1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án văn 6 (trọn bộ)

182 414 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án Văn 6 (trọn bộ)
Trường học Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
Chuyên ngành Văn học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2009-2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 182
Dung lượng 1,89 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngày soạn:Tiết 1 Văn bản: CON RỒNG CHÁU TIÊN Truyền thuyết A/ Mục tiêu cần đạt: Giúp hs -Hiểu thế nào là truyền thuyết -Hiểu được nội dung ý nghĩa của truyện Con Rồng Cháu Tiên với những

Trang 1

Ngày soạn:

Tiết 1 Văn bản: CON RỒNG CHÁU TIÊN

(Truyền thuyết)

A/ Mục tiêu cần đạt: Giúp hs

-Hiểu thế nào là truyền thuyết

-Hiểu được nội dung ý nghĩa của truyện Con Rồng Cháu Tiên với những chi tiết tưởng tượng kì ảo-HS kể tóm tắt được câu chuyện

-GDHS thái độ yêu quý người dân Việt Nam

B/ Các bước lên lớp:

Ổn định tổ chức lớpKiểm tra sự chuẩn bị bài của hs

Tiến trình dạy- học bài mới

Hoạt động của thầy và trò Hđ1:Gv giới thiệu bài

- Gv gọi hs đọc chú thích*

? Em hiểu thế nào về truyền thuyết?

- Hs dựa vào chú thích*để trả lời- Gv kl và ghi bảng

Hđ2:Hướng dẫn hs đọc - tìm hiểu văn bản

- Gv đọc mẫu đoạn đầu- gọi hs đọc tiếp đến hết bài

- Gv gọi hs đọc phần chú thích sgk

? Theo em câu chuyện được chia làm mấy phần? nêu rõ

ND của từng phần

- Hs xác định các phần trong văn bản- gvkl

Truyện được chia làm 3 phần:

1.Từ đầu đến Long Trang

2.Tiếp đến lên đường

3 Còn lại

? Theo em Lạc Long Quân có nguồn gốc từ đâu? Hãy chỉ

ra những chi tiết đáng chú ý của Lạc Long Quân?

- Hstl-gvkl:

Lạc Long Quân là con thần Long Nữ, sống dưới nước, có sức

mạnh phi thường với nhiều phép lạ thần luôn giúp dân lành

? Âu Cơ là người ntn?(gv gợi ý cho hs tìm chi tiết)

-Là câu chuyện truyền miệng có liên quan đến lịch sử

-Thường có yếu tố kì ảothể hiện thái độ và cách đánh giá của nhân dân

II/Đọc và hiểu văn bản

1, Nguồn gốc của Lạc Long Quân và Âu Cơ

-Lạc Long Quân con thần Long Nữ

- Âu Cơ con thần Nông

 Cả hai đều có nguồn gốc cao

quý

2/Cuộc tình duyên kì lạ

Trang 2

và Âu Cơ?

- Hstl-gvkl:

Sự kết duyên của Lạc Long Quân và Âu Cơ là sự kết hợp

những gì đẹp nhất của con người và thiên nhiên sự kết hợp của

hai giống nòi xinh đẹp và tài giỏi

?Em có nhận xét gì về việc sinh nở của Âu Cơ?

- Hstl:

Đẻ một bọc trăm trứng nở 100 người con không cần bú mớm

mà lớn nhanh như thổi

? Sự trưởng thành của những người con đó có ý nghĩa gì?

(Sau khi thảo luận nhóm hs chỉ ra được ý sau):Người Việt

Nam sinh ra từ một cha và nay gọi là đồng bào

? Tại sao Lạc Long Quân và Âu Cơ lại chia tay nhau?

Trước khi chia tay nhau họ đã dăn nhau điều gì?

- Hstl-gvkl:

Việc chia tay nhau nhằm cai quản các nơi(các phương) họ

dăn không nên quên giúp đỡ nhau

? Em hiểu gì về nguồn gốc người Việt Nam?

- Hstl:

Tất cả đều là Con Rồng Cháu Tiên

? Qua câu chuyện em hiểu thế nào là chi tiết tưởng tựng, kì

ảo Chi tiết đó có ý nghĩa ntn?

(gv cho hs thảo luận nhóm)

- Hstl-gvkl:

Tưởng tượng, kì ảo là chi tiết không có thật, được tác giả dân

gian sáng tạo, tô đậm tính chất kì lạ, lớn lao đẹp đẽ của nhân

 Bọc trứng là biểu tượng của đồng bào

3/ Ý nghĩa của truyện.

- Giải thích nguồn gốc Con Rồng Cháu Tiên, dân tộc Việt Nam ở khắp mọi miền đất nước

III/Tổng kết: Ghi nhớ sgk/7 IV/Luyện tập

C/ Củng cố: Nội dung bài học.

D/ Dặn dò: Hs học bài, chuẩn bị bài bánh chưng, bánh dày.

Trang 3

Ngày soạn:

Ngày giảng:

Tiết 2 văn bản: BÁNH CHƯNG- BÁNH DÀY

(Truyền thuyết- bài đọc thêm) A/ Mục tiêu cần đạt: Giúp hs hiểu:

-Nội dung, nghệ thuật và ý nghĩa của truyện

-Kể tóm tắt được câu chuyện

-GDHS biết quý trọng những thành quả của người lao động

B/ Các bước lên Lớp

- Ổn định lớp học

- Kiểm tra bài cũ:

1, Thế nào là truyền thuyết?

2,Hãy nêu ý nghĩa của truyện Con Rồng Chái Tiên?

(Đáp án tiết 1)

Tiến trình dạy- học bài mới

Hoạt động của thầy và trò

Hđ1 : Giới thiệu bài

Hđ2:Gv hướng dẫn hs đọc hiểu văn bản

- Gv đọc mẫu đoạn đầu, gọi 2 hs đọc tiếp đến hết

? Theo em truyện được chia làm mấy đoạn? Nội dung của

Người nối ngôi phải nối được chí vua cha, không nhất thiết

phải là con trưởng và với hình thức chọn người nối ngôi dó là

giải được câu đố để thử tài- nhân lễ Tiên Vương ai làm vừa ý

ta sẽ được nối ngôi ta

? Các Lang đã làm gì để giải câu đố của vua?

- Hstl-gvkl:

Các Lang thi nhau làm cỗ thật hậu, thật ngon, người lên rừng,

kẻ xuống bể đi tìm sơn hào hải vị

? Chi tiết thi tài ấy có ý nghĩa ntn đối với truyện dân gian?

- Hstl-gvkl:

Chi tiết đó tạo sự hấp dẫn và cũng là tình huống độc đáo để các

nhân vật tự bộc lộ phẩm chất đạo đức của mình

Ghi bảng I/ Đọc- hiểu văn bản

1/ Vua Hùng chọn người nối ngôi

- Vua đã già muốn có người nối ngôi

- Người nối ngôi phải nối được chí vua cha

 Thử tài giải đố vua hùng

2/ Cuộc thi tài giải đố

- Tất cả các lang đều tham gia giải

đố với nhiều hình thức khác nhau

 Bộc lộ phẩm chất đạo đức của mình

Trang 4

? ai là người đã làm vừa ý Vua cha để nối ngôi và làm bằng

cách nào?

- Hstl-gvkl:

Lang Liêu là người được nối ngôi vì chàng đã được báo mộng

và làm ra hai thứ bánh đẻ cúng Tiên Vương từ hạt gạo nếp

- Gv giải thích về cách làm hai loại bánh này

? Việc Lang Liêu làm bánh bằng gạo nếp có ý nghĩa ntn?

(gv cho hs thảo luận nhóm)

Sau khi thảo luận hs chỉ ra được các ý sau:người dân ta ngày

xưa tưởng tượng ra chuyện này là để đề cao nghề nông, đồng

thời thể hiện thái độ biết quý trọng hạt gạo, sản phẩm của nhà

nông

? Hai thứ bánh của Lang Liêu có ý nghĩa ntn?

- Hstl-gvkl:

Bánh hình vuông là tượng đất, hình tròn là tượng trời hai thứ

bánh đó có ý nghĩa thực tế, lấy từ sản phẩm của người lao

động đồng thời chứng tỏ được tài đức của Lang Liêu để nối

ngôi cha Chàng đã đem cái quý giá nhất của trời đất, của đồng

ruộng do chính tay mình làm ra mà đem cúng Tiên Vương

dâng lên vua cha thì đúng là người con thông minh, hiếu thảo,

biết trân trọng người đã sinh ra mình

- Gv liên hệ thực tế về nghề nông và đạo biét ơn người sinh

3/ Ý nghĩa của truyện

- Truyện đề cao nghề nông và thái

độ quý trọng hạt gạo

- Giải thích tục làm bánh chưng, bánh dày trong ngày tết

II/Tổng Kết: Ghi nhớ sgk/13 III/Luyện Tập :

Chỉ các chi tiết em thích

C/ Củng cố: nội dung bài học

D/ Dặn dò: hs học bài cũ, tập kể chuyện, chuẩn bị bài từ -cấu tạo từ tiếng Việt.

Trang 5

Ngày soạn:

Ngày giảng:

Tiết 3 TỪ- CẤU TẠO TỪ TIẾNG VIỆT

A/ Mục tiêu cần đạt: Giúp hs hiểu:

- Khái niệm về từ

- Đơn vị cấu tạo từ(tiếng)

- Các kiểu cấu tạo từ( từ đơn, từ phức)

- Rèn kỹ năng sử dụng từ tiếng việt

B/ Các bước lên lớp :

- Ổn định lớp học

- Kiểm tra bài cũ: ? Em hãy nêu ý nghĩa của truyện bánh chưng, bánh dày

(Đáp án tiết 2)

- Tiến trình dạy- học bài mới

Các hoạt động của thầy và trò

Hđ1; Gv giới thiệu bài

Hđ2: Hướng dẫn hs tìm hiểu nội dung bài học

- Gv gọi hs đọc ví dụ sgk

? Em hãy cho biết trong câu đó có bao nhiêu từ, bao nhiêu

tiếng?

- Hstl-gvkl:

Trong câu có 12 tiếng, 9 từ Mỗi tiếng được phát ra thành một

hơi, khi viết được viết thành một chữ và có một khoảng cách

nhất định Mỗi từ được dùng bằng một dấu chéo

Khi tiếng đó có nghĩa dùng để đặt câu Từ đó có thể do một

hoặc hai tiếng kết hợp nhau tạo thành nghĩa

- Gv gọi hs đọc mục I phần II, và cho hs điền từ vào bảng kẻ

sẵn

- Hs tự điền vào bảng kẻ trong vở - Một em lên bảng thực hiện

? Em hiểu thế nào là từ đơn, từ phức?

- Hstl-gvkl và ghi bảng:

? Từ ghép và từ láy có gì giống và khác nhau?

- Hstl-gvkl:

Giống: Đều là từ phức(có hai hoặc hơn hai tiếng)

Khác:Từ ghép là kiểu ghép hai hoặc hơn hai tiếng tạo thành

Ví dụ: sgkCâu gồm: 12 tiếng, 9 từ

 Từ là đơn vị ngôn ngữ có nghĩa dùng để đặt câu

II/Từ đơn, từ phức

Từ đơn:là từ chỉ có một tiếng có nghĩa

Từ phức: là từ có hai hoặc hơn hai tiếng ghép lại tạo nên nghĩa(từ ghép, từ láy)

Trang 6

Hđ3: Thực hiện phần luyện tập

- Gv cho hs thực hiện bài tập 1

- Gv cho hs thực hiện bài tập 2 theo nhóm học tập

- Gv cho hs thực hiện bài tập 3

? Từ thút thít miêu tả tiếng gì?

*Ghi nhớ: sgk/14

III/ Luyện tập : 1/ Xác định cấu tạo từ:

- Nguồn gốc, Con cháu: Từ ghép

- Nguồn gốc= Cội nguồn=Tổ tiên

- Con cháu, anh chị, ông bà

2/Sắp xếp các tiếng trong từ ghép chỉ quan hệ thân thuộc 3/ Điền từ:

C/ Củng cố: Nội dung bài học.

D/ Dặn dò: Dặn hs học bài cũ, làm bài tập số 5, chuẩn bị bài:giao tiếp, văn bản và phương thức biểu đạt.

- Củng cố lại các kiến thức về các loại văn bản mà các em đã học

- Hình thành sơ bộ các khái niệm: văn bản, mục đích giao tiếp, phương thức biểu đạt

- GDHS ý thức giao tiếp, và sử dụng giao tiếp đúng tư cách

B/ Các bước lên lớp:

- Ổn định lớp học

- Kiểm tra bài cũ: ? Em hiểu thế nào là từ? Từ tiếng việt có cấu tạo ntn? Cho ví

dụ về từ đơn, từ phức? (Đáp Án tiết 3)

-Tiến trình dạy- học bài mới.

Các hoạt động của thầy và trò Hđ1: Gv giới thiệu bài.

Hđ2: Gv hướng dẫn hs tìm hiểu nội dung bài học.

? Để bộc lộ một tư tưởng hay một nguyện vọng nào đó cho

người khác biết thì em sẽ làm gì?

- Hstl-Gvkl

Chúng ta cần phải nói hoặc viết ra giấy cho người khác nghe

hoặc đọc để họ có thể hiểu được nguyện vọng đó

? Phương thức nói- viết đó ntn?

- Hstl-gvkl:

Có thể nói (viết) một tiếng( chữ) hoặc một hay nhiều câu

nhưng phải có ý nghĩa để người nghe(đọc) có thể hiểu được

? Để người nghe(đọc)hiểu được tư tưởng tình cảm hay

nguyện vọng em phải diễn đạt ntn?

Ghi bảng I/ Văn bản và mục đích giao tiếp

-Trong giao tiếp người ta có thể dùng lời nói hoặc chữ viết để trao đổi tư tưởng tình cảm

Trang 7

- Hstl-gvkl:

Nói hay viết phải có đàu có cuối Nghĩa là phải diễn đạt đầy

đủ, trọn vẹn, đúng nghĩa muốn vậy phải tạo lập văn bản một

Câu ca dao được sáng tác và truyền miệng để khuyên nhủ mọi

người về sự vững vàng trong ý chí, không giao động trước sự

tác động của người khác Sự biểu đạt của câu ca dao khá rõ

ràng, đầy đủ về tư tưởng của nhân dân Nó là một văn bản

? Lời phát biểu của thầy hiệu trưởng trước trường có phải

là một văn bản không? Vì sao?

- Hstl:

Đó cũng là một văn bản, vì nó có nội dung diễn đạt rõ ràng(văn

bản nói)

? Em hãy nêu các kiểu văn bản và phương thức biểu đạt

của từng kiểu văn bản

- Hs dựa vào sgk trả lời- gvkl và ghi bảng

- Gv cho hs nhắc lại theo ghi nhớ trong sgk

Hđ3: Thực hiện phần luyện tập

- Gv gọi hs đọc phần luyện tập (bài tập 1)và cho hs xác định

kiểu văn bản và phương thức biểu đạt

- Gv cho hs thảo luận nhóm

- Đại diện các nhóm trả lời

II/Kiểu văn bản và phương thức biểu đạt của văn bản.

- Hành chính công vụ-Tự sự

- Miêu tả-Thuyết minh

- Biểu cảm

- Nghị luận

2/Văn bản Con Rồng Cháu Tiên

thuộc kiểu văn bản, tự sự kết hợp với miêu tả

C/ Củng Cố: Gv củng cố lại nội dung bài học.

D/ Dặn Dò: Gv dặn hs học bài, chuẩn bị bài Thánh Gióng.

Ngày soạn:

Trang 8

Ngày giảng Tuần 2

Tiết 5: Văn Bản: THÁNH GIÓNG

Hđ2: Gv hướng dẫn hs đọc hiểu văn bản

- Gv đọc mẫu đoạn đầu, gọi hs đọc tiếp đến hết

- Gv hướng dẫn hs tim hiểu nội dung bài học

? Em có nhận xét gì về việc mẹ Gióng thụ thai Gióng? Em

hãy chỉ ra chi tiết kì lạ đó?

- Hstl-gvkl:

Mẹ Gióng thụ thai từ một vết chân lạ ngoài đồng về nhà bà

mang thai Gióng 12 tháng

? Việc Gióng được sinh ra ntn? Em có nhận xét gì về sự ra

đời đó của Gióng?

- Hstl-gvkl:

Gióng đã ba tuổi mà vẫn không biết đứng, biết ngồi, biết cười,

biết nói Cứ đặt đâu thì nằm đấy Sự ra đời đó của Gióng hết sức

kì lạ

? Điều kì lạ nào khác đã xảy ra với Gióng?

- Hstl-gvkl:

Khi nghe sứ giả đi tìm người đánh giặc thì Gióng bổng cất tiếng

nói và từ đó lớn nhanh như thổi, và tiếng nói đầu tiên đó của

Gióng là xin đi đánh giặc

? Để nuôi Gióng bà con đã làm gì? Việc làm của bà con có ý

nghĩa ntn?

- Hstl-gvkl:

Bà con đã góp gạo để nuôi cậu bé Gióng Chi tiết đó có ý nghĩa

nói lên tinh thần đoàn kết của nhân dân ta, đồng thời mong muốn

có một người anh hùng cứu nước Hình ảnh Gióng tiêu biểu cho

sức mạnh của toàn dân tộc

? Việc Gióng đòi ngựa sắt, roi sắt, áo giáp sắt khi đi đánh

giặc đã giúp em hiểu gì về người dân xưa?

- Hstl- gvkl:

Các chi tiết đó giúp ta hiểu được những thành tựu khoa học, kỹ

thuật chuẩn bị cho cuộc chiến đấu chống giặc ngoại xâm

? Việc Gióng dùng gậy tre đánh giặc còn mang ý nghĩa ntn?

- Gv cho hs thảo luận nhóm

Ghi bảng I/ Đọc- hiểu văn bản 1/ Sự ra đời của Gióng.

- Mẹ Gióng thụ thai từ bàn chân

lạ ngoài đồng, mang thai 12 tháng

- Gióng đã ba tuổi mà chẳng biết

- cất tiếng xin đi đánh giặc

- Bà con góp gạo nuôi Gióng Sức mạnh của người anh hùng

và tinh thần đoàn kết của dân tộc

- Roi sắt, áo giáp sắt, nhợa sắt là thành tựu văn hoá kỹ thuật của nhân dân

Trang 9

- Đại diện nhóm trả lời- gvkl:

Gióng nhổ tre đánh giặc còn chứng tỏ không những đánh giặc

bằng vũ khí mà bằng cả vũ khí thô sơ nhất như gậy gộc, cỏ cây

thiên nhiên

? Tại sao đánh giặc xong Gióng lại bay lên trời? chi tiết đó có

ý nghĩa ntn?

- Hstl-gvkl:

Gióng ra đời kỳ lạ và ra đi lại rất phi thường Hình ảnh của

Gióng bay lên trời là biểu tượng của sự sống mãi của người dân

Văn Lang

? Theo em truyện có ý nghĩa ntn?

- Hstl-gvkl:

Truyện biểu tượng của ý thức và sức mạnh bảo vệ đất nước

đồng thời thể hiện ước mơ về người anh hùng cứu nước chống

giặc ngoại xâm của dân tộc ta thời xưa

Hđ3: Thực hiện tổng kết

- Gv gọi hs đọc lại ghi nhớ sgk

Hđ4: Thực hiện phần luyện tập.gv hướng dẫn hs

- Gv hướng dẫn hs thực hiện phần luyện tập theo sgk

 Hình tượng Gióng là biểu

tượng tốt đẹp và phi thường của người dân Văn Lang mơ ước về người anh hùng dân tộc

3/ Ý nghĩa của truyện.

- Sức mạnh bảo vệ đất nước và tinh thần chống giặc ngoại xâm

II/ Tổng kết:Ghi nhớ sgk/23 III/ Luyện tập :

C/ Củng cố: gv cho hs kể tóm tắt lại nội dung câu truyện Thánh Gióng.

D/ Dặn dò: gv dặn hs học bài , và chuẩn bị bài từ mượn.

- Hiểu thế nào là từ mượn

- Bước đầu biết cách sử dụng từ mượn một cách hợp lý khi nói viết

-Xác định được từ mượn trong văn bản

B/ Các bước lên Lớp:

-Ổn định lớp học

- Kiểm tra bài cũ:

? Em hãy nêu ý nghĩa của truyện Thánh Gióng? kể tóm tắt được truyện Thánh

Gióng?( đáp án tiết5)

-Tiến trình dạy- học bài mới Các hoạt động của thầy và trò Hđ1: Giới thiệu bài

Gv giới thiệu trực tiếp

Hđ2: Gv hướng dẫn hs tìm hiểu bài học

- Gv gọi hs đọc ví dụ sgk

? Em hiểu nghĩa của từ" trượng" và"tráng sĩ" là ntn?

- Gv gợi ý hs xem lại chú thích bài Tháng Gióng

- Gv giảng thêm

Trượng có nghĩa là rất cao, tráng sĩ là cường tráng, mạnh mẽ và

Ghi bảng I/ Từ thuần việt và từ mượn.

- Mượn từ tiếng Hán

Trang 10

làm việc lớn các từ này có nguồn gốc từ tiếng Hán( Trung Quốc)

- Gv cho hs đọc phần 3 sgk/24

?Trong các từ đó từ nào có nguồn gốc từ tiếng Hán?

- Hstl- gvkl

Các từ mượn tiếng hán là: sứ giả, giang sơn, gan những từ còn lại

mượn ở các nước ấn Âu Trong số đó một số từ đã được viẹt hoá

ở mức cao như: ti vi, xà phòng, mít tinh, ga bơm

? Em có nhận xét gì cách viết các từ ra-đi-ô, in-tơ-nét.

- Gv cho hs thảo luận nhóm.

- Hstl:

Khi viết giữa các tiếng đó có dấu gạch ngang

? Em hiểu thế nào là từ thuần Việt ? thế nào là từ mượn?

- Hstl- gvkl và ghi bảng:

- Gv gọi hs đọc đoạn trích của Bác Hồ(sgk/24)

? Em có nhận xét gì về ý kiến của Bác?

- Hstl-gvkl:

Ngôn ngữ ta không có thì cần phải mượn đó là mặt tích cực để

làm giàu ngôn ngữ cho dân tộc Còn những từ có sẵn của mình có

thể dùng được mà không dùng lại đi mượn ngôn ngữ của nước

khác thì đó là sự tiêu cực, càng làm cho ngôn ngữ bị pha tạp mà

thôi

? Vậy em hiểu gì về nguyên tắc mượn từ?

- Hstl theo ghi nhớ sgk

Hđ3: gv hướng dẫn hs thực hiện phần luyện tập trong sgk

- Gv gọi hs lên làm bài tập 1 trong sgk

- Gv sửa lại vàănhcs hs ghi vào vở

Bài tập 2 gv cho hs thảo luận nhóm

Bài tập 3 gv cho hs làm bài tập nhanh

- Mượn từ các nước Ấn Âu

 Từ mượn là ngôn ngữ mượn

từ các nước khác(Hán, ấn Âu)

 Từ thuần Việt là từ do nhân

dân ta sáng tác

*Ghi nhớ sgk/25

II/ Nguyên tắc mượn từ

- Mượn từ để làm giàu ngôn ngữ-Cần giữ gìn sự trong sáng của tiếng việt

C/ Củng cố: gv củng cố lại nội dung bài học một cách khái quát.

D/ Dặn dò: hs học bài và chuẩn bị bài tìm hiểu chung về văn tự sự.

Ngày soạn:

Trang 11

Ngày giảng:

A/ Mục tiêu cần đạt: Giúp hs

- Nắm được mục đích giao tiếp của văn bản tự sợ

-Có khái niệm sơ bộ về phương thức tự sự trên cơ sở hiểu được mục đích giao tiếp của tự sự và bước đầu phân tích các sự việc trong văn bản tự sự

B/ Các bước lên lớp :

-Kiểm tra bài cũ:

? Văn bản là gì? Hãy nêu tên các kiểu văn bản và phương thức biểu đạt

tương ứng (đáp án tiết 4)

-Tiến trình dạy- học bài mới.

Hoạt động của thầy và trò Hđ1: Gv giới thiệu bài.

Hđ2:Gv hướng dẫn hs tìm hiểu ý nghĩa và đặc điểm của

phương thức tự sự

? Hằng ngày em có bao giờ kể chuyện cho người khác nghe

hoặc nghe người khác nghe không? nếu có thì kể những

chuyện gì?

- Hstl:

Kể chuyện văn học, kể chuyện đời thường

? Theo em kể chuyện để làm gì? Khi nghe kể chuyện người

ta muốn biết điều gì?

- Hstl-gvkl

Kể chuyện để biết, để nhận thức về người, về sự vật, sự việc

để giải thích, khen chê

người kể thường thông báo, giải thích cho người khác biết còn

người nghe thì tìm hiểu và biết về thông tin đó

? Theo em tự sự có ý nghĩa ntn?

- Hstl-gvkl:

Tự sự là giải thích sự việc, tìm hiểu con người, nêu vấn đề và

bày tỏ thái độ khen chê

Tiết 8

? Truyện Thánh Gióng là một văn bản tự sự, vậy theo em

văn bản này cho ta biết về điều gì?

- Hstl-gvkl:

Truyện Thánh Gióng cho ta biết về nhân vật thời đại của

người, vật, việc làm của nhân vật, diễn biến, kết quả, ý nghĩa

của sự vật

? Theo em truyện kể về ai, ở thời đại nào, sự việc của truyện

diễn biến ra sao? kết quả thế nào, có ý nghĩa gì?

- Gv cho hs thảo luận nhóm

? Em hãy liệt kê các sự việc theo thứ tự trước sau của

truyện?

- Hstl-gvkl:

Ra đời kỳ lạ- tiếng nói đầu tiên xin đi đánh giặc-lớn nhanh-ra

Ghi bảng I/ Ýnghĩa của phương thức tự sự

 Tự sự là giải thích, tìm hiểu con người, nêu vấn đề và bày tỏ thái độ khen chê

II/ Đặc điểm chung của phương thức tự sự

Ví dụ: Truyện Thánh Gióng

Trang 12

-trận-thắng giặc- bay về trời- vua phong danh hiệu.

? Từ đó em rút ra đặc điểm chung gì cho bài văn tự sự?

- Hstl-gvkl:

Tự sự là một chuỗi các sự việc, cuối cùng dẫn đến kết thúc

- Gv cho hs đọc ghi nhớ sgk

Hđ3: Gv hướng dẫn hs thực hiện phần luyện tập

- Gv gọi hs đọc truyện ông già và thần chết

? Truyện có những sự việc nào?

-Đẵn củi mang về- vì xa nên kiệt sức-than thở muốn chết-thần chết xuất hiện- ông sợ hãi - nhờ thần chết mang bó củi về

việc này- việc khác- kết thúc  Ý nghĩa: Con người muốn thoát khỏi cực nhọc nhưng rất coi trọng sự sống của mình

2/ Sa bẫy là văn bản tự sự

- Bé Mây cùng mèo con nướng cá bẫy chuột

- Tin chuột sẽ sa bẫy

- Mơ, xẻo thịt chuột

- Sáng, bé Mây thấy mèo sa bẫy

C/ Củng cố : Gv củng cố lại nội dung bài học

D/Dặn dò: Dặn hs học bài và chuẩn bị bài Sơn Tinh- Thuỷ Tinh

ngày soạn:

Tiết 9 Văn bản: SƠN TINH- THUỶ TINH

Trang 13

A/ Mục tiêu cần đạt:Giúp hs

- Hiểu được truyện Sơn Tinh- Thuỷ Tinh là nhằm giải thích hiện tượng lũ lụt xảy ra ở vùng châu thổ đồng bằng Bắc Bộ thời các Vua Hùng dựnh nước và khát vọng của người Việt Cổ trong việc giải thích và chế ngự thiên tai, lũ lụt, bảo vệ cuộc sống của mình

-Hs kể tóm tắt được nội dung câu chuyện

- GD HS có ý thức trồng cây gây rừng để chống xói mòn nhằm hạn chế những thiệt hại do thiên tai

- Tiến trình dạy- học bài mới

Hoạt động của thầy và trò

Hđ1: Gv giới thiệu bài mới

Hđ2: Gv hướng dẫn hs đọc hiểu văn bản.

- Gv đọc mẫu đoạn đầu, gọi 2 hs đọc tiếp đến hết bài

- Gv gọi 1 hs đọc phần chú thích sgk

- Gv chuyển sang phần tìm hiểu nội dung bài học

? Theo em truyện Sơn Tinh- Thuỷ Tinh được chia làm mấy

phần? Mỗi phần được thể hiện nội dung gì?

- Hstl-gvkl:

Truyện được chia làm 3 phần như sau:

P1, Từ đầu đến một đôi: Vua Hùng kén rể

P2, Tiếp đến rút quân: Cuộc giao tranh của hai vị thần

P3, Còn lại: Giải thích hiện tượng lũ lụt hằng năm

- Gv chuyển sang tìm hiểu chân dung hai vị thần

? Theo em nhân vật Sơn Tinh- Thuỷ Tinh được tác giả giới

thiệu ntn? Em hãy tìm những chi tiết đó?

- Hstl-gvkl và ghi bảng

? Qua đó em hiểu gì về tài năng của hai vị thần này?

- Hstl:

Tài năng của hai vị thần hết sức kỳ lạ và phi thường

? Em hãy nêu nhận xét của mình về cách miêu tả nhân vật

của tác giả dân gian?

- Hstl-gvkl:

Tác giả dân gian ít miêu tả đến chi tiết thừa, tả tài năng để dẫn

dắt người đọc đén nội dung chính của truyện là cuộc tranh tài

1/ Chân dung Sơn Tinh- Thuỷ Tinh.

- Sơn Tinh là chúa vùng non cao,

có tài vẫy tay

- Thuỷ Tinh là chúa vùng nước thẳm, có tài hô mưa gọi gió

 Tài năng kì lạ

2/ Cuộc giao tranh giữa hai vị thần

Trang 14

Vì cả hai cùng một lúc đến cầu hôn con gái Vua Hùng( Mị

Nương)

? Em có suy nghĩ gì về sính lễ vua hùng đặt ra?

- Hstl-gvkl:

Sính lễ thật là kì lạ và khó kiếm, nhất là đối với thuỷ tinh Vì

các vật này nếu có thì chỉ có ở vùng trên cạn mà thôi

? Em hãy cho biết cuộc tranh tài của hai vị thần diễn ra

ntn?

- Hstl-gvkl:

Sơn Tinh- Thuỷ Tinh đánh nhau ròng rã mấy tháng trời, cuối

cùng sức Thuỷ Tinh đã kiệt mà sức Sơn Tinh vẫn vững vàng

? Theo em chi tiết" nước sông dâng lên bao nhiêu đồi núi

cao lên bấy nhiêu" phản ánh điều gì?

- Gv cho hs thảo luận nhóm

- Gv gợi ý để hs trả lời được các ý sau:

Chi tiết đó phản ánh ước mơ chiến thắng thiên tai( lũ lụt) của

người dân Việt Cổ thời xưa

? Nhân vật Sơn Tinh- Thuỷ Tinh có ý nghĩa tượng trưng

ntn?

- Hstl-gvkl:

Sơn Tinh tượng trưng cho người dân đắp đe trị thuỷ trong công

cuộc chinh phục thiên nhiên Thuỷ Tinh tượng trưng cho lũ lụt

hàng năm ở lưu vực Sông Hồng

3/ Ý nghĩa tượng trưng.

- Sơn Tinh: tinh thần đắp đê của nhân dân

- Thuỷ Tinh: thiên tai lũ lụt

- Ước mơ chiến thắng thiên nhiên

II/ Tổng kết: Ghi nhơsgk/34 III/ Luyện tập:

C/ Củng Cố : Em hãy chỉ ra các sự việc chính của truyện.?

Truyện có ý nghĩa gì?

D/ Dặn Dò : Dặn hs học bài và chuẩn bị bài nghĩa của từ.

Ngày soạn:

Ngày giảng:

Trang 15

Tiết 10 NGHĨA CỦA TỪ

A/ Mục tiêu cần đạt: Giúp hs

-Hiểu được thế nào là nghĩa của từ

-Định hướng cho hs cách giải nghĩa của từ

- Rèn kỹ năng giải nghĩa và cách sử dụng từ đúng

Hđ2: Gv hướng dẫn hs tìm hiểu nội dung bài học

Phần nêu sự vật, tính chất, hành động, quan hệ (nội dung)

? Bộ phận nào thuộc nghĩa của từ?

Nghĩa của từ đứng sau dấu hai chấm Theo mô hình nghĩa của

từ thuộc phần nội dung

? Vậy em hiểu thế nào là nghĩa của từ?

Nao núng: Trái nghĩa

- Gv cho hs tìm hiểu một số chú thích ở sgk và cho các em xác

định các cách giải nghĩa của từ đó

- Từ đó gv rút ra kl theo sgk, và cho hs đọc phần ghi nhớ

Hđ3:Gv hướng dẫn hs thực hiện phần luyện tập

Bài tập 2: Gv cho hs làm bài tập nhanh, thu ba bài làm nhanh

nhất để chấm

Bài tập 3: gv hướng dẫn hs điền từ.

- Hs điiền từ- gv nhận xét và ghi bảng

Ghi bảng I/ Thế nào là nghĩa của từ.

- Nội dung là phần nêu sự vật, tính chất, hành động, quan hệ

- Nghĩa của từ thường đứng sau dấu hai chấm

*Ghi nhớ sgk/35

II/Cách giải nghĩa của từ.

- Nêu khái niệm mà từ biểu thị

- Dùng từ đồng nghĩa

- Dùng từ trái nghĩa

*Ghi nhớ sgk/35

III/Luyện tập : Bài tập 2: Bài tập nhanh.

Bài tập 3: Điền từ

- Trung bình

Trang 16

Bài tập 4: gv hướng dẫn cho hs giải nghĩa của từ.sau đó gv

giảng thêm

Giếng là hố đào thẳng đứng, sâu vào lòng đất, để lấy nước

Rung Rinh là chuyển động qua lại nhẹ nhàng, liên tiếp

Hèn Nhát là thiếu can đảm đến mức hèn nhát đáng khinh bỉ

Bài tập 5: gv hướng dẫn hs giải nghĩa từ "mất".

- Trung gian

- Trung niên

Bài tập 4 : Giải nghĩa của từ.

- Giếng: hố đào thẳng đứng, sâu vào lòng đất, để lấy nước

- Rung rinh: chuyển động qua lại nhẹ nhàng liên tiếp

- Hèn nhát: thiếu can đảm

Bài tập 5: giải nghĩa từ

-"Mất"(theo cách giải nghĩa của

nụ): không biết ở đâu

-" Mất"(hiểu theo nghĩa thông

thường)là không còn được sở hữu, không thuộc về mình

C/ Củng Cố: Nội dung bài học.

D/ Dặn Dò:Gv dặn hs học bài và làm các bài tập còn lại

Chuẩn bị bài nhân vật và sự việc trong văn tự sự.

- Hiểu hai yếu tố then chốt của tự sự: sự việc và nhân vật

- Ý nghĩa của sự việc tự sự và nhân vật trong văn tự sự" sự việc có quan hệ với nhau và với nhân vật, với chủ đề tác phẩm, sự việc luôn gắn với thời gian, địa điểm, diễn biến, nhân vật, nguyên nhân, kết quả" Nhân vật vừa là người vừa là sự việc, hành động, vừa là người được nói tứi

B/ Các bước lên lớp:

Tiết 11 -Ổn định lớp học

- Kiểm tra bài cũ:

? Em hãy nêu ý nghĩa và đặc điểm chung của văn bản tự sự?( đáp án tiết 7,8)

- Tiến trình dạy- học bài mới

Hoạt động của thầy và trò

Hđ1: Gv giới thiệu bài trực tiếp

Hđ2: Gv hướng dẫn hs tìm hiểu nội dung của bài học

? Theo em truyện Sơn Tinh - Thuỷ Tinh có những sự việc

nào? Em hãy kể lại chuỗi sự việc đó theo trật tự?

- Gv cho hs thảo luận nhóm

Đại diện các nhóm trình bày- gvkl

Các chuỗi sự việc đó là:

1 Vua Hùng kén rể

Ghi bảng I/Sự việc trong văn tự sự.

Trang 17

2 Sơn Tinh- Thuỷ Tinh đến cầu hôn.

3.Vua Hùng ra điều kiện kén rể

4 Sơn Tinh lấy được Mị Nương

5 Thuỷ Tinh tức giận, dâng nước đánh Sơn Tinh

6 Cuộc giao chiến hàng tháng trời, Thuỷ Tinh thua đành rút

quân về

7 Hằng năm Thuỷ Tinh dâng nước đánh Sơn Tinh nhưng đều

thua

? Trong các sự việc đó thì sự việc nào là khởi đầu, sự việc

nào là phát triển, cao trào và sự việc nào là kết thúc?

- Hs có nhiều ý kiến trả lời, gv kl chung lại:

Sự việc bắt đầu(1), phát triển (2,3), cao trào(4,5,6), và kết thúc

là sự việc(7)

? Có thể bớt đi sự việc nào không? Vì sao?

- Hstl-gvkl:

Không thể bớt sự việc nào vì nếu bớt đi một trong những sự

việc trên thì sẽ không có tính liên tục và sự việc sau đó không

được giải thích rõ ràng

? Theo em các sự việc liên kết với nhau theo quan hệ nào?

Có thể thay đổi trật tự trước sau được hay không?

- Hstl-gvkl:

Các sự việc được sắp xếp theo một trật tự có ý nghĩa, sự việc

trước giải thích cho sự việc sau và cả chuỗi sự việc khẳng định

cho sự chiến thắng của sưn tinh

? Nếu kể chuyện mà chỉ có trần trụi 7 sự việc trên thì câu

chuyện có hấp dẫn không? Vì sao?

- Hstl- gvkl:

Nếu chỉ kể như vậy câu chuyện sẽ khô khan, không lôi cuốn

được người nghe vì thiếu hấp dẫn truyện hay cần có sự việc cụ

thể, chi tiết và phải nêu rõ được các yếu tố sau:

Nhân vật, sự việc xảy ra, thời điểm, diễn biến, nguyên nhân,

kết quả

Tiết 12.

- Gv hướng dẫn hs tìm hiểu về nhân vật trong văn tự sự

? Nhân vật chính trong truyện Sơn Tinh Thuỷ Tinh là ai?

Có nhân vật phụ không? Nhân vật phụ có cần xuất hiện

không? Vì sao?

- Hstl-gvkl:

Nhân vật chính là Sơn Tinh Thuỷ Tinh Nhân vật phụ là Vua

Hùng và Mị Nương, những nhân vật này là cơ sở nẩy sinh cốt

truyện nên cũng rất cần thiết và không thể bỏ qua được

? Nhân vật trong văn tự sự có vai trò ntn?

- Hstl-gvkl:

- Trình bày đầy đủ các sự việc

- Sự việc được sắp xếp theo một trật tự có ý nghĩa

- Sự việc phải chi tiết, cụ thể và phải nêu rõ:

+ Nhân vật(người làm) + Thời gian xảy ra khi nào + Địa điểm xảy ra

+ Diễn biến như thế nào

+ Do đâu mà sự việc lại xảy ra + Kết quả ra sao

II/ Nhân vật trong văn tự sự

- Nhân vật có vai trò thực hiện sự việc và được nói tới

Trang 18

Nhân vật là người thực hiện sự việc và là người được nói tới.

? Nhân vật được nói tới là nhân vật nào?

- Hstl-gvkl:

Nhân vật được nói tới là nhân vật được gọi tên, đặt tên, giới

thiệu lai lịch, tính tình, tài năng,kể các việc làm, hành động, ý

nghĩa, lời nói, được tả chân dung, trang phục,và dáng điệu

? Vậy em hiểu nhân vật trong văn tự sự là ntn?

- Hs dựa vào ghi nhớ sgk để trả lời

Hđ4:Gv hướng dẫn hs thực hiện phần luyện tập.

Bài tập 1: Gv yêu cầu hs chỉ ra các sự việc mà các nhân vật

trong truyện Sơn Tinh Thuỷ Tinh đã làm

Bài tập 2: Gv yêu cầu hs kể chuyện và uốn nắn cách kể của

các em

- Nhân vật thường được:

+ Gọi tên, đặt tên

+ Giới thiệu lai lịch, tính tình, tài năng

+ Kể việc làm, hành động, ý nghĩa, lời nói

+Tả chân dung, trang phục, dáng điệu

* Ghi nhớ: sgk/38

III/ Luyện tập Bài tập 1:Các sự việc mà các

nhân vật trong truyện Sơn Tinh Thuỷ Tinh đã làm:

- Hùng Vương: kén rể cho con gái

- Mị Nương: đi lấy chồng

- Sơn Tinh: bốc từng quả đồi, dời từng ngọn núi ngăn dòng nước lũ, cưới Mị Nương làm vợ

- Thuỷ Tinh: hô mưa, gọi gió,

dâng nước đánh Sơn Tinh Bài tập 2: Hs kể chuyện.

C/ Củng cố: Gv củng cố lại nội dung bài học.

D/ Dặn dò : Gv dặn hs học bài và chuẩn bị bài sự tích Hồ Gươm.

Trang 19

Ngày soạn:

(Truyền thuyết- Hướng dẫn đọc thêm)

A/ Mục tiêu cần đạt: Giúp hs

- Hiểu được nội dung ý nghĩa của truyện, vẻ đẹp của một số hình ảnh trong truyện sự tích Hồ Gươm

- Kể tóm tắt được truyện một cách lô gíc

- GDHS biết tôn kính cha ông mình và di tích lịch sử của nước nhà

B/ Các bướclên lớp:

- Ổn định lớp học

- Kiểm tra bài cũ:

? Truyện Sơn Tinh- Thuỷ Tinh có ý nghĩa như thế nào?Hãy kể tóm tắt câu chuyện ấy?

(Đáp án tiết 9)

- Tiến trình dạy- học bài mới

Hoạt động của thầy và trò Hđ1: Gv giới thiệu vào bài.

Hđ2: Gv hướng dẫn hs đọc hiểu văn bản

- Gv đọc mẫu đoạn đầu, gọi hs đọc tiếp đến hết bài

- Gv gọi hs đọc phần chú thích trong sgk

? Theo em văn bản được chia làm mấy phần? nôi dung của

các phần ntn?

- Hstl-gvkl:

Văn bản được chia lam 2 phần

P1, Từ đầu đến đất nước: Long Quân cho nghĩa quân mượn

gươm thần để đánh giặc

P2, Còn lại: Long Quân đòi lại gươm sau khi nghĩa quân đã

dẹp yên giặc

? Theo em Long Quân cho nghĩa quân mượn gươm thần

trong hoàn cảnh nào?

- Hstl-gvkl:

Giặc Minh xâm lược nước ta, chúng làm nhiều điều bạo

nhược, nhân dân căm giận đến tân xương tuỷ Ở Lam

Sơn(Thanh Hoá) nghĩa quân nổi dậy chống lại chúng, nhưng

thế lực yếu nên nhiều lần bị thua Long quân thấy vậy quyết

định cho nghĩa quân mượn gươm thần để giết giặc

? Em hãy chỉ ra những chi tiết kì lạ khi Long Quân cho

nghĩa quân mượn gươm thần?

- Hstl-gvkl:

Lê Thận(một ngư dân) bắt được lưỡi gươm ở dưới nước, sau

đó gia nhập nghĩa quân Lê Lợi khi bị giặc đánh lại thấy chuôi

gươm nạm ngọc trên ngọn đa ở trên rừng lấy chuôi tra vào

gươm thì vừa như in

? Em có suy nghĩ gì về cách Long Quân cho nghĩa quân

mượn gươm thần?

- Gv cho hs thảo luận nhóm

- Hstl- Gv nhận xét và kết luận:

Ghi bảng I/ Đoc- Hiểu văn bản

1/ Long Quân cho nghĩa quân mượn gươm thần

- Giặc minh xâm lược nước ta, nhân dân chống lại không nổi

- Long Quân cho nghĩa quân mượn gươm thần

- Lê Thận nhận gươm ở dưới nước

- Lê Lợi nhận chuôi gươm ở trên rừng

- Tra lưỡi vào chuôi vừa như in.

Trang 20

Việc được gươm ở dưới nước, trên cạn có ý nghĩa việc đánh

giặc cứu nước diễn ra ở khắp mọi nơi, từ miền sông nước đến

vùng rừng núi Các bộ phận của thanh gươm rời nhau nhưng

khi lắp vào thì vừa như in điều đó có ý nghĩa là nguyện vọng

nhất trí đồng lòng của cả dân tộc

? Gươm thần có sức mạnh ntn đối với nghĩa quân?

- Hstl-gvkl:

Nhờ gươm thần nghĩa quân đã đánh đuổi được giặc ngoại

xâm Lê Lợi đã lên ngôi và dời đô về Thăng Long

? Việc dời đô và trả gươm cho Long Quân ntn?

- Hstl-gvkl:

Nhà vua dạo chơi hồ tả vọng, Long Quân sai rùa vàng lên đòi

gươm khi thuyền ra giữa hồ Rồng Vàng nhô đầu lên, gươm

thần động đậy Rùa tiến đến bên thuyền Vua , Vua trao lại

gươm, Rùa đớp lấy và lặn xuống

Truyện ca ngợi tính chính nghĩa của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn

Lê Lợi là vị chủ tướng của nghĩa quân Đức Long Quân là biểu

tương cho tổ tiên, hồn thiêng của dân tộc

Truyền thuyết đã suy tôn Lê Lợi, gây thanh thế cho cuộc khởi

nghĩa và củng cố uy thế cho nhà Lê sau cuộc khởi nghĩa

Truyện còn giải thích nguồn gốc tên hồ

? Việc giải thích tên hồ có ý nghĩa ntn?

- Hstl-gvkl:

Tên hồ đánh dấu và khẳng định chiến thắng hoàn toàn của

nghĩa quân Lam Sơn đối với giặc minh đồng thời phản ánh

tình cảm yêu hoà bình đã thành truyền thống của dân tộc

Tên hồ đã có ý nghĩa cảnh giác răn đe đối với giặc ngoại xâm

2/ Long Quân đòi gươm.

- Nghĩa quân đuổi được giặc ngoại xâm

- Lê Lợi lên ngôi

- Rùa nhận gươm và lặn xuống nước

 Trả gươm tại Hồ Hoàn Kiếm

C/ Củng cố : Gv củng cố lại nội dung bài học

D/ Dặn dò: Gv dặn hs học bài

Chuẩn bị bài chủ đề và dàn bài trong văn tự sự.

Ngày soạn:

Trang 21

Ngày giảng:

A/ Mục tiêu cần đạt: Giúp hs

- Nắm được chủ đề và dàn bài của bài văn tự sự mối quan hệ giữa sự việc và chủ đề

- Tập viết phần mở bài cho bài văn tự sự

B/ Các bước lên lớp :

- Ổn định lớp học

- Kiểm tra bài cũ:

?Thế nào gọi là nhân vật trong văn tự sự?Có những kiểu nhân vật nào trong văn

tự sự? (đáp án tiết 11, 12)

- Tiến trình dạy- học bài mới

Hoạt động của thầy và trò.

Hđ1:Gv giới thiệu bài.

Hđ2: Gv hướng dẫn hs tìm hiểu nội dung bài học.

- Gv gọi hs đọc văn bản sgk

? Việc Tuệ Tĩnh chữa bệnh cho em bé bị gãy chân là con

nhà nghèo đã nói lên phẩm chất gì của người thầy thuốc?

- Hstl-Gvkl:

Đó là thái độ hết lòng cứu chữa người bệnh của thầy Tuệ Tĩnh

Một người có phẩm chất đạo đức cao cả

? Việc hết lòng cứu chữa cho người bệnh đã được thể hiện

ở phần thân bài ntn?

- Hstl-Gvkl:

Tuệ Tĩnh đã làm hai việc:

Từ chối chữa cho người nhà giàu vì bệnh ông ta nhẹ hơn

Chữa cho con trai người nông dân trước vì bệnh nguy hiểm

hơn

Chứng tỏ là bệnh ai nguy hiểm hơn thì lo chữa trước, không

màng trả ơn

? Theo em văn bản muốn thể hiện vấn đề gì?

- Gv cho hs thảo luận nhóm

đại diện nhóm trả lời- gv kl:

Hết lòng thương yêu cứu giúp người bệnh

Giúp đỡ nhau lúc hoạn nạn

- Gv cho hs đọc các đề bài trong sgk

? Em có nhận xét gì về tên đề bài văn?

- Hstl-gvkl:

Cả ba đề bài đều thích hợp Hai đề bài sau đã đưa ra chủ đề

khá sát"tấm lòng" nhấn mạnh đến khía cạnh tình cảm của Tuệ

Tĩnh Còn "y đức"là đạo đức nghề nghiệp Nhan đề ( 1)nêu tình

huống buộc phải lựa chọn qua đó thể hiện phẩm chất cao đẹp

của danh y Tuệ Tĩnh

? Em hiểu thế nào là chủ đề trong văn tự sự?

- Hstl-Gvkl và ghi bảng.

? Dựa vào bài văn sgk em hãy cho biết các phần mở bài,

Ghi bảng I/ Chủ đề trong văn tự sự

- Hết lòng thương yêu cứu giúp người bệnh

- Giúp đỡ nhau lúc hoạn nạn

 Chủ đề trong văn tự sự là vấn

đề chủ yếu(ý chính)

II/ Dàn bài tự sự:

Trang 22

thân bài và kết bài thực hiện yêu cầu gì của bài văn tự sự?

- Hstl-Gvkl và ghi bảng.

- Gv cho hs đọc lại ghi nhớ sgk để chốt lại ý bài học

Hđ3:Gv hướng dẫn hs thực hiện phần luyện tập trong sgk

- Gv gọi hs đọc văn bản sgk

? Chủ đề của truyện là gì? Em hãy chỉ ra các phần của văn

bản?

- Hstl-Gvkl ghi bảng

- Gv gợi ý để hs thực hiện bài tập 2

Mở bài truyện Sơn Tinh Thủy Tinh: Nêu tình huống

Kết bài truyện Sơn Tinh Thủy Tinh: Nêu sự việc tiếp diễn

Mở bài truỵện Sự tích Hồ Gươm: Nêu tình huống nhưng dẫn

giải dài

Kết bài truyện Sự tích Hồ Gươm: Nêu sự việc kết thúc

- Mở bài: Giới thiệu chung về nhân vật và sự việc

- Thân bài: Diễn biến của sự việc

+ Kết bài: Câu cuối

+Thân bài: Các câu còn lại

Bài tập 2: Đánh giá cách mở bài

Trang 23

Ngày giảng:

A/ Mục tiêu cần đạt: Giúp hs

- Tìm hiểu và nhận dạng đề bài văn tự sự

- Hiểu đề và biết cách làm bài văn tự sự

- Viết được phần mở bài cho bài văn tự sự

B/ Các bước lên lớp:

Tiết 15 - Ổn định tổ chức lớp

- Kiểm tra bài cũ:

?Em hiểu thế nào là chủ đề trong văn tự sự? Dàn bài trong bài văn tự sự gồm mấy phần? Nội dung của các phần ntn? (Đáp án tiết 14)

- Tiến trình dạy- học bài mới Hoạt động của thầy và trò Hđ1: Gv giới thiệu vào bài

Hđ2: Gv hướng dẫn hs tìm hiểu đề tìm ý

- Gv gọi hs đọc các đề trong sgk gv ghi vắn tắt lên bảng phụ

cho hs theo dõi

? Em hiểu tự sự có nghĩa là gì? Vậy đề a, b từ nào giúp ta

hiểu điều đó?

- Hstl-Gvkl:

Tự sự có nghĩa là kể chuyện Vậy ở đề a,b từ"kể một câu

chuyện", "kể chuyện" giúp ta hiểu được đề văn của văn tự sự

? Vậy các đề còn lại không có từ "kể chuyện" thì có phải là

đề văn tự sự không? Vì sao?

- Hstl-Gvkl:

Mặc dù các đề đó không có từ"kể chuyện"song nó cũng là đề

bài văn tự sự bởi vì đề đó chỉ ra đề tài của câu chuyện tức là

chỉ nêu ra một nội dung trực tiếp của câu chuyện Cách ra đề

kiểu này sẽ cho phép Hs có thể tự sự được tự do hơn

?Em hãy chỉ ra từ trọng tâm của mỗi đề trên

- Gv cho hs thảo luận nhóm- yêu cầu hs chỉ ra được những từ

trọng tâm của mỗi đề

- Gvkl và giảng thêm:

Đề 1 có hai điểm cần chú ý:"chuyện em thích"và "bằng lời văn

của em" Chuyện em thích có nghĩa là các em dược tự do lựa

chọn, không bắt buộc Còn bằng lời văn của em nghĩa là các

em không sao chép một văn bản có sẵn mà phải tự nghĩ ra

Đề 2 thì chú ý đến "người bạn tốt"kể một sự việc để cho thấy

cái tốt của một người bạn

Đề 5 chú ý đến"quê em"nơi thân thiết nhất đã sinh ra em,

và"đổi mới" là những sự thay đổi khác trước, tốt hơn trước.

? Theo em, trong các đề đó đề nào nghiêng về kể việc, kể

người và tường thuật.

- Hstl-Gvkl:

Đề1: Kể người hoặc sự việc

Đề 2: Kể về người

Ghi bảng I/ Tìm hiểu đề:

- Tự sự là kể chuyện, tường thuật, tường trình, thuật lại

- Nêu nội dung trực tiếp của câu chuyện

- Kể người hoặc việc

Trang 24

Đề 3,5,6: Tường thuật sự việc

- Hs dựa vào tiết trước và chỉ ra được nội dung cần diễn đạt - -

Gv nhắc nhở thêm sau đó kết luận và ghi bảng

? Làm thế nào để em có thể lập được ý cho đề bài trên?

- Hstl-Gvkl:

Xác định câu chuyện định kể, nhân vật trong truyện, sự việc

diễn ra Nhất là cần chỉ ra được chủ đề của truyện

? Một bài văn tự sự gồm có mấy phần? nôi dung của các

phần ntn?

- Hstl-Gvkl và ghi bảng

? Vậy em hiểu cách làm bài văn tự sự là ntn?

- Hstl- Gv chốt lại theo ghi nhớ sgk

GV cho hs đọc lại theo ghi nhớ sgk

Hđ4: gv hướng dẫn hs thực hiện phần luyện tập theo sgk.

- GV gọi hs lên bảng trình bày- gv kl và ghi bảng

- Thuật lại sự việc

- Đề tự sự đa dạng

 Cần tìm hiểu kỹ lời văn của đề

II/ Cách làm bài văn tự sự:

Đề bài: Kể một câu chuyện em

thích bằng lời văn của em

a/ Tìm hiểu đề: Tìm ra yêu cầu

cần thực hiện cho bài văn tự sự

b/ Lập ý :

- Xác định chuyện kể

- Nhân vật trong câu chuyện

- Diễn biến của chuyện

c/ Dàn ý:

-Sắp xếp các ý.- Trình tự trước sau

* Ghi nhớ: SGK/48

III/ Luyện tập:

-Lập dàn ý cho đề bài trênMB:Giới thiệu nhân vật và sự việc

TB: Kể diễn biến của sự việc theo trình tự trước sau

KB: Nêu ý nghĩa của truyện

C/ Củng cố : Gv củng cố lại toàn bộ nội dung bài học

D/ Dặn dò: Gv dặn hs học bài và chuẩn bị bài viết số1( văn tự sự)

Ngày soạn:

Trang 25

Tiết 17,18 BÀI VIẾT SỐ 1

(văn tự sự)

A/ Mục tiêu cần đạt:

- Kiểm tra sự nhận thức của hs về thể văn tự sự

- Hs hiểu đề và thực hiện được bài văn tự sự

- Bài viết phải được trình bày rõ ràng, mạch lạc, đảm bảo các phần của bài văn tự sự

- Có ý thức tự giác khi làm bài

B/ Các bước lên lớp:

- Ổn định lớp học

- Kiểm tra sự chuẩn bị bài của hs

- Tiến hành bài kiểm tra

Hđ1: Gv chép đề lên bảng

Đề bài: Em hãy kể một câu chuyện truyền thuyết hay cổ tích mà em thích bằng lời văn của em

Hđ2: Gv giám sát hs làm bài

Hs thực hiện bài làm vào giấy kiểm tra

Hđ3: Gv thu bài làm của hs

Hs nạp bài

Hđ4: Gv nhận xét tiết kiểm tra.

C/ Dặn dò: Dặn hs chuẩn bị bài từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của từ

Phần đáp án và biểu điểm

Hs có thể tùy thích chọn câu chuyện để kể song cần thực hiện được các yêu cầu sau

I/ Về nội dung: Bài viết phải có ba phần rõ ràng(9đ)

MB: Giới thiệu được câu chuyện em định kể.(1,5đ)

TB: Giới thiệu được nhân vật, việc làm của nhân vật.(1,5đ)

Diễn biến câu chuyện(3,5đ)

Trang 26

Tiết 19: TỪ NHIỀU NGHĨA VÀ HIỆN TƯỢNG CHUYỂN NGHĨA CỦA TỪ

A/ Mục tiêu cần đạt: Giúp Hs hiểu

- Thế nào là từ nhiều nghĩa

- Hiện tượng chuyển nghĩa của từ là ntn?

- Nghĩa gốc và nghĩa chuyển của từ có gì khác nhâu

- GDHS ý thức vận dụng nghĩa của từ trong văn cảnh

B/ Các bước lên lớp:

- Ổn định lớp học

- Tiến trình dạy- học bài mới

Hoạt động của thầy và trò Hđ1: Gv giới thiệu bài

Hs lắng nghe

Hđ2: Gv hướng dẫn hs tìm hiểu bài học

- Gv cho hs đọc đoạn thơ của vũ quần phương

? Em hiểu gì về nghĩa của từ" chân".

Từ có thể có một hay nhiều nghĩa

- Gvkl và chuyển sang tìm hiểu hiện tượng chuyển nghĩa của

từ

? Qua nghĩa những từ chân ở trên em hiểu nghĩa nào xuất

hiện đầu tiên?

- Hstl-gvkl:

Nghĩa xuất hiện đầu tiên của từ chân là: Dùng để đi đứng

Ghi bảng I/ Từ nhiều nghĩa:

- Từ có nhiều nghĩa

- Có từ chỉ có một nghĩa

 Từ có thể có một hay nhiều nghĩa

II/Hiện tượng chuyển nghĩa của từ

- Nghĩa xuất hiện ban đầu là nghĩa gốc

Trang 27

nghĩa đó người ta gọi là nghĩa gốc Còn chân là bộ phận dưới

cùng của một số đồ vật tiếp giáp và bám chặt vào với mặt nền

là nghĩa được hình thành từ nghĩa gốc, người ta gọi đó là nghĩa

chuyển

- Gv giảng thêm:

Hiện tượng có nhiều nghĩa trong một từ người ta gọi là hiện

tượng chuyển nghĩa của từ

? Trong một câu cụ thể thì một từ thường được dùng với

- Hstl-Gvkl và giảng thêm cho hs hiểu rõ hơn.

Từ"chân" được dùng với nghĩa chuyển nhưng vẫn được hiểu

theo nghĩa gốc nên mới có những liên tưởng thú vị" kiềng có

ba chân"mà chẳng bao giờ đi cả, còn"võng trường sơn không

có chân"mà lại đi khắp nước Vậy trong một số trường hợp từ

có thể được hiểu đồng thời cả hai nghĩa

- Gvkl lại và cho hs đọc ghi nhớ trong sgk

Hđ3: Gv hướng dẫn hs thực hiện phần luyện tập trong sgk

Bài Tập 1: Gv cho hs tìm từ nhiều nghĩa là bộ phận cơ thể con

người

- Hs tìm và gv ghi bảng

Bài Tập 2 hs tìm từ chỉ cây cối được chuyển nghĩa để tạo từ

chỉ bộ phận cơ thể con người

- Hs tìm gv nhận xét và ghi bảng

Bài Tập 3: Tìm từ chỉ sự chuyển nghĩa thành hoạt động

- Gv cho hs thảo luận nhóm

- Gv nhận xét bài thảo luận của hs

- Nghĩa được hình thành trên cơ sở nghĩa gốc là nghĩa chuyển

 Hiện tượng chuyển nghĩa của từ

- Trong một câu từ được hiểu theo một nghĩa

- Có những trường hợp( câu văn, câu thơ)từ được đồng thời hiểu cả hai nghĩa

*Ghi Nhớ: sgk/56

III/ Luyện tập : Bài Tập1:Tìm từ có nhiều nghĩa là

bộ phận cơ thể con người

-Đầu: đau đầu, đầu sông, đầu nhà,

Trang 28

A/ Mục tiêu cần đạt: Giúp Hs

- Nắm được hình thức lời văn kể người, kể việc, chủ đề và liên kết đoạn văn

- Xây dựng được đoạn văn giới thiệu và kể chuyện sinh hoạt hằng ngày

- Nhận biết các hình thức, các kiểu câu thường dùng trong việc giới thiệu nhân vật, sự việc và kể việc

- Nhận biết mối quan hệ giữa các câu trong đoạn văn và vật dụng để xây dựng đoạn văn giới thiệu nhân vật và kể vật

B/ Các bước lên lớp:

- Ổn định lớp học

- Kiểm tra bài cũ:

? Thế nào là hiện tượng chuyển nghĩa của từ? Làm bài tập số 4?

(Đáp án tiết 19)

- Tiến trình dạy- học bài mới

Hoạt động của thầy và trò Hđ1: Gv giới thiệu bài mới

Hđ2: Gv hướng dẫn hs tìm hiểu nội dung bài mới.

Bước1: Gv hướng dẫn hs tìm hiểu lời văn giới thiệu nhân vật

- Gv gọi hs đọc ví dụ 1,2

? Trong đoạn trích tác giả đã giới thiệu nhân vật nào? Giới

thiệu về điều gì? Mục đích của đoạn đối thoại?

- Hstl-gvkl:

Đoạn1 giới thiệu về nhân vật Mị Nương, con gái của Vua

Hùng, có nết đẹp tuyệt vời, nhằm mục đích để mọi người cùng

biết

Đoạn 2 giới thiệu về nhân vật Sơn Tinh, Thủy Tinh những vị

thần của sông núi có những tài năng khác nhau

? Nhờ đâu ta có thể nhận biết được tác giả đang giới thiệu

về nhân vật, ngôi kể?

- Hstl-Gvkl:

Nhờ từ"có" và"là"- ngôi kể thứ ba.

? Kể về nhân vật cần giới thiệu những đặc điểm nào?

- Gvkl và ghi bảng sau khi hstl:

Bước 2: Gv hướng dẫn hs tìm hiểu lời văn kể sự việc.

- Gv gọi hs đọc đoạn văn 3 trong sgk

? Đoạn văn đó dùng để kể người hay việc? Tác giả đã dùng

những từ nào để kể hành động nhân vật?

- Gv cho hs thảo luận nhóm

- Hs đại diện nhóm trình bày, gv nhận xét và kết luận:

Đoạn văn kể về hoạt động của nhân vật, khi kể đã dùng các từ

II/ Lời văn kể sự việc.

 Dùng từ ngữ chỉ hành động, việc làm, kết quả và sự thay đổi do các hành động đó đem lại

III/ Đoạn văn :

Trang 29

Bước 3: Tìm hiểu về đoạn văn.

- Gv gọi hs đọc lại cả ba đoạn văn

? Em hãy nêu ý chính của mỗi đoạn văn?

- Hstl-Gvkl và ghi bảng:

? Để dẫn đến ý chính ấy người kể đã dẫn dắt từng bước

bằng cách kể các ý phụ ntn?

- Hstl-Gvkl:

Mỗi đoạn đều có câu chủ đề, các câu khác diễn đạt ý phụ dẫn

đến ý chính đó, hoặc giải thích cho ý chính, làm cho ý nổi lên

Từ đó gv khái quát lại phần kiến thức đã học và cho hs đọc

Bài tập 3: Gv cho hs đọc câu văn giới thiệu nhân vật Thánh

Gióng, Lạc Long Quân, Âu Cơ

Viết câu văn giới thiệu chính mình

- Gv hướng dẫn- hs viết bài

 Mỗi đoạn phải có câu chủ đề,

có câu giải thích cho ý chính

C/ Củng cố: Nội dung bài học

D/ Dặn dò: Hs học bài, chuẩn bị bài Thạch Sanh.

Trang 30

Ngày soạn:

Ngày giảng: Tuần 6

(Truyện cổ tích) A/ Mục tiêu cần đạt: Giúp hs hiểu

- Khái niệm về truyện cổ tích

- Ý nghĩa và nội dung truyện Thạch Sanh và một ssố đặc điểm của kiểu nhân vật người dũng sĩ

- Kể lại được câu chuyện bằng ngôn ngữ của mình

- Tiến hành dạy- học bài mới

Hoạt động của thầy và trò Hđ1: Gv giới thiệu vào bài

Hđ2: Gv hướng dẫn hs tìm hiểu truyện cổ tích

- Gv gọi hs đọc chú thích* trong sgk/53 (bài Sọ Dừa)

? Em hiểu thế nào là truyện cổ tích?

- Hs dựa vào chú thích để trả lời

Gv nhắc lại và dặn hs về nhà học thuộc phần chú thích đó

Hđ3: Gv hướng dẫn hs đọc hiểu văn bản.

- Gv hướng dẫn hs cách đọc, gv đọc mẫu đoạn đầu sau đó gọi 2

Hs đọc tiếp đến hết bài

? Theo em văn bản có thể chia làm mấy phần?

- Hstl-gvkl:

Văn bản chia làm 4 phần

P1: Từ đầu đến mọi phép thần thông.

P2: Tiếp đến phong cho làm quận công.

P3:Tiếp đến hóa kiếp làm bọ hung.

P4: Còn lại

- Gv tiếp tục cho hs tìm hiểu bài

? Em hãy tìm một số chi tiết kể về sự ra đời và lớn lên của

Thạch Sanh( bình thường và khác thường)

- Hstl-Gv giảng thêm và kl:

Thạch Sanh ra đời trong một gia đình nông dân tốt bụng sống

bằng nghề đốn củi.( ra đời bình thường)

Sự ra đời của Thạch Sanh là do ngọc hoàng sai thái tử xuống

đầu thai làm con Bà mẹ mang thai nhiều năm mới sinh ra

Thạch Sanh Thạch Sanh được thiên thần dạy cho đủ các món

võ nghệ và mọi phép thần thông(đây là sự ra đời khác thường)

? Sự ra đời của Thạch Sanh có ý nghĩa ntn?

- Hstl-Gvkl:

Thạch Sanh là con nhà nông dân bình thường Cuộc đời và số

phận gần gũi với nhân dân

Ghi bảng I/ Khái niệm truỵện cổ tích

( Hs học phần chú thích sgk/53)

II/ Đọc- Hiểu văn bản

1/ Sự ra đời và lớn lên của Thạch Sanh.

- Ra đời trong một gia đình nông dân bình thường

- Ngọc Hoàng sai thái tử đầu thai xuống làm con

Thạch Sanh ra đời vừa bình thường vừa kì lạ

- Cuộc đời gần gũi với nhân dân

Trang 31

Sự ra đời và lớn lên khác thường có ý nghĩa tô đậm tính chất kì

lạ, đẹp đẽ của nhân vật lý tưởng, làm tăng sức hấp dẫn cho câu

chuyện Dân gian quan niệm rằng nhân vật lớn lên và ra đời kì

lạ như vậy sẽ lập được chiến công Và những con người bình

thường cũng là những con người có khả năng, phẩm chất kì lạ,

khác thường

Tiết 22.

? Cuộc sống của Thạch Sanh đã có những thử thách ntn

trước khi lấy được công chúa.

- Hstl-gvkl:

Mẹ con Lý Thông lừa cho Thạch Sanh đi canh miếu thờ với

mục đích thế mạng thay cho Lý Thông

Sau khi Thạch Sanh giết được Chằn Tinh lại bị mẹ con Lý

Thông hù dọa : đó là vật báu của Vua nuôi

Khi xuống hang cứu Công Chúa lại bị Lý Thông lấp miệng

hang Rồi lại bị hồn của Chằn Tinh, Đại Bàng báo thù Thạch

Sanh bị bắt hạ ngục

? Sau khi kết hôn với Công Chúa Thạch Sanh còn gặp

những thử thách nào?

- Hstl-Gvkl:

Hoàng tử 18 nước chư hầu trước kia bị Công Chúa từ hôn lấy

làm tức giận, hội họp binh lính kéo đến đánh Thạch Sanh

Nhưng Thạch Sanh đã vượt qua tất cả nhờ tài năng, phẩm chất

và sự giúp đỡ của các phép thần thông, biến hóa

? Qua những thử thách đó Thạch Sanh đã bộc lộ những

phẩm chất quý giá nào.

- Hstl-Gvkl và ghi bảng:

? Em hãy chỉ ra những nét đối lập giữa Thạch Sanh và Lý

Thông? Em có nhận xét gì về nét đối lập này.

- Hstl-Gvkl:

Lý Thông và Thạch Sanh đối lập nhau về nét tính cách và hành

động Đây là đặc điểm của thể loại truyện cổ tích về việc xây

dựng nhân vật Thạch Sanh thì thật thà, có lòng vị tha cao cả

(tha cho mẹ con Lý Thông về quê làm ăn) Còn Lý Thông thì

gian ác, xảo trá, ích kỉ

? Em có nhận xét gì về những chi tiét thần kì của Thạch

Sanh?

- Gv cho hs thảo luận nhóm

- Hs đại diện nhóm trả lời sau khi đã thảo luận và gckl:

Tiếng đàn giúp nhân dân giải oan, giải thoát Tiếng đàn thể

hiện sự công lý trong xã hội

Niêu cơm thần kì: Cứ ăn hết lại đầy, niêu cơm tượng trưng

cho tấm lòng nhân đạo, tư tưởng yêu hòa bình của nhân dân ta

- Sự khác thường sẽ lập được nhiều chiến công

 Con người bình thường cũng là con người có khả năng phẩm chất

kì lạ, khác thường

2/ Những thử thách mà Thạch Sanh phải trải qua

- Mẹ con Lý Thông lừa

- Mẹ con Lý Thông cướp công

- Lý Thông lấp miệng hang

- Hồn đại bàng, hồn chằn tinh báo thù

Trước khi lấy công chúa

- Hoàng Tử 18 nước kéo đánh Thử thách gay go, ác liệt sau khi lấy công chúa

 Thạch Sanh là người thật thà, chất phát, dũng cảm, tài năng, lòng nhân đạo và yêu hòa bình

3/ Sự đối lập giữa Lý Thông và Thạch Sanh.

- Thạch Sanh thật thà và có lòng vị tha(thiện)

- Lý Thông gian ác, xảo trá, ích kỉ(ác)

 Đối lập về tính cách và hành động

Trang 32

Cung tên vàng: Thể hiện việc đấu tranh chống cái ác, bảo vệ

chân lý, và người bị hại

? Việc Thạch Sanh lên ngôi giúp ta hiểu được điều gì ở

nhân dân ta?

- Hstl-gvkl:

Việc Thạch Sanh lên ngôi là phần thưởng lớn lao, xứng đáng

với những khó khăn, thử thách của nhân vật đã trải qua và với

phẩm chất tài năng của nhân vật những cái mà người lao động

trong xã hội cũ không bao giờ có, cuối cùng đều được trao cho

nhân vật Mẹ con Lý Thông ở ác nên bị trừng trị chết biến

thành con bọ hung để đời đời chịu sự nhơ bẩn Cách kết thúc

có hậu ấy thể hiện công lý xã hội

Hđ4: Thực hiện phần tổng kết.

? Qua câu chuyện em hiểu được nội dung và nghệ thuật

của truyện ntn?

- Hs dựa vào ghi nhớ sgk để trả lời:

Hđ5: Gv hướng dẫn hs thực hiện phần luyện tập trong sgk

- Gv đưa tranh trực quan lên bảng

? Em hãy nêu cảm nghĩ của em về bức tranh?

- Hs có nhiều cách diễn đạt suy nghĩ của mình về bức tranh

- Gv nhận xét và khuyến khích để hs có những cảm nhận tốt

hơn nữa về bài học được thể hiện qua bức tranh

? Em hãy kể diễn cảm câu chuyện bằng lời văn của em?

- Gv cho hs kể và uốn nắn hs cách kể diễn cảm hơn

vàng)

III/ Tổng kết :

* Ghi nhớ sgk/67

IV/ Luyện tập :

C/ Củng cố: Nội dung bài học.

D/ Dặn dò: Gv dặn hs học thuộc bài và chuẩn bị bài chữa lỗi dùng từ.

- Kiểm tra bài cũ:

1, ? Em hãy nêu ý nghĩa của truyện Thạch Sanh.

2, ? Những chi tiết lì lạ trong truyện Thạch Sanh giúp em hiểu được

những ước mơ nào của người xưa? (đáp án tiết 21,22)

- Tiến trình dạy- học bài mới

Hoạt động của thầy và trò Hđ1: Gv giới thiệu bài- hs lắng nghe.

Hđ2: Gv hướng dẫn hs thực hiện nội dung bài học

Bước1: Gv hướng dẫn hs sửa lỗi lặp từ

? Em hiểu gì về việc lặp từ ở ví dụ a,b sgk?

Ghi bảng I/ Lặp từ:

Trang 33

- Hstl-Gvkl:

Ở ví dụ a từ "tre" lặp lại 7 lần, từ"giữ" lập lại 4 lần, từ"anh

hùng" lặp lại 2 lần Tất cả đều nhằm nhấn mạnh ý, tạo nhịp

điệu hài hòa như một bài thơ

Ở ví dụ b truyện dân gian lặp lại 2 lần đây là lỗi dùng từ Sự

lặp lại đó tạo cho câu văn có sự diễn đạt nhàm chán

Từ đó gv cho hs lên bảng sửa lại từ đó

Bước 2: Gv hướng dẫn hs sửa lỗi dùng từ gần âm

Mấp máy là cử động nhẹ và liên tiếp.

? Nguyên nhân nào dẫn đế mắc lỗi dùng từ?

- Hstl-Gvkl và ghi bảng

:

Hđ3: Gv hướng dẫn hs thực hiện phần luyện tập.

- Hs thực hiện các bài tập Sgk-Gv nhận xét và ghi bảng:

C/ Củng cố: Gv củng cố lại nội dung bài học.

D/ Dặn dò: Hs học bài và làm các bài tập còn lại

Chuẩn bị bài em bé thông minh.

Trang 34

Ngày soạn:

Ngày trả bài:

A/ Mục tiêu cần đạt:

- Hs hiểu được yêu cầu cần thực hiện của đề bài

- Nhận biết lỗi mắc phải của mình trong bài viết

- Rèn kĩ năng viết cho bài sau

B/ Các bước lên lớp

- Ổn định lớp học

- Tiến hành tiết trả bài

Hđ1: Gv cho hs nhắc lại đề bài viết số1

- Hs nhắc lại- gv ghi lên bảng

- Gv yêu cầu hs tìm hiểu đề, tìm ý và lập dàn ý cho đề bài đó

- Gv nhận xét và trình bày lại cho hs hiểu rõ (đáp án tiết 17,18)

Hđ2: Gv nhận xét bài làm của hs.

Về ưu điểm:

- Hs trình bày được khá đầy đủ yêu cầu của thể loại tự sự

- Xác định được câu chuyện yêu thích để kể

- Kể có sự sáng tạo(dùng lời kể của mình để kể)

- Khi kể đã kể theo trình tự trước sau tương đối đầy đủ

về khuyết điểm:

- Phần dẫn dắt vào đề chưa rõ ràng

- Còn sử dụng ngôn gnữ khi hành văn

- Viết sai lỗi chính tả nhiều, nhất là cách viết tên riêng

- Phần khác hs chưa xác định được đề, thể loại ở một số ít hs

- Lời văn còn mờ nhạt, chưa rõ ràng

Hđ3: - Gv đọc bài viết của hs( bài tốt, yếu)

- Cho hs lên bảng sửa lỗi bài viết

- Phát bài cho hs và ghi điểm vào sổ

C/ Dặn Dò : Gv dặn hs về nhà tập viết đoạn văn kể chuyện và chuẩn bị bài em bé thông minh.

Trang 35

Ngày soạn:

Tiết 25,26 Văn bản: EM BÉ THÔNG MINH

A/ Mục tiêu cần đạt: Giúp hs hiểu

- Dùng câu đố để thử tài nhân vật trong truyện cổ tích

- Hiểu ý nghĩa của truyện em bé thông minh

- Đọc kể diễn cảm câu chuyện em bé thông minh

- Gdhs lòng kính yêu người có trí thông minh

B/ Các bước lên lớp:

Tiết 25. - Ổn định lớp học

- Kiểm tra bài cũ:

? Nguyên nhân nào dẫn đến việc dùng từ sai? Làm bài tập 3 sgk?

(Đáp án tiết 23)

- Tiến trình dạy- học bài mới Hoạt động của thầy và trò Hđ1: Gv giới thiệu vào bài.

Hs chú ý lắng nghe

Hđ2: Gv hướng dẫn hs đọc và tìm hiểu văn bản

- Gv hướng dẫn cách đọc , gv đọc mẫu sau đó gọi hs đọc tiếp

đến hết bài

? Theo em văn bản có thể chia làm mấy đoạn? Hãy nêu rõ

các đoạ?.

- Hstl-Gvkl:

Văn bản chia làm 4 đoạn

Đ1: Từ đầu  về tâu vua

Đ2: Tiếp  ăn mừng với nhâu rồi

Đ3: Tiếp  ban thưởng rất hậu

Đ4: Còn lại

- Gv tiếp tục hướng dẫn hs tìm hiểu nội dung các câu hỏi sgk

? Trong văn bản, tác giả dân gian đã dùng rất nhiều kiểu

câu đố để thử tài nhân vật? Việc dùng câu đố như vậy có

phổ biến trong các câu chuyện cổ tích không? Em hãy nêu

tác dụng của hình thức này?

- Hstl-Gvkl:

Dùng câu đố để thử tài nhân vật là rất phổ biến trong truyện cổ

dân gian nói chung và truyện cổ tích nói riêng Cách dùng câu

đố thường có tác dụng:

Tạo thử thách để nhân vật bộc lộ tài năng, phẩm chất

Tạo tình huống cho cốt truyện phát triển

Gây hứng thú hồi hộp cho người nghe

? Sự thông minh của em bé được thử thách qua mấy lần?

- Gv cho hs thảo luận nhóm

Ghi bảng I/ Đọc- hiểu văn bản.

- Gây hứng thú cho người nghe

 Kiểu câu đố trong truyện cổ

tích

2/ Sự thông minh, mưu trí của

em bé.

Trang 36

- Hstl-Gvkl:

Sự thử thách của em bé được trải qua 4 lần:

Lần1 đáp lại câu đố của viên quan

Lần 2 đáp lại thử thách của nhà vua với dân làng

Lần 3 cũng những thử thách của nhà vua

Lần 4 câu đố thử thách của sứ thần nước ngoài

? Theo em tính chất của các lần câu đố ntn?

- Hstl-Gvkl:

Tính chất của câu đố oái oăm và có chiều tăng dần Điều đó thể

hiện ở chính nội dung, yêu cầu của câu đố Mặt khác nó còn

bộc lộ ở những đối tượng, thành phần phải giải đố, được thử

thách nhưng bất lực bó tay Từ đây nét thông minh của em

Lần1: Đố lại viên quan

Lần 2: Để vua tự nói ra điều vô lý, phi lý mà vua đố

Lần 3: Cũng bằng cách đố lại

Lần 4: Dùng kinh nghiệm đời sống dân gian

Cách giải đố của cậu bé ta thấy cậu bé đẩy thế bí về phía người

ra câu đố, nghĩa là lấy gậy ông đập lưng ông Những lời giải đố

của cậu bé đều không dựa vào sách vở, mà dựa vào kiến thức

đời sống Đồng thời làm cho người ra câu đố, người chứng

kiến và người nghe ngạc nhiên vì sự bất ngờ, giản dị và hồn

nhiên của những lời giải

? Theo em truyện có ý nghĩa ntn?

- Hstl-Gvkl:

Truỵện đã đề cao sự thông minh Một em bé nông thôn nhờ trí

thông minh mà được phong làm quan trạng, được vua xây cho

dinh thự ở bên Hoàng Cung để vua tiện hỏi han

? Qua sự thông minh của em bé ta hiểu được điều gì ở

người nông dân?

- Hstl-gvkl:

Truyện đề cao kinh nghiệm sống của nhân dân ta Cuộc đấu trí

của em bé xoay quanh chuyện đường cày, bước chân con ngựa,

con trâu, con chim sẻ, con ốc, con kiến càng Đó là sự thông

minh được đúc kết từ đời sống và luôn được vận dụng trong

- Đề cao trí thông minh

- Đề cao kinh nghiệm sống của nhân dân ta

Trang 37

đời sống thực tế.

Truyện có ý nghĩa hài hước, mua vui từ câu đố của viên quan,

vua, sứ thần nước ngoài đến những lời giải đáp của em bé đề

tạo ra các tình huống bất ngờ, thú vị, nội dung, yêu cầu phần

đố đã đem lại tiêng cười vui vẻ

Hđ3:Gv hướng dẫn hs thực hiện phần tổng kết

- Gv hướng dẫn hs đọc ghi nhớ sgk/74

Hđ4: Gv hướng dẫn hs thực hiện phần luyện tập theo sgk.

- Thể hiện sự hài hước mua vui

III/ Tổng kết: Ghi nhớ sgk/74 IV/ Luyện tập

C/ Củng cố : Gv củng cố lại phần nội dung và nghệ thuật của truyện.

D/ Dặn dò: Gv dặn hs học bài và chuẩn bị bài chữa lỗi dùng từ (tiếp theo)

- Có ý thức nhận ra những lỗi thông thường về nghĩa của từ

- Giúp Hs biết cách dùng từ đúng nghĩa

- Thực hiện tốt các bài luyện tập

- Rèn lĩ năng dùng từ chính xác với ngữ cảnh giao tiếp

B/ Các bước lên lớp :

- Ổn định lớp học

- Kiểm tra bài cũ:? Truyện Em Bé Thông Minh có ý nghĩa ntn?( Đáp án tiết 26)

- Tiến trình dạy- học bài mới.

Hoạt động của thầy và trò Hđ1: Gv giới thiệu vào bài- hs lắng nghe.

Hđ2: Gv hướng dẫn hs tìm hiểu nội dung bài học

c, Chứng thực: Xác nhận là đúng

sự thật

 Dùng từ sai với ngữ cảnh nên

từ không đúng nghĩa

Trang 38

Chứng thực = Chứng kiến.

? Em hãy giải nghĩa các từ vừa thay thế?

- Gv cho hs thảo luận nhóm

- Gv nhận xét sau khi đã nghe đại diện các nhóm trình bày

Nhược điểm là diểm còn yếu kém

Bầu là chọn để giữ một chức vụ nào đó

Chứng kiến là trông thấy tận mắt sự việc nào đó

? Theo em nguyên nhân nào dẫn đến việc dùng từ sai?

- Hstl-Gvkl và ghi bảng:

Hđ3: Gv hướng dẫn hs thực hiện bài tập.

? Nêu những từ kết hợp đúng trong bài tập1.

- Gv cho hs thực hiện vào vở và gọi 1 hs lên bảng trình bày

- Gv nhận xét bài làm của hs và sửa lại cho đúng rồi ghi bảng

? Em hãy chọn từ đúng để điền vào chỗ trống?

Gv cho hs thực hiện bài tập nhanh- chọn ba bài nhanh nhất để

Bài tập 4: Gv đọc chính tả cho hs viết

- Gv kiểm tra bài viết của hs sau đó nhận xét

 Lỗi dùng sai từ là do không

hiểu nghĩa của từ

II/ Luyện tập : Bài tập1: Xác định các từ đúng.

- Bản tuyên ngôn

-Tương lai xán lạn

- Bôn ba hải ngoại

- Bức tranh thủy mặc

- Nói năng tùy tiện

Bài tập 2: Chọn từ đúng điền vào

C/ Củng cố: Gv củng cố lại nội dung bài học.

D/ Dặn dò: Gv dặn hs học bài cũ và chuẩn bị bài kiểm tra văn học.

Trang 39

Ngày soạn:

Ngày kiểm tra:

A/ Mục tiêu cần đạt:

- Hs nhớ và trình bày được các kiến thức đã lĩnh hội được trong văn học thời gian qua

- Làm quen với dạng đề trắc nghiệm

- Có ý thức tự giác khi làm bài

B/ Các bước lên lớp :

- Ổn định lớp học

- Kiểm tra sự chuẩn bị tiết kiểm tra của hs như giấy bút

- Tiến hành tiết kiểm tra.

Hđ1: Gv phát đề cho hs.

Hđ2: Gv giám sát hs làm bài.

Hđ3: Gv thu bài và nhận xét tiết kiểm tra.

C/ Dặn dò: gv dặn hs về xem lại kiến thức văn học và chuẩn bị bài luyện nói kể chuyện.

Đề Bài

I/ Phần trắc nghiệm:(2đ)

Hs Đọc kĩ và khoanh tròn vào chữ cái có ý trả lời đúng nhất

Câu1 , Truyền thuyết là gì?

A/ Câu chuyện hoang đường

B/ Câu chuyện với những yếu tố hoang đường nhưng có liên quan đến các sự kiện, nhân vật lịch sử của một dân tộc

C/ Lịch sử dân tộc, đất nước được phản ánh chân thực trong các câu chuyện về một hay nhiều nhân vật lịch sử

D/ Cuộc sống hiện thực được kể lại một cách nghệ thuật

Câu 2 , Nhân vật Lang Liêu gắn với lĩnh vực hoạt động nào của người Lạc Việt thời kì Vua

Hùng dựng nước

A/ Chống giặc ngoại xâm B/ Đấu tranh, chinh phục thiên nhiên

C/ Lao động sản xuất và sáng tạo văn học D/ Giữ gìn ngôi vua

Câu 3, Truyền thuyết thánh gióng không nhằm giải thích hiện tượng nào sau đây:

A/ Tre đằng ngà có màu vàng óng B/ Có nhiều hồ ao để lại

C/ Thánh Gióng bay về trời D/ Có một làng được gọi là Làng Gióng

Câu 4, Ý nghĩa của hình tượng Thánh Gióng là:

Thể hiện quan điểm và ước mơ của nhân dân ta về người anh hùng đánh giặc

A/ đúng B/ sai

Câu 5, Nguyên nhân chính nào dẫn đến cuộc đánh nhau giữa Sơn Tinh và Thủy Tinh

A/ Vua Hùng kén rể B/ Vua Hùng không công bằng trong việc đặt ra sính lễC/ Sơn Tinh tài giỏi hơn thủy tinh D/ thủy tinh không lấy được Mị Nương làm vợ

Câu 6, Truyện Sơn Tinh Thủy Tinh phản ánh hện thực và ước mơ của người Việt Cổ trong

công cuộc gì?

A/ Dưng nước B/ Đấu tranh chống thiên tai

Câu 7, Ai là người cho Nghĩa Quân Lam Sơn mượn gươm thần?

c/ Long Quân D/ Không phải ba nhân vật trên

Trang 40

Câu 8, Việc trả lại gươm cho Long Quân của Lê Lợi có ý nghĩa gì?

A/ Muốn cuộc sống thanh bình cho đất nước

B/ Không muốn nợ nần

C/ Không cần đến thanh gươm nữa

D/ Lê Lợi đã tìm được chủ nhân đích thực của thanh gươm thần

II/ Phần tự luận:(7đ)

Câu1, Nêu ý nghĩa truyện Sự Tích Hồ Gươm.(3đ)

Câu 2, Truyện Thạch Sanh có những chi tiết kì lạ nào? Hãy nêu rõ và cho biết các chi tiết đó

thể hiện ước mơ gì của người xơa?(4đ)

Đáp Án Và Cách Cho Điểm I/ Phần trắc nghiệm(2đ)

Hs Trả lời đúng một câu được 0,25đ

II/Phần tự luận(7đ)

Câu1(3đ)HS trình bày được ghi nhớ của truyện Sự Tích Hồ Gươm hoặc các ý sau:

- Ca ngợi tính chính nghĩa của cuộc Khởi Nghĩa Lam Sơn

- Đề cao suy tôn Lê Lợi và Triều đại nhà Lê

- Giải thích nguồn gốc tên hồ

Câu 2:(4đ)HS chỉ ra được các chi tiết kì lạ trong truyện Thạch Sanh như sau:

- Sự ra đời và lớn lên của Thạch Sanh vừa bình thường vừa khác thường: Ước mơ về người bình thường cũng là người có phẩm chất và tài năng khác lạ

- Cung tên vàng: Đấu tranh chống cái ác, bảo vệ người bị hại

- Tiếng đàn thần: Niềm tin về đạo đức và công lý xã hội

- Niêu cơm thần kì: Thể hiện tấm lòng nhân đạo và tư tưởng yêu hòa bình

Ngày đăng: 18/09/2013, 12:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình ảnh so sánh trong các câu , sự vật - giáo án văn 6 (trọn bộ)
nh ảnh so sánh trong các câu , sự vật (Trang 105)
Hình ảnh của tác giả để miêu tả cảnh Hồ Gươm? - giáo án văn 6 (trọn bộ)
nh ảnh của tác giả để miêu tả cảnh Hồ Gươm? (Trang 108)
1/ Hình ảnh Lượm qua cuộc gặp - giáo án văn 6 (trọn bộ)
1 Hình ảnh Lượm qua cuộc gặp (Trang 137)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w