- Học sinh nghiên cứu SGK trình bày cách làm tiêu bản thịt quả cà chua - Vẽ tế bào thịt quả cà chua, tế bào biểu bì vẩy hành quan sát đợc - Tìm hiểu cấu tạo tế bào thực vật - Trả lời câu
Trang 1
Phßng Gi¸o dôc - §µo t¹o huyÖn b×nh giang
Trêng thcs vÜnh hång
**********
Hä vµ tªn: NguyÔn V¨n Nam
Tæ: Khoa häc tù nhiªn
Trang 2
Phân phối chơng trình sinh 6
Năm học: 2010 - 2011 Cả năm: 35 tuần x 2 tiết/ tuần = 70 tiết Học kỳ I: 18 tuần x 2 tiết/ tuần = 36 tiết Học kỳ II: 17 tuần x 2 tiết/ tuần = 34 tiết
1 12 Đặc điểm của cơ thể sống, Nhiệm vụ của sinh học.Đặc điểm chung của thực vật.
2 34 Có phải tất cả thực vật đều có hoa.Kính lúp, kính hiển vi và cách sử dụng.
3 56 Quan sát tế bào thực vật.Cấu tạo tế bào thực vật.
4 78 Sự lớn lên và phân chia của tế bào.Các loại rễ, các miền của rễ.
5 109 Cấu tạo miền hút của rễ.Sự hút nớc và muối khoáng của rễ.
6 1112 Sự hút nớc và muối khoáng của rễ (tiếp theo).Thực hành - Quan sát biến dạng của rễ.
7 1314 Cấu tạo ngoài của thân.Thân dài ra do đâu.
8 1516 Cấu tạo trong của thân non.Thân to ra do đâu.
9 1817 Vân chuyển các chất trong thân.Thực hành - Quan sát biến dạng của thân.
10 19 ôn tập
20 Kiểm tra 1 tiết
11 2122 Đặc điểm bên ngoài của lá.Cấu tạo trong của phiến lá.
12 2324 Quang hợp.Quang hợp (tiếp theo)
13
25 ảnh hởng của các điều kiện bên ngoài đến quang
hợp ý nghĩa của qung hợp
26 Cây có hô hấp không
14 2827 Phần lớp nớc vào cây đã đi đâu Thự hành - Quan sát biến dạng của lá.
15 29 Bài tập - Chữa một số bài tập trong vở bài tập Sinh học
6
Trang 330 Sinh sản sinh dỡng tự nhiên.
16 3132 Sinh sản sinh dỡng do ngời.Cấu tạo và chức năng của hoa.
17 3334 Các loại hoa.Ôn tập học kì I.
18 3536 Kiểm tra học kì I Thụ phấn.
19 3738 Thụ phấn (tiếp theo).Thụ tinh kết hạt và tạo quả.
20 39 Các loại quả.40 Hạt và các bộ phận của hạt.
21 41 Phát tán của quả và hạt.42 Những điều kiện cần cho hạt nẩy mầm.
22 43 Tổng kết về cây có hoa.44 Tổng kết về cây có hoa.
23 45 Tảo.46 Rêu - Cây rêu.
24 47 Quyết - Cây dơng xỉ.48 Ôn tập.
25 49 Kiểm tra giữa học kì II.50 Hạt trần - Cây thông.
26 51 Hạt kín - Đặc điểm của thực vật hạt kín.52 Lớp hai lá mầm và lớp một lá mầm.
27 53 Khái niệm sơ lợc về phân loại thực vật.54 Sự phát triển của giới thực vật.
28 55 Nguồn gốc cây trồng.56 Thực vật góp phần điều hoà khí hậu.
29
57 Thực vật bảo vệ đất và nguồn nớc
58 Vai trò của thực vật đối với động vật và đối với đời
sống con ngời
30 59 Vai trò của thực vật đối với động vật và đối với đời sống con ngời (tiếp)
60 Bảo vệ sự đa dạng của thực vật
31 61 Vi khuẩn.62 Nấm: Mốc trắng và nấm rơm.
32 63 Đặc điểm sinh học và tầm quan trọng của nấm.64 Địa y.
33 65 B i tập - Chữa một số bài tập trong vở bài tậpà
66 Ôn tập
34 67 Kiểm tra học kì II.68 Tham quan thiên nhiên
35 69 Tham quan thiên nhiên70 Tham quan thiên nhiên
Trang 4Ngày soạn : 16.8.2010 Ngày dạy : 23.8.2010
Tuần 1 - tiết 1
Mở đầu sinh học
đặc điểm của cơ thể sống - nhiệm vụ của sinh học
A Mục tiêu
Qua bài này HS sẽ :
- Phân biệt đợc vật sống và vật không sống qua nhận biết dấu hiệu từ một số
II Kiểm tra bài cũ
III Bài mới (35 )’
- GV Để tìm hiểu xem cây con, đồ vật,
có gì khác nhau ta đi vào nghiên cứu
một vài ví dụ cụ thể
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm hoàn
Thức
ăn, ớc…
N-Không
? Qua bảng trên em hãy cho biết đặc
điểm khác nhau giữa vật sống và vật
không sống
I/ Nhận dạng vật sống và vật không sống (9’).
- Vật sống có quá trình trao đổi chấtlớn lên và sinh sản
- Vật không sống thì không có các quátrình trên
hoạt động 2: đặc điểm của cơ thể sống
-Mục tiêu : Thấy đợc đặc điểm của cơ thể sống là trao đổi chất để lớn lên.
- GV cho HS đọc yêu cầu nội dung của
Có sự trao đổi chất với môi trờng (lấy
Trang 5? Qua bảng trên em hãy cho biết cơ thể
Hoạt động 3: sinh vật trong tự nhiên (9’)
Mục tiêu : Giới sinh vật đa dạng, sống ở nhiều nơi và có liên quan đến đời sống con ngời.
- Cho HS đọc yêu cầu nội dung của bảng
- (Hớng dẫn nếu cần )
-Yêu cầu HS về nhà làm tiếp với một số cây và con vật khác
- HS đọc yêu cầu nội dung của bảng trong SGK Tr7
STT Tên sinh vật Nơi sống Kích thớc (to, trung
bình, nhỏ)
Có khả
năng di chuyển
Có ích hay
có hại cho con ngời
1 Cây mít Trên mặt
4 Con cáchép Trong nớc Trungbình Có ích
5 Cây bèotây Trên mặtnớc Trungbình Không ích
Trên mặt
? Qua bảng trên em hãy rút ra nhận xét về sự đa dạng của
thế giới sinh vật và vai trò của chúng đối với đời sống con
ngời
? Quan sát hình 2.1và nghiên cứu thông tin SGK Em có thể
chia sinh vật thành mấy nhóm?
1 Sinh vật trong
tự nhiên
a Sự đa dạng của thế giới sinh vật
- Sinh vật trong
tự nhiên rấtphong phú và đadạng, chúng sống
ở nhiều môi ờng khác nhau,
tr-có quan hệ mậtthiết với nhau vàvới đời sống conngời
b Các nhóm sinh vật trong tự nhiên
- Sinh vật trong
tự nhiên đợc chiathành các nhómlớn sau: Vikhuẩn, Nấm,Thực vật, Độngvật,
hoạt động 4: Nhiệm vụ của sinh học (8’)
? Kể tên những sinh vật có lợi 2 Nhiệm vụ của sinh học
Trang 6? Kể tên những sinh vật có hại
? Để hạn chế những sinh vật có hại
phát triển những sinh vật có lợi ta phải
nắm bắt đợc điều gì
- Yêu cầu HS làm việc theo nhóm trả
lời các câu hỏi sau
? Nhiệm vụ của sinh học là gì
? Nhiệm vụ của thực vật học là gì
Nhiệm vụ chung của thực vật học và
sinh học là gì ?
- Là nghiên cứu hình thái, cấu tạo, đờisống cũng nh sự đa dạng của sinh vậtnói chung và của thực vật nói riêng để
sử dụng hợp lí, phát triển và bảo vệchúng phục vụ đời sống con ngời
VI Củng cố (6’)
1 Giữa vật sống và vật không sống có điểm gì khác nhau?
2 Trong các dấu hiệu sau đây, theo em dấu hiệu nào là chung cho mọi cơ thể sống ( chọn những câu trả lời đúng)
A Lớn lên B Sinh sản C Di chuyển
D Lấy các chất cần thiết E Loại bỏ các chất thải
> Từ đó cho biết các đặc điểm chung của cơ thể sống là gì ?
- HS nêu đợc đặc điểm chung của giới thực vật
- Tìm hiều sự đa dạng phong phú của thực vật
- Thể hiện tình yêu thiên nhiên, yêu thực vật bằng hành động bảo vệ thực vật
B Phơng tiện dạy học
- Tranh ảnh một khu rừng, một vờn cây, một vờn hoa, sa mạc, hồ nớc
C Hoạt động dạy học
I ổn địng lớp (1’)
II Kiểm tra bài cũ (7’)
1 Kể tên một số sinh vật sống trên cạn, dới nớc, và cơ thể ngời Làm bài tập 3
2 Nhiệm vụ của thực vật học là gì ?
III Bài mới (30 )’
Hoạt động 1: Sự phong phú đa dạng của thực vật (15’)
Mục tiêu: Thấy đợc sự đa dạng và phong phú của thực vật
Trang 7HĐGV - HĐHS Ghi bảng
Cho HS Quan sát tranh vẽ thảo luận
nhóm trả lời các câu hỏi sau
1 Xác định những nơi trên trái đất có
Hoạt động 2: đặc điểm chung của thực vật (15’)
- Mục tiêu: Nắm đợc đặc điểm chung cơ bản của thực vật.
- Cho HS đọc, nhận xét hiện tợng và trả lời câu hỏi
Giữa động vật và thực vật có điểm gì khác nhau?
- Cho HS làm việc theo nhóm hoàn thành bảng SGK
Dùng kí hiệu + (có) hoặc - (không có) ghi vào các cột
Lớn lên Sinh sản chuyển Di
+ Tự tổng hợp đợcchất hữu cơ
+ Phần lớn không cókhả năng di chuyển
+ Phản ứng chậm vớicác kích thích từ bênngoài
VI Củng cố (4’)
1 Vì sao nói thực vật rất đa dạng và phong phú, lấy ví dụ minh hoạ
2 Đặc điểm chung của thực vật
V Hớng dẫn về nhà (3’)
- Học bài kết hợp vở ghi và SGK
- Tìm hiểu có phải tất cả thực vật đều có hoa
Câu 3:Thực vật của nớc ta tuy rất phong phú nhng chúng ta vẫn phải trồng thêm cây và bảo vệ chúng vì:
+ Dân số tăng, nhu cầu về lơng thực tăng, nhu cầu mọi mặt về sử dụng các sản phẩm từ thực vật tăng
Trang 8+ Tình trạng khai thác rừng bừa bãi, làm giảm diện tích rừng, nhiều thực vật quý hiếm bị khai thác đến mức cạn kiệt
- Phân biệt cây một năm và cây lâu năm Có ý thức bảo vệ thực vật
- Có thức chăm sóc cây xanh và bảo vệ môi trờng
B Phơng tiện dạy học
-Tranh vẽ các hình trong SGK Mẫu vật: Cỏ bợ, rau cải
C Hoạt động dạy học
I ổn định lớp (1’)
II Kiểm tra bài cũ (7’)
1 Vì sao nói thực vật rất đa dạng và phong phú lấy ví dụ minh hoạ?
2 Đặc điểm chung của thực vật là gì? Trả lời câu hỏi 3
III Bài mới (30 )’
Hoạt động 1: Thực vật có hoa và thực vật không có hoa (20’)
Mục tiêu Nắm đợc các cơ quan của cây xanh có hoa Phân biệt cây xanh có hoa và cây xanh không có hoa.
- Cho HS đọc phần lệnh trong SGK,
yêu cầu thực hiện
- Cho HS đọc nội dung và yêu cầu
+ Thực vật có hoa đến một thời kì nhất
định trong đời sống thì ra hoa, tạo quả
và kết hạt
+ Thực vật không có hoa thì cả đờichúng không bao giờ ra hoa
Quan sát kĩ hình 4.2, đánh dấu + vào bảng dới đây những cơ quan mà cây có
Trang 9Hoạt động 2: Cây một năm và cây lâu năm (10’)
- Mục tiêu: Phân biệt đợc cây một năm và cây lâu năm
GV cho học sinh đọc và thực hiện lệnh
trong SGK
- GV thông báo những cây thuộc cây
một năm và những cây thuộc cây lâu
? Theo em thế nào là cây một năm, thế
nao là cây lâu năm
2 Cây một năm và cây lâu năm
- Cây một năm là những cây ra hoa kếtquả một lần trong vòng đời
- Cây lâu năm là những cây ra hoa kếtquả nhiều lần trong vòng đời
VI Củng cố (4’)
1 Dựa vào đặc điểm nào để phân biệt thực vật có hoa và thực vật không có hoa
2 Kể tên một vài cây có hoa, một vài cây không có hoa Phân biệt hai loại cây trên
V Hớng dẫn về nhà : (3’)
- Câu 3
+ Các cây lơng thực nh: lúa, lúa mì, ngô, khoai, sắn, kê
+ Những cây lơng thực thờng là cây một năm nh: lúa, lúa mì, ngô, khoai, sắn, kê.Sắn có thể sống lâu năm nhng nhân dân ta thờng trồng từ 3 đến 6 tháng để thu hoạch
- Học bài kết hợp vở ghi và SGK
- Tìm hiểu cấu tạo và cách sử dụng của kính lúp và kính hiển vi
-
Trang 10Ngày soạn 26.8.2010 Ngày dạy 06.9.2010Tiết 4
Ch
ơng I tế bào thực vậtthực hành kính lúp, kính hiển vi và cách sử dụng
A Mục tiêu:
- Nhận biết đợc các bộ phận của kính lúp và kính hiển vi
- Biết cách sử dụng kính lúp, nhớ các bớc sử dụng kính hiển vi
- Có ý thức giữ gìn và bảo vệ kính lúp và kính hiển vi
II Kiểm tra bài cũ (5’)
? Dựa vào đặc điểm nào để phân biệt thực vật có hoa và thực vật không có hoa
III Bài mới (35 )’
Hoạt động 1: Kính lúp và cách sử dụng (15’)
- Mục tiêu: Biết sử dụng kính lúp cầm tay
- Quan sát h 5.1 kết hợp nghiên cứu thông
tin SGK nêu cấu tạo của kính lúp
- Quan sát h 5.2 và tiếp tục nghiên cứu
thông tin SGK cho biết cách sử dụng kính
-Cách sử dụng: Tay trái cầm kính lúp Đểmặt kính sát vật mẫu,mắt nhìn vào mặtkính,di chuyển kính lúp lên cho đến khinhìn rõ vật nhất
Hoạt đông 2: Kính hiển vi và cách sử dụng (20’)
- Mục tiêu: Nắm đợc cấu tạo và cách sử dụng kính hiển vi
- GV chia mỗi nhóm một kính yêu cầu
- Cho HS nghiên cứu thông tin trong SGK
tìm hiểu cách sử dụng kính hiển vi
2 Kính hiển vi và cách sử dụng
- Cấu tạo: Có 3 phần chính là + Chân kình
+ Thân kính + Bàn kính
- Cách sử dụng: SGK
VI Củng cố (2’)
Trang 111 Nêu cấu tạo,cách sử dụng của kính lúp ?
2 Nêu cấu tạo, cách sử dụng và bảo quản của kính hiển vi ?
V Hớng dẫn về nhà (2’)
- Tập quan sát mẫu vật bằng kính lúp và kính hiển vi
- Chuẩn bị mẫu vật và đồ dùng cho tiết học sau: Củ hành tơi, quả cà chua chín
II Kiểm tra bài cũ (5’)
1 Nêu cấu tạo cách sử dụng kính lúp
2 Nêu cấu tạo cách sử dụng kính hiển vi
III Bài mới (35 )’
Hoạt đông 1: Quan sát tế bào biểu bì vẩy hành (20’)
- Mục tiêu: HS làm đợc tiêu bản tế bào biểu bì vẩy hành quan sát và vẽ vào vở thực hành
- GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK, quan
sát tranh vẽ nêu các bớc làm tiêu bản tế
bào biểu bì vẩy hành
- GV làm mẫu cách lấy tế bào biểu bì vẩy
- HS quan sát GV biểu diễn
- Các nhóm tiến hành làm tiêu bản và quan
a Quan sát tế bào biểu bì dới kính hiển vi
Hoạt động 2: Quan sát tế bào thịt quả cà chua (15’)
Trang 12- Mục tiêu: HS làm đợc tiêu bản tế bào thịt quả cà chua quan sát và vẽ vào
vở thực hành
- Yêu cầu học sinh nghiên cứu SGK
trình bày cách làm tiêu bản thịt quả cà
chua
- GV làm mẫu
Cho HS tiến hành làm tiêu bản theo
nhóm chọn tế bào xem rõ nhất rồi vẽ
- Học sinh nghiên cứu SGK trình bày
cách làm tiêu bản thịt quả cà chua
- Vẽ tế bào thịt quả cà chua, tế bào biểu bì vẩy hành quan sát đợc
- Tìm hiểu cấu tạo tế bào thực vật
- Trả lời câu hỏi 1, 2 SGK TR22
- Xác định đợc các cơ quan của thực vật đều đợc cấu tạo bằng tế bào
- Những thành phần chủ yếu của tế bào thực vật
II Kiểm tra bài cũ (Xen lẫn trong bài)
III Bài mới (40 )’
Hoạt động 1: hình dạng kích thớc của tế bào (10’)
- Mục tiêu: Nắm đợc cơ thể thực vật cấu tạo bằng tế bào Tế bào có nhiều hình dạng.
- Yêu cầu HS làm việc cá nhân Cho
một HS đọc nội dung cần thực hiện
(phần lệnh trong SGK)
1 Hình dạng và kích thớc của tế bào
- Cơ thể thực vật đợc cấu tạo bằng tếbào
Trang 13? Trong cùng một cơ quan tế bào có
- Kích thớc của tế bào khác nhau
- Đại diện phát biểu các nhóm khác
nhận xét bổ sung
- HS tự rút ra kết luận về hình dạng,
kích thớc của tế bào
- Các tế bào có hình dạng và kích thớckhác nhau
Hoạt động 2: Cấu tạo tế bào (20’)
- Mục tiêu: Nắm đợc 4 thành phần chính của tế bào: Vách tế bào, màng tế bào,
- GV mở rộng: Lục lạp trong tế bào có
chứa chất diệp lục làm cho hầu hết cây
có màu xanh và góp phần vào quá trình
- Ngoài ra còn có không bào
Hoạt động 3: Mô (10’)
GV cho HS làm việc theo nhóm theo
câu hỏi trong SGK
- GV bổ sung chức năng của các tế bào
trong một mô, nhất là mô phân sinh
làm cho các cơ quan của thực vật lớn
- Tìm hiểu sự lớn lên và phân chia của tế bào
- Đọc mục em có biết và tham gia trò chơi giải ô chữ ô nhà
-
Trang 14Ngày soạn 05.09.2010 Ngày dạy 13.09.2010Tuần 4 Tiết 7
Sự lớn lên và phân chia của tế bào
A Mục tiêu:
- HS biết đợc tế bào lớn lên nh thế nào, tế bào phân chia nh thế nào
- Hiểu đợc ý nghĩa của sự lớn lên và phân chia tế bào ở thực vật chỉ có những tế bào mô phân sinh mới có khả năng phân chia
- Có ý thức yêu quý thiên nhiên và bảo vệ thiên nhiên và bảo vệ môi trờng
2 Tế bào thực vật gồm những thành phần chủ yếu nào ?
III Bài mới (30 )’
Hoạt động 1: tìm hiểu sự lớn lên của tế bào
- Mục tiêu: Thấy đợc sự lớn lên nhờ trao đổi chất
- GV cho HS hoạt động theo nhóm
-Yêu cầu: Quan sát tranh vẽ hình 8.1
kết hợp nghiên cứu thông tin trả lời các
câu hỏi trong SGK
- Câu hỏi gợi ý ? Khi tế bào lớn, em
phát hiện bộ phận nào tăng lên về kích
thớc
- HS làm việc theo nhóm Quan sát
tranh vẽ hình 8.1 kết hợp nghiên cứu
thông tin trả lời 2 câu hỏi trong SGk
- Đại diện phát biểu các nhóm khác
- Không bào : Tế bào non không bàonhỏ ,tế bào trởng thành không bào lớnchứa đầy dịch tế bào
nhờ quá trình trao đổi chất mà TB lớndần lên
Hoạt động 2: tìm hiểu sự phân chia của tế bào
- Mục tiêu: Nắm đợc quá trình phân chia của tế bào, tế bào mô phân sinh mới phân chia
? Theo em tế bào nào mới có khả năng
lớn lên, tế bào nào mới có khả năng
sinh sản
- Cho HS làm việc theo nhóm
- Yêu cầu quan sát hình vẽ 8.2 kết hợp
nghiên cứu thông tin trong SGK trả lời
2 Sự phân chia tế bào (15’)
- Đầu tiên hình thành 2 nhân, sau đóchất tế bào phân chia, vách tế bào hìnhthành ngăn đôi tế bào cũ thành 2 tế bàocon
- Các tế bào ở mô phân sinh có khả
Trang 15các câu hỏi
? Sự lớn lên và phân chia của tế bào có
ý nghĩa gì đối với thực vật?
I Chọn câu trả lời đúng nhất trong các câu sau
1 Các tế bào ở mô nào có khả năng phân chia trong các mô sau
II Điền từ thích hợp vào chỗ trống trong các câu sau
Đầu tiên hình thành (1) sau đó chất tế bào (2) vách tế bào hình thành (3) tế bào cũ thành (4) tế bào con
V Hớng dẫn về nhà (3’)
- Học bài kết hợp vở ghi và SGK
- Trả lời câu hỏi 1,2 SGK Tr28
- Tìm hiểu các loại rễ, các miền của rễ
Trang 16
-Ngày soạn: 06.09.2010 Ngày dạy: 14.09.2010
Tiết 8 Chơng II Rễ
Các loại rễ, các miền của rễ
A Mục tiêu:
- HS nhận biết và phân biệt đợc hai loại rễ chính: rễ cọc và rễ chùm
- Phân biệt đợc cấu tạo và chức năng các miền của rễ
- Có ý thức yêu quý thiên nhiên và bảo vệ thiên nhiên và bảo vệ môi trờng
B Phơng tiện dạy học:
- Một số cây có rễ: cây rau cải, cây nhãn, cây rau rền, cây hành
- Tranh phóng to các hình trong SGK H9.1(Rễ cọc; rễ chùm); H9.3(Các miềncủa rễ)
C Hoạt động dạy và học
I ổn định lớp (1')
II Kiểm tra bài cũ (7')
1 Sự lớn lên của tế bào diễn ra nh thế nào
2 Sự phân chia của tế bào diễn ra nh thế nào
III Bài mới (30’)
Hoạt động 1: Các loại rễ (15')
-Yêu cầu HS kẻ phiếu học tập vào vở
hoạt động theo nhóm
-Yêu cầu HS chia rễ cây thành 2 nhóm,
hoàn thành bài tập 1 trong phiếu
- Cho HS quan sát tranh 9.1 yêu cầu
hoàn thành phần lệnh 2 SGK
- GV chốt kiến thức
? Đặc điểm của rễ cọc và rễ chùm
- Cho HS quan sát hình 9.2 hoàn thành
rễ nhỏ hơn
Đáp án phiếu học tập
1 Tên cây - Cây rau cải, cây mít, cây đậu Cây hành, cây lúa, cây ngô
2 Đặc điểm chung củarễ - Có một rễ cái to khoẻ đâmthẳng, nhiều rễ con mọc xiên, từ
rễ con mọc nhiều rễ nhỏ hơn
- Gồm nhiều rễ to dài gần bằng nhau, mọc toả từ gốc thân thành chùm.
Hoạt động 2: Các miền của rễ (15')
- Cho HS tự nghiên cứu Tr.30 SGK 2 Các miền của rễ
Trang 17- GV Treo tranh câm các miền của rễ
cho HS lên xác định
? Rễ có mấy miền, kể tên
? Chức năng chính của các miền của
rễ
- HS làm việc độc lập: Đọc nội dung
trong khung kết hợp với quan sát tranh
- Kể tên mời cây có rễ cọc, mời cây có rễ chùm
- Đánh dấu vào ô trống đầu câu trả lời đúng
Trong các miền sau đây của rễ miền nào có chức năng dẫn truyền?
- HS hiểu đợc cấu tạo và chức năng các bộ phận miền hút của rễ
- Bằng quan sát nhận xét thấy đợc đặc đỉêm cấu tạo của các bộ phận phù hợp với chức năng của chúng
- Biết sử dụng kiến thức đã học giải thích một số hiện tợng thực tế có liên quan
II Kiểm tra bài cũ (7')
1 Thế nào là rễ cọc, rễ chùm cho ví dụ minh hoạ
2 Rễ cây gồm những miền nào chức năng của mỗi miền
III Bài mới
Trang 18Hoạt động 1: tìm hiểu cấu tạo miền hút của rễ (15')
* Mục tiêu: Thấy cấu tạo miền hút của rễ gồm hai phần: vỏ và trụ giữa
- Yêu cầu HS lên hoàn thành sơ đồ
- Cho HS nghiên cứu tr 32 SGK
- Nêu cấu tạo của biểu bì, thịt vỏ, mạch
dây
- Yêu cầu quan sát lại hình10.2 trao
đổi nhóm trả lời câu hỏi
-Vì sao mỗi lông hút là một tế bào? Nó
có tồn tại mãi không?
1 Cấu tạo miền hút của rễ
- Miền hút của rễ gồm 2 phần: vỏ vàtrụ giữa
Sơ đồ chuẩn
Hoạt động 2: Tìm hiểu chức năng của miền hút (15')
Mục tiêu: HS thấy đợc từng bộ phận của miền hút phù hợp với chức năng
- Cho HS quan sát bảng " cấu tạo và
chức năng của miền hút ", quan sát
hình 7.4 thảo luận theo câu hỏi sau
- Cấu tạo miền hút phù hợp với chức
năng thể hiện nh thế nào?
- Lông hút có tồn tại mãi không?
- Tìm sự giống nhau và khác nhau giữa
tế bào thực vật với tế bào lông hút?
- GV: Tế bào lông hút có không bào
lớn, kéo dài để tìm nguồn thức ăn
- Thực tế bộ rễ thờng ăn sâu, lan rông,
nhiều rễ con hãy giải thích
+ Biểu bì các tế bào xếp sát nhau ->
bảo vệ
+ Lông hút là tế bào biểu bì kéo dài
+ Lông hút không tồn tại mãi, già sẽ
Trang 191 Chỉ trên tranh vẽ các bộ phận của miền hút và chức năng của chúng?
2 Chọn câu trả lời đúng nhất trong các câu sau
Miền hút là phần quan trọng nhất của rễ vì:
a Gồm hai phần: vỏ và trụ giữa
b Có mạch gỗ và mạch rây vận chuyển các chất
c Có nhiều lông hút giữ chức năng hút nớc và muối khoáng hoà tan
d Có ruột chứa chất dự trữ
- Xác định đợc con đờng rễ cây hút nớc và muối khoáng hoà tan
- Hiểu đợc nhu cầu nớc và muối khoáng của cây phụ thuộc vào những điều kiện nào?
- Tập thiết kế thí nghiệm đơn giản nhằm chứng minh cho mục đích nghiên cứu của SGK đề ra
- Rèn kĩ năng quan sát tranh, mẫu
B Phơng tiện dạy học:
- Tranh phóng to các hình trong SGK H11.1(Thí nghiệm của bạn Tuấn)
- HS: Kết quả của các mẫu thí nghiệm ở nhà
C Hoạt động dạy và học
I ổn định lớp (1')
II Kiểm tra bài cũ (Kiểm tra 15’)
Đề bài Câu 1: Chọn câu trả lời đúng nhất trong các câu sau.
Miền hút là phần quan trọng nhất của rễ vì:
a Gồm hai phần: vỏ và trụ giữa
b Có mạch gỗ và mạch rây vận chuyển các chất
c Có nhiều lông hút giữ chức năng hút nớc và muối khoáng hoà tan
d Có ruột chứa chất dự trữ
Trang 20Câu 2 : Miền hút có chức năng gì đối với cây?
Đáp án - Biểu điểm Câu 1: 4đ
Đáp án c Câu 2: 6 điểm
- Nêu đúng mỗi chức năng đợc 1 điểm
I Bài mới (35’)
Hoạt động 1: tìm hiểu nhu cầu nớc của cây (15')
* Mục tiêu: Thấy đợc nớc rất cần cho cây nhng tuỳ từng loại cây và giai đoạn
phát triển
- GV cho HS nghiên cứu SGK
- Thảo luận theo 2 câu hỏi mục ∇ thứ
nhất
- Sau khi HS trình bày kết quả GV
thống báo đáp án đúng để cả lớp nghe
và bổ sung kết quả của nhóm nếu cần
- GV cho các nhóm báo cáo kết quả thí
nghiệm cân rau ở nhà
- Cho HS nghiên cứu SGK
- Lu ý khi HS kể tên cây cần nhiều nớc
và ít nớc tránh nhầm cây ở nớc cần
nhiều nớc, cây ở cạn cần ít nớc
- Yêu cầu HS rút ra kết luận
- Các nhóm báo cáo đa ra nhận xét
chung về khối lợng rau quả sau khi
phơi khô là bị giảm
- HS đọc mục thông tin SGK Tr.35
thảo luận theo 2 câu hỏi phần lệnh
trong SGK
+ Nớc cần cho cây, từng loại cây từng
giai đoạn cây cần lợng nớc khác nhau
I Cây cần nớc và các loại muối khoáng
1 Nhu cầu nớc của cây (15 )’
* Thí nghiệm 1
* Thí nghiệm 2
- Kết luận: Nớc rất cần cho cây, nhngcần nhiều hay ít còn phụ thuộc vàotừng loại cây, các giai đoạn sống, các
bộ phận khác nhau của cây
Hoạt động 2: tìm hiểu nhu cầu muối khoáng của cây (15')
* Mục tiêu: Thấy đợc cây rất cần 3 loại muối khoáng chính là: đạm, lân, kali
- GV treo tranh hình 11.1 cho HS đọc
+ Tiến hành: Điều kiện và kết quả
- GV cho HS đọc SGK trả lời câu hỏi
Trang 21- HS đọc SGK kết hợp quan sát tranh
và bảng số liệu SGK Tr.36 trả lời câu
hỏi sau thí nghiệm
- Mục đích thí nghiệm: xem nhu cầu
muối đạm của cây
- HS trong nhóm thiết kế thí nghiệm
của mình theo hớng dẫn của GV
- 1-2 HS trình bày thí nghiệm của
mình
- HS đọc mục thông tin SGK trả lời câu
hỏi ghi vào vở
- Một vài HS đọc câu trả lời
VI Củng cố (2’')
1 Nêu vai trò của nớc và muối khoáng đối với cây
2 Có thể làm thí nghiệm nào để chứng minh cây cần nớc và muối khoáng?
3 Theo em những giai đoạn nào cây cần nhiều nớc và muối khoáng?
Trang 22- Học sinh nắm đợc cấu tạo và chức năng các bộ phận miền hút của rễ.
- Bằng quan sát nhận xét thấy đợc đặc điểm cấu tạo của các bộ phận phù hợp vớichức năng của chúng
- Biết sử dụng kiến thức đã học giải thích một số hiện tợng thực tế có liên quan
đến rễ cây
- Rèn kĩ năng quan sát tranh, mẫu
- Giáo dục ý thức bảo vệ thực vật
2 Kiểm tra bài cũ (7’)
Cho biết cấu tạo và chức năng miền hút của rễ?
3 Bài mới (30’)
VB: GV cho HS nhắc lại phần kết luận cuối bài của tiết 1 rồi vào bài mới
Hoạt động 1: Tìm hiểu con đờng rễ cây hút nớc và muối khoáng
Mục tiêu: HS thấy đợc rễ cây hút nớc và muối khoáng nhờ lông hút.
- Sau khi HS đã điền và nhận xét, GV
II Sự hút nớc và muối khoáng của
rễ (15’)
1 Rễ cây hút nớc và muối khoáng
- Rễ cây hút nớc và muối khoáng hoàtan nhờ lông hút
Trang 23hoàn thiện để HS nào cha đúng thì sửa.
- Gọi HS đọc bài tập đã chữa đúng lên
bảng
- GV củng cố bằng cách chỉ lại trên
tranh để HS theo dõi
- GV cho HS nghiên cứu SGK trả lời
câu hỏi:
- Bộ phận nào của rễ chủ yếu làm
nhiệm vụ hút nớc và muối khoáng hoà
tan?
+ Lông hút là bộ phận chủ yếu của rễ
hút nớc và muối khoáng hoà tan
- Tại sao sự hút nớc và muối khoáng
của rễ không thể tách rời nhau?
+ Vì rễ cây chỉ hút đợc muối khoáng
hoà tan
- GV có thể gọi đối tợng HS trung bình
trớc nếu trả lời đợc GV khen, đánh giá
điểm
Hoạt động 2: Những điều kiện bên ngoài ảnh hởng tới
sự hút nớc và muối khoáng của cây.
Mục tiêu: HS biết đợc các điều kiện nh: đất, khí hậu, thời tiết ảnh hởng đến sự
hút muối khoáng
- GV thông báo những điều kiện ảnh
h-ởng tới sự hút nớc và muối khoáng của
cây: Đất trồng, thời tiết, khí hậu
a- Các loại đất trồng khác nhau
- Yêu cầu HS nghiên cứu SGK trả
lời câu hỏi: Đất trồng đã ảnh hởng tới
sự hút nớc và muối khoáng nh thế
nào? VD cụ thể?
- Em hãy cho biết địa phơng em (Hà
nội, Thanh hoá ) có đất trồng thuộc
loại nào?
+ Đất đá ong: Nớc và muối khoáng
trong đất ít sự hút của rễ khó khăn
+ Đất phù sa: Nớc và muối khoáng
nhiều sự hút của rễ thuận lợi
2 Những điều kiện bên ngoài ảnh ởng tới sự hút nớc và muối khoáng của cây (15’)
h-a Các loại đất trồng khác nhau
b Thời tiết, khí hậu
- Đất trồng, thời tiết, khí hậu ảnh hởngtới sự hút nớc và muối khoáng của cây
Trang 24+ Đất đỏ bazan.
b- Thời tiết khí hậu
- GV yêu cầu học sinh nghiên cứu
SGK Trả lời câu hỏi thời tiết, khí hậu
ảnh hởng nh thế nào đến sự hút nớc và
muối khoáng của cây?
- GV gợi ý: khi nhiệt độ xuống dới 0oC
- HS trả lời câu hỏi 1 SGK
- Trả lời một số câu hỏi thực tế HS đúng, GV đánh giá điểm
+Vì sao cần bón đủ phân, đúng loại, đúng lúc?
+ Tại sao khi trời nắng, nhiệt độ cao cần tới nhiều nớc cho cây?
+ Cày, cuốc, xới đất có lợi gì?
5 Hớng dẫn học bài ở nhà (3’)
- Học bài và trả lời câu hỏi 2, 3 SGK trang 39
- Đọc mục “Em có biết”
- Giải ô chữ SGK trang 39
- Chuẩn bị mẫu theo nhóm: củ sắn, củ cà rốt, cành trầu không, vạn niên thanh,cây tầm gửi (nếu có), dây tơ hồng, tranh các loại cây: bụt mọc, cây mắm, cây đớc (cónhiều rễ trên mặt đất)
-Ngày soạn: 20.9.2010
Ngày dạy: 27.9.2010
Trang 25Tiết 12 Thực hành - Quan sát biến dạng của rễ
I Mục tiêu
1 Kiến thức
- Học sinh phân biệt 4 loại biến dạng: rễ củ, rễ móc, rễ thở, giác mút Hiểu đợc
đặc điểm của từng loại rễ biến dạng phù hợp với chức năng của chúng
- Nhận dạng đợc một số rễ biến dạng đơn giản thờng gặp
- HS giải thích đợc vì sao phải thu hoạch các cây có rễ củ trớc khi cây ra hoa
- GV: Kẻ sẵn bảng đặc điểm các loại rễ biến dạng SGK trang 40
Tranh mẫu một số loại rễ đặc biệt
- HS: Mỗi nhóm chuẩn bị: củ sắn, củ cà rốt, cành trầu không, tranh cây bần, câybụt mọc và kẻ bảng trang 40 vào vở
III Tiến trình bài giảng
1 ổn định tổ chức (1’)
- Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ (7’)
1 Cho biết con đờng hấp thụ nớc và muối khoáng hoà tan từ đất vào cây?
2 Các yếu tố ảnh hởng tới sự hút nớc và muối khoáng của cây?
3 Bài học (30’)
Hoạt động 1: Đặc điểm hình thái của rễ biến dạng Mục tiêu: HS thấy đợc các hình thái của rễ biến dạng.
- GV yêu cầu HS hoạt động theo
của cây bần, mắm, cây bụt mọc là ở
nơi ngập mặn, hay gần ao, hồ
- GV không chữa nội dung đúng hay
sai chỉ nhận xét hoạt động của các
I Đặc điểm hình thái của rễ biến dạng (15 phút)
Trang 26nhóm, HS sẽ tự sửa ở mục sau.
Hoạt động 2: Đặc điểm cấu tạo và chức năng của rễ biến dạng
Mục tiêu: HS thấy đợc các dạng chức năng của rế biến dạng.
- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân
- GV treo bảng mẫu để HS tự sửa lỗi
- GV đa một số câu hỏi củng cố bài
- Có mấy loại rễ biến dạng?
- Chức năng của rễ biến dạng đối với
cây là gì?
- GV có thể cho HS tự kiểm tra nhau
bằng cách gọi 2 HS đứng lên, 1 HS
hỏi và 1 HS trả lời nhanh
- Yêu cầu HS thay nhau trả lời, nếu
trả lời đúng nhiều thì GV đánh giá
điểm
II Đặc điểm cấu tạo và chức năng của
rễ biến dạng (15 phút)
Đáp án bảng STT biến dạng Tên rễ Tên cây Đặc điểm của rễ biến dạng Chức năng đối với cây
1 Rễ củ Củ cải, cà rốt Rễ phình to Chứa chất dự trữ cho cây khira hoa, tạo quả
2 Rễ móc Trầu không, hồtiêu, vạn niên
thanh
Rễ phù mọc từ thân và cành trên mặt đất, móc vào trụ bám Giúp cây leo lên
3 rễ thở Bụt mọc, mắm,bần Sống trong điều kiện thiếukhông khí Rễ mọc ngợc
lên trên mặt đất
Lấy ôxi cung cấp cho các phần rễ dới đát
4 Giác mút Tơ hồng, tầmgửi mút đâm vào thân hoặcRễ biến đổi thành giác
cành của cây khác Lấy thức ăn từ cây chủ
VI Củng cố (4')
1.Kể tên những loại rễ biến dạng và chức năng của chúng
2 Tại sao phải thu hoặch các cây có rễ củ trớc khi nó ra hoa?
3 Chọn câu trả lời đúng
a Rễ cây trầu không, cây hồ tiêu, cây vạn niên thanh là rễ móc
b Rễ cây cải củ, củ su hoà, củ khoai tây là rễ củ
Trang 27c Rễ cây mắm, cây bụt mọc, cây bần là rễ thở
d Dây tơ hồng, cây tầm gửi có rễ giác mút Đáp án a, c, d
V Hớng dẫn về nhà (3')
- Học bài kết hợp vở ghi và SGK
- Trả lời câu hỏi 1, 2, SGK Tr.42 Làm bài tập
- Tìm hiểu cấu tạo ngoài của thân
Câu 2: Phải thu hoặch các cây có rễ củ trớc khi chúng ra hoa vì:
- Chất dự trữ của các củ dùng để cung cấp chất dinh dỡng cho cây khi ra hoa, kết quả Sau khi ra hoa chất dinh dỡng trong rễ củ bị giảm nhiều hoặc không còn nữa, làm cho rễ củ xốp, teo nhỏ lại, chất lợng và khối lợng của củ đều giảm
- Phân biệt đợc 2 loại chồi nách: chồi lá và chồi hoa
- Nhận biết, phân biệt đợc các loại thân: thân đứng, thân leo, thân bò
2 Kiểm tra bài cũ (7’)
- Kể tên các loại rễ biến dạng và chức năng của chúng?
Trang 28giống nhau: đó là có chồi, lá
+ Chồi ngọn: đầu thân, chồi nách, nách
lá
- GV kiểm tra bằng cách gọi HS trình
bày trớc lớp
- GV gợi ý HS đặt 1 cành gần 1 cây nhỏ
để tìm đặc điểm giống nhau
- Câu hỏi thứ 5 có thể HS trả lời không
đúng, GV gợi ý: vị trí của chồi ở đâu thì
- GV nhấn mạnh: chồi nách gồm 2 loại:
chồi lá, chồi hoa
Chồi hoa, chồi lá nằm ở kẽ lá
- GV yêu cầu: HS hoạt động nhóm
- GV cho HS quan sát chồi lá (bí ngô)
chồi hoa (hoa hồng), GV có thể tách
vảy nhỏ cho HS quan sát
- GV hỏi: Những vảy nhỏ tách ra đợc
là bộ phận nào của chồi hoa và chồi
1 Cấu tạo ngoài của thân (15’)
- Đầu thân và càch có chồi ngọn, dọcthân và cành có chồi nách Chồi náchgồm hai loại: chồi lá và chồi hoa
Trang 29- GV treo tranh hình 13.2 SGK trang 43
- GV cho HS nhắc lại các bộ phận của
- Yêu cầu HS hoạt động cá nhân
- GV treo tranh hình 13.3 SGK trang
44, yêu cầu HS đặt mẫu tranh lên bàn,
+ Thân tự đứng hay phải leo, bám
- GV gọi 1 HS lên điền tiếp vào bảng
phụ đã chuẩn bị sẵn
- GV chữa ở bảng phụ để HS theo dõi
và sửa lỗi trong bảng của mình
- Có mấy loại thân? cho VD?
2 Các loại thân (15’)
- Có 3 loại thân: thân đứng, thân leo, thân bò
VI Củng cố (4')
1.Thân cây gồm những bộ phận nào?
2 Sự khác nhau giữa chồi hoa và chồi lá?
3 Có mấy loại thân? Kể tên một số loại cây có những loại thân đó
V Hớng dẫn về nhà (3')
- Học bài kết hợp vở ghi và SGK
- Trả lời câu hỏi 1, 2, 3 SGK Tr.45 Làm bài tập
- Tìm hiểu thân dài ra do đâu
-o0o -Tiết 14
Ngày soạn: 27.9.2010
Ngày dạy: 04.10.2010
Trang 30Bài 14: Thân dài ra do đâu?
I Mục tiêu
1 Kiến thức
- Qua thí nghiệm HS tự phát hiện: thân dài ra do phần ngọn
- Biết vận dụng cơ sở khoa học của bấm ngọn, tỉa cành để giải thích một số hiệntợng trong thực tế sản xuất
- HS: Báo cáo kết quả thí nghiệm
III Tiến trình bài giảng
1 ổn định tổ chức (1’)
- Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ (7’)
1 Nêu cấu tạo ngoài của thân Phân biệt chồi hoa và chồi lá?
2 Có những loại thân nào Đặc điểm của từng loại thân, cho ví dụ minh hoạ?
- GV cho HS báo cáo kết quả thí nghệm
- GV ghi nhanh kết quả lên bảng
- GV cho HS thảo luận nhóm
- Gọi 1 HS trả lời, các HS khác nhận
xét, bổ sung
- Đối với câu hỏi * GV gợi ý: ở ngọn
cây có mô phân sinh ngọn, treo tranh
13.1 GV giải thích thêm
+ Khi bấm ngọn, cây không cao thêm
đ-ợc, chất dinh dỡng tập trung cho chồi lá
và chồi hoa phát triển
1 Sự dài ra của thân (15’)
- Thân dài ra do phần ngọn (Mô phânsinh ngọn)
Trang 31lấy gỗ, sợi mà không bấm ngọn vì cần
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm
- GV nghe phần trả lời, bổ sung của
cá nhóm, hỏi:
- Những loại cây nào ngời ta thờng
bấm ngọn, những cây nào thì tỉa
cành?
+ cây đậu, bông, cà phê là cây lấy
quả, cần nhiều cành nên ngời ta cắt
ngọn
- Sau khi học sinh trả lời xong GV
hỏi:
-Vậy hiện tợng cắt thân cây rau ngót
ở đầu giờ nêu ra nhằm mục đích gì?
- Bấm ngọn đối với những loại cây lấyquả, hạt còn tỉa cành đối với nhữngcây lấy gỗ, sợi
4 Củng cố (5’)
- GV photo 2 bài tập vào giấy:
Bài tập 1: Hãy khoanh tròn vào những cây đợc sử dụng biện pháp bấm ngọn:
a Rau muống b Rau cải
Trang 32- Học bài kết hợp vở ghi và SGK.
- Trả lời câu hỏi 1, 2 SGK Tr.47 Làm bài tập
- Đọc mục "Em có biết và tham gia trò chơi giải ô chữ
- Đáp án bài tập: Thân dài ra do sự phân chia tế bào ở mô phân sinh ngọn
- Tìm hiểu cấu tạo trong của thân non
II Kiểm tra bài cũ (7')
1 Trình bày thí nghiệm để biết cây dài ra do bộ phận nào?
2 Bấm ngọn, tỉa cành có lợi gì? Những loại cây nào thì bấm ngọn, những cây nào thì tỉacành? Cho ví dụ
III Bài mới (30’)
Hoạt động 1: Cấu tạo trong của thân non Mục tiêu: HS thấy đợc thân non gồm 2 phần: vỏ và trụ giữa.
Trang 33hoạt động cá nhân (GV treo tranh
phóng to hình 15.1)
- GV gọi HS lên bảng chỉ tranh và trình
bày cấu tạo của thân non
- GV nhận xét và chuyển sang vấn đề 2
- yêu cầu nêu đợc thân đợc chia thành 2
phần: Vỏ (biểu bì và thịt vỏ) và trụ giữa
(mạch và ruột)
+ Vấn đề 2: Tìm hiểu cấu tạo phù hợp
với chức năng của các bộ phận thân
non
- GV treo tranh, bảng phụ, yêu cầu HS
hoạt động theo nhóm, hoàn thành bảng
- GV đa đáp án đúng:
+ Biểu bì có tác dụng bảo vệ bộ phận
bên trong
+ Thịt vỏ, dự trữ và tham gia quang hợp
+ Bó mạch: Mạch rây: vận chuyển chất
hữu cơ Mạch gỗ: vận chuyển muối
khoáng và nớc
+ Ruột: chứa chất dự trữ
Hoạt động 2: So sánh cấu tạo trong của thân non và miền hút của rễ
Mục tiêu: HS thấy đặc điểm khác nhau và giống nhau giữa thân non và miền hút
- GV treo tranh hình 15.1 và 10.1
phóng to lần lợt gọi 2 HS lên chỉ các
bộ phận cấu tạo thân non và rễ
- Yêu cầu HS làm bài tập SGK
trang 50
- Nhóm thảo luận 2 nội dung:
+ Tìm đặc điểm giống nhau đều có
* Khác: -Biểu bì có lông hút (miền hút của rễ)
- Rễ bó mạch gỗ và bó mạch rây xếp xen kẽ
- Thân: Một vòng bó mạch (mạch gỗ
ở trong, mạch rây ở ngoài)
Trang 34trí của bó mạch?
- GV lu ý: dù đúng hay sai thì ý kiến
của nhóm vẫn đợc trình bày hết, sau
đó sẽ bổ sung, tìm ra phần trả lời đúng
nhất chứ không đợc cắt ngang ý kiến
của nhóm)
- GV cho HS xem bảng so sánh kẻ sẵn
(SGV) để đối chiếu phần vừa trình
bày GV có thể đánh giá điểm cho
nhóm làm tốt
VI Củng cố (4')
1 chỉ trên tranh vẽ các phần của thân non Nêu chức năng của mỗi phần?
2 So sánh cấu tạo trong của thân non và rễ
V Hớng dẫn về nhà (3')
- Học bài kết hợp vở ghi và SGK
- Trả lời câu hỏi 1, 2 SGK Tr.50
- Đọc mục "Em có biết
- Tìm hiểu thân to ra do đâu
Trang 35
- Học sinh trả lời câu hỏi: thân cây to ra do đâu?
- Phân biệt đợc dác và dòng : tập xác định tuổi của cây qua việc đếm vòng gỗhàng năm
- Nêu đợc tầng sinh vỏ và tầng sinh sinh trụ (sinh mạch) làm thân to ra
- HS: Chuẩn bị thớt, 1 cành cây bằng lăng dao nhỏ, giấy lau
III Tiến trình bài giảng
1 ổn định tổ chức (1’)
- Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ (7’)
- Nêu đặc điểm cấu tạo và chức năng của thân non?
3 Bài mới
VB: HS đã biết cây dài ra do phần ngọn nhng cây không những dài ra mà còn to
ra, vậy cây to ra do đâu?
Hoạt động 1: Xác định tầng phát sinh Mục tiêu: HS phân biệt đợc tầng sinh vỏ và sinh trụ.
- GV treo tranh hình 15.1 và 16.1 trả lời
câu hỏi: Cấu tạo trong của thân non
Trang 36phát sinh nh SGV.
+ Tầng sinh vỏ sinh ra vỏ
+ Tầng sinh trụ sinh ra lớp mạch rây
và mạch gỗ
- GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK,
thảo luận theo nhóm 3 câu hỏi
- GV yêu cầu HS của nhóm mang mẫu
của nhóm lên chỉ vị trí của tầng phát
sinh và nội dung trả lời, nhóm khác
nhận xét, bổ sung
- GV gọi đại diện nhóm lên chữa bài
- GV nhận xét phần trao đổi của HS các
nhóm, yêu cầu HS rút ra kết luận cuối
cùng của hoạt động
Hoạt động 2: Nhận biết vòng gỗ hàng năm, tập xác định tuổi cây
Mục tiêu: HS biết đếm vòng của cây gỗ, xác định tuổi cây.
- Làm thế nào để đếm đợc tuổi cây?
- GV gọi đại diện 1-2 nhóm mang
Hoạt động 3: Dác và ròng Mục tiêu: HS phân biệt đợc dác và ròng.
Trang 37- GV yêu cầu HS hoạt động độc lập và
trả lời câu hỏi:
- Thế nào là dác? Thế nào là ròng?
- Tìm sự khác nhau giữa dác và
ròng?
- GV nhận xét phần trả lời của HS, có
thể mở rộng: Ngời ta chặt cây gỗ xoan
rồi ngâm xuống ao, sau một thời gian
vớt lên, có hiện tợng phần bên ngoài
của thân bong ra nhiều lớp mỏng, còn
phần trong cứng chắc, Em hãy giải
thích?
- Khi làm cột nhà, làm trụ cầu, thanh
tà vẹt (đờng ray tàu hoả) ngời ta sẽ
sử dụng phần nào của gỗ?
+ Dựa vào tính chất của dác và ròng
- Học bài và trả lời câu hỏi SGK
- Tìm đọc cuốn “Vì sao? Thực vật học”, chuẩn bị thí nhiệm theo nhóm cho bàisau SGK trang 54
- Ôn lại phần cấu tạo và chức năng của bó mạch
- Chú ý nhắc HS đọc trớc bài 17, làm thí nghiệm (đặt cành hoa vào nớc rồi dùngdao cắt bỏ 1 đoạn trong nớc để bọt khí không làm tắc mạch dẫn)
-
Trang 38Kiểm tra sự chuẩn bị của HS (các nhóm báo cáo).
Ôn lại kiến thức bằng 2 câu hỏi:
- Mạch gỗ có cấu tạo và chức năng gì?
- Mạch rây có cấu tạo và chức năng gì?
Hoạt động 1: Sự vận chuyển nớc và muối khoáng hoà tan Mục tiêu: HS biết đợc nớc và muối khoáng đợc vận chuyển qua mạch gỗ.
Trang 39Hoạt động của GV - HS Ghi bảng
- GV yêu cầu nhóm trình bày thí
nghiệm ở nhà
- GV quan sát kết quả của các nhóm, so
sánh SGK, GV thông báo ngay nhóm
nào có kết quả tốt
- GV cho cả lớp xem thí nghiệm của
mình trên cành mang hoa (cành hoa
huệ) cành mang lá (cành dâu) để nhằm
mục đích chứng minh sự vận chuyển
các chất trong thân lên hoa và lá
- GV cho 1 vài HS quan sát mẫu trên
kính hiển vi, xác định chỗ nhuộm màu,
có thể trình bày hay vẽ lên bảng cho cả
lớp theo dõi
- GV nhận xét, đánh giá cho điểm nhóm
làm tốt
- GV gợi ý: Các nhóm thảo luận: chỗ bị
nhuộm màu đó là bộ phận nào của thân?
Nớc và muối khoáng đợc vận chuyển
qua phần nào của thân?
- Đại diện nhóm trình bày, các nhóm
Hoạt động 2: Sự vận chuyển chất hữu cơ
Mục tiêu: HS biết đợc chất hữu cơ đợc vận chuyển qua mạch rây.
- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân
sau đó thảo luận nhóm
- GV lu ý: Khi bóc vỏ, bóc luôn cả
mạch nào?
- GV có thể mở rộng: chất hữu cơ do
lá chế tạo sẽ mang đi nuôi thân, cành,
2 Vận chuyển chất hữu cơ (15’)
- Chất hữu cơ đợc vận chuyển quamạch rây
Trang 40- Giáo dục ý thức bảo vệ cây, tránh
t-ớc vỏ cây để chơi đùa, chằng buộc
dây thép vào thân cây
- Trả lời làm bài tập điền từ Tr.56
- Tìm hiểu những loại thân biến dạng