Nội dung tài liệu trình bày Nguyên nhân bệnh sinh, chẩn đoán điều trị hen suyễn, phân loai và điều trị hen suyễn. Đồng thời hướng dẫn sử dụng thuốc trong điều trị. Mời các bạn tham khảo!
Trang 2Triệu chứng hen suyễn
tế bào
Chất nhầy đặc quánh
SINH LÝ BỆNH
Các biến đổi mô học trong đường hô hấp ở bệnh nhân hen suyễn
Trang 3Thí dụ
Giấc ngủ gián đoạn (<3 tuổi) - Lúc 6 tuổi, cao hơn 1,87 lần
- Lúc 14 tuổi, cao hơn 2,18 lần
Aspirin-induced asthma (AIA) thường phát triển sau khi nhiễm virus
(Nighttime Asthma)
75% bn hen suyễn (2-4 giờ sáng)
Chứng tỏ việc kiểm soát bệnh HS kém EIA Exercise-Induced
Asthma
Khác với HS do dị ứng (allergic asthma) Một số trường hợp (EIA + HS dị ứng)
Xuất hiện một thời gian ngắn sau khi gắng sức # 10’, nhất
là trong đk không khí lạnh và khô
PTSD post-traumatic
stress disorder
3.065 những người sinh đôi nam (1939 - 1956)
Goodwin RD –
Am J Respir Crit Care Med 2007
Người có tiền sử về chứng trầm cảm có nguy cơ hen suyễn cao hơn so với nhóm những người lành mạnh
YẾU TỐ NGUY CƠ (tt)
Trang 4Bạch cầu ưa acid tăng
Chất cytokin tiền viêm tăng (interleukine)
Nồng độ cortisol buổi sáng giảm (trục HPA)
Cortisol / nước bọt tăng
Epinephrine / nước tiểu 24 giờ tăng
Điều kiện kinh tế xã hội thấp /stress liên quan đến
các chỉ dấu miễn dịch (immunologic markers )
Chen E, - Psychosom Med 2003; 65(6):984-992
Hiện nay : > 300 triệu BN , 6-8% người lớn, hơn
10% trẻ dưới 15 tuổi ở nhiều nước
Cứ 10 năm độ lưu hành hen tăng 20-50%, nhất là
20 năm vừa qua, tốc độ ngày một tăng
2025 : thêm 100 triệu = 400 triệu BN hen
20.000 BN tử vong hàng năm do hen
1 World Asthma meeting 02/2004
2 World Asthma Burden – GINA 05/2004
TẦN SUẤT
Trang 5Tuổi Giới Chủng tộc
Hiện nay trên thế giới có khoảng 300 triệu người bị hen
suyễn Mức độ tử vong tuy không cao nhưng đã gây
giới hạn nặng nề cho cuộc sống người bệnh Vì vậy,
bệnh này vẫn được xem là một gánh nặng của toàn
cầu
Trang 6Theo công bố kết quả nghiên cứu ARIAP về tình hình hen
suyễn năm 2003 tại các nước châu Á Thái Bình Dương,
trong đó có Việt Nam, cho thấy :
53% bệnh nhân suyễn bị hạn chế trong việc chơi thể thao,
51% có triệu chứng hen suyễn ban ngày,
44% phải cấp cứu hay nhập viện,
44% đêm ngủ không yên giấc vì suyễn,
37% phải nghỉ làm,
27% phải nghỉ học vì suyễn
( ARIAP = Asthma Reality & Insights in Asia )
2 CHẨN ĐOÁN HEN SUYỄN
Trang 7GS Dương Quý Sỹ - Đại diện hội hô chấp châu Âu tại VN, Thành viên ủy ban GINA
GS Dương Quý Sỹ - Đại diện hội hô chấp châu Âu tại VN, Thành viên ủy ban GINA
Trang 8GS Dương Quý Sỹ - Đại diện hội hô chấp châu Âu tại VN, Thành viên ủy ban GINA
Qui trình chẩn đoán bệnh hen suyễn (rút gọn)
theo GINA cập nhập 2016
Bn với các triệu chứng trên đường hô hấp điển hình của bệnh hen suyễn
Hỏi tiền sử bệnh / thăm khám lâm sàng cho thấy BN có khả năng mắc bệnh hen suyễn
Đo chức năng hô hấp / lưu lượng đỉnh với test đảo ngược
( spirometry / PEF with reversibility test ) (*)
Điều trị hen suyễn (*) Ghi nhận các triệu chứng và LLĐ trước và sau khi điều trị thử với SABA và ICS, thường kèm với 1
tuần corticosteroid uống, giúp xác định chẩn đoán hen trước khi bắt đầu điều trị dài hạn
Trang 9Obstructive Defect with Reversibility
http://www.aafp.org/afp/2014/0301/p359.html - JEREMY D JOHNSON, 2016 American Academy of Family Physicians
Tắc nghẽn đường hô hấp và test đảo ngược
1/ Khai thác bệnh sử
Triệu chứng cơ năng :
Khó thở – Khò khè – Ho – Nặng ngực thành cơn
(triệu chứng lâm sàng xuất hiện thành từng đợt sau khi tiếp xúc với dị nguyên, thay đổi mùa, viêm mũi
dị ứng, khói thuốc lá, vận động thể lực, nặng lên về đêm,… và đặc biệt đáp ứng với thuốc trị hen)
Hen dạng ho :
Ho kéo dài, triệu chứng đặc biệt hay gặp ở trẻ em
và thuờng nặng hơn về đêm (trong khi ban ngày có thể
hoàn toàn bình thuờng)
Co thắt phế quản khi vận động :
Vận động thể lực là nguyên nhân gây cơn hen quan
trọng ở đa số bệnh nhân, ở một số người đây có thể là
nguyên nhân duy nhất
Trang 10• COPD + cao HA
• COPD + bệnh mạch vành
• cao HA phổi + suy tim
• Thiếu máu
• Bệnh lý T giáp
• Tiểu đường có biến chứng
• Bệnh lý cơ T.K
• Bệnh lý TMH
• RL tâm TK (lo lắng,trầm cảm)
2/ Thăm khám lâm sàng :
* Mũi, họng, đường hô hấp trên, GERD,…
* Thăm khám phổi : nhịp thở, tiếng rale,
mạch nghịch thường
* Test dị ứng
* Dị vật, khối u
* Viêm nhiễm
3/ Thăm dò chức năng hô hấp
* Đo dung tích phổi (bệnh viện)
* Đo lưu lượng đỉnh (tại nhà)
* Test gắng sức, test nitric oxide
* Khí máu động mạch
Trang 11THĂM DÕ CHỨC NĂNG HÔ HẤP
Khí máu động mạch / cơn hen suyễn
( Interpretation of Arterial Blood Gases in Asthma )
"The Fish"
National Asthma Education and Prevention Program
Guidelines for the Diagnosis and Management of Asthma - Full Report 2007
pH :7.50 PaCO2 : 50 mm Hg
Trang 12First, push the indicator to
the bottom of the scale
Blow out as hard and fast as you can
You want to move the marker as far as
you can with your breath, so concentrate
on exhaling forcefully and quickly
Place the mouthpiece in your mouth, between your teeth Close your lips around it
Do not put your tongue inside the hole or block the vents in the back
Move the marker back to the bottom, and repeat these steps two more times If you cough or make
a mistake, do not include this as one of your three tries
Record the highest of the three numbers in your peak flow diary
Trang 13Tuổi Lưu lượng đỉnh
http://reference.medscape.com/calculator/peak-expiratory-flow
Nunn AJ, Gregg I New regression equations for predicting peak expiratory flow in adults BMJ 1989 Apr 22;298(6680):1068-70
Radeos MS, Camargo CA Predicted peak expiratory flow: differences across formulae in the literature Am J Emerg Med 2004 Nov;22(7):516-21
XÁC ĐỊNH P.E.F TRỰC TUYẾN
Giao diện
Nạp dữ liệu
(kết quả)
Trang 14Hen suyễn COPD
Tuổi khởi phát Trước 20 tuổi Sau 40 tuổi
Triệu chứng Dao động theo phút, giờ, ngày
Tình trạng nặng hơn về đêm và sáng sớm
Dai dẳng dù có điều trị
Triệu chứng thay đổi tùy ngày, nhưng luôn khó thở khi gắng sức
Ho mạn tính & có đàm trước khi khởi phát khó thở, không liên quan đến các yếu tố kịch phát
Chức năng phổi khi
xuất hiện triệu chứng
Được BS chẩn đoán COPD, viêm phế quản mạn tính hoặc khí phế thủng trước đây
Phơi nhiễm : khói thuốc lá, khói từ các chất đốt
Diễn tiến bệnh Triệu chứng không xấu đi theo
thời gian Dao động theo mùa, theo năm
Có thể tự khỏi hoặc có đáp ứng ngay với thuốc giãn phế quản hoặc ICSsau vài tuần điều trị
Triệu chứng xấu đi theo thời gian (năm)
Điều trị bằng thuốc giãn phế quản tác dụng nhanh, giúp giảm nhẹ nhưng có giới hạn
X quang phổi Bình thường Ứ khi bệnh nặng
Phân biệt hen suyễn và COPD
Thăm dò chức năng
phổi Trước 20 tuổi Sau 40 tuổi
Khả năng khuếch tán
CO
Bình thường (hoặc tăng ít) Thường giảm
Khí máu động mạch Bình thường giữ các đợt kịch phát Có thể bất thường giữa các đợt kịch
CT độ phân giải cao Thường BT, nhưng có thể thấy bẫy
khí và tăng độ dày thành phế quản
Xuất hiện bãy khí ở các vùng cản quang, có thể định lượng được Dày thành khí quản và các đặc điểm tăng áp phổi
Test dị ứng (IgE đặc
hiệu và test lẩy da)
Có thể chẩn đoán (khiêm tốn), không nhất thiết thực hiện test này
Tùy theo tỷ lệ mắc bệnh, kho7ng loại trừ COPD
FENO Nồng độ cao ( > 50 phần tỷ) ở
người không hút thuốc, ủng hộ cho việc chẩn đoán hen suyễn
Thường là bình thường Thấp ở người hút thuốc lá
Bệnh cầu ái toan
tróng máu
Ủng hộ chẩn đoán Có thể có trong đợt kích phát Phân biệt hen suyễn và COPD (thăm dò chuyên sâu)
Trang 153 PHÂN LOẠI HEN SUYỄN
TEST GẮNG SỨC – Test d’effort
Ƣu : dễ thực hiện, không nguy hiểm,…chính xác cao ( có ý nghĩa khi nghi ngờ hen suyễn có/không ? )
hen suyễn
Trang 16TEST – CHỌN LỰA THUỐC Đáp ứng đ/v thuốc giãn phế quản
đoán)
Phân loại mức độ hen suyễn dựa vào tần suất xảy ra cơn hen suyễn và PEF
Trang 174 ĐIỀU TRỊ HEN SUYỄN
Phác đồ quản lý suyễn, theo GINA
1 Việc chẩn đoán, phân độ nặng, theo dõi hen suyễn
phải dựa trên phương pháp thăm dò chức năng hô
hấp khách quan: hô hấp ký hoặc lưu lượng đỉnh kế.
2 Việc điều trị phải dựa trên độ nặng của bệnh để có liều
lượng thuốc phù hợp và theo dõi định kỳ để giảm liều
mỗi ba tháng
3 Điều trị suyễn hiện nay là ngừa cơn, chủ yếu với
Corticosteroid dạng phun, không đợi lên cơn mới cắt.
4 Tránh các yếu tố nguy cơ.
5 Lập kế hoạch để theo dõi dài hạn và xử lý cơn suyễn
Trang 181 kiểm soát các triệu chứng so hen suyễn gây ra và dự
phòng cơn hen suyễn
2 Người bệnh không phải nghỉ việc hay ngưng các hoạt
động thường ngày (thể thao, đi bộ,… ) và không bị
mất ngủ do lên cơn suyễn vào ban đêm
* Kiểm soát môi sinh, loại các yếu tố gây ra hen suyễn
* Giáo dục bệnh nhân
* Điều trị miễn nhiễm
Điều trị không dùng thuốc :
Trang 19THUỐC & CƠ CHẾ TÁC ĐỘNG
1/ Cách ly dị nguyên : aspirin
2/ Bảo vệ tế bào mast (vón)
Cromoglycate ( LOMUDAL ) Nedocromil ( TILADE )
Effect of Obesity on Response to Asthma Medication
Trang 20Serum cotinine levels among
nonsmoking persons aged ≥3
years
National Health and Nutrition
Examination Survey, United
States, 2007 2008
Ảnh hưởng của hút thuốc lá trên sự đáp ứng
với corticosteroid dạng hít và dạng uống
Trang 21* Thuốc giãn phế quản
Trang 22CHU TRÌNH KIỂM SOÁT HEN SUYỄN Phác đồ điều trị hen suyễn theo bậc thang
( Chiến lƣợc toàn cầu về hen suyễn GINA - cập nhật 2016 )
Trang 23Điều trị hỗ trợ
Trang 24KẾT HỢP THUỐC Hiệu quả LOẠI KẾT HỢP
Chủ vận
2
adrenergic
Kháng
cholin
Ngăn sự phóng thích các chất trung gian hóa học
Phối hợp thuốc trong điều trị hen suyễn
CORTICOIDS
XANTHINE
KHÁNG CHOLIN CƯỜNG G.CẢM
5’GMPc
diesterase
Phospho-diesterase
5’GMPc
Adenosine
Trang 255 HƯỚNG DẪN
SỬ DỤNGTHUỐC TRONG
ĐIỀU TRỊ HEN SUYỄN
Clinical Pharmacokinetics
October 1996, Volume 31, Issue 4 , pp 246-256
Bambuterol ở dạng racemic (1:1) +/- Chỉ có dạng (-) có hoạt tính
Sau khi uống , 2/3 terbutalin bị tác động bởi hiệu ứng vượt qua lần đầu
Trong khi bambuterol không bị tác động, vì có catecholic hydroxyls
Tmax terbutalin là 3,9 – 6,8 giờ sau khi uống bambuterol
T1/2 của Bambuterol là 9 - 17 giờ
Hiệu quả của thuốc duy trì 24 giờ uống 1 liều trước khi đi ngủ
Bệnh suy thận (GFR ≤ 50 mL/min) giảm ½ liều
Bệnh nhân suy gan nên sử dụng terbutalin
BAMBUTEROL v/s TERBUTALIN
Trang 26CÁCH SỬ DỤNG BÌNH HÍT KHÔ
Trang 27Warm the canister to body temperature, remove the cap, and shake the inhaler hard
Hold the inhaler 1 to 2 inches
in front of your mouth (about the width of 2 fingers)
Start breathing in slowly through your mouth,
and then press down on the inhaler one time
Breathe in slowly, as deeply as you can
Slowly count to 10 while you hold your breath (if you can)
This lets the medicine reach deep into your lungs
If your doctor prescribed more than one puff of medicine, repeat this procedure, starting with step 2 Wait at least
15 seconds between puffs
CÁCH SỬ DỤNG BÌNH XỊT ĐỊNH LIỀU
Breathe out all the way Rinse your mouth afterward to
help reduce unwanted side effects
Harvey Simon, MD, Editor-in-Chief, Associate Professor of Medicine, Harvard Medical
School; Physician, Massachusetts General Hospital - 2010
Trang 28KÍCH THƯỚC TIỂU PHÂN
MỨC ĐỘ THÂM NHẬP VÀO PHẾ QUẢN
LƯU Ý SỬ DỤNG BƠM XỊT HEN SUYỄN
Trang 29ỐNG ĐỆM
(Spacers, Holding chamber, Chambres de meùlange)
Trang 30CÁCH SỬ DỤNG BÌNH XỊT ĐỊNH LIỀU & BUỒNG ĐỆM
Trang 31FEV1 Forced expiratory volume in 1 second
Abbreviations