1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

giao an van tron bo 10 CB

147 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Cảm Xúc Mùa Thu - Đỗ Phủ
Tác giả Đỗ Phủ
Trường học Trường Đại Học
Chuyên ngành Văn học
Thể loại Bài Giảng
Năm xuất bản 2020
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 147
Dung lượng 194,07 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tùa trÝch diÔm thi tËp -Hoµng §øc L¬ngA- Môc tiªu bµi häc: Gióp häc sinh: - Hiểu tấm lòng trân trọng, tự hào và ý thức trách nhiệm của tác giả đối víi di s¶n th¬ ca dt trong viÖc b¶o tån[r]

Trang 1

Tiết 47 Ngày soạn

2- Kiểm tra bài cũ:

3- Giới thiệu bài mới:

HS đọc

? Em hãy nêu vài nét về tác giả?

Sinh ra trong một gia đình có

và làm thơ.

- Cuộc đời nghèo khổ, chết trong bệnh tật.

- Ông là nhà thơ hiện thực vĩ đại của Trung Quốc.

- Thơ ông hiện còn khoảng hơn 1500 bài,

đ-ợc gọi là Thi sử -Sử viết bằng thơ “ ”

- Ngời đời xng tụng ông là Thi thánh “ ”

2 Văn bản

- Đọc và giải nghĩa từ khó

- Hoàn cảnh ra đời; Năm 776 Đỗ Phủ đến Quỳ Châu ông đã sáng tác chùm thơ Thu

Trang 2

Hãy nêu vài nét về hoàn cảnh

Giáo viên: cảnh vật tàn tạ hay

chính lòng ngời buồn, điêu linh.

Cảm giác bất ổn, đổ vỡ.

? Điểm nhìn của nhà thơ thay đổi

nh thế nào ở hai câu thơ sau.

Hứng nổi tiếng gửi gắm nỗi niềm,thơng nhớ quê hơng.

3 Bố cục

- Hai phần: - Cảnh thu (4 câu đầu); Tâm trạng của nhà thơ (4 câu sau)

II- Đọc hiểu văn bản

1 Bốn câu đầu - cảnh thu

Ngọc lộ điêu thơng phong thụ lâm

Vu Sơn, Vu Giáp khí tiêu sâm + Ngọc lộ: sơng nh hạt ngọc, sơng trắng-

=> Hai câu thơ đầu với vài nét chấm phá tác giả đã dựng lên bức tranh về mùa thu vừa quen, vừa lạ, vừa tiêu điều,tàn tạ, hiu hắt, buồn nhng lại vừa mang dáng dấp hiểm trở hùng vĩ.

- Hớng nhìn của nhà thơ di chuyển từ rừng núi xuống lòng sông và bao quát theo chiều rộng

- Cảnh vật hoang sơ, tiêu điều, bi thơng, cho thấy nỗi u hoài của tác giả:

Giang gian ba lãng kiêm thiên dõng Tái thợng phong vân tiếp địa âm

+ Lòng sông; sóng vọt lên tận lng trời + Cửa ải; mây sa sầm xuống mặt đất Với hai câu thơ này, tác giả sử dụng phép

đối (đối âm, cách ngắt nhịp, đối ý) - Qua đó không gian đợc mở ra cả về;

Trang 3

Giáo viên: tác giả vẽ ra trớc mắt

ngời đọc một bức tranh thu buồn,

nhng rất hoành tráng, dữ dội, kì

2 Bốn câu sau

Tùng cúc lỡng khai tha nhật lệ Cô chu nhất hệ cố viên tâm

- Nghệ thuật đối

- Khóm cúc nở hoa hai lần, đã hai lần mùa thu trôi qua, hai lần nhìn hoa cúc nở, hai lần đều rơi nớc mắt Lệ của hoa, lệ của ng-

ời, cả hai đều chung nớc mắt.

+ Con thuyền: con thuyền thực, từng đa Đỗ

Phủ đi lánh nạn Con thuyền tợng trng: thân phận đơn chiếc, dạt trôi, phiêu bạt của cuộc đời Đỗ Phủ, song con thuyền ấy luôn gắn bó với quê hơng.

=> Lòng yêu nớc thầm kín của tác giả.

Hàn y xứ xứ thôi đao xích Bạch đế thành cao cấp mộ châm

- Tiếng dao kéo, tiếng chày đập vải dồn dập;

- Cảnh làm nao lòng ngời, diễn tả nỗi đau thơng cực điểm Âm thanh sinh hoạt, nhng não lòng bởi nỗi nhớ ngời thân nơi biên ải.

=> Hai câu thể hiện khát vọng trở về quê

h-ơng của tác giả- tình cảm chủ đạo xuyên suốt bài thơ.

III- Tổng kết

1 Nội dung

- Bài thơ là nỗi lòng riêng t của Đỗ Phủ

nh-ng cũnh-ng chan chứa tâm sự yêu nớc, thơnh-ng

đời.

2 Nghệ thuật

- Nghệ thuật thơ Đờng ở đây đã đạt trình độ

Trang 4

- ChuÈn bÞ §äc thªm: LÇu

Hoµng H¹c; Nçi o¸n cña ngêi

phßng khuª; Khe chim kªu” theo

- Nçi o¸n cña ngêi phßng khuª

- Khe chim kªu Cña Th«i HiÖu, V¬ng X¬ng Linh, V¬ng Duy A- Môc tiªu bµi häc:

Gióp häc sinh:

- BiÕt thªm mét sè t¸c gi¶ vµ t¸c phÈm th¬ §êng.

Trang 5

3- Giới thiệu bài mới:

- Đối lập giữa cảnh tiên và cõi tục.

=> Phí Văn Vi hay Tử An tu thành tiên cỡi hạc bay về trời.

Đối lập giữa hữu hạn và vô hạn: cuộc đời

II- Nỗi oán của ng ời phòng khuê

Trang 6

=> Hối hận vì khuyên chồng đi kiếm tớc hầu.

=> Lên án chiến tranh phi nghĩa.

II- Khe chim kêu

1 Tác giả Vơng Duy

2 Đọc - hiểu

- Hoa quế nhỏ li ti rụng => Cảm nhận tinh tế.

- Tác giả sống trong cảnh thanh nhàn, tâm hồn và thể xác Đêm xuân thanh tĩnh, cảm nhận vạn vật xung quanh.

- Tâm hồn nhà thơ chan hoà với thiên nhiên; lắng nghe từng âm thanh nhỏ nhất.

=> Trăng sáng giữa đêm xuân, bong tiếng chim kêu Bức tranh sinh động

06-12-202012

Các hình thức kết cấu của văn bản thuyết minh A- Mục tiêu bài học:

Giúp học sinh:

- Nắm đợc các hình thức kết cấu của văn bản thuyếtminh.

- Xây dựng đợc kết cấu cho văn bản phù hợp với đối tợng thuyết minh B- Tiến trình dạy học:

1- ổn định tổ chức:

2- Kiểm tra bài cũ: ?Ngôn ngữ sinh hoạt là gì?NNSH đợc tồn tại ở mấy dạng?Cho ví dụ minh hoạ.

3- Giới thiệu bài mới:

Học sinh đọc SGK.

Thế nào là văn bản thuyết

minh?

I Khái niệm

1 Thế nào là văn bản thuyết minh

- Văn bản thuyết minh là kiểu văn bản nhằm

Trang 7

-Văn bản thuyết minh là kiểu

+ Giới thiệu vấn đề gì?

+ Thờng đợc diễn ra nh thế nào

giới thiệu, trình bày chính xác, khách quan

về cấu tạo, tính chất, quan hệ, giá trị của một sự vật, hiện tợng một vấn đề thuộc tự nhiên, xã hội và con ngời.

- Có nhiều loại văn bản thuyết minh.

+ Có loại chủ yếu trình bày, giới thiệu nh thuyết minh về một tác giả, tác phẩm, một danh lam thắng cảnh, một di tích lịch sử, một phơng pháp.

+ Có loại thiên về miêu tả sự vật, hiện tợng với những hình ảnh sinh động giàu tính hình tợng.

2 Kết cấu của văn bản thuyết minh

a.Văn bản 1:

- Giới thiệu hội thổi cơm thi ở Đồng Vân thuộc Đồng Tháp, huyện Đan Phợng, Hà Tây

- Các ý chính:

+ Giới thiệu sơ lợc về làng Đồng Vân xã

Đồng Tháp, huyện Đan Phợng, Hà Tây + Thông lệ làng mở hội trong đó có thổi cơm thi vào ngày rằm tháng riêng.

+ Luật lệ và hình thức thi.

+ Nội dung hội thi (diễn biến cuộc thi).

+ Đánh giá kết quả.

+ ý nghĩa hội thi thổi cơm ở Đồng Văn

- Các ý đợc sắp xếp theo trật tự thời gian và lô gích.

+ Miêu tả hình dáng quả bởi Phúc Trạch

Trang 8

? Công dụng của bởi Phúc

thuyết minh” theo SGK.

(Hình thể, màu sắc bên ngoài, mùi thơm của

vỏ, vỏ mỏng).

+ Miêu tả hiện trạng (màu hồng đào, múi thì màu hồng quyến rũ, tép bởi, vị không cay, không chua, không ngọt đâmj mà ngọt thanh).

+ ở Hà Tĩnh ngời ta biếu ngời ốm bằng bởi + Thời kì chống Pháp, chống Mĩ thơng binh mới đợc u tiên.

+ Bởi đến các trạm quân y.

+ Các mẹ chiến sĩ tiếp bộ đội hành quân qua làng.

+ Trớc CM có bán ở Hồng Kông, theo Việt Kiều sang Pari và nớc Pháp.

+ Năm 1938 bởi Phúc Trạch đợc trúng giải thởng trong một cuộc thi Ban giám khảo xếp vào hàng Quả ngon xứ Đông Dơng”

=> Cách sắp xếp là sự kết hợp giữa nhiều yếu

tố khác nhau Đợc giới thiệu theo trình tự không gian (từ bên ngoài và trong), hình dáng bên ngoài đến chất lợng bên trong, sau

đó giới thiệu giá trị sử dụng bởi Phúc Trạch Trình tự hỗn hợp.

Tóm lại: kết cấu của văn bản thuyết minh là

sự tổ chức, sắp xếp các thành tố của văn bản thành một đơn vị thống nhất hoàn chỉnh và phù hợp với mối quan hệ bên trong hoặc bên ngoài với nhận thức con ngời.

Trang 9

- Phạm Ngũ Lão còn băn khoăn vì nợ công danh.

- So sánh với Gia Cát Lợng thì thấy xấu hổ vì mình cha làm đợc là bao để đáp đền nợ nớc Bài2/tr168

- Giới thiệu về đền Bắc Lệ, Tân Thành

2012-12-202012

Lập dàn ý bài văn thuyết minh

A- Mục tiêu bài học:

Giúp học sinh:

- Biết cách sắp xếp một dàn ý thuyết minh

- Vận dụng một cách khoa học, để sắp xếp thời gian và xác định đề tài B- Tiến trình dạy học:

1- ổn định tổ chức:

2- Kiểm tra bài cũ: ? Văn bản thuyết minh có những hình thức kết cấu nào.

3- Giới thiệu bài mới:

Học sinh đọc SGK.

Giáo viên hớng dẫn học sinh

tham khảo gợi ý SGK.

VD: Em hãy lập dàn ý bài thuyết

minh của mình về một công việc

I Dàn ý bài văn thuyết minh

- Trình bày theo trật tự nhất định theo thời gian, địa điểm Nhận thức riêng cuả cá nhân đối tợng nghe dợc nói tới.

II Lập dàn ý bài văn thuyết minh

Trang 10

Trình bày một dàn ý bài thuyết

minh cần phải nh thế nào?

- Kết bài của một bài dàn ý

thuyết minh thờng phải thực hiện

Đề: Em hãy lập dàn ý bài thuyết

minh của mình về 1 công việc mà

- Cho ngời đọc nhận ra kiểu văn bản của bài làm (thuyết minh chứ không phải miêu tả, tự sự, biểu cảm hay nghị luận).

- Thu hút sự chú ý của ngời đọc đối với đề tài (thấy đợc đó là một danh nhân, một tác giả, một nhà khoa học, rất cần đợc tìm hiểu, rất cần biết rõ).

B- Thân bài:

- Tìm ý, chọn ý: cần cung cấp cho ngời đọc

những tri thức nào? Những tri thức ấy có chuẩn xác, khoa học và đủ để giới thiệu rõ danh nhân hay tác giả, nhà khoa học, đợc giới thiệu không?

- Sắp xếp ý: cần bố trí các ý đã tìm đợc theo

hệ thống nào để có thể giới thiệu đợc rành mạch và trôi chảy.

C- Kết bài:

- Trở lại đợc đề tài của bài thuyết minh.

- Lu lại những suy nghĩ và cảm xúc lâu bền trong lòng độc giả.

Trang 11

+Tại sao lại yêu thích?

+ Đợc đem đến cho cho mọi ngời tiếng cời chính là niềm vui trong cuộc sống của em

Trang 12

Đọc thêm

Thơ hai - c của ba - sô

A- Mục tiêu bài học:

Giúp học sinh:

- Hiểu đợc thơ hai - c và đặc điểm của nó.

- Hiểu ý nghĩa và vẻ đẹp của thơ hai - c.

B- Tiến trình dạy học:

1- ổn định tổ chức:

2- Kiểm tra bài cũ: ? Trình bày dàn ý bài văn thuyết minh về cuộc đời và

sự nghiệp một tác giả văn học.

3- Giới thiệu bài mới:

Học sinh tìm hiểu các bài thơ

qua những câu hỏi và giải

- Thời điểm trong thơ đợc xác định theo mùa qua quy tắc sử dụng quý ngữ (từ chỉ mùa).“ ”

2 Vài nét về tác giả

- Ma-su-ô Ba-sô (1644-1694) là nhà thơ hàng

đầu Nhật Bản Ông sinh ra ở U-ê-nô, xứ I-ga (nay là tỉnh Mi-ê), trong một gia đình võ sĩ cấp thấp.

- Năm 28 tuổi chuyển đến Ê-đô (nay là ki-ô) sinh sống và làm thơ với bút hiệu Ba-sô (Ba Tiêu).

Tô-II- Đọc - hiểu

1 Tình cảm thân thiết của nhà thơ với thành

Trang 13

2 Tình cảm đối với mẹ và em bé bị bỏ rơi thể hiện nh thế nào? (Bài 3 và 4)

3 Vẻ đẹp tâm hồn của Ba- sô thể hiện trong bài 5?

4 Mối tơng giao giữa các sự vật hiện tợng trong vũ trụ đợc Ba-sô thể hiện nh thế nào trong bài 6,7.

5 Khát vọng sống đi tiếp những cuộc du hành của Ba-sô đợc thể hiện nh thế nào trong bài 8.

*Các quý ngữ:

1 Mùa sơng- Mùa thu.

2 Chim đỗ quyên- Mùa hè.

3 Sơng thu- Mùa thu.

4 Gió mùa thu- Mùa thu.

5 Ma đông- Mùa đông.

6 Hoa đào- Mùa xuân.

7 Tiếng ve- Mùa hè.

8 Cánh đồng hoang vu (cánh đồng khô) Mùa đông.

09-12-202012

Trình bày một vấn đề A- Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:

- Nắm rõ đợc yêu cầu và cách thức trình bày một vấn đề.

- áp dụng hiểu biết, kĩ năng để trình bày một vấn đề trợc tập thể.

B- Tiến trình dạy học:

Trang 14

1- ổn định tổ chức:

2- Kiểm tra bài cũ:

3- Giới thiệu bài mới:

II Công việc chuẩn bị

1 Chọn vấn đề trình bày

- Chọn vấn đề trình bày tuỳ thuộc vào đề tài Tức trình bày vấn đề gì, cần xác định:

+ Hiểu biết của bản thân về vấn đề đó.

+ Ngời nghe là những ai (tuổi tác, trình độ, giới tính và nghề nghiệp Họ đang quan tâm tới vấn đề gì?)

+ Đề tài trình bày có bao nhiêu vấn đề Sau khi đã xác định đợc nh vậy, ta bắt đầu lập dàn

ý cho vấn đề cần trình bày.

2 Lập dàn ý cho bài trình bày

- Lập dàn bài để trình bày rõ ràng, rành mạch, đầy đủ Dàn ý làm cho ta chủ động hơn trong quá trình trình bày.

- Cách lập dàn ý thờng nh sau:

+ Để làm sáng vấn đề đợc lựa chọn, cần phải trình bày bao nhiêu ý?

+ Các ý đó đợc triển khai thành những ý nhỏ nào?

+ Sắp xếp các ý theo trình tự nào cho hợp lí?

ý nào là trọng tâm của bài trình bày?

+ Chuẩn bị trớc những câu chào hỏi, kết thúc,

Trang 15

-Có mấy bớc trong khi trình

- Cần có chuyển ý, chuyển đoạn nh thế nào Mỗi vấn đề cần liên hệ dẫn chứng cụ thể cho sinh động.

*Chú ý: thái độ, cử chỉ của ngời nghe để kịp thời điều chỉnh nội dung và cách trình bày.

3- Giới thiệu bài mới:

Học sinh đọc SGK và trả lời I Sự cần thiết lập kế hoạch cá nhân

Trang 16

câu hỏi.

-Kế hoạch cá nhân là gì?

-Lập kế hoạch cá nhân có lợi

nh thế nào?

- Cho biết bản kế hoạch cá

nhân gồm mấy phần? Nêu cụ

- Giáo viên chốt kết quả.

- Kế hoạch cá nhân là bản dự kiến nội dung, cách thức hành động và phần bố thời gian để hoàn thành một công việc nhất định của một ngời nào đó.

- Lập kế hoạch cá nhân, ta sẽ hình dung trớc công việc cần làm, phân phối thời gian hợp lí tránh bị động, bỏ sót, bỏ quên công việc cần làm Vì vậy, lập kế hoạch cá nhân là thể hiện phong cách làm việc khoa học, chủ động, bảo

đảm công việc đợc tiến hành thuận lợi và đạt kết quả.

II.cách lập kế hoạch cá nhân Thờng gồm hai phần (cha tính phần tên gọi) :

- Phần I: nêu họ tên, nơi làm việc, học tập của ngời lập kế hoạch.

- Phần II: nêu nội dung công việc cần làm, thời gian địa điểm tiến hành, dự kiến kết quả

đạt đợc.

*Chú ý: Nếu làm kế hoạch cho riêng mình thì

không cần phần một, lời văn ngắn gọn, cần thiết có thể kẻ bảng.

III Luyện tập

Bài 1 (SGK)

- Đây là thời gian biểu của một ngày.

- Nó không phải là bản kế hoạch cá nhân dự kiến làm công việc nào đó Đây chỉ có sự sắp xếp thời gian biểu cho một ngày.

- Công việc chỉ nêu chung, không cụ thể, không có phần dự kiến hoàn thành công việc, kết quả cần đạt.

Bài 2 (SGK)

Nội dung cần phải bổ sung:

- Viết dự thảo báo cáo, dự kiến nội dung.

+ Kiểm điểm qúa trình thực hiện nhiệm vụ của chi đoàn những việc đã làm đợc kết quả

Trang 17

+ Phơng hớng công tác trong nhiệm kì tới, nêu

rõ phơng hớng cụ thể để thực hiện tốt những gì đề ra.

- Cách thức tiến hành đại hội + Thời gian, địa điểm;

+ Ai đảm nhiệm công tác tổ chứ trang hoàng cho đại hội;

+ Bí th báo cáo;

+ Đề cử, ứng cử vào BCH;

+Bầu ra ban kiểm phiếu;

=> Tất cả phải có ý kiến tham gia của cô chủ nhiệm lớp và duyệt BCH nhà trờng.

18-12-202012

Phú sông bạch đằng (Bạch Đằng giang phú)

Trơng Hán Siêu

-A- Mục tiêu bài học:

Giúp học sinh:

- Nắm đợc cảm hứng tự hào lịch sử của tác giả trớc chiến công vang dội

và hào hùng Tác phẩm thể hiện hào khí thời đại hào khí Đông A

- Cảm hứng lịch sử thể hiện rõ qua việc thăm sông Bạch Đằng.

B- Tiến trình dạy học:

1- ổn định tổ chức:

2- Kiểm tra bài cũ:

3- Giới thiệu bài mới:

Trang 18

- Ông học vấn uyên thâm, sinh thời đợc các vua Trần tin cậy, nhân dân kính trọng.

- Bố cục bài phú gồm bốn phần: đoạn mở;

đoạn giải thích, đoạn bình luận và đoạn kết.

- Là ngời có tâm hồn phóng khoáng, tự do Ưa hoạt động, khoái trí, ham hiểu biết.

- Nhân vật trữ tình đi vào miêu tả không gian

cụ thể, phong cảnh cụ thể.

+ Bát ngát sóng kình; thớt tha đuôi trĩ; đất trời một sắc, phong cảnh ba thu; sông chìm giáo gãy; gò đầy sơng khô.

Trang 19

? Các bô lão bộc lộ tâm trạng

của mình nh thế nào.

? Bài phú kết thúc bằng 2 lời

ca, 2 lời ca thể hiện điều gì.

? T tởng gì thể hiện qua lời ca

- Nắm nội dung bài.

- Chuẩn bị Đại cáo bình

Ngô ,” Phần I -Tác giả Nguyễn

b Bạch Đằng giang qua sự hồi tởng của các bô lão:

- Cảm xúc trữ tình thành cảm xúc anh hùng ca.

- Những chiến công ở sông Bạch Đằng lừng danh không chỉ đối với thời đại mà, ý nghiã mãi với lịch sử dân tộc

+ Là trận đánh kinh thiên động địa: trận thuỷ chiến đợc khắc hoạ cô đọng hàng loạt hìng ảnh nói lên sự mãnh liệt hùng dũng.

- Sự anh minh của hai vua Trần, đặc biệt là Tiết chế Quốc công Hng Đạo Đại Vơng Trần Quốc Tuấn có tài thao lợc, có tầm nhìn chiến lợc đáng đợc muôn đời ca ngợi.

Trang 20

-Tr·i theo híng dÉn SGK III.Tæng kÕt:

1 Néi dung: Phó s«ng B¹ch §»ng lµ bµi ca

yªu níc vµ tù hµo d©n téc.

- Nhµ th¬ béc lé t tëng nh©n v¨n s©u s¾c tiÕn bé: vinh vµ nhôc, th¾ng vµ b¹i, tiªu vong vµ trêng tån,

2 NghÖ thuËt:

- Ng«n ng÷ tr¸ng lÖ, giµu h×nh ¶nh; t¸c gi¶ sö dông ®iÓn tÝch, ®iÓn cè rÊt tµi t×nh.

3- Giíi thiÖu bµi míi:

? XuÊt th©n vµ quª qu¸n cña

Trang 21

? Em hãy nêu nét chính trong

cuộc đời và con ngời Nguyễn

Trãi.

dời về Nhị Khê - Thờng Tín - Hà Tây.

- Cha là Nguyễn Phi Khanh, học giỏi - đỗ Thái học sinh.

- Mẹ là Trần thị Thái, con của quan T đồ Trần Nguyên Đán -một quý tộc đời Trần.

=> Nguyễn Trãi xuất thân trong một gia đình

có hai truyền thống là: yêu nớc và văn hoá, văn học.

2- Cuộc đời và con ngời của Nguyễn Trãi:

a- Trớc khởi nghĩa Lam Sơn (1380-1418):

- Nguyễn Trãi mất mẹ khi 5 tuổi, ông ngoaị mất khi 10 tuổi.

- Nguyễn Trãi đỗ Thái học sinh năm 1400 (20 tuổi) Và cùng cha ra làm quan cho nhà Hồ (quan ngự sử).

- Năm 142012 giặc Minh cớp nớc ta, Nguyễn Trãi đã nghe lời cha ở lại lập chí rửa hận cho

nớc báo thù cho cha

- Nguyễn Trãi tham gia khởi nghĩa Lam Sơn

ợc Lê Lợi và bộ tham mu của cuộc khởi nghĩa vận dụng thắng lợi.

- Nguyễn Trãi trở thành cố vấn đắc lực của

Lê Lợi Ông đợc giữ chức" Thừa chỉ học sĩ" thay Lê Lợi soạn thảo công văn giấy tờ.

c- Nguyễn Trãi sau khởi nghĩa Lam Sơn (1428-1442):

- Nhà Lê quá chú ý đến ngai vàng.

- Nguyễn Trãi hăm hở tham gia vào công cuộc xây dung lại đất nớc Nhng với tài năng,

Trang 22

? Hai đặc điểm nổi bật trong

cuộc đời của Nguyễn Trãi.

Học sinh đọc SGK.

Tại sao nói Nguyễn Trãi - nhà

văn chính luận kiệt xuất? Em

hãy minh chứng cho nhận định

trên?

nhân cách cao cả của mình, Nguyễn Trãi luôn

bị bọn gian thần đố kị Ông bị nghi oan, bị bắt rồi lại đợc tha Từ đó ông không còn đợc trọng dụng.

- Năm 1439 ông đã cáo quan về Côn Sơn ở ẩn, năm 1440 Lê Thái Tông vời Nguyễn Trãi ra làm quan, 1442 cái chết đột ngột của Lê Thái Tông ở Lệ Chi viên là bi kịch đối với Nguyễn Trãi và dòng họ ông chu di tam tộc.

=> Đây là bi kịch lớn nhất trong lịch sử dân tộc Nguyễn Trãi đã rơi đầu dới lỡi gơm của triều đình mà ông từng kì vọng Vụ án Lệ Chi Viên thực chất là mâu thuẫn nội bộ của triều

đình phong kiến Năm 1464 Lê Thánh Tông minh oan cho Nguyễn Trãi, cho tìm lại con cháu và di sản tinh thần của ông.

*Tóm lại: Cuộc đời Nguyễn Trãi nổi lên hai

điểm cơ bản:

- Là bậc anh hùng dân tộc, là một nhân vật toàn tài hiếm có của lịch sử Việt Nam.

- Là ngời chịu những oan khiên thảm khốc II-Sự nghiệp:

b-Văn học chữ Nôm: Quốc âm thi tập (254 bài).

- Nguyễn Trãi là tác giả xuất sắc về nhiều thể loại văn học, trong sáng tác chữ Hãn với chữ Nôm, trong

Trang 23

2 Nguyễn Trãi - nhà văn chính luận kiệt xuất

- Nguyễn Trãi là nhà văn chính luận kiệt xuất của dân tộc.

- Thể hiện ở tinh thần trung quân ái quốc, yêu nớc thơng dân, nhân nghĩa, anh hùng chống ngoại xâm.

- Nghệ thuật mẫu mực từ việc xác định đối ợng, mục đích để sử dụng bút pháp thích hợp

t-đến kết cấu chặc chẽ, lập luận sắc bén (Quân trung từ mệnh tập, Đại cáo bình Ngô).

3 Nguyễn Trãi - nhà thơ trữ tình sâu sắc

- Lí tởng của ngời anh hùng là hoà quyện giữa nhân nghĩa với yêu nớc, thơng dân Lí tởng ấy lúc nào cũng thiết tha, mãnh liệt.

- Tình yêu của Nguyễn Trãi dành cho nhiều cho thiên nhiên, đất nớc, con ngời, cuộc sống.

- Thiên nhiên bình dị, dân dã, từ quả núc nác, giậu mồng tơi, bè rau muống.

- Niềm tha thiết với bà con thân thuộc quê nhà

- Văn chơng nâng cao nhận thức mở rộng tâm hồn con ngời, gắn liềnvới cái đẹp, tác giả ý thức đợc t cách của ngời cầm bút

- Văn chơng Nguyễn Trãi sáng ngời tinh thần chiến đấu vì lí tởng độc lập, vì đạo đức và vì chính nghĩa

Trang 24

- Lí tởng nhân nghĩa của bài Cáo.

- Tố cáo tội ác của giặc Minh, quá trình kháng chiến gian khổ cuả ta, lời

3- Giới thiệu bài mới:

Học sinh đọc bài phẩn tiểu dẫn

? Bài cáo đợc sáng tác trong

hoàn cảnh nào.

Học sinh tìm hiểu SGK.

Học sinh và giáo viên cùng tìm

hiểu (Giáo viên nói thêm về

nhan đề bài Cáo).

? Theo em bố cục bài cáo chia

làm mấy phần? Nêu nội dung

+ Nêu luận đề chính nghĩa.

+ Vạch rõ tội ác của kẻ thù.

+ Kể lại quá trình chinh phạt gian khổ và tất thắng của cuộc khởi nghĩa.

+ Tuyên bố chiếm quả, khẳng định sự nghiệp chính nghĩa.

II- Đọc - hiểu

1 Văn bản

2 Phân tích

a Cảm hứng chính nghĩa và chủ quyền dân

Trang 25

? Chủ quyền của nớc Đại Việt

đạo lí => Nhân nghĩa là yên dân, trừ bạo

ng-ợc, tham tàn, bảo vệ cuộc sống yên ổn cho nhân dân.

- Nguyễn Trãi đã xác định đợc mục đích nội dung của việc nhân nghĩa chủ yếu là yên dân trớc hết lo trừ bạo.

- Tính chất hiển nhiên vốn có, lâu đời của

n-ớc Đại Việt: từ trn-ớc, vốn có, đã chia, cũng khác.

- Yếu tố xác định độc lập của dân tộc:

+ Cơng vực lãnh thổ

+ Phong tục tập quán.

+ Nền văn hiến lâu đời.

+ Lịch sử riêng, chế độ (triều đại) riêng.

=> Phát biểu hoàn chỉnh về quốc gia dân tộc.

- Yếu tố văn hiến là yếu tố bản chất nhất là hạt nhân để xác định chủ quyến của dân tộc.

- So sánh Đại Việt với Trung Quốc ngang hàng - mỗi bên xng đế một phơng

=> Nguyên lí chính nghĩa, chân lí tồn tại độc lập và chủ quyền của dân tộc ta là không gì

có thể thay đổi đợc Truyền thống dân tộc, chân lí tồn tại sẽ là tiền đề tất yếu để chúng ta chiến thắng mọi cuộc chiến tranh xâm lợc phi

Trang 26

? Tội ác của giặc Minh đợc thể

+ Tố cáo mạnh mẽ hành động tôi ác của kẻ thù,

- Nhà hồ cớp ngôi của nhà Trần chỉ là nguyên nhân để nhà minh gây hoạ.

- Tố cáo tội ác của quân giặc Nguyễn Trãi

- Hình ảnh của tên xâm lợc: há miệng nhe răng, âm mu đủ muôn nghìn kế, tội ác thì

"nát cả đất trời" Chúng là những con quỷ

+ Lấy cái vô cùng để nói cái vô cùng - nớc

Đông Hải - thảm hoạ mà giặc Minh gieo rắc ở nớc ta.

*Tóm lại: đứng trên lập trờng nhân bản,

Trang 27

? Cuộc khởi nghĩa trải qua khó

Lẽ nào trời đất dung tha.

Ai bảo thân dân chịu đợc”

c Cảm hứng về cuộc khởi nghĩa Lam Sơn, tinh thần quyết chiến quyết thắng của quân dân Đại Việt:

*Cuộc khởi nghĩa Lam Sơn.

+ Nghĩa quân phải tự mình khắc phục

=> Mặc dù vậy, nhng với ý chí, lòng quyết tâm, đặc biệt là tinh thần đoàn kết, nghĩa quân Lam Sơn đã từng bớc lớn mạnh và giành đợc những chiến thắng quan trọng.

* Phản công và tinh thần quyết chiến quyết thắng của quân dân Đại Việt:

+ Thể hiện bằng hình tợng kì vĩ của thiên nhiên

+ Chiến thắng của ta: "sấm vang chớp giật";

"trúc trẻ tro bay" … + Thất bại của quân giặc: "máu chảy thành sông"; "thây chất đầy nội"

+ Khung cảnh chiến trờng: "sắc phong vân

Trang 28

thuyết minh” theo SGK.

phải đổi"; "áng nhật nguyệt phải mờ"

=> Quân Lam Sơn thắng thế, giặc Minh đang trên đà của sự thất bại.

- Chiến thắng hiện lên dồn dập liên tiếp, nhịp

điệu cuả triều dâng sóng dậy hết lớp này đến lớp khác.

- Giặc Minh mỗi tên mỗi vẻ đều giống nhau ở cảnh ham sống, sợ chết, hèn nhát.

- Tiếp đến là những sai lầm tiếp theo của kẻ xâm lợc ngoan cố:

Thằng nhãi con Tuyên Đức động binh không

ngừng,

Đồ nhút nhát Thạnh Thăng đem dầu chữa cháy

=> Mỉa mai và coi thờng.

- Với nền tảng chính nghĩa và ma trí, nghĩa quân Lam Sơn và cả dân tộc đã chứng minh cho giặc Minh thấy bọn chúng đáng cời cho tất cả thế gian.

+ Liễu Thăng cụt đầu, + Quân Vân Nam vỡ mật mà tháo chạy…

=> Cứu binh hai đạo tan tành , giặc chỉ còn“ ”

nớc ra hàng vô điều kiện Hình ảnh thảm bại nhục nhã của kẻ thù làm tăng thêm khí thế hào hùng của dân tộc và nghĩa quân Hơn thế, tính chính nghĩa, truyền thống nhân đạo dân tộc ta một lần nữa đợc khẳng định sáng ngời, cao cả Sức mạnh của ngòi bút Nguyễn Trãi.

d Cảm hứng độc lập dân tộc và tơng lai đất nớc.

Trang 29

quá khứ hào hùng, hiện thực hôm nay, tơng lai ngày mai Tự hào quá khứ, yêu hiện tại và vui sứơng hớng tới tơng lai.

III.Tông kết

1- Nội dung: Đại cáo bình Ngô là áng thên cổ

hùng văn thể hiện rõ hào khí một thời đại oai hùng của toàn dân tộc.

2- Nghệ thuật: sử dụng các biện pháp so sánh

ẩn dụ, điệp từ làm tăng tính hình tợng của câu văn.

01-01-2013

tính chuẩn xác, hấp dẫn của văn bản

thuyết minh A- Mục tiêu bài học:

Giúp học sinh:

- Hiểu và bớc đầu viết đợc văn bản thuyết minh chuẩn xác, hấp dẫn.

- Để đảm bảo yêu cầu về tính chuẩn xác cũng nh tính hấp dẫn của văn bản thuyết minh có những bớc tiến hành nh thế nào, HS có thể nắm rõ.

- Vận dụng vào làm bài tập.

B- Tiến trình dạy học:

1- ổn định tổ chức:

2- Kiểm tra bài cũ:

3- Giới thiệu bài mới:

Trang 30

-Tại sao đối với một văn bản đa ra

thuyết minh lại cần chuẩn xác về

Nếu nội dung không chuẩn xác vb

thuyết minh có tạo đợc sự tin cậy

nữa không?

-Có những biện pháp nào để đảm

bảo tính chuẩn xác của văn bản

thuyết minh?

?Tính hấp dẫn của văn bản thuyết

-> Đối với mỗi một văn bản khi đa ra thảo luận trao đổi, và thuyết minh cần phải

đạt đến độ tin cậy của ngời giao tiếp, tạo

sự hấp dẫn đối với ngời nghe, đọc…

I Tính chuẩn xác trong văn bản thuyết minh

1 Tính chuẩn xác

- Mục đích của văn bản thuyết minh: là cung cấp những tri thức về sự vật khách quan

-Tác dụng của văn bản thuyết minh: giúp cho hiểu biết của ngời đọc (ngời nghe) thêm chính xác, phong phú.

- Hạn chế: Công việc không còn ý nghĩa, mục đích đạt đợc nếu nội dung văn bản không chuẩn xác (không đúng chân lí, với chuẩn mực đợc thừa nhận).

2 Những biện pháp nào để đảm bảo tính chuẩn xác của văn bản thuyết minh:

+Tìm hiểu thấu đáo trớc khi viết +Thu thập đầy đủ tài liệu tham khảo, tìm

đợc tài liệu có giá trị của chuyên gia, các nhà khoa học có tên tuổi, của cơ quan có thẩm quyền về vấn đề cần thuyết minh + Chú ý đến thời điểm xuất bản của các tài liệu để có thể cập nhật những thông tin mới và những thay đổi thờng có

II Tính hấp dẫn của văn bản thuyết minh

1 Tính hấp dẫn

-Tính hấp dẫn: là sự thu hút, lôi cuốn

ng-ời đọc ngng-ời nghe trớc một vấn đề đợc bàn bạc, trao đổi thảo luận.

- Hạn chế: Nếu không tạo đợc sức hấp dẫn lôi cuốn ngời đọc, ngời nghe về vấn

đề đợc đem ra thuyết minh Thì vấn đề đó

Trang 31

Trả lời các câu hỏi sâu đây để kiểm

tra tính chuẩn xác của văn bản

2 Một số biện pháp tạo tính hấp dẫn của văn bản thuyết minh

- Đa ra những chi tiết cụ thể, sinh động, những con số chính xác để bài văn không trừu tợng, mơ hồ.

- So sánh để làm nổi bật sự khác biệt, khắc sâu trí nhớ ngời đọc (ngời nghe).

- Kết hợp và sử dụng các kiểu câu làm cho bài văn thuyết minh biến hóa linh hoạt, không đơn điệu.

- Khi cần, nên phối hợp nhiều loại kiến thức để đối tợng cần thuyết minh.

III.Luyện tập:

- Ngời viết cha chuẩn xác về chơng trình học THPT và đa ra những nhận định thiếu và cha đủ với kết quả học trên lớp của học sinh Vì trong chơng trình THPT ngoài văn học dân gian còn có văn học viết làm nền tảng cho sự hiểu biết vốn từ vựng tiếng Việt và sự am hiểu về cuộc sống của học sinh thông qua các tác phẩm văn học.

- Điểm cha chuẩn xác ở đây là: không những là bài văn hùng tráng đợc viết ra

từ nghìn năm trớc mà nó cho táa thấy đc khí thế và sức mạnh của quân dân đời Trần trong sự nghiệp đtranh chống giặc

ng xâm với các trận thắng oanh liệt và hào hùng…

Trang 32

- Nắm đợc cách lập luận chặt chẽ kết hợp với tính biểu cảm của bài tựa

- Hiểu đợc nội dung và gía trị của một tấm bia trong Văn Miếu- Quốc

Tử Giám

B- Tiến trình dạy học:

1- ổn định tổ chức:

2- Kiểm tra bài cũ:

3- Giới thiệu bài mới:

xa xa, hoặc sau chiến tranh Tiến sĩ Hoàng

Đức Lơng là một trong những trí thức thời

Lê ở thế kỉ XV đã không tiếc công sức, thời

Trang 33

Học sinh đọc bài

Giáo viên chốt ý

-GV hỏi: Luận điểm ở đoạn 1 tác

giả nêu là gì? Tác giả chọn cách

lập luận nào để luận chứng? Tại

sao tác giả không bắt đầu bài tựa

bằng cách trình bày nhng công

việc su tầm của mình mà lại giải

quyết trớc hết luận điểm?

- HS lần lợt trả lời và thảo luận,

phân tích theo định hớng:

-GV hỏi: Phát hiện và phân loại

các luận cứ của tác giả về các

nguyên nhân thơ văn thất truyền

hay là những khó khăn của việc

su tầm Trong từng nguyên nhân,

ngời viết đã sử dụng phơng pháp

lập luận nào? Tác dụng?

gian để làm công việc đó Sau khi hoàn thành Trích diễm thi tập, ông lại tự viết một bài tựa đặt ở đầu sách với ngời đọc.

II Đọc - hiểu khái quát + Giải thích nhan đề và xác định kiểu loại văn bản

+ Đọc văn bản + Giải thích từ khó : SGK III H ớng dẫn đọc hiểu chi tiết

1 Nguyên nhân khiến cho thơ ca không đợc

lu truyền hết ở trên đời

- Phơng pháp lập luận: phân tích bằng những luận cứ cụ thể về các mặt kác nhau

để lí giải bản chất của hiện tợng, vấn đề + Sở dĩ tác giả mở đầu bằng luận điểm trên -và đó chính là luận điểm quan trọng nhất của bài tựa, là bởi ông muốn nhấn mạnh việc làm su tầm, biên soạn cuốn sách là xuất phát từ yêu cấp thiết của thực tế chứ không chỉ từ sở thích cá nhân và đó là một

cv khó khăn vất vả nhng nhất định phải làm.

+ Liên hệ đến hậu quả của chính sách cai trị đồng hoá thâm hiểm của nhà Minh: tìm mọi biện pháp để huỷ diệt nền văn hoá, văn học Đại Việt: thu đốt mọi sách vở, trừ kinh phật; đập, xoá các văn bia … Bởi vậy, trong các triều vua Thái Tổ, Thái Tông, Thánh Tông … công việc s u tầm, thu thập, ghi chép, phục dựng các di sản hoá tinh thần củan gời Việt bị tản mát, sau chiến tranh đ-

ợc khuyến khích tiến hành.

Theo tác giả, có 4 nguyên nhân chính:

+ Chỉ có thi nhân (nhà thơ- ngời có học vấn) mới thấy đợc cái hay, cái đẹp của thơ

Trang 34

- GV hỏi: Bên cạnh luận điểm,

-GV hỏi: so với các đoạn trên, vè

giọng điệu, đoạn văn vừa đọc có

- Nắm nội dung bài học.

ca Cách lập luận : Liên tởng s 2 thơ văn nh khoái chá, gấm vóc, sắc đẹp ngoài sắc đẹp,

vị ngon ngoài vị ngon ( vì trừu tợng, khó cảm nhận cụ thể) Từ đó, dấn tới kết luận

=> Dùng lối quy nạp.

+ Ngời có học, ngời làm quan thì bận việc hoặc không quan tâm đến thơ văn ( còn mải học thi).

+ Ngời yêu thích su tầm thơ văn lại không

đủ năng lực, trình độ, tính kiên trì.

+ Nhà nớc (triều đình nhà vua) không khuyến khích in ấn (khắc ván), chỉ in kinh Phật.

Đó là 4 nguyên nhân chủ quan và chủ yếu dẫn đến tình hình rất nhiều thơ văn bị thất truyền.

Cách lập luận chung là phơng pháp quy nạp

Ngoài ra, còn 2 nguyên nhân khách quan khác:

+ Đó là sức phá huỷ của thời gian đối với sách vở.

+ Đó là chiến tranh, hoả hoạn cũng góp phần thiêu huỷ văn thơ trong sách vở.

Cách lập luận: dùng hình ảnh và câu hỏi tu

từ tan nát trôi chìm, rách nát tân tành “ … làm sao giữ mãi … ợc mà không… đ

2 Niềm tự hào và ý thức trách nhiệm của Hoàng Đức Lơng

- Tình cảm yêu quý, trân trọng văn thơ của

ông cha, tâm trạng xót xa, thơng tiếc trớc

di sản quý báu bị tản mát, huỷ hoại đắm chìm trong quên lãng … của ng ời viết.

- Đức Lơng này … đau xót lắm sao.

- Đoạn văn trực tiếp bày tỏ tâm trạng, tâm

Trang 35

- Chuẩn bị đọc thêm Hiền tài là

nguyên khí của quốc gia” theo

h-ớng dẫn SGK.

sự của tác giả trớc thực trạng đau lòng Khó khăn trong việc khảo cứu thơ văn Lí- Trần làm tác giả thờng thở than, có ý trách lỗi các trí thức đơng thời; lại cảm thấy tự thơng xót, tiếc nuối cho nền văn hoá nớc mình, dân tộc mình khi sánh với văn hoá Trung Hoa.

Rõ ràng yếu biểu cảm - trữ tình đã tham gia vào bài nghị luận làm cho ngời đọc cùng cảm thông và bị thuyết phục.

- Tác giả kể lại những việc mình đã làm để hình thành cuốn sách, sửa lại lỗi cũ với giọng kể giản dị, khiêm nhờng: không tự l- ợng sức mình, tài hèn sức mọn, trách nhiệm nặng nề, tìm quanh hỏi khắp, lại thu lợm thêm … Gthiệu qua nd và bố cục của sách…

IV- Tổng kết

- Nghệ thuật lập luận chăth chẽ.

- Thể hiện lòng tự hào, sự trân trọng và ý thức bảo tồn di sản văn hoá, văn học của tác giả.

Trang 36

Tiết 63: Ngày soạn

+Hiền tài: ngời có tài, có đức, tài cao, đức lớn.

+Nguyên khí: khí chất ban đầu làm nên sự sống còn và phát triển của sự vật.

Trang 37

Mqhệ giữa hiền tài với sự thịnh suy của đất nớc Nguyên khí thịnh thì thế nớc mạnh, rồi lên cao và ngợc lại: nguyên khí suy yếu thì thế nc, rồi xuống thấp.Cách lập luận kiểu diễn dịch bằng cách so sánh đối lập để thấy chân lí rõ ràng hiển nhiên.

-GV hỏi: Thánh đế minh vơng đã làm gì để khuyến khích hiền tài? Tại sao nói làm thế vẫn cha đủ? -HS trả lời theo đinh hớng:

Các nhà nức pk VN- các triều đại Lí-Trần, Lê đã thể hiện sự q trọng hiền tài,

kh 2 hiền tài, đề cao kẽ sĩ, quý chuộng ko biết thế nào là cùng, ban ân lớn mà vẫn không cho là đủ: đề cao danh tiếng, ban chức tớc, cấp bậc (trạng nguyên, thái học sinh, tiến sĩ), ban yến tiệc, mũ áo, vinh quy bái tổ về làng (võng anh đi trc võng nàng đi sau

-Khuyến khích kẻ hiền tài, ngăn ngừa điều ác, kẻ ác…

Tiết 54: Ngày soạn: 2013

Trang 38

18-01-TRẢ BÀI LÀM VĂN SỐ 4

BÀI HỌC Kè (Kốm theo hướng dẫn chấm của Sở GD&ĐT) A- Mục tiờu bài học: Giỳp HS

- Hệ thống hoỏ kiến thức đó học và kĩ năng biểu lộ ý nghĩ và cảm xỳc, về lập dàn ý, về diễn đạt,….

- Tự đỏnh giỏ những ưu - nhược điểm trong bài làm của mỡnh, đồng thời

cú được những định hướng cần thiết để làm tốt hơn nữa những bài viết sau B- Tiến trỡnh dạy học:

1- Ổn định tổ chức:

2- Kiểm tra bài cũ:

3- Giới thiệu bài mới:

2- Tự luận: đề bài mở, cần xác định chính xác đề bài, yêu cầu có kĩ năng khái quát, tổng hợp.

- Một số bài làm cú phụng kiến thức rộng, biết so sỏnh, mở rộng kiến thức.

Trang 39

- Về nhà sửa lại bài.

- Chuẩn bị " Bài viết số 5" theo SGK

- Hình thức trình bày - một số bài - khoa học, rõ ràng, mạch lạc, diễn đạt lưu loát,

có sự sáng tạo.

2 Nhược điểm:

- Chữ viết một số bài chưa rõ ràng,

- Trình bày, bố cục bài làm chưa hợp lí.

- Phần tự luận chưa tập trung vào luận đề III- Sửa lỗi:

1 Hình thức

- Bố cục ngắn gọn và rõ ràng Xác định rõ

ý tưởng trình bày ở từng phần.

- Mỗi ý trình bày một đoạn.

- Chú ý lỗi chính tả: dâu tằm (râu!); dắng dỏi (dắng giỏi),…

2 Nội dung:

- Trình bày bằng lời văn của bản thân

- Tập trung nêu bật cảm nghĩ của bản thân về bài thơ chọn phân tích.

- Cố gắng hoàn thành đày đủ ba phần bài

tự luận.

- Phần trắc nghiệm cần trình bày khoa học hơn, không chép lại câu hỏi.

Trang 40

Tiết 64-65 Ngày soạn 2013

06-01-Bài viết văn số 5

I Phần trắc nghiệm (2 điểm)

Câu 1: Văn bản nào sau đây không phải là sáng tác của Nguyễn Trãi

a D địa chí b Đại cáo bình Ngô c Bạch Vân thi tập d Lam Sơn thực lục

Câu 2: Văn bản nào sau đây là của Nguyễn Trãi

a.Văn bia Vĩnh Lăng c Tựa Trích diễm thi “ tập”

b Hiền tài là nguyên khí của quốc gia d Cả 3 câu a, b, c đều sai

Câu 3: Văn bản Đại cáo bình Ngô của Nguyễn Trãi đợc đánh giá là một áng

văn:

a Vô tiền khoáng hậu b Độc nhất vô nhị c Thiên cổ kì bút d Thiên cổ hùng văn.

Câu 4: Văn bản Đại cáo bình Ngô của Nguyễn Trãi đợc xem là bản tuyên ngôn

độc lập lần thứ mấy của dân tộc Việt Nam

a Thứ nhất b Thứ hai c Thứ ba d Cả a, b, c

đều sai.

Câu 5: T tởng nhân nghĩa trong Đại cáo bình Ngô nghĩa là gì?

a Là mối quan hệ tình thơng và đạo lí của con ngời

b Là chống quân xâm lợc.

c Là tiêu trừ tham tàn bạo ngợc để bảo cuộc sống yên ổn của con ngời

d Cả 3 câu a, b, c đều đúng.

Câu 6: Phú sông Bạch Đằng của tác giả:

a Nguyễn Trãi b Trơng Hán Siêu c Nguyễn Mộng Tuân d Nguyễn Sởng.

Câu 7: Điểm giống nhau của bài Nam quốc sơn hà với Đại cáo bình Ngô là:

a Thể loại b Hoàn cảnh sáng tác c T tởng chủ đạo d Phơng thức biểu đạt

Câu 8: Bài Tựa Trích diễm thi tập ” đợc viết năm

a 1495 b 1496 c 1497 d 1498

Ngày đăng: 17/06/2021, 23:02

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w