Hình vừa vẽ gồm 4 điểm và một đường thẳng cùng được vẽ trên mặt bảng, hoặc trên trang giấy.. - Đường thẳng a trên mặt phẳng của bảng chia mặt phẳng thành 2 phần riêng biệt, mỗi phần được
Trang 1B HÌNH HỌC (Học kì II)
Ngăy soạn: Ngăydạy:
A MỤC TIÊU:
• Kiến thức: - HS hiểu về mặt phẳng, khái niệm mặt phẳng bờ a, cách gọi
tên của nữa mặt phẳng bờ đã cho
- HS hiểu về tia nằm giữa 2 tia khác
• Kỹ năng: - Nhận biết nữa mặt phẳng
- Biết vẽ, nhận biết tia nằm giữa hai tia khác
B CHUẨN BỊ:
• GV: Thước thẳng, phấn màu
• HS: Thước thẳng
C TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
Hoạt động 1
ĐẶT VẤN ĐỀ (5 ph)
Cho HS hiểu về hình ảnh của mặt
phẳng và hình thành khái niệm nửa mặt
phẳng
GV yêu cầu:
HS1: làm trên bảng, cả lớp làm trên vở
1 Vẽ một đường thẳng và đặt tên
2 Vẽ 2 điểm thuộc đường thẳng; 2
điểm không thuộc đưòng thẳng, vừa
vẽ vừa đặt tên các điểm
GV: Điểm và đường thẳng là 2 hình cơ
bản nhất, đơn giản nhất Hình vừa vẽ
gồm 4 điểm và một đường thẳng cùng
được vẽ trên mặt bảng, hoặc trên trang
giấy Mặt bảng trang giấy cho ta hình
ảnh của một mặt phẳng
- Đường thẳng có giới hạn không?
- Đường thẳng (a) bạn vừa vẽ đã chia
mặt bảng thành mấy phần?
- GV chỉ rõ 2 nửa mặt phẳng Đường thẳng không có giới hạn, ta có
thể kéo dài về 2 phía
Đường thẳng (a) chia mặt bảng thành
2 phần (còn gọi là 2 nữa)
Trang 2 bài học: Nữa mặt phẳng (GV ghi
- Mặt phẳng có giới hạn không?
- HS cho ví dụ về hình ảnh mặt phẳng
trong thực tế?
- Đường thẳng a trên mặt phẳng của
bảng chia mặt phẳng thành 2 phần
riêng biệt, mỗi phần được coi là một
GV nêu: Hai nửa mặt phẳng có chung
bờ được gọi là hai nửa mặt phẳng đối
nhau Bất kì đường thẳng nào nằm trên
mặt phẳng cũng là bờ chung của hai
nửa mặt phẳng đối nhau Đó là chú ý
Trang 3- Để phân biệt 2 nửa mặt phẳng chung
bờ a người ta thường đặt tên cho nó
GV vẽ 2 điểm M, N như hình:
- Cách gọi tên nửa mặt phẳng:
Nửa mặt phẳng (I) là nửa mặt phẳng
bờ a chứa điểm M hoặc nửa mặt phẳng
bờ a không chứa điểm N
- Tương tự em hãy gọi tên nữa mặt
phẳng bờ a còn lại trên hình vẽ ?
- GV vẽ hình và yêu cầu HS chỉ rõ và
đọc tên nửa mặt phẳng trên hình vẽ/
Ở hình 1: GV (bổ sung điểm P) Hai
điểm P; N nằm cùng phía đối với
- HS chỉ vào hinh đọc tên các nửa mặtphẳng
- Nửa mặt phẳng bờ xy chứa điểm Ehoặc nửa mặt phẳng bờ xy khôngchứa điểm F
- Nửa mặt phẳng bờ xy chứa điểm Fhoặc nửa mặt phẳng bờ xy khôngchứa điểm E
M; N nằm khác phía đối với đườngthẳng a
Trang 4- Vẽ đoạn thẳng MN Quan sát hình 1
cho biết tia Oz có cắt đoạn thẳng MN
không?
Ở hình 1: tia Oz cắt MN tại một điểm
nằm giữa M và N, ta nói tia Oz nằm
giữa 2 tia Ox, Oy
Ơí hình 2, 3, 4 tia Oz có nằm giữa 2 tia
Ox, Oy không? Vì sao?
Hình 3 Hình 4
Ở hình 2, hình 3 tia Oz không cắt đoạnthẳng MN nên tia Oz không nằm giữa
2 tia Ox, Oy
Ở hình 4 tia Oz cắt đoạn thẳng MN tại
O tia Oz nằm giữa 2 tia Ox, Oy.Hoạt động 4
CỦNG CỐ (15 ph)
Bài tập 1(Bài 2 SGK, trang 73)
Bài tập 2 (Bài 3 SGK, trang 73)
(viết đề bài lên bảng phụ)
Bài 3: Trong hình sau chỉ ra tia nằm
giữa 2 tia còn lại
- HS trả lời câu hỏi
- HS điền vào chổ trống trên bảng phụ
- Vẽ 4 tia chung gốc rồi chỉ ra các tia nằm giữa 2 tia khác
- Vẽ đường thẳng xy; lấy 2 điểm E; F thuộc hai nửa mặt phẳng đối nhau bờ xy, đọc tên các nửa mặt phẳng trên hình
O
xzy
z
O
aa'a''
Ox1
x2
x3
OA
BC
Trang 6Ngăy soạn: Ngăydạy:
A MỤC TIÊU:
• Kiến thức:HS hiểu góc là gì? Góc bẹt là gì? Hiểu thế nào là điểm trong góc
• Kỹ năng: - HS biết vẽ góc, đặt tên góc, đọc tên góc
- Nhận biết điểm nằm trong góc
• Thái độ: Giáo dục tính cẩn thận
B CHUẨN BỊ:
• GV: Thước thẳng, compa, bút dạ, phấn màu
• HS: Thước thẳng
C TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
Hoạt động 1
KIỂM TRA BÀI CŨ (5 ph)
GV nêu câu hỏi kiểm tra
1) Thế nào là nửa mặt phẳng bờ a?
2) Thế nào là 2 nửa mặt phẳng đối
nhau?
Vẽ đường thẳng aa', lấy điểm O∈aa',
chỉ rõ 2 nửa mặt phẳng có bờ chung
aa'?
3) Vẽ tia Ox, Oy
Trên các hình vừa vẽ có những tia
nào? Các tia đó có đặc điểm gì?
GV: 2 tia chung gốc tạo thành một hình,
hình đó gọi là góc
Vậy góc là gì, đó là nội dung bài hôm
nay
GV ghi bảng
Một HS lên bảng làm kiểm tra
Tia Oa, Oa' đối nhau, chung gốc O
tia Ox, Oy chung gốc O.
1 HS khác nhận xét, đánh giá và cho điểm bạn
HS ghi vào vở
Hoạt động 2
KHÁI NIỆM GÓC (13 ph)
I Góc: GV yêu cầu HS nêu lại định
Ox
y
Trang 7O đỉnh góc
Ox, Oy cạnh của góc
Đọc là: Góc xOy (hoặc góc yOx hoặc
góc O)
Kí hiệu: xOy (yOx; Oˆ)
Còn kí hiệu là: ∠xOy, ∠yOx, ∠O
Lưu ý: Đỉnh góc viết ở giữa và viết to
hơn 2 chữ bên cạnh
GV yêu cầu: Mỗi em hãy vẽ 2 góc và đặt
tên viết ký hiệu góc
Bài tập: Hãy quan sát hình vẽ rồi điền
vào bảng sau: (GV ghi sẵn trên bảng
phụ)
HS vẽ góc vào vở
1 HS lên bảng vẽ 2 góc
Hình vẽ
Tên góc(cách viếtthôngthường)
Tên đỉnh Tên cạnh (Cách viếtTên góc
ký hiệu)1)
- GV cùng một HS làm mẫu một
dòngsau đó gọi một số HS lên điền trực
tiếp (dùng mực khác nhau)
T
â
a'O
2)
M
P
Trang 8Em cho biết ở hình này có góc nào
không? Nếu có hãy chỉ rõ
Góc aOa' có đặc điểm gì?
Góc aOa' gọi là góc bẹt
Vậy góc bẹt là góc như thế nào? Ta
- Góc bẹt là góc có đặc điểm gì?
- Hãy vẽ một góc bẹt, đặt tên
- Nêu cách vẽ một góc bẹt?
- Tìm hình ảnh của một góc bẹt trong
thực tế?
- GV dùng một chiếc đồng hồ to chỉ rõ
hình ảnh của góc do 2 kim đồng hồ tạo
thành trong các trường hợp (góc bất kì,
góc bẹt)
- Trên hình có những góc nào? Đọc tên?
Để vẽ góc ta nên vẽ như thế nào?
VẼ GÓC, ĐIỂM NẰM TRONG GÓC (10 ph)
III- Vẽ góc:
GV để vẽ 1 góc xOy ta sẽ vẽ lần lượt
như thế nào?
GV vẽ:
- GV yêu cầu HS làm bài tập
a) Vẽ góc aOc, tia Ob nằm giữa tia Oa
và Oc
Hỏi hình trên có mấy góc, đọc tên
HS: Vẽ 2 tia chung gốc Ox, Oy
HS: vẽ góc xOy vào vở
Hai HS lên bảng, mỗi em làm 1 câu
HS 1: câu a
Hình 1Có 3 góc: aOb, bOc, aOc
O
a
cb
Trang 9b) Vẽ góc bẹt mOn, vẽ tia Ot, Ot' Kể
tên một số góc trên hình
Để thể hiện rõ góc mà ta đang xét,
người ta thường dùng các vòng cung
nhỏ nối 2 cạnh của góc Để dễ phân
biệt các góc chung đỉnh, ta còn có thể
dùng kí hiệu chỉ số
VD: O1, O2, O3
IV- Điểm nằm trong góc
GV: Ở góc xOy, lấy điểm M (như hình
vẽ) ta nói: điểm M là điểm nằm bên
trong xOy Vẽ tia OM Hãy nhận xét
trong 3 tia Ox, OM, Oy tia nào nằm
giữa 2 tia còn lại?
Vậy điểm M là điểm nằm trong xOy
nếu tia OM nằm giữa 2 tia Ox và Oy
Khi đó ta còn nói tia OM là tia nằm
trong góc xOy
Ở hình 1, hãy lấy điểm N nằm trong
góc bOc, điểm K không nằm trong góc
aOc
Chú ý: khi 2 cạnh của góc không đối
nhau mới có điểm nằm trong góc
Hình 2Có góc mOn, mOt, tot', mOt',
HS: tia OM nằm giữa tia Ox và tia Oy
HS vẽ điểm N, K:
Hoạt động 5
LUYỆN TẬP (10 ph)
Câu hỏi củng cố:
- Nêu định nghĩa góc?
- Nêu định nghĩa góc bẹt?
- Có những cách nào đọc tên góc trong
những hình sau?
HS làm bài tập 6 <75 SGK> (GV phát
phiếu học tập cho HS)
Sau 4 phút, thu và kiểm tra vài ba phiếu
học tập
HS nêu định nghĩa như SGK
Có các cách đọc tên góc:
Góc aOb, góc bOaGóc MON, góc NOM, góc O1
HS làm vào phiếu học tập
K ×
× N
× N
Trang 11Ngăy soạn: Ngăydạy:
A MỤC TIÊU:
• Kiến thức cơ bản: - HS công nhận mỗi góc có một số đo xác định, số đo
của góc bẹt là 1800
- HS biết định nghĩa góc vuông, góc nhọn, góc tù
• Khái niệm cơ bản: - HS biết đo góc bằng thước đo góc
- Biết so sánh 2 góc
• Thái độ: Đo cẩn thận, chính xác
B CHUẨN BỊ:
• GV: Thước đo góc to, thước thẳng, phiếu học tập Bảng phụ
• HS: Thước đo góc, thước thẳng
C TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
Hoạt động 1
KIỂM TRA CỦNG CỐ KIẾN THỨC CỦA HỌC SINH (5 ph)
GV nêu câu hỏi kiểm tra
1) Vẽ 1 góc và đặt tên Chỉ rõ đỉnh
cạnh của góc?
2) Vẽ tia nằm giữa 2 cạnh của góc, đặt
tên tia đó
Hỏi trên hình vừa vẽ có mấy góc?
Viết tên các góc đó?
GV nhận xét và cho điểm HS
GV: Trên hình bạn vừa vẽ ta thấy có 3
góc; làm thế nào để biết chúng bằng
nhau hay không bằng nhau? Muốn trả
lời câu hỏi này ta phải dựa vào đại
lượng "Số đo góc" mà bài hôm nay ta
xOy, xOz, zOy
HS nhận xét bài làm của bạn
Hoạt động 2
ĐO GÓC (15 ph)
O
xyz
Trang 12GV vẽ góc xOy.
* Để xác định số đo của góc xOy ta đo
góc xOy bằng một dụng cụ gọi là
thước đo góc
* Quan sát thước đo góc, cho thầy biết
nó có cấu tạo như thế nào?
* Đọc SGK cho biết đơn vị của số đo
góc là gì?
GV vừa thao tác trên hình vừa nói
(thực hiện trên bảng phụ)
* Cách đo góc xOy như sau:
- Đặt thước sao cho tâm thước trùng với
đỉnh O và một cạnh (chẳng hạn Ox) đi
qua vạch O của thước
- Cạnh kia (Oy) nằm trên nửa mặt
phẳng chứa thước đi qua vạch 60 Ta
nói góc xOy có số đo 600
- GV yêu cầu HS nêu lại cách đo góc
xOy
GV: cho các góc sau, hãy xác định số
đo của mỗi góc
Gọi 2 HS khác lên bảng đo lại góc aIb
và góc pSq
* Sau khi đo cho biết mỗi góc có mấy
số đo? Số đo góc bẹt là bao nhiêu độ?
Có nhận xét gì về số đo các góc so với
- Ghi các số 0 -> 180 theo hai vongcung ngược chiều nhau để thuận tiệncho việc đo
- Tâm của nữa hình tròn là tâm củathước
b) Đơn vị đo góc: là độ, đơn vị nhỏhơn là phút; giây
1 độ ký hiệu là 10, 1 phút ký hiệu là1'; 1 giây ký hiệu là 1''
10 = 60'1' = 60"
VD: 35 độ 25 phút: 35025'
- HS thao tác đo góc xOy theo GV
- 1 HS nêu lại cách đo góc xOy
Cách đo: SGKSố đo góc xOy bằng 600 kí hiệuxOy = 600
Hai HS lên bảng đo góc aIb và gócpSq
SO SÁNH HAI GÓC (5 ph)
* Cho 3 góc sau hãy xác định số đo của
Trang 13O là một góc tù.
Vậy thế nào là góc vuông, góc nhọn,
góc tù? Cho ví dụ
* Góc vuông là góc có số đo bằng
900 (1v) VD: A=900 A là gócvuông
* Góc nhọn là góc có số đo nhỏ hơn
900.VD: xOy = 150 xOy là góc nhọn
* Góc tù là góc có số đó lớn hơn 900
và nhỏ hơn 1800.VD: 900< xOy <1800 xOy tù
Hoạt động 5
LUYỆN TẬP, CỦNG CỐ (13 ph)
Bài 1: a) Ước lượng bằng mắt xem góc nào vuông, nhọn, tù, bẹt
Dùng góc vuông eke để kiểm tra lại kết
Trang 14Bài 2: Cho hình vẽ Đo các góc có
trong hình
So sánh các góc đó
Cho HS hoạt động nhóm làm bài 2 và bài 3
Bài 3: Điền vào ô trống trong bảng sau
để được hình vẽ và khẳng định đúng
Hình vẽ
Số đo
00< α <900
GV kiểm tra bài làm của vài nhóm
GV hỏi: - Nêu cách đo góc aOb?
- Có kết luận gì về số đo của một góc
- Muốn so sánh góc ta làm như thế nào?
- Có những loại góc nào?
Hoạt động 6
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ (2 ph)
• HS cần nắm vững cách đo góc
• Phân biệt góc vuông, góc nhọn, góc tù, góc bẹt
• Bài tập 12, 13, 15, 16, 17 <trang 80 SGK> Bài 14, 15 <trang 55 SBT>
Ngăy soạn: Ngăydạy:
A MỤC TIÊU:
• HS nhận biết và hiểu khi nào thì xOy + yOz = xOz
• HS nắm vững và nhận biết các khái niệm: Hai góc kề nhau, hai góc phụnhau, hai góc bù nhau, hai góc kề bù
• Củng cố, rèn kĩ năng sử dụng thước đo góc, kĩ năng tính góc, kĩ năng nhậnbiết các quan hệ giữa hai góc
a
Trang 15• Thái độ: Rèn tính cẩn thận, chính xác cho học sinh.
B CHUẨN BỊ:
• GV: Thước đo góc, thước thẳng, phiếu học tập Bảng phụ, phấn màu
• HS: Thước đo góc, thước thẳng
C TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
Hoạt động 1
KIỂM TRA BÀI CỦ (7ph)
Kiểm tra: (1 HS lên bảng, cả lớp làm vào
giấy nháp)
1) Vẽ góc xOz
2) Vẽ tia Oy nằm giữa 2 cạnh của góc
xOz
3) Dùng thước đo góc, đo các góc có
trong hình
4) So sánh xOy + yOz = xOz
Qua kết quả trên em rút ra nhận xét gì?
- GV cùng HS nhận xét bài làm của HS
trên bảng
- GV thu bài trên giấy nhấp của 2 - 3 HS
và nêu kết quả HS đo các góc
KHI NÀO THÌ TỔNG SỐ ĐO HAI GÓC xOy VÀ yOz BẰNG SỐ ĐO xOz (15 ph)
GV Qua kết quả đo được vừa thực hiện,
em nào tra lời được câu hỏi trên?
Ngược lại nếu
xOy + yOz = xOz
thì tia Oy nằm giữa hai tia Ox, Oz
GV đưa nhận xét (81 SGK) lên bảng
phụ, nhấn mạnh 2 chiều của nhận xét
đó
Bài 1: Cho hình vẽ
Với hình vẽ này ta có thể phát biểu
nhận xét trên như thế nào? (có thể cho
góc AOC và góc BOC tù)
Bài 2: (Bài tập 18 SGK)
- GV đưa đầu bài lên màn bảng phụ
- Aïp dụng nhận xét trên giải BT 18 SGK
( trang 82)
- Quan sát hình vẽ: áp dụng nhận xét
HS: Nếu tia Oy nằm giữa tia Ox và tia
AOB + BOC = AOC
- 1 HS đọc đề to rõ
Trang 16tính BOC? Giải thích rõ cách tính.
- GV đưa bài giải mẫu lên bảng phụ
* Như vậy: nếu cho 3 tia chung gốcc tron
đó có một tia nằm giữa hai tia còn lại,
ta có mẫy góc trong hình?
Chỉ cần đó mấy góc thì ta biết được số
đo của cả ba góc?
Bài 3: (đưa đầu bài lên bảng phụ)
Cho hình vẽ Đẳng thức sau viết đúng
hay sai? Vì sao?
xOy + yOz = xOz
Tại sao em biết tia Oy không nằm giữa
2 tia Ox và Oz?
* Quay lại hình: ta có xOy và yOz là 2
góc kề nhau Vậy thế nào là 2 góc kề
nhau, chúng ta chuyển sang một số
khái niệm mới
HS quan sát bài giải mẫu và ghi vàovở
- Ta có 3 góc trong hình
- Chỉ cần đo 2 góc ta có thể biết đượcsố đo của cả ba góc
Đẳng thức viết sai
Vì theo hình vẽ thì tia Oy không nằmgiữa 2 tia Ox và Oz nên không có đẳngthức xOy + yOz = xOz được
- Lấy M∈Ox, N∈Oy Nối MN, ta thấytia Oy không cắt đoạn thẳng MN nêntia Oy không nằm giữa hai tia Ox vàOz
Hoạt động 3
CÁC KHÁI NIỆM HAI GÓC KỀ NHAU, PHỤ NHAU, BÙ NHAU, KỀ BÙ (15 ph)
* GV yêu cầu HS tự đọc các khái niệm ở
mục 2 SGK, tr 81 trong thời gian 3
phút
Sau đó, GV đưa câu hỏi của các nhóm:
* 3 nhóm dãy 1
Thế nào là hai góc kề nhau? Vẽ hình
minh hoạ chỉ rõ hai góc kề nhau trên
- Thế nào là 2 góc kề bù? Hai góc kề bù
HS tự đọc SGK để hiểu được các kháiniệm: 2 góc kề nhau, hai góc phụ nhau,hai góc bù nhau, hai góc kề bù
Sau đó HS hoạt động nhóm, trao đổivà trả lời câu hỏi của nhóm mìnhđược phân công trên giấy
Oy
x
yM
N
Trang 17có tổng số đo bằng bao nhiêu? Vẽ hình
minh hoạ?
(GV in sẵn câu hỏi của từng nhóm trên
giấy và phát cho nhóm trưởng để cả
nhóm thảo luận, trả lời)
GV có thể đưa câu hỏi bổ sung cho cả
lớp (xen kẽ nhóm trình bày):
1 Em hiểu thế nào là 2 góc kề nhau?
Quay lại hình ban đầu: xOy và xOz có
kề nhau không? Vì sao?
2 Muốn kiểm tra xem hai góc có phụ
nhau hay không, ta làm thế nào?
3 Hai góc bù nhau là hai góc thoả mãn
điều kiện gì?
4 Hai góc A1; A2 kề bù khi nào?
Sau 3 phút thảo luận đại diện từng dãylên trình bày ý kiến trả lời câu hỏi
- HS cả lớp nhận xét bổ sung
1 HS: Hai góc kề nhau là 2 góc có mộtcạnh chung và 2 cạnh còn lại nằmtrên 2 nửa mặt phẳng có bờ chứacạnh chung
Góc xOy và góc xOz ở hình ban đầukhông kề nhau
2 Muốn kiểm tra hai góc có phụ nhauhau không ta tìm tổng số đo 2 góc.Nếu tổng đó bằng 900 là 2 góc phụnhau Nếu tổng khác 900 thì hai góckhông phụ nhau
3 Hai góc bù nhau phải thỏa mãn điềukiện tổng số đo 2 góc phải bằng
1800
4 Hai góc A1 và A2 kề bù nếu vừa kềnhau vừa bù nhau Chúng có mộtcạnh chung, 2 cạnh còn lại là 2 tiađối nhau
Hoạt động 4
CỦNG CỐ TOÀN BÀI (5 ph)
Bài tập 4: (đề bài trên phiếu học tập và trên bảng phụ)
Cho các hình vẽ, hãy chỉ ra các mối quan hệ giữa các góc trong từng hình
Hình 1 Hình 2 Hình 3
* Cho 3 HS trả lời
Bài tập 5: (phiếu học tập hoặc viết trên bảng phụ)
1 Điền tiếp vào dấu
a) Nếu tia AE nằm giữa hai tia AF và AK thi
Trang 18c) Hai góc bù nhau có tổng số đo bằng
2 Một bạn viết như sau đúng hay sai?
"Hai góc có tổng số đo bằng 1800 là hai góc kề bù" (S)
Hoạt động 5
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ (3 ph)
1 Thuộc, hiểu:
- Nhận xét: Khi nào thì xOy + yOz = xOz và ngược lại
Biết áp dụng vào bài tập
- Nhận biết được 2 góc kề nhau, hai góc phụ nhau, hai góc bù nhau,hai góc kề bù
2 Làm bài tập trong SGK : bài 20, 21, 22, 23 <trang 82, 83 SGK>
Bài 16, 18 <trang 55 SBT>
Hướng dẫn bài 23
- Trước hết tính góc NAP, sau đó tính góc PAQ
3 Đọc trước bài: Vẽ góc cho biết số đo
Ngăy soạn: Ngăydạy:
C TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
Hoạt động 1
KIỂM TRA BÀI CỦ (7ph)
GV nêu yêu cầu kiểm tra:
- Khi nào thì xOy + yOz = xOz
- Chữa bài tập 20 (82 SGK)
Cho biết tia OI nằm giữa 2 tia OA,
OB AOB = 600, BOI =
4
- Trả lời câu hoi
- Chữa bài tập
HS nhận xét bài làm của bạn
Hoạt động 2
VẼ GÓC TRÊN NỬA MẶT PHẲNG (15 ph)
GV Khi có một góc, ta có thể xác đinh
được số đo của nó bằng thước đo
góc Ngược lại nếu biết số đo của 1
góc, làm thế nào để vẽ được góc đó
A
I
Kết quảBOI = 150
AOI = 450
Trang 19Ta sẽ xét qua các ví dụ sau:
Ví dụ 1: Cho tia Ox Vẽ góc xOy
sao cho xOy = 400
GV thao tác lại cách vẽ góc 400.
Ví dụ 2: Vẽ góc ABC biết
ABC = 1350
GV: Để vẽ góc ABC = 1350 em sẽ tiến
hành như thế nào?
Trên một nửa mặt phẳng có bờ chứa
tia BA, ta vẽ được mấy tia BC sao cho
- 1 HS đọc ví dụ 1 (83 SGK)
- HS cả lớp đọc SGK và vẽ góc 400 vàovở
- 1 HS vừa trình bày vừa tiến hành vẽ
- Đặt thước đo góc trên nữa mặt phẳngcó bờ chứa tia Õ sao cho tâm thướctrùng với đỉnh O; tia Ox đi qua vạch 0của thước
- Kẻ tia Oy đi qua vạch chỉ 400 củathước
Một HS khác lên kiểm tra hình vẽ củabạn
HS: - Đầu tiên vẽ tia BA
- Vẽ tiếp tia BC tạo với tia BA góc
1350
1 HS lên bảng vẽ, các HS khác vẽ vàovở
HS: Trên nửa mặt phẳng có bờ chứa tia
BA, ta chỉ vẽ được một tia BC sao choABC = 1350
HS: Rút ra nhận xét (83 SGK)Hoạt động 3
VẼ HAI GÓC TRÊN NỬA MẶT PHẲNG(13 ph)
* Bài tập: a) Vẽ xOy = 300
xOz = 750 trên cùng một nửa mặt
phẳng
b) có nhận xét gì về vị trí của 3 tia Ox,
Oy, Oz?
Giải thích lí do?
Bài tập 2: Trên cùng một nửa mặt
phẳng có bờ chứa tia Oa vẽ:
75 0
30 0
O
cb
a
120 0 145 0
Trang 20* Trên nửa mặt phẳng có bờ chứa tia
Ox vẽ xOy = m0; xOz = n0, m<n Hỏi
tia nào nằm giữa hai tia còn lại? (GV
chỉ lên hình vẽ của bài tập 1)
Bài tập 3: (phiếu HT) Ai vẽ đúng?
Nhận xét hình vẽ của các bạn, với
bài tập: "Vẽ trên cùng một nửa mặt
phẳng có bờ là đường thẳng chứa tia
OA: AOB = 500, AOC = 1300
Bạn Hoa vẽ:
Bạn Nga vẽ
Câu hỏi bổ sung: Tính COB
Nhận xét: tia Ob nằm giữa tia Oa vàtia Oc vì 1200 < 1450
Nhận xét: trên cùng một nửa mặtphẳng có bờ chứa tia Ox, xOy = m0;xOz = n0
m < n tia Oy nằm giữa 2 tia Ox vàOz
Bạn Hoa vẽ đúng
Bạn Nga vẽ sai, vì 2 tia OB, OCkhông thuộc cùng một nửa mặt phẳngcó bờ chứa tia OA
Ta có tia OB nằm giữa 2 tia OA và
OC vì AOC > AOB nên AOB + BOC = AOC
500 + BOC = 1300
BOC = 1300 - 500 = 800.Hoạt động 4
CỦNG CỐ TOÀN BÀI (13 ph)
Bài tập 4: Cho tia Ax Vẽ tia Ay sao
cho xAy = 580 Vẽ được mấy tia Ay?
Bài tập 5: Vẽ ABC =900 bằng 2 cách:
C1: dùng thước đo độ
C2: dùng êke vuông
Bài tập 6: Điền vào dấu để được câu