1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

giao an van 6 tron bo

198 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Cổng Trường Mở Ra
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại giáo án
Năm xuất bản 2008
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 198
Dung lượng 260,61 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TuÇn 31 TiÕt 121 «n tËp v¨n häc A- Mục tiêu cần đạt Giúp học sinh: nắm đợc nhan đề các tác phẩm trong hệ thống văn bản, nội dung cơ bản của từng cụm bài, những giới thuyết về văn chơng, [r]

Trang 1

Tuần 1

Tiết 1

Cổng trờng mở ra

Lý lanNgày soạn: 10/08/08 Ngày dạy: 12/08/08

I - Mục đích yêu cầu

1 Giúp học sinh cảm nhận và thấm thĩa những tình cảm thiêng liêng, sâu nặngcủa cha mẹ đối với con cái Thấy đợc ý nghĩa lớn lao của nhà trờng đối với cuộc

đời mỗi con ngời

2 Rèn kỹ năng tìm hiểu cảm nhận thể loại văn biểu cảm

+ Đọan 1: đến "thế giới mà mẹ bớc vào"+ Đoạn 2: còn lại

- Ngôi thứ nhất

Trang 2

dụng của việc sử dụng ngôi kể

này?

? Ngời mẹ có tâm trạng gì trong

đêm trớc ngày khai trờng?

? Nguyên nhân nào làm cho ngời

trong nỗi nhớ của ngời mẹ?

? Từ ấn tợng tuổi thơ ngời mẹ liên

tởng đến điều gì?

? Em hiểu gì về sự liên tởng ấy

1/ Tâm trạng của ng ời mẹ trong đêm tr ớc ngày khai trờng cua rcon

- Ngời mẹ không ngủ đợc

- Suốt đêm mẹ đã hồi hộp bồn chồn, trằntrọc không ngủ đợc vì mẹ vô cùng thơngcon, lo lắng cho con

- Giúp con chuẩn bị quần áo giầy dép, đồdùng học tập

- Thể hiện nỗi lòng yêu thơng con cua rmẹ,

lo lắng chăm chút cho con+ Tâm trạng: - Có gì đó khác thờng

- Không tạp trung đợc vào việcgì cả

- Không định làm những việc

ấy tối nay-> Mẹ đạng phân tâm, xúc động, trớc một sựkiện lớn trong đời con, bao nhiêu suy nghĩcủa mẹ đều đang hớng về con

- Những kỷ niệm của tuổi thơ, đợc bà ngoại

đa đến trờng, đến ngày đầu tiên bớc vàocổng trờng

+ Hình ảnh: Hằng năm cứ vào cuối thu mẹtôi âu yếm dắt tay tôi đi trên con đờng làngdài và hẹp

- Hồi ức về tuổi thơ nh một bài ca đẹp, dài vàxao xuyến, rạo rực, cháy bỏng trong lòng

mẹ Mẹ muốn truyền ngọn lửa ấy cho con,san xẻ hạnh phúc ấy cho con Ngỳa khai tr-ờng đã khắc sâu vào tân hồn và nỗi nhớ củamẹ

2/ Cảm xúc về khai tr ờng và suy nghĩ về vaitrò của giáo dục đối với cuộc đời mỗi conngời

- Mẹ nghĩ và liên tởng đến ngày khai trờng ởNhật Bản - Ngày lễ trọng đại, tôn vinh ngànhgiáo dục của xã hội

Trang 3

của ngời mẹ?

? Trong suy nghĩ của ngời mẹ đã

động viên con nh thế nào?

? Thuộc kiểu câu gì?

? Em có suy nghĩ gì về câu nói

? Qua văn bản này em hiểu thêm

gì vềt tình cảm của ngời mẹ đối

với con?

- Mẹ muốn gởi mong muốn của mình vàoliên tởng ấy, mẹ cũng mong sao ở nớc mìnhcũng sẽ nh vậy Ngày khai trờng sẽ là ngàyhội của không chỉ lớp trẻ mà còn là ngàymọi ngời, mọi ngày thể hiện sự quan tâm

đến sự nghiệp giáo dục Mẹ tin yêu và kỳvọng vào con

- Câu cầu khiến mạng tính động viên, khích

lệ con: "Đi đi con, hãy can đảm thế giớikì diệu sẽ mở ra"

- Đó là mong muốn và mơ ớc của ngời mẹ.Thể hiện vai trò to lớn của nhà trờng đối vớimỗi con ngời

III/ Tổng kết1/ Nghệ thuật

- Độc thoại nội tâm, miêu tả tâm trạng nhânvật Nhân vật nói về những suy nghĩ và tâmtrạng của mình

- Nhẹ nhàng, tình cảm

2/ Nội dung

- Bằng lời văn sâu lắng, nhẹ nhàng và tìnhcảm, qua tama sự của ngời mẹ đa thấuhiểuvề ssự hi sinh thầm lặng và cao cả của

mẹ dành cho con đồng thời cũng thây sđợcvai trò to lớn của nhà trờng đối với mỗi conngời

IV/ Luyện tậpViêt đoạn văn kể về kỉ niệm đáng nhớ của

em trong ngày khai trờng?

D - Củng cố:

E - Hớng dẫn học bài:

IV/ Rút kinh nghiệm

Trang 4

Tiết 2

Mẹ tôi

a a-mi-xi (1846 - 1908)

Ngày soạn: 09 / 08 /08 Ngày dạy: 13 / 08 / 08

I - Mục đích yêu cầu

1 Qua một bức th tác giả muốn gửi gắm những lời nhắn nhủ: Rằng mẹ là ngời

đáng kính, đáng yêu nhất Phạm lỗi với mẹ là đáng trách, đáng lên án và ân hận

2 Hiểu cách giáo dục nghiêm khắc mà nhẹ nhàng của ngời cha nhng rất hiệuquả

3 Rèn kỹ năng đọc và cảm nhận văn xuôi biểu cảm, giáo dục tình cảm mẹ - con

II - Chuẩn bị

- Một số bài thơ, bài hát ca ngơị công lao của mẹ

III - Tiến trình lên lớp

A - ổn định tổ chức:

B - Kiểm tra bài cũ:

? Qua những biểu hiện tâm trạng của ngời mẹ trong đêm trớc ngày khai trờng củacon, em hãy nói về tình cảm yêu thơng cua rmẹ dành cho con?

C - Bài mới

GV lựa chọn cách vào bài

+ Đã lần nào em phạm lỗi với cha

mẹ hay cha

+ Thái độ, tình cảm của cha mẹ

khi ấy ra sao

+ Em có ân hận không

? Nêu tóm tắt về tác giả, tác

phẩm?

I/ Giới thiệu bài, giới thiệu tác giả

1/ Giới thiệu bài

- HS thảo luận đê trả lời

2/ Tác giả - tác phẩm

- A-mi-xi (1846 - 1908) nhà văn I-ta-li-a, tácgiả của nhiều tập truyện ngắn, tập sách Tácphẩm của ông thiên về tình cảm, sâu lắng vàchủ yếu đi vào giáo dục nhân cách, tình cảmcon ngời

- "Mẹ tôi" đợc trích trong" Những tấm lòng

Trang 5

mâu thuẫn nhau không?

? Ngôi kể trong văn bản này là

ngôi thứ mấy? Của nhân vật nào?

? Nguyên nhân nào khiến ngời cha

viết th gửi cho con?

? Tại sao ngời cha không trực tiếp

nói hoặc có ngay một hình phạt

III/ Tìm hiểu văn bản

- Ngôi thứ nhất số ít (tôi) đó là nhân vật cậu

bé đã mắc lỗi với mẹ đọc lại lá th của ngờicha viết gửi cho mình

- Vì đã không phải với mẹ lúc cô giáo đếnthăm

- Để cảnh cáo con, có thái độ nghiêm khắc

đối với con, ngay sau khi cậu bé mắc lỗi

ng-ời cha đã không sử dụng hình phạt nghiêmkhắc mà chủ động viết th để tác động đếnnhận thức, tình cảm, cảm xúc của con nhngcũng không thiếu sự nghiêm khắc Đây làmột cách giáo dục có hiệu quả

- HS bộc lộ

- Ngời cha đã vô cùng đau đớn và bực bội

Ông đã có thái đội phê bình nghiêm khắc và

- Tình yêu thơng, sự hi sinh vô bờ bến củacha mẹ nhất là của mẹ đối với con nhng đứacon đã phụ công lao cha mẹ, có những thái

Trang 6

? Những chi tiết nào thể hiện tình

cảm yêu thơng, sự hi sinh lớn lao

của mẹ dành cho con?

? Từ đó ông đã nhắc nhở gì?

? Tìm các câu ca dao, bài hát ca

ngợi tình cảm , sự hi sinh của mẹ

dành cho con?

? Ngời cha đã hình dung ra trong

suốt cuộc đời con ngời mẹ đóng

vai trò nh thế nào?

? Từ đó ông đã có yêu cầu gì?

? Ông yêu cầu con phải nhận lỗi

nh thế nào?

? Nhận xét về thái độ trong lời yêu

cầu của ngời cha?

? Tất cả những lời nói của cha đã

Đáng xấu hổ biết bao khi con đã phụ cônglao của mẹ Và thật đau lòng hơn nếu mộtngày nào đó con mất mẹ - đó là ngày buồnthảm nhất cuộc đời con

- HS tìm

- Thời thơ ấu, lúc ốm đau ngời mẹ có thể hisinh tất cả, có thể chịu đựng để nuôi con, đểcứu con Khi khôn lớn trởng thành mẹ vẫn làngời che chở, là chỗ dựa tinh thần, là nguồn

an ủi của con

sự hi sinh lớn lao của mẹIV/ Tổng kết

1/ Nghệ thuật

- Văn bản là một bức th nhng trong đó là cảnỗi lòng cua rngời cha, đứa con và sự hi sinhcủa ngời mẹ

- Giọng nhẹ nhàng, ôn tồn mà nghiêm khắc

Trang 7

? Nhận xét về giọng văn và ngôn

ngữ trong văn bản?

? Khăc họa về hình ảnh ngời mẹ

nh thế nào? Qua đó để lại cho em

cảm xúc gì?

? Kể lại một sự việc em lỡ gây ra

làm cho cha mẹ phiền lòng? Em

có ân hận không? Em đã chuộc lỗi

nh thế nào?

và cơng quyết

2/ Nội dung

- Thông qua hình thức một bức th ta thấy đợc thái độ và cách dạy bảo nghiêm khắc cuả

ng-ời cha nhng nổi bật hơn cả là sự hi sinh cao cả, tình yêu thơng vô bờ bến của ngời mẹ dành cho con

V/ Luyện tập

- HS kể

D - Củng cố:

E - Hớng dẫn học bài:

IV/ Rút kinh nghiệm

Tiết 3

Từ ghép

Ngày soạn: 09 / 08 / 08 Ngày dạy: 13 / 08 / 08

I - Mục đích yêu cầu

1 Giúp học sinh hiểu đợc cấu tạo của 2 loại từ ghép: Chính phụ và đẳng lập Cơ chế tạo nghĩa, phân loại và đặc điểm của 2 loại từ ghép này

2 Rèn kỹ năng tìm từ ghép trong các văn bản đã học Sử dụng hợp lý và chính xác các loại từ ghép

II - Chuẩn bị

III - Tiến trình lên lớp

A - ổn định tổ chức:

B - Kiểm tra bài cũ:

? ở các lớp dới chunngs ta đã học về từ ghép, hãy cho biêt snhững từ có đặc điểm

nh thế nào thì gọi là từ ghép?

Trang 8

khác nhau giữa hai từ ghép?

? Theo em vai trò của các yếu tố

cấu tạo nên từ ghép nh thế nào?

? Trong các từ ghép "Quần áo",

"Sách vở" thì có gì khác với những

từ trên?

? Từ đó hãy cho biết từ ghép có

mấy loại? đó là những loại nào?

? Từ ghép chính phụ là gì?

? Từ ghép đẳng lập là gì?

? So sánh nghĩa của các yếu tố

trong các từ "máy cày" với từ ghép

- "Cày" : dùng vào việc cày đát

- " Xay lúa": xát lúa, lật vỏ thóc-> Cùng có yếu tố "Máy" chỉ loại động cơ tựhoạt động mà không có sự tác động của conngời vào nó

Khác nhau: Hai chức năng dùng vào nhữngcông việc khác nhau

- Có yếu tố chính và yếu tố phụ

- Mỗi yếu tố chỉ một sự vật, sự việc cụ thể.Trong từ ghép chúng có vai trò ngang nhau,không có tiếng chính hay phụ

- Từ ghép có hai loại: Từ ghép chính phụ và

từ ghép đẳng lập

2 Khái niệm

* Từ ghép chính phụ là từ ghép có tiếngchính và tiếng phụ bổ sung cho tiếng chính.Tiếng chính đứng trớc, tiếng phụ đứng sau.VD: Bà ngoại, bà nội

- Thơm phức, thơm lừng

* Từ ghép đẳng lập: các tiếng bình đẳng vềmặt ngữ pháp

Trang 9

? Nhận xét gì về nghĩa của từ ghép

chính phụ và nghĩa của từ ghép

đẳng lập?

Bài tập 1/15

Sắp xếp các từ ghép sau thành hai

loại

Bài tập 2/15

điền thêm tiếng để tạo ra từ ghép

chính phụ

+ Từ ghép chính phụ có tính chất phân nghĩa Nghĩa của từ ghép chính phụ hẹp hơn nghĩa của các tiếng tạo ra nó

+ Từ ghép đẳng lập có tính chất hợp nghĩa Nghĩa của từ ghép đẳng lập rộng hơn nghĩa của các tiếng tạo ra nó

III/ Luyện tập + Từ ghép chính phụ gồm: lâu đời, xanh ngắt, nhà ăn, cời nụ

+ Từ ghép đẳng lập: suy nghĩ, chài lới, cây

cỏ, ẩm ớt, đầu đuôi

Điền thêm để tạo từ ghép:

- bút: bút bi, bút mực, bút chì

- thớc: thớc kẻ, thớc gỗ

- ma: ma rào, ma phùn

- làm: làm rẫy, làm ruộng

- ăn: ăn ý, ăn ảnh

- trắng: trắng phau, trắng xóa

D - Củng cố:

E - Hớng dẫn học bài:

IV/ Rút kinh nghiệm

Tiết 4

Liên kết trong văn bản

Ngày soạn: 13 / 08 / 08 Ngày dạy: 15 / 08 / 08

I - Mục đích yêu cầu

1 Giúp học sinh hiểu khái niệm về tính lien kết, đặc điểm liên kết trong văn bản Phân biệt đợc liên kết về hình thức và liên kết về nội dung

2 Rèn kỹ năng tạo tình liên kết cho văn bản khi tạo lập văn bản

Trang 10

II - Chuẩn bị

III - Tiến trình lên lớp

A - ổn định tổ chức:

B - Kiểm tra bài cũ:

? Nêu đặ điểm và nghĩa của hai loại từ ghép? Cho ví dụ?

? Muốn cho đoạn văn trên dễ hiểu

và hiểu đầy đủ thì cần phải làm

a đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi

- Các câu văn đều có cấu tạo ngữ pháp hoànchỉnh, không sai

- Mỗi câu đều nêu lên một sự việc hoànchỉnh, ý nghĩa đầy đủ

- Gây khó hiểu cho ngời đọc, cha rõ mục

đích của ngời cha Yêu cầu của ngời cha nhthế nào, các câu văn trong đoạn văn trênkhông có quan hệ chặt chẽ với nhau Chúngkhông cùng một nội dung, câu này tách rờicâu kia

+ Ghi nhớ: sgk/17

2 Ph ơng tiện liên kết trong văn bản

- Các câu trong đoạn trích không có cùngnội dung, mỗi câu đề cập đến một vấn đề,ghép các câu lại thành những vấn đề khác

Trang 11

? Em hãy sửa lại đoặn văn trên để

cho En-ri-cô hiểu đợc ý ngời cha

GV sửa bài làm của học sinh

? đọc đoạn văn 2 và cho biết sự

thiếu liên kết của chúng?

? Nếu tách các câu ra em có hiểu

đợc không?

? Vai trò của các từ thiếu ấy là gì?

? Vậy để liên kết văn bản phải cần

có những phơng tiện nào?

Bài tập 1/18

Sắp xếp các câu theo thứ tự hợp lý

để đọan văn trên có tính liên kết

Bài tập 2/19

Các câu đã có tính liên kết cha?

Tại sao?

nhau

- hs làm bài

- So với văn bản gốc, cả ba câu đều sai và thiếu các từ nối

Câu 2 thiếu cụm từ: còn bây giờ Câu 3 từ "con" chép thành "đứa trẻ"

Việc chép sai, chép thiếu làm cho câu văn trên rời rạc, khó hiểu

- Các câu đều đúng ngữ pháp, khi tách khỏi

đoạn văn có thể hiểu đợc sự việc nêu trong câu

- Các câu không thống nhất về nội dung, thiếu các từ nối - có tính chất liên kết

- Ghi nhớ: sgk/17 II/ Luyện tập

- Do sự việc sắp xếp không theo trình tự nên văn bản rời rạc, khó hiểu, không thống nhất Phải sắp xếp lại theo trình tự sự việc

- Về hình thức có vẻ liên kết nhng các câu không thống nhất về thời gian và sự việc

"mẹ đã mất" sáng nay - chiều nay

D - Củng cố: E - Hớng dẫn học bài: IV/ Rút kinh nghiệm

Tuần 2

Trang 12

Tiết 5

Cuộc chia tay của những con búp bê

Khánh Hoài

Ngày soạn: 15 / 08 / 08 Ngày dạy: 19 / 08 / 08

I - Mục đích yêu cầu

1 Giúp học sinh hiểu đợc tình cảm anh em sâu nặng, nỗi bất hạnh của những

đứa trẻ có hoàn cảnh gia đình li tán

2 Cảm thơng, chia sẻ với những ngời không may mắn rơi vào hoàn cảnh đángthơng Đề cao quyền trẻ em, trách nhiệm của bố mẹ với con cái

3 Rèn kỹ năng đọc, kể chuyện theo ngôi kể 1 số ít Cảm thụ nghệ thuật kểchuyện tự nhiên

II - Chuẩn bị

III - Tiến trình lên lớp

A - ổn định tổ chức:

B - Kiểm tra bài cũ:

? Nêu những cảm xúc của em về tình cảm của ngời mẹ sau khi học xong văn bản

? Văn bản này thuộc thể loại gì?

? Truyện đợc kể theo ngôi thứ

mấy?

? Em hãy cho biết tác dụng của

việc sử dụng ngôi kể này? (Xem

- hs đọc, giáo viên đọc

- Thể loại tự sự (kể chuyện) nhng xen lẫnmiêu tả và bộc lộ cảm xúc

- Truyện đợc kể theo ngôi thứ nhất số ít

- Sử dụng ngôi kể này câu chuyện trở nênchân thật hơn, dễ tin tởng hơn bởi nhân vậttrong truyện tham gia vào câu chuyện vàchứng kiến các diễn biến Tạo giọng nhẹ

Trang 13

Ngoài ngôi kể này, truyện có thể

? Bức tranh trong sgk minh họa

cho sự việc nào?

? Búp bê có ý nghĩa ra sao trong

cuộc sống của anh em Thành và

- Nhớ lại nhứng kỉ niệm đã qua

- Thành đa Thủy đến lớp chia tay bạn bè vàcô giáo

- Hai anh em chia tay nhau bất ngờ+ Các từ: Ráo hoảnh, nức nở

- Bố mẹ li hôn, hai anh em Thành và Thủyphải chia tay nhau dù không hề muốn

- Mặc dù tên văn bản là "cuộc chia tay củanhững con búp bê" nhng nội dung văn bảnlại kể về cuộc chia tay của hai anh em Thành

và Thủy - Những đứa trẻ hồn nhiên và búp

bê chính là đồ chơi của chúng, là một hình

ảnh ẩn dụ về tuổi thơ và hai đứa trẻ, chúng

nh những con búp bê trong món đồ chơi gia

đình của ngời lớn+ Có 3 cuộc chia tay:

- Chia búp bê: từ đầu đến "hiếu thảo nh vậy"

- Chia tay lớp học: tiếp đến "trùm lên cảnhvật"

- Chia tay hai anh em: đến hết+ Minh họa cho sự việc anh em chia đồ chơi,chia búp bê

II Tìm hiểu văn bản

1 Cuộc chia búp bê

- Là những thứ đồ chơi gắn lièn với tuổi thơcủa hai anh em, là những kỉ niệm không thểquên của cả hai anh em

- Con Vệ sĩ và con Em nhỏ luôn ở bên nhau.Con Vệ sĩ thân thiết và bảo vệ Thành trongtừng giấc ngủ

- Bố mẹ li hôn, anh em phải chia tay nhau,

Trang 14

? Vì sao 2 em phải chia búp bê?

? Hình ảnh Thành và Thủy khi

ng-ời mẹ ra lệnh ấy nh thế nào? Tìm

các chi tiết cho thấy hình ảnh ấy?

? Tác giả đã sử dụng biẹn pháp gì

khi miêu tả chi tiết này?

- cắn chặt môi để khỏi bật lên tiếng khóc

- nớc mắt cứ tuôn ra nh suối, ớt đầm cả gối

và hai cánh tay áo+ Tâm trạng đau đớn, buồn khổ xót xa trongnỗi bất lực

+ Thành: lấy hai con búp bê từ trong tủ đặt

ra hai phía+ Thủy: tru tréo lên, gianạ dữ

+ Thành: đặt con Vệ sĩ cạnh con Em nhỏ+ Thủy: vui vẻ

- Tâm trạng của Thủy thay đổi từ "giận dữ"sang "vui vẻ" vì Thủy không muốn con Vệ sĩ

và con Em nhỏ xa nhau, không chấp nhậnchia búp bê Thủy trở lại vui vẻ khi hai conbúp bê lại ở cạnh nhau

- Ngây thơ và hồn nhiên của trẻ con đợc tácgiả cảm nhận và miêu tả chân thật Buồn vui

đối với trẻ cũng chỉ đến trong giây lát

- Hai con búp bê luôn ở cạnh nhau và khôngbao giờ chấp nhận sự xa cách là biểu tợngcho tình cảm keo sơn, bền chặt không có gìchia cắt đợc tình cảm của hai anh em Thành

và Thủy Chúng cũng hồn nhiên, vô t, tìnhcảm nh Thành và Thủy

- Búp bê gắn với hình ảnh gia đình sum họp,

đầm ấm, cho sự gắn bó của hai anh em

- Búp bê cũng là những kỉ niệm đẹp của haianh em, của tuổi thơ

- Búp bê là hình ảnh trung thực của hai anh

em Thành và Thủy

D - Củng cố:

Trang 15

E - Hớng dẫn học bài:

IV/ Rút kinh nghiệm

Tiết 6 ( Tiếp ) Cuộc chia tay của những con búp bê Ngày soạn: 15 / 08 / 08 Ngày dạy:20 / 08 / 08 I - Mục đích yêu cầu 1 Giúp học sinh hiểu đợc tình cảm anh em sâu nặng, nỗi bất hạnh của những đứa trẻ có hoàn cảnh gia đình li tán 2 Cảm thơng, chia sẻ với những ngời không may mắn rơi vào hoàn cảnh đáng thơng Đề cao quyền trẻ em, trách nhiệm của bố mẹ với con cái 3 Rèn kỹ năng đọc, kể chuyện theo ngôi kể 1 số ít Cảm thụ nghệ thuật kể chuyện tự nhiên II - Chuẩn bị III - Tiến trình lên lớp A - ổn định tổ chức: B - Kiểm tra bài cũ: ? Búp bê tợng trng cho hình ảnh nào? Tại sao chúng phải chia tay? C - Bài mới Hoạt động của thầy Hoạt động của trò ? Cuộc chia tay diễn ra ở đâu, trong hoàn cảnh nào? ? Tại sao khi đến trờng và gặp lại các bạn trong lớp Thủy lại khóc thút thít? II Tìm hiểu văn bản 1 Cuộc chia búp bê 2 Cuộc chia tay với lớp học - Thành đa Thủy đến trờng để chia tay các bạn và cô giáo + Trờng học là nơi ghi khắc những kỉ niệm đẹp đẽ của thầy cô, bạn bè, niềm vui, nỗi buồn trong học tập

- Thủy sắp phải chia xa mãi mãi mái trờng

và không biết có bao giờ đợc gặp lại bạn bè, thầy cô Mặt khác Thủy không còn đợc đi học nữa vì hoàn cảnh

Trang 16

? Khi ấy cô giáo và các bạn có

chia tay ấy em có cảm xúc gì?

? Sự kiện nào diễn ra khi Thành và

Thủy về đến nhà?

? Hình ảnh của Thủy hiện ra qua

những chi tiết nào khi chứng kiến

giờ phút chia xa?

? Qua những chi tiết ấy em hiểu gì

về Thủy?

? Lời nhắn của Thủy cho Thành

+ Cô giáo: ôm chặt lấy Thủy và nói "cô biếtrồi, cô thơng em lắm"

- Các bạn trong lớp sững sờ và khóc thút thít-> Diễn tả sự đồng cảm, xót thơng cho Thủycủa cô giáo và các bạn

-> Thể hiện tình cảm bạn bè, tình cảm cô trò

đầm ấm, trong sáng+ Cô giáo tái mặt, nớc mắt giàn dụa còn cácbạn khóc mỗi lúc một to hơn

- Diến tả sự ngạc nhiên, bất ngờ, đau xót chohoàn cảnh của Thủy và trong đó còn ẩn chứanỗi oán ghét sự li tán gia đình

- Học sinh cảm nhận

3 Cuộc chia tay của hai anh em

- Xe tải, chuẩn bị cho sự ra đi của Thủy vàhai anh em sắp phải chia tay

+ Mặt tái xanh nh tàu lá

- Chạy vội vào nhà ghì lấy con búp bê

- Khóc nức lên cầm tay anh dặn dò

- Đặt con Em nhỏ quàng tay con Vệ sĩ-> Thủy là một em bé có tấm lòng trongsáng, nhạy cảm, thắm thiết tình nghĩa giữahai anh em Thủy phải gánh chịu nỗi đau

đớn chia xa - nỗi đau đáng ra không bao giờxảy đến

+ Tình yêu, những kỉ niệm tuổi thơ

+ Lời nhắn nhủ không đợc chia rẽ hai anh

Trang 17

thể hiện ý gì?

? Em sẽ tán thành ý kiến nào?

? Cảm xúc của hai em khi chứng

kiến cảnh chia tay của hai bạn?

? Còn cảm xúc của Thành nh

thếnào?

? Em học tập đợc gì từ cách kể

chuyện của tác giả?

? Văn bản kể về những cuộc chia

tay, theo em những cuộc chia tay

ấy có bình thờng hkông?

? Tác giả muốn gửi thông điệp gì

qua câu chuyện này?

? Theo em có cách nào tránh đợc

nỗi đau của Thành và Thủy

không?

em + Lời nhắn nhủ mỗi gia đình và toàn xã hội hãy hiểu và háy vì hạnh phúc của tuổi thơ

- Học sinh

- Bất ngờ: đứng nh chôn chân xuống đất không nói đợc gì trông theo bóng nhỏ liêu xiêu của em

III Tổng kết

1 Nghệ thuật

- Cách kể chuyện bằng ngôi thứ nhất số ít, chân thật và cảm động

- Các trình tự sự việc đợc kể phù hợp với diễn biến tâm lý của trẻ em

2 Nội dung

- Không bình thờng, những ngời tham gia vào cuộc chia tay không có lỗi và đó là những cuộc chia tay không đnág có

- Không thể đẩy trẻ em vào hoàn cảnh bất hạnh, chia lìa Hãy chăm lo và bảo vệ hạnh phúc của trẻ em

- Bố mẹ Thành và Thủy không chia tay nhau, gia đình hạnh phúc, đoàn tụ

D - Củng cố:

E - Hớng dẫn học bài:

IV/ Rút kinh nghiệm

Trang 18

Tiết 7

Bố cục trong văn bản

Ngày soạn: 16 / 08 / 08 Ngày dạy: 20 / 08 / 08

I - Mục đích yêu cầu

1 Giúp học sinh thấy đợc tầm quan trọng của bố cục trong văn bản Bớc đầuhiểu thế nào là bố cục rành mạch, hợp lý

2 Rèn kỹ năng xây dựng văn bản có bố cục chặt chẽ, rành mạch và áp dụngtrong tập làm văn

II - Chuẩn bị

- Một số đoạn văn bản ví dụ cha có bố cục hợp lý

III - Tiến trình lên lớp

A - ổn định tổ chức:

B - Kiểm tra bài cũ:

? Thế nào là liên kết trong văn bản? Phơng tiện liên kết trong văn bản gồm nhữnggì?

C - Bài mới

? Muốn viết một đơn xin nghỉ học

em phải sắp xếp theo trình tự nào?

? Nếu đảo trật tự trên em thấy nh

thế nào? Liệu lá đơn có đợc chấp

I Bố cục và những yêu cầu về bố cục vănbản

1 Bố cục văn bản+ Sắp xếp theo trình tự

- Quốc hiệu, tiêu ngữ

Trang 19

nhận không?

? Vậy bố cục trong văn bản là gì?

+ Đọc hai câu chuyện và trả lời

lí cần phải có điều kiện nào?

? Bài văn tự sự, miêu tả có mấy

phần và nhiệm vụ của từng phần là

gì?

? Khi đảo trật tự các phần trong

đúng sự việc-> Khi tạo văn bản, việc sắp xếp trật tự sựviệc cần hpải tuân thủ theo một trình tự hợp

lí để tạo ra tính liên kết trong văn bản+ Bố cục trong văn bản là sự bố trí, sắp xếpcác phần, các đoạn theo trình tự, một hệthống rành mạch hợp lí Bố cục trong vănbản là một yêu cầu cần thiết phải có khi xâydựng văn bản

2 Những yêu cầu về bố cục trong văn bản

+ Giống nhau: đầy đủ các ý+ Khác nhau: Nguyên bản có 3 phần thì ở

đây chỉ có 2 phần Các ý trong văn bản trêncũng đợc sắp xếp lộn xộn

-> Bố cục cha hợp lí, cách kể chuyện rờm rà,thiếu tính thống nhất làm cho ngời đọc ngờinghe thấy khó hiểu Các chi tiết bị sắp xếplộn xộn không theo trình tự diễn biến củacâu chuyện

+ Sửa lại

- Con ếch trong một cái giếng, nó thấy bầutrời chỉ bằng cái vung, nó nghĩ mình là chúatể

- Nó ra khỏi giếng, đi lại ghêng ngang và bịgiẫm bẹp

- Bỏ câu cuối: từ đáy trâu trở thành bạn củanhà nông

-> Mỗi phần có một đặc điểm, nhiệm vụ

Trang 20

Ghi lại bố cục của truyện "Cuộc

chia tay của những con búp bê"

+ Văn bản thờng đợc xây dựng theo bố cục

ba phần: Mở bài, thân bài, kết bài

II Luyện tập

+ Mẹ bảo phải chia đồ chơi+ Hai anh em chia đồ chơi+ Hai anh em đến trờng chia tay thầy cô vàbạn bè

+ Hai anh em chia tay nhau

- Bố cục hợp lý theo trình tự thời gian diến ra

Ngày soạn: 18 / 08 / 08 Ngày dạy:22 / 08 / 08

I - Mục đích yêu cầu

1 Giúp học sinh thấy ró vai trò và tầm quan trọng của bố cục và mạch lạc trongmỗi văn bản

2 Biết xây dựng bố cục trong văn bản, tập viết văn có mạch lạc

II - Chuẩn bị

III - Tiến trình lên lớp

A - ổn định tổ chức:

B - Kiểm tra bài cũ:

? Bố cục trong văn bản có tầm quan trọng nh thế nào? Nó là gì?

C - Bài mới

Trang 21

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

? Xem lại bố cục và chi tiết của

truyện "Cuộc chia tay của nhng

con búp bê" toàn bộ sự kiện trong

câu chuyện xoay quanh sự việc

nào?

? Vậy chuyện "những con búp bê"

đóng vai trò gì?

? Thành và Thủy có vai trò nh thế

nào trong truyện?

? Khi đảo trật tự sắp xếp ta thấy

nh thế nào?

? Các sự kiện đợc kể theo trình tự

I Mạch lạc và những yêu cầu về mạch lạchtrong văn bản

1 Mạch lạch trong văn bản

- "Mạch lạc" là từ Hán - việt

- Mạch = ống, mạch máu, hệ thốngLạc = nối

-> Mạch lạc là một mạng lới về ý nghĩa, nốiliền các phần các đoạn, các ý của văn bản.trong thơ văn nó còn đợc gọi là mạch văn,mạch thơ

- Rất cần thiết bởi văn bản không có tínhmạch lạc sẽ rời rạc về ý nghĩa, về nội dunggiữa các phần, các đoạn sẽ tách rời nhau

- Mach lạc = liên kết

2 Các điều kiện để có một văn bản mạch lạc+ bố cục

- Mẹ bắt hai anh em chia đồ chơi

- Hai anh em rất yêu thơng nhau, chuyện vềhai con búp bê, hai anh em chia đồ chơi

- Thành đa Thủy đến trờng chia tay bạn bè

- Chất xúc tác là lí do cho cuộc chia tay thực

sự của hai anh em (Dù 2 con búp bê khôngchia tay nhau) Búp bê là hình ảnh tợng trngcho tuổi thơ và gắn bó với tuổi thơ, là kỉniệm của tuổi thơ

- Đóng vai trò trung tâm, mọi tình tiết đềuxoay quanh nhân vật này

- Khó hiểu, không theo trình tự hợp lý hoặc

bỏ qua các chi tiết sẽ làm cho câu chuyệnthiếu hấp dẫn

+ Liên hệ thời gian

Trang 22

không thuật lại nguyên nhân của

sự chia tay của bố mẹ Thành và

Thủy, làm nh vậy có tính mạch lạc

không?

+ Liên hệ tâm lý (nhớ lại)+ Liên hệ không gian+ Liên hệ ý nghĩa

- Chuyện đã sử dụng thành công cả 4 mốiliên kết nh trên nên có tính hấp dẫn

* Mạch lạc là một tính chất rất quan trọngcủa văn bản giúp văn bản dễ hiểu, có đầu cócuối

* Các phần, các đoạn, các câu phải nói vềmột vấn đề chung xuyên suốt

- Các phần các đoạn trong câu văn phải đợcsắp xếp theo trình tự rõ ràng, hợp lý, trớc sauhô ứng cho nhau làm chủ đề liền mạch vàgợi đợc nhiều hứng thú cho ngời đọc ngờinghe

II Luyện tập+ Bố cục

- Văn bản không đi sâu vào chuyện chia taycủa bố mẹ mà nói về những đứa trẻ phải chịuhoàn cảnh đau buồn, chia li khi bố mẹ li hôn

- Không đi vào lí do li hôn bởi nó nằm ngoàichủ đề Vì thế truyện vẫn có tính mạch lạc

D - Củng cố:

E - Hớng dẫn học bài:

IV/ Rút kinh nghiệm

Trang 23

Tuần 3

Tiết 9

Ca dao - dân ca Những câu hát về tình cảm gia đình

Ngày soạn: 20 / 08 / 08 Ngày dạy:26 / 08 / 09

I - Mục đích yêu cầu

1 Học sinh hiểu khái niệm: Ca dao - dân ca

2 Hiểu nội dung, ý nghĩa của câu ca dao qua một số bài cụ thể

3 Thuộc các bài trong văn bản

II- Tìm hiểu chi tiết

Xác định cụ thể thể loại lời ca vì sao?

Câu đầu tiên có ý nghĩa gì?

- Ghi lòng tạc dạ - biết ơn kính trọng tình cảm thiêng liêng gần gũi

 Lời thở than - tiếc nuối đau xót

Trang 24

ngậm ngùi.

3 Bài thứ baNỗi nhớ ông bà đợc thể hiện nh thế

Tiết 10

Những câu hát về tình yêu quê hơng

đất nớc - con ngời

Ngày soạn: 20 / 08 / 08 Ngày dạy: 27 / 08 / 08

I - Mục đích yêu cầu

1 Học sinh hiểu tình yêu quê hơng, đất nớc - mở rộng từ tình cảm gia đình -

Trang 25

Giữa lời hỏi - đáp có gì chung?

Ta thấy mối quan hệ tình cảm của họ

Điều gì thú vị? có câu nào không cần

đọc lời đáp có thể đoán đợc hay

không?

- 6 câu: hỏi về địa danh, mỗi câu đã gợi

ra những đặc điểm riêng của đối tợng

xúc - gợi mở

miêu tả  tự suy ngẫm

 câu hỏi tu từ  suy ngẫm nhắc nhủ

So sánh hai bài về độ dài, cách biểu

hiệu?

3 Bài số 3Cách biểu hiện?

Hình ảnh?

Sắc điệu miền Trung

Tìm hiểu giá trị của từ “ai”

- Cảnh đẹp - lời mời gọi

- Hình ảnh “non xanh - nớc biếc”

Chuyển thể  lục bát

- Tả ngời trong cảnh - tiếng hát hồn nhiên - trẻ trung

Trang 26

Tiết 11

từ láy

Ngày soạn: 20 / 08 / 08 Ngày dạy: 27 / 08 / 08

I - Mục đích yêu cầu

- Nắm đợc cấu tạo 2 loại từ láy, cơ chế tạo nghĩa

- Biết vận dụng những hiểu biết - nói, viết

II - Chuẩn bị.

1 Giáo viên: giáo án + biểu bảng

2 Học sinh: làm bài tập + đọc sách giáo khoa

- Láy lặp hoàn toàn

- Biến âm  hài hoàPhân loại:

Tại sao không dùng bật bật, thẳm thẳm

- Láy toàn bộ

- Láy bộ phận

- Biến đổi thanh điệu phụ âm

Giáo viên ra bài tập: mờ mờ, xanh

Trang 27

xanh, nhỏ nhỏ, lẳng lặng, ngong ngóng

Tìm từ láy biến âm và không biến âm?

II- ý nghĩa của từ láy

1 Xét ví dụ:

Nghĩa của từ: ha hả, oa oa, tích tắc, gâu

gâu, tạo thành do đặc điểm gì về âm

- Miêu tả âm thanh - hình khối

- Miêu tả ý nghĩa của sự vật

III- Luyện tập

Thống kê các loại từ láy trong đoạn

văn

1 Bần bật, hăm thẳm, nức nở, tức tởi, rón rén, lặng lẽ, rực rỡ, ríu ran, nặng

Tiết 12

Quá trình tạo lập văn bản

viết bài tập làm văn số một ở nhà

Ngày soạn: 20 / 08 / 08 Ngày dạy: 29 / 08 /08

Trang 28

- Nắm đợc các bớc của quá trình tạo lập văn bản

- Củng cố kiến thức về liên kết, bố cục và mạch lạc

II - Chuẩn bị.

1 Giáo viên: Soạn GA + TL

2 Học sinh: Chuẩn bị theo câu hỏi

Trong tình huống này em sẽ xây dựng

1 văn bản nói hay viết?

1 Ví dụ: báo 1 tin vui về thành tích học tập

- NóiNội dung? Nói cho ai, để làm gì?

Hãy đặt câu hỏi và trả lời đối với ví dụ

II- Xây dựng bố cục

Để giúp mẹ dễ dàng hiểu đợc những

điều em muốn nói thì cần phải làm

những gì?

Chi tiết hoá phần thân bài

1 VD: xây dựng bố cục+ 3 phần: mở bài - giới thiệu buổi lễ

- Thân bài - lý do

- Kết bài - cảm nghĩ+ Chi tiết hoá thân bài

- Trớc đây em học cha tốt (lý do)

- Khi các bạn đợc thởng, em suy nghĩ gì?

III- Diễn đạt các ý trong bố cục

Ngời ta có thể giao tiếp bằng các ý của

Sau khi xây dựng xong văn bản chúng

Trang 29

 Học sinh đọc ghi nhớ SGK  Kiểm tra là bớc rất quan trọng

V- Luyện tập

+ Định hớng:

- Nội dung + Xây dựng bố cục:

- Mở: lý do viết

- Thân: Thanh minh - xin lỗi

- Kết: Lời hứa+ Hiện thực hoá

+ Kiểm traBài viết ở nhà Đề bài : Miêu tả ngôi trờng của em vào buổi sáng đẹp trời

D - Củng cố:

E - Hớng dẫn học bài:

IV/ Rút kinh nghiệm

Tuần 4

Tiết 13

Những câu hát than thân Ngày soạn: 07 / 08 / 08 Ngày dạy:09 / 09 / 08

I - Mục đích yêu cầu

- Học sinh hiểu thân phận ngời lao động trong xã hội cũ - sự đa dạng trong cách diễn tả nỗi khổ của ngời lao động

- Giáo dục lòng cảm thông với nỗi đau khổ, bất hạnh của ngời lao động khơi dậy tình cảm nhân ái

- Rèn kỹ năng phân tích, so sánh

II - Chuẩn bị.

1 Giáo viên: Soạn bài + TL + TK

2 Học sinh: SGK + soạn bài

III Tiến trình lên lớp

A - ổn định tổ chức:

Trang 30

B - Kiểm tra bài cũ:

Những từ ngữ diễn tả không gian hoạt

động của con cò? đặc điểm? Tại sao?

ý nghĩa ẩn dụ của bài này là gì?

Bài ca còn có nội dung gì khác?

của chúng có gì giống nhau?

2 Bài số 2

- Tằm, kiến, hạc, cuốc

 vất vả  nỗ khổ nhiều bề vì bị áp bức bóc lột

Từ đó ta hiểu gì về nỗi khổ của ngời

Nêu những đặc điểm chung về nội

dung và nghệ thuật của bài ca dao?

Đọc ghi nhớ

III- Tổng kết - luyện tập

1 Su tầm một số bài ca dao có hình

ảnh con cò

2 Đọc một số bài ca dao có câu mở

đầu “thân em” nhận xét nội dung

D - Củng cố:

E - Hớng dẫn học bài:

IV/ Rút kinh nghiệm

Trang 31

Tiết 14

Những câu hát châm biếm

Ngày soạn:07 / 09 / 08 Ngày dạy:10 / 09 / 08

I - Mục đích yêu cầu

- Học sinh hiểu tiếng cời lành mạnh, khoẻ khoắn, yêu đời, giàu sức chiến đấucủa ngời lao động

- Giáo dục tinh thần phê phán tính lời nhác, nghiện ngập, hủ tục - thói h tật xấu

- Rèn kỹ năng phân tích

II - Chuẩn bị.

1 Giáo viên: Soạn giáo án + TLTK

2 Học sinh: SGK + soạn bài

Hiểu điều gì về con ngời này

Cha ông ta muốn nói về vấn đề gì?

- Đoán toàn những điều hiển nhiên tất yếu

 ba hoa - khoác lác  lên án - cờng

điệu

3 Bài số 3

phong tục lạc hậu

Trang 32

Bài ca dao tả ai?

Đại từ

Ngày soạn: 07 / 09 / 08 Ngày dạy:10 / 09 / 08

I - Mục đích yêu cầu

- Học sinh hiểu khái niệm: đại từ - các loại đại từ

- Có ý thức sử dụng chính xác và linh hoạt đại từ

Từ “thế”, “ai” giữ vai trò gì?

Trang 33

Các đại từ ở mục (a) trỏ gì? - Trỏ ngời - sự vật (xng hô)

Làm bài tập: xét 2 đại từ “tôi”

Đoạn “Cuộc chia tay búp bê”

Mục b đại từ dùng hỏi gì?

Mục c đại từ dùng hỏi gì?

- (a): hỏi về ngời, sự vật

- (b): hỏi về số lợng

- (c): hoạt động, tính chất

Làm bài tập nhanh: nhận xét đại từ

Đặt câu với các từ “ai”; sao, bao nhiêu - Trang hát hay đến nỗi ai cũng khen

- Biết làm sao bây giờ

- Có bao nhiêu mà lớn tiếng thế?

D - Củng cố:

E - Hớng dẫn học bài:

IV/ Rút kinh nghiệm

Trang 34

Tiết 16

Luyện tập Tạo lập văn bản

Ngày soạn: 07 / 09 / 08 Ngày dạy:12 / 09 / 08

I - Mục đích yêu cầu

- Ôn tập và củng cố kiến thức về liên kết, bố cục, mạch lạc và quá trình tạo lập văn bản

- Rèn kỹ năng vận dụng lý thuyết - làm bài tập thực tập

II - Chuẩn bị.

1 Giáo viên: soạn GA + TLTK

2 Học sinh: Chuẩn bị theo SGK

viết cho ai? để làm gì?

(giới thiệu vẻ đẹp quê hơng đất nớc gây

Có thể lấy trong ca dao

Hiểu biết của mình về truyền thống

dân tộc

Theo một trình tự hợp lý

+ Nội dung: giới thiệu chung về vẻ đẹp

đất nớc - con ngời Việt Nam

sinh viết hoàn chỉnh

V- Thực hành

1 Xác định đề, xây dựng dàn bài

2 Viết và đọc

3 Kiểm tra

Trang 35

D - Củng cố:

E - Hớng dẫn học bài:

IV/ Rút kinh nghiệm

Tuần 5

Tiết 17

Sông núi nớc nam - Phò giá về kinh Ngày soạn: 13.09.08 Ngày dạy:16.09.08

I - Mục đích yêu cầu

- Học sinh cảm nhận đợc tinh thần độc lập, khí phách và khát vọng của dân tộc trong 2 bài thơ, bớc đầu hiểu về thể thơ Đờng luật

- Rèn kỹ năng cảm thụ thơ trữ tình

II - Chuẩn bị.

1 Giáo viên: Soạn giáo án + SGK

2 Học sinh: soạn bài

Giáo viên đọc - giới thiệu hoàn cảnh ra

đời (Sông núi nớc Nam)

Đờng luật (Tứ tuyệt)

1 Đọc

2 Tìm hiểu chú thích

3 Thể thơ

II- Phân tích

Đây đợc coi là 1 bản tuyên ngôn độc

lập đầu tiên - thế nào gọi là tuyên ngôn

Trang 36

Giáo viên hớng dẫn học sinh đọc chú

Tiết 18

Ngày soạn: 13.09.08 Ngày dạy: 17.09.08

Trang 37

I - Mục đích yêu cầu

- Hiểu các yếu tố Hán Việt, khái niệm tạo từ và sử dụng chúng

- Có kỹ năng giải thích, phân tích từ Hán Việt, sử dụng đúng văn cảnh cụ thể

II - Chuẩn bị.

1 Giáo viên: Soạn giáo án + từ điển

2 Học sinh: sách giáo khoa

Phi 1: bayPhi 2: khôngPhi 3: vợ vuaBài 2:

Ghép để tạo từ Hán việt: - Quốc tế, đế quốc, quốc gia

- Đế quốc, đế vơng

Trang 38

Tiết 19

Ngày soạn: 14.09.08 Ngày dạy: 17.09.08

I - Mục đích yêu cầu

- Học sinh củng cố kiến thức và kỹ năng về văn bản tự sự (miêu tả) các đơn

vị kiến thức ngữ văn - sử dụng từ, đặt câu

- Đánh giá đúng chất lợng bài làm

buổi sáng

II- Dàn ý 10 phút

- Giới thiệu bối cảnh

- Cảm xúc chung

2 Thân bài

Trang 39

- Nêu cảm nghĩ

- Liên hệ bản thân

III- Nhận xét bài làm 15 phút

Giáo viên nhận xét chung về u, khuyết

điểm - Đọc một số bài tiêu biểu

1.u điểm

- Một số bài viết có thái độ viết rất là tốt Nội dung đầy đủ ( Bố cục ) cách diễn đạt tốt

2 Khuyết điểm

- Nhiều bài viết sơ sài cha làm nổi bật

đợc những chi tiết đa ra

- Một số bài diễn đạt cha đầy đủ, diễn

- Chái - > Trái xoan ; Chong - > Trong

4 Giáo viên trả bài cho học sinh

- Gọi tên lấy điểm 10 phút

D - Củng cố:

E - Hớng dẫn học bài:

IV/ Rút kinh nghiệm

Trang 40

Tiết 20

Tìm hiểu chung về văn biểu cảm Ngày soạn: 14.09.08 Ngày dạy:19.09.08

I - Mục đích yêu cầu

- Học sinh thấy đợc: Văn biểu cảm nảy sinh do nhu cầu biểu hiện tình cảm, cảm xúc của con ngời

- Phân biệt biểu cảm trực tiếp và gián tiếp

? Khi viết th cho bạn bè,

ng-ời thân, em có thờng biểu lộ

tình cảm không?

? Em thấy ngời ta biểu lộ

tình cảm bằng những phơng

tiện nào?

I- Nhu cầu biểu cảm và văn biểu cảm

1 Nhu cầu biểu cảm của con ngời.(10 phút)

- Câu 1: Tình cảm, thông cảm

- Câu 2: Tình cảm hạnh phúc-> Thông cảm, xót thơng, hạnh phúc, sung sớng

- Khi có những tình cảm tốt đẹp muốn biểu hiệncho ngời khác cảm nhận đợc

- Thơ, văn, th, hát, múa, đàn, vẽ tranh, thổi sáo

- Con ngời ai cũng có giây phút xúc động  đồngcảm => Nhu cầu biểu cảm của con ngời là rất lớn

Có khi nào em thấy xúc động

trớc 1 cảnh thiên nhiên, cử

chỉ cao thợng

II- Giá trị biểu cảm của các câu ca dao

Ngày đăng: 09/06/2021, 17:38

w