Tham khảo Sử dụng thuốc trong điều trị tăng huyết áp sẽ giúp các bạn trình bày được nguyên nhân và phân loại THA, trình bày được mục tiêu điều trị THA, phân tích đặc điểm và chọn lựa thuốc điều trị THA và vận dụng được kiến thức để giải quyết các tình huống lâm sàng bệnh THA và hướng dẫn bệnh nhân. Mời các bạn tham khảo!
Trang 1SỬ DỤNG THUỐC TRONG ĐIỀU
TRỊ TĂNG HUYẾT ÁP
ThS Nguyễn Thị Mai Hoàng
Mục tiêu Sau khi học xong bài này, sinh viên có thể:
1 Trình bày được nguyên nhân và phân loại THA
2 Trình bày được mục tiêu điều trị THA
3 Phân tích đặc điểm và chọn lựa thuốc điều trị THA
4 Vận dụng được kiến thức để giải quyết các tình huống lâm
sàng bệnh THA và hướng dẫn bệnh nhân
2
Trang 2Nội dung
Đại cương về tăng huyết áp
Hướng dẫn điều trị tăng huyết áp vô căn
Các thuốc hạ huyết áp
Chọn lựa thuốc hạ huyết áp
Đối tượng đặc biệt
Tình huống lâm sàng minh họa
Trang 3ĐẠI CƯƠNG VỀ TĂNG HUYẾT ÁP
5
Định nghĩa
Huyết áp = áp lực máu tác động lên thành động mạch
Thì tâm thu huyết áp tâm thu (SBP)
Thì tâm trương huyết áp tâm trương (DBP)
Bình thường ~ 120 / 80 mmHg
6
Trang 5Phân loại – theo nguyên nhân
Trang 6Tăng huyết áp vô căn
Tăng huyết áp tâm thu đơn độc (ISH)
SBP ≥ 140 mmHg và DBP < 90 mmHg
Thường gặp ở người cao tuổi
Cơn tăng huyết áp: DBP ≥ 120 mmHg
Tăng huyết áp khẩn cấp (hypertensive urgency)
Không có bằng chứng tổn thương cơ quan đích
Tăng huyết áp cấp cứu (hypertensive emergency)
Có bằng chứng tổn thương cơ quan đích
11
Tổn thương cơ quan đích trong THA
Tăng huyết áp vô căn
12
THA ác tính
Trang 7Tăng huyết áp vô căn
Yếu tố nguy cơ
13
Yếu tố nguy cơ
Tuổi
Tiền
sử gia đình
Bệnh thận
Chế độ ăn Béo
phì
Ít vận động
Nghiện rượu Khác
Tăng huyết áp vô căn
Bệnh sinh: RỐI LOẠN CƠ CHẾ ĐIỀU HÒA HA
14
Yếu tố
thần kinh
Yếu tố thể dịch
Nội mô mạch máu Các yếu tố
tự điều hòa ngoại biên
Trang 8Tăng huyết áp vô căn
Biểu hiện
Một số trường hợp HA quá cao
(cơn THA, THA ác tính)
Trang 9HƯỚNG DẪN ĐIỀU TRỊ THA VÔ CĂN
Máy đo HA 24h
Trang 10 Đánh giá các yếu tố nguy cơ tim mạch
Xác định các yếu tố nguy cơ của THA
Tìm nguyên nhân gây THA thứ phát, VD: thuốc (nếu có)
20
Trang 11Đánh giá trước khi điều trị
Các thông tin cần khai thác
Tiền sử (bệnh, thuốc, yếu tố nguy cơ, lối sống …)
Khám lâm sàng
Cận lâm sàng
Ion đồ
Creatinin huyết
Đường huyết đói
Tổng phân tích nước tiểu (± albumin niệu)
Bilan lipid
ECG (+/- siêu âm tim)
21
Đánh giá trước khi điều trị
Yếu tố nguy cơ bệnh tim mạch (ESH-ESC 2013)
THA
Tuổi (nam > 55 tuổi, nữ > 65 tuổi)
Đái tháo đường
LDL-C (cholesterol toàn phần) cao / HDL-C thấp
eGFR < 60 mL/phút
Tiền sử gia đình có người bị bệnh tim mạch sớm
(nam < 55 tuổi / nữ < 65 tuổi)
Trang 12Chế độ ăn Trái cây, rau xanh
Chế phẩm sữa ít/không béo Hạn chế chất béo bão hòa, cholesterol
Trang 13DBP ≥ 90 mmHg (A)
BN < 60 tuổi
SBP ≥ 140 mmHg (E)
30 – 59 tuổi:
DBP ≥ 90 mmHg (A)
18 – 29 tuổi:
DBP ≥ 90 mmHg (E)
Trang 14Ngưỡng HA cần điều trị bằng thuốc
ESH/ESC
2013
ASH/ ISH 2014
AHA/ ACC/ CDC 2014
Ngưỡng HA cần điều trị bằng thuốc
Bệnh nhân đái tháo đường, mọi độ tuổi
Trang 15Mục tiêu kiểm soát huyết áp
Theo JNC 8 (2014)
29
BN ≥ 60 tuổi
SBP < 150 mmHg (A)
DBP < 90 mmHg (A)
duy trì điều trị như cũ
Mục tiêu kiểm soát huyết áp
Bệnh nhân đái tháo đường, mọi độ tuổi
SBP < 140 mmHg (E)
DBP < 90 mmHg (E)
ESH/ ESC 2013: DBP 80 – 85 mmHg (IA)
Bệnh nhân bệnh thận mạn (CKD), mọi độ tuổi
SBP < 140 mmHg (E)
DBP < 90 mmHg (E)
30
Trang 16Chiến lược dùng thuốc
AHA (2007)
31
THUỐC KHỞI ĐẦU
Không có chỉ định bắt buộc Có chỉ định bắt buộc
THA độ 1
(140-159/ 90-99 mmHg)
ACEI (A-1), ARB (A-2),
CCB (A-1), LT thiazid (A-1)
Phối hợp thuốc (B-2)
THA độ 2 (≥ 160/ 100 mmHg)
Phối hợp 2 thuốc (A-1)
ACEI/ ARB + CCB (A-2)
ACEI/ARB + LT thiazid (B-2)
Dùng thuốc theo chỉ định bắt buộc
Mức độ khuyến cáo
1: hơn 1 RCT 2: ít nhất 1 NC thiết kế tốt 3: ý kiến chuyên gia
Chiến lược dùng thuốc
2 thuốc liều mục tiêu Thêm thuốc
2 thuốc
2 thuốc liều mục tiêu
3 thuốc liều mục tiêu
Trang 17Chiến lược dùng thuốc
Khi nào cần phối hợp thuốc?
THA độ 2
HA cao hơn mục tiêu > 20 / 10 mmHg
Khi điều trị ban đầu (1 thuốc) chưa giúp kiểm soát HA
Tăng liều 1 thuốc đến tối đa nhiều tác dụng không mong muốn
chỉ nên tăng liều 1 bậc phối hợp/ thay thuốc
Thêm 1 thuốc khác với liều thấp
Thay thế thuốc khác ở liều thấp
33 Choice of drug therapy in primary (essential) hypertension: Recommendations - UptoDate 2015
Chiến lược dùng thuốc
ESH/ ESC 2013
34
Nebivolol*
Trang 18Chiến lược dùng thuốc
Lưu ý
Luôn phải phối hợp thay đổi lối sống
Chế độ dùng thuốc càng đơn giản càng tốt
Khởi đầu với liều thấp → tăng liều từ từ
Theo dõi tác dụng phụ và kiểm tra sự tuân thủ của BN
JNC7 (2003)
KHÔNG dùng CCB tác dụng nhanh để trị THA
Chỉ nên dùng aspirin liều thấp sau khi đã kiểm soát HA
NÊN có 1 liều buổi tối để kiểm soát HA về đêm
35
Choice of drug therapy in primary (essential) hypertension: Recommendations - UptoDate 2015
CÁC THUỐC HẠ HUYẾT ÁP
Các nhóm thuốc chính
Ức chế men chuyển (ACEI)
Đối kháng thụ thể angiotensin II (ARB)
Trang 19Cung lượng tim
BB
Giãn mạch
LT thiazide BB ACEI CCB - DHP
ACEI / ARB
38
Trang 20ACEI / ARB
39
ACEI / ARB
Lợi ích
Làm chậm tiến triển bệnh thận mạn ở BN không đái tháo đường
hay BN đái tháo đường có protein niệu
Cải thiện huyết động và tỷ lệ sống còn ở BN suy tim tâm thu
Giảm nhanh dày thất trái
Chống chỉ định: phụ nữ có thai
40
Trang 21ACEI / ARB
Tác dụng không mong muốn
ACEI: Ho khan (nữ, bệnh nhân gốc Á hay Phi)
Phù mạch: ít gặp (* BN da đen, ACEI > ARB)
Tăng creatinin – có thể hồi phục khi ngưng thuốc
(BN hẹp động mạch thận, xơ mạch máu thận, bệnh thận đa nang, bệnh thận
mạn, suy tim hay mất dịch nghiêm trọng do nôn, tiêu chảy)
Kiểm tra creatinin 3 – 5 ngày sau khi dùng thuốc
Ngưng thuốc nếu creatinin tăng hơn 30% so với ban đầu trong
6-8 tuần đầu dùng thuốc
Tăng kali huyết(BN suy thận, đái tháo đường, cao tuổi, thuốc giữ K)
Tụt huyết áp liều đầu(BN giảm thể tích dịch do lợi tiểu, kiêng muối, suy tim)
Bỏ 1 liều lợi tiểu trước khi bắt đầu dùng ACEI
41
CCB
42
Trang 22 CCB non DHP (diltiazem, verapamil)
Giảm nhịp tim
kiểm soát nhịp tim (BN rung nhĩ, đau thắt ngực ổn định)
Giảm protein niệu
CCB loại dihydropyridin (DHP) tác dụng dài
Giảm biến cố tim mạch và đột quỵ
Đỏ bừng mặt, nhức đầu, tim nhanh phản xạ
Phù ngoại biên : liều cao giảm khi phối hợp ACEI/ ARB
43
CCB
44
Trang 23Lợi tiểu
45
Lợi tiểu thiazid
Lợi ích: Giảm đột quỵ, biến cố tim mạch
(chlorthalidon, indapamid > hydrochlorothiazid)
46
Trang 24Lợi tiểu thiazid
Tác dụng phụ trên chuyển hóa
Hạ Na, K, Mg
Tăng đường huyết, cholesterol, acid uric huyết
liều thấp
Hydrochlorothiazid / chlorthalidon 12,5 – 25 mg/ngày
Indapamid 1,25 mg/ngày (ưu tiên)
Lưu ý:
Uống thuốc buổi sáng, trưa
47
BB
48
Trang 25 BB tác dụng ngắn (propranolol, metoprolol tartrat, carvedilol) 2
lần/ ngày 1 lần/ ngày x 1 tuần 1 lần/ 2 ngày x 1 tuần
ngưng
BB tác dụng dài (atenolol, metoprolol succinat, nadolol)
1 lần/ ngày ½ liều / ngày x 1 tuần ½ liều / 2 ngày x 1 tuần
ngưng
50
Trang 26 Tác dụng phụ
Tăng đường huyết, đặc biệt khi phối hợp lợi tiểu
Che dấu hiệu hạ đường huyết (run, tim nhanh)
Giảm khả năng tình dục
Giảm khả năng gắng sức, mệt
Tăng cân
Các beta-blocker giãn mạch (celiprolol, carvedilol, nebivolol)
Giảm huyết áp trung tâm và xơ cứng động mạch > atenolol,
Trang 27Chống chỉ định
53
Lợi tiểu thiazid Gout Hội chứng chuyển hóa
Không dung nạp glucose PNCT
Tăng calci huyết
α1-blocker (prazosin, terazosin, doxazosin)
Chỉ ưu tiên ở BN có triệu chứng phì đại tiền liệt tuyến và nguy cơ
Trang 28CHỌN LỰA THUỐC HẠ HUYẾT ÁP
JNC 8 (2014)
Điều chỉnh thuốc sau 1 tháng nếu không đạt mục tiêu
BB không còn được ưu tiên, trừ khi có chỉ định bắt buộc
55
THA ± ĐTĐ
Không phải người da đen
Lợi tiểu thiazid / ACEI / ARB / CCB đơn trị hay phối hợp
THA ± ĐTĐ
Người da đen
Lợi tiểu thiazid / CCB đơn trị hay phối hợp THA + bệnh thận mạn
Tổn thương cơ quan đích không triệu chứng
- Xơ vữa động mạch không triệu chứng CCB, ACEI
Trang 29CHỌN LỰA THUỐC HẠ HUYẾT ÁP
ESH-ESC 2013
57
Biến cố tim mạch
- Kiểm soát nhịp thất trong rung nhĩ BB, CCB không DHP
CHỌN LỰA THUỐC HẠ HUYẾT ÁP
ESH-ESC 2013
58
Khác
- THA tâm thu đơn độc Lợi tiểu, CCB
- Hội chứng chuyển hóa ACEI, ARB, CCB
Trang 30ĐỐI TƯỢNG ĐẶC BIỆT
Bệnh nhân cao tuổi (* ISH)
CCB DHP / lợi tiểu thiazid > ACEI / ARB
Nếu HA > 10 / 5 mmHg so với mục tiêu
Nên khởi đầu bằng CCB DHP
Phối hợp ACEI / ARB khi chưa kiểm soát được HA
60
Trang 31Bệnh nhân cao tuổi
Lưu ý
Liều khởi đầu = 50% so với người trẻ
Tăng liều chậm hơn
“START SLOW, GO SLOW !”
Nguy cơ hạ huyết áp tư thế thay đổi tư thế từ từ
Thận trọng với BN rất già yếu (> 80 tuổi) quyết định điều trị tùy
thuộc tình trạng tinh thần và thể chất của BN
61
Phụ nữ có thai
Hậu quả của THA
Tổn thương thai / chết thai
Sinh non / tử vong sơ sinh
Trang 32Phụ nữ có thai
Tăng huyết áp mạn
HA ≥ 140 / 90 mmHg trước 20 tuần thai
Không trở về bình thường sau 12 tuần sau sinh
Sử dụng thuốc hạ áp khi
HA ≥ 160 / 110 mmHg(cân nhắc: HA ≥ 150 / 100 mmHg)
Có tổn thương CQ đích
BN đang dùng thuốc hạ áp có HA < 120 / 80 mmHg
giảm liều / ngưng thuốc và theo dõi HA chặt
dùng lại thuốc hạ áp khi SBP ≥ 150 / DBP 95 – 99 mmHg
63
Phụ nữ có thai
Tăng huyết áp mạn
Chọn lựa thuốc
Ưu tiên 1: Methyldopa, labetalol
Ưu tiên 2: Nifedipin XR
Thuốc hỗ trợ: hydralazin (PO)
Trang 33 Thuốc hỗ trợ: hydralazin (PO)
Dùng thuốc IV khi THA nghiêm trọng, không đáp ứng thuốc PO
66 Gestational hypertension, UptoDate 2015
Trang 34Phụ nữ có thai
Tiền sản giật
THA kèm protein niệu / tổn thương CQ đích mới xuất hiện sau 20 tuần
thai ở BN không THA trước đó
Đo ≥ 2 lần, cách nhau ≥ 4h (vài phút nếu HA ≥ 160/ 110 mmHg)
Protein niệu ≥ 0,3 g/ 24h HOẶC protein (mg/dL)/ creatinin (mg/dL) ≥ 0,3 HOẶC
que thử nước tiểu 1+
THA mới xuất hiện, không protein niệu, KÈM THEO
(cân nhắc sớm hơn khi có triệu chứng suy tim mất bù, triệu chứng
thần kinh : nhức đầu nặng, lú lẫn, rối loạn thị giác, đau ngực, thở dốc)
Trang 35 Nifedipine SR (PO) / Nicardipine phóng thích nhanh (PO / IV)
Nitroglycerin truyền IV (* khi có phù phổi)
Khi không đáp ứng: labetalol / nicardipine (bơm tiêm điện) / Na
nitroprussiat truyền IV
Duy trì: tương tự điều trị THA mạn
69 Management of hypertension in pregnant and postpartum women, UptoDate 2015
Theo dõi HA thường xuyên
Giảm ăn mặn (không cần quá nghiêm ngặt)
Không uống rượu bia, không thuốc lá
Tập thể dục tùy theo khả năng
70
Trang 36Phụ nữ cho con bú
Điều trị THA mạn như trước khi có thai
Chọn lựa các thuốc không / ít phân bố trong sữa mẹ
Propranolol, metoprolol, labetalol
Diltiazem, verapamil, nifedipin, nicardipin
71
THA khẩn cấp
Mục tiêu điều trị
KHÔNG giảm quá 25 – 30% trong vài giờ đầu
HA ≤ 160 / 100 mmHg trong vài giờ đến vài ngày
(chậm hơn ở người cao tuổi vài tuần)
Chọn lựa thời gian hạ áp tùy vào đánh giá nguy cơ tim mạch, đột
quỵ của BN
Phương pháp
Nghỉ ngơi trong phòng yên tĩnh 30 phút, theo dõi HA
Nếu không hạ dùng thuốc
72
Trang 37THA khẩn cấp
Chọn lựa thuốc
Cần hạ áp trong vài giờ
Furosemid PO 20 mg (BN quá tải dịch)
BN chưa tuân thủ tư vấn, không đổi thuốc
Tăng liều / thêm thuốc
Thêm thuốc lợi tiểu + kiêng muối với BN ăn mặn
BN chưa điều trị THA
Phối hợp thuốc
Ưu tiên phối hợp có thể giúp duy trì kiểm soát HA lâu dài
74 Management of severe asymptomatic hypertension (hypertensive urgencies) in adults, UptoDate 2015
Trang 38THA cấp cứu
Mục tiêu điều trị
Giảm từ từ HA trung bình 10 – 20% trong giờ đầu tiên
Giảm thêm 5 – 15% trong 23 giờ tiếp theo
Ngoại lệ
Bóc tách ĐMC cấp: SBP mục tiêu 100 – 120 mmHg trong 20 phút
Đột quỵ thiếu máu não: KHÔNG điều trị hạ áp khi
HA < 185 / 110 ở BN cần điều trị tái tưới máu
HA < 220 / 120 ở BN không cần điều trị tái tưới máu
75 Evaluation and treatment of hypertensive emergencies in adults, UptoDate 2015
Khi BN rời ICU, giảm liều thuốc IV
76 Drugs used for the treatment of hypertensive emergencies, UptoDate 2015
Trang 39Bà cho biết BS mới thêm atenolol do HA của bà vẫn chưa kiểm soát tốt.
Là dược sĩ, bạn cần lưu ý điều gì ở đơn thuốc này?
TÌNH HUỐNG 2
78
Ông B 45 tuổi đến BV vì đau đầu nhiều ở vùng trán từ 2 ngày nay Thăm khám cho thấy
BN khỏe mạnh, HA đo được 180-185/123-128 mmHg BN không có tiền sử THA.
Soi đáy mắt không thấy xuất huyết, tiết dịch hay phù gai thị Các thăm khám khác bình
thường
BUN, điện giải, SCr bình thường
Phân tích nước tiểu bình thường
ECG cho thấy có dày thất trái.
Chỉ định nào sau đây thích hợp nhất cho BN này?
A Phối hợp β-blocker + thiazide
B Catapres-TTS (clonidine)
C Nhập viện, truyền nitroprusside và theo dõi
D Nhập viện, labetalol IV, sau đó chuyển sang PO
E Captopril PO
Trang 40TÌNH HUỐNG 3
79
Bà L 38 tuổi, có 3 con (còn sống) vào BV vì THA ở tuần thứ 16 của kỳ thai HA đo được
162/110 mmHg Tháng cuối của lần mang thai thứ 3, HA đo được là 170/100 mmHg – đã
trở lại BT sau khi sinh, các lần mang thai trước bình thường.
BS điều trị chỉ định labetalol 100 mg, 2 lần/ngày Sau 1 tháng, bà L cảm thấy khỏe
hơn, HA đo được là 130/76 mmHg Tuy nhiên, khi tái khám vào tuần 32 của kỳ thai, BN
than nhức đầu HA lúc này là 180/105 mmHg.
XN CLS:
Phân tích nước tiểu protein 2+
Chỉ định nào sau đây thích hợp cho bà L?
Trang 41TÌNH HUỐNG 4
81
BN nữ 61 tuổi có tiền sử đái tháo đường type 2 và bệnh gout BN cho biết đã từng bị
nhồi máu cơ tim cách đây 1 năm
Huyết áp hiện nay là 154/98 mm Hg, nhịp tim 68 lần/phút
K + = 4,6 mEq/L và S Cr = 1,1 mg/dL
Bà ta bắt đầu dùng hydrochlorothiazid 12,5 mg/ngày cách đây 2 tháng, nhưng phải
ngưng 2 tuần sau đó vì bộc phát cơn gout cấp Hiện tại bà không sử dụng bất kỳ thuốc
trị tăng huyết áp nào
Chế độ dùng thuốc nào sau đây thích hợp nhất với bệnh nhân này?
A amlodipin
B ramipril
C ramipril với metoprolol
D chlorthalidone với losartan
82