ĐẶT VẤN ĐỀ Trong những năm gần đây, ngành Công nghiệp Dược ở Việt Nam đang phát triển rất mạnh mẽ nhưng có một thực tại là nguồn nguyên liệu để sản xuất dược phẩm trong nước chủ yếu lại phải nhập từ nước ngoài. Theo thống kê cho thấy, tuy chúng ta đã sản xuất được 50% chế phẩm dược (chủ yếu là các thuốc thông thường) song cả nước vẫn phải nhập khẩu từ 8085% nguyên liệu dược chất để sản xuất thuốc 4. Vì thế chủ động nguyên liệu làm thuốc đang là một vấn đề cấp bách để phát triển Công nghiệp Dược nước nhà. Thực hiện chủ trương của Đảng và Nhà nước ta về phát triển Công nghiệp Dược, phát triển Công nghiệp Hóa Dược đóng một vai trò rất quan trọng, trong đó việc tổng hợp những hợp chất trung gian có ý nghĩa to lớn trong tổng hợp nguyên liệu dược chất để sản xuất thuốc. Tamsulosin một thuốc dùng trong điều trị BPH, cho đến nay đều có nguồn gốc nhập khẩu mặc dù nhu cầu sử dụng thuốc này để điều trị là rất lớn. Thực tế cho thấy, nguyên liệu tamsulosin để sản xuất thuốc chúng ta vẫn chưa tổng hợp được và các nghiên cứu về phản ứng để tổng hợp tamsulosin đang còn rất hạn chế. Do vậy, để góp phần nghiên cứu hoàn thiện quy trình tổng hợp tamsulosin, chúng tôi tiến hành đề tài “Nghiên cứu một số phản ứng để xây dựng quy trình tổng hợp tamsulosin từ Ltyrosin”. Với mục tiêu: Nghiên cứu các phản ứng tổng hợp từ Ltyrosin một số chất trung gian trong quy trình tổng hợp tamsulosin.
Trang 1KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP DƯỢC SĨ
HÀ NỘI – 2015
Trang 2BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
HOÀNG THỊ HẢI
NGHIÊN CỨU MỘT SỐ PHẢN ỨNG ĐỂ XÂY DỰNG QUY TRÌNH TỔNG HỢP TAMSULOSIN TỪ L-TYROSIN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP DƯỢC SĨ
Người hướng dẫn: PGS.TS Nguyễn Đình Luyện
Nơi thực hiện: Bộ môn Công nghiệp Dược
HÀ NỘI – 2015
Trang 3Với tất cả sự kính trọng, trước tiên tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến
thầy giáo PGS.TS Nguyễn Đình Luyện đã trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo tận tình và
tạo mọi điều kiện tốt nhất cho tôi trong suốt thời gian qua
Tôi cũng xin được gửi lời cảm ơn chân thành đến TS Nguyễn Văn Hải, ThS Nguyễn Văn Giang, các thầy cô giáo phòng thí nghiệm Tổng hợp Hóa Dược
- Bộ môn Công nghiệp Dược - Trường Đại học Dược Hà Nội, các anh chị Khoa Hóa - Trường Đại học Khoa học Tự nhiên - Đại học Quốc gia Hà Nội, các anh chị thuộc phòng Phân tích phổ - Viện Hóa học - Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam đã giúp tôi hoàn thành Khóa luận tốt nghiệp này
Tôi xin được gửi lời tri ân đến tất cả các thầy giáo, cô giáo Trường Đại học Dược Hà Nội đã luôn ân cần chỉ bảo, dạy dỗ tôi trong suốt 5 năm học vừa qua
Cuối cùng, tôi xin được gửi lời biết ơn sâu sắc nhất đến gia đình tôi, bạn bè tôi đặc biệt là các bạn cùng thực hiện Khóa luận tốt nghiệp tại phòng thí nghiệm Tổng hợp Hóa Dược - Bộ môn Công nghiệp Dược đã luôn ở bên tôi, là nguồn động lực vô cùng to lớn giúp tôi suốt thời gian đi học và trong thời gian làm Khóa luận tốt nghiệp này
Hà Nội, ngày 14 tháng 05 năm 2015
Sinh viên
Hoàng Thị Hải
Trang 4MỤC LỤC DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
ĐẶT VẤN ĐỀ - 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN - 2
1.1 Bệnh u xơ tiền liệt tuyến - 2
1.1.1 Đại cương - 2
1.1.2 Điều trị - 2
1.2 Tổng quan về tamsulosin - 3
1.2.1 Cấu trúc hóa học - 3
1.2.2 Tính chất vật lý của tamsulosin hydroclorid - 4
1.2.3 Định tính, định lượng tamsulosin hydroclorid - 4
1.2.4 Biệt dược - 4
1.2.5 Dược động học - 4
1.2.6 Tác dụng, công dụng, liều dùng - 5
1.2.7 Tác dụng phụ và thận trọng - 6
1.2.8 Tương tác thuốc - 6
1.3 Phương pháp tổng hợp tamsulosin - 7
1.3.1 Tổng hợp tamsulosin qua trung gian (R)-5-(2-aminopropyl)-2-methoxybenzensulfonamid - 7
1.3.1.1 Phương pháp bảo toàn cấu hình từ L-tyrosin theo R H Jih - 9
1.3.1.2 Phương pháp tổng hợp bất đối của J Hajicek - 10
1.3.1.3 Phương pháp tổng hợp và tách đồng phân đối quang từ hỗn hợp racemic theo K A Virendra - 10
1.3.1.4 Phương pháp tổng hợp của J A Ellman - 11
1.3.2 Tổng hợp tamsulosin không qua trung gian (R)-5-(2-aminopropyl)-2-methoxybenzensulfonamid - 12
1.3.2.1 Phương pháp của V Dambrin - 12
Trang 51.3.2.2 Phương pháp sử dụng enzym của J V Prieto - 14
1.4 Phân tích, lựa chọn hướng nghiên cứu tổng hợp các hợp chất trung gian 14 CHƯƠNG 2: NGUYÊN LIỆU, THIẾT BỊ, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU - 17
2.1 Nguyên liệu, hóa chất - 17
2.2 Thiết bị, dụng cụ - 18
2.3 Nội dung nghiên cứu - 19
2.4 Phương pháp nghiên cứu - 21
2.4.1 Tiến hành các phản ứng hóa học để tổng hợp các chất trung gian trên con đường tổng hợp tamsulosin từ nguyên liệu L-tyrosin - 21
2.4.2 Các phương pháp vật lý, hoá học để chiết tách và tinh chế các sản phẩm tạo thành - 21
2.4.3 Xác định độ tinh khiết các sản phẩm của phản ứng - 22
2.4.4 Phương pháp khẳng định cấu trúc - 22
CHƯƠNG 3: THỰC NGHIỆM, KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN - 23
3.1 Thực nghiệm, kết quả - 23
3.1.1 Tổng hợp theo phương pháp của R H Jih và V Dambrin - 23
3.1.1.1 Tổng hợp N-acetyl-L-tyrosin - 23
3.1.1.2 Tổng hợp N-acetyl-L-tyrosin ethyl ester - 24
3.1.1.3 Tổng hợp O-methyl-N-acetyl-L-tyrosin ethyl ester - 25
3.1.1.4 Tổng hợp (S )-N- [1-hydroxy-3-(4-methoxyphenyl)propan-2-yl]acetamid - 25
3.1.1.5 Tổng hợp (S)-N-[1-cloro-3-(4-methoxyphenyl)propan-2-yl]acetamid 26 3.1.1.6 Nghiên cứu phản ứng khử hóa hợp chất (S)-N-[1-cloro-3-(4-methoxyphenyl)propan-2-yl]acetamid theo phương pháp của I Hayakawa - 27
3.1.2 Thay đổi nhóm bảo vệ acid và amin của L-tyrosin trong quá trình thực hiện phản ứng tạo các chất trung gian - 28
3.1.2.1 Tổng hợp methyl-[2-amino-3-(4-hydroxy)phenyl]propanoat - 28
Trang 63.1.2.2 Tổng hợp
methyl-[2-butoxycarbonylamino-3-(4-hydroxyphenyl)]propanoat - 30
3.1.2.3 Tổng hợp methyl-[2-butoxycarbonylamino-3-(4-methoxyphenyl)]propanoat - 30
3.2 Xác định cấu trúc các chất tổng hợp được bằng phương pháp phổ - 31
3.2.1 Kết quả phân tích phổ IR - 31
3.2.2 Kết quả phân tích phổ MS - 32
3.2.3 Kết quả phân tích phổ 1H-NMR - 32
3.3 Bàn luận - 33
3.3.1 Bàn luận về các phản ứng tổng hợp hóa học - 33
3.3.2 Bàn luận vê cấu trúc hóa học các chất tổng hợp được - 37
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ - 40 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 7MS Phổ khối lượng phân tử (Mass spectroscopy)
Rf Hệ số lưu giữ (Rentention factor)
SKLM Sắc ký lớp mỏng (Thin layer chromatography)
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Nguyên liệu và hóa chất nghiên cứu 17
Trang 9DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1 Tổng hợp (R)-tamsulosin theo R H Jih 7
Sơ đồ 1.2 Tổng hợp chất trung gian 2-[(2-ethoxyphenoxy)]ethyl-4- methylbenzensulfonat theo R H Jih 7
Sơ đồ 1.3 Tổng hợp tamsulosin theo G K Anand 8
Sơ đồ 1.4 Tổng hợp (R)-5-(2-aminopropyl)-2-methoxybenzensulfonamid theo R H Jin 9
Sơ đồ 1.5 Tổng hợp (R)-5-(2-aminopropyl)-2-methoxybenzensulfonamid theo J Hajicek 10
Sơ đồ 1.6 Tổng hợp và tách đồng phân (R)-5-(2-aminopropyl)-2-
methoxybenzensulfonamid theo K A Virendra 11
Sơ đồ 1.7 Tổng hợp (R)-5-(2-aminopropyl)-2-methoxybenzensulfonamid theo J A Ellman 12
Sơ đồ 1.8 Tổng hợp (R)-tamsulosin hydroclorid theo V Dambrin 13
Sơ đồ 1.9 Tổng hợp tamsulosin theo J V Prieto 14
Sơ đồ 1.10 Phản ứng khử ester thành alcol theo H Kohno 15
Sơ đồ 1.11 Phản ứng khử hợp chất clor theo I Hayakawa 16
Sơ đồ 2.1 Tổng hợp một số chất trung gian theo R H Jih và V Dambrin 20
Sơ đồ 2.2 Tổng hợp một số chất trung gian sử dụng nhóm bảo vệ acid và amin của L-tyrosin tương ứng là nhóm methyl và Boc 20
Trang 10ĐẶT VẤN ĐỀ
Trong những năm gần đây, ngành Công nghiệp Dược ở Việt Nam đang phát triển rất mạnh mẽ nhưng có một thực tại là nguồn nguyên liệu để sản xuất dược phẩm trong nước chủ yếu lại phải nhập từ nước ngoài Theo thống kê cho thấy, tuy chúng ta đã sản xuất được 50% chế phẩm dược (chủ yếu là các thuốc thông thường) song cả nước vẫn phải nhập khẩu từ 80-85% nguyên liệu dược chất để sản xuất thuốc [4] Vì thế chủ động nguyên liệu làm thuốc đang là một vấn đề cấp bách để phát triển Công nghiệp Dược nước nhà
Thực hiện chủ trương của Đảng và Nhà nước ta về phát triển Công nghiệp Dược, phát triển Công nghiệp Hóa Dược đóng một vai trò rất quan trọng, trong đó việc tổng hợp những hợp chất trung gian có ý nghĩa to lớn trong tổng hợp nguyên liệu dược chất để sản xuất thuốc
Tamsulosin - một thuốc dùng trong điều trị BPH, cho đến nay đều có nguồn gốc nhập khẩu mặc dù nhu cầu sử dụng thuốc này để điều trị là rất lớn Thực tế cho thấy, nguyên liệu tamsulosin để sản xuất thuốc chúng ta vẫn chưa tổng hợp được và các nghiên cứu về phản ứng để tổng hợp tamsulosin đang còn rất hạn chế Do vậy,
để góp phần nghiên cứu hoàn thiện quy trình tổng hợp tamsulosin, chúng tôi tiến
hành đề tài “Nghiên cứu một số phản ứng để xây dựng quy trình tổng hợp
tamsulosin từ L-tyrosin”
Với mục tiêu:
Nghiên cứu các phản ứng tổng hợp từ L-tyrosin một số chất trung gian trong
quy trình tổng hợp tamsulosin
Trang 11Chương 1: TỔNG QUAN 1.1 Bệnh u xơ tiền liệt tuyến
1.1.1 Đại cương
U xơ tiền liệt tuyến (BPH) là một loại u lành tính thường hay gặp trong bệnh
lý của hệ tiết niệu và thường xuất hiện ở nam giới lớn tuổi U phát triển gây chèn ép
ở vùng cổ bàng quang, gây ra rối loạn bài xuất nước tiểu và các biến chứng như nhiễm trùng đường tiểu, bí tiểu làm ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống [7, 30]
1
Kháng thụ
thể androgen
Flutamid, Casodex, Zanoteron
Kháng thụ thể androgen, ngăn cản tác động của DHT (DHT kết hợp với các thụ thể androgen trong nhân tế bào và thông qua các gen chuyển mệnh lệnh tăng trưởng và biệt hóa tế bào)
Trang 12dòng nước tiểu, cải thiện các triệu chứng tắc nghẽn đường niệu dưới
3
Kháng α1-
adrenergic
+ Thuốc tác dụng ngắn: Prazosin, Alfuzosin
+ Thuốc tác dụng dài:
Terazosin, Doxazosin, Tamsulosin hydroclorid
Làm giảm trương lực cơ trơn, nhờ tác động lên các thụ thể α-adrenergic ở cổ bàng quang và tuyến tiền liệt
Công thức cấu tạo
Tên khoa học:
5-[(2R)-2-[[(2-ethoxyphenoxy)ethyl]amino]propyl]-2-methoxybenzensulfonamid
Tên khác: Amsulosin
Trang 13 Công thức phân tử: C20H28N2O5S, khối lượng phân tử: 408,52 đvC
Thành phần khối lượng các nguyên tố: C: 58,80%, H: 6,91%, N: 6,86%, O:
19,58%, S: 7,85% [26]
1.2.2 Tính chất vật lý của tamsulosin hydroclorid
Cảm quan: Chất bột màu trắng hoặc gần như trắng
Độ tan: Ít tan trong nước và cồn tuyệt đối, tan vô hạn trong acid formic
Nhiệt độ nóng chảy: 228-230oC [11, 26]
1.2.3 Định tính, định lượng tamsulosin hydroclorid
Định tính
A Đo phổ hấp thụ hồng ngoại so sánh với chuẩn
B Đo năng suất quay cực riêng: Hòa tan 0,15 g chế phẩm đã làm khan trong nước ấm sau đó pha loãng bằng nước đến thể tích 20,0 ml Kết quả đo năng suất quay cực riêng là -17,5o đến -20,5o
C Phản ứng của ion Cl-: Hòa tan 0,75 g chế phẩm trong nước nóng và pha loãng bằng nước đến thể tích 100,0 ml Lấy 5,0 ml dung dịch đem làm lạnh bằng đá bên ngoài Thêm 3,0 ml acid nitric loãng, lắc đều Đặt ở nhiệt độ phòng 30 phút, sau đó đem lọc, dịch lọc phải cho các phản ứng của ion Cl-
Định lượng: Phương pháp chuẩn độ đo thế trong môi trường khan yêu cầu hàm lượng phạt đạt từ 98,5% đến 101,0%, tính theo chế phẩm đã làm khan Tiến hành như sau: Hòa tan 0,35 g chế phẩm trong 5,0 ml acid formic, sau đó thêm 75,0
ml hỗn hợp anhydrid acetic và acid acetic băng theo tỷ lệ 2:3 Chuẩn độ ngay bằng acid percloric 1 ml acid percloric tương đương với 44,5 mg tamsulosin hydroclorid[11]
1.2.4 Biệt dược
Alfatam (Zydus Biogen), Bezip (Emcure Pharmaceuticals Ltd), Flomax (Yamanouchi), Harnal (Yamanouchi), Omnic (Yamanouchi), Uritin (Overseas Health Care Pvt Ltd), Tamsin (Ardor Drugs Pvt Ltd), Urimax (Cipla Limited), Pradif (Boehringer, Ing) [26]
1.2.5 Dược động học
Trang 14 Hấp thu: gần như hoàn toàn qua đường tiêu hóa, mức độ và tốc độ hấp thu
giảm bởi thức ăn
Phân bố: xuất hiện trong huyết tương ngay sau khi uống, đạt nồng độ đỉnh
trong máu sau khi uống khoảng 1 giờ Tamsulosin liên kết với protein huyết tương khoảng 99% Nồng độ trong huyết tương của tamsulosin tăng ở những bệnh nhân suy thận, tuy nhiên nồng độ của dạng không liên kết - dạng thuốc có hoạt tính lại tương tự ở người bình thường Có ý kiến cho rằng trong trường hợp này, tổng nồng
độ tamsulosin trong huyết tương tăng là do sự gia tăng protein huyết tương ở bệnh nhân suy thận
Chuyển hóa: tại gan chủ yếu bởi cytocrom P450, enzym CYP2D6 và
CYP3A4
Bài tiết: chủ yếu trong nước tiểu ở dạng chuyển hóa và một phần nhỏ ở dạng
chưa chuyển hóa Thời gian bán thải từ 4 đến 5,5 giờ [15, 27]
Tamsulosin cũng như các thuốc kháng α-adrenergic khác không có hiệu quả làm nhỏ u xơ mà chỉ có tác dụng cải thiện triệu chứng, mặt khác phải sử dụng trong thời gian dài mới có hiệu quả Điều trị với tamsulosin nâng cao tỷ lệ đi tiểu thành công mà không cần có ống thông trong trường hợp bí tiểu cấp tính Hiệu quả điều trị không bị ảnh hưởng bởi khối lượng của tuyến tiền liệt [27, 30]
Sử dụng điều trị thành công các rối loạn sinh dục - tiết niệu do thuốc chống trầm cảm như reboxetin gây ra
Trang 15 Tamsulosin làm giảm triệu chứng viêm tuyến tiền liệt mãn tính ở nam giới Liều sử dụng 400 microgram/ngày
Tamsulosin được nghiên cứu trong điều trị sỏi thận, nó có thể làm giảm co thắt cơ trơn niệu quản, giảm tắc nghẽn và cải thiện lượng nước tiểu, do đó làm tăng
tỷ lệ và giảm thời gian loại bỏ sỏi thận, giảm đau với liều 400 microgram/ngày sử dụng trong 4 tuần [27]
1.2.7 Tác dụng phụ và thận trọng
Tác dụng phụ
Tamsulosin có các tác dụng phụ chung của nhóm thuốc ức chế α1 như:
Có thể gây ra những bất thường trong xuất tinh
Tụt huyết áp tư thế đứng nặng và ngất ở liều đầu
Các tác dụng phụ phổ biến hơn bao gồm: chóng mặt, buồn ngủ, đau đầu, thiếu năng lượng, buồn nôn và đánh trống ngực
Các tác dụng phụ khác bao gồm: phù nề, đau ngực, khó thở, nôn mửa, ảo giác, nghẹt mũi, khô miệng, ù tai…
Tamsulosin tác dụng chọn lọc lên receptor α1 trong tuyến tiền liệt, tác dụng giãn mạch của nó ít được biểu hiện nên các tác dụng phụ của nó ít phổ biến hơn các thuốc ức chế α1 khác
Sử dụng với thuốc lợi tiểu, rượu, thuốc hạ huyết áp, thuốc khác có tác dụng
hạ huyết áp có thể tăng nguy cơ tụt huyết áp Nguy cơ hạ huyết áp ở liều đầu có thể tăng mạnh ở những bệnh nhân sử dụng thuốc chẹn beta hoặc thuốc chẹn kênh calci[27]
Trang 161.3 Phương pháp tổng hợp tamsulosin
1.3.1 Tổng hợp tamsulosin qua trung gian
(R)-5-(2-aminopropyl)-2-methoxybenzensulfonamid
Quy trình tổng hợp của R H Jih và cộng sự (sơ đồ 1.1):
Sơ đồ 1.1 Tổng hợp (R)-tamsulosin theo R H Jih Hợp chất (R)-5-(2-aminopropyl)-2-methoxybenzensulfonamid (2) phản ứng
với 2-[(2-ethoxyphenoxy)]ethyl-4-methylbenzensulfonat (3) trong dung môi ethanol thu được tamsulosin dạng base (1) Tạo muối hydroclorid bằng HCl trong dung môi dicloromethan thu được 1a [20]
Hợp chất trung gian 3 được tổng hợp theo sơ đồ sau (sơ đồ 1.2):
Sơ đồ 1.2 Tổng hợp chất trung gian 2-[(2-ethoxyphenoxy)]ethyl-4-
methylbenzensulfonat theo R H Jih
Từ 2-ethoxyphenol (4) tạo 2-(2-ethoxyphenoxy)ethan-1-ol (5) bằng cách cho
phản ứng với 2-cloroethanol trong môi trường kiềm, tosyl hóa nhóm –OH hợp chất
5 bằng tosyl clorid/triethylamin, dung môi dicloromethan thu được hợp chất 3 [20]
Có thể thay thế hợp chất trung gian 3 bằng
1-bromo-2-(2-ethoxyphenoxy)ethan nhưng hiệu suất thu được thấp hơn đáng kể (34%) [16], cũng
có thể thay 3 bằng hợp chất 2-(2-ethoxyphenoxy)acetaldehyd hay với một clorid
acid nhưng quy trình phức tạp hơn, đòi hỏi phải có thêm một giai đoạn khử nhóm
carbonyl Chính vì thế lựa chọn hợp chất 3 theo R H Jih cho nhiều ưu điểm hơn.
Trang 17Một phương pháp khác tổng hợp tamsulosin từ hợp chất trung gian 2 được G
K Anand mô tả theo sơ đồ sau (sơ đồ 1.3):
Sơ đồ 1.3 Tổng hợp tamsulosin theo G K Anand
Với R là H, 4-OH, 4-OCH3 hoặc 4-F; X là Cl, Br hoặc I
Thực hiện phản ứng imin hóa giữa hợp chất 2 với benzaldehyd thơm tạo thành hợp chất 6, chất này phản ứng với 2-(2-ethoxyphenoxy)ethylhalid ở điều kiện
nhiệt độ 80-120oC, sử dụng dung môi như toluen, xylen, n-butanol để tạo muối
amoni 7 Thủy phân các muối amoni bậc bốn 7 bằng cách đun nóng trong nước để thu được các muối hydro halogenid của tamsulosin 1b Các aldehyd giải phóng có
thể được loại bỏ bằng cách chưng cất hoặc bằng cách chiết với dung môi hữu cơ
Trung hòa các muối hydro halogenid 1b bằng kiềm (bicarbonat kiềm, carbonat kiềm hoặc hydroxyd kiềm) tạo thành sản phẩm tamsulosin dạng base (1) [10]
Nhận xét: Các phản ứng thực hiện tương đối dễ dàng và an toàn do sử dụng
ít hóa chất độc hại Tuy nhiên, nhược điểm của phương pháp này so với phương pháp tổng hợp của R H Jih là quy trình tổng hợp diễn ra theo nhiều bước hơn, hiệu suất tổng hợp thấp hơn
Hợp chất trung gian 2 là một chất quan trọng trong quy trình tổng hợp
tamsulosin Vì ý nghĩa to lớn như vậy, hiện nay đã có rất nhiều các nhà nghiên cứu
Trang 18tiến hành tổng hợp qua trung gian này Có thể kể đến một số phương pháp sau:
1.3.1.1 Phương pháp bảo toàn cấu hình từ L-tyrosin theo R H Jih
Quy trình tổng hợp (sơ đồ 1.4):
Sơ đồ 1.4 Tổng hợp (R)-5-(2-aminopropyl)-2-methoxybenzensulfonamid
theo R H Jin
Từ L-tyrosin (I) thực hiện phản ứng acyl hóa bằng tác nhân anhydrid acetic
thu được amidoacid II, ester hóa bằng ethanol với xúc tác PCl3 thu được dẫn chất
amidoester III với hai nhóm chức đã được bảo vệ O-methyl hóa III sử dụng tác
nhân dimethylsulfat thu được hợp chất IV Khử hóa IV bằng LiAlH4 được dẫn chất
hydroxy V, tosyl hóa sau đó khử hóa bằng Li trong acid oxalic, có mặt LiBr nhóm hydroxy sẽ được loại bỏ, thu được 4-methoxyampheacetamid (VII) Từ hợp chất VII, gắn nhóm sulfonamid vào vòng benzen, thủy phân nhóm bảo vệ amin thu được hợp chất 2 [20]
Nhận xét: Phương pháp này đơn giản, dễ thực hiện, các phản ứng đều có hiệu
suất tương đối cao nhưng trải qua nhiều giai đoạn, còn nhiều hạn chế cần khắc phục như sử dụng nhiều tác nhân, dung môi hữu cơ độc hại và một vài tác nhân khó kiếm Tác nhân LiAlH4 dễ bốc cháy khi gặp nước, khó khăn cho việc bảo quản và không an toàn khi tiến hành, mặt khác giá thành cao nên không có tính kinh tế
Trang 191.3.1.2 Phương pháp tổng hợp bất đối của J Hajicek
Thực hiện phản ứng imin hóa giữa ceton 10 với hợp chất
(S)-1-phenylethan-1-amin (11) rồi khử hóa imin tạo thành trong methanol xúc tác PtO2, tác nhân khử
là H2 Sau đó, acid hóa sản phẩm thu được hợp chất 12, hiệu suất phản ứng đạt 53%
Hydro hóa hợp chất 12 với H2/MeOH, xúc tác Pd/C sau đó chuyển sản phẩm
về dạng base bằng dung dịch K2CO3 thu được chất 2 hiệu suất của quá trình đạt
78% [16]
Nhận xét: Phương pháp này tổng hợp được hợp chất 2 với hiệu suất chung
thấp (12,4%), quy trình phản ứng phức tạp Mặt khác, phản ứng imin hóa rồi khử
hóa tạo thành một lượng nhỏ đồng phân (S)-tamsulosin không có tác dụng
1.3.1.3 Phương pháp tổng hợp và tách đồng phân đối quang từ hỗn hợp racemic
theo K A Virendra
Quy trình phản ứng (sơ đồ 1.6):
Trang 20Sơ đồ 1.6 Tổng hợp và tách đồng phân
(R)-5-(2-aminopropyl)-2-methoxybenzensulfonamid theo K A Virendra
Hợp chất 5-acetonyl-2-methoxybenzensulfonamid (10) chuyển sang dạng
racemic của amin 2 Có thể thu được hợp chất 2 dạng (R) với độ tinh khiết >99,5% với 2 bước Thứ nhất là hỗn hợp racemic của 2 phản ứng với D-tartaric acid để tạo muối tartarat 2a Tỷ lệ giữa D-tartaric acid: amin tối ưu từ 1-1,1 Ở bước này có thể tách 2 dạng (R) và (S) muối tartarat của 2 do độ tan của chúng khác nhau Dung môi
sử dụng có thể là một mình nước vì bản thân nước cũng có thể cho sự hình thành muối và tách 2 dạng đồng phân ở nhiệt độ phòng, tuy nhiên để đạt năng suất tối ưu
và độ tinh khiết quang học cao thường sử dụng hỗn hợp các dung môi alcol như
methanol, ethanol, propanol với 5-20% (V/V) của dung môi phân cực như DMF, methyl-2-pyrrolidon, DMSO hoặc nước Bước thứ hai chỉnh pH dạng (R) của muối
N-tartarat tách được đến 9,5-10 bằng kiềm (hydroxyd kiềm, muối carbonat,
hydrocarbonat), kết quả thu được đồng phân (R) của hợp chất 2 dưới dạng base với
độ tinh khiết quang học >99,5% [29]
Nhận xét: Phương pháp này đi từ cùng nguyên liệu với phương pháp của J
Hajicek nhưng quy trình ngắn gọn hơn, độ tinh khiết quang học của sản phẩm 2 thu
được cũng cao hơn
1.3.1.4 Phương pháp tổng hợp của J A Ellman
Trang 21Quy trình tổng hợp (sơ đồ 1.7):
Sơ đồ 1.7 Tổng hợp (R)-5-(2-aminopropyl)-2-methoxybenzensulfonamid theo
J A Ellman
Cho (R)-tert-butylsulfinamid vào dung dịch chứa titan tetraisopropoxid và
5-acetonyl-2-methoxybenzensulfonamid (10) trong dung môi THF, tiến hành phản
ứng ở nhiệt độ 65-75oC Sau phản ứng, hỗn hợp được làm mát về nhiệt độ phòng rồi tiếp tục hạ nhiệt độ xuống -48oC Tại nhiệt độ này, thêm NaBH4 vào hỗn hợp phản ứng Kết thúc phản ứng, thêm từ từ methanol đến khi thấy khí ngừng thoát ra Lọc
bỏ phần không tan Dịch lọc được đem chiết với ethyl acetat Làm khan dịch chiết bằng Na2SO4 Lọc, sau đó đem cất chân không đến kiệt dịch lọc thu được hỗn hợp
sản phẩm thô Tạo muối HCl để thu được dạng đồng phân (R) của 2 tinh khiết hơn
(87%) [14]
khó kiếm, giá thành cao Sản phẩm có độ tinh khiết quang học chưa thật cao
1.3.2 Tổng hợp tamsulosin không qua trung gian
(R)-5-(2-aminopropyl)-2-methoxybenzensulfonamid
1.3.2.1 Phương pháp của V Dambrin
Dambrin và cộng sự tổng hợp tamsulosin cũng đi từ L-tyrosin như R H Jih
(sơ đồ 1.8):
Trang 22Sơ đồ 1.8 Tổng hợp (R)-tamsulosin hydroclorid theo V Dambrin
Đi từ L-tyrosin với các bước đầu tương tự R H Jih tới khi tổng hợp được
chất V Tiến hành phản ứng thế nhóm –OH hợp chất V bằng nhóm –Cl, rồi thế
nhóm –Cl bằng nhóm –SCH3 thu được hợp chất
(S)-N-[1-(4-methoxyphenyl)-3-(methylthio)propan-2-yl]acetamid (17) Clorosulfonamid hoá rồi loại bỏ nhóm bảo
vệ acetyl của nhóm aminthu được hợp chất 18 Thực hiện phản ứng imin hóa giữa 2-(2-ethoxyphenoxy)acetaldehyd và hợp chất 18, rồi khử hóa imin tạo thành với tác
nhân NaBH3CN/MeOH thu được hợp chất 19 Loại nhóm –SCH3 bằng phản ứng khử với H2/Ni Raney, rồi acid hóa bằng HCl loãng sẽ thu được (R)-tamsulosin
hydroclorid (1a) [12]
Nhận xét: Hạn chế của phương pháp này so với phương pháp của R H Jih là
Trang 23hiệu suất không cao, quy trình cũng phức tạp hơn đồng thời một số phản ứng đòi hỏi xúc tác khó kiếm, giá thành cao nên khó tiến hành, đặc biệt trên quy mô công nghiệp
1.3.2.2 Phương pháp sử dụng enzym của J V Prieto
Phương pháp này có sử dụng enzym Novozym để xúc tác cho phản ứng giữa
4-methoxyamphetamin và acid bromoacetic (sơ đồ 1.9):
Sơ đồ 1.9 Tổng hợp tamsulosin theo J V Prieto
Từ 4-methoxyamphetamin (20), qua các phản ứng với acid bromoacetic, các
phản ứng clorosulfonamid hóa, rồi cho tác dụng với pyrocatechol ethyl ether thu
được dẫn chất amid 23 Khử hóa nhóm amid của 23 bằng NaBH4 có mặt BF3 rồi
acid hóa sẽ thu được sản phẩm tamsulosin hydroclorid (1a) [25]
Nhận xét: Phương pháp trên cho hiệu suất cao nhưng không đề ra quy trình
tổng hợp chất đầu tiên 4-methoxyamphetamin (20) và có nhược điểm là sử dụng các
tác nhân, xúc tác khó kiếm trong điều kiện tiến hành
1.4 Phân tích, lựa chọn hướng nghiên cứu tổng hợp các hợp chất trung gian
Trong các phương pháp tổng hợp tamsulosin, phương pháp qua trung gian
(R)- 5-(2-aminopropyl)-2-methoxybenzensulfonamid (2) là phương pháp phổ biến,
Trang 24quá trình tách sản phẩm không quá phức tạp
Trong các phương pháp đi từ nguyên liệu L-tyrosin chúng tôi sẽ tiến hành
nghiên cứu các phản ứng tổng hợp tamsulosin theo R H Jih và V Dambrin vì nhận thấy hai phương pháp này có nhiều ưu điểm cũng như khả năng áp dụng được trong điều kiện thực tế của Việt Nam
Trong phạm vi đề tài này, chúng tôi tiến hành nghiên cứu các phản ứng để
tổng hợp các chất II, III, IV, V, VI, VII theo con đường của R H Jih và V
Dambrin, có cải tiến để cho phù hợp với điều kiện của phòng thí nghiệm
Chúng tôi đã cải tiến phản ứng tổng hợp O-methyl-N-acetyl-L-tyrosin ethyl
ester (IV), thay vì dùng các phương pháp khử bằng LiAlH4/Et2O của R H Jih hay LiBH4/THF của V Dambrin chúng tôi đã sử dụng NaBH4/EtOH theo phương pháp
của H Kohno (sơ đồ 1.10) [22]
Sơ đồ 1.10 Phản ứng khử ester thành alcol theo H Kohno
H Kohno và cộng sự đã thành công trong phản ứng khử ester thành alcol, từ
hợp chất ethyl-[2-(carboxybenzoyl)amino-3-(4-hydroxyphenyl)]propanoat (24) khử
bằng xúc tác NaBH4/EtOH thu được sản phẩm là alcol 25
Nhận thấy từ (S)-N-[1-cloro-3-(4-methoxyphenyl)propan-2-yl]acetamid (VI)
nếu tiếp tục con đường của V Dambrin sẽ phải sử dụng một số tác nhân khó kiếm, quy trình trải qua nhiều bước, chúng tôi đã áp dụng phương pháp khử dẫn chất clor
sử dụng NaBH4/DMSO của I Hayakawa (sơ đồ 1.11), với dự kiến thu được chất
Trang 25(R)-N-[1-(4-methoxyphenyl)propan-2-yl]acetamid (VII) - một chất quan trọng để
tổng hợp chất trung gian 2 trong quy trình tổng hợp tamsulosin (xem sơ đồ 1.4)
[17]
Sơ đồ 1.11 Phản ứng khử hợp chất clor theo I Hayakawa
Từ nguyên liệu 3-(cloromethyl)-7,8-difluoro-3,4-dihydro-2H-benzo[b]-
[1,4]oxazin (26) thực hiện phản ứng khử bởi xúc tác NaBH4 trong dung môi DMSO
thu được sản phẩm là hợp chất 7,8-difluoro-3-methyl-3,4-dihydro-2H-benzo[b]
[1,4]oxazin (27)
Cũng theo con đường tổng hợp của R H Jih, chúng tôi tiến hành thay đổi
nhóm bảo vệ amin và acid của L- tyrosin tương ứng là nhóm methyl và Boc, tổng
hợp các chất trung gian khác định hướng một quy trình mới tổng hợp tamsulosin
Trang 26Chương 2: NGUYÊN LIỆU, THIẾT BỊ, NỘI DUNG VÀ
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Nguyên liệu, hóa chất
Đề tài sử dụng một số nguyên liệu, hóa chất, dung môi và thiết bị của phòng thí nghiệm Tổng hợp Hóa Dược, Bộ môn Công nghiệp Dược được trình bày trong
bảng (bảng 2.1)
Bảng 2.1 Nguyên liệu và hóa chất nghiên cứu
Trang 2718 Methanol Trung Quốc
Bảng 2.2 Các thiết bị, máy móc nghiên cứu
4 Máy cất quay Buchi Rotavarpor R-210 Thụy Sỹ
5 Máy đo nhiệt độ nóng chảy EZ- Melt Mỹ
8 Máy đo phổ hồng ngoại Perkin Elmer Mỹ
9 Máy đo phổ khối lượng LC-MSD-Trap-SL Mỹ
Trang 2810 Máy sinh khí nitơ Đức
7 Đũa thủy tinh, pipet paster, pipet chính xác 1ml, 2ml,
5ml, 10ml, đĩa petri, ống nghiệm Trung Quốc
2.3 Nội dung nghiên cứu
Tổng hợp hoá học: Chúng tôi tiến hành các phản ứng hóa học để tổng hợp
được một số chất trung gian trong quy trình tổng hợp tamsulosin từ L-tyrosin
Hướng thứ nhất chúng tôi nghiên cứu tổng hợp theo con đường của R H Jih
và V Dambrin các chất trung gian II, III, IV, V, VI, VII, có cải tiến để phù hợp với điều kiện thực tế và tối ưu hóa phản ứng (sơ đồ 2.1):
Trang 29Sơ đồ 2.1 Tổng hợp một số chất trung gian theo R H Jih và V Dambrin
Hướng thứ hai chúng tôi thay đổi nhóm bảo vệ acid và amin của L-tyrosin,
tổng hợp các chất trung gian VIII, IX, X (sơ đồ 2.2):
Sơ đồ 2.2 Tổng hợp một số chất trung gian sử dụng nhóm bảo vệ acid và amin của
L-tyrosin tương ứng là nhóm methyl và Boc
Từ hợp chất trung gian X tổng hợp được có thể tiếp tục tổng hợp
(R)-5-(2-aminopropyl)-2-methoxybenzensulfonamid (2) theo phương pháp của R H Jih qua
các phản ứng khử ester, tosyl hóa, khử hợp chất tosyl, gắn nhóm sulfonamid vào vòng benzene và thủy phân nhóm bảo vệ amin
Khảo sát ảnh hưởng của dung môi đến thời gian và hiệu suất phản ứng tổng
hợp (S)-N-[1-cloro-3-(4-methoxyphenyl)propan-2-yl]acetamid (VI)
Khảo sát ảnh hưởng của xúc tác tới thời gian và hiệu suất phản ứng tổng hợp
Trang 30methyl-[2-amino-3-(4-hydroxy)phenyl]propanoat (VIII)
Sơ bộ kiểm tra độ tinh khiết của sản phẩm bằng SKLM với hệ dung môi thích hợp, quan sát dưới đèn tử ngoại ở bước sóng 254 nm và đo nhiệt độ nóng chảy
Các sản phẩm tổng hợp được kiểm tra độ tinh khiết Khẳng định cấu trúc phân tử bằng cách đo phổ hồng ngoại (IR), phổ khối lượng (MS) và phổ cộng hưởng từ hạt nhân proton (1H-NMR)
2.4 Phương pháp nghiên cứu
2.4.1 Tiến hành các phản ứng hóa học để tổng hợp các chất trung gian trên con
đường tổng hợp tamsulosin từ nguyên liệu L-tyrosin
Phương pháp tổng hợp được lựa chọn dựa trên cơ sở: nguyên liệu sẵn có, điều kiện phản ứng phù hợp điệu kiện phòng thí nghiệm, phương pháp nhằm định
hướng cho việc hoàn thiện quy trình tổng hợp tamsulosin từ L-tyrosin có thể sản
xuất ở quy mô công nghiệp
Nguyên liệu L-tyrosin: được chiết tách ra từ dịch thuỷ phân các nguồn keratin khác nhau (sừng, lông, tóc, móng…) trong môi trường acid L-tyrosin là phụ phẩm của quy trình chiết tách L-cystin làm nguyên liệu bán tổng hợp N-acetyl-L-
cystein trong đề tài cấp Nhà nước đã được nghiệm thu thành công thực hiện bởi PGS.TS Nguyễn Đình Luyện Nguồn nguyên liệu này sẵn có, có khả năng đáp ứng
đủ cho nhu cầu sản xuất ở quy mô công nghiệp [6, 8]
Khóa luận đã tiến hành nghiên cứu 9 phản ứng, trong đó đã tổng hợp ra 8 hợp chất trung gian Các phản ứng được theo dõi bằng phương pháp SKLM với:
- Pha tĩnh: Silicagel GF254
- Pha động: Các hệ dung môi CHCl3: MeOH (9:1), BuOH: AcOH: H2O (9:2:2,5)
- Phát hiện bằng đèn tử ngoại ở bước sóng 254nm
2.4.2 Các phương pháp vật lý, hoá học để chiết tách và tinh chế các sản phẩm tạo
Trang 31thành
Các phương pháp chiết tách: sử dụng dung môi chiết thích hợp
Các phương pháp kết tinh: cất loại dung môi, thay đổi dung môi, thay đổi nhiệt độ, thay đổi dạng tồn tại acid- base
Các phương pháp thu sản phẩm: lọc hút chân không, sấy ở nhiệt độ thích hợp
2.4.3 Xác định độ tinh khiết các sản phẩm của phản ứng
- Phương pháp SKLM
- Phương pháp đo nhiệt độ nóng chảy
2.4.4 Phương pháp khẳng định cấu trúc
Các chất tổng hợp được xác định cấu trúc bằng các loại phổ sau:
Phổ hồng ngoại (IR): được ghi trên máy Perkin Elmer với kĩ thuật viên nén KBr trong vùng 4000-400cm-1 Các mẫu rắn được phân tán trong KBr đã sấy khô với tỷ lệ 1:200 rồi ép dưới dạng film mỏng dưới áp lực cao có hút chân không để loại bỏ hơi ẩm Phép đo được thực hiện tại Viện hoá học - Viện Hàn lâm Khoa học
và Công nghệ Việt Nam
Phổ khối lượng (MS): được ghi bằng máy đo phổ khối lượng
LC-MSD-Trap-SL, chế độ đo ESI tại Viện hoá học - Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam
Phổ cộng hưởng từ hạt nhân (1H-NMR) được ghi trên máy AscendTM -500 tại phòng Cộng hưởng từ hạt nhân - Khoa Hóa - Đại học Khoa học Tự nhiên - Đại học Quốc gia Hà Nội và máy Bruker AV-500 tại phòng Phân tích phổ - Viện Hóa học- Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam
Trang 32Chương 3: THỰC NGHIỆM, KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN 3.1 Thực nghiệm, kết quả
3.1.1 Tổng hợp theo phương pháp của R H Jih và V Dambrin
3.1.1.1 Tổng hợp N-acetyl-L-tyrosin
Sơ đồ phản ứng
Tiến hành: Tiến hành theo phương pháp đã được V Vigneaud mô tả [28]
Cho vào bình cầu hai cổ dung tích 1 l: 27,15 g (0,15 mol) L-tyrosin và 50,0 ml H2O
khuấy đều, thêm dung dịch NaOH 2M đến khi L-tyrosin tan hoàn toàn thấy thể tích
NaOH 2M đã sử dụng hết 110,0 ml Làm lạnh bình phản ứng bằng nước đá xuống
5oC Nhỏ từ từ vào hỗn hợp 8 lần (mỗi lần 40,0 ml NaOH 2M và 4,5 ml anhydrid acetic), duy trì nhiệt độ dưới 5oC bằng nước đá và đảm bảo NaOH 2M luôn cho trước trong suốt quá trình nhỏ, lần nhỏ sau cách lần trước 2-3 phút Tổng thể tích
anhydrid acetic đã sử dụng là 36,0 ml (0,38 mol) (tỷ lệ L-tyrosin: anhydrid acetic là
1:2,5 - đây là tỷ lệ tối ưu theo khảo sát tỷ lệ mol ảnh hưởng đến hiệu suất phản ứng theo Ds Nguyễn Thị Vân Anh) [1] Tiếp tục khuấy ở nhiệt độ phòng thêm 30 phút
để loại anhydrid còn dư Sau đó điều chỉnh dung dịch phản ứng về pH=2 bằng 190,0 ml H2SO4 6N Để tủ lạnh qua đêm để L-tyrosin dư kết tủa Lọc bỏ phần tủa
Xử lý: Cất quay đến kiệt phần dịch lọc thu được chất bán rắn màu vàng nhạt
Thêm 200,0 ml ethanol 96o để hòa tan N-acetyl-L-tyrosin, lọc bỏ phần muối vô cơ
không tan, cất chân không đến kiệt dịch lọc, sau khi đã cất kiệt cất thêm 1 giờ để loại hết acid acetic, thu được chất bán rắn màu vàng nhạt Thêm 40,0 ml H2O, sản phẩm nhanh chóng kết tinh, lọc sản phẩm, rửa bằng HCl 1N hai lần, rồi rửa bằng nước, sấy khô thu được chất bột màu trắng
Kết quả
Trang 33 Khối lượng sản phẩm m=25,58 g, hiệu suất H=76,47%.
Sắc ký lớp mỏng cho một vết (hệ CHCl3: MeOH= 9:1) với Rf=0,71 (nguyên liệu có Rf ~0)
Kết tinh lại trong methanol thu được tinh thể không màu hình kim, nhiệt độ nóng chảy đo được tonc=150,4-152oC (theo tài liệu đã công bố là 152-153oC [20], 152-154oC [28])
3.1.1.2 Tổng hợp N-acetyl-L-tyrosin ethyl ester
Sơ đồ phản ứng
Chúng tôi tiến hành phản ứng ester hóa trong điều kiện tối ưu đã được khảo sát trong Luận văn Thạc sĩ của ThS Nguyễn Văn Giang [3]
Tiến hành: Cho vào bình cầu 2 cổ dung tích 250 ml: 18,4 ml ethanol, làm
lạnh bên ngoài bình cầu bằng nước đá xuống 5oC Sục khí nitơ để loại ẩm, hạn chế quá trình phân hủy bởi ẩm của tác nhân Nhỏ từ từ 9,5 ml SOCl2 (0,13 mol) vào bình phản ứng, khuấy đều Đun hồi lưu hỗn hợp trong 1 giờ đến khi không còn khí HCl thoát ra (kiểm tra bằng giấy chỉ thị vạn năng) Thêm vào khối phản ứng dung
dịch chứa 22,3 g (0,1 mol) N-acetyl-L-tyrosin trong 50,0 ml ethanol Tiếp tục đun
hồi lưu trong 3 giờ thì phản ứng kết thúc
Xử lý: Cất quay đến kiệt khối phản ứng thu được chất bán rắn màu vàng nhạt
Hòa tan chất bán rắn trong 30,0 ml ethyl acetat, rửa bằng nước và dung dịch NaOH 0,1N; làm khan dung dịch cuối bằng Na2SO4 Dung dịch thu được đem cất quay chân không đến kiệt thu được chất bán rắn không màu Thêm cồn 30o
, sản phẩm nhanh chóng kết tinh, lọc rửa bằng nước, sấy khô thu được chất bột màu trắng
Kết quả
Khối lượng sản phẩm thu được 19,68 g, hiệu suất H= 78,41%
SKLM cho một vết (hệ BuOH: AcOH: H2O=9:2:2,5) với Rf=0,86 (Rf nguyên liệu ban đầu=0,67)
Trang 34 Kết tinh lại trong hỗn hợp dung môi ethylacetat: n-hexan=1:1, đo nhiệt độ
nóng chảy cho kết quả tonc=124,6-125,8oC (theo tài liệu đã công bố là 126-128oC) [20]
3.1.1.3 Tổng hợp O-methyl-N-acetyl-L-tyrosin ethyl ester
Sơ đồ phản ứng
Tiến hành: Thêm vào bình cầu 2 cổ dung tích 250 ml: 65 ml aceton và 12,6 g
(0,05 mol) hợp chất III, khuấy đến tan hoàn toàn Thêm 10,1 g (0,073 mol) K2CO3
khan đã được nghiền nhỏ, khuấy trong 30 phút Nhỏ từ từ 5,5 ml (0,06 mol) dimethylsulfat vào hỗn hợp phản ứng (trước khi nhỏ sục khí nitơ để loại ẩm, tránh tác nhân phân hủy) Dựa theo khảo sát của DS Vũ Văn Bích, chúng tôi chọn điều kiện tối ưu cho phản ứng là tỉ lệ mol của ester: dimethylsulfat là 1:1,2 và sử dụng
K2CO3 (thay vì các tác nhân NaOH rắn, TEA, pyridine) [2] Khuấy tiếp ở nhiệt độ phòng 24 giờ Lọc phần rắn, cất quay dịch lọc đến kiệt thu được chất bán rắn màu vàng nhạt
trắng hình hoa Lọc, rửa, sấy khô thu được chất rắn hình kim màu trắng
Kết quả
Khối lượng sản phẩm thu được m=10,78 g, hiệu suất H=81,36%
SKLM cho một vết duy nhất (hệ CHCl3: MeOH=9:1) với Rf =0,82 (Rf
nguyên liệu=0,60)
Kết tinh lại trong ethylacetat, đo nhiệt độ nóng chảy cho kết quả tonc=
139-140oC (theo tài liệu đã công bố là 141-142oC [19], 140-142oC [20])
3.1.1.4 Tổng hợp (S)-N-[1-hydroxy-3-(4-methoxyphenyl)propan-2-yl]acetamid
Sơ đồ phản ứng