- Hiểu nội dung toàn bài và cảm nhận đợc ý nghĩa: Cô giáo vừa yêu thơng HS vừa nghiêm khắc dạy bảo nên học sinh nên ngời.. - Chăm làm việc nhà là thể hiện tình thơng yêu của các em đối v
Trang 1I Mục đích yêu cầu:
- Hiểu nghĩa các từ ngữ mới: Gánh xiếc, tò mò, lấm lem, thập thò,lách
- Hiểu nội dung toàn bài và cảm nhận đợc ý nghĩa: Cô giáo vừa yêu thơng HS vừa nghiêm khắc dạy bảo nên học sinh nên ngời Cô nh ngời mẹ hiền của các em
II Đồ dùng dạy học.
- Tranh minh hoạ SGK
III các hoạt động dạy học.
Tiết 1:
A Kiểm tra bài cũ:
- 2, 3 HS đọc TL bài thơ - Cô giáo lớp em
- Bài thơ cho các em thấy điều gì ? - Bạn HS rất yêu thơng kính trọng cô
giáo
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Luyện đọc:
2.1 GV đọc mẫu toàn bài: - HS chú ý nghe
a Đọc từng câu: - HS nối tiếp nhau đọc từng câu trong
bài
- Hớng dẫn HS đọc đúng: Không nên
giỏi, trốn sao đợc, đến lợt Nam, cố
lách, lấm lem, hài lòng
b Đọc từng đoạn trớc lớp - HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn
Trang 2trong bài.
- Hớng dẫn HS đọc nhấn giọng, nghỉ
- GV hớng dẫn HS giải nghĩacácTừ
- Nói nhỏ vào tai
- Cựa quậy mạnh, cố thoát
c Đọc từng đoạn trong nhóm - HS đọc theo nhóm
d Thi đọc giữa các nhóm thanh cá nhân từng đoạn, cả bài.- Đại diện các nhóm thi đọc đồng
Tiết 2:
3 Hớng dẫn tìm hiểu bài:
- Giờ ra chơi, minh rủ Nam đi đâu? - Trốn học ra phố xem xiếc (1, 2 HS
nhắc lại lời thầm thì của Minh với Nam
Câu hỏi 2: Các bạn ấy định ra phố
bằng cách nào ?
- Chui qua chỗ tờng thủng
- Khi Nam bị bác bảo vệ giữ lại, cô
giáo làm gì ? kẻo cháu đau Cháu này HS lớp tôi" cô - Cô nói với bác bảo vệ "Bác nhẹ tay
đỡ em ngồi dậy, phủi đất cát dính bẩn trên ngời em, đa em về lớp
- Việc làm của cô giáo thể hiện thái
độ thế nào ? - Cô rất dịu dàng, yêu thơng học trò/cô bình tĩnh và nhẹ nhàng khi thấy
học trò phạm khuyết điểm
Câu 4: Đọc thầm đoạn 4
- Cô giáo làm gì khi Nam khóc ? Lần
trớc, bị bác bảo vệ giữ lại, Nam khóc vì
sợ lần này, vì sao Nam bật khóc ?
- Cô xoa đầu Nam an ủi
- Vì đau và xấu hổ
Câu 5:
Ngời mẹ hiền trong bài là ai? - Là cô giáo
4 Luyện đọc lại.
- Đọc phân vai (2-3N) - Ngời dẫn chuyện, bác bảo vệ cô
giáo, Nam và Minh
- Lớp hát bài: Cô và mẹ
Trang 3-Về nhà đọc trớc yêu cầu bài K/c.
- 4 bó chục que tính và 11 que tính rời
III Các hoạt động dạy học.
A Kiểm tra bài cũ:
- GV nêu đề toán: Có 36 que tính
thêm 15 que tính Hỏi tất cả có bao
nhiêu que tính dẫn ra phép tính 36+15
- HS thao tác trên que tính để tìm kết quả: 6 que tính với 5 que tính là 11 que tính, 3 chục que tính cộng 1 chục que tính là 4 chục que tính thêm 1 chục que tính là 5 chục que tính, thêm 1 que tính nữa là 51 que tính
Vậy 36 + 15 = 15
- GV viết bảng, hớng dẫn đặt tính 36 - 6 cộng 5 bằng 11, viết 1
nhớ 1
- 3 cộng 1 bằng 4 thêm 1 bằng 5, viết 5
trừ từ phải sang trái từ đơn vị đến chục,
kết quả viết chữ số trong cùng hàng
Trang 4Bài 2: Đặt tính rồi tính tổng - HS nêu yêu cầu
- Lớp làm bảng con
Bài 3: HS tự đọc đề toán - Nêu kế hoạch giải
*VD: Bao gạo cân nặng 46 kg, bao
đợc tổng số có kết quả là 45 rồi nêu kết
- Trẻ em có bổn phận tham gia làm những việc nhà phù hợp với khả năng
- Chăm làm việc nhà là thể hiện tình thơng yêu của các em đối với ông và cha mẹ
2 Kỹ năng.
- Học sinh tự giác tham gia làm việc nhà phù hợp
3 Thái độ.
- HS có thái độ không đồng tình với hành vi cha chăm làm việc
II hoạt động dạy học:
Tiết 1:
A Kiểm tra b i cũ: ã
b Bài mới:
Hoạt động 1: HS tự liên hệ
Trang 5*Mục tiêu: Giúp HS tự nhìn nhận, đánh giá sự tham gia làm việc nhà của bản thân.
hay do em tự giác làm ? Bố mẹ em bày
tỏ, thái độ nh thế nào ? Về những việc
làm của em ?
- Kết luận: Hãy tìm những việc nhà phù hợp với khả năng và bảy tỏ nguyện vọng muốn đợc tham gia của mình đối với cha mẹ
- Sắp tới, em mong muốn đợc tham
gia làm những công việc gì ? Vì sao ?
Em sẽ nêu nguyện vọng đó của em với
bố mẹ nh thế nào ?
*Kết luận: Hãy tìm những việc nhà phù hợp với khả năng và bày tỏ nguyện vọng muốn đợc tham gia của mình đối với cha mẹ
*Mục tiêu: HS biết cách ứng xử đúng trong các
*Cách tiến hành:
- GV chia lớp thành các nhóm và
giao cho mỗi nhóm chuẩn bị đóng vai
một tình huống
TH1: Hoà đang quét nhà thì bạn đến
rủ đi chơi Hoà sẽ…
- 1 bạn đóng
- Em có đồng tình vai không ?…TH2: Anh ( hoặc chị ) của Hoà nhờ
Hoà gánh nớc, cuốc đất Hoà sẽ.…
(Cần làm xong đi chơi)…
Hoạt động 3: Trò chơi "nếu thì"… …
*Mục tiêu: HS biết cần phải làm gì trong các tình huống để thể hiện trách nhiệm của mình với công việc gia đình
Trang 6huống thì nhóm ngoan phải có câu trả lời tiếp nối bằng "thì" và ngợc lại.
- Nhóm nào có nhiều câu hỏi trả lời
Thứ ba, ngày tháng năm 2006
Tập đọc
I Mục đích yêu cầu:
1 Rèn kỹ năng đọc thành tiếng:
- Đọc trơn toàn bài Đọc đúng các từ ngữ: Lòng nặng trĩu, nỗi buồn, lặng lẽ, buồn bã, trìu mến…
- Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ
- Biết đọc bài với kể chậm, buồn, nhẹ nhàng
2 Rèn kỹ năng đọc hiểu:–
- Nắm đợc nghĩa các từ mới: Âu yếm, thì thào, trìu mến
- Hiểu ý nghĩa của bài: Thái độ dịu dàng, đầy thơng yêu của thấy giáo đã động viên, an ủi bạn HS đang đau buồn vì bà mất làm bạn càng cố gắng học để không phụ lòng tin của thầy
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ SGK (nếu có)
III Các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ:
- 2 HS tiếp nối nhau đọc truyện - Ngời mẹ hiền
- Ngời mẹ hiền trong bài là ai ? - Là cô giáo
- Vì sao cô giáo trong bài đợc gọi là:
Ngời mẹ hiền khắc dạy bảo HS giống nh 1 ngời mẹ - Cô vừa yêu thơng HS vừa nghiêm
đối với các con trong gia đình
B Bài mới.
1 Giới thiệu bài:
2 Luyện đọc:
2.1 GV đọc diễn cảm bài văn
Trang 7- Đám tang (lễ tiễn đa ngời chết)
c Đọc từng đoạn trong nhóm - HS đọc trong nhóm 3
d Thi đọc giữa các nhóm - Đại diện các nhóm thi đọc
3 Hớng dẫn tìm hiểu bài:
Câu 1:
Tìm những từ ngữ cho thấy An rất
buồn khi bà mới mất ? Vì sao An buồn
- Khi biết An cha làm bài tập thái độ
của thầy giáo nh thế nào ?
- Thầy không trách chỉ nhẹ nhàng xoa đầu An bằng bàn tay dịu dàng, đầy trìu mến, thơng yêu
- Vì sao thầy giáo không trách An
khi biết em cha làm bài tập ? của An, với tấm lòng tình yêu bà của - Vì thầy cảm thông với nỗi buồn
An Thầy hiểu An buồn nhớ bà nên không đợc bài tập chứ không phải An l-
ời biếng, không chịu làm bài
- Vì sao An lại nói tiếp với thầy
của thầy giáo với An tay thầy dịu dàng đầy trìu mến tình - Thầy nhẹ nhàng xoa đầu An bàn
yêu Khi nghe An hứa sáng mai sẽ làm bài tập, thầy khen quyết định của An
"tốt lắm' và tin tởng nói: Thầy biết em
Trang 8- Đọc lại tên khác cho bài - Tình thơng của thầy
- Rèn kỹ năng cộng qua 10 (có nhớ) các số trong phạm vi 100
- Củng cố kiến thức về giải toán, nhận dạng hình
II Các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ:
Bài 2: Củng cố tính tổng 2 số hạng đã
biết - 1 HS nêu yêu cầu bài- Lớp làm vào SGK.
- 1 HS lên bảng
Trang 9Bài 4: HS đọc yêu cầu đề - Cả lớp làm vào vở.
- Nêu kế hoạch giải
- Nhận xét chữa bài
- Có 3 hình tứ giác: H2, H(2, 3), H(1, 2)
- Biết viết các chữ hoa G theo cỡ vừa và nhỏ
- Biết viết câu ứng dụng: Góp sức chung tay theo cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét và nối chữ đúng quy định
II Đồ dùng dạy học:
- Mẫu chữ cái viết hoa G đặt trong khung chữ
- Bảng phụ viết câu ứng dụng
III các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ:
- Cho HS viết bảng con - Cả lớp viết bảng con
E, Ê
Trang 10- Đọc lại cụm từ ứng dụng - 1 HS đọc: Em yêu trờng em.
- Gồm mấy đờng kẻ ngang ?
- Cấu tạo mấy nét
- 9 đờng kẻ ngang
- 2 nét, nét 1 là nét kết hợp của nét cong dới và nét cong trái nối liền nhau tạo thành vòng xoắn to ở đầu chữ
- GV vừa viết mẫu, vừa nêu lại cách
viết - Nét 1: Viết tơng tự chữ C hoa- Nét 2: Từ điểm dừng bút của nét 1
3 Hớng dẫn viết bảng con. - Cả lớp viết 2 lần
4 Hớng dẫn viết cụm từ ứng dụng.
- Giới thiệu cụm từ ứng dụng - HS quan sát, đọc cụm từ
- Góp sức chung tay nghĩa là gì ? - Cùng nhau đoàn kết làm việc
Trang 11- GV yêu cầu HS viết - HS viết theo yêu cầu của GV.
6 Chấm, chữa bài:
- Yêu cầu thực hiện động tác tơng đối chính xác, đẹp
- Yêu cầu thực hiện động tác tơng đối đúng, với nhịp độ chậm và thả lỏng
3 Thái độ:
- Có ý thức học tập trong giờ
II địa điểm ph– ơng tiện:
- Địa điểm: Trên sân trờng, vệ sinh an toàn nơi tập
- Phơng tiện: Chuẩn bị 1 còi, khăn bịt mắt
III Nội dung phơng pháp:
Trang 12- Ôn bài thể dục: 2 lần
2 x 8 nhịp
Lần 1: GV điều khiểnLần 2: Cán sự điều khiển
- Trò chơi: Bịt mắt bắt dê 6-8'
- GV nêu tên trò chơi nhắc lại cách
chơi lạc đàn và ngời đi tìm.- 2 HS đóng vai "dê" bị
- Hiểu đợc phải làm gì để ăn, uống sạch sẽ
- Ăn uống sạch sẽ đề phòng đợc nhiều bệnh nhất là bệnh đờng ruột
II Đồ dùng dạy học.
- Hình vẽ SGK
III các Hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ:
- Tại sao cần ăn đủ no, uống đủ nớc - 1 HS trả lời
- Nếu thờng xuyên đói khát sẽ xảy
B Bài mới:
- GV cho cả lớp hát bài: Thật đáng
chê
Hoạt động 1: Làm việc với SGK
*Mục tiêu: Biết đợc những việc cần làm để đảm bảo ăn sạch
*Cách tiến hành
B
ớc 1 : Động não
Trang 13- Tại sao thức ăn phải đợc để trong
bát sạch, mâm đầy lồng bàn ? vào…- Tránh ruồi, gián, chuột bọ, bay đậu Hình 5: Bát đĩa thìa trớc và sau khi
ăn sạch bản phải làm gì ?
B
ớc 3 : Làm việc cả lớp
Vậy để ăn sạch bạn phải làm gì ?
- Rửa tay sạch trớc khi ăn và sau khi
ăn Rửa sạch rau quả và gọt vỏ trớc khi
- Loại để uống nào nên uống, loại
nào không nên uống vì sao ? không bị ô nhiễm ở nguồn nớc không - Nguồn nớc sạch đợc đun để nguội
sạch
B
ớc 3 : Làm việc với SGK - HS quan sát hình 6, 7, 8
- Bạn nào uống hợp vệ sinh, bạn nào
uống cha hợp vệ sinh đun nớc sôi để nguội.- Bạn HS uống hợp vệ sinh vì đó là *Kết luận: SGV
Hoạt động 3: Thảo luận về ích lợi của
việc ăn uống hợp vệ sinh ? - HS quan sát hình 6, 7, 8.
*Mục tiêu: HS giải thích đợc tại sao phải ăn, uống sạch sẽ
*Cách tiến hành:
- Thảo luận về ích lợi của việc ăn
uống sạch sẽ
- HS TL nhóm 4
- Yêu cầu các nhóm thảo luận
- Tại sao chúng ta phải ăn uống sạch
sẽ ? phòng đợc nhiều bệnh đờng ruột nh đau - Ăn uống sạch sẽ giúp chúng ta đề
bụng, ỉa chảy, gum sán
Trang 14*Kết luận: Ăn uống sạch sẽ giúp
I Mục đích yêu cầu:
- Hiểu nghĩa các từ mới : tập tễnh ,lẩm bẩm, khấp khểnh.
- Hiểu nội dung khôi hài của truyện: Cậu bé đi giày chiếc cao chiếc thấp ,đến khi đợc nhắc về đổi giày vẫn không biết đổi thế nào vì thấy 2 chiếc giày còn lại vẫn chiếc thấp, chiếc cao
II Đồ dùng dạy học.
- Tuyển tập truyện ngắn dành cho thiếu nhi có mục lục
- Bảng phụ viết 1, 2 dòng để hớng dẫn học sinh luyện đọc
III hoạt động dạy học.
A Kiểm tra bài cũ:
Đọc bài: Bàn taydịu dàng - 2 HS đọc
Thái độ của thầy giáo nh thế nào đối
Trang 15- Đoạn 1: Đeo nhầm giày đi một
chiếc cao, một chiếc thấp em thấy sẽ
thế nào?
- Tập tễnh
+ Tập tễnh: Đi bớc cao bớc thấp
- Nói không ai nghe thấy thì gọi là
- Bớc đi tập tễnh, bớc thấp, bớc cao
nay chân mình bên dài bên ngắn rồi cậu
đoán có lẽ tại đờng khấp khểnh
- Cậu bé nghĩ nh thế có đáng cời
không ? vì sao ? xỏ nhầm giày mà không biết…- Suy nghĩ của cậu bé rất đáng cời, Câu 3:
- Cậu bé thấy hai chiếc giày ở nhà
Câu 4:
- Em sẽ nói thế nào giúp cậu bé chọn
hai chiếc giày cùng đôi ? đổi lấy chiếc đang đi cùng đôi.- Bạn phải cởi 1 chiếc giày ở chân ra
- Câu chuyện cho em biết điều gì ? - Cậu bé đi nhầm giày chiếc cao
Trang 16chiếc thấp Khi đợc nhắc về đôi giày vân không biết.
4 Luyện đọc lại:
- Câu chuyện có những nhân vật
nào?
- Cậu bé, thầy giáo, ngời dẫn chuyện
- Yêu cầu đọc phân vai - 2 nhóm đọc phân vai
- Củng cố việc ghi nhớ và tái hiện nhanh bảng cộng có nhớ (trong phạm vi 20)
để vận dụng khi cộng nhẩm, cộng các số có 2 chữ số (có nhớ) giải toán có lời văn
- Nhận dạng hình tam giác, hình tứ giác
II hoạt động dạy học:
a Kiểm tra bài cũ:
- Yêu cầu HS báo cáo kết quả
- Hỏi kết quả của 1 vài phép tính 9
Trang 17- Nhận xét chữa bài.
Mai cân nặng là:
28 + 3 = 31 (kg)
Đáp số: 31kgBài 4:
- Vẽ hình lên bảng đánh số các phần
a Có mấy hình tam giác ? - Có 3 hình: H1, H2, H3,
I Mục đích yêu cầu:
- Chép lại chính xác 1 đoạn trong bài Ngời mẹ hiền
Trình bày bài chính tả đúng quy định, viết hoa chữ đầu câu, ghi dấu câu đúng vị trí
- Làm đúng các bài tập phân biệt ao/ au, r/d/gi, uôn/uông
Trang 18II Đồ dùng dạy học:
- Bài chép (bảng ghi)
- Bảng phụ bài tập 2, bài tập 3
III hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2,3 HS viết bảng lớp - Lớp viết bảng con (Nguy hiểm,
ngắn ngủi, cúi đầu, quý báu, luỹ tre
- Cô giáo nghiêm giọng hỏi hai bạn
- Câu nói của cô giáo có dấu gì ở đầu
câu, dấu gì ở cuối câu ?
- Dấu gạch ngang ở đầu câu, dấu chấm hỏi ở cuối câu
*Viết từ khó bảng con - Xấu hổ, bật khóc, xoa đầu, cửa lớp,
nghiêm giọng
* HS chép bài vào vở - HS lấy vở ghi bài
*Chấm và chữa bài
- GV đọc lại toàn bài - HS đổi vở soát lỗi
- GV thu 5 –7 bài chấm điểm
a Một con ngựa đau cả tàu bỏ cỏ
b Trèo cao ngã đau
Bài 3: a
- GV hớng dẫn HS làm bài tập - 1 HS Nêu yêu cầu
- 1 HS lên bảng
- Lớp làm vào SGK
a Con dao, tiếng rao hàng, giao bài tập về nhà
Dè dặt, giặt rũ quần áo, chỉ có rặt một loài cá
Trang 19III hoạt động dạy học.
A Kiểm tra bài cũ:
a Thầy Thái dạy môn toán
b Tổ trực nhật quét lớp
c Cô Hiền giảng bài rất hay
- GV nhận xét cho điểm d Bạn Hạnh đọc truyện
- Nói tên các con vật, sự vật trong
mỗi câu ? - Con trâu, con bò (chỉ loài vật).- Mặt trời (chỉ sự vật).
Trang 20- Nêu kết quả (GV gạch dới từ chỉ hành động)
1, 2 em nói lời giải
- Nhận xét chữa bài *Giải: ăn, uống, toả
Bài 2: Miệng
- GV nêu yêu cầu (chọn từ trong
ngoặc đơn chỉ hoạt động thích hợp với
Bài 3: Viết
- 1 HS đọc yêu cầu của bài (đọc bài 3
câu văn thiếu dấu phẩy không nghỉ
hơi)
- Đọc bảng (a)
- Trong câu có mấy từ chỉ hoạt động
của ngời ? các từ ấy trả lời câu hỏi gì ? hỏi làm gì.- 2 từ: học tập, lao động, trả lời câu
- Để tách roc 2 từ cùng trả lời câu hỏi
"làm gì" trong câu, ta đặt dấu phẩy vào
Trang 21I Mục tiêu:
Giúp HS củng cố về: Cộng nhẩm trong phạm vi bảng cộng (có nhớ)
- Kĩ năng tính (nhẩm và viết) giải bài toán
- So sánh các số có hai chữ số
II Các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ:
- Yêu cầu HS nêu kết quả từng phép
- Yêu cầu HS đọc đề bài ? - 1 HS đọc đề toán
- Bài toán cho biết gì ? - Mẹ hái 38 quả, chị 16 quả
- Bài toán hỏi gì ? - Mẹ và chị hái đợc ? quả bởi
- Yêu cầu HS tóm tắt và giải
Tóm tắt:
Mẹ hái : 38 quả
Chị hái : 16 quả
Trang 22I Mục tiêu yêu cầu:–
- Vận dụng cho HS hoá trang làm bác bảo vệ, cô giáo
III hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ:
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: GV nêu mục đích,
yêu cầu giờ học
Trang 23* Học sinh tập kể từng đoạn chuyện
theo nhóm dựa theo từng tranh truyện.+ ứng với từng đoạn 2,3,4 của
b Dựng lại câu chuyện theo vai - Học sinh tập kể theo các bớc
+ Bớc 1: Giáo viên làm ngời dẫn
- Giáo viên nêu yêu cầu của bài HS 1: Nói lời bác bảo vệ
HS 3: Nói lời cô giáo
HS 4: nói lời Nam ( Khóc cùng đáp với Minh
I Mục tiêu:
- HS biết cách gấp thuyền phẳng đáy không mui
- Gấp đợc thuyền phẳng đáy không mui
- HS yêu thích gấp thuyền
II chuẩn bị:
*Giáo viên:
- Mẫu thuyền phẳng đáy không mui
- Quy trình gấp thuyền phẳng đáy không mui có hình vẽ minh hoa cho từng bớc gấp
Trang 24*Học sinh:
- Giấy thủ công, giấy màu, giấy nháp
III hoạt động dạy học:
Bớc 3: Tạo thuyền phẳng
đáy không mui
- Yêu cầu 1 hoặc 2 HS lên bảng thao tác lại các bớc gấp thuyền phẳng
đáy không mui đã học tiết 1
- Nhóm 2(GV quan sát chú ý uốn nắn, giúp đỡ những học sinh còn lúng túng)
(Làm thêm mui thuyền
đơn giản bằng miếng giấy HCN nhỏ gài vào 2 khe bên mạn thuyền
- Treo bảng quy trình gấp thuyền phẳng đáy không mui lên bảng nhắc các bớc gấp
*Thực hành: - Tổ chức cho HS
trang trí, trng bày sản phẩm theo nhóm để khích lệ khả năng sáng tạo từng nhóm
- HS thực hành gấp thuyền theo nhóm
4 *Đánh giá sản
phẩm đẹp của 1 số cá nhân, - GV chọn sản phẩm
- HS trng bày sản phẩm