1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án hình học 6 hkII

41 166 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 576 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hình vừa vẽ gồm 4 điểm và một đường thẳng cùng được vẽ trên mặt bảng, hoặc trên trang giấy.. - Đường thẳng a trên mặt phẳng của bảng chia mặt phẳng thành 2 phần riêng biệt, mỗi phần được

Trang 1

B HÌNH HỌC (Học kì II)

Ngăy soạn: Ngăydạy:

A MỤC TIÊU:

• Kiến thức: - HS hiểu về mặt phẳng, khái niệm mặt phẳng bờ a, cách gọi

tên của nữa mặt phẳng bờ đã cho

- HS hiểu về tia nằm giữa 2 tia khác

• Kỹ năng: - Nhận biết nữa mặt phẳng

- Biết vẽ, nhận biết tia nằm giữa hai tia khác

B CHUẨN BỊ:

• GV: Thước thẳng, phấn màu

• HS: Thước thẳng

C TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

Hoạt động 1

ĐẶT VẤN ĐỀ (5 ph)

Cho HS hiểu về hình ảnh của mặt

phẳng và hình thành khái niệm nửa mặt

phẳng

GV yêu cầu:

HS1: làm trên bảng, cả lớp làm trên vở

1 Vẽ một đường thẳng và đặt tên

2 Vẽ 2 điểm thuộc đường thẳng; 2

điểm không thuộc đưòng thẳng, vừa

vẽ vừa đặt tên các điểm

GV: Điểm và đường thẳng là 2 hình cơ

bản nhất, đơn giản nhất Hình vừa vẽ

gồm 4 điểm và một đường thẳng cùng

được vẽ trên mặt bảng, hoặc trên trang

giấy Mặt bảng trang giấy cho ta hình

ảnh của một mặt phẳng

- Đường thẳng có giới hạn không?

- Đường thẳng (a) bạn vừa vẽ đã chia

mặt bảng thành mấy phần?

- GV chỉ rõ 2 nửa mặt phẳng Đường thẳng không có giới hạn, ta có

thể kéo dài về 2 phía

Đường thẳng (a) chia mặt bảng thành

2 phần (còn gọi là 2 nữa)

Trang 2

 bài học: Nữa mặt phẳng (GV ghi

- Mặt phẳng có giới hạn không?

- HS cho ví dụ về hình ảnh mặt phẳng

trong thực tế?

- Đường thẳng a trên mặt phẳng của

bảng chia mặt phẳng thành 2 phần

riêng biệt, mỗi phần được coi là một

GV nêu: Hai nửa mặt phẳng có chung

bờ được gọi là hai nửa mặt phẳng đối

nhau Bất kì đường thẳng nào nằm trên

mặt phẳng cũng là bờ chung của hai

nửa mặt phẳng đối nhau Đó là chú ý

Trang 3

- Để phân biệt 2 nửa mặt phẳng chung

bờ a người ta thường đặt tên cho nó

GV vẽ 2 điểm M, N như hình:

- Cách gọi tên nửa mặt phẳng:

Nửa mặt phẳng (I) là nửa mặt phẳng

bờ a chứa điểm M hoặc nửa mặt phẳng

bờ a không chứa điểm N

- Tương tự em hãy gọi tên nữa mặt

phẳng bờ a còn lại trên hình vẽ ?

- GV vẽ hình và yêu cầu HS chỉ rõ và

đọc tên nửa mặt phẳng trên hình vẽ/

Ở hình 1: GV (bổ sung điểm P) Hai

điểm P; N nằm cùng phía đối với

- HS chỉ vào hinh đọc tên các nửa mặtphẳng

- Nửa mặt phẳng bờ xy chứa điểm Ehoặc nửa mặt phẳng bờ xy khôngchứa điểm F

- Nửa mặt phẳng bờ xy chứa điểm Fhoặc nửa mặt phẳng bờ xy khôngchứa điểm E

M; N nằm khác phía đối với đườngthẳng a

Trang 4

- Vẽ đoạn thẳng MN Quan sát hình 1

cho biết tia Oz có cắt đoạn thẳng MN

không?

Ở hình 1: tia Oz cắt MN tại một điểm

nằm giữa M và N, ta nói tia Oz nằm

giữa 2 tia Ox, Oy

Ơí hình 2, 3, 4 tia Oz có nằm giữa 2 tia

Ox, Oy không? Vì sao?

Hình 3 Hình 4

Ở hình 2, hình 3 tia Oz không cắt đoạnthẳng MN nên tia Oz không nằm giữa

2 tia Ox, Oy

Ở hình 4 tia Oz cắt đoạn thẳng MN tại

O  tia Oz nằm giữa 2 tia Ox, Oy.Hoạt động 4

CỦNG CỐ (15 ph)

Bài tập 1(Bài 2 SGK, trang 73)

Bài tập 2 (Bài 3 SGK, trang 73)

(viết đề bài lên bảng phụ)

Bài 3: Trong hình sau chỉ ra tia nằm

giữa 2 tia còn lại

- HS trả lời câu hỏi

- HS điền vào chổ trống trên bảng phụ

- Vẽ 4 tia chung gốc rồi chỉ ra các tia nằm giữa 2 tia khác

- Vẽ đường thẳng xy; lấy 2 điểm E; F thuộc hai nửa mặt phẳng đối nhau bờ xy, đọc tên các nửa mặt phẳng trên hình

O

xzy

z

O

aa'a''

Ox1

x2

x3

OA

BC

Trang 6

Ngăy soạn: Ngăydạy:

A MỤC TIÊU:

• Kiến thức:HS hiểu góc là gì? Góc bẹt là gì? Hiểu thế nào là điểm trong góc

• Kỹ năng: - HS biết vẽ góc, đặt tên góc, đọc tên góc

- Nhận biết điểm nằm trong góc

• Thái độ: Giáo dục tính cẩn thận

B CHUẨN BỊ:

• GV: Thước thẳng, compa, bút dạ, phấn màu

• HS: Thước thẳng

C TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

Hoạt động 1

KIỂM TRA BÀI CŨ (5 ph)

GV nêu câu hỏi kiểm tra

1) Thế nào là nửa mặt phẳng bờ a?

2) Thế nào là 2 nửa mặt phẳng đối

nhau?

Vẽ đường thẳng aa', lấy điểm O∈aa',

chỉ rõ 2 nửa mặt phẳng có bờ chung

aa'?

3) Vẽ tia Ox, Oy

Trên các hình vừa vẽ có những tia

nào? Các tia đó có đặc điểm gì?

GV: 2 tia chung gốc tạo thành một hình,

hình đó gọi là góc

Vậy góc là gì, đó là nội dung bài hôm

nay

GV ghi bảng

Một HS lên bảng làm kiểm tra

Tia Oa, Oa' đối nhau, chung gốc O

tia Ox, Oy chung gốc O.

1 HS khác nhận xét, đánh giá và cho điểm bạn

HS ghi vào vở

Hoạt động 2

KHÁI NIỆM GÓC (13 ph)

I Góc: GV yêu cầu HS nêu lại định

Ox

y

Trang 7

O đỉnh góc

Ox, Oy cạnh của góc

Đọc là: Góc xOy (hoặc góc yOx hoặc

góc O)

Kí hiệu: xOy (yOx; )

Còn kí hiệu là: ∠xOy, ∠yOx, ∠O

Lưu ý: Đỉnh góc viết ở giữa và viết to

hơn 2 chữ bên cạnh

GV yêu cầu: Mỗi em hãy vẽ 2 góc và đặt

tên viết ký hiệu góc

Bài tập: Hãy quan sát hình vẽ rồi điền

vào bảng sau: (GV ghi sẵn trên bảng

phụ)

HS vẽ góc vào vở

1 HS lên bảng vẽ 2 góc

Hình vẽ

Tên góc(cách viếtthôngthường)

Tên đỉnh Tên cạnh (Cách viếtTên góc

ký hiệu)1)

- GV cùng một HS làm mẫu một

dòngsau đó gọi một số HS lên điền trực

tiếp (dùng mực khác nhau)

T

â

a'O

2)

M

P

Trang 8

Em cho biết ở hình này có góc nào

không? Nếu có hãy chỉ rõ

Góc aOa' có đặc điểm gì?

Góc aOa' gọi là góc bẹt

Vậy góc bẹt là góc như thế nào? Ta

- Góc bẹt là góc có đặc điểm gì?

- Hãy vẽ một góc bẹt, đặt tên

- Nêu cách vẽ một góc bẹt?

- Tìm hình ảnh của một góc bẹt trong

thực tế?

- GV dùng một chiếc đồng hồ to chỉ rõ

hình ảnh của góc do 2 kim đồng hồ tạo

thành trong các trường hợp (góc bất kì,

góc bẹt)

- Trên hình có những góc nào? Đọc tên?

Để vẽ góc ta nên vẽ như thế nào?

VẼ GÓC, ĐIỂM NẰM TRONG GÓC (10 ph)

III- Vẽ góc:

GV để vẽ 1 góc xOy ta sẽ vẽ lần lượt

như thế nào?

GV vẽ:

- GV yêu cầu HS làm bài tập

a) Vẽ góc aOc, tia Ob nằm giữa tia Oa

và Oc

Hỏi hình trên có mấy góc, đọc tên

HS: Vẽ 2 tia chung gốc Ox, Oy

HS: vẽ góc xOy vào vở

Hai HS lên bảng, mỗi em làm 1 câu

HS 1: câu a

Hình 1Có 3 góc: aOb, bOc, aOc

O

a

cb

Trang 9

b) Vẽ góc bẹt mOn, vẽ tia Ot, Ot' Kể

tên một số góc trên hình

Để thể hiện rõ góc mà ta đang xét,

người ta thường dùng các vòng cung

nhỏ nối 2 cạnh của góc Để dễ phân

biệt các góc chung đỉnh, ta còn có thể

dùng kí hiệu chỉ số

VD: O1, O2, O3

IV- Điểm nằm trong góc

GV: Ở góc xOy, lấy điểm M (như hình

vẽ) ta nói: điểm M là điểm nằm bên

trong xOy Vẽ tia OM Hãy nhận xét

trong 3 tia Ox, OM, Oy tia nào nằm

giữa 2 tia còn lại?

Vậy điểm M là điểm nằm trong xOy

nếu tia OM nằm giữa 2 tia Ox và Oy

Khi đó ta còn nói tia OM là tia nằm

trong góc xOy

Ở hình 1, hãy lấy điểm N nằm trong

góc bOc, điểm K không nằm trong góc

aOc

Chú ý: khi 2 cạnh của góc không đối

nhau mới có điểm nằm trong góc

Hình 2Có góc mOn, mOt, tot', mOt',

HS: tia OM nằm giữa tia Ox và tia Oy

HS vẽ điểm N, K:

Hoạt động 5

LUYỆN TẬP (10 ph)

Câu hỏi củng cố:

- Nêu định nghĩa góc?

- Nêu định nghĩa góc bẹt?

- Có những cách nào đọc tên góc trong

những hình sau?

HS làm bài tập 6 <75 SGK> (GV phát

phiếu học tập cho HS)

Sau 4 phút, thu và kiểm tra vài ba phiếu

học tập

HS nêu định nghĩa như SGK

Có các cách đọc tên góc:

Góc aOb, góc bOaGóc MON, góc NOM, góc O1

HS làm vào phiếu học tập

K ×

× N

× N

Trang 11

Ngăy soạn: Ngăydạy:

A MỤC TIÊU:

• Kiến thức cơ bản: - HS công nhận mỗi góc có một số đo xác định, số đo

của góc bẹt là 1800

- HS biết định nghĩa góc vuông, góc nhọn, góc tù

• Khái niệm cơ bản: - HS biết đo góc bằng thước đo góc

- Biết so sánh 2 góc

• Thái độ: Đo cẩn thận, chính xác

B CHUẨN BỊ:

• GV: Thước đo góc to, thước thẳng, phiếu học tập Bảng phụ

• HS: Thước đo góc, thước thẳng

C TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

Hoạt động 1

KIỂM TRA CỦNG CỐ KIẾN THỨC CỦA HỌC SINH (5 ph)

GV nêu câu hỏi kiểm tra

1) Vẽ 1 góc và đặt tên Chỉ rõ đỉnh

cạnh của góc?

2) Vẽ tia nằm giữa 2 cạnh của góc, đặt

tên tia đó

Hỏi trên hình vừa vẽ có mấy góc?

Viết tên các góc đó?

GV nhận xét và cho điểm HS

GV: Trên hình bạn vừa vẽ ta thấy có 3

góc; làm thế nào để biết chúng bằng

nhau hay không bằng nhau? Muốn trả

lời câu hỏi này ta phải dựa vào đại

lượng "Số đo góc" mà bài hôm nay ta

xOy, xOz, zOy

HS nhận xét bài làm của bạn

Hoạt động 2

ĐO GÓC (15 ph)

O

xyz

Trang 12

GV vẽ góc xOy.

* Để xác định số đo của góc xOy ta đo

góc xOy bằng một dụng cụ gọi là

thước đo góc

* Quan sát thước đo góc, cho thầy biết

nó có cấu tạo như thế nào?

* Đọc SGK cho biết đơn vị của số đo

góc là gì?

GV vừa thao tác trên hình vừa nói

(thực hiện trên bảng phụ)

* Cách đo góc xOy như sau:

- Đặt thước sao cho tâm thước trùng với

đỉnh O và một cạnh (chẳng hạn Ox) đi

qua vạch O của thước

- Cạnh kia (Oy) nằm trên nửa mặt

phẳng chứa thước đi qua vạch 60 Ta

nói góc xOy có số đo 600

- GV yêu cầu HS nêu lại cách đo góc

xOy

GV: cho các góc sau, hãy xác định số

đo của mỗi góc

Gọi 2 HS khác lên bảng đo lại góc aIb

và góc pSq

* Sau khi đo cho biết mỗi góc có mấy

số đo? Số đo góc bẹt là bao nhiêu độ?

Có nhận xét gì về số đo các góc so với

- Ghi các số 0 -> 180 theo hai vongcung ngược chiều nhau để thuận tiệncho việc đo

- Tâm của nữa hình tròn là tâm củathước

b) Đơn vị đo góc: là độ, đơn vị nhỏhơn là phút; giây

1 độ ký hiệu là 10, 1 phút ký hiệu là1'; 1 giây ký hiệu là 1''

10 = 60'1' = 60"

VD: 35 độ 25 phút: 35025'

- HS thao tác đo góc xOy theo GV

- 1 HS nêu lại cách đo góc xOy

Cách đo: SGKSố đo góc xOy bằng 600 kí hiệuxOy = 600

Hai HS lên bảng đo góc aIb và gócpSq

SO SÁNH HAI GÓC (5 ph)

* Cho 3 góc sau hãy xác định số đo của

Trang 13

O là một góc tù.

Vậy thế nào là góc vuông, góc nhọn,

góc tù? Cho ví dụ

* Góc vuông là góc có số đo bằng

900 (1v) VD: A=900  A là gócvuông

* Góc nhọn là góc có số đo nhỏ hơn

900.VD: xOy = 150  xOy là góc nhọn

* Góc tù là góc có số đó lớn hơn 900

và nhỏ hơn 1800.VD: 900< xOy <1800  xOy tù

Hoạt động 5

LUYỆN TẬP, CỦNG CỐ (13 ph)

Bài 1: a) Ước lượng bằng mắt xem góc nào vuông, nhọn, tù, bẹt

Dùng góc vuông eke để kiểm tra lại kết

Trang 14

Bài 2: Cho hình vẽ Đo các góc có

trong hình

So sánh các góc đó

Cho HS hoạt động nhóm làm bài 2 và bài 3

Bài 3: Điền vào ô trống trong bảng sau

để được hình vẽ và khẳng định đúng

Hình vẽ

Số đo

00< α <900

GV kiểm tra bài làm của vài nhóm

GV hỏi: - Nêu cách đo góc aOb?

- Có kết luận gì về số đo của một góc

- Muốn so sánh góc ta làm như thế nào?

- Có những loại góc nào?

Hoạt động 6

HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ (2 ph)

• HS cần nắm vững cách đo góc

• Phân biệt góc vuông, góc nhọn, góc tù, góc bẹt

• Bài tập 12, 13, 15, 16, 17 <trang 80 SGK> Bài 14, 15 <trang 55 SBT>

Ngăy soạn: Ngăydạy:

A MỤC TIÊU:

• HS nhận biết và hiểu khi nào thì xOy + yOz = xOz

• HS nắm vững và nhận biết các khái niệm: Hai góc kề nhau, hai góc phụnhau, hai góc bù nhau, hai góc kề bù

• Củng cố, rèn kĩ năng sử dụng thước đo góc, kĩ năng tính góc, kĩ năng nhậnbiết các quan hệ giữa hai góc

a

Trang 15

• Thái độ: Rèn tính cẩn thận, chính xác cho học sinh.

B CHUẨN BỊ:

• GV: Thước đo góc, thước thẳng, phiếu học tập Bảng phụ, phấn màu

• HS: Thước đo góc, thước thẳng

C TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

Hoạt động 1

KIỂM TRA BÀI CỦ (7ph)

Kiểm tra: (1 HS lên bảng, cả lớp làm vào

giấy nháp)

1) Vẽ góc xOz

2) Vẽ tia Oy nằm giữa 2 cạnh của góc

xOz

3) Dùng thước đo góc, đo các góc có

trong hình

4) So sánh xOy + yOz = xOz

Qua kết quả trên em rút ra nhận xét gì?

- GV cùng HS nhận xét bài làm của HS

trên bảng

- GV thu bài trên giấy nhấp của 2 - 3 HS

và nêu kết quả HS đo các góc

KHI NÀO THÌ TỔNG SỐ ĐO HAI GÓC xOy VÀ yOz BẰNG SỐ ĐO xOz (15 ph)

GV Qua kết quả đo được vừa thực hiện,

em nào tra lời được câu hỏi trên?

Ngược lại nếu

xOy + yOz = xOz

thì tia Oy nằm giữa hai tia Ox, Oz

GV đưa nhận xét (81 SGK) lên bảng

phụ, nhấn mạnh 2 chiều của nhận xét

đó

Bài 1: Cho hình vẽ

Với hình vẽ này ta có thể phát biểu

nhận xét trên như thế nào? (có thể cho

góc AOC và góc BOC tù)

Bài 2: (Bài tập 18 SGK)

- GV đưa đầu bài lên màn bảng phụ

- Aïp dụng nhận xét trên giải BT 18 SGK

( trang 82)

- Quan sát hình vẽ: áp dụng nhận xét

HS: Nếu tia Oy nằm giữa tia Ox và tia

AOB + BOC = AOC

- 1 HS đọc đề to rõ

Trang 16

tính BOC? Giải thích rõ cách tính.

- GV đưa bài giải mẫu lên bảng phụ

* Như vậy: nếu cho 3 tia chung gốcc tron

đó có một tia nằm giữa hai tia còn lại,

ta có mẫy góc trong hình?

Chỉ cần đó mấy góc thì ta biết được số

đo của cả ba góc?

Bài 3: (đưa đầu bài lên bảng phụ)

Cho hình vẽ Đẳng thức sau viết đúng

hay sai? Vì sao?

xOy + yOz = xOz

Tại sao em biết tia Oy không nằm giữa

2 tia Ox và Oz?

* Quay lại hình: ta có xOy và yOz là 2

góc kề nhau Vậy thế nào là 2 góc kề

nhau, chúng ta chuyển sang một số

khái niệm mới

HS quan sát bài giải mẫu và ghi vàovở

- Ta có 3 góc trong hình

- Chỉ cần đo 2 góc ta có thể biết đượcsố đo của cả ba góc

Đẳng thức viết sai

Vì theo hình vẽ thì tia Oy không nằmgiữa 2 tia Ox và Oz nên không có đẳngthức xOy + yOz = xOz được

- Lấy M∈Ox, N∈Oy Nối MN, ta thấytia Oy không cắt đoạn thẳng MN nêntia Oy không nằm giữa hai tia Ox vàOz

Hoạt động 3

CÁC KHÁI NIỆM HAI GÓC KỀ NHAU, PHỤ NHAU, BÙ NHAU, KỀ BÙ (15 ph)

* GV yêu cầu HS tự đọc các khái niệm ở

mục 2 SGK, tr 81 trong thời gian 3

phút

Sau đó, GV đưa câu hỏi của các nhóm:

* 3 nhóm dãy 1

Thế nào là hai góc kề nhau? Vẽ hình

minh hoạ chỉ rõ hai góc kề nhau trên

- Thế nào là 2 góc kề bù? Hai góc kề bù

HS tự đọc SGK để hiểu được các kháiniệm: 2 góc kề nhau, hai góc phụ nhau,hai góc bù nhau, hai góc kề bù

Sau đó HS hoạt động nhóm, trao đổivà trả lời câu hỏi của nhóm mìnhđược phân công trên giấy

Oy

x

yM

N

Trang 17

có tổng số đo bằng bao nhiêu? Vẽ hình

minh hoạ?

(GV in sẵn câu hỏi của từng nhóm trên

giấy và phát cho nhóm trưởng để cả

nhóm thảo luận, trả lời)

GV có thể đưa câu hỏi bổ sung cho cả

lớp (xen kẽ nhóm trình bày):

1 Em hiểu thế nào là 2 góc kề nhau?

Quay lại hình ban đầu: xOy và xOz có

kề nhau không? Vì sao?

2 Muốn kiểm tra xem hai góc có phụ

nhau hay không, ta làm thế nào?

3 Hai góc bù nhau là hai góc thoả mãn

điều kiện gì?

4 Hai góc A1; A2 kề bù khi nào?

Sau 3 phút thảo luận đại diện từng dãylên trình bày ý kiến trả lời câu hỏi

- HS cả lớp nhận xét bổ sung

1 HS: Hai góc kề nhau là 2 góc có mộtcạnh chung và 2 cạnh còn lại nằmtrên 2 nửa mặt phẳng có bờ chứacạnh chung

Góc xOy và góc xOz ở hình ban đầukhông kề nhau

2 Muốn kiểm tra hai góc có phụ nhauhau không ta tìm tổng số đo 2 góc.Nếu tổng đó bằng 900 là 2 góc phụnhau Nếu tổng khác 900 thì hai góckhông phụ nhau

3 Hai góc bù nhau phải thỏa mãn điềukiện tổng số đo 2 góc phải bằng

1800

4 Hai góc A1 và A2 kề bù nếu vừa kềnhau vừa bù nhau Chúng có mộtcạnh chung, 2 cạnh còn lại là 2 tiađối nhau

Hoạt động 4

CỦNG CỐ TOÀN BÀI (5 ph)

Bài tập 4: (đề bài trên phiếu học tập và trên bảng phụ)

Cho các hình vẽ, hãy chỉ ra các mối quan hệ giữa các góc trong từng hình

Hình 1 Hình 2 Hình 3

* Cho 3 HS trả lời

Bài tập 5: (phiếu học tập hoặc viết trên bảng phụ)

1 Điền tiếp vào dấu

a) Nếu tia AE nằm giữa hai tia AF và AK thi

Trang 18

c) Hai góc bù nhau có tổng số đo bằng

2 Một bạn viết như sau đúng hay sai?

"Hai góc có tổng số đo bằng 1800 là hai góc kề bù" (S)

Hoạt động 5

HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ (3 ph)

1 Thuộc, hiểu:

- Nhận xét: Khi nào thì xOy + yOz = xOz và ngược lại

Biết áp dụng vào bài tập

- Nhận biết được 2 góc kề nhau, hai góc phụ nhau, hai góc bù nhau,hai góc kề bù

2 Làm bài tập trong SGK : bài 20, 21, 22, 23 <trang 82, 83 SGK>

Bài 16, 18 <trang 55 SBT>

Hướng dẫn bài 23

- Trước hết tính góc NAP, sau đó tính góc PAQ

3 Đọc trước bài: Vẽ góc cho biết số đo

Ngăy soạn: Ngăydạy:

C TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

Hoạt động 1

KIỂM TRA BÀI CỦ (7ph)

GV nêu yêu cầu kiểm tra:

- Khi nào thì xOy + yOz = xOz

- Chữa bài tập 20 (82 SGK)

Cho biết tia OI nằm giữa 2 tia OA,

OB AOB = 600, BOI =

4

- Trả lời câu hoi

- Chữa bài tập

HS nhận xét bài làm của bạn

Hoạt động 2

VẼ GÓC TRÊN NỬA MẶT PHẲNG (15 ph)

GV Khi có một góc, ta có thể xác đinh

được số đo của nó bằng thước đo

góc Ngược lại nếu biết số đo của 1

góc, làm thế nào để vẽ được góc đó

A

I

Kết quảBOI = 150

AOI = 450

Trang 19

Ta sẽ xét qua các ví dụ sau:

Ví dụ 1: Cho tia Ox Vẽ góc xOy

sao cho xOy = 400

GV thao tác lại cách vẽ góc 400.

Ví dụ 2: Vẽ góc ABC biết

ABC = 1350

GV: Để vẽ góc ABC = 1350 em sẽ tiến

hành như thế nào?

Trên một nửa mặt phẳng có bờ chứa

tia BA, ta vẽ được mấy tia BC sao cho

- 1 HS đọc ví dụ 1 (83 SGK)

- HS cả lớp đọc SGK và vẽ góc 400 vàovở

- 1 HS vừa trình bày vừa tiến hành vẽ

- Đặt thước đo góc trên nữa mặt phẳngcó bờ chứa tia Õ sao cho tâm thướctrùng với đỉnh O; tia Ox đi qua vạch 0của thước

- Kẻ tia Oy đi qua vạch chỉ 400 củathước

Một HS khác lên kiểm tra hình vẽ củabạn

HS: - Đầu tiên vẽ tia BA

- Vẽ tiếp tia BC tạo với tia BA góc

1350

1 HS lên bảng vẽ, các HS khác vẽ vàovở

HS: Trên nửa mặt phẳng có bờ chứa tia

BA, ta chỉ vẽ được một tia BC sao choABC = 1350

HS: Rút ra nhận xét (83 SGK)Hoạt động 3

VẼ HAI GÓC TRÊN NỬA MẶT PHẲNG(13 ph)

* Bài tập: a) Vẽ xOy = 300

xOz = 750 trên cùng một nửa mặt

phẳng

b) có nhận xét gì về vị trí của 3 tia Ox,

Oy, Oz?

Giải thích lí do?

Bài tập 2: Trên cùng một nửa mặt

phẳng có bờ chứa tia Oa vẽ:

75 0

30 0

O

cb

a

120 0 145 0

Trang 20

* Trên nửa mặt phẳng có bờ chứa tia

Ox vẽ xOy = m0; xOz = n0, m<n Hỏi

tia nào nằm giữa hai tia còn lại? (GV

chỉ lên hình vẽ của bài tập 1)

Bài tập 3: (phiếu HT) Ai vẽ đúng?

Nhận xét hình vẽ của các bạn, với

bài tập: "Vẽ trên cùng một nửa mặt

phẳng có bờ là đường thẳng chứa tia

OA: AOB = 500, AOC = 1300

Bạn Hoa vẽ:

Bạn Nga vẽ

Câu hỏi bổ sung: Tính COB

Nhận xét: tia Ob nằm giữa tia Oa vàtia Oc vì 1200 < 1450

Nhận xét: trên cùng một nửa mặtphẳng có bờ chứa tia Ox, xOy = m0;xOz = n0

m < n  tia Oy nằm giữa 2 tia Ox vàOz

Bạn Hoa vẽ đúng

Bạn Nga vẽ sai, vì 2 tia OB, OCkhông thuộc cùng một nửa mặt phẳngcó bờ chứa tia OA

Ta có tia OB nằm giữa 2 tia OA và

OC vì AOC > AOB nên AOB + BOC = AOC

500 + BOC = 1300

BOC = 1300 - 500 = 800.Hoạt động 4

CỦNG CỐ TOÀN BÀI (13 ph)

Bài tập 4: Cho tia Ax Vẽ tia Ay sao

cho xAy = 580 Vẽ được mấy tia Ay?

Bài tập 5: Vẽ ABC =900 bằng 2 cách:

C1: dùng thước đo độ

C2: dùng êke vuông

Bài tập 6: Điền vào dấu để được câu

Ngày đăng: 29/10/2014, 21:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng   chia   mặt   phẳng   thành   2   phần - giáo án hình học 6 hkII
ng chia mặt phẳng thành 2 phần (Trang 2)
Ở hình 2, hình 3 tia Oz không cắt đoạn thẳng MN nên tia Oz không nằm giữa - giáo án hình học 6 hkII
h ình 2, hình 3 tia Oz không cắt đoạn thẳng MN nên tia Oz không nằm giữa (Trang 4)
Hình ảnh của góc do 2 kim đồng hồ tạo - giáo án hình học 6 hkII
nh ảnh của góc do 2 kim đồng hồ tạo (Trang 8)
Hình theo cách diễn đạt bằng lời sau: - giáo án hình học 6 hkII
Hình theo cách diễn đạt bằng lời sau: (Trang 37)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w