1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIÁO ÁN LỚP 6 TRỌN BỘ NGỮ VĂN

196 523 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 196
Dung lượng 1,52 MB
File đính kèm GIAOAN6TRONBO1.rar (483 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

A. MỤC TIÊU BÀI HỌC: I. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT. Giúp học sinh: Nắm chắc định nghĩa về từ, cấu tạo từ tiếng Việt. Biết phân các kiểu cấu tạo của từ . II. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC VÀ KĨ NĂNG. 1. Kiến thức. Định nghĩa về từ đơn, từ phức, các loại từ phức. Đơn vị cấu tạo từ tiếng Việt. 2. Kĩ năng. Nhận diện, phân biệt được : từ và tiếng: từ đơn và từ phức: từ ghép và từ láy. Phân tích cấu tạo của từ 3. Thái độ. Thấy được sự phong phú của tiếng Việt. B. CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên: Soạn bài, nghiên cứu tài liệu tham khảo. Tích hợp với bài “Con Rồng, cháu Tiên”, “Bánh chưng, bánh giầy” với Tập làm văn “Giao tiếp, văn bản và phương thức biểu đạt” 2. Học sinh Đọc, tìm hiểu nội dung câu hỏi trong SGK. C. CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC: Ra quyết định : lựa chọn cách sử dụng từ tiếng việt, trong thực tiễn giao tiếp của bản thân. Giao tiếp : Trình bày suy nghĩ, ý tưởng , thảo luận và chia sẻ những cảm nhận cá nhân về cách sử dụng từ trong tiếng việt. D. CÁC PHƯƠNG PHÁP KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC: Vấn đáp kết hợp thuyết trình, thảo luận nhóm... . E. TIẾN TRÌNH GIỜ HỌC:

Trang 1

Ngày soạn: Ngày dạy:

- Nắm chắc định nghĩa về từ, cấu tạo từ tiếng Việt

- Biết phân các kiểu cấu tạo của từ

II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC VÀ KĨ NĂNG

1 Kiến thức.

- Định nghĩa về từ đơn, từ phức, các loại từ phức

- Đơn vị cấu tạo từ tiếng Việt

- Soạn bài, nghiên cứu tài liệu tham khảo

- Tích hợp với bài “Con Rồng, cháu Tiên”, “Bánh chưng, bánh giầy” vớiTập làm văn “Giao tiếp, văn bản và phương thức biểu đạt”

2 Học sinh

- Đọc, tìm hiểu nội dung câu hỏi trong SGK

C CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC:

- Ra quyết định : lựa chọn cách sử dụng từ tiếng việt, trong thực tiễn giao tiếpcủa bản thân

- Giao tiếp : Trình bày suy nghĩ, ý tưởng , thảo luận và chia sẻ những cảmnhận cá nhân về cách sử dụng từ trong tiếng việt

D CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC:

- Vấn đáp kết hợp thuyết trình, thảo luận nhóm

Trang 2

Ở bậc Tiểu học ta đó học về từ, để hiểu rừ hơn từ là gỡ? Từ cú cấu tạo nhưthế nào? Bài học hụm nay sẽ giỳp ta hiểu rừ về điều đú.

Hoạt động 1 : Hướng dẫn học sinh tỡm hiểu khỏi niệm từ là gỡ?

Hoạt động của thầy và trũ Nội dung ghi bảng

? Như vậy là số từ và số tiếng

không bằng nhau, vậy trong

số từ ấy sẽ có những từ do

nhiều tiếng tạo thành.? Từ

nào trong số đó do một

tiếng tạo thành ? Từ nào

trong số đó do nhiều tiếng

tiếng trong câu văn trên, em

hãy cho biết từ và tiếng có gì

- Cú 9 từ, có 12 tiếng

2 Nhận xột

-Tiếng dùng để tạo từ -Từ dùng để tạo câu-Khi một tiếng có thể dùng tạocâu, tiếng ấy trở thành từ

3 Kết luận

- Từ là đơn vị ngôn ngữ dùng để đặt câu.

Trang 3

- GV định hướng đỳng

Hoạt động 2: Hư ớng dẫn học sinh tỡm hiểu cấu tạo từ tiếng Việt

? Dựa vào những kiến thức

đã học ở Tiểu học , em hãy

điền các từ trong câu sau

vào bảng phân loại ?

(Câu hỏi này giáo viên có thể

sử dụng bảng phụ, cho học

sinh xung phong điền vào

theo yêu cầu )

- HS làm việc cỏ nhõn.

- HS tb nờu.

- HS khỏ giỏi nhận xột và bổ sung.

- GV định hướng đỳng

? Qua bảng phõn loại, em hóy cho biết

từ đơn và từ phức khỏc nhau như thế

nào? Từ lỏy và ghộp cú điểm nào

Ví dụ

ta, chăm, nghề, và,

ngày, Tết, làm,

Từ phứ c

Từ ghé p

chăn nuôi, bánh chng, bánh giầy

Từ

2 Nhận xột

- Từ đơn: Cú một tiếng -Từ phức :Cú hai tiếng trở lờn -Từ lỏy: Cú hai tiếng, một tiếng lỏy lại

phần õm, vần hoặc lắy lại toàn bộ

-Từ ghộp:hai tiếng đều cú nghĩa

3 Kết luận

- Tiếng là đơn vị cấu tạo nờn từ

- Từ là đơn vị ngụn ngữ dựng để đặtcõu

- Từ chỉ gồm một tiếng gọi là từ đơn

- Từ gồm hai hay nhiều tiếng gọi là

từ phức

- Những từ phức được tạo ra bằngcỏch ghộp cỏc tiếng cú quan hệ vớinhau về nghĩa được gọi là từ ghộp.Cũn những từ phức cú quan hệ lỏy

õm giữa cỏc tiếng được gọi là từ lỏy

Hoạt động 3: Luyện tập

III LUYỆN TẬP

Trang 4

- GV yêu cầu HS đọc và xác định yêu

cầu của bài tập 1

- HS đọc và xác định yêu cầu

- GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân :

HS làm việc theo 3 nhóm thực hiện

các yêu cầu a,b,c

- HS làm việc cá nhân

- HS Tb trình bày bảng

- HS khá giỏi nhận xét

- GV yêu cầu HS đọc và xác định yêu

cầu của bài tập 2

- HS đọc và xác định yêu cầu

- GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm,

Nêu quy tắc sắp xếp các tiếng trong từ

ghép chỉ quan hệ thân thuộc

- HS thảo luận nhóm

- Đại diện nhóm trình bày bảng

- Các nhóm khác nhận xét.

- GV định hướng đúng

- GV yêu cầu HS đọc và xác định yêu

cầu của bài tập 3

- GV yêu cầu HS đọc và xác định yêu

cầu của bài tập 4

- GV yêu cầu HS đọc và xác định yêu

cầu của bài tập 5

1 Bài tập 1:

a Từ: nguồn gốc con cháu  từ ghép

b Từ đồng nghĩa với nguồn gốc: cộinguồn, gốc gác, gốc rễ

c Từ ghép chỉ quan hệ thân thuộc: cô

- Chất liệu làm bánh: Bánh nếp, bánh

tẻ, bánh sắn, bánh đậu xanh,

- Tính chất của bánh: Bánh dẻo, bánhphồng,

- Hình dáng của bánh: bánh tai heo,bánh tai vạt,

4 Bài tập 4:

"Thút thít": tiếng khóc nhỏ trong họngkhi có điều tủi thân, ấm ức: tươngđương sụt sùi, rưng rức, ti tỉ

5 Bài tập 5:

- Tả tiếng cười: khúc khích, sằng sặc

- Tả tiếng nói: léo nhéo, lè nhè

Trang 5

- Nắm được kiến thức với bài học.

- Tìm các từ ghép miêu tả mức độ, kích thước của một đồ vật

- Chuẩn bị bài : Giao tiếp,văn bản và phương thức biểu đạt

Ngày soạn: Ngày dạy:

- Bước đầu hiểu biết về giao tiếp văn bản và phương thức biểu đạt

- Nắm được mục đích giao tiếp, kiểu văn bản và phương thức biểu đạt

II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC VÀ KĨ NĂNG

Trang 6

- Sử dụng đỳng kiểu loại nõng cao hiệu quả giao tiếp.

B CHUẨN BỊ:

1 Giỏo viờn:

- Soạn bài, nghiờn cứu tài liệu tham khảo

- Tớch hợp với phần văn bài “Con Rồng, chỏu Tiờn” , “Bỏnh chưng, bỏnhgiầy” với phần Tiếng Việt bài “Từ và cấu tạo của từ Tiếng Việt” Phõn tớchcỏc tỡnh huống

2 Học sinh

- Đọc, tỡm hiểu nội dung cõu hỏi trong SGK

C CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC:

- Giao tiếp ứng xử : Biết cỏc phương thức biểu đạt và sử dụng văn bản theonhững phương thức biểu đạt khỏc nhau phự hợp với mục đớch giao tiếp

- Tự nhận thức được tầm quan trọng của giao tiếp bằng văn bản và hiệu quả củacỏc phương thức biểu đạt

D CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC:

- Vấn đỏp kết hợp thuyết trỡnh, thảo luận nhúm

* Giới thiệu bài :

Trong cuộc sống hàng ngày chúng ta thờng giao tiếp với mọi ngời để trao đổi tâm t, tình cảm cho nhau Mỗi mục

đích giao tiếp đều cần có một phơng thức biểu đạt phù hợp Vậy giao tiếp, văn bản và phơng thức biểu đạt là gì ta sẽ tìm hiểu qua bài học hôm nay.

Hoạt động 1 : Hướng dẫn học sinh tỡm hiểu chung về phương thức biểu đạt Hoạt động của thầy và trũ Nội dung ghi bảng

- Giỏo viờn: Treo bảng phụ, gọi học

sinh đọc ngữ liệu: a,b,c

? Từng cõu, đoạn lời trờn được núi ra

- "Ai ơi giữ chớ cho bền,

Dự ai xoay hướng đổi nền mặc ai" c) Lời Bỏc hồ dạy thanh niờn:

Trang 7

? Em h·y cho biÕt trong c©u

? Trong từng câu, từng lời trên, các

thành phần, yếu tố của chúng liên kết

với nhau như thế nào?

- GV dẫn : Sự biểu đạt ấy chính là quá

trình tiếp xúc giữa em với người khác

và còn gọi là giao tiếp

? Vậy Giao tiếp là gì?

- HS khá giỏi rút ra kết luận.

- HS tb nhận xét và bổ sung.

- GV định hướng đúng

? Khi muốn biểu đạt tư tưởng, tình

cảm ấy một cách trọn vẹn, đầy đủ cho

người khác hiểu, em làm như thế nào?

- HS khá giỏi rút ra kết luận.

- HS tb nhận xét và bổ sung.

- GV định hướng đúng Vậy muốn

"Không có việc gì khó, Chỉ sợ lòng không bền Đào núi và lấp biển, Quyết chí ắt làm nên".

2 Nhận xét

- Từng câu, đoạn lời trong ví dụ đượcnói ra nhằm mục đích khuyên rănngười khác

- Từng câu, đoạn trên lời trên nói lên ýphải biết kiên trì, và coi trọng giá trịlao động

- Các câu, lời nói trên đều có sự liênkết chặt chẽ

- Em sẽ dùng lời nói hoặc viết

3 Kết luận

- Giao tiếp là hoạt động truyền đạt,tiếp nhận tư tưởng, tình cảm bằngphương tiện ngôn ngữ

- Văn bản là chuỗi lời nói hoặc viết có chủ đề thống nhất

Trang 8

cho người khác hiểu trọn vẹn suy nghĩ

và lời nói của mình thì cần phải tạo lập

một văn bản văn bản là chuỗi lời nói

hoặc viết có chủ đề thống nhất, được

liên kết, mạch lạc nhằm đạt mục đích

giao tiếp.

Trong đời sống con người, trong quan

hệ giữa con người với con người,

trong xã hội, giao tiếp đóng vai trò vô

cùng quan trọng, giao tiếp không thể

thiếu Không có giao tiếp, con người

không thể hiếu nhau, không thể trao

đổi với nhau bất cứ điều gì Xã hội sẽ

không còn tồn tại Ngôn ngữ là

phương tiện quan trọng nhất để thực

hiện giao tiếp

Hoạt động 2: Hư ớng dẫn học sinh tìm hiểu cấu tạo từ tiếng Việt

- Giáo viên đưa ra 3 tình huống, yêu

cầu học sinh thảo luận:

1 Hai đội bóng đá muốn xin phép sử

? Các tình huống trên phải sử dụng

ngôn ngữ giao tiếp gì?

- HS thảo luận nhóm.

- HS tb nêu.

- HS khá giỏi nhận xét và bổ sung.

- GV định hướng đúng

- Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát

vào bảng khung trong SGK, lấy ví dụ

cho phù hợp với từng kiểu văn bản và

- Học sinh thảo luận trong 2 phút

1 Phải sử dụng đơn từ  Văn bảnhành chính công vụ

2 Dùng lời nói  Văn bản tườngtrình, tự sự

Trang 9

- GV Hệ thống hoá kiến thức :

Hoạt động 3: Luyện tập

- GV yêu cầu HS đọc và xác định yêu

cầu của bài tập 1

- HS đọc và xác định yêu cầu

- GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân :

các đoạn thơ, văn sau thuộc phương

thức biểu đạt nào ?

- HS làm việc cá nhân

- HS Tb trình bày bảng

- HS khá giỏi nhận xét

- GV yêu cầu HS đọc và xác định yêu

cầu của bài tập 2

- HS đọc và xác định yêu cầu

- GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm,

Truyền thuyết ‘Con Rồng, cháu Tiên’

thuộc văn bản nào ?

- Nắm được kiến thức với bài học

- Tìm ví dụ cho mỗi phương thức biểu đạt, kiểu văn bản

- Xác định phương thức biểu đạt của các văn bản tự sự đã học

- Soạn bài : Thánh Gióng ( soạn kỹ câu hỏi hướng dẫn )

Tiết: 4, 5

VĂN BẢN : THÁNH GIÓNG HƯỚNG DẪN ĐỌC THÊM:

Trang 10

BÁNH CHƯNG, BÁNH GIẦY (TRUYỀN THUYẾT)

- Những sự kiện và di tích phản ánh lịch sử đấu tranh giữ nước của ông cha

ta được kể trong một tác phẩm truyền thuyết

2 Kĩ năng.

- Đọc - hiểu văn bản truyền thuyết theo đặc trưng thể loại

-Thực hiện thao tác phân tích một vài chi tiết nghệ thuật kì ảo trong vănbản

- Nắm bắt tác phẩm thông qua hệ thống các sự việc được kể theo trình tựthời gian

3 Thái độ.

- Giáo dục yêu nước, lòng tự hào dân tộc

B CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên:

- Soạn bài, nghiên cứu tài liệu tham khảo

- Tích hợp với Tiếng Việt bài “Từ mượn” với TLV “Tìm hiểu chung về văn

tự sự”

- Tranh ảnh Thánh Gióng dùng tre đánh giặc Cảnh Thánh Gióng cưỡi ngựa

sắt bay về trời

2 Học sinh

- Đọc, tìm hiểu nội dung câu hỏi trong SGK

C CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC:

-KN giao tiếp

-KN tư duy

-KN tự nhận thức

D CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC:

- Vấn đáp kết hợp thuyết trình, thảo luận nhóm

E TIẾN TRÌNH GIỜ HỌC:

1 Ổn định lớp

2 Bài cũ:

Trang 11

HS 1: Kể tóm tắt văn bản: "Bánh chưng, Bánh giầy" ?

3 Bài mới

* Giới thiệu bài :

Khởi động Ca ngợi truyền thống yêu nước chống giặc ngoại xâm của dân tộc ta, nhà thơ Tố Hữu đã làm sống lại hình tượng nhân vật Thánh Gióng qua khổ thơ:

"Ôi sức trẻ xưa trai Phù Đổng Vươn vai lớn bổng dậy ngàn cân Cưỡi lưng ngựa sắt bay phun lửa Nhổ bụi tre làng đuổi giặc Ân" Truyền thuyết “Thánh Gióng” là một trong những truyện cổ hay, đẹp nhất, bài ca chiến thắng ngoại xâm hào hùng nhất của nhân dân ta.

Hoạt động 1 : Hướng dẫn đọc và tìm hiểu chung

Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng

* GV hướng dẫn giọng đọc:

- Giọng đọc, lời kể hồi hộp Gióng ra

đời

- Đọc dõng dạc, đĩnh đạc, trang

nghiêm ở đoạn Gióng trả lời sứ giả

- Cả làng nuôi Gióng: đọc giọng hào

hứng phấn khởi

- Gióng đánh giặc đọc với giọng khẩn

trương, mạnh mẽ, nhanh, gấp

- Đoạn cuối: giọng nhẹ nhàng, thanh

thản, xa vời, huyền thoại

- Học sinh đọc theo 4 đoạn

- Gọi học sinh nhận xét cách đọc của

- Tục truyền : phổ biến truyền miệng

trong dân gian Đây là 1 trong những

từ ngữ thường mở đầu các truyện dân

Trang 12

- Tục gọi là : thường gọi là

? Tác phẩm kể về thời đại nào ?Hỡnh

tượng nhân vật trung tâm là ai ? gắn

a Sự ra đời kỳ lạ của Gióng

b Gióng gặp sứ giả, cả làng nuôiGióng

c Gióng cùng nhân dân chiến đấu vàchiến thắng giặc Ân

d Gióng bay về trời

Hoạt động 3: Hướng dẫn đọc - hiểu văn bản

- GV yêu cầu HS đọc đoạn 1

- HS yếu đọc.

? Em hãy giới thiệu sơ lược về nguồn

gốc ra đời của Thánh Gióng?

- HS tb xác định.

- HS khá giỏi nhận xét và bổ sung.

- GV định hướng đúng : Bà mẹ dẫm

lên vềt chân to, lạ ngoài đồng và thụ

thai Ba năm Gióng không biết nói,

cười, đặt đâu nằm đó

? Em có nhận xét gì về các chi tiết giới

thiệu nguồn gốc ra đời của Gióng?

- HS tb nêu.

- HS khá giỏi nhận xét và bổ sung.

- GV định hướng đúng

? Câu nói đầu tiên của Gióng là câu

hỏi nào ? Với ai ? Trong hoàn cảnh

nào ? ý nghĩa của câu nói đó ?

- HS tb nêu nhận xét.

- HS khá giỏi nhận xét và bổ sung.

- GV định hướng đúng : Câu nói đầu

tiên với sứ giả là lời yêu cầu cứu nước,

là niềm tin sẽ chiến thắng giặc ngoại

xâm Giọng nói đĩnh đạc, đàng hoàng,

cứng cỏi lạ thường Chi tiết kỳ lạ,

nhưng hàm chứa một sự thật rằng ở

III ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN

1 Hình tượng nhân vật Thánh Gióng

a.Sự ra đời.

- Xuất thân bình dị nhưng cũng rấtthần kì

b Câu nói đầu tiên

- Đòi đi đánh giặc

Trang 13

một đất nước luôn bị giặc ngoại xâm

đe dọa thì nhu cầu đánh giặc cũng

luôn thường trực từ tuổi trẻ thơ, đáp

ứng lời kêu gọi của tổ quốc

? Vì sao Gióng lớn như thổi ?

- HS tb giải thích.

- HS khá giỏi nhận xét và bổ sung.

- GV định hướng đúng

? Chi tiết : Gióng ăn bao nhiêu cũng

không no, áo vừa mặc xong đã chật có

ý nghĩa gì ?

- HS tb nêu nhận xét.

- HS khá giỏi nhận xét và bổ sung.

- GV định hướng đúng

? Ngày nay ở hội Gióng nhân dân vẫn

tổ chức cuộc thi nấu cơm, hái cà nuôi

Gióng à hình thức tái hiện quá khứ

? Chi tiết roi sắt gãy, Gióng lập tức

nhổ từng bụi tre, vung lên thay gậy

quật túi bụi vào giặc có ý nghĩa gì ?

- HS tb phát hiện.

- HS khá giỏi nhận xét và bổ sung.

- GV định hướng đúng :

-> Chi tiết này rất có ý nghĩa : Gióng

không chỉ đánh giặc bằng vũ khí vua

- Ca ngợi ý thức đánh giặc, cứu nướctrong hình tượng Gióng à Gióng làhình ảnh nhân dân à tạo ra khả nănghành động khác thường thần kỳ

c Cả làng, cả nước nuôi nấng, giúp đỡGióng chuẩn bị ra trận :

- Gióng ăn khỏe, bao nhiêu cũngkhông đủ

- Cái vươn vai kỳ diệu của Gióng Lớnbổng dậy gấp trăm ngàn lần, chứng tỏnhiều điều :

+ Sức sống mãnh liệt, kỳ diệu của dântộc ta mỗi khi gặp khó khăn

+ Sức mạnh dũng sỹ của Gióng đượcnuôi dưỡng từ những cái bình thường,giản dị

+ Đó cũng là sức mạnh của tình đoànkết, tương thân tương ái của các tầnglớp nhân dân mỗi khi tổ quốc bị đedọa

d Gióng cùng toàn dân chiến đấu vàchiến thắng giặc ngoại xâm

Lập nên chiến công phi thường

Trang 14

ban mà còn bằng cả vũ khí tự tạo bên

đường Trên đất nước này, cây tre

đằng ngà, ngọn tầm vông cũng có thể

thành vũ khí đánh giặc

-> Chỉ có nhân vật của truyền thuyết

thần thoại mới có sự tưởng tượng kỳ

diệu như vậy

Đoạn kể, tả cảnh Gióng đánh giặc thật

hào hứng Gióng đã cùng dân đánh

giặc, chủ động tìm giặc mà đánh

- GV treo tranh HS nhìn tranh kể phần

kết của truyện

? Cách kể truyện như vậy có dụng ý

gì ? Tại sao tác giả lại không để Gióng

về kinh đô nhận tước phong của vua

hoặc chí ít cũng về quê chào mẹ già

đang mỏi mắt chờ mong ?

- HS tb xác định.

- HS khá giỏi nhận xét và bổ sung.

- GV định hướng đúng và bình :

Chứng tỏ Gióng đánh giặc là tự

nguyện không gợn chút công danh

Gióng là con của thần thì nhất định

phải về trời nhân dân yêu mến, trân

trọng muốn giữ mãi hình ảnh người

anh hùng, Gióng trở về cõi vô biên bất

tử Hình ảnh :

Cúi đầu từ biệt mẹ

Bay khuất giữa mây hồng

(Huy Cận)

đẹp như một giấc mơ

?Hãy nêu ý nghĩa của hình tượng

Trang 15

tiên thần thánh, của tập thể cộng đồng,

của thiên nhiên văn hóa, kỹ thuật

+ Có hình tượng Thánh Gióng mới

nói được lòng yêu nước, khả năng và

sức mạnh quật khởi của dân tộc ta

trong cuộc đấu tranh chống ngoại xâm

? Những dấu tích lịch sử nào còn sót

lại đến nay, chứng tỏ câu chuyện trên

không hoàn toàn là 100% truyền

? Nội dung chính của văn bản là gì?

- HS khá giỏi khái quát.

-Cách thức xâu chuỗi những sự kiệnlịch sử trong quá khứ với những hìnhảnh thiên nhiên đất nước : ao hồ núiSóc, tre ngà

2.Nội dung ý nghĩa:

"Thỏnh Gióng " ca ngợi hình tượngngười anh hùng chống giặc ngoại xâmtiêu biểu cho sự trỗi dậy của truyềnthống yêu nước, đoàn kết, tinh thầnanh dũng kiên cường của dân tộc ta

PHẦN II: HƯỚNG DẪN ĐỌC THÊM:

Trang 16

1 Kiến thức.

- Nhân vật , sự việc, cốt truyện trong tác phẩm thuộc thể loại truyền thuyết

- Cốt lõi lịch sử thời kì dựng nước của dân tộc ta trong một tác phẩm thuộcnhóm truyền thuyết thời đại Hùng Vương

- Cách giải thích của người Việt cổ về một phong tục và quan niệm đề caolao động, đề cao nghề nông- một nét đẹp văn hóa của người Việt

2 Kĩ năng.

- Đọc -hiểu một văn bản thuộc thể loại truyền thuyết

- Nhận ra những sự việc chớnh trong truyện

3 Thái độ.

- Xây dựng lòng tự hào về trí tuệ và vốn văn hóa của dân tộc

B CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên:

- Soạn bài, nghiên cứu tài liệu tham khảo

- Tích hợp : Tiếng Việt bài “Từ và cấu tạo của từ Tiếng Việt” ,với Tập làmvăn bài : “Giao tiếp văn bản và phương thức biểu đạt”

- Tranh : Cảnh gia đỡnh Lang Liêu làm bánh

- Cảnh vua chọn bánh của Lang Liêu để tế Trời, Đất, Tiên Vương

2 Học sinh

- Đọc, tìm hiểu nội dung câu hỏi trong SGK

C CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC:

-KN giao tiếp

-KN tư duy

-KN tự nhận thức

D CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC:

- Vấn đáp kết hợp thuyết trình, thảo luận nhóm

* Giới thiệu bài :

Bánh chưng, bánh giầy là một thứ hương vị không thể thiếu trong ngày Tết Nguồn gốc của hai thứ bánh này có từ đâu sẽ tìm hiểu qua bài học hôm nay.

Hoạt động 1 : Tìm hiểu chung về văn bản.

Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng

* GV hướng dẫn giọng đọc: Giọng rõ

Trang 17

? Em hãy tìm bố cục của bài và nêu ý

chính của mỗi đoạn ?

2/ Các lang cố ý làm vừa lòng Vuabằng những mâm cỗ thật hậu

3/ Riêng Lang Liêu được thần máchbảo dùng 2 loại bánh dâng lễ TiênVương

4/ Vua Hùng chọn bánh để lễ TiênVương và tế trời đất nhường ngôi báucho chàng

5/ Từ đời Vua Hùng thứ 7, nước ta cótập tục làm bánh chưng, bánh giầy đểđón tết

Hoạt động 3: Hướng dẫn đọc - hiểu văn bản

- GV yêu cầu HS đọc đoạn 1 "Từ đầu

 có Tiên Vương chững giám".

- HS yếu đọc.

? Vua Hùng chọn người nối ngôi trong

hoàn cảnh như thế nào?

? Qua cách chọn người nối ngôi đã

giúp em hiểu điều gì về vị vua này?

- HS tb nêu nhận xét.

- HS khá giỏi nhận xét và bổ sung.

III ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN

1 Hùng Vương chọn người nối ngôi.

- Hoàn cảnh :+ Giặc ngoài đã dẹp yên, đất nước cóthể tập trung vào công cuộc chăm locho dân được no ấm, vua đã già muốntruyền ngôi

- Chọn người làm vừa ý vua trong lễTiên Vương; người nối ngôi phải nốichí vua

 Là ông vua tài trí, sáng suốt, côngminh Luôn đề cao cảnh giác thù tronggiặc ngoài

Trang 18

- GV định hướng đúng.

GV dẫn: Vua Hùng đưa ra hình thức

để chọn người nối ngôi Thời gian

trôi đi, ngày lễ Tiên Vương sắp đến Ai

sẽ là người làm vừa ý vua? chúng ta

theo dõi phần tiếp theo của truyện

- Giáo viên gọi học sinh đọc đoạn:

"Các lang  lễ Tiên Vương"

? Trong đoạn truyện trên chi tiết nào

em thường gặp trong các truyện cổ

dân gian?

- HS tb nêu nhận xét.

- HS khá giỏi nhận xét và bổ sung.

- GV định hướng đúng: Đây là chi tiết

nghệ thuật tiêu biểu cho truyện dân

gian Trong các truyện dân gian khác

ta cũng thấy sự có mặt của các chi tiết

trên

? Em hãy kể 1 vài chi tiết trong các

truyện dân gian khác?

? Theo em, chi tiết trên có giá trị như

thế nào với truyện dân gian?

- HS tb phát hiện.

- HS khá giỏi nhận xét và bổ sung.

- GV định hướng đúng :

+ Lễ Tiên Vương đã trở thành cuộc

đua tài giữa 20 người con trai của Vua

Trong cuộc đua tài đó Lang Liêu là

người thiệt thòi nhất

+ Tạo ra tình huống truyện để các

2 Cuộc đua tài giành ngôi báu:

- Các lang đua nhau làm cỗ thật ngon,thật hậu

Trang 19

nhân vật bộc lộ phẩm chất, tài năng.

Góp phần tạo sự hồi hộp, hứng thú cho

người nghe

? Trong lúc ấy, điều kỳ lạ nào đã đến

với Lang Liêu?

- GV định hướng đúng : Vì Lang Liêu

mồ côi cha mẹ và thiệt thòi nhất

Chàng chăm lo việc đồng áng, tự tay

trồng lúa, trồng khoai Chàng hiểu

được giá trị hạt gạo, của cải do mình

làm ra

? Trong giấc mộng, thần đã cho Lang

Liêu biết điều gì?

- HS tb phát hiện chi tiết.

- HS khá giỏi nhận xét và bổ sung.

- GV định hướng đúng : Hạt gạo là

quý

? Tại sao thần không chỉ dẫn cụ thể

cho Lang Liêu cách làm bánh?

- HS tb nêu nhận xét.

- HS khá giỏi nhận xét và bổ sung.

- GV định hướng đúng : Thần muốn

thử thách để Lang Liêu bộc lộ được trí

tuệ, tài năng của mình, để chứng tỏ

việc kế vị ngôi vua là xứng đấng

? Theo em, Lang Liêu có hiểu ý

thần không?

- HS tb nêu nhận xét.

- HS khá giỏi nhận xét và bổ sung.

- GV định hướng đúng và bình : Lang

Liêu đã suy nghĩ thấu đáo lời thần và

sáng tạo ra 2 loại bánh: Bánh chưng

hình vuông, bánh giầy hình tròn Lang

- Lang Liêu được thần mách bảo làmbánh chưng và bánh giầy

-> Là người thông minh, tài trí chăm nghề canh nông

=>Lang Liêu hiểu được ý thần, ý vuaxứng đáng và được nối ngôi vua

Trang 20

Liêu đã hiểu giá trị lao động của nghề

nông: Nhờ gạo mà dân ấm no, nước

- GV định hướng đúng: Chi tiết tưởng

tượng, kỳ ảo trong truyện cổ dân gian

gắn liền với quan niệm, tín ngưỡng

của người xưa về thế giới

? Theo em, vì sao vua lại chọn bánh

của Lang Liêu?

- HS tb nêu nhận xét.

- HS khá giỏi nhận xét và bổ sung.

- GV định hướng đúng : 2 thứ bánh có

ý nghĩa sâu sa tượng trưng cho trời

đất, muôn loài, có ý nghĩa thực tế quý

hạt gạo Chàng là người làm vừa ý

vua đã đoán được ý vua Đó là biểu

hiện của óc thông minh, trí tuệ

? Nội dung chính của văn bản là gì?

- HS khá giỏi khái quát.

2.Nội dung ý nghĩa:

- Là câu chuyện suy tôn tài năng,phẩmchất con người trong việc dựng xâyđất nước

Hoạt động 5: Luyện tập

? HS thảo luận: ý nghĩa phong tục làm

bánh chưng, bánh giày trong ngày Tết

Trang 21

4 Củng cố:

? Theo em chi tiết nào trong truyện để lại trong tâm trí em những ấn tượngsâu đậm nhất ? Vì sao ? Hình ảnh nào của Giúng là hình ảnh đẹp nhất trong tâmtrí em ?

- HS tự bộc lộ

5 Hướng dẫn về nhà:

- Nắm được kiến thức với bài học

- Kể lại chuyện

- Tìm hiểu thêm về lễ hội làng Gióng

- Sưu tầm một số tác phẩm nghệ thuật (tranh, truyện, thơ, ) hoặc vẽ tranh

về hình tượng Thánh Gióng

- Tìm đọc: Sự tích trầu cau, Sự tích dưa hấu

- Thay lời Lang Liêu kể lại lí do vì sao chàng lại làm hai loại bánh (trongtâm trạng vô cùng mừng rỡ vì đã làm vừa ý vua cha)

- Soạn bài "Từ mượn "

Ngày soạn: Ngày dạy:

- Hiểu được thế nào là từ mượn

- Biết cách sử dụng từ mượn trong nói và viết phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp

II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC VÀ KĨ NĂNG

1 Kiến thức.

- Khái niệm từ mượn

- Nguồn gốc của từ mượn trong tiếng Việt

- Nguyên tắc mượn từ trong tiếng Việt

- Vai trò của từ mượn trong hoạt động giao tiếp và tạo lập văn bản

2 Kĩ năng.

- Nhận biết được các từ mượn trong văn bản

Trang 22

- Xác định đúng nguồn gốc của các từ mượn.

- Viết đúng những từ mượn

- Sử dụng từ điển dể hiểu nghĩa từ mượn

- Sử dụng từ mượn trong nói và viết

3 Thái độ.

- Sử dụng từ mượn khi cần thiết, không lạm dụng

B CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên:

- Soạn bài, nghiên cứu tài liệu tham khảo

- Tích hợp với văn bài “ Thánh Gióng “ với tập làm văn “ tìm hiểu chung

về văn tự sự

2 Học sinh

- Đọc, tìm hiểu nội dung câu hỏi trong SGK

C CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC:

- Ra quyết định : lựa chọn cách sử dụng từ mượn, trong thực tiễn giao tiếpcủa bản thân

- Giao tiếp : Trình bày suy nghĩ, ý tưởng , thảo luận và chia sẻ những cảmnhận cá nhân về cách sử dụng từ mượn trong tiếng việt

D CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC:

- Vấn đáp kết hợp thuyết trình, thảo luận nhóm

E TIẾN TRÌNH GIỜ HỌC:

1 Ổn định lớp

2 Bài cũ:

HS 1 - Phân biệt từ đơn và từ phức ? Cho ví dụ ?

HS 2: - Cấu tạo của từ ghép và từ láy có gì giống nhau và khác nhau ? cho ví dụ ?

3 Bài mới

* Giới thiệu bài :

Là người Việt Nam, chúng ta tự hào về sự giàu đẹp của Tiếng Việt, song để giúp ngôn ngữ chúng ta phong phú hơn, ta phải mượn mà chủ yếu là từ Hán Việt.

Đó là nội dung của bài học

Hoạt động 1 : GV hướng dẫn HS tìm hiểu Từ thuần Việt và từ mượn

Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng

là những từ do nhân dân ta sáng tạora

- Tráng sĩ:

Trang 23

? Em h·y cho biÕt những từ trên

mượn từ các ngôn ngữ khác (Ti vi, xà

phòng, mít tinh, rađi ô, in tơ nét,gan

điện, bơm, xô viết, ga …)

+ Các từ mượn chưa được việt hoá khi

viết ta phải làm thế nào?

(3) + Những từ mượn tiếng Hán: sứ giả,gan

+ Mượn tiếng Pháp: xà bông, bơm, ra– đi – ô

+ Mượn tiếng Anh: ti vi, mít tinh, ga,

in tơ nét+ Mượn tiếng Nga: xô viết

(4) Cách viết các từ mượn nêu trên:

 Từ mượn được việt hoá viết như từthuần Việt

 Từ mượn chưa được việt hoá thìdùng dấu gạch nối để nối các từ vớinhau

3 Kết luận

a Từ thuần Việt.

là những từ do nhân dân ta sáng tạo ra

b Từ mượn.

- là những từ chúng ta vay mượn của

tiếng nước ngoài, chủ yếu là tiếng Hán

để biểu thị những sự vật, hiện tượng,đặc điểm … mà Tiếng Việt chưa có từthật thích hợp để biểu thị

- Bộ phận qua trọng nhất trong vốn từmượn Tiếng Việt là từ mượn tiếng(bao gồm từ gốc Hán và từ Hán Việt)

- Bên cạnh đó, tiếng Việt còn mượn từcủa các ngôn ngữ khác như: Anh,Pháp, Nga …

c cách

Hoạt động 2: Hư ớng dẫn học sinh tìm hiểu nguyên tắc mượn từ.

II NGUYÊN TẮC MƯỢN TỪ:

Trang 24

? Em hiểu ý kiến của Chủ tịch Hồ

Chí Minh như thế nào ?

(C©u hái nµy gi¸o viªn cã thÓ

sö dông b¶ng phô, cho häc

sinh xung phong ®iÒn vµo

theo yªu cÇu )

3 Kết luận

- Mượn từ là cách làm giàu Tiếng Việt

- Tuy vậy, để bảo vệ sự trong sáng củaTiếng Việt, không nên mượn từ nướcngoài một cách tùy tiện

Hoạt động 4: Luyện tập

- GV yêu cầu HS đọc và xác định yêu

cầu của bài tập 1

- HS đọc và xác định yêu cầu

- GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân :

+ Ghi lại các từ mượn

+ Cho biết đó là từ mượn ngôn ngữ

nước nào ?

- HS làm việc theo 3 nhóm thực hiện

các yêu cầu a,b,c

- HS làm việc cá nhân

- HS Tb trình bày bảng

- HS khá giỏi nhận xét

- GV yêu cầu HS đọc và xác định yêu

cầu của bài tập 2

- HS đọc và xác định yêu cầu

- GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm,

Xác định nghĩa của từng tiếng tạo

thành các từ Hán Việt sau đây ?

- Độc : Đọc

- Giả : Người -> Người đọc b) Yếu điểm:

- Yếu: Quan trọng ;

- Điểm: Chỗ + Yếu lược:

- Yếu = Quan trọng;

- lược =Tóm tắt

Trang 25

- GV yêu cầu HS đọc và xác định yêu

cầu của bài tập 3

- HS đọc và xác định yêu cầu

- GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân :

hãy kể một số từ mượn theo yêu cầu

- HS tb trình bày bảng

- HS khá giỏi nhận xét và bổ sung.

- GV định hướng đúng

- GV yêu cầu HS đọc và xác định yêu

cầu của bài tập 4

- GV yêu cầu HS đọc và xác định yêu

cầu của bài tập 5

có thể dùng các từ mượn ấy trong

hoàn cảnh giao tiếp thân mật, với bạn

bè, người thân Cũng có thể viết trong

các tin trên báo Ưu điểm của các từ

này là ngắn gọn Nhược điểm của

chúng là không trang trọng, không phù

hợp trong giao tiếp chính thức

+ Yếu nhân = người quan trọng

a) Phôn: từ mượn tiếng Anh :dùngtrong hoàn cảnh giao tiếp với bạn bè,người thân

b) Fan: Từ mượn tiếng Anh: Dùngthông thường với người yêu thích thểthao

c) Nốc ao: Từ mượn tiếng Anh:Dùng với người yêu thích võ thuật

5 Bài tập 5:

Nghe – viết chính tảThánh Gióng (Từ Tráng sĩ mặc áo giáp

… đền thờ ở quê nhà)

4 Củng cố:

Viết đoạn văn có 3 câu có sử dụng từ mượn

- HS luyện viết đoạn.

- GV chấm chữa ở vở bài tập.

Trang 26

- Chuẩn bị bài: nghĩa của từ

- Có hiểu biết bước đầu về văn tự sự

- Vận dụng những kiến thức đã học để đọc - hiểu và tạo lập văn bản

II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC VÀ KĨ NĂNG

1 Kiến thức

- Đặc điểm của văn bản tự sự

2 Kĩ năng

- Nhận biết được văn bản tự sự

- Sử dụng một số thuật ngữ : tự sự, kể chuyện, sự việc, người kể

3 Thái độ

- Viết đúng thể loại văn tự sự ,hiểu rõ mục đích của kiểu văn bản này

B CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên:

- Soạn bài, nghiên cứu tài liệu tham khảo

- Tích hợp với văn bài “ Thánh Gióng” với Tiếng Việt “Từ mượn”

2 Học sinh

- Đọc, tìm hiểu nội dung câu hỏi trong SGK

C CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC:

- Ra quyết định : lựa chọn cách sử dụng văn bản tự sự

- Giao tiếp : Trình bày suy nghĩ, ý tưởng, thảo luận và chia sẻ những cảmnhận cá nhân về cách sử dụng văn bản tự sự

D CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC:

- Vấn đáp kết hợp thuyết trình, thảo luận nhóm

E TIẾN TRÌNH GIỜ HỌC:

1 Ổn định lớp

2 Bài cũ:

Trang 27

HS 1: Văn bản là gì ? Hãy nêu các kiểu văn bản thường gặp với phương

thức biểu đạt ? Mục đích giao tiếp của từng kiểu văn bản ?

3 Bài mới

* Giới thiệu bài :

Trong giao tiếp hằng ngày ở nhà – ở trường  chúng ta kể cho nhau nghe,nghe cha mẹ kể chuyện … Tức là chúng ta đã sử dụng văn tự sự Vậy tự sự làgì? Đặc điểm và ý nghĩa của nó ra sa? Bài học hôm nay chúng ta cùng tìmhiểu

Hoạt động 1 : GV hướng dẫn HS tìm hiểu ý nghĩa và đặc điểm

chung của phương thức tự sự

Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng

? Hằng ngày các em có nghe kể

chuyện và kể chuyện không? Kể

những chuyện gì ?

? Theo em, kể chuyện để làm gì ?

Nghe kể chuyện, người nghe muốn biết

điều gì ?

- HS tb nêu ý kiến.

- HS khá giỏi nhận xét và bổ sung.

- GV định hướng đúng

- GV dẫn dắt vào khái niệm: Vậy khi

người kể trình bày một chuỗi sự việc

một cách đầy đủ, từ mở đầu đến kết

thúc để thể hiện một ý nghĩa thì sự

việc đó được gọi là câu chuyện được

kể Em hiểu thế nào là văn tự sự ?

- Người kể thông báo, cho biết, giảithích

- Người nghe tìm hiểu, biết

=>Tự sự là phương thức trình bày mộtchuỗi sự việc, sự việc này dẫn đến sựviệc kia, cuối cùng dẫn đến một kếtthúc, thể hiện một ý nghĩa

Ví dụ 2:

c Kết luận

+ Truyện “Thánh Gióng” kể về nhânvật Gióng có mở đầu có kết thúc cómột ý nghĩa sâu sắc

+ Diễn biến truyện “Thánh Gióng”

Trang 28

+ ý nghĩa của truyện Thánh Gióng:

- Thể hiện quan niệm và ước mơ củanhân dân về người anh hùng đánh giặc

- ý thức và trách nhiệm bảo vệ đấtnước của ông cha ta

+ Cốt lõi lịch sử

- Cuộc kháng chiến chống giặc Ân củanhân dân ta dưới thời đại HùngVương

- Tinh thần yêu nước, đoàn kết chốnggiặc ngoại xâm của nhân dân ta

2 Ý nghĩa của phương thức tự sự:

Tự sự giúp người kể giải thích sự việc,tìm hiểu con người nêu vấn đề và bày

tỏ thái độ khen chê

Hoạt động 2: Luyện tập

- GV yêu cầu HS đọc và xác định yêu

cầu của bài tập 1

- HS đọc và xác định yêu cầu

- GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân :

HS làm việc theo 3 nhóm thực hiện

các yêu cầu a,b,c

- HS làm việc cá nhân

- HS Tb trình bày bảng

- HS khá giỏi nhận xét

- GV yêu cầu HS đọc và xác định yêu

cầu của bài tập 2

- HS đọc và xác định yêu cầu

- GV hướng dẫn HS làm việc cá

nhân theo nhóm: HS làm việc theo 3

nhóm thực hiện các yêu cầu : Bài thơ

sau đây có phải là văn bản tự sự

không? Vì sao ?

- HS làm việc cá nhân

- HS Tb trình bày bảng

II LUYỆN TẬP Bài tập 1:

Phương thức tự sự : diễn biến tưtưởng của ông già

Câu chuyện thể hiện tình yêu cuộcsống một cách hóm hỉnh ,dù sức đãkiệt,và phải làm việc vất vả nhưngsống còn hơn chết

Bài tập 2:

Đây là bài thơ tự sự Kể chuyện Mây

rủ Mèo con bẫy chuột nhưng Mèotham ăn nên bị mắc vào bẫy

Trang 29

- HS khá giỏi nhận xét.

- GV định hướng : Một hôm bé mây rủ

Mèo con đi bẫy chuột Một hôm là chú

cá nướng ngon được treo lơ lửng trong

bẫy Cả Mèo và bé Mây đều thích thú

khi nghĩ rằng lũ chuột ngu ngốc sẽ

chui vào trong bẫy để ăn cá Đêm đó

khi ngũ bé Mây nằm mơ sẽ cùng Mèo

con xử án lũ chuột Nhưng sáng hôm

sau khi xuống bếp chẳng thấy chuột

đâu, mà trong bẫy Mèo đang nằm mơ,

hoá ra vì thèm ăn cá mà Mèo đã sa

bẫy

- GV yêu cầu HS đọc và xác định yêu

cầu của bài tập 3

- HS đọc và xác định yêu cầu

- GV hướng dẫn HS làm việc cá

nhân theo nhóm: Hai văn bản đó có

nội dung tự sự không ? Vì sao ? Tự sự

ở đây có vai trò gì ?

- HS làm việc cá nhân

- HS Tb trình bày bảng

- HS khá giỏi nhận xét

- GV yêu cầu HS đọc và xác định yêu

cầu của bài tập 4

- HS đọc và xác định yêu cầu

- GV hướng dẫn HS làm việc cá

nhân theo nhóm: Em hãy kể chuyện để

giải thích vì sao người Việt Nam tự

xưng là “Con Rồng, cháu Tiên”

- HS làm việc cá nhân

- HS Tb trình bày bảng

- HS khá giỏi nhận xét

- GV định hướng đúng và yêu cầu HS

Đọc thuộc những câu ca dao nào nói

về ngày giỗ tổ Hùng Vương ?

Dù ai đi ngược về xuôi

Nhớ ngày giỗ Tổ mùng mười tháng ba

(Ca dao) Hằng năm ăn đâu làm đấy

Trang 30

Cũng biết cúi đầu nhớ ngày giỗ Tổ.

(Nguyễn Khoa Điềm)

- GV yêu cầu HS đọc và xác định yêu

cầu của bài tập 5

- HS đọc và xác định yêu cầu

- GV hướng dẫn HS làm việc cá

nhân theo nhóm: Giang có nên kể vắn

tắt một vài thành tích của Minh để

4 Củng cố :

- Tự sự là gì? Ý nghĩa của văn tự sự

5.Dặn dò:

- Liệt kê chuỗi sự việc được kể trong một truyện dân gian đã học

- Xác định phương thức biểu dạt sẽ sử dụng để giúp người khác hình dungđược diễn biến một sự việc

- Học bài; Soạn bài : “Sơn Tinh – Thủy Tinh”, “Sự tích Hồ Gươm”

Ngày soạn: Ngày dạy:

Tiết: 9, 10

VĂN BẢN : SƠN TINH, THỦY TINH HƯỚNG DẪN ĐỌC THÊM: SỰ TÍCH HỒ GƯƠM

(TRUYỀN THUYẾT) PHẦN I : VĂN BẢN : SƠN TINH, THỦY TINH

- Nắm được những nét chính về nghệ thuật của truyện

II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC VÀ KĨ NĂNG

1 Kiến thức.

- Nhân vật, sự kiên trong truyền thuyết " Sơn Tinh, Thủy Tinh "

Trang 31

- cách giải thích hiện tượng lũ lụt xảy ra ở đồng bằng Bắc Bộ và khát vọngcủa người Việt cổ trọng việc chế ngự thiên tai lũ lụt, bảo vệ cuộc sống củamình trong một truyền thuyết.

- Những nét chính về nghệ thuật của truyện: sử dụng nhiều chi tiết kì lạ, hoangđường

2 Kĩ năng.

- Đọc- hiểu văn bản truyền thuyết theo đặc trung thể loại

- Nắm bắt các sự kiện chính trong truyện

- Xác định ý nghĩa của truyện

- Kể lại dược truyện

3 Thái độ.

- Giáo dục HS tình cảm yêu quý thiên nhiên đất nước

B CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên:

- Soạn bài, nghiên cứu tài liệu tham khảo

- Tích hợp với Tập Làm Văn “Sự việc và nhân vật trong văn tự sự” , vớiTiếng Việt bài “Nghĩa của từ”

- Tranh ảnh Sơn Tinh, Thủy Tinh

2 Học sinh

- Đọc, tìm hiểu nội dung câu hỏi trong SGK

C CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC:

-KN giao tiếp

-KN tư duy

-KN tự nhận thức

D CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC:

- Vấn đáp kết hợp thuyết trình, thảo luận nhóm

* Giới thiệu bài :

Đất nước ta là một dải đất hình chữ S bên bờ biển Đông, hằng năm chúng

ta phải đối mặt với mùa mưa bão, lũ lụt Để tồn tại, chúng ta phải tìm cách sống, chiến đấu và chiến thắng giặc nước Cuộc chiến đấu trường kỳ gian truân ấy được thần thoại hoá trong truyện “Sơn Tinh – Thuỷ Tinh

Hoạt động 1 : Hướng dẫn đọc và tìm hiểu chung

Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng

* GV hướng dẫn giọng đọc: Đọc rõ I ĐỌC VÀ TÌM HIỂU CHÚ THÍCH

Trang 32

ràng, mạch lạc.

- Học sinh đọc theo 3 đoạn

- Gọi học sinh nhận xét cách đọc của

? Tác phẩm kể về thời đại nào ?Hình

tượng nhân vật trung tâm là ai ? gắn

4 Bố cục :

3 phần+Mở truyện: Hùng Vương muốn kén

rể +Thân truyện: Hai chàng trai tới cầuhôn

-Vua Hùng ra điều kiện kén rể

-Sơn Tinh đến trước lấy được vợ.-Thủy Tinh đến sau nổi giận gây chiến.-Trận chiến diễn ra giữa hai thần.+Kết truyện: Cuộc chiến vẫn diễn rahàng năm

Hoạt động 3: Hướng dẫn đọc - hiểu văn bản

- GV yêu cầu HS đọc đoạn 1

? Sơn Tinh và Thuỷ Tinh được giới

thiệu qua từ ngữ, hình ảnh nào? Ý

nghĩa tượng trưng của các vị thần này?

- HS thảo luận theo 2 nhóm lớn, mỗi

II ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN

1 Giới thiệu nhân vật

- Vua Hùng thứ 18

- Công chúa Mị Nương

- Sơn Tinh: Vẫy tay, mọc cồn bãi, núiđồi, chúa miền non cao

- Thuỷ Tinh: Hô mưa gọi gió, là chúamiền nước thăm

Trang 33

nhóm một nhân vật.

- HS tb nêu.

- HS khá giỏi nhận xét và bổ sung.

- GV định hướng đúng

? Cả 2 vị thần đều ngang tài ngang sức

xin được cầu hôn với công chúa Mị

Nương vua Hùng đã có giải pháp nào?

? Thuỷ Tinh đến sau không lấy được

vợ đã có thái độ gì? Hãy kể lại trận

giao tranh giữa Sơn Tinh và Thuỷ Tinh

?

- HS tb kể.

- HS khá giỏi nhận xét và bổ sung.

- GV định hướng đúng

? Trước sự tức giận của Thuỷ Tinh,

Sơn Tinh đã có thái độ và hành động

nào? Chống đỡ ra sao? Kết quả cuối

cùng thế nào?

- HS tb nêu nhận xét.

- HS khá giỏi nhận xét và bổ sung.

- GV định hướng đúng

? Qua cuộc chiến đấu dữ dội, em yêu

quý nhân vật nào? Vì sao? Vậy nhân

dân ta tưởng tượng ra hai vị thần nhằm

mục đích gì? Sơn Tinh tượng trưng

cho lực lượng nào? Thuỷ Tinh tượng

trưng cho lực lượng nào? Sự việc Sơn

> Có tài cao, phép lạ, kì dị nhưng oaiphong

2 Vua Hùng kén rể

- Vua Hùng băn khoăn đặt ra sính lễ + 100 ván cơm nếp, 100 nẹp bánhchưng

+ Voi chín ngà, gà chín cựa, ngựa chínhồng mao

Trang 34

Tinh chiến thắng Thuỷ Tinh đã thể

hiện ước mơ gì của người Việt Nam

? Nội dung chính của văn bản là gì?

- HS khá giỏi khái quát.

ảo (tài dời non dựng lũy của Sơn Tinh;tài hô mưa, gọi gió của Thủy Tinh).-Tạo sự việc hấp dẫn : hai vị thần SơnTinh, Thủy Tinh cùng cầu hôn MịNương

-Dẫn dắt, kể chuyện lôi cuốn, sinhđộng

2.Nội dung ý nghĩa:

truyện giải thích hiện tượng mưa bão,

lũ lụt xảy ra ở đồng bằng Bắc Bộthửo các vua Hùng dựng nước ; đồngthời thể hiện sức mạnh ước mơ chếngự thiên tai, bảo vệ cuộc sống củangười Việt cổ

PHẦN II: HƯỚNG DẪN ĐỌC THÊM: SỰ TÍCH HỒ GƯƠM

- Nhân vật, sự kiện trong truyền thuyết " Sự tích Hồ Gươm "

- Truyền thuyết có địa danh

Trang 35

- Cốt lõi lịch sử trong một tác phẩm thuộc chuỗi truyền thuyết về người anhhùng Lê Lợi và cuộc khởi nghĩa Lam Sơn.

2 Kĩ năng.

- Đọc- hiểu văn bản thuyền thuyết

- Phân tích để thấy được ý nghĩa sâu sắc của một số chi tiết tưởng tượngtrong truyện

- Kể lại được truyện

3 Thái độ.

- Khát vọng hòa bình ghi nhớ công ơn người đi trước

B CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên:

- Soạn bài, nghiên cứu tài liệu tham khảo

- Tích hợp với tập làm văn bài “Chủ đề và dàn bài của bài văn tự sự”, vớitiếng Việt bài “Nghĩa của từ” Tài liệu liên quan

- Tranh ảnh: Cảnh vua Lê trả gươm cho Rùa Vàng

2 Học sinh

- Đọc, tìm hiểu nội dung câu hỏi trong SGK

C CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC:

- Tự nhận thức giá trị của lòng nhân ái, sự công bằng trong cuộc sống

- Suy nghĩ sáng tạo và trình bày suy nghĩ về ý nghĩa và cách ứng xử thểhiện tinh thần nhân ái sự công bằng

- Giao tiếp : Trình bày suy nghĩ ý, tưởng, cảm nhận của bản thânvề ý nghĩacủa các tình tiết trong tác phẩm

D CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC:

- Vấn đáp kết hợp thuyết trình, thảo luận nhóm

E TIẾN TRÌNH GIỜ HỌC:

1 Ổn định lớp

2 Bài cũ:

3 Bài mới

* Giới thiệu bài :

Hoạt động 1 : Tìm hiểu chung về văn bản.

Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng

GV giới thiệu về vị trí truyền thuyết

“Sự tích Hồ Gươm” trong các truyện

dân gian, lịch sử: Lê Lợi là linh hồn

của cuộc kháng chiến vẻ vang của

nhân dân ta chống giặc Minh xâm lược

ở thế kỉ XV Truyền thuyết địa danh :

loại truyền thuyết giải thích nguồn gốc

lịch sử của một địa danh

I ĐỌC VÀ TÌM HIỂU CHÚ THÍCH-"Sự tích Hồ Gươm " là một trongnhững truyền thuyết tiêu biểu nhất về

hồ Hoàn Kiếm và Lê Lợi

Trang 36

* GV hướng dẫn giọng đọc: Giọng rõ

Hoạt động 3: Hướng dẫn đọc - hiểu văn bản

? Đức Long Quân cho mượn thanh

gươm thần trong hoàn cảnh nào? Buổi

đầu thế lực của nghĩa quân ra sao?

- HS tb xác định.

- HS khá giỏi nhận xét và bổ sung.

- GV định hướng đúng

? Lê Lợi nhận được thanh gươm trong

hoàn cảnh nào?( Lưỡi gươm? Chuôi

gươm )

- HS tb nêu.

- HS khá giỏi nhận xét và bổ sung.

- GV định hướng đúng

? Lưỡi gươm và chuôi gươm xuất hiện

ở hai địa điểm cách xa nhau nhưng ráp

lại thì vừa in, điều này có ý nghĩa gì?

- HS tb nêu nhận xét.

- HS khá giỏi nhận xét và bổ sung.

- GV định hướng đúng

? Thanh gươm này có đặc điểm gì

khác so với những thanh gươm bình

thường?

- HS tb nêu.

II ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN

1 Long quân cho mượn gươm

- Đất nước bị giặc Minh xâm lược

- Thế lực quân ta non yếu

- Lưỡi gươm dưới nước, chuôi gươmtrên rừng, ráp lại vừa như in

à Sự đoàn kết đồng lòng của nhândân miền ngược và miền xuôi

*Đặc điểm thanh GươmLưỡi gươm khắc hai chữ thuận thiên

Trang 37

? Ngoài đặc điểm trên, thanh gươm

còn có đặc điểm gì khác? Thanh gươm

đã phát sáng ở những thời điểm nào?

- HS tb nêu nhận xét.

- HS khá giỏi nhận xét và bổ sung.

- GV định hướng đúng

? Việc toả sáng ở những nơi ấy có ý

nghĩa gì? Câu nói của Lê Thuận khi

dâng gươm lên Lê Lợi có ý nghĩa gì?

- HS tb phát hiện.

- HS khá giỏi nhận xét và bổ sung.

- GV định hướng đúng

? Từ khi có thanh gươm trong tay,

nghĩa quân đã chiến đấu như thế nào?

Câu văn “Gươm thần tung hoành,

Gươm thần mở đường có ý nghĩa gì?

Kết quả ra sao?

- HS tb phát hiện.

- HS khá giỏi nhận xét và bổ sung.

- GV định hướng đúng

? Khi để sạch bóng quân thù, đất nước

đã hoà bình, Long Quân đã làm gì với

thanh gươm?

- HS tb phát hiện.

- HS khá giỏi nhận xét và bổ sung.

- GV định hướng đúng

? Vì sao Long Quân đòi lại gươm? Vì

sao địa điểm trả ở hồ Lục Thủy mà

không phải ở Thanh Hoá ?

- HS tb giải thích

- HS khá giỏi nhận xét và bổ sung.

- GV định hướng đúng

?Vì sao chỗ nhận gươm không phải là

Thăng Long? Vì sao lại đổi tên là Hồ

à Cuộc kháng chiến của nhân dân ta

là hợp ý trời

- Phát sáng + Ở nhà Lê Thuận+ Ở gốc cây đa

à Thúc giục Lê Lợi mau lên đườngđánh giặc

+ Lúc Trả gươm

à Thắng lợi lưu truyền mãi mãi

- Thanh gươm có sức mạnh kỳ diệu

- Thanh gươm tung hoành

- Xông xáo đi tìm giặc

- Gươm thần mở đường

- Thắng lợi của chính nghĩa, của lòngdân, ý trời hoàn hợp

2 Long Quân cho đòi gươm

- Khi đất nước thanh bình

- Long Quân đòi gươm ở hồ Tả Vọng

- Hồ Tả Vọng đổi thành Hồ HoànKiếm

Trang 38

? Nội dung chính của văn bản là gì?

- HS khá giỏi khái quát.

-Sử dụng một số hình ảnh chi tiết kì ảogiàu ý nghĩa như gươm thần, RùaVàng ( mang ý nghĩa tượng trưng chokhí thiêng, hồn thiêng sông núi, tổtiên, tư tưởng , tình cảm và trí tuệ, sứcmạnh của chính nghĩa, của nhân dân )

2.Nội dung ý nghĩa:

- Truyện giải thích tên gọi hôg HoànKiếm, ca ngợi cuộc kháng chiến chínhnghĩa chống giặc Minh do Lê Lợi lãnhđạo đã chiến thắng vẻ vang và ýnguyện đoàn kết, khát vọng hòa bìnhcủa dân tộc ta

- Phân tích ý nghĩa của một vài chi tiết tưởng tượng trong truyên

- Sưu tầm các bài viết về Hồ Gươm

- Ôn tập về các tác phẩm thuộc thể loại truyền thuyết

-Soạn bài : Nghĩa của từ

Ngày soạn: Ngày dạy:

Tiết: 11,12

Trang 39

NGHĨA CỦA TỪ

A MỤC TIÊU BÀI HỌC:

I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

Giúp học sinh:

- Hiểu được thế nào là nghĩa của từ

- Biết cách tìm hiểu nghĩa của từ và cách giải thích nghĩa của từ trong vănbản

- Biết dùng từ đúng nghĩa trong nói và viết và sửa các lỗi dùng từ

II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC VÀ KĨ NĂNG

1 Kiến thức.

- Hiểu được thế nào là nghĩa của từ Biết được một số cách giải thíchnghĩa của từ

2 Kĩ năng.

- Giải thích nghĩa của từ

- Dùng từ đúng nghĩa trong nói và viết

- Tra từ điển để hiểu nghĩa của từ

- Đọc, tìm hiểu nội dung câu hỏi trong SGK

C CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC:

- Ra quyết định : lựa chọn cách sử dụng từ tiếng việt đúng nghĩa, trongthực tiễn giao tiếp của bản thân

- Giao tiếp : Trình bày suy nghĩ, ý tưởng , thảo luận và chia sẻ những cảmnhận cá nhân về cách sử dụng từ đúng nghĩa

D CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC:

- Vấn đáp kết hợp thuyết trình, thảo luận nhóm

E TIẾN TRÌNH GIỜ HỌC:

1 Ổn định lớp

2 Bài cũ:

HS 1: Thế nào là từ thuần Việt, Từ mượn ? Cho ví dụ ?

HS 2: Nêu nguyên tắc mượn từ ?

3 Bài mới

* Giới thiệu bài :

Tiết học trước các em đã học giúp các em hiểu được từ là đơn vị ngôn ngữ

có nghĩa – Vậy nghĩa của từ là gì? Có những cách giải thích nghĩa của từ thế nào? Bài học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu

Trang 40

Hoạt động 1 : GV hướng dẫn HS tìm hiểu Nghĩa của từ là gì?

Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng

- GV treo bảng phụ ghi ví dụ lên bảng

- Giáo viên giới thiệu về bộ phận hình

thức và nội dung của từ ?

- Tập quán : Thói quen của một cộng

đồng được hình thành từ lâu trong đờisống được mọi người làm theo

- Lẫm liệt : Hùng dũng, oai nghiêm

- Nao núng : lung lay không vững lòng

Hoạt động 2: GV hướng dẫn HS cách giải thích nghĩa của từ

- Học sinh đọc lại các chú thích đã dẫn

ở phần 1

? Trong mỗi chú thích ở phần 1, nghĩa

của từ đã được giải thích bằng cách

3 Kết luận

Hoạt động 3: Luyện tập

Ngày đăng: 18/01/2018, 09:45

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w