1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Xây dựng qui trình tổng hợp 2-O-(2-hydroxypropyl) beta cyclodextrin

7 56 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 477,95 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghiên cứu được tiến hành với mục tiêu nhằm xây dựng qui trình tổng hợp 2-O-(2-hydroxypropyl)-β-cyclodextrin. Tối ưu hóa các thông số phản ứng, nâng cỡ lô lên 10 lần và xác định các chỉ tiêu lý hóa của sản phẩm.

Trang 1

XÂY DỰNG QUI TRÌNH TỔNG HỢP

2-O-(2-HYDROXYPROPYL) BETA CYCLODEXTRIN

Phùng Đức Truyền*, Võ Hồ Lan Chi*, Huỳnh Văn Hóa*, Đặng Văn Tịnh*

TÓM TẮT

Đặt vấn đề: tổng hợp 2-O-(2-hydroxypropyl) beta cyclodextrin ứng dụng trong bào chế

để nâng cao sinh khả dụng của thuốc

Mục tiêu: Xây dựng qui trình tổng hợp 2-O-(2-hydroxypropyl)-β-cyclodextrin Tối ưu hóa các thông số

phản ứng, nâng cỡ lô lên 10 lần và xác định các chỉ tiêu lý hóa của sản phẩm

Phương pháp: Xây dựng qui trình tổng hợp 2-O-(2-hydroxypropyl)-β-cyclodextrin Tối ưu hóa các thông

số và xác định các chỉ tiêu lý hóa của sản phẩm

Kết quả: Xây dựng qui trình tổng hợp 2-O-(2-hydroxypropyl)-β-cyclodextrin và các thông số tối ưu, nâng

cỡ lô lên 10 lần, xác định các chỉ tiêu lý hóa và cấu trúc của sản phẩm

Kết luận: Tìm ra tỷ lệ mol tối ưu cho phản ứng, các chỉ tiêu lý hóa đạt các yêu cầu qui định về dược dụng

Từ khóa: tổng hợp, 2-O-(2-hydroxypropyl)-β-cyclodextrin

ABSTRACT

PERFORMING THE SYNTHESIS PROCESS OF 2-O-(2-HYDROXYPROPYL) – β-CYCLODEXTRIN

Phung Duc Truyen, Vo Ho Lan Chi, Huynh Van Hoa, Dang Van Tinh

* Y Hoc TP Ho Chi Minh * Vol 15 - Supplement of No 1 - 2011: 469 - 475

Background: 2-O-(2-hydroxypropyl)- beta- cyclodextrin was used in pharmaceutics to enhance the

bioavailability of drugs

Objectives: To perform the synthetic process of 2-O-(2-hydroxypropyl)-β-cyclodextrin Optimization of reaction parameters, improving the lot size by scale up ten times and identify structure of products

Method: Construction of synthetic process of 2-O-(2-hydroxypropyl)-cyclodextrin via reaction between

β-cyclodextrin and 1,2-propylen oxide in NaOH Optimization of reaction parameters and define the physical and chemical indicators of the product

Results: To obtain synthetic process 2-O-(2-hydroxypropyl)-β-cyclodextrin and the optimal parameters,

improving the lot size by ten times

Conclusion: Find the optimal molar ratio for the reaction and the physical and chemical indicators The

products meet the requirements of excipient

Keywords: synthesis of 2-O-(2-hydroxypropyl)-β-cyclodextrin

ĐẶT VẤN ĐỀ

Xu hướng mới của bào chế hiện đại trong

nước và trên thế giới là nâng cao sinh khả dụng

của thuốc, giảm tác dụng phụ, độc tính và hạ giá

thành sản phẩm

Với sự ra đời của các loại tá dược mới cũng như việc áp dụng các kỹ thuật bào chế hiện đại, sinh khả dụng của nhiều loại dược chất đã được nâng cao, góp phần tăng hiệu quả trị liệu và giảm thiểu các tác dụng không mong muốn cho người sử dụng Sinh khả dụng của một thuốc

Trang 2

phụ thuộc rất nhiều vào độ tan và tính thấm của

dược chất, đặc biệt là các dược chất khó tan

Trong các loại tá dược đã được sử dụng

trong ngành dược thì β-cyclodextrin (BCD) là

một tá dược đã được ứng dụng vào nhiều loại

thuốc(4) BCD là loại tá dược có khả năng tạo

phức với nhiều dược chất, làm tăng độ tan do đó

làm tăng sinh khả dụng của thuốc Tuy nhiên

nhược điểm của loại tá dược này là ít tan trong

nước (Độ tan của BCD trong nước ở nhiệt độ

môi trường là 1,8 %) Để ứng dụng tính ưu việt

của tá dược này đồng thời khắc phục các nhược

điểm của nó, cần phải tạo ra các dẫn chất dễ tan

hơn Với sự ra đời của các dẫn chất

hydroxyalkyl-β-cyclodextrin đã làm tăng độ tan

của hoạt chất lên rất nhiều so với BCD (1,3) Tuy có

nhiều ưu điểm như vậy song các tá dược là dẫn

chất của β-cyclodextrin đắt tiền và khó mua tại

thị trường Việt nam Nhằm chủ động trong việc

tạo ra các tá dược, phát huy các ưu điểm và khắc

phục nhược điểm kém tan trong nước của BCD,

phục vụ tốt cho công tác nghiên cứu và phát

triển thuốc, đề tài: Xây dựng qui trình tổng hợp

2-O-(2-hydroxypropyl) beta cyclodextrin ứng

dụng trong bào chế được tiến hành

Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu tổng quát

Tổng hợp

2-O-(2-hydroxypropyl)-β-cyclodextrin dược dụng với giá thành hợp lý

trong điều kiện Việt nam

Mục tiêu chuyên biệt

Nghiên cứu qui trình tổng hợp

2-O-(2-hydroxypropyl)- β-cyclodextrin trong điều kiện

phòng thí nghiệm

Tối ưu hóa các thông số phản ứng như: tỷ lệ

mol, thời gian của phản ứng tổng hợp

2-O-(2-hydroxypropyl)- β-cyclodextrin

Nâng cỡ lô từ mức cơ bản lên 10 lần

Xác định các chỉ tiêu lý hóa như điểm chảy,

độ tan, mất khối lượng do làm khô, năng suất

quay cực, đo phổ IR, MS, NMR

ĐỐI TƯỢNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Đối tượng nghiên cứu:

2-O-(2-hydroxypropyl)-β-cyclodextrin Hóa chất, nguyên liệu dùng cho tổng hợp β-cyclodextrin, 1,2-propylen oxid, NaOH, aceton,

CH2Cl2, DMF, cồn tuyệt đối, Isopropanol, nước cất, dung dịc amoniac 25%

Trang, thiết bị nghiên cứu

Dùng cho tổng hợp: Máy khuấy từ điều nhiệt, máy cô quay chân không, bình phản ứng…

Dùng cho kiểm nghiệm: Máy đo điểm chảy,

đo năng xuất quay cực, đo phổ IR, máy móc và thiết bị dùng trong phân tích, kiểm nghiệm

Phương pháp nghiên cứu

Xây dựng qui trình tổng hợp 2-O-(hydroxypropyl)-β-cyclodextrin

Hòa tan 1,5g NaOH trong 100ml nước trong bình cầu 250ml, thêm 5,68g BCD (0,005mmol), hỗn hợp được khuấy trộn trong 1,5giờ 3,5ml 1,2-propylen oxid được thêm vào từng lượng nhỏ trong 1giờ Sau đó hỗn hợp được khuấy trộn ở nhiệt độ phòng trong 24giờ cho đến khi không còn vết nguyên liệu (theo dõi bằng SKLM) Sau khi kết thúc phản ứng, dung dịch HCl 1M được sử dụng để trung hòa hỗn hợp phản ứng Dung môi được loại bằng máy cô quay chân không, cắn được hòa tan trong lượng tối thiểu DMF (dimethyl formamid), lọc loại muối Thêm aceton vào dịch lọc, tủa thu được đem lọc và sấy khô dưới áp suất giảm Tinh chế lặp lại nhiều lần để được sản phẩm tinh khiết

Để thu được sản phẩm đạt độ tinh khiết phân tích PA (pure analysis) có thể sử dụng sắc

ký cột

Tính toán mức độ thay thế O-alkyl hóa từ phổ MS, phổ 13C-NMR

Cơ chế của phản ứng tổng hợp

2-O-(2-hydroxypropyl)-β-cyclodextrin được mô tả trong sơ đồ 1

Trang 3

Sơ đồ 1 Cơ chế phản ứng tổng hợp

2-O-(2-hydroxypropyl)- β-cyclodextrin

Tối ưu hóa qui trình tổng hợp và nâng cỡ lô

lên 10 lần

Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến phản

ứng Cố định các yếu tố, cho từng yếu tố thay

đổi như số mol, thời gian phản ứng, để khảo

sát Theo dõi bằng sắc ký lớp mỏng (TLC)

Xác định các chỉ tiêu lý hóa

Các chỉ tiêu của sản phẩm tổng hợp

2-O-(hydroxypropyl)-β-cyclodextrin được kiểm tra

bằng phương pháp hóa lý như: điểm chảy, độ

tan, mất khối lượng do làm khô, năng suất quay

cực, Đo phổ IR, NMR, MS…(1,2,3)

KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

Xây dựng qui trình tổng hợp

2-O-(2-hydroxypropyl)-β-cyclodextrin và tối ưu

hóa các yếu tố tham gia phản ứng

Các yếu tố cố định

Nhiệt độ: nhiệt độ phòng thí nghiệm từ

25-30 OC, tốc độ khuấy: 1200 vòng/phút, thời gian

phản ứng: 25 giờ, các chất tham gia phản ứng:

BCD: 5,68 g (5 mmol)

NaOH: 1,5g (37,5 mmol)

Nước cất:100 ml

Các yếu tố biến thiên khảo sát:

Lượng propylen oxyd lần lượt là: 3,5ml;

4,0ml; 4,5ml; 5,0 ml; 5,5 ml; 6,0 ml; 6,5 ml

Tiến hành các phản ứng với sự thay đổi tỉ lệ propylen oxyd tham gia phản ứng để khảo sát hiệu suất và so sánh với chất chuẩn trên sắc ký lớp mỏng về mức độ phản ứng, mức độ thế nhằm xác định nồng độ tối ưu trong các nồng độ

đã khảo sát

Phản ứng đã xảy ra hoàn toàn, vết sản phẩm tương đối ngắn chứng tỏ độ thế trên các phân tử tương đối đồng đều

Lượng sản phẩm thu được Bảng 1 Lượng sản phẩm thu được ứng với các thể

tích propylenoxyd thêm vào

V propylenoxyd (ml) thêm vào

3,5 4,0 4,5 5,0 5,5 6,0 6,5 Lân 1 3,05 3,1 3,25 3,36 4,44 5,82 5,2

Lần 3 3,0 3,15 3,3 3,33 4,52 6,1 5,7

Lượng sản phẩm thu được (g)

Trung bình 3,05 3,15 3,25 3,36 4,65 5,94 5,5

Trong các sản phẩm (sp) thu được ứng với mỗi thể tích propylen oxyd thêm vào: thì sp ứng với thể tích 6 ml cho khối lượng sp cao nhất là 5,94 g

Trong 7 sản phẩm ứng với thể tích lần lượt

là 3,5ml; 4,0ml; 4,5ml; 5,5 ml; 5,5 ml; 6,0ml thì khối lượng sản phẩm cũng tăng dần theo thứ

tự đó

Khảo sát thời gian tối ưu

Cố định các chất tham gia trong phản ứng

BCD: 5,68 g (5mmol) NaOH: 1,5g (37,5 mmol) Nước cất: 100 ml

Propylen oxyd: 6,0 ml (85,7 mmol) Thời gian khuấy trộn lần lượt là 24h, 30h, 35h

Lượng sản phẩm thu được

Bảng 2 Lượng sp thu được với thời gian phản ứng

lần lượt là 24h, 30h, 35h

Thời gian (h) 24 30 35

Lượng sản phẩm thu được (g)

Trang 4

Các phản ứng có thời gian 30h, 35h đa số

đều cho lượng sp thu được cao hơn so với làm

ở 24h

Các sp với thời gian phản ứng 30h và 35h

không khác nhau nhiều về lượng sp thu được

Về sắc kí: không thấy có sự khác biệt rõ giữa

3 sản phẩm ứng với 3 thời gian phản ứng khác

nhau Về lượng sản phẩm thu được: lượng sản

phẩm phản ứng 24h thu được thấp hơn so với

phản ứng 30h và 35h, lượng sp thu được của

phản ứng 30h và 35h không thấy có sự khác biệt

nhiều do đó thời gian tối ưu cho phản ứng trong

các thời gian được khảo sát là từ 30-35h

Nâng cỡ lô lên 10 lần

Tiến hành các phản ứng với tỉ lệ mol và thời

gian đã tối ưu hóa nhưng lượng các chất tham

gia phản ứng từ mức cơ bản đươc nâng lên 10

lần, đánh giá sp thu được nhằm đưa đến việc

tổng hợp HPBCD ở quy mô lớn hơn

Lượng sản phẩm thu được

Bảng 3 Lượng sp thu được khi nâng cở lô lên 10 lần

Lượng sản phẩm

thu được (g)

63.0 63,6 62,2

Trung bình 62,93

Nâng cở lô lên 10 lần hiệu suất sản phẩm

tăng nhẹ (6,3 so với 6,1) do giảm tỷ lệ hao hụt

trong quá trình tinh chế Sản phẩm kiểm tra

trên SKLM có Rf tương đương với Rf của các

sản phẩm đã tổng hợp ở cỡ lô nhỏ trong cùng

điều kiên

Xác định các chỉ tiêu lý hóa của sản phẩm

tổng hợp

Độ trong của dung dịch

Lấy sản phẩm để thử: hòa 1g mẫu vào 2 ml

nước, đun nhẹ cho mẫu tan hết, dung dịch để ở

nhiệt độ phòng: dung dịch có độ trong suốt và

không đục trở lại Như vậy sản phẩm tối ưu hóa

đạt về độ trong theo quy định trong chuyên luận

về 2-O-(2-hydroxypropyl)-β-cyclodextrin

(HPBCD) của dược điển Mỹ 2009

Độ ẩm

Sản phẩm sau khi sấy 4 giờ, nghiền mịn thành bột, đem sấy thêm 1 giờ:

Bảng 4 Độ ẩm sau khi sấy 4 giờ rồi nghiền mịn và sấy thêm 1 tiếng

Độ ẩm (%) 3,67 3,58 3,41

Trung bình (%) 3,55

Độ ẩm đạt tiêu chuẩn (<10%)

Độ tan

Lấy một lượng nhỏ sản phẩm hòa vào trong cồn tuyệt đối, DMF, nước, khuấy trộn đều, dung dịch trong suốt: sản phẩm đạt độ tan

Xác định góc quay cực riêng

Nồng độ dung dịch đo 2 g/L Đo sản phẩm trong môi trường nước: Góc quay cựu: +144o, nằm trong giới hạn tiêu chuẩn USP 32 (120-145)

Điểm chảy

Điểm chảy đo bằng máy gallencamp: Mẫu đem đo được sấy lại trong tủ sấy 2h để loại độ

ẩm

Điểm chảy của sản phẩm: 277,5 oC Nhận xét: Điểm chảy thấp hơn so với USP 32

là 0,5 oC

Đo phổ IR

Các dao động ứng với những nhóm chức đặc trưng là OH, CH, C-O đều có trong sản phẩm và

so sánh với phổ của chất chuẩn như sau:

Bảng 5 Biện giải phổ IR

Đỉnh hấp thụ (cm -1 ) Nhóm chức

Sản phẩm Chuẩn

O-H 3386,8 3384,8

C-O 1031,8 1031,8

Cực đại hấp thu của mẩu thử ở 3386,8 cm-1

so với cực đại hấp thu của mẩu chuẩn là 3384,8

cm-1 cũng khá gần nhau

Vùng dấu vân tay 1300-910 của mẩu thử và mẩu chuẩn khá tương đồng cho thấy khả năng rất cao chúng là các chất giống nhau

Cường độ nói chung của các pic trên phổ

Trang 5

không phải là một chất riêng rẻ mà là một tập

hợp các phân tử BCD có các số nhóm thế khác

nhau với sự phân bố có khác nhau tùy vào mỗi

quá trình phản ứng nên không cần so sánh một

cách cụ thể

Đo phổ MS

Hình 1 Phổ MS của HPBCD tổng hợp

Công thức phân tử của HPBCD:

(C6H10O5)7(C3H6O)n trong đó n là số nhóm thế

hydroxypropyl trên phân tử BCD

Suy ra khối lượng phân tử của các phân tử

HPBCD với số nhóm thế khác nhau:

Mn =MBCD + n*Mpropylenoxyd =1134,99 + n*58,08

Trong đó Mn là phân tử lượng của sp có n

nhóm hydroxypropyl trong phân tử

Như vậy có thể dự đoán trước khối lượng

của các ion (MH)+, (MNa)+ có thể gặp trên khối

phổ đồ

Phổ đồ của sản phẩm có các mảnh ion có

khối lượng phù hợp với các khối lượng dự đoán

thể hiện trong bảng 4.7

Bảng 6 Biện giải phổ MS

Khối lượng dự đoán Khối lượng trên phổ

Trong sản phẩm thu được, phân tử có độ thế cao nhất là 7 phù hợp với mong đợi vì ta không cần sản phẩm thế cao hơn

Phổ đồ có các đỉnh chính đều là đỉnh của các phân tử sản phẩm tổng hợp, sự có mặt của các ion phân mảnh khác không đáng kể tạo điều kiện cho việc phân tích sự phân bố số lượng các phân tử theo độ thế được dễ dàng

Mặt khác nếu dồn các đỉnh ứng với ion MH+

và MNa+ của cùng một loại các phân tử có độ thế giống nhau và biểu diễn trên cùng một đồ thị với trục hoành là khối lượng phân tử và trục tung là số lượng tương đối của các phân tử, đồ thị được tạo từ các điểm mà mỗi điểm có hoành

độ là khối lượng phân tử của mỗi loại phân tử HPBCD có độ thế nhất định, tung độ chính là sự cộng lại cường độ của các ion MH+ và MNa+ của loại phân tử HPBCD tương ứng, ta sẽ có đồ thị phân bố các phân tử có mức độ thế khác nhau Theo các nghiên cứu từ tài liệu tham khảo(3)

thì sản phẩm của phản ứng giữa BCD và propylen oxyd có sự phân bố đối xứng và có tính không gián đoạn có nghĩa là sự phân bố các phân tử có độ thế theo thứ tự từ thấp đến cao là tăng dần và liên tục: có phân tử có độ thế 2, có phân tử có độ thế 8 thì phải có các phân tử có độ thế 3, 4, 5, 6 để đồ thị phân bố độ thế không có

sự gián đoạn như sau:

Từ đồ thị có số phân tử tương đối của mỗi loại phân tử HPBCD nhất định ta có thể tính độ thế trung bình trên mỗi phân tử HPBCD theo công thức:

DS = ( ∑Nn * n )/∑Nn

=(0,75.104 *2 +1,75 104*3+…3.25 104*7)/(0,75

104+1,75 104+…+3,25 104) = 5,11

Trong đó DS là độ thế trung bình của sản phẩm (số nhóm thế trung bình trên mỗi phân tử HPBCD); N n chính là số phân tử ứng với loại HPBCD có phân tử lượng M; N n * n chính là số nhóm thế của loại HPBCD có n nhóm thế; (

∑N n * n ) là tổng số nhóm thế trong sản phẩm; ∑N n là tổng các phân tử HP BCD trong sản phẩm.

Trang 6

Đo phổ NMR

Hình 2 Phổ 1 H NMR của HPBCD trong dung môi D 2 O

Bảng 7 Biện giải phổ NMR

Chuyển dịch

DS =7 MS= 7*( (5,376/2,58)/3) = 4,86

DS là số nhóm thế trung bình trên mỗi phân tử HPBCD,

vì mỗi phân tử có 7 mắc xích nên DS=7MS

KẾT LUẬN

Xây dựng qui trình tổng hợp

2-O-(2-hydroxypropyl)-β-cyclodextrin đã tìm ra tỷ lệ

mol tối ưu cho phản ứng giữa beta

cyclodextrin:propylen oxid là 5: 85,7 mmol hay

tỷ lệ đương lượng là 1:2,45 với thời gian phản

ứng từ 30-35 h

Tiến hành thực hiện được các phản ứng ở cỡ

lô gấp 10 lần với tỉ lệ mol và thời gian tối ưu đã

kết luận, kết quả thu được về khối lượng sản

phẩm tương ứng gấp 10 lần, Chất lượng sản

phẩm khi khảo sát trên SKLM cũng không khác

Các phản ứng cho ra kết quả về khối lượng

và SKLM khá lập lại khi tiến hành các phản ứng giống nhau cùng điều kiện, cùng thời gian, cùng

tỉ lệ mol

Tiến hành kiểm tra và đánh giá được sản phẩm sau khi tối ưu hóa bằng một số phương pháp như: độ hòa tan, độ trong của dung dịch sản phẩm, đo điểm chảy,góc quay cưc,đo phổ

IR, MS, và NMR:

Sản phẩm đem thử nghiệm đạt về độ trong, góc quay cực, điểm chảy Đo phổ IR cho thấy ta

có những píc đăt trưng cho nhóm chức của HPBCD So sánh với phổ chuẩn có những píc tương đồng và vùng dấu vân tay cho hình dạng phổ khá giống nhau

Kết quả đo phổ MS cho thấy cấu trúc sản phẩm đem thử ( sản phẩm của phản ứng với tỉ

lệ và thời gian đã tối ưu hóa ) có các phân tử HPBCD có số nhóm thế lần lượt từ 2 đến 8 Ước lượng và vẽ được đồ thị phân bố các phân tử

Trang 7

các nghiên cứu trong tài liệu Ước lượng được

độ thế trung bình sản phẩm là 5,11 không chênh

lệch quá so với độ thế tính theo NMR là 4,86

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 C Trinadha Rao, Bengt Lindberg: Johan Lindberg, Josef

Pitha,(1990),” Substitution in 8-Cyclodextrin Directed by

Basicity: Preparation of 2-0- and 6-0-((R)- and (S

)-2-Hydroxypropyl) Derivatives”, “J Org Chem.”, 3, (Vol 56),

1327-1329

2 Dược điển Việt Nam III (2002), phụ lục 5.13, 5.16, 5.17

3 Josef Pitha, Jan Milecki, Henry Fales, Lewis Pannell Kaneto Uekama 3.(1986), “Hydroxypropyl β cyclodextrin: preparation and characterization; effects on solubility of drug

”, “International Journal of Pharmaceutics”, (29),73- 80

4 Lajos Szente, Jozsef Szejtli.(1999), “Highly soluble cyclodextrin derivatives: chemistry, properties,and trends in

development”, “Advanced Drug Delivery Reviews”, (36),17-28

5 Nguyễn Kim Phi Phụng Phổ NMR sử dụng trong phân tích hữu

cơ Nhà xuất bản Đại học quốc gia Tp HCM, TP Hồ Chí

Minh (2005)

6 USP 32 (2009), chuyên luận “ Hydroxyproyl Betadex”

Ngày đăng: 22/01/2020, 14:47

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w