Đường kinh ,vĩ tuyến chỉ được thể hiện trên bản đồ các loại và quả địa cầu.. Kĩ năng: - Xác định được phương hướng, tọa độ địa lí của một điểm trên bản đồ và quả Địa Cầu.. Khi xác định
Trang 1Tuần: 1 Ngày soạn: 05/08/2010 Tiết: 1 Ngày dạy: 10/08/2010
I Mục tiêu: Sau khi học bài này, HS cần.
- Giới thiệu những kĩ năng mà hs cần phải có được: kĩ năng thu thập, phân tích, xử lí thông tin,
kĩ năng giải quyết vấn đề cụ thể
Hiểu được kiến thức về những nội dung của môn
địa lí lớp 6:Trái đất - đó là đất đá, không khí,
nước, sinh vật (Cá nhân)
GV:Giới thiệu khái quát về chương trình địa lí 6
CH: Ở tiểu học các em đã học được những điều
gì từ địa lí
Lấy phát biểu của rất nhiều học sinh- tự do thảo
luận
GV: gọi hs đọc mục 1
CH: Hãy kể những hiện tượng xảy ra xung
quanh trong cuộc sống hàng ngày?
CH: Môn địa lí 6 còn đề cặp tới vấn đề gì nữa?
CH: Tại sao có những hiện tượng này?
GV: Để giải đáp được những điều này chúng ta
sẽ tìm hiểu trong nội dung môn địa lí 6
Hoạt động 2:(15’)Biết được cách học môn địa lí
- Sinh ra vô số các hiện tượng thường gặp như: Mưa, gió, bão, nắng, động đất
- Nội dung bản đồ là một phần của chươngtrình giúp hs có kiến thức ban đầu về bản
đồ, phương pháp sử dụng, rèn kĩ năng về bản đồ,kĩ năng thu thập phân tích, sử lí thông tin
2 Cần học môn địa lí như thế nào?
BÀI MỞ ĐẦU
Trang 2CH: Sự vật, hiện tượng địa lí có phải lúc nào
cũng xảy ra trước mắt chúng ta không?
CH:Vì vậy chúng ta phải quan sát các vấn đề này
ở đâu?
( Tranh ảnh,hình vẽ,bản đồ…)
CH: Quan sát hết một lượt sgk ta thấy kiến thức
thể hiện như thế nào?
( Chữ ,hình vẽ……….)
GV: Để trả lời các câu hỏi các em không chỉ có
được kiến thức mà còn được các kĩ năng địa lí,
đặt biệt là kĩ năng quan sát, phân tích và xử lí
thông tin
CH: Để học tốt hơn chúng ta còn phải làm gì nữa
Để học tốt hơn các em còn phải liên hệ thực
tế,quan sát những sự vật hiện tượng địa lí xảy ra
ở xung quanh mình để tìm cách giải thích chúng?
- Khai thác cả kênh hình và kênh chữ
- Liên hệ thưc tế vào bài học
- Tham khảo sgk, tài liệu
4 Đánh giá – Kết luận: (5’)
- Môn địa lí ở lớp 6 giúp các em hiểu biết về những vấn đề gì?
- Để học tốt môn địa lí 6, các em cần học như thế nào?
5 Hoạt động nối tiếp: (5’)
- Về nhà và trả lời câu hỏi sách giáo khoa
- Tìm hiểu xem Trái Đất có dạng hình gì, đường kinh tuyến – vĩ tuyến là gì?
IV RÚT KINH NGHIỆM.
Trang 3
Tuần: 2 Ngày soạn: 10/08/2010 Tiết: 2 Ngày dạy: 13/08/2010
I Mục tiêu: Sau khi học bài này HS cần:
1 Kiến thức:
- HS nắm được vị trí và tên của các hành tinh trong hệ mặt trời
- Hiểu một số khái niệm và công dụng của đường kinh tuyến, vĩ tuyến, kinh tuyến gốc, vĩ tuyếngốc
2 Kĩ năng:
- Xác định được kinh tuyến, vĩ tuyến gốc, nửa cầu Bắc, nủa cầu Nam, nửa cầu Đông, Tây
3.Thái độ:
- Càng thêm say mê, hứng thú về thế giới xung quanh
II Phương tiện:
- Quả địa cầu Tranh các hành tinh trong hệ mặt trời
III Hoạt động dạy và học:
1 Ổn định tổ chức (1’) 6A1……… 6A2……… 6A3……… 2.Kiểm tra bài cũ: 5’
- Môn địa lí 6 giúp các em hiểu những vấn đề
- Để học tốt môn địa lí 6 các em cần phải học như thế nào?
3 Bài m i.ới kiến thức môn địa lí Bắt đầu từ lớp 6 Địa lí sẽ là một
Hoạt động 1: (12’) Cá nhân)
GV: Giới thiệu khái quát hệ Mặt Trời H1.
- Người đầu tiên tìm ra hệ Mặt Trời là Nicôlai
Côpecnic ( 1473- 1543)
CH: Quan sát H1, hãy kể tên hành tinh lớn, Trái Đất
nằm ở vị trí thứ mấy?
GV( mở rộng)
- 5 hành tinh (Thủy, Kim, Hỏa, Mộc, Thổ) được
quan sát bằng mắt thường thời cổ đại
- Năm 1781 bắt đầu có kính thiên văn phát hiện sao
Thiên Vương
Năm 1846 phát hiện sao Hải Vương
Năm 1930 phát hiện sao Diêm Vương
CH: Trong hệ MT ngoài các hành tinh đã nêu trên em
có biết trong hệ còn có những thiên thể nào nữa
không?
CH:Ý nghĩa của vị trí thứ 3
CH: Nếu TĐ ở vị trí của sao Kim hoặc sao Hỏa thì nó
còn là thiên thể duy nhất trong hệ MT có sự sống
không Tại sao
1 Vị trí của Trái Đất trong hệ Mặt Trời
- Trái Đất nằm ở vị trí thứ 3 trong số cáchành tinh theo thứ tự xa dần Mặt Trời
- Ý nghĩa:
Vị trí thứ 3 của TĐ là 1 trong những điềukiện rất quan trọng để góp phần nên TĐ làhành tinh duy nhất có sự sống trong hệMT
§1: VỊ TRÍ, HÌNH DẠNG VÀ KÍCH
THƯỚC CỦA TRÁI ĐẤT
Trang 4Hoạt động 2: (21’) ( cặp)
CH:Quan sát H2:TĐ có dạng hình gì,trả lời câu hỏi 1
sgk
GV: Dùng quả địa cầu minh họa TĐ tự quay quanh 1
trục tưởng tượng gọi là địa trục Địa trục tiếp xúc với
bề mặt TĐ ở hai điểm Đó chính là 2 địa cực: cực Bắc
và cực Nam
- Địa cực là nơi gặp nhau giữa các đường kinh tuyến
- Địa cực là nơi vĩ tuyến chỉ còn là 1 điểm (90 o)
- Khi TĐ tự quay địa cực không di chuyển vị trí
CH: Quan sát H3 trả lời câu hỏi 2 sgk
.GV:Thực tế trên bề mặt TĐ không có đường kinh, vĩ
tuyến Đường kinh ,vĩ tuyến chỉ được thể hiện trên bản
đồ các loại và quả địa cầu Phục vụ cho nhiều mục
đích: cuộc sống, sản xuất… của con người
CH: Xác định trên quả địa cầu các đường kinh tuyến
gốc và vĩ tuyến gốc? Kinh tuyến gốc là kinh tuyến bao
nhiêu độ? Vĩ tuyến gốc là vĩ tuyến bao nhiêu độ? Thế
nào là xích đạo? Xích đạo có đặc điểm gì?
CH: Tại sao phải chọn 1 kinh tuyến gốc, 1 vĩ tuyến
gốc Kinh tuyến đối diện với kinh tuyến gốc là kinh
tuyến bao nhiêu độ
CH: Cách xác định nửa cầu Bắc, nửa cầu Nam Vĩ
tuyến Bắc, vĩ tuyến Nam?
+ Ranh giới 2 bán cầu Đông, Tây là kinh tuyến 0o
-180o?
+ Cứ cách 1o vẽ 1 kinh tuyến thì có 179 kinh tuyến
Đông và 179 kinh tuyến Tây?
CH: Công dụng các đường kinh tuyến , vĩ tuyến?
2 Hình dạng, kích thước của Trái Đất
3 Các hệ thống kinh tuyến, vĩ tuyến.
về cực
- Kinh tuyến gốc là kinh tuyến 0o
- Vĩ tuyến gốc là đường vĩ tuyến lớn nhấthay còn gọi là đường xích đạo, đánh số 0
- Kinh tuyến đối diện với kinh tuyến gốc
- HS đọc phần chữ đỏ ở trang 8 sgk; - Xác định trên quả địa cầu : các đường kinh tuyến, vĩ tuyến,
kinh tuyến Đông, kinh tuyến Tây, vĩ tuyến Bắc, vĩ tuyến Nam, nửa cầu Đông, nửa cầu Tây, nửa cầuBắc, nửa cầu Nam
5 Hoạt động nối tiếp: (2’)
- Làm bài tập 1,2 Đọc bài đọc thêm Xem trước bài 2
IV RÚT KINH NGHIỆM.
Trang 5
Tuần: 3 Ngày soạn: 13/08/2010 Tiết: 3 Ngày dạy: 16/08/2010
I Mục tiêu bài học: Sau khi học bài này, HS cần.
- Ý thức được tầm quan trọng của bản đồ trong đời sống
II Phương tiện:
- Quả địa cầu ; Bản đồ thế giới
III Hoạt động dạy và học:
1 Ổn định tổ chức (1’) 6A1……… 6A2……… 6A3……….
2.Kiểm tra bài cũ: 5’
- Xác định trên quả địa cầu các đường kinh tuyến gốc và vĩ tuyến gốc? Kinh tuyến gốc là kinh tuyếnbao nhiêu độ? Vĩ tuyến gốc là vĩ tuyến bao nhiêu độ? Thế nào là xích đạo? Xích đạo có đặc điểm gì?
Hoạt động 1: (10’) Trình bày được khái niệm bản
đồ (Cá nhân)
Có rất nhiều loại bản đồ: thế giới, châu lục,Việt
Nam, bản đồ sgk……
CH: Ngoài các loại trên thì trong thực tế còn có
loại bản đồ nào ? ( Bản đồ giao thông )
CH: Phục vụ cho nhu cầu nào? ( Tìm đường đi)
CH: Vậy bản đồ là gì.
CH: Bản đồ có vai trò gì
(Biêt khái niệm chính xác về vị trí, sự phân bố các
đối tượng, hiện tượng địa lí tự nhiên, kinh tế xã hội
của các vùng đất khác nhau trên TĐ
Hoạt động 2: (15’) (Cặp)
GV: Dùng quả địa cầu và bản đồ thế giới xác
định hình dạng, vị trí các châu lục
CH: Em hãy tìm điểm giống và khác nhau về hình
dạng các lục địa trên bản đồ và trên quả địa cầu
( Giống : Là hình ảnh thu nhỏ
Khác: - Bản đồ thực hiện mặt phẳng
- Địa cầu vẽ mặt cong.)
CH: Vậy vẽ bản đồ là làm công việc gì
CH: H4 biểu thị bề cong quả đất Địa cầu được dàn
phẳng ra mặt giấy Hãy cho nhận xét có điểm gì?
1 Bản đồ là gì?
Là hình vẽ thu nhỏ trên giấy tương đối chínhxác về một khu vực hay toàn bộ bề mặt TráiĐất
2 Vẽ bản đồ.
- Là biểu hiện mặt cong hình cầu của Trái Đấtlên mặt phẳng của giấy
§2: BẢN ĐỒ CÁCH VẼ BẢN ĐỒ
Trang 6khác H5.
Tại sao đảo Grơnlen trên bản đồ H5 lại to gần bằng
diện tích lục địa Nam Mĩ
( Thực tế Grơnlen =1/9 lục địa Nam Mĩ)
GV: Khi dàn mặt cong sang mặt phẳng bản đồ phải
điều chỉnh nên có sai số Do đó các vùng đất biểu
hiện trên bản đồ đều có sự biến dạng nhất định so
với hình dạng thực trên bề mặt trái đất Tùy theo
cách chiếu đồ khác nhau mà các bản đồ khác nhau
CH: Hãy nhận xét sự khác nhau về hình dạng các
đường kinh tuyến , vĩ tuyến ở bản đồ H5, H6 ,H7
Tại sao có sự khác nhau đó
Hoạt động 3: (10’) Biết được một số công việc
phải làm khi vẽ bản đồ ( Cá nhân)
3 Một số công việc phải làm khi vẽ bản đồ.
- Thu thập thông tin về đối tượng địa lí
- Tính tỉ lệ, lựa chọn các kí hiệu để biểu hiệncác đối tượng địa lí trên bản đồ
4 Đánh giá: (5’)
- Bản đồ là gì? Tầm quan trọng của bản đồ trong việc học địa lí?
5 Hoạt động nối tiếp: (1’)
- Học và trả lời câu hỏi sgk
- Đọc bài 3,4 chuẩn bị thước tỉ lệ để thực hành bài tập tiết sau.
IV RÚT KINH NGHIỆM.
Trang 7
Tuần: 4 Ngày soạn: 19/08/2010 Tiết: 4 Ngày dạy: 23/08/2010
I Mục tiêu bài học: Sau khi học bài này,HS cần.
1 Kiến thức:
- HS hiểu tỉ lệ bản đồ là gì và nắm được ý nghĩa hai loại: Số tỉ lệ và thước tỉ lệ
2 Kĩ năng:
- Dựa vào tỉ lệ bản đồ tính được khoảng cách trên thực tế theo đường chim bay và ngược lại
3.Thái độ: - HS thêm yêu thích hơn khi tiếp xúc với bản đồ.
II Phương tiện dạy và học:
1 GV: Thước tỉ lệ
2 HS: SGK Địa lí 6, các tài liệu khác có liên quan
III Hoạt động dạy và học:
1 Ổn định lớp
2.Kiểm tra bài cũ:
- Nêu vị trí và ý nghĩa của trái đất trong hệ mặt trời?
- Bản đồ là gì? Những công việc cơ bản cần thiết để vẽ bản đồ?
3 Bài mới.
* Khởi động:
Hoạt động 1:Hiểu tỉ lệ bản đồ là gì và nắm được
ý nghĩa hai loại: Số tỉ lệ và thước tỉ lệ.( Cá nhân)
*Bước 1: GV yêu cầu 1 HS đọc mục 1 SGK-> GV
đưa ví dụ một số tỉ lệ: 1/100 ;1/50 ; 1/1500……và
giải thích, HS chú ý, theo dõi
*Bước 2: GV đặt câu hỏi:
- Tỉ lệ bản đồ là gì?
- Tỉ lệ bản đồ có ý nghĩa như thế nào?
*Bước 3: HS trả lời lần lượt các câu hỏi-> GV kết
luận
*Bước 4: GV yêu cầu HS quan sát bản đồ H8 và
H9 SGK
*Bước 5: Đặt câu hỏi:
- Cho biết điểm giống và khác nhau giữa 2
- Tỉ lệ bản đồ được biểu hiện ở mấy dạng?
*Bước 6: HS lần lượt trả lời-> GV kết luận và
giảng giải thêm (mức độ chi tiết của bản đồ)
1 Ý nghĩa của tỉ lệ bản đồ.
- Tỉ lệ bản đồ: Là tỉ số giữa khoảng cách trên
bản đồ so với khoảng cách tương ứng trên thực địa
Trang 8Hoạt động 2: Biết cách tính các khoảng cách thực
tế dựa vào số tỉ lệ và thước tỉ lệ.( cá nhân/ Nhóm)
*Bước 1: GV yêu cầu HS dựa vào SGK: Nêu trình
tự cách đo tính khoảng cách dựa vào tỉ lệ thước và tỉ
lệ số?
*Bước 2: Dựa vào H8 SGK: Đọc tên các khách sạn?
*Bước 3: 1 HS đọc.
*Bước 4: GV: Hướng dẫn cách đo->chia lớp thành 4
nhóm thảo luận với nội dung câu hỏi GV chuẩn bị
phiếu học tập
*Bước 5: Các nhóm ổn định chỗ ngồi
*Bước 6: Các nhóm bắt đầu thảo luận trong thời
gian 5 phút GV: Theo dõi hướng dẫn
*Bước 7: Đại diện nhóm báo cáo kết->GV kiểm tra
mức độ chính xác
*Bước 8: GV hỏi muốn tính khoảng cách trên thực
tế người ta dùng dụng cụ gì?
- HS trả lời-> GV kết luận
2 Đo tính khoảng cách thực địa dựa vào tỉ
lệ thước hoặc tỉ lệ số trên bản đồ.
- Muốn tính khoảng cách trên thực tế người
ta có thể dùng số ghi tỉ lệ hoặc thước ghi tỉ lệtrên bản đồ
4 Đánh giá:
- Hãy điền dấu thích hợp vào chỗ trống giữa các số tỉ lệ bản đồ sau:
1/100.000 …… 1/900.000 …… 1/1200.000
5 Hoạt động nối tiếp:
- Học và trả lời câu hỏi sgk,xem trước bài 4
N3: Đo tính đoạn đường từ Trần Quý Cáp đến Lý Tự Trọng
N4: ……….Lý Thường Kiệt đến Quang Trung
Đáp án
N1 : 5,5 cm N3 : 3,6 cm
N2 :4 cm N4 : 5,5 cm
Trang 9Tuần: 5 Ngày soạn: 15/08/2010 Tiết: 5 Ngày dạy: 30/08/2010
I Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức:
- HS biết và nhớ các quy định về phương hướng trên bản đồ, có 8 hướng chính
- Các xác định các phương hướng trên bản đồ: với bản đồ có kinh, vĩ tuyến và ngược lại
- Hiểu thế nào là kinh độ, vĩ độ, tọa độ địa lí của một điểm
2 Kĩ năng:
- Xác định được phương hướng, tọa độ địa lí của một điểm trên bản đồ và quả Địa Cầu
3.Thái độ:
II Phương tiện:
1 GV: Bản đồ châu Á, quả địa cầu
2 HS: SGK Địa lí 6, các tài liệu khác có liên quan
III Hoạt động dạy và học:
1 Ổn định lớp
2.Kiểm tra bài cũ:
- Hãy điền đấu thích hợp vào chỗ trống ? Nêu ý nghĩa của tử số, m u s trong s t l ẫu số trong số tỉ lệ ố trong số tỉ lệ ố trong số tỉ lệ ỉ lệ ệ 1/500.000 ………1/1000.000 ………1/2000.000
Hoạt động 1: Nhớ các quy định về phương
hướng trên bản đồ ( Cá nhân)
*Bước 1: GV vừa vẽ hình trên bản H10 vừa giới
thiệu HS theo dõi
Khi xác định phương hướng trên bản đồ:
- Phần giữa bản đồ được coi là phần trung tâm
- Từ trung tâm xác định phía trên là hướng Bắc,
dưới là hướng Nam, trái là hương Tây, phải là
hướng Đông
*Bước 2: Yêu cầu 1 HS khác nhắc lại và lên tìm
và chỉ hướng của các đường kinh tuyến trên quả
địa cầu?
*Bước 3: GV giải thích và đặt CH:
- Như vậy để xác định phương hướng trên bản đồ
dựa vào yếu tố nào?
- Trên thực tế có những bản đồ không thể hiện
đường kinh tuyến, vĩ tuyến thì làm thế nào để xác
định phương hướng?
*Bước 4: HS trả lời-> GV chuẩn kiến thức.
1 Phương hướng trên bản đồ
- Có 8 hướng chính trên bản đồ: Bắc, Nam, Đông, Tây, Đông Bắc, Đông Nam, Tây Bắc, Tây Nam
- Cách xác định phương hướng trên bản đồ:+ Với bản đồ có các đường KT, VT: Dựa vào các đường kinh tuyến, vĩ tuyến để xác định phương hướng
+ Với bản đồ không vẽ các đường KT, VT thì dựa vào mũi tên chỉ hướng Bắc rồi tìm cáchướng còn lại
§ 4: PHƯƠNG HƯỚNG TRÊN BẢN ĐỒ KINH ĐỘ, VĨ
ĐỘ, TỌA ĐỘ ĐỊA LÍ
Trang 10Hoạt động 2: Hiểu thế nào là kinh độ, vĩ độ, tọa
độ địa lí của một điểm ( Cặp)
*Bước 1: GV giới thiệu sơ lược H11 SGK và yêu
cầu HS làm theo bàn nhiên cứu các nội dung sau:
- Hãy tìm điểm C trên H11 sgk Đó là chỗ gặp
nhau của đường KT,VT nào?
- Khoảng cách từ C đến KT gốc là bao nhiêu độ?
Khoảng cách từ C đến xích đạo là bao nhiêu độ?
- Vậy kinh độ,vĩ độ của một điểm là gì?
- Tọa độ địa lí của một điểm là gì?
- Khi viết tọa độ địa lí của một điểm người ta viết
như thế nào?
*Bước 2: Cặp HS trả lời-> cặp khác bổ sung-> GV
chuẩn kiến thức
*Bước 3: GV cho Vd: Cách viết tọa độ địa lí của
một điểm được viết như sau đúng hay sai
B
0 0
1020
N B
2 Kinh độ, vĩ độ, tọa độ địa lí
- Kinh độ: Là số độ chỉ khoảng cách từ điểm
đó đến KT gốc
- Vĩ độ: Là số độ chỉ khoảng cách từ điểm đóđến VT gốc
- Tọa độ địa lí của một điểm chính là kinh độ,
vĩ độ của địa điểm đó trên bản đồ
- Cách viết tọa độ địa lí của một điểmViết: Kinh độ ở trên , vĩ độ ở dưới
Vd: A
0 0
2010
T B
Hoạt động 3: Biết cách tìm phương hướng, kinh
độ, vĩ độ, tọa độ địa lí trên bản đồ, trên quả địa
*Bước 4: Các nhóm làm việc trong 5 phút GV:
Theo dõi hướng dẫn
*Bước 5: Đại diện nhóm báo cáo kết quả-> GV
kiểm tra độ chính xác
3 Baì tập
( về nhà làm lại vào vỡ )
4 Đánh giá:
- Căn cứ vào đâu để xác định phương hướng Cách viết tọa độ địa lí Ví dụ?
5 Hoạt động nối tiếp:
- Về nhà học và trả lời câu hỏi sgk, làm bài tập vào vỡ
N1: câu a: Hà nội:-> Viêng chăn(Tây Nam)
Gia Các Ta(Băc Nam), ……
Cu a La Lam Pơ-> Băng Cóc (Băc Nam), …
N2: câu b: 1600B 1700B 1600B
A B C
680B 650B 600B N3: câu c N4: câu d 0 -> A : Hướng Bắc 0 ->
B : Hướng Đông; 0 -> C: Hướng Tây
Trang 11Tuần: 6 Ngày soạn: 02/09/2010 Tiết: 6 Ngày dạy: 06/09/2010
I Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức:
- HS hiểu kí hiệu bản đồ là gì, biết đặc điểm và sự phân loại các kí hiệu bản đồ
- Biết cách đọc các kí hiệu bản đồ, sau khi đối chiếu với bản chú giải, đặc biệt là kí hiệu về độcao của địa hình (các đường đồng mức)
2 Kĩ năng:
- Rèn luyện cho HS kĩ năng đọc bản đồ, đọc kí ước hiệu
3 Thái độ:
- HS thấy thích thú hơn khi đọc các loại bản đồ kí hiệu
II Phương tiện:
- GV: Một số bản đồ có các kí hiệu phù hợp với sự phân loại (bản khoáng sản, bản đồ giaothông )
- HS: SGK, các tài liệu có liên quan
III Hoạt động dạy và học:
1 Ổn định lớp
2.Kiểm tra bài cũ:
- Kinh độ, vĩ độ khác kinh tuyến - vĩ tuyến thế nào? Tọa độ địa lí của một điểm là thế nào?
*Khởi động :
Hoạt động 1: Hiểu kí hiệu bản đồ là gì, biết
đặc điểm và sự phân loại các kí hiệu bản đồ.
- Vì sao muốn hiểu kí hiệu phải đọc chú thích?
*Bước 3: Cá nhân HS trả lời-> GV giảng, chuẩn
kiến thức.( Các kí hiệu dùng cho bản đồ rất đa
dạng và có tính qui ước Bảng chú giải giải thích
nội dung và ý nghĩa của kí hiệu)
*Bước 4: Quan sát H14 hãy kể tên một số đối
tượng địa lí được biểu hiện bằng các loại kí hiệu
(GV: Có rất nhiều đối tượng địa lí được biểu hiện
bằng các loại kí hiệu khác nhau Song người ta
thường dùng 3 loại kí hiệu chính)
*Bước 5: Quan sát H15 cho biết :
§ 5: KÍ HIỆU BẢN ĐỒ CÁCH BIỂU HIỆN
ĐỊA HÌNH TRÊN BẢN ĐỒ
Trang 12Hoạt động 2:(Cặp)Biết cách đọc kí hiệu bản đồ
*Bước 1: GV yêu cầu HS đọc mục 2 SGK-> HS
đọc
*Bước 2: GV đặt CH: Dựa vào sgk cho biết ý
nghĩa của đường đồng mức là gì?
*Bước 3: HS trả lời.
*Bước 4: GV yêu cầu HS: Quan sát H16 cho
biết:
- Mỗi lát cắt cách nhau bao nhiêu mét?
- Dựa vào khoảng cách các đường đồng mức ở
hai sườn núi phía đông và phía tây hãy cho biết
sườn nào có độ dốc lớn?
*Bước 5: HS xác định độ cao sgk.
*Bước 6: GV thực tế một số bản đồ địa lí tự
nhiên độ cao còn được thể hiện bằng yếu tố gì->
cho HS xác định màu sắc trên bản đồ tự nhiên
Việt Nam?
- Để biểu hiện độ cao của địa hình người
ta làm thế nào?
*Bước 7: HS trả lời-> GV chốt lại kiến thức.
GV: Biểu hiện độ cao thì dùng kí hiệu dương (kí
hiệu độ cao còn gọi là đường đẳng cao)
? Vậy để biểu hiện độ sâu thì làm thế nào
* Chú ý: Các đường đồng mức và đường đẳng
sâu cùng dạng kí hiệu, song biểu hiện ngược
nhau 1 bên là số âm 1 bên là số dương
2 Cách biểu hiện địa hình trên bản đồ
- Các dạng thể hiện độ cao địa hình trên bảnđồ: Thang màu, đường đồng mức
4 Đánh giá:
- Tại sao khi sử dụng bản đồ trước tiên phải đọc bản chú giải
- Người ta thường biểu hiện các đối tượng địa lí trên bản đồ bằng các loại kí hiệu nào
- Khi quan sát các đường đồng mức biểu hiện độ dốc của hai sườn núi Tại sao người ta lại biết sườn nào dốc hơn
5 Hoạt động nối tiếp:
- Quy ước trong bản đồ giáo khoa địa hình Việt Nam:
+ Từ 0 -200 m: Màu xanh lá cây ; + Từ 200 – 500 m: Màu vàng hoặc hồng nhạt
+ 500 – 1000 m: Màu đỏ; + 2000 m trở lên: Màu nâu
Trang 13Tuần: 7 Ngày soạn: 09/09/2010 Tiết: 7 Ngày dạy: 13/09/2010
I Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức:
- Ôn lại cách xác định phương hướng, tính tỉ lệ trên bản đồ
2 Kĩ năng:
- Biết cách sử dụng địa bàn và tìm phương hướng của các đối tượng địa lí
- Biết đo các khoảng cách trên thực tế và tính tỉ lệ khi đưa lên lược đồ
- Biết vẽ sơ đồ đơn giản của một lớp học trên giấy
3.Thái độ: Rèn ý thức tự giác, nghiêm túc trong giờ học.
II Phương tiện dạy học
GV: Địa bàn (4 chiếc) ,thước dây (4 chiếc)
HS: SGK, các dụng cụ học tập……
III Hoạt động dạy và học:
1 Ổ định lớp:
2 KT bài cũ:
- Vì sao khi sử dụng bản đồ trước tiên phải xem chú giải?
- Tại sao người ta biết sườn nào dốc hơn khi quan sát các đường đồng mức?
3 Bài th c hành.ực hành
Hoạt động 1:Biết cách sử dụng địa bàn và tìm
phương hướng ( Cá nhân)
*Bước 1: GV: Giới thiệu địa bàn, HS quan sát.
- Cho biết địa bàn gồm những bộ phận nào?
*Bước 2: HS trả lời GV hướng dẫn cách dùng địa
Hướng nam: 1800
- Hướng đông: 900 -
Hướng tây: 2700
c Cách chia độ.
- Xoay hộp đầu xanh trùng vạch số 0 đúnghướng đường 00 đến 1800 là đường Bắc – Nam
* Phân công nhóm vẽ sơ đồ.
Công việc: Đo và vẽ sơ đồ lớp học
- Đọc:
+ Hướng
+ Khung lớp học và chi tiết lớp học
§ 6: THỰC HÀNH TẬP SỬ DỤNG ĐỊA BÀN VÀ THƯỚC ĐO ĐỂ VẼ SƠ ĐỒ LỚP HỌC
Trang 14Hoạt động 2: Vẽ sơ đồ lớp học( Nhóm)
*Bước 1: Biết đo các khoảng cách trên thực tế và
tính tỉ lệ khi đưa lên lược đồ? Biết vẽ sơ đồ đơn giản
của một lớp học trên giấy?
*Bước 2:GV chia lớp 4 nhóm.
- Phân công mỗi nhóm vẽ 1 sơ đồ
*Bước 3: GV: Hướng dẫn HS theo dõi.
Đo chiều dài, chiều rộng của lớp, cửa ra vào,
bục, bàn giáo viên, bàn học sinh
-Trước tiên cần vẽ khung lớp học, sau đó mới
đến các đối tượng bên trong
-Bản vẽ có đủ: Tên sơ đồ, tỉ lệ, mũi tên chỉ
hướng Bắc và phải có ghi chú
*Bước 4: - Các nhóm tiến hành công việc.
- GV: Theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra, nhận xét, đánh
giá kết quả của từng nhóm GV nhận xét đánh giá
- Nhắc lại nội dung toàn bài.
5 Hoạt động nối tiếp: (5’)
- Về nhà xem lại nội dung sau để triểm tra 1 tiết:
+ Đường kinh tuyến, vĩ tuyến
+ Bản đồ là gì.Vai trò của bản đồ trong việc học địa lí
+ Tỉ lệ bản đồ cho biết điều gì
+ Tại sao khi sử dụng bản đồ việc đầu tiên phải xem bảng chú giải
Trang 15Tuần: 8 Ngày soạn: 17/09/2010 Tiết: 8 Ngày dạy: 27/09/2010.
I Mục tiêu bài học:
- Qua bài kiểm tra đánh giá được trình độ nhận thức của HS về: Vị trí hình dạng trái đất, cách vẽ bản
đồ, tỷ lệ bản đồ, phương hướng trên bản đồ
I/TRẮC NGHIỆM (3điểm).
1 Kí hiệu trên bản đồ gồm các loại:
A Điểm, đường, diện tích B Điểm, đường
C Điểm, đường, hình học D Điểm, đường, hình học, diện tích
2 Cách viết toạ độ địa lí của một điểm:
A Vĩ tuyến ở trên, kinh tuýên ở dưới B Kinh độ ở trên, vĩ độ ở dưới
C Kinh độ và vĩ độ viết ngang nhau D Kinh độ bên trái, vĩ độ bên phải
3 Trái đất có dạng hình gì:
A Hình bầu dục B Hình tròn
C Hình cầu D Hình vuông
4 Theo thứ tự xa dần mặt trời, trái đất ở vị vị trí thư mấy:
KIỂM TRA VIẾT 1 TIẾT
Trang 16A Thứ 1 Thứ 2 Thứ 3 D Thứ 4
5 Các đường vĩ tuyến trên quả địa cầu là:
A Các vòng tròn nằm ngang nhau có độ dài như nhau
B Các đường vòng tròn chạy dọc có độ dài như nhau
C Các vòng tròn nằm ngang nhau có độ dài nhỏ dần từ xích đạo về phía 2 cực
D Các vòng tròn nằm ngang nhau có độ dài lớn dần từ xích đạo về phía 2 cực
6 Hãy điền dấu thích hợp vào các tỉ lệ bản đồ sau:
1
000 000 3 1
II/ TỰ LUẬN (7điểm)
Câu 1:(1.5điểm) Bản đồ là gì?
Câu 2: (2.5điểm) Nêu cách xác định phương hướng trên bản đồ?
Câu 3:(2 điểm) Nêu cách viết tọa độ địa lí của một điểm?
Cho A: Có kinh độ 30 0B, vĩ độ 400Đ, em hãy viết đúng tọa độ địa lí của một điểm:
Câu 4: (3điểm) Dựa vào số ghi tỉ lệ bản đồ sau:
1:300.000 và 1: 7.000.000 cho biết 5 cm trên bản đồ ứng với bao nhiêu ngoài thực địa?
3 Đáp án
I/ TRẮC NGHIỆM(3 điểm).
1A 2B 3C 4C 5C
6 < , >
7 1 với D 2với A 3 với B 4 với C.
II/ TỰ LUẬN.(7 điểm).
Câu 1 (1.5điểm)
- Bản đồ là thu nhỏ trên mặt phẳng giấy tương đối chính xác về một khu vực hay toàn bộ bề mặt Trái
Đất
Câu 2.(2.5 điểm).
- Cách xác định phương hướng trên bản đồ:
+ Với bản đồ có kinh tuyến, vĩ tuyến phải dựa vào các đường kinh, vĩ tuyến để xác định phương hướng
+ Với bản đồ không vẽ kinh tuyến, vĩ tuyến phải dựa vào mũi tên chỉ hướng bắc trên bản đồ để xác định hướng bắc, sau đó tìm các hướng còn lại
- Tỉ lệ 1 : 300000 thì 5 cm trên bản đồ ứng với 15km ngoài thực tế
- Tỉ lệ 1 : 7.000.000 thì 5 cm trên bản đồ ứng với 350km ngoài thực tế
III
Tổng hợp kết quả kiểm tra, đamhs giá.
Sau khi kiểm tra 45 phút tại khối 6, kết quả đặt được như sau:
6A2
6A3
Trang 17Tuần: 9 Ngày soạn:17/09/2010 Tiết :9 Ngày dạy:20/09/2010
- Biểu diển sự tự quay của trái đất trên quả địa cầu
- Xác lập mối quan hệ nhân quả ở mức độ đơn giản
3.Thái độ: - HS biết quý trọng thời gian trong cuộc sống, học tập, lao động.
II Phương tiện:
GV: Quả địa cầu
HS: SGK, các tài liệu liên quan……
III Hoạt động dạy và học:
1 Ổ định lớp.
2 KT bài cũ
3 Bài mới.
Hoạt động 1: Hiểu và trình bày được sự vận động của Trái
Đất quanh trục(Cặp)
*Bước 1: GV Giới thiệu quả địa cầu là mô hình thu nhỏ của
Trái Đất…… , độ nghiêng của trục nối hai đầu HS chú ý
Lưu ý:Thực tế trục của Trái Đất là trục tưởng tượng
*Bước 2: Quan sát H19 cho biết:
- Trái đất tự quay quanh trục theo hướng nào?
*Bước 3: HS trả lời, lên bảng thể hiện hướng quay trên
qủa Địa Cầu.GV giảng giải thêm
*Bước 4: GV đăt CH:
- Trái đất quay quanh trục một vòng hết bao nhiêu thời
gian?
- Để tiện cho việc tính giờ và giao dịch trên thế giới người
ta chia bề mặt Trái Đất chia ra mấy khu vực giờ?
*Bước 5: HS trả lời GV mở rộng thêm về ngày thiên văn.
*Bước 6: GV hướng dẫn HS cách tính tốc độ góc tự quay
quanh trục của Trái Đất:
3600 : 24 h = 150/h -> 60’ : 150 = 4’/độ
*Bước 7: GV đặt CH:
- Mỗi khu vực (mỗi múi giờ)chênh nhau bao nhiêu giờ?(1h)
*Bước 7: GV hướng dẫn HS quan sát H20 HS quan sát.
- Trong 24 khu vực giờ người ta quy ước lấy khu Vực giờ
1 Sự vận động của Trái Đất quanh trục
- Trái Đất tự quay quanh một trục tưởng tượng nối liền 2 cực và nghiêng 66033’ trên mặt phẳng quỹ đạo
- Hướng tư quay: Từ Tây sang Đông
- Thời gian tự quay một vòng quanh trục là 24h (một ngày đêm) Vì vậy,
§ 7: SỰ VẬN ĐỘNG TỰ QUAY QUANH TRỤC
CỦA TRÁI ĐẤT VÀ CÁC HỆ QUẢ.
Trang 18có đường kinh tuyến gốc đi qua là khu vực giờ gốc Khu
vực này là 0 và trùng với khu vực giờ 24 Cùng một lúc trên
bề mặt Trái Đất mỗi khu vực có một giờ riềng gọi là giờ
khu vực
- GV: Từ khu vực giờ gốc đi qua phía đông sớm hơn phía
tây và ngược lại
- Việt Nam ở khu vực giờ bao nhiêu?
- Bắc kinh là mấy giờ, Mát-cơ-va…, Niu-Iooc…?
- Vậy người ta tính giờ như thế nào?
bề mặt Trái Đất được chia thành 24 khu vực giờ
Hoạt động 2: Nắm được các hệ quả và sự chuyển động
quanh trục ( Cá nhân)
*Bước 1: GV: Dùng quả địa cầu và đèn pin để minh họa
hiện tượng ngày đêm?(nếu có) hoặc ví dụ khác? HS quan
sát
*Bước 2: GV đặt CH:
- Thấy hiện tượng gì?
- Diện tích được chiếu sáng là bao nhiêu?
- Tại sao mặt trời chỉ chiếu sáng một nửa trái đất?
- Phần chiếu sáng gọi là gì?
- Phần không được chiếu sáng gọi là gì?
- Nếu Trái Đất không tự quay quanh trục thì điều gì sẽ xãy
ra?
*Bước 3: HS trả lời GV mở rộng: Tại sao quan sát bầu
trời thấy mặt trời, mặt trăng và các ngôi sao chuyển động từ
đông sang tây ( khi đi xe…….bài chú giải)
*Bước 4: GV ch HS quan sát H22 HS quan sát.
*Bước 5: GV đặt CH:
- Cho biết ở BBC vật chuyển động từ P- N và 0 - S bị lệnh
về bên phải hay bên trái?
- Các vật thể chuyển động trên trái đất có hiện tượng gì?
- Theo em những hiện tượng gì trên bề mặt Trái Đất sẽ bị
ảnh hưởng của sự lệch hướng?
Bước 6: HS trả lời- GV chốt lại.
2 Hệ quả sự vận động tự quay quanh trục của Trái Đất.
- Hiện tượng ngày, đêm kế tiếp nhau
ở khắp mọi nơi trên Trái Đất
- Sự lệch hướng của các vật thể chuyển động ở nửa cầu Bắc và nưa cầu Nam trên Trái Đất
4 Đánh giá.
- Tính giờ của Nhật Bản, Mĩ, Pháp , Ấn Độ nếu giờ gốc là 7h 20’?
- Hệ quả của sự vận động tự quay quanh trục?
5 Hoạt động nối tiếp.
Trang 19Tuần: 10
Tiết :10
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Hiểu và trình bày được cơ chế chuyển động của trái đất quanh mặt trời
- Thời gian chuyển động và tính chất của hệ chuyển động
- Nhớ vị trí: Xuân – Hạ - Thu - Đơng trên quỹ đạo Trái Đất
2 Kĩ năng:
- Biết sử dụng mơ hình để mơ tả chuyển đợng tịnh tiến của trái đất trên quỹ đạo
3.Thái độ:
- Cĩ ý thức học tập nghiêm túc
II Phương tiện:
- Quả địa cầu,tranh vẽ trái đất quanh mặt trời
III Hoạt động dạy và học:
1.ỔĐTC: 6A1 6A2 6A3 6A4
2 Kiểm tra 15’
Ngày soạn:01/10/2009 Ngày dạy:08/10/2009
§ 8: SỰ CHUYỂN ĐỘNG CỦA TRÁI ĐẤT QUANH MẶT TRỜI.
Trang 20- Nêu sự vận động tự quay quanh trục của trái đất sinh ra hệ quả gì? Nếu trái đất không có sựvận động tự quay thì hiện tượng ngày đêm trên trái đất sẽ ra sao?
( Đáp án:* Hệ quả: + Hiện tượng ngày đêm
+ Sự lệch hướng do vận động tự quay của Trái Đất
* Nếu Trái Đất không vận động tự quay thì có nơi sẽ là đêm mãi mãi, hoạt ngày mãi mãi )
Khởi động: - Ngoài sự vận động tự quay quanh trục,trái đất còn chuyển động quanh mặt trời.Sự
chuyển động này sẽ sinh ra những hệ quả gì? Ý nghĩa của sự chuyển động này ra sao? Chúng ta cùngtìm hiểu nội dung bài học hôm nay
Hoạt động 1:(8') Hiểu và trình bày được cơ chế
chuyển động của trái đất quanh mặt trời
? Trái đất chuyển động quanh mặt trời 1 vòng hết
bao nhiêu thời gian?
GV: Cho biết thuật ngữ “Quỹ đạo trái đất’’
“Hình elip”
Biểu diễn sự quay của trái đất trên mô hình để hs
quan sát
? Quan sát sự vận động của Trái Đất tại các vị trí
xuân phân, hạ chí, thu phân, đông chí Em có nhận
xét gì về hướng nghiêng của trục trái đất?
1 Sự chuyển động của trái đất quanh mặt trời.
- Trái đất chuyển động quanh mặt trời theohướng từ tây sang đông
- Thời gian trái đất chuyển động trọn 1 vòngtrên quỹ đạo 365 ngày 6 giờ
- Trong quá trình chuyển động độ nghiêng
và hướng nghiêng của trục không thay đổi
C/Ý: Khi chuyển động quanh mặt trời thì trái đất
sinh ra những hiện tượng gì sang 2
Hoạt động 2 :( 18') Thời gian chuyển động và tính
chất của hệ chuyển động
Nhớ vị trí: Xuân – Hạ - Thu - Đông trên quỹ đạo
Trái Đất
Hoạt động nhóm: 4 nhóm (5’)
? Quan sát H24 sgk cho biết:
N1: Trong ngày 22/6 (hạ chí) nữa cầu nào ngã về
phía mặt trời? Lúc này nữa cầu đó là mùa nào? Tại
sao?
22/12………
N3 và 4: Vào những ngày nào thì cả nữa cầu bắc
và nữa cầu nam đều ngã về phía mặt trời như
2 Hiện tượng các mùa
- Ngày 22/6 NCB ngã về phía mặt trời nênnhận được nhiều nhiệt,ánh sáng.Do đó NCB
là mùa nóng còn NCN là mùa lạnh
- Ngày 22/12 NCN ngã về phía mặt trời.NênNCN là mùa nóng còn NCB là mùa lạnh
- Ngày 21/3 và 23/9 cả hai nữa cầu đều ngã
về phía ánh sáng mặt trời như nhau
Trang 21Lúc này nhiệt độ và ánh sáng phân bố ở hai nữa
cầu như thế nào?
HS: báo cáo kết quả GV bổ sung
? Đây là hiện tượng gì trên trái đất? (mùa)
? Nguyên nhân nào đã gây ra hiện tượng các mùa
này?
Nước ta nằm trong khu vực nhiệt đới, quanh năm
nóng,sự phân hóa ra 4 mùa không rõ rệt
Ở miền bắc tuy cũng có 4 mùa nhưng hai mùa
xuân và thu chỉ là những thời kì chuyển tiếp ngắn
Ở miền nam hầu như nóng quanh năm chỉ có 2
mùa
*Nguyên nhân: Do trục trái đất nghiêng vàkhông đổi hướng khi chuyển động
4 Kết luận-Đánh giá: (2')
- Trình bày sự chuyển động của trái đất quanh mặt trời trên ảnh địa lí
- Giải thích hiện tượng các mùa trên trái đất
5 Hoạt động nối tiếp: (2')
- Đọc bài học thêm sgk, trả lời câu hỏi 1 ,2 sgk
- Oân tập sự vận động tự quay của Trái Đất và các hệ quả
IV RÚT KINH NGHIỆM.
Tuần:11
Tiết:11
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Nắm được ngày đêm dài ngắn theo mùa ở nữa cầu bắc và nữa cầu nam
- Nắm được các đường chí tuyến, vòng cực
2 Kĩ năng:
- Biết sử dung quả địa cầu để giải thích các hiện tượng ngày đêm dài ngắn khác nhau trên TĐ
3.Thái độ:
- Biết được ý nghĩa của những câu tục ngữ trong thực tế
II Phương tiện:
Quả địa cầu, đèn pin
III Hoạt động dạy và học:
1.ỔĐTC: 6A1 6A2 6A3 6A4
2 Kiểm tra bài cũ: (5’)
Ngày soạn:19/10/2009 Ngày dạy;;22/10/2009
§ 9: HIỆN TƯỢNG NGÀY - ĐÊM DÀI NGẮN THEO MÙA
Trang 22- Nguyên nhân nào đã sinh ra các mùa trên trái đất? Trình bày sự chuyển động của trái đấtquanh mặt trời.?
3.Bài mới.
Hoạt động 1: (20') Nắm được ngày đêm dài ngắn
theo mùa ở nữa cầu bắc và nữa cầu nam (Cặp)
GV: Treo ảnh H24 sgk
? Quan sát hình cho biết:
-Trục của trái đất là đường nào? (Bắc Nam)
-Đường sáng tối là đường gì? (Đường phân chia
sáng tối)
? Tại sao đường biểu hiện trục trái đất và đường
phân chia sáng tối lại không trùng nhau?
(Vì trục trái đất luôn nghiêng so với mặt phẳng, còn
đường phân chia sáng tối lại vuông góc với mặt
phằng quỹ đạo )
? Trục trái đất và đường phân chia sáng tối trùng
nhau ở điểm nào trên bề mặt trái đất?
(đường xích đạo)
? Em có nhận xét gì về diện tích được chiếu sáng và
diện tích không được chiếu sáng ở xích đạo
? Vậy trên trái đất ở địa điểm nào luôn có ngày và
đêm bằng nhau?
? Ngày 22/6 mặt trời chiếu thẳng góc vào mặt đất ở
vĩ tuyến bao nhiêu? Vĩ tuyến đó là đường gì?
(230 27’ đường chí tuyến bắc)
1 Hiện tượng ngày đêm dài ngắn ở các vĩ
độ khác nhau trên Trái Đất.
- Ở đường xích đạo quanh năm luôn có ngày và đêm dài bằng nhau
- Ngày 22/6 ở NCB có ngày dài hơn đêm
và ngược lại ở NCN có ngày ngắn hơn đêm
Vào ngày 22/6 thời gian giữa ngày và đêm ở NCB
như thế nào? Ngược lại ở NCN ngày đêm như thế
nào?
? Tại sao có hiện tượng ngày đêm dài ngắn khác
nhau như vậy?
(Vì khi chuyển động quanh mặt trời thì trục trái đất
luôn nghiêng nên có lúc NCB ngã về phía ánh sáng
mặt trời, có lúc NCN ngã về phía ánh sáng mặt trời)
? Tương tự HS phân tích hiện tượng ngày đêm dài
ngắn vào ngày 22/12
? Em hãy tìm câu tục ngữ nói về ngày đêm dài ngắn
khác nhau?
? Quan sát H25 cho biết:
- Độ dài của ngày và đêm ở điểm C vào ngày 22/6?
- Sự khác nhau về độ dài của ngày và đêm ở điểm A
và B ; ở điểm A’ và B’ ?
- Ngày 22/12 ở NCN có ngày dài hơn đêm còn NCB có ngày ngắn hơn đêm
Trang 23? Qua đây em có nhận xét gì về hiện tượng ngày
đêm dài ngắn diễn ra trên trái đất từ xích đạo về phía
2 cực?
GV: Tóm lại trên Trái Đất mọi địa điểm ở trên
đường xích đạo thời gian ngày và đêm bằng nhau,
càng xa xích đạo về phía hai cực thời gian chênh
lệch giữa ngày và đêm càng lớn
Hoạt động 2:(10') Nắm được các đường chí tuyến,
vòng cực ( Cá nhân)
? Quan sát H25 cho biết:
- Ngày 22/6 độ dài của ngày và đêm ở điểm
D và D’ như thế nào
- Vĩ tuyến 660 33’ còn gọi là đường gì
GV: Đây là giới hạn của nơi có ngày, đêm dài 24 h
? Càng lên vĩ độ cao hơn nữa hiện tượng ngày đêm
sẽ như thế nào (ngày hoặc đêm sẽ kéo dài hơn nữa)
? Ở các điểm cực ngày sẽ dài bao nhiêu, đêm dài bao
nhiêu (6 tháng)
? Vậy từ vòng cực đến cực thời gian ngày đêm ngắn
nhất là bao nhiêu? Dài nhất là bao nhiêu?
- Càng xa xích đạo về phía hai cực hiện tượng ngày đêm dài ngắn càng biểu hiện rõ rệt
2 Hiện tượng ngày đêm ở hai miền cực.
- Ở đường vòng cực có ngày đêm dài
24 h thay đổi theo mùa
- Ở điểm cực có ngày hoặc đêm dài 6 tháng thay đổi theo mùa
KL: Các địa điểm nằm từ vòng cực đến cực
có ngày đêm dài 24h giao động theo mùa từ
1 ngày đến 6 tháng
4 Kết luận-Đánh giá: (3')
- Dựa vào H24 trình bày hiện tượng ngày đêm dài ngắn khác nhau trên Trái Đất
- Dựa vào H25 trình bày hiện tượng ngày đêm ở hai miền cực
5 Hoạt động nối tiếp: (2')
- Học và trả lời câu hỏi sgk
- Làm bài tập 3 sgk, Đọc và xem trước bài 10
IV/ RÚT KINH NGHIỆM.
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Biết và trình bày cấu tạo bên trong trái đất Đặc tính riêng của trái đất
- Biết lớp vỏ trái đất được cấu tạo do 7 địa mảng lớn và một số địa mảng nhỏ
2 Kĩ năng:
- Quan sát, vẽ hình sgk
3.Thái độ:
- Nhay cảm với các dạng địa hình ngoài thực tế
II Phương tiện:
- Tranh vẽ về cấu tạo bên trong của trái đất
III Hoạt động dạy và học:
1.ỔĐTC:6A1 6A2 6A3 6A4
2 Kiểm tra bài cũ.(5’)
- Nêu hiện tượng ngày đêm dài ngắn ở các vĩ độ khác nhau trên trái đất?
Ngày soạn:26/10/2009 Ngayf day:29/10/2009
§10: CẤU TẠO BÊN TRONG TRÁI ĐẤT
Tuần:12
Tiết: 12
Trang 24- Nêu hiện tượng ngày đêm ở 2 miền cực?
3 Bài mới
Hoạt động 1: (10') Biết và trình bày cấu tạo bên trong
trái đất Đặc tính riêng của trái đất ( Cá nhân)
Việc tìm hiểu cấu tạo bên trong Trái Đất là một vấn rất
khó khăn.Với trình độ kỹ thuật hiện đại con người mới
chỉ khoang sâu vào trong lòng đất được 15000m Vì
vậy để nghiên cứu được lớp đất sâu hơn người ta phải
dùng các phương pháp gián tiếp
( địa chấn, trọng lực, địa từ….)
? Hãy quan sát hình cho biết Trái Đất được cấu tạo
bới mấy lớp
? Nghiên cứu bảng từ trái sang phải cho biết lớp vỏ
Trái Đất có độ dày, trạng thái, nhiệt độ như thế nào
Tương tự cho hai lớp còn lại
? Trong 3 lớp thì lớp nào mỏng nhất
GV: Trong 3 lớp thì lớp vỏ là lớp mỏng nhất nhưng lại
có trạng thái rắn chắc Tại sao lại như vậy ta cùng tìm
hiểu phần 2
? Nhắc lại đặc điểm lớp vỏ Trái Đất
1 Cấu tạo bên trong Trái Đất
- Gồm 3 lớp: Lớp vỏ Trung gian
Lớp lõi
Hoạt động 2: (20') Biết lớp vỏ trái đất được cấu tạo
nhỏ người ta không ghi tên mà ghi số
? Vậy mảng nào là mảng lục địa, mảng nào là mảng
- Trên lớp vỏ có núi, sông….là nơi sinh sống của xã hội loài người
- Vỏ Trái Đất do một số địa mảng kề nhautạo thành
Trang 25? Hãy xác định vị trí các mảng này trên quả địa cầu.
Giải thích?
? Theo em các địa mảng này nằm cố định hay dịch
chuyển
GV: Hướng dẫn dấu mũi tên,dưởng nét đứt…
- Nếu 2 địa mảng di chuyển tách xa nhau sẽ tạo nên
khe hở vật chất dưới sâu trào lên hình thành dãy núi
ngầm dưới đại dương
- Nếu 2 địa mảng xô vào nhau thì ở chỗ tiếp xúc của
chúng đá sẽ bị nén ép nhô lên tạo thành các hệ thống
núi, đồng thời sinh ra núi lửa, động đất
HS xem tranh ảnh
Liên hệ trên quả địa cầu hệ thống núi lửa phân bố ở
ven TBD
- Các mảng dịch chuyển rất chậm Hai mảng có thể tách xa nhau hoặc xô vào nhau
4 Kết luận-Đánh giá: (5')
- Cấu tạo bên trong Trái Đất gồm mấy lớp
- Dùng quả địa cầu đọc tên và xác định các mảng lục địa và các mảng đại dương
5 Hoạt động nối tiếp: (2')
- Đọc bài đọc thêm trang 36
- Làm câu hỏi 1, 2 vào vỡ
- Tìm hiểu và xác định vị trí của 6 lục địa và 4 đại dương
IV/ RÚT KINH NGHIỆM.
I Mục tiêu: Sau khi học bài này học sinh cần:
1 Kiến thức:
- Biết được các khái niệm thềm lục địa, sườn lục địa, rìa lục địa
- Biết được sự phân bố lục địa và đại dương trên bề mặt trái đất
2 Kĩ năng: - Đọc tên và xác định vị trí của 6 lục địa và 4 đại dương trên quả địa cầu và trên
bản đồ thế giới?
3.Thái độ: - Có ý thức tự học nghiêm túc
II Phương tiện:
- Bản đồ tự nhiên thế giới; Qủa địa cầu
III Hoạt động dạy và học:
1 ỔĐTC: 6A1 6A2 6A3 6A4
2 Kiêmr tra bài cũ:
- Cấu tạo bên trong của trái trái đất gồm mấy lớp? Nêu đặc điểm của từng lớp?
Ngày soạn:02/11/200 Ngày day:05/11/2009
§11: THỰC HÀNH
SỰ PHÂN BỐ CÁC LỤC ĐỊA VÀ ĐẠI DƯƠNG TRÊN BỀ MẶT TRÁI ĐẤT
Tuần: 13
Tiết: 13
Trang 263 Bài mới:
Hoạt động 1:(7')So sánh được diện tích lục địa và
đại dương trên trái đất ( Cá nhân)
Quan sát H28 cho biết:
? Sự phân bố lục địa và đại dương ở NCB và NCN
có gì giống và khác nhau
? Từ đó có nhận xét gì về sự phân bố lục địa và đại
dương trên thế giới
Hoạt động 2: (10') Đọc tên và xác định được vị trí
các lục địa trên trái đất (cặp)
GV: Trên Trái Đất tổng diện tích đất nổi chỉ chiếm
29% (149 triệu km2 ), còn đại dương chiếm 71%
1.Diện tích đại dương nhiều hơn lục địa
- NCB tập trung nhiều lục địa hơn gọi là lục bán cầu
- NCN tập trung nhiều đại dương hơn gọi
là thủy bán cầu
2 Trên Trái đất có 6 lục đại
- Lục địa Á- âu, Phi, Bắc Mĩ, Nam Mĩ,Nam Cực, Ôx-trây-li-a
Hoạt động 3:(7') Đọc tên và xác định được vị trí
các đại dương trên trái đất (cặp)
? Hãy tìm và đọc tên các đại dương trên bản đồ theo
thứ tự từ lớn đến nhỏ
? Dựa vào bản đồ cho biết các đại dương có thông
với nhau không ? Tại sao?
GV: Giới thiệu kênh đào Panama, Xuyê
GV: Phần tiếp giáp giữa lục địa và đại dương gọi là
rìa lục địa.Vậy rìa lục địa bao gồm những bộ phận
nào, được xác định ra sao
Hoạt động 4:(14') Biết được các khái niệm thềm lục
địa, sườn lục địa, rìa lục địa (Cá nhân)
? Quan sát H29 cho biết:
- Rìa lục địa gồm những bộ phận nào?
- Nêu độ sâu của từng bộ phận?
3 Các đại dương
- Đại dương chiếm 71% bề mặt Trái Đất
- Có 4 đại dương: TBD, ĐTD, ÂĐD ,BBD
- Các đại dương đều thông liền với nhau
4 Rìa lục địa
- Rìa lục địa là bộ phận ngoài cùng của lục địa, nơi có độ sâu từ 0m đến 2500m
- Gồm: + Thềm lục địa: 0 – 200m + Sườn lục địa: 200 – 2500m
Trang 27? Rìa lục địa có vai trò gì trong đời sống và sản xuất
của con người
( Phát triển du lịch, đánh bắt cá, khai thác dầu khí…)
Liên hệ VN
* Chú ý: phân biệt 2 khái niệm
- Lục địa: chỉ có phần đất liền, xung quanh là đại
dương, không kể các đảo
- Châu lục: gồm toàn bộ đất liền và đảo
4.Kết luận -Đánh giá: (3')
- HS lên bản đồ xác định vị trí các lục địa và ĐD theo thứ tự từ lớn đến nhỏ
5 Hoạt động nối tiếp: (2')
- Đọc lại các bài đọc thêm trong chương I Trái Đất
- Nghiên cứu bài 12 để trả lời các câu hỏi trong bài
IV Rút kinh nghiệm.
I Mục tiêu: Sau khi học bài này học sinh cần:
1 Kiến thức:
- Hiểu được nguyên nhân của việc hình thành địa hình trên bề mặt trái đất
- Hiểu sơ lược nguyên nhân sinh ra và tác hại của các hiện tượng núi lửa và động đất
- Trình bày được nguyên nhân hình thành địa hình trên bề mặt trái đất và cấu tạo của một ngọnnúi lửa
2 Kĩ năng:
- Quan sát hình vẽ sgk, đọc các kí ước hiệu về độ cao
3.Thái độ:
- Giúp học sinh hiểu biết thêm về thực tế
II Phương tiện:
Ngày soạn:10/11/2009 Ngày dạy:12/11/2009
CHƯƠNG II : CÁC THÀNH PHẦN TỰ NHIÊN CỦA TRÁI ĐẤT
§12: TÁC ĐỘNG CỦA NỘI LỰC VÀ NGOẠI LỰC TRONG VIỆC
HNH THNH
Tuần: 14
Tiết: 14
Trang 28- Bản đồ tự nhiên thế giới ; tranh ảnh về núi lửa, động đất
III Hoạt động dạy và học:
1.ỔĐTC:(1’) 6A1 6A2 6A3 6A4
2 Bài m i.ới kiến thức môn địa lí Bắt đầu từ lớp 6 Địa lí sẽ là một
GV: Dùng bản đồ tự nhiên thế giới hướng dần cách
đọc kí hiệu về độ cao, độ sâu qua thang màu
? Hãy xác định những nơi tập trung nhiều núi cao,
tên các dãy núi đó? Đỉnh cao nhất nóc nhà của thế
giới, đồng bằng rộng lớn
? Qua đây em có nhận xét gì về địa hình thế giới
Đó là kết quả tác động lâu dài và liên tục của 2
lực đối nghịch nhau: Nội lực và ngoại lực
Hoạt động 1:(15') Hiểu được nguyên nhân của
việc hình thành địa hình trên bề mặt trái đất
(Cá nhân)
HS đọc phần 1 sgk
? Nội lực là gì ? Nội lực để lại địa hình gì
? Ngoại lực là gì? Ngoại lực để lại địa hình gì?
GV: Hai lực này luôn đối nghịch nhau Nội lực
nâng lên- ngoại lực lún xuống sang bằng
1 Tác động của nội lực và ngoại lực.
- Nội lực là lực sinh ra bên trong Trái Đấtlàm thay đổi vị trí lớp đá của vỏ Trái Đất dẫnđến hình thành địa hình như tạo núi, tạo lục,hình thành núi lửa, động đất
- Ngoại lực là những lực xảy ra bên trên bềmặt đất, chủ yếu là quá trình phong hóa cácloại đá và quá trình xâm thực, sự vỡ vụn của
đá do nhiệt độ, không khí, biển động
- Nội lực và ngoại lực là 2 lực đối nghịch nhau xảy ra đồng thời tạo nên địa hình bề mặttrái đất
? Nếu nội lực mạnh hơn ngoại lực thì địa hình nào
chiếm ưu thế.Ngược lại thì sao?
? Hãy cho biết một số hiện tượng do nội lực và
ngoại lực để lại
Hoạt động 2:(20')Trình bày được nguyên nhân
hình thành, cấu tạo và tác hại của núi lửa, động
đất (nhóm)
N1-3-5: Tìm hiểu khái niệm, nguyên nhân, cấu
tạo , tác hại của núi lửa
N2-4-6: Tìm hiểu khái niệm, nguyên nhân, tác hại
của động đất
Đại diện nhóm trình bày kết quả, nhóm khác nhận
xét bổ sung, gv chuẩn xác lại kiến thức
Trang 29GV: Trên Trái Đất có tất nhiều núi lửa, những núi
lửa đang phun hoặc mới phun là núi lửa hoạt động
Núi lửa ngừng phun đã lâu là núi lửa tắt, dung
nham bị phân hủy tạo thành lớp đất đỏ phì nhiêu
rất thuận lợi cho phát triển NN, ở những nơi này
dân cư tập trung đông
- Giới thiệu vành đai núi lửa TBD
VN cao nguyên núi lửa Tây Nguyên, miền ĐNB
800m núi lửa
? Để hạn chế tác hại đó người ta đã làm gì
? Có phải cứ động đất là gây thiệt hại lớn không
GV: VN động đất ở Tây Bắc ( Lai Châu )
KL: Những vùng hay động đất, núi lửa là những
vùng không ổn định của vỏ Trái Đất Đó là nơi tiếp
xúc của các mảng kiến tạo
b Động đất
- Là hiện tượng các lớp đất đá gần mặt đất bịrung chuyển
- Nguyên nhân: Nội lực, 2 lực xô mạnh
- Tác hại: Thiệt hại cho người và của
* Để hạn chế bớt thiệt hại do động đất + Dự báo để di cư
+ Làm nhà bằng vật liệu dẻo, vật liệu nhẹ……
3 Kết luận-Đánh giá: (5')
- Vì sao trên bề mặt Trái Đất lại có nơi cao nơi thấp?
- Để có núi trẻ núi già thì tốc độ của nội lực và ngoại lực như thế nào?
- Hiện tượng động đất núi lửa có ảnh hưởng như thế nào đến địa hình bề mặt Trái Đất
5 Hoạt động nối tiếp: (3')
- Làm câu hỏi 1, 2, 3 đọc bài học thêm/ 41
- Tưởng tượng mình được chứng kiến một trận động đất Viết lại một đoạn văn ngắn
IV Rút kinh nghiệm.
I Mục tiêu: Sau khi học bài này học sinh cần:
1 Kiến thức:
- Phân biệt được độ cao tuyệt đối và độ cao tương đối của địa hình
- Biết khái niệm núi và phân loại núi theo độ cao Sự khác nhau giữa núi già và núi trẻ
- Hiểu thế nào là địa hình Cax-tơ
- Không có hành vi tiêu cực làm giảm vẽ đẹp của các quan cảnh tự nhiên
II Phương tiện:
- Bản đồ tự nhiên thế giới; Bản thể hiện độ cao tuyệt đối và độ cao tương đối của núi; tranh ảnh
III.Hoạt động dạy và học:
Ngày soạn:17/11/2009 Ngày dạy:24/11/2009
§13: ĐỊA HÌNH BỀ MẶT TRÁI ĐẤT
Tuần: 15
Tiết: 15
Trang 301.ỔĐTC(1’) 6A1 6A2 6A3 6A4
2 Kiểm bài cũ:
-Tại sao nội lực và ngoại lực là hai lực đối nghịch nhau ?
- Nguyên nhân sinh ra và tác hại của động đất, núi lửa ?
3 Bài mới.
Hoạt động 1:(15')
? Các em đã quen thuộc với núi rồi, bây giờ hãy mô tả
đặc điểm của núi?
? Vậy núi là dạng địa hình gì? Đặc điểm?
? Núi có những bộ phận nào
Học sinh đọc bản phân loại núi
.- Xác định một số núi cao, Tb, thấp trên bản đồ
TNVN
- Giới thiệu đỉnh Chô-mô-lung-ma có nghĩa là thánh
mẫu
Ê-vơ-rét trên dãy Himalaya là nóc nhà của thế giới
Thuộc loại núi trẻ, cao 8848 m
Hoạt động 2:(12') Sự khác nhau giữa núi già và núi
trẻ (Nhóm)
? Quan sát H34 cho biết cách tính độ cao tuyệt đối của
núi khác tính độ cao tương đối của núi như thế nào?
? Quan sát H34 cho biết cách tính độ cao tuyệt đối của
1 Núi và độ cao của núi
- Núi là địa hình nhô cao nổi bậc trên mặtđất
- Độ cao thường >500 m so với mực nướcbiển
- Núi có 3 bộ phận: Đỉnh núi, sườn núi,chân núi
- Căn cứ vào độ cao phân ra 3 loại núi: + Núi thấp < 1000 m
+ Núi trung bình từ 1000 - 2000 m + Núi cao >/ 2000
- Độ cao tuyệt đối được tính: Khoảng cách đo theo chiều thẳng đứng của 1 điểm
từ đỉnh núi đến mực nước biển
- Độ cao tương đối: Khoảng cách đo theo chiều thẳng đứng của 1 điểm từ đỉnh núi đến chỗ thấp nhất của chân
2 Núi già, núi trẻ
núi khác tính độ cao tương đối của núi như thế nào?
? Quy ước như vậy thường độ cao nào lớn hơn?
? Quan sát H35 cho biết: Các đỉnh núi, sườn núi và
thung lũng của núi già và núi trẻ có gì khác nhau
HS trình bày kết quả-nhóm khác nhận xét bổ sung
- GV chuẩn xác lại kiến thức theo bảng
Đặc điểm
hình thái Bào mòn ít Đỉnh cao, nhọn, sườn dốc, thung lũng
sâu
Bị bào mòn nhiềuĐỉnh tròn, sườn thoải, thung lũng rộng
Thời gian
? Tại sao lại có sự khác nhau như vậy?
? Núi VN là núi già hay núi trẻ?
? Địa hình núi cao thì có thuận lợi và khó khăn gì?
? Ngoài địa hình núi ra còn có dạng địa hình nào
khác?
Hoạt động 3:(10') Hiểu thế nào là địa hình Cax-tơ
Trang 31( Cá nhân)
? Hãy quan sát H37 núi đá vôi Em có nhận xét gì về:
Đỉnh, sườn, độ cao, hình dạng?
? Cho biết vai trò của núi đá vôi đối với đời sống?
? Tại sao nói đến địa hình Ca-xtơ là người ta hiểu
ngay đó là địa hình có nhiều hang động?
? Nêu giá trị kinh tế của miền núi đối với xã hội loài
người?
? Để bảo vệ cảnh đẹp thiên nhiên ta phải làm gì?
3 Địa hình Ca-xtơ, hang động
- Địa hình đá vôi có nhiều dạng khácnhau, phổ biến là có đỉnh nhọn, sắc, sườn dốc đứng Bên trong núi có nhiều hangđộng đẹp
- Địa hình núi đá vôi được gọi là địa hìnhca-xtơ
4.Kết luận -Đánh giá: (4')
- Đọc bài đọc thêm trang 45 sgk
- Nêu sự khác biệt giữa độ cao tuyệt đối và độ cao tương đối Nêu sự phân loại núi theo độ cao?
- Núi già,núi trẻ khác nhau ở điểm nào?
- Địa hình Ca-xtơ có giá trị kinh tế như thế nào?
5 Hoạt động nối tiếp: (2')
- Học và trả lời câu hỏi sgk
IV Rút kinh nghiệm.
I Mục tiêu: Sau khi học bài này học sinh cần:
Hiểu biết thêm về thực tế
II Phương tiện:
Bản đồ tự nhiên VN và thế giới; tranh ảnh; mô hình đồng bằng, cao nguyên
III Hoạt động dạy và học:
1.ỔĐTC:(1’)6A1 6A2 6A3 6A4
2 Kiểmtra bài cũ: (5’)
Ngày soạn: 17/11/ 2009 Ngày dạy:24/11/2009
§14: ĐỊA HÌNH BỀ MẶT TRÁI ĐẤT (tiếp theo)
Tuần: 16
Tiết: 16
Trang 32- Nêu sự khác nhau của núi già và núi trẻ ?
3 Bài mới.
Thảo luận nhóm: (3 nhóm) 29'
Điền vào phiếu học tập sau:
N1: Bình nguyên N2: Cao nguyên N3: Đồi
Sau khi thảo luận xong - đại diện nhóm báo cáo kết quả
Nhóm khác nhận xét bổ sumg
GV chuẩn xác lại kiến thức theo bảng sau:
3 Bài mới.
Độ cao Độ cao tuyệt đối
hình thái -Bề mặt tương đối bằng phẳng hoặc
gợn sóng-Sườn dốc
-Dạng địa hình chuyển tiếp từ bình nguyên và núi
-Dạng bát úp, đỉnh tròn, sườn thoải
-Hai loại đồng bằng:
+ Bào mòn: Bề mặt hơi gợn sóng+ Bồi tụ: Bề mặt bằng phẳng do
phù sa các sông lớn bồi đắp ở cửa sông
-ĐB bào mòn: ĐB Châu âu, Canađa-ĐB bồi tụ: ĐB Hoàng Hà, Amadôn, Cửu Long
Giá trị kinh
tế
-Thuận lợi trồng cây CN, chăn nuôi gia súc lớn
-Trồng cây CN kết hợp lâm nghiệp-Chăn thả gia súc
-T/lợi việc tưới nước, trồng cây
LT-TP N2 phát triển, dân cư đông đúc-Tập trung nhiều TP lớn đông dân
GV: Treo bản đồ tự nhiên thế giới
HS: Xác định, kể tên một số đồng bằng và cao nguyên lớn
? Địa hình đồi có nguồn gốc từ đâu
( Thuộc kiểu địa hình bóc mòn do tác động của quá trình ngoại lực đã phá hủy đá gốc)
? Vì sao lại xếp CN vào dạng địa hình miền núi
( CN có độ cao tuyệt đối từ 500m trở lên, thuộc độ cao của miền núi)
4.Kết luận -Đánh giá: (7')
- Nhắc lại khái niệm: Núi, CN, đồng bằng, đồi Giá trị kinh tế của mỗi loại
- Bình nguyên có mấy loại: Tại sao gọi là bình nguyên bồi tụ
5 Hoạt động nối tiếp: (3')
- Về nhà học và đọc bài đọc thêm
- Xem bài 15: sưu tầm tranh, ảnh hoặc các khoáng vật đá có giá trị kinh tế
- Tìm hiểu những tài nguyên, khoáng sản thường có trong các loại địa hình đã học
IV Rút kinh nghiệm.
Trang 33
I Mục tiêu: Sau khi học bài này học sinh cần:
1 Kiến thức:
- Nhằm cũng cố thêm phần kiến thức cơ bản cho HS
- Hướng dần HS vào những phần kiến thức trọng tâm của chương trình để HS có kiến thức vữngchắc bước vào kì thi HKI
2 Kĩ năng:
- Đọc biểu đồ, lược đồ, tranh ảnh
3.Thaí độ:
- Giúp HS hiểu biết thêm về thực tế
II Phương tiện:
- Quả địa cầu, bản đồ tự nhiên thế giới
III Hoạt động dạy và học:
1.ỔĐTC:(1’)6A1 6A2 6A3 6A4
2 Kiểm tra bài cũ: - Kết hợ giờ ôn tập
Ngày soạn: 17/11/2009 Ngày dạy:19/11/2009
ÔN TẬP
Tuần: 17
Tiết: 17
Trang 34NỘI DUNG ÔN TẬP
c Nội lực và ngoại lực d Vận động nâng lên của trái đất
3 Trong khi chuyển động quanh Mặt Trời trục Trái Đất luôn
a Thay đổi độ nghiêng và hướng b Giữ nguyên độ nghiêng và hướng
c Không nghiêng và không đổi hướng d Hướng nghiêng và độ nghiêng không đổi
4 Thời gian Trái Đất chuyển động trọn một vòng là:
a 365 ngày b 366 ngày c 365 ngày 6 giờ d 366 ngày 6 giờ
5 Đặc điểm hình thái của núi trẻ là:
a Đỉnh nhọn, sườn dốc b Đỉnh tròn, sườn thoải
c Đỉnh nhọn, sườn thoải d Đỉnh tròn, sườn dốc
6 Lớp vỏ Trái Đất dày:
a Trên 3000 km b Từ 5 -> 70 km c Khoảng 3000 km d 2000 km
7 Cấu tạo bên trong Trái Đất gồm:
a Lớp vỏ, trung gian, không khí b Lớp nước, trung gian, lõi
c Lớp vỏ, lớp đất, lớp lõi d Lớp vỏ, trung gian, lõi
8 Lục địa có diện tích lớn nhất là:
a Lục địa Mĩ b Lục địa Phi c Lục địa Ô trây li a d Lục địa Á- Âu
9 Nguyên nhân tạo ra núi lửa và động đất
a Núi lửa do ngoại lực, động đất do nội lực b Núi lửa do nội lực, động đất do ngoại
10 Đại dương có diện tích lớn nhất là:
a Thái Bình Dương b Đại Tây Dương c Bắc Băng Dương d Ấn Độ Dương
11 Độ cao tuyệt đối được tính:
a Từ đỉnh núi đến chân núi b Từ đỉnh núi đến đồng bằng
c Từ đỉnh núi đến mực nước biển d Từ đỉnh núi này đến đỉnh núi bên cạnh
B TỰ LUẬN
1 Trái đất có những vận động chính nào? Kể tên các hệ quả của mỗi vận động
2 Nguyên nhân sinh ra hiện tượng các mùa trong năm?
3 Nguyên nhân hình thành động đất, núi lửa? Tác hại của chúng và biện pháp khắc phục ?
4 Trình bày đặc điểm của lớp vỏ trái đất và nói rõ vai trò của nó đối với đời sống và sinh hoạt của con người?
5 Nêu vị trí của lớp vỏ trái đất trong hệ mặt trời, ý nghĩa?
6 Bản đồ là gì ? Vai trò của bản đồ trong học tập địa lí?
Vai trò: Trong học tập địa lí nếu không có bản đồ chúng ta sẽ không có khái niệm chính xác về vị trí,
về sự phân bố các đối tượng đia lí tự nhiên cũng như KTXH ở các vùng đất khác nhau trên trái đất.
7 Bài tập 2, 3 trang 14 sgk; bài tập trên hình 12 /16
4.Kết luận -Đánh giá (5’)
- GV hệ thống lại kiến thức, ghi điểm cho hs tích cực trả lời trong tiết ôn tập, phê bình hs chưa tíchcực
5 Hoạt động nối tiếp: (1’)
- Về nhà ôn tập giờ sau thi học kì I
Trang 35IV Rút kinh nghiệm.
I Mục tiêu: Sau khi học bài này học sinh cần:
1 Kiến thức:
- Đánh giá nhận thức của HS qua các bài đã học
- Từ đó nêu được đặc điểm của từng lớp, có biện pháp điều chỉnh cho phù hợp
KIỂM TRA HỌC KÌ I
Tuần: 18
Tiết: 18
Trang 36A/ TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN: (5 điểm)
I Hãy khoan tròn đáp án đúng nhất.(2 điểm)
Câu 1: Cách viết tọa độ địa lí của một điểm.
A Kinh độ và vĩ độ viết ngang nhau B Kinh độ viết ở trên và vĩ độ viết ở dưới
C Kinh độ viết ở dưới và vĩ độ viết ở trên D Viết kinh độ bên phải và vĩ độ bên trái
Câu 2: Hệ quả sự vận động tự quay quanh trục của Trái Đất sinh ra:
A Các mùa trong năm B Các vật thể chuyển động trên Trái Đất đều bị lệch hướng
C Hiện tượng ngày, đêm D Đáp án b và c đều đúng
Câu 3: Cấu tạo bên trong của Trái Đất gồm mấy lớp:
A 2 lớp B 3 lớp C 4 lớp D 5 lớp
Câu 4: Núi lửa và động đất đều do:
A Ngoại lực sinh ra B Nội lực sinh ra
C Ngoại lực và Nội lực sinh ra D Do con người tạo ra
II Điền từ hoặc cụm từ thích hợp để câu sau hoàn chỉnh (2 điểm)
Câu 1: Từ vĩ tuyến gốc đến cực Bắc là……… có 90 đường chí tuyến Bắc.Từ vĩ tuyến gốc đến cực
Nam là……… có 90 đường chí tuyến Nam
Câu 2: Kinh tuyến bên phải kinh tuyến gốc thuộc……… Kinh tuyến bên trái kinh
tuyến gốc thuộc………
Câu 3 Bản đồ là……… trên bề mặt Trái Đất lên mặt phẳng một tờ giấy.
Câu 4: Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời theo hướng……… trên quỹ đạo có hình
……… gần tròn
III Hãy nối nội dung cột A với nội dung cột B sao cho phù hợp (1 điểm)
1 Cao nguyên a Độ cao tuyệt đối ≤ 200 m 1 nối với……
2 Đồi b Độ cao tương đối ≥ 500 m 2 nối với……
3 Bình nguyên (đồng bằng) c Độ cao tuyệt đối ‹ 200 m 3 nối với……
B/ TỰ LUẬN (5 điểm)
Câu 1 (1 điểm): Nêu các hệ quả sự vận động tự quay quanh trục của Trái Đất?
Câu2 (2 điểm): Trình bày các đặc điểm của địa hình đá vôi Nêu giá trị kinh tế của địa hình miền núi?
Câu 3 (1 điểm):Trái Đất có mấy vận động chính.kể tên và các hệ quả của mỗi vận động?
- Sinh ra hiện tượng ngày đêm
- Sự lệch hướng của các vật thể chuyển động
Câu 2: Đặc điểm.
Trang 37- Địa hình đa1 vôi có nhiều dạng khác nhau phổ biến là đỉnh nhọi, sắc, sườn dóc.
- Trong vùng đá vôi có rất nhiều khoáng sản, nhiều hang động có giá trị du lịch
- Cung cấp vật liệu xây dựng
- Nhiều danh lam thắng cảnh đẹp
Câu 3: Có 2 vận động chính:
-Tự quanh trục của mình
- Hệ quả: + Sinh ra hiện tượng ngày và đêm
+ Sự lệch hướng của các vật thể chuyển động
- Quay quanh mặt trời
- Hệ quả: + Sinh ra các mùa trong năm
2 Nhận xết.
IV Rút kinh nghiệm.
- Ý thức được sự cần thiết phải khai thác, sử dụng các khoáng sản một cách hợp lí và tiết kiệm
II Phương tiện:
- Bản đồ khoáng sản VN
III Hoạt động dạy và học:
1.Ổ ĐTC:(1’)6a1 6a2 6a3 6a4
Ngày soạn: 24/12/2009 Ngày dạy:29/12/2009
§15: CÁC MỎ KHOÁNG SẢN
Tuần: 20
Tiết: 19
Trang 382 Bài mới:
Hoạt động 1:(15')Nêu được khái niệm khoáng
sản, mỏ khoáng sản Công dụng của 1 số loại
khoáng sản (Cá nhân)
Đá là vật chất tự nhiên có độ cứng ở các mức độ
khác nhau tạo nên lớp vỏ trái đất, qua thời gian
dưới tác dụng của quá trình phong hóa Khoáng vật
và đá có loại có ích, có loại không có ích, những
loại có ích gọi là khoáng sản
? Vậy khoáng sản là gì
? Những nơi tập trung 1 lượng lớn khoáng sản gọi
là gì
? Tại sao khoáng sản tập trung nơi nhiều nơi ít
? Dựa vào bảng sgk hãy kể tên 1 số khoáng sản và
nêu công dụng của chúng
? Vậy khoáng sản phân ra mấy loại, căn cứ vào đâu
mà người ta phân loại ra như vậy
? Hãy xác định trên bản đồ VN các khoáng sản
theo 3 nhóm
GV Để thuận lợi cho việc khai thác và sử dụng mỏ
khoáng sản, người ta căn cứ vào nguồn gốc hình
thành các mỏ: mỏ nội sinh, mỏ ngoại sinh
? Địa phương ta có loại khoáng sản nào
b Phân loại khoáng sản
- Khoáng sản năng lượng: than, dầu mỏ, khíđốt
- Khoáng sản kim loại: sắt, mangan, đồng,chì, kẽm
- Khoáng sản phi kim loại: muối mỏ, apatit,
đá vôi
Hoạt động 2:(12') Nêu được khái niệm mỏ nội
sinh, ngoại sinh (Cặp)
? Tại sao gọi là nội sinh và ngoại sinh
( do nguồn gốc hình thành)
? Mỏ nội sinh do tác động của yếu tố gì trong quá
trình hình thành
Chú ý: Một số khoáng sản có hai nguồn gốc nội
sinh và ngoại sinh : quặng sắt
? Thời gian hình thành các mỏ trong bao lâu
( 90% mỏ Fe được hình thành cách đây 500-600 tr
năm Than bùn 230-280 triệu năm
Dầu mỏ : Từ xác TV chuyển thành dầu mỏ cách
đây 2-5 triệu năm
=> Khoáng sản là nguồn tài nguyên có giá trị của
mỗi quốc gia, được hình thành trong thời gian dài
và là loại tài nguyên không thể phục hồi được
2 Các mỏ khoáng sản nội sinh và ngoại sinh.
- Mỏ nội sinh là những mỏ được hình thành
do nội lực ( quá trình mắcma )
- Mỏ ngoại sinh được hình thành do ngoại lực(quá trình phong hóa, tích tụ vật chất nơitrũng )