Các hoạt động dạy và học chủ yếu Hoạt động1:Tính chất của một số vật liệu và sự biến đổi hoá học: 15’ - Phát phiếu học tập cho từng HS, yêu cầu HS tự đọc, hoàn chỉnh các câu hỏi: - GV đi
Trang 1- Đọc diễn cảm toàn bài với giọng trang trong tha thiết.
KT:- Hiểu các từ ngữ khó trong bài: đền Hùng, Nam quốc sơn hà, bức hoành phi, ngã Ba Hạc, ngọc phả, chi, đất tổ,
- Hiểu nội dung bài: Ca ngợi vẻ tráng lệ của đền Hùng và vùng đất tổ, đồng thời bày tỏniềm thành kính thiêng liêng của mỗi con ngời đối với tổ tiên
TĐ:ý thức bảo vệ và giữ gìn phong cảnh làng chùa
II Đồ dùng dạy - học
* Tranh minh hoạ trang 67, 68 SGK
* Bảng phụ ghi sẵn đoạn văn cần hớng dẫn luyện đọc
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu
1 Kiểm tra bài cũ: (4’)
- Gọi HS đọc từng đoạn của bài Hộp th mật và
trả lời câu hỏi về nội dung bà
- Nhận xét, cho điểm từng HS
2 Dạy - học bài mới
2.1 Giới thiệu bài: (1’)
2.2 Hớng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài
a) Luyện đọc: (10’)
- Gọi 1 học sinh đọc toàn bài
- Gọi 3 HS đọc nối tiếp từng đoạn của bài (đọc
2 lợt) GV chú ý sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho
từng HS (nếu có)
- Gọi HS đọc phần Chú giải
- GV dùng tranh minh hoạ trang 68, SGK để
giới thiệu về vị trí củả đền Hùng
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- Gọi HS đọc toàn bài
- Theo dõi GV đọc mẫu
+ Toàn bài đọc với giọng to vừa phải, nhịp điệu khoan thai, giọng đọc trang trọng, tha thiết
b, Tìm hiểu bài: (12 )’
- GV chia HS thành các nhóm yêu cầu HS
trong nhóm đọc thầm bài, trao đổi và trả lời các
câu hỏi
+ Bài văn viết về cảnh vật gì ? ở đâu ?
+ Hãy kể những điều em biết về Vua Hùng
+ Em hãy tìm những từ ngữ miêu tả cảnh đẹp
- HS trao đổi trong đổi trong nhóm, trảlời câu hỏi
+ Bài văn tả cảnh đền Hùng, cảnh thiênnhiên vùng núi Nghĩa Lĩnh
+ Các vua Hùng là những ngời đầu tiênlập ra nhà nớc Văn Lang
+ Những từ ngữ : những đám hải đờng
đâm bông rực đỏ, những cánh bớm
Trang 2của thiên nhiên nơi đền Hùng.
+ Những từ ngữ đó, gợi cho em thấy cảnh thiên
nhiên ở đền Hùng ra sao ?
+ Bài văn đã gợi cho em nhớ đến những truyền
thuyết nào về sự nghiệp dựng nớc và giữ nớc của
dân tộc ?
- GV ghi lên bảng các truyền thuyết.
+ Hãy kể ngắn gọn về các truyền thuyết mà em
biết.
+ Em hiểu câu ca dao sau nh thế nào :
Dù ai đi ngợc về xuôi Nhớ ngày giỗ Tổ mùng mời tháng ba.
+ Dựa vào nội dung tìm hiểu đợc, em hãy nêu
nội dung chính của bài.
- Ghi nội dung chính lên bảng
- Nối tiếp nhau kể
+ Câu cac dao nh nhắc nhở mọi ngời dù
đi bất cứ nơi đâu, làm bất cứ việc gì cũngkhông đợc quen ngày giỗ Tổ
+ Câu ca luôn nhắc nhở mọi ngời luônnhớ đến cội nguồn của dân tộc
+ Bài văn ca ngợi vẻ đẹp tráng lệ của
đền Hùng và vùng đất Tổ, đồng thời bày
tỏ niềm thành kính thiêng liêng của mỗicon ngời đối với tổ tiên
- 2 HS nhắc laị
- 3 HS nối tiếp đọc từng đoạn, HS cảlớp theo dõi
- Theo dõi GV đọc mẫu
- 2 HS ngồi cạnh nhau cùng luyện đọc
- 3 đến 5 HS đọc diễn cảm đoạn văntrên HS cả lớp theo dõi và nhận xét
Trang 3TĐ- Luôn yêu thiên nhiên, có lòng ham tìm tòi,
II Đồ dùng dạy học : - Phiếu học tập cá nhân - Hình minh hoạ 1 trang 101 SGK
III Các hoạt động dạy và học chủ yếu
Hoạt động1:Tính chất của một số vật liệu và sự biến đổi hoá học: (15’)
- Phát phiếu học tập cho từng HS, yêu cầu HS tự
đọc, hoàn chỉnh các câu hỏi:
- GV đi h.dẫn, giúp đỡ học sinh gặp khó khăn
c Màu trắng bạc, có ánh kim, có thể kéo thành sợi và dát mỏng nhẹ, dẫn nhiệt và dẫn
điện tốt, không bị gỉ, tuy có thể bị một số a-xít ăn mòn.
4 Thép đợc dùng để làm gì?
b Dùng trong xây dựng nhà cửa, cầu bắc qua sông, đờng ray tàu hoả, máy móc
5 Sự biến đổi hoá học là gì
b Sự biến đổi của chất này thành chất khác.
6 Hỗn hợp nào dới đây không phải là dung dịch?
c Nớc bột sắn ( pha sống)
- Gọi HS trình bày, GV ghi câu trả lời lên bảng
- Thu phiếu học tập của HS
- 1 HS chữa bài
Đáp án: 1.d ; 2.b; 3 c; 4 b; 5 b; 6 c Hoạt động 2: Năng lợng lấy từ đâu? (11’)
-T.chức cho HS hoạt động theo cặp và y.cầu HS
+ Nói tên các ph.tiện, máy móc có trong hình
+Các ph.tiện, máy móc đó lấy năng lợng từ đâu
Trang 4TĐ: -Cú ý thức yờu quý và tự hào về văn hoỏ Việt Nam.
II Đồ dùng dạy học : - Nh các bài 10; 11 và 12
III Các hoạt động dạy học chủ yếu.
Hoạt động 1: Giới thiệu quê hơng em: (11’)-Y.cầu HS nghĩ về nơi mình sinh ra và lớn lên
viết ra những điều khiến em luôn nhớ về nơi đó
- Gv y.cầu HS tr/bày trớc lớp :Q.hơng em ở đâu?
Q.hơng emcó điều gì khiến em luôn nhớ
+GV giới thiệu tranh ảnh về đ phơng
+ Quê hơng là những gì gần gũi, gắn bó lâu dài
với chúng ta Nơi đó chúng ta đợc
- HS làm việc cá nhân, suy nghĩ và viết
ra giấy những điều khiến mình luôn ghinhớ về quê hơng
- HS trình bày trớc lớp
- HS cùng lắng nghe, quan sát
Hoạt động 2: Em bày tỏ mong muốn với UBND phờng, x : (12’)ã: (12’)
- Mỗi HS nêu một hoạt động mà UBND xã đã
làm cho trẻ em
- Yêu cầu HS nhắc lại: UBND xã nơi chúng ta
ở đã tổ chức những hoạt động gì cho trẻ em ở
địa phơng
- Yêu cầu HS làm việc nhóm
+ Yêu cầu: Mỗi nhóm nêu ra những mong
muốn đề nghị UBND xã thực hiện cho trẻ em ở
địa phơng để trẻ em học tập, vui chơi, đi lại đợc
tốt hơn
- Yêu cầu HS trình bày
- HS báo cáo kết quả
- 1 HS nhắc lại kết quả GV ghi trên bảng
- HS trình bày kết quả thảo luận
Hoạt động 3: Những hình ảnh tiêu biểu của đất nớc Việt Nam: (8’)
- Yêu cầu HS làm việc theo nhóm
+ HS trong nhóm thảo luận với nhau, chọn ra
- Đại diện từng nhóm lên bảng chọn tranh
và trình bày bài giới thiệu về tranh Cácnhóm khác lắng nghe, bổ sung, nhận xét
- Dân tộc Việt Nam có lịch sử hào hùngchống giặc ngoại xâm, gìn giữ dân tộc Củng cố - dặn dò: (2’)
- Dặn HS về nhà ôn lại bài và chuẩn bị bài sau
- Nhận xét tiết học
Toán
Trang 5Bảng đơn vị đo thời gian
I Mục tiêu
- Giúp HS :
- Củng cố ôn tập các đợn vị đo thời gian đã học và mối quan hệ giữa chúng
- Biết quan hệ giữa thế kỉ và năm, năm và tháng, năm và ngày, số ngày trong các tháng, ngày và giờ, giờ và phút, phút và giây
II Các đồ dùng dạy - học
- Bảng đơn vị đo thời gian phóng to
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
1 Kiểm tra bài cũ: (3’)
-GV nh.xét về k quả kiểm tra giữa kì của HS
2 Dạy học bài mới
2.1 Giới thiệu bài: (1’)
2.2 HD ôn về các đơn vị đo thời gian: (12’)
a, Các đơn vị đo thời gian
- GV yêu cầu : Hãy kể tên các đơn vị đo thời
+ Em hãy nêu các ngày của các tháng.
- GV giảng thêm về cách nhớ các ngày của
các tháng
- GV treo bảng phục có nội dung sau :
1 Tuần lễ = ngày ; 1 ngày = giờ
1 giờ = phút ; 1 phút = giây
-Gv y.cầu HS điền số thích hợp vào chỗ trống:
b, Ví dụ về đổi đơn vị đo thời gian
- GV treo bảng phụ có sẵn nội dung bài tập
đổi đơn vị đo thời gian nh sau :
- GV yêu cầu HS đọc đề bài
- GV yêu cầu HS thảo luận n.đụi Nhắc HS
-HS nối tiếp nhau kể cho đến khi đủ các
đơn vị đo thời gian đã học
- HS đọc nội dung bài tập trên bảng phụ.-1 HS lên bảng điền số HS cả lớp làm vàogiấy nháp Sau đó thống nhất bảng
+ Các tháng trong năm là : Tháng Một + Các tháng có 30 ngày : Tháng 4,6,9,11.Các tháng có 31 ngày : Tháng Một
- HS lắng nghe
- 1 HS lên bảng điền HS cả lớp làm bài vào
vở nhap, sau đó nhận xét bài làm của bạn
- HS thảo luận nhom
- Mỗi HS nêu 1 sự kiện
- Kính Viễn Vọng - 1671 - XVII
Trang 6- Yêu cầu HS đọc đề bài trong SGK và hỏi:
+Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
- GV yêu cầu HS tự làm bài
- GV nhận xét và cho điểm 2 HS vừa làm bài
a, 6năm = 72 tháng b, 3 giờ = 120 phút4năm2tháng=50 tháng 1,5giờ= 90phút
3 năm rỡi= 42tháng 3
4giờ = 45 phút3ngày = 72giờ 6phút = 360 giây
-Theo dõi chữa bài của GV, 2 HS ngồi cạnhnhau đổi chéo vở để kiểm tra bài lẫn nhau
a, 72phút = 1,2 giờ b, 30giây= 0,5phút 270phút = 4,5giờ 135giây= 2,25 phút
- HS lắng nghe
- HS chuẩn bị bài sau
Thứ ba ngày 3 tháng 3 năm 2009
Trang 7Chính tả ( nghe viết )
Ai là thuỷ tổ loài ngời
I Mục tiêu: Giúp HS :
KT:- Nghe viết chính xác bài chính tả : Ai là thuỷ tổ loài ngời ?
KN: -Làm đúng các bài tập chính tả tên ngời ,tên địa lí nớc ngoài.
TĐ: -Trình bày bài sạch sẽ , đúng ,đẹp
II Đồ dùng dạy - học : * Bảng phụ ghi sẵn đoạn văn
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu
1 Kiểm tra bài cũ(4’)
- Hoàng Liên Sơn, Phan-xi-păng, Sa Pa,
Tr-ờng Sơn, A-ma Dơ-hao
- Nhận xét, cho điểm HS
2 Dạy học bài mới
2.1 Giới thiệu bài(1’)
+ Truyền thuyết, A-đam, Ê-va, Trung Quốc, Nữ
Oa, ấ n Độ, Bra-hma, Sác-lơ Đác-uyn
- Yêu cầu HS đọc và viết các từ khó
- Hỏi : Em hãy nêu quy tắc viết hoa tên ngời
và tên địa lý nớc ngoài ?
- Nhận xét câu trả lời của HS
- Treo bảng phụ có ghi sẵn quy tắc viết hoa
- Dặn HS ghi nhớ cách viết hoa tên ngời, tên
- Yêu cầu HS tự làm bài cá nhân
- Gọi HS giải thích cách viết hoa từng tên
riêng
- Hỏi : Em có suy nghĩ gì về tính cách của anh
chàng mê đồ cổ.
3 Củng cố dặn dò (2’)
- Dặn HS ghi nhớ quy tắc viết hoa tên ngời ,
tên địa lý nớc ngoài và chuẩn bị bài sau
-Nhận xét tiết học
-1 HS lên bảng -HS viết vở nháp tên riêng
- 1HS đọc thành tiếng -nói về truyền thuyết của một số dân tộctrên thế giới, về thuỷ tổ loài ngời và cáchgiải thích khoa học về vấn đề này
-HS viết từ khó
- 2 HS nối tiếp nhau đọc thành tiếng
- 2 HS nối tiếp nhau đọc thành tiếng chocả lớp nghe
-HS viết chính tả vào vở
-HS đổi chéo vở chấm
- HS làm bài cá nhân
- Trả lời : Anh chàng mê đồ cổ là kẻ gàn
dở, mù quáng Hễ nghe nói một vật là đồ
cổ thì anh ta hấp tấp mua liền
- HS lắng nghe
- HS học quy tắc và chuẩn bị bài sau
Luyện từ và câu:
Trang 8Liên kết các câu trong bài bằng cách lặp từ ngữ
I Mục tiêu : Giúp HS :
KT: - Hiểu thế nào là liên kết câu bằng cách lặp từ ngữ
- Hiểu tác dụng của liên kết câu bằng cách lặp từ ngữ
KN: - Biết cách sử dụng cách lặp từ để liên kết câu
TĐ: -GDHS cách nhận biết và sử dụng
II Đồ dùng dạy - học
- Câu văn ở bài 1 phần nhận xét viết sẵn trên bảng lớp
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu
1, Kiểm tra bài cũ(4’)
+đặt câu ghép có cặp từ hô ứng
+đọc phần ghi nhớ trang 65
2 Dạy học bài mới
2.1 Giới thiệu bài(1’)
2.2 Tìm hiểu ví dụ (12’)
Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi HS trả lời câu hỏi của bài
- Nhận xét, kết luận : Từ đền ở câu sau đợc
lặp lại từ đền ở câu trớc.
Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập
- Yêu cầu HS làm bài theo cặp
+ Em thử thay thế các từ in đậm vào câu sau,
sau đó đọc lại xem hai câu đó có ăn khớp với
nhau không ? Vì sao ?
- Kết luận : Nếu thay thế từ đền câu thứ hai
bằng một trong các từ : Nhà, chùa, trờng, lớp
thì nội dung hai câu không ăn khớp
Bài 3
+ Việc lặp lại từ trongđ văn có tác dụng gì ?
- Kết luận : Hai câu văn trên cùng nói về
một đối tợng là ngôi đền Thợng Từ đền giúp
ta nhận ra sự liên kết chặt chẽ
2.3 Ghi nhớ:(2’)
+ đặt 2 câu có liên kết các câu bằng cách lặp
từ ngữ để minh hoạ cho Ghi nhớ.
2.4 Luyện tập (18’)
Bài 1 :(10’) - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS tự làm bài, nhắc HS dùng bút
chì gạch chân dới từ ngữ đợc lặp lại để liên
- 2 HS cùng bàn trao đổi, thảo luận
- 4 HS nối tiếp nhau phát biểu trớc lớp
- Việc lặp lại các từ đền tạo ra sự liên kết
chặt chẽ giữa hai câu
- Lắng nghe
- 2 HS nối tiếp nhau đọc
- 3 HS nối tiếp nhau đặt câu
- 1 HS đọc thành tiếng trớc lớp
- 2 HS lên bảng lớp, HS dới lớp làm vào vở
- Chữa bài
a, Các từ : Trống đồng, Đông Sơn, đợc
dùng lặp lại để liên kết câu
b, Các cụm từ : anh chiến sĩ, nét hoa văn
đ-ợc dùng lặp lại để liên kết câu
- 1 HS đọc thành tiếng trớc lớp
Trang 9- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung của bài
tập
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng
- 2 HS lên bảng lớp, HS dới lớp làm vào vở
- Chữa bài
{ } Thuyền lới mui bằng Thuyền giã đôi mui cong Thuyền khu Bốn buồm chữ nhật Thuyền Vạn Ninh buồm cánh én Thuyền nào cũng tôm cá đầy khoang { }
Chợ Hòn Gai buổi sáng la liệt tôm cá Những con cá song khoẻ, vớt lên hàng giờ vẫn giãy
đành đạch, vảy xám hoa đen lốm đốm Những con cá chim mình dẹp nh hình con chim lúcsải cánh bay, thịt ngon vào loại nhất nhì Những con tôm tròn, thịt căng lên từng ngấn nh cổtay của trẻ lên ba { }
Trang 10I Mục tiêu: - Giúp HS :
- Biết cộng các số do thời gian
- Vận dụng các phép cộng số đo thời gian để giải các bài toán có liên quan
II Các đồ dùng dạy - học: - Băng giấy viết sẵn đề bài 2 ví dụ
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
1 Kiểm tra bài cũ(4’)
2 Dạy học bài mới
2.1 Giới thiệu bài(1’)
2.2 Hớng dẫn thực hiện phép trừ các số
đo thời gian(12’)
a, Ví dụ 1
+ Xe ô tô đi từ Hà nội đến Thanh Hoá hết
bao nhiêu lâu ?
+ Xe tiếp tục đi từ Thanh Hoá đến Vinh
hết bao nhiêu lâu ?
+ Bài toán yêu cầu em tính gì ?
+ Để tính đợc thời gian xe đi từ HS nội
đến Vinh chúng ta phải thực hiện phép tính
gì ?
- GV nêu : Đó là phép cộng hai số đo thời
gian Các em hãy thảo luận với bạn bên
bằng bao nhiêu giờ, bao nhiêu phút ?
- Yêu cầu HS trình bày bài toán
b, Ví dụ 2
+ Bài toán cho em biết những gì ?
+ Bài toán yêu cầu em tính gì ?
+ Hãy nêu p tính th gian đi cả hai chặng ?
+ Tơng tự nh cách đặt tính nh ở ví dụ 1,
em hãy đặt tính và thực hiện phép tính trên
+ 83 giây có thể rút gọn không ? Đổi đợc
thành bao nhiêu phút, b nhiêu giây ?
+ Nh vậy ta có thể viết 45 phút 83 giây
- 2 HS lên bảng làm
- 2 HS đọc đề bài cho cả lớp cùng nghe
+ Xe ô tô đi từ Hà nội đến Thanh Hoá hết 3giờ
15 phút+ Xe tiếp tục đi từ Thanh Hoá đến Vinh hết 2giờ 35 phút
+ Tính thời gian đi từ Hà Nội đến Vinh
+ Để tính đợc thời gian xe đi từ HS nội đếnVinh chúng ta phải thực hiện phép tính cộng3giờ 15 phút + 2 giờ 35 phút
- 2 HS ngồi cạnh nhau tạo thành một cặpthảo luận cách thực hiện phép cộng
- Một số HS nêu ttrớc lớp, HS có thể đa racác cách nh sau :
- 2 HS đọc đề toán cho cả lớp cùng nghe
-Chặng thứ nhất đi : 22 phút 58 giây
Chặng thứ hai đi : 23 phút 25 giây
+ yêu cầu tính thời gian đi cả hai chặng.-22 phút 58 giây + 23 phút 25 giây
+ 1 HS lên bảng đặt tính, HS cả lớp làm bàivào giấy nháp
Trang 11- GV yêu cầu HS mở SGK, đọc yêu cầu
đề bài và nêu yêu cầu của đề bài
- Yêu cầu HS tự làm bài
- GV nhận xét bài làm của HS làm trên
bảng, cho điểm, sau đó yêu cầu HS dới lớp
đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau
Bài 2(9’)
- GV mời HS đọc đề toán
+ Bài tập cho em biết những gì ?
+ Bài toán yêu cầu em tính gì ?
+ Làm thế nào để tính đợc thời gian Lâm
đi từ nhà đến Viện bảo tàng ?
- GV yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét và cho điểm HS
3 Củng cố dặn dò(2’)
- GV tổ chức cho HS thi cộng nhanh các
số đo thời gian
6giờ 32phút +
4phút 13giây 5phút 15 giây 9giờ 37phút 9phút 28 giây
- 1 HS đọc cho cả lớp cùng nghe, HS cả lớp
đọc thầm lại đề bài trong SGK
- HS : Bài toán cho biết bạn Lâm đi :
- 1 HS lên bảng làm bài, HS dới lớp làm vào vở.
I Mục tiêu
Trang 12* Hiểu các từ ngữ : cửa sông, bãi bồi, nớc ngọt, sông nhớ bạc đầu, nớc lợ, tôm rảo,
* Hiểu nội dung bài: Qua hình ảnh cửa sông, tác giả ca ngợi tình cảm thuỷ chung, uống n ớcnhớ nguồn
3 Học thuộc lòng bài thơ
II Đồ dùng dạy - học
* Tranh minh hoạ trang 74 - SGK
* ảnh về những vùng cửa sông, những con sóng bạc đầu
* Bảng phụ ghi sẵn đoạn văn cần hớng dẫn luyện đọc
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu
1 Kiểm tra bài cũ(4’)
Phong cảnh đền Hùng
- Nhận xét, cho điểm HS
2, Dạy học bài mới
2.1 Giới thiệu bài.(1’)
2.2 Hdẫn luyện đọc và tìm hiểu bài
a, Luyện đọc(10’)
- Gọi 1 học sinh đọc toàn bài
-L.đọc :rôm rả,lỡi sóng,then khoá,cần mẫn
- Yêu cầu HS đọc chú giải
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm 3
- Gv đọc mẫu chú ý cách đọc
- 3 HS lần lợt lên bảng đọc và trả lời cáccâu hỏi theo SGK
- 1 học sinh đọc
- 6 HS nối tiếp nhau đọc toàn bài thơ -2 HS đọc
- 6 HS nối tiếp nhau đọc toàn bài thơ.(l2)
- 1 HS đọc thành tiếng cho cả lớp nghe
- Các nhóm luyện đọc
-1-2 nhóm đọc
- Theo dõi GV đọc mẫu
b, Tìm hiểu bài(12’)
+ Trong khổ thơ đầu, tác giả dùng những từ
ngữ nào để nói về nơi sông chảy ra biển ?
+ Theo em, cách giới thiệu ấy có tác dụng
+ Những từ ngữ là : cửa nhng không thenkhoá / cũng không khép lại bao giờ
+ Cách nói đó rất hay, làm cho ta nh thấy
Trang 13gì hay ?
+ Theo bài thơ, cửa sông là một địa điểm
đặc biệt nh thế nào ?
+Pnhân hoá ở khổ thơ cuối giúp tgiả nói
lên điều gì về "tấm lòng" của cửa sông đối
với cội nguồn.
+ Qua hình ảnh cửa sông, tác giả muốn
nói đến điều gì ?
- Đó chính là ý nghĩa của bài thơ
- Ghi nội dung chính của bài lên bảng
sa để bồi đắp bãi bờ, nơi nớc ngọt
+ Phép nhân hoá giúp tác giả nói đợc "támlòng" của cửa sông là không quên cộinguồn
+ Qua hảnh cửa sông, tác giả muốn ca ngợitình cảm thchung, uống nớc nhớ nguồn
- 2 HS nhắc lại nội dung chính của bài
Trang 14Kể chuyện:
Vì muôn dân
I Mục tiêu: Giúp HS:
KN:- Dựa vào lời kể của GV và tranh minh hoạ, kể lại từng đoạn và toàn bộ câu chuyện
- Biết phối hợp lời kể với nét mặt, của chỉ điệu bộ
- Biết lắng nghe, nhận xét, đánh giá lời kể của bạn
KT:- Hiểu ý nghĩa truyện: Ca ngợi Trần Hng Đạo đã vì đại nghĩa mà xoá bỏ hiềm khích cánhân với Trần Quang Khải để tạo nên khối đoàn kết chống giặc Từ đó, HS hiểu thêm mộttruyền thống tốt đẹp của dân tộc, đó là truyền thống đoàn kết
II Đồ dùng dạy học : - Tranh minh hoạ trang 73 SGK
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
1 Kiểm tra bài cũ(4’)
kể một việc làm tốt góp phần bảo vệ trật tự,
an ninh nơi làng xóm, phố phờng mà em
chứng kiến hoặc tham gia
- Nhận xét, cho điểm HS
2.Dạy - học bài mới
2.1 Giới thiệu bài.(1’)
- 2 HS kể chuyện trớc, cả lớp nghe vànhận xét
2.2.GV kể chuyện(10’)
- GV kể lần 1: Giọng thong thả, chậm rãi
- GV kể lần 2: vừa kể vừa chỉ vào tranh minh hoạ phóng to trên bảng
-Giải nghĩa 1 số từ
2.3 Hớng dẫn kể chuyện.(7’)
a) Kể chuyện trong nhóm
- Yêu cầu HS dựa vào lời kể của GV và
tranh minh hoạ, nêu nội dung của từng tranh
- Gọi HS phát biểu
- 2 HS trao đổi, thảo luận, tìm nội dungchính của từng tranh
- HS nối tiếp nhau phát biểu
+ Tranh 1: Cha của Trần Quốc Tuấn trớc khi qua đời dặn con phải giành lại ngôi vua
- Yêu cầu HS kể chuyện trong nhóm, mỗi
nhóm HS kể theo nội dung của từng tranh
-Ycầu HS trao đổi với nhau về ý nghĩa câu
c) Trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
+ Câu chuyện kể về ai?
- 3 HS kể toàn bộ câu chuyện trớc lớp
+ Câu chuyện kể về Trần Hng Đạo
Trang 15+ Câu chuyện giúp bạn hiểu điều gì?
+ Câu chuyện có ý nghĩa gì?
+ Câu chuyện giúp em hiểu về truyềnthống đoàn kết, hoà thuận của dân tộc ta.+ Ca ngợi Trần Hng Đạo đã vì đại nghĩa
III các hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ: (2’)
Kiểm tra giấy bút của HS
2 Thực hành viết: (30’)
- Gọi HS đọc 5 đề kiểm tra trên bảng
- Nhắc HS : Các em đã quan sát kĩ hình dáng của đồ vật, biết vận dụng của đồ vật qua việclập dàn ý chi tiết, viết đoạn mở bài, kết bài, đoạn văn tả hình dáng hoặc công dụng của đồ vậtgần gũi em Từ các kĩ năng đó, em hãy viết thành bài văn tả đồ vật hoàn chỉnh
- HS viết bài
-Thu bài của học sinh
- Nhận xét chung
3 Củng cố dặn dò: (3’)
- Dặn HS về nhà chuẩn bị tiết Tập làm văn : Tập viết đoạn đối thoại.
- Nhận xét chung về ý thức làm bài của HS
Trang 16Toán
Trừ số đo THỜI gian
I Mục tiêu:- Giúp HS :
KT:- Biết cách thực hiện phép trừ hai số đo thời gian
KN:- Vận dụng phép trừ hai số đo thời gian để giải các bài toán có liên quan
II Các đồ dùng dạy - học
- Hai băng giấy chép sẵn đề bài toán ví dụ 1, ví dụ 2
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
1 Kiểm tra bài cũ(4’)
2 Dạy học bài mới
2.1.Giới thiệu bài(1’)
2.2.H.dẫn thực hiện ph.trừ các số đo thời
gian(12’) a, Ví dụ 1
- GV viết btoán của ví dụ 1 và ycầu HS đọc đề
+ Ô tô khởi hành từ Huế vào lúc nào ?
+ Ô tô đến Đà Nắng vào lúc nào?
+ Muốn biết ô tô đi từ Huế đến Đà Nắng mất
bao nhiêu thời gian ta làm nh thế nào?
- GV nhận xét bài làm
- GV hỏi : Vậy 15 giờ 55 phút trừ đi 13 giờ 10
phút bằng bao nhiêu giờ, bao nhiêu phút ?
- GV yêu cầu HS trình bày bài toán
- GV hỏi : Qua ví dụ trên, em thấy khi trừ các
số đo thời gian có nhiều loại đơn vị ta phải thực
hiện nh thế nào ?
b, Ví dụ 2
- GVviếtbài toán 2 lên bảng và ycầu HS đọc
- GV yêu cầu HS tóm tắt bài toán
+Để tìm đợc Bình chạy hết ít hơn Hoà bao
nhiêu giây chúng ta phải làm nh thế nào ?
15 giờ 55 phút - 13 giờ 10 phút
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bàigiấy nháp
- Chúng ta cần thực hiện phép tính trừ 3phút 20 giây trừ đi 2 phút 45 giây
- HS đặt tính vào giấy nháp
- Cha thực hiện đợc phép tính trừ vì 20 giây
"không trừ đợc" 45 giây.
- HS làm việc theo cặp cùng tìm cáchthực hiện tính trừ, sau đó một em nêu cáchlàm của mình trớc lớp
- Theo dõi GV hớng dẫn cách thực hiệnphép trừ trên, sau đó thực hiện lại :
3 phút 20 giây 2phút 80 giây
Trang 17- GV hỏi : Khi thực hiện phép tính trừ các số
đo thời gian theo đơn vị nào đó ở số bị trừ bé
+ Ngời đó đi từ A vào lúc nào ?
+ Ngời đó dến B lúc mấy giờ ?
+ Giữa đờng ngời ấy đã nghỉ bao lâu ?
+ Vậy làm thế nào để tính đợc thời gian ngời
đó đi từ A đến B không tính thời gian nghỉ
- GV yêu cầu HS làm bài
- 2 phút 45giây - 2 phút 45 giây
0 phút 35 giây
- Khi thực hiện phép trừ các số đo thời gian
mà số đo theo đơn vị nào đó ở số bị trừ
- HS nêu : Bài tập yêu cầu chúng ta thựchiện tính trừ các số đo thời gian
- 3HS lên bảng làm bài, HS làm vào vở
- 23phút 25giây15phút 12giây 8phút 13giây
- 1 HS đọc đề toán trớc lớp, cả lớp đọcthầm đề bài trong SGK
- 23 ngày 12giờ
3 ngày 8giờ
20 ngày 4 giờ
- HS lần lợt trả lời các câu hỏi của GV :
+ Ngời đó đi từ A lúc 6 giờ 45 phút.+ Ngời đó dến B lúc 8 giờ 30 phút
+ Giữa đờng ngời ấy đã nghỉ 15 phút.+ Ta phải lấy giờ đến B trừ đi giờ khởihành từ A và trừ đi thời gian nghỉ
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làmbài vào vở
Bài giải
Nếu tính cả thời gian nghỉ thì thời gian để ngời đó đi từ A đến B là :
8 giờ 30 phút - 6 giờ 45 phút = 1 giờ 45 phútKhông tính thời gian nghỉ thì thời gian cần để ngời đó đi từ A đến B là :
1 giờ 45 phút - 15 phút = 1 giờ 30 phút
Đáp số : 1 giờ 30 phút
- GV nhận xét và cho điểm HS
3 Củng cố dặn dò(2’)
- GV tổ chức cho HS thi thực hiện trừ nhanh
phép trừ các số đo thời gian
Trang 18Thứ sáu ngày 6 tháng 3năm 2009
Luyện từ và câu
liên kết các câu trong bài bằng cách
thay thế từ ngữ
I Mục tiêu: Giúp HS:
KT:- Hiểu thế nào là liên kiết câu bằng cách thay thế từ ngữ
KN:- Biết sử dụng cách thay thế từ ngữ để liên kết câu
II Đồ dùng dạy - học
- Đoạn văn ở bài tập 1 phầnNhận xét viết bảng phụ.
- Bảng nhóm, bút dạ
III Các hoạt động day - học chủ yếu
1 Kiểm tra bài cũ(4’)
- Nhận xét, cho điểm từng HS
2 Dạy - học bài mới
2.1 Giới thiệu bài(1’)
2.2 Tìm hiểu bài(12’)
Bài 1:- Gọi HS đọc ycầu và ndung của bài
- Yêu cầu HS làm các bài theo cặp Gợi ý
HS dùng bút chì gạch chân dới những từ
ngữ cho em biết đoạn văn nói về ai
- Kết luận lời giải đúng
Các câu trong đoạn văn đều nói về Trần Quốc Tuấn trong đoạn văn là: Hng Đạo Vơng,
Ông, Vị Quốc công Tiết chế, vị Chủ tớng tài ba, Hng Đạo Vơng, Ông, Ngời.
Bài 2 - Gọi HS đọc ycầu và ndung của bài
- Yêu cầu HS làm bài theo cặp
- Gọi HS đọc yêu cầu và ND của bài tập
- Y/C HS làm bài vào bảng N dán lên
bảng GV cùng HS cả lớp nhận xét
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng
Bài 2: (7’)- Gọi HS đọc Y/cầu và ND bài
- Yêu cầu HS viết lại đoạn văn đã thay thế
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng
- 1 HS đọc thành tiếng trớc lớp
- HS thảo luận theo cặp
- Nối tiếp nhau phát biểu, bổ sung
- Lắng nghe
- 2 HS nối tiếp nhau đọc thành tiếng
- Lấy ví dụ minh hoạ về phép thay thế
- 1 HS đọc thành tiếng trớc lớp
- 1 HS làm vào bảng nhóm HS cả lớp làmvào vở
Trang 19- Gọi HS đọc phần Ghi nhớ trong SGK
II Đồ dùng dạy học : - Phiếu học tập cá nhân
- Hình minh hoạ 1 trang 101 SGK
III Các hoạt động dạy và học chủ yếu
- Giới thiệu bài.(1’)
Tiết khoa học hôm nay chúng ta tiếp tục đi
ôn tập về vật chất và năng lợng
*Hoạt động 2:(12’)
Năng lợng lấy từ đâu?
-Y/cầu HS q.sát từng tranh minh hoạ
+Nói tên các phơng tiện máy móc
+Các ph/tiện máy móc đó lấy NL từ đâu?
- 2 HS lần lợt trả lời câu hỏi
- Nhận xét câu trả lời của bạn
- Lắng nghe để xác định nhiệm vụ học tập
-Quan sát tranh -Thảo luận nhóm đôi
Ha:Xe đạp muốn chạy cần NLcơ bắp ngờiHb:Máy bay Hc:Tàu thuỷ
Hoạt động 3:(10’) Các dụng cụ, máy móc sử dụng điện
- GV tổ chức cho HS tìm các dụng cụ,
máy móc sử dụng điện dới dạng trò chơi:
+ GV cùng HS cả lớp tổng kết, kiểm tra số dụng cụ, máy móc sử dụng điện mà mỗi nhómtìm đợc
+ Tổng kết trò chơi, tuyên dơng nhóm thắng cuộc
Hoạt động 4(8’) : Nhà tuyên truyền giỏi
- Cách tiến hành:
GV viết tên các đề tài để HS lựa chọn vẽ tranh cổ động tuyên truyền
1 Tiết kiệm khi sử dụng chất đốt
2 Tiết kiệm khi sử dụng điện
3 Thực hiện an toàn khi sử dụng điện
- Sau khi HS vẽ xong, lên trình bày trớc lớp về ý tởng của mình
- Thành lập ban giám khảo để chấm tranh, chấm lời tuyên truyền
Trang 20I Mục tiêu: Sau bài học, HS có thể:
KN:- Xác định trên bản đồ và nêu đợc vị trí địa lí, giới han của Châu Phi
KT:- Nêu đợc một số đặc điểm về vị trí địa lí, tự nhiên châu phi
- Thấy đợc mối quan hệ giữa vị trí địa lí với khí hậu, giữa khí hậu với thực vật, động vật ở châu phi
II Đồ dùng dạy - học: - Bản đồ Địa lí tự nhiên thế giới
- Các hình minh hoạ trong SGK - Phiếu học tập
III Các hoạt động dạy và học
Kiểm tra bài cũ (4’)
- GV gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu trả lời
các câu hỏi về nội dung bài cũ
+ Em hãy nêu những nét chính về châu á
+Em hãy nêu những nét chính về châu âu
-GV nhận xét và cho điểm HS
- 2 HS lần lợt lên bảng trả lời các câu hỏisau
- Giới thiệu bài(1’)
Hoạt động 1:(10’) Vị trí địa lí và giới hạn của châu phi.
- GV treo bản đồ tự nhiên thế giới
+ Châu Phi nằm ở vị trí nào trên Trái đất?
+ Châu Phi giáp các châu lục, biển và đại
dơng nào?
+ Đờng xích đạo đi qua phần lãnh thổ nào
của châu Phi?
- GV y.cầu HS tr.bày k.quả làm việc
- GV theo dõi, nhận xét
- GV y.cầu HS mở SGK/103, xem bảng
thống kê d.tích và dân số các châu lục để:
+ Tìm số đo diện tích của châu Phi.
+ So sánh diện tích của châu phi với các
+Phía Bắc giáp với biển địa trung hải
Phía đông bắc, đông và đông nam giáp với
ấn độ dơng
Phía tây và tây nam giáp với đại tây dơng+ Đờng xích đạo đi giữa lãh thổ châu phi
- 1 HS lên bảng chỉ trên bản đồ tự nhiên thếgiới và nêu vị trí địa lí, giới hạn của châu phi
- HS tiếp tục làm việc cá nhân để thực hiệnnhiệm vụ học tập của mình
+ D.tích của châu Phi là 30 triệu km2+ Châu Phi là châu lục lớn thứ ba trên thếgiới sau châu á và châu Mĩ Diện tích nàygấp 3 lần diện tích châu âu
- 1 HS nêu ý kiến
- GV kết luận: Châu Phi nằm ở phía nam châu âu và phía tây nam châu á Đại bộ phân lãnh thổ nằm giữa hai chí tuyến, có đờng Xích đạo đi qua giữa lãnh
Hoạt động 2:(11’) Địa hình châu phi
- GV yêu cầu HS làm việc theo cặp cùng
quan sát Lợc đồ tự nhiên châu Phi và trả lời
+ Lục địa châu Phi có chiều cao nh thế
nào so với mực nớc biển?
+ Kể tên và nêu vị trí của các bồn địa ở
- 2 HS ngồi cạnh nhau tạo thành 1 cặp cùngquan sát lợc đồ và tìm câu trả lời đúng
+ Đại bộ phận lục địa châu phi có địa hìnhtơng đối cao Toàn bộ châu
+ Các bồn địa của châu phi: bồn địa Sát;
Trang 21châu phi.
+ Kể tên và nêu các cao nguyên của châu
phi.
+ Kể tên, chỉ và nêu vị trí của các con sông
lớn của châu phi?
+ Kể tên các hồ lớn của châu Phi?
- GV gọi HS trình bày trớc lớp
- GV nhận xét và tổng kết: Châu phi là nơi
có địa hình tơng đối cao, có nhiều bồn địa
Hoạt động 3:(7’) Khí hậu và cảnh quan thiên nhiên châu phi
- GV y.cầu HS làm việc theo nhóm4 cùng
đọc SGK, t luận để hoàn thành phiếu học tập
- GV theo dõi, hớng dẫn HS làm bài
- HS mỗi nhóm 4HS, cùng đọc SGK vàt.luận để hoàn thành các bài tập của phiếu
- Các nhóm HS làm việc
Phiếu học tậpBài 23: Châu Phi Các em hãy cùng đọc SGK, xem các hình minh hoạ và thảo luận để làm các bài tập sau:
1 Điền các thông tin sau vào ô trống thích hợp trong sơ đồ:
a) Khô và nóng bậc nhất thế giới
b) Rộng
c) Vành đai nhiệt đới
d) Không có biển ăn sâu vào đất liền
Sơ đồ tác động của địa lí, đặc điểm lãnh thổ đến khí hậu của châu phi
- GV nhóm lên trình bày
- GV sửa chữa câu trả lời cho HS
- GV yêu cầu HS dựa vào nội dung
phiếu học tập để trả lời các câu hỏi
+ Vì sao ở hoang mạc Xa-ha-ra thực vật
và động vật lại rất nghèo nàn?
+Vì sao ở xa-van động vật chủ yếu là
+ Xa- van có ít ma đồng có và cây bụi pháttriển làm thức ăn cho động vật ăn cỏ pháttriển
- Kết luận: Phần lớn diện tích châu Phi là hoang mạc và các xa-van, chỉ có một phần ven biển và gần hồ Sát, bồn địa Côn-gô là rừng rậm nhiệt đới Sở dĩ nh vậy vì khí hậu của châu Phi rất khô, nóng bậc nhất thế giới nên cả thực vật và động vật đều rất phát triển.
Trang 22Toán Luyện tập
I Mục tiêu:
- Rèn kĩ năng thực hiện phép cộng phép trừ số đo thời gian
- Vận dụng phép tính cộng, phép trừ các số đo thời gian để giải các bài toá có liên quan
II Đồ dùng dạy học
Bảng phụ
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
1 Kiểm tra bài cũ: (4’)
- GV mời 2 HS lên bảng làm bài tập
- GV nhận xét và cho điểm HS
2 Dạy học bài mới
2.1 Giới thiệu bài: (1’)
2.2 Hớng dẫn luyện tập
Bài 1: (8’)
- GV yêu cầu HS đọc đề bài và hỏi :
Bài toán yêu cầu em làm gì ?
- GV yêu cầu HS tự làm bài
- GV nhận xét bài làm của HS, có thể yêu
cầu HS giải thích một số trờng hợp chuyển
đổi
Bài 2: (7’)
- GV yêu cầu HS đọc đề bài
+ Khi cộng các số đo thời gian có nhiều
- GV yêu cầu HS làm bài
-2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp theo dõinhận xét
- Lắng nghe
- Bài toán yêu cầu chuyển đổi các đơn vị đothời gian
- 2 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm mộtphần HS cả lớp làm bài vào cở bài tập
a, 12ngày=288giờ b, 1,6giờ= 96phút3,4ngày= 81,6giờ 2giờ15phút=135phút4ngày12giờ=108giờ 2,5phú=150giây1
- 3 HS lên bảng làm bài
a2năn5tháng+13năm6tháng=15năm11tháng
b, 4ngày21giờ+5ngày15giờ=10ngày12giờ 13giờ34phút+6giờ35phút=20giờ6phút
- Nhận xét,bổ sung
- Thực hiện phép trừ các số đo thời gian
- 3 HS lên bảng làm bài, mỗi HS thực hiệnmột phép tính HS cả lớp làm bài vào vở bàitập:
4năm3tháng - 2năm8tháng= 1năm7tháng15ngày6giờ - 10ngày 12giờ =4ngày18giờ13giờ23phút - 5giờ 45phút =7giờ38phút
Trang 23- GV nhËn xÐt cho ®iÓm HS.
Bµi 4: (6’)
+ Cri-xt«n-ph¬ C«-l«m-b« ph¸t hiÖn ra
ch©u MÜ vµo n¨m nµo ?
+ I-u-ri Ga-ga-rin bay vµo vò trô vµo n¨m
nµo ?
+ Muèn biÕt hai sù kiÖn nµy c¸ch nhau
bao l©u ta lµm thÕ nµo ?
- GV yªu cÇu HS lµm bµi
+ I-u-ri Ga-ga-rin bay vµo vò trô vµo n¨m1961
Chóng ta ph¶i thùc hiÖn tÝnh trõ 1961 1492
HS lµm bµi vµo vë §¸p ¸n: 469 n¨m
- HS l¾ng nghe
- HS chuÈn bÞ bµi sau
Trang 24III Các hoạt động dạy - học chủ yếu
1 Giới thiệu bài: (2’)
2 Hớng dẫn làm bài tập
Bài 1: (10’)- Yêu cầu HS đọc đoạn trích
+ Các nhân vật trong đoạn trích là ai?
+ Nội dung của đoạn trích là gì?
+ Dáng điệu, vẻ mặt, thái độ của họ lúc đó nh
thế nào?
Bài 2: (8’)
- Gọi 3 HS đọc yêu cầu, nhân vật, cảnh trí,
thời gian, gợi ý đoạn đối thoại
- Yêu cầu HS làm bài tập trong nhóm 4
- Gọi nhóm làm vào bảng nhóm dán lên bảng
GV cùng HS nhận xét, sửa chữa, bổ sung
- Gọi các nhóm khác đọc tiếp lời thoại của
nhóm
- Cho điểm những nhóm viết đạt yêu cầu
Bài 3: (11’)
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập
- Tổ chức cho HS hoạt động trong nhóm
- Gợi ý HS: Khi diễn kịch không cần phụ
thuộc quá vào lời thoại Ngời dẫn chuyện phải
giới thiệu màn kịch, nhân vật, cảnh trí, thời
gian xảy ra câu chuyện
- Tổ chức cho HS diễn kịch trớc lớp
- Nhận xét, khen ngợi HS, nhóm HS diễn kịch
sinh động, tự nhiên
3 Củng cố - Dặn dò: (2’)
- Dặn HS về nhà viết lại đoạn đối thoại vào vở
và chuẩn bị bài sau
- Nhận xét tiết học
- Lắng nghe xác định nhiệm vụ của bài
- 2 HS nối tiếp nhau đọc thành tiếng.+Thái s Trần Thủ Độ, cháu của Linh TừQuốc Mẫu, vợ ông
+ Thái s nói với kẻ muốn xin làm chứccâu đơng rằng anh ta
+ Trần Thủ Độ: nét mặt nghiêm nghịgiọng nói sang sảng Cháu của Linh TừQuốc Mẫu: vẻ mặt run sợ, lấm lét nhìn
- 3 HS nối tiếp nhau đọc từng phần bàitập 2
- N4 T.luận 1N làm vào bảng phụ
- 1 nhóm trình bày bài làm của mình HScả lớp theo dõi và nêu ý kiến nhận xét
- Bình chọn nhóm viết lời thoại hay nhất
- 1 HS đọc thành tiếng trớc lớp
- 4 HS tạo thành 1 nhóm cùng nhau trao
đổi, phân vai đọc và diễn lại màn kịchtheo các vai:
+ Trần Thủ Độ+ Phú nông+ Ngời dẫn chuyện
- 3 nhóm trình bày trớc lớp
Trang 25- Tranh minh hoạ trang 79 - SGK.
- Bảng phụ ghi sẵn đoạn văn cần hớng dẫn luyện đọc
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu
1 Kiểm tra bài cũ
- Gọi HS đọc từng đoạn của bài thơ Cửa
sông và trả lời câu hỏi về nội dung bài.
- Gọi HS nhận xét bạn đọc bài và trả lời
câu hỏi
- Nhận xét, cho điểm từng HS
2 Dạy - học bài mới
2.1 Giới thiệu bài
- Giới thiệu : hiéu học, tôn s trọng đạo
là truyền thống tốt đẹp mà dân tộc ta luôn
vun đắp và giữ gìn Chúng ta, ai cũng
phải biết đến thầy giáo Chu Văn An, một
ngời thầy mẫu mực Bài học hôm nay,
chúng ta sẽ biết thêm một bài học thấm
thía nghĩa thầy trò ở thầy giáo Chu
2.2 Hớng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài
a) Luyện đọc
- Gọi 1 học sinh đọc cả bài
- Gọi 3 HS đọc nối tiếp từng đoạn của
bài (đọc 2 lợt) GV chú ý sửa lỗi phát âm,
Trang 26- Chú ý cách ngắt nhịp các câu dài.
- Gọi HS đọc phần Chú giải
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- GV đọc mẫu, chú ý giọng đọc nh sau :
+ HS 2 : Các môn sinh tạ ơn thầy.
+ HS 3 : Cụ già tóc bạc nghĩa thầy trò.
- 1 HS đọc thành tiếng cho cả lớp nghe
- 2 HS ngồi cùng bàn luyện đọc nốitiếp
- Theo dõi GV đọc mẫu
+ Toàn bài đọc với giọng nhẹ nhàng trang trọng Lời thầy giáo Chu nói với học trò: ôn tồnthân mật, nói với cụ đồ già: kính cẩn
+ Nhấn giọng ở những từ ngữ: tề tựu, mừng thọ, ngay ngắn, dâng biếu, hỏi thăm, bảo ban, cảm ơn, mời tất cả, mang ơn rất nặng, đồng thanh dạ ran, đơn sơ, sáng sủa, ấm cúng, tám m -
ơi tuổi, bạc phơ sởi nắng, cung kính, tạ ơn thầy, nặng tai, một lần nữa, vỡ lòng, lần lợt, bài học, nghĩa thầy trò,
b, Tìm hiểu bài
- GV chia HS thành các nhóm yêu cầu
HS trong nhóm đọc thầm bài, trao đổi và
trả lời các câu hỏi
- Các câu hỏi tìm hiểu bài :
+ Các môn sinh của cụ giáo chu đến
nhà thầy để làm gì ?
+ Việc làm đó thể hiện điều gì ?
+ Tìm những chi tiết cho thấy học trò
rất tôn kính cụ giáo Chu.
+ Tình cảm của cụ giáo Chu đối với
ng-ời thầy đã dạy mình thuở học vỡ lòng nh
thế nào ? Tìm những chi tiết biểu hiện
tình cảm đó ?
+ Những thành ngữ, tục ngữ nào dới
đây nói lên bài học mà các môn sinh
nhận đợc trong ngày mừng thọ cụ giáo
Chu:
+ Em hiểu nghĩa của các câu thành
ngữ tục ngữ trên nh thế nào ?
+ Em còn biết những câu thành ngữ, tục
ngữ, ca dao nào có nội dung nh vậy ?
+ Qua phần tìm hiểu, em hãy cho biết
bài văn nói lên điều gì ?
- HS trao đổi trong đổi trong nhóm, trả
lời câu hỏi
- Các câu trả lời :+ Các môn sinh đến nhà cụ giáo chu đểmừng thọ thầy
+ Việc làm đó thể hiện lòng yêu quý,kính trọng thầy
+ Từ sáng sớm, các môn sinh đã tề tựu trớc sân nhà thầy giáo Chu để mừng thọ thầy Họ dâng biếu thầy những cuốn sách quý Khi nghe cùng thầy "tới thăm một ngời thầy mang ơn rất nặng", học
"đồng thanh dạ ran" cùng theo sau thầy.
+ Thầy giáo Chu rất tôn kính cụ đó đã
dạy thầy từ thuở vỡ lòng Những chi tiếtbiểu hiện tình cảm đó: Thầy mời học tròcùng tới thăm một ngời mà thầy mang
ơn rất nặng Thầy chắp tay cung kính vái
cụ đồ Thầy cung kính tha với cụ : "Lạy thầy! Hôm nay con đem tất cả môn sinh
Trang 27- Ghi nội dung chính lên bảng.
c, Hớng dẫn đọc diễn cảm
- Yêu cầu 3 HS đọc nối tiếp toàn bài,
nhắc HS theo dõi tìm cách đọc phù hợp
- Tổ chức cho HS đọc diễn cảm đoạn 1
+ Treo bảng phụ có viết sẵn đoạn văn
bổ sung và thống nhất cách đọc nh mục2.a
- Theo dõi GV đọc mẫu
- 2 HS ngồi cạnh nhau cùng luyện đọc
- 3 đến 5 HS đọc diễn cảm đoạn văntrên HS cả lớp theo dõi và nhận xét
- Lắng nghe
- HS chuẩn bị bài sau
Toán ( tiết 126 )Nhân số đo thời gian với một số
I Mục tiêu
Giúp HS :
- Biết thực hiện phép nhân số đo thời gian với một số
- Vận dụng phép nhân số đo thời gian với một số để giải các bài toán có liên quan
II Đồ dung dạy học
- Hai băng giấy ghi sẵn bài của hai bài toán ví dụ
III Các hoạt động dạy và học
1 Kiểm tra bài cũ
- GV mời 2 HS lên bảng làm bài 3, 4
giờ trớc
- GV chữa bài, nhận xét và cho điểm
2 Dạy học bài mới
- Trong tiết học toán này chúng ta cùng
tìm cách thực hiện phép nhân số đo thời
- Nghe và xác định nhiệm vụ của tiếthọc
- 2 HS đọc trớc lớp
- Mỗi câu hỏi 1 HS trả lời :+ Trung bình ngời thợ làm xong một
Trang 28+ Vậy muốn biết làm 3 sản phẩm nh thế
hết bao lâu ta phải làm phép gì ?
- GV hỏi : Vậy 1 giờ 10 phút nhân 3
bằng bao nhiêu giờ, bao nhiêu phút ?
- GV yêu cầu HS trình bày lời giải bài
toán
- GV hỏi : Khi thực hiện phép nhân số
đo thời gian có nhiều đơn vị với một số ta
- GV mời 1 HS tóm tắt bài toán
- GV hỏi : Để biết một tuần lễ Hạnh học
ở trờng bao nhiêu thời gian chúng ta thực
- GV : Khi đổi 75 phút thành 1 giờ 15
phút thì kết qủa của phép nhân trên là bao
nhiêu thời gian
- GV nhận xét câu trả lời của HS và nêu
lại kết quả của phép nhân
- GV hỏi : Khi thực hiện phép nhân số
đo thời gian với một số, nếu phần số đo
sản phẩm thì hết 1 giờ 10 phút
+ Muốn biết làm 3 sản phẩm nh thế hếtbao lâu ta cần thực hiện phép nhân :
1 giờ 10 phút x 3
- 2 HS ngồi cạnh nhau thảo luận để tìmcách thực hiện phép nhân, sau đó một sốcặp HS trình bày cách làm của mình trớclớp :
* Đổi ra số đo có một đơn vị rồi nhân
* Nhân số giờ riêng, nhân số phút riêngrồi cộng các kết quả lại,
- HS theo dõi và thực hiện lại theo cách
tr-x 5 giờ 15 phút
5
15 giờ 75 phút
- HS : 75 phút lớn hơn 60 phút, tức làlớn hơn 1 giờ, có thể đổi thành 1 giờ 15phút
- HS : Khi đổi ta có 5 giờ 15 phút nhân
5 bằng 16 giờ 15 phút
- HS : Khi thực hiện phép nhân với một
Trang 29- GV cho HS đọc đề bài toán rồi hỏi :
Bài tập yêu cầu em làm gì ?
- GV yêu cầu HS đặt tính rồi tính
- GV mời 1 HS nhận xét bài làm của
bạn trên bảng lớp, sau đó chữa bài và cho
điểm HS
Bài 2
- GV cho HS đọc đề bài toán
- GV yêu cầu HS tóm tắt bài toán
- GV hỏi : Để biết bé Lan ngồi trên đu
quay bao lâu chúng ta phải làm nh thế
nào ?
số, nếu phần số đo với đơn vị phút, giâylớn hơn 60 thì ta cần chuyển sang hàng
đơn vị lớn hơn liền kề
- Một vài HS nêu lại trớc lớp
- Bài tập yêu cầu thực hiện phép nhân
số đo thời gian với một số
- 2 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làmmột phần
x 3 giờ 12 phút 3
9 giờ 36 phútVậy 3giờ12phút x 3 = 9giờ 36phút
x 4 giờ 23 phút 4
16 giờ 92 phút (92phút = 1giờ 32phút )Vậy 4giờ23phút x 4 = 17giờ 32phút
x 12 phút 25giây 5
60 phút 125giây( 125 giây = 2phút 5giây )Vậy 12phút 25giây x 5 = 62phút 5giây
x 4,1giờ 6 24,6gờVậy 4,1giờ x 6 = 24,6giờ
x 3, 4 phút 4 13,6 phútVậy 3, 4 phút x 4 = 13,6 phút
x 9,5 giây 328,5giâyVậy 9,5 giây x 3 = 28,5 giât
- HS theo dõi bài chữa của GV, 2 HSngồi cạnh nhau đổi chéo vở để kiểm trabài của nhau
- 1 HS đọc trớc lớp
- 1 HS nêu tóm tắt:
Quay 1 vòng : 1 phút 25 giâyQuay 3 vòng : thời gian ?
- HS : Chúng ta thực hiện phép nhân 1phút 25 giây với 3
Trang 30- GV yêu cầu HS làm bài.
- GV gọi 1 HS đọc bài làm trớc lớp để
chữa bài
- GV nhận xét và cho điểm HS
3 Củng cố dặn dò
- GV tổ chức cho HS thi thực hiện
nhanh các phép nhân số đo thời gian với
một số
- Nhắc lại quy tắc
- GV nhận xét giờ học
- HD HS chuẩn bị bài sau
- HS cả lớp làm bài vào vở bài tập
- Hiểu hoa là cơ quan sinh sản của những loài thực vật có hoa
- Thực hành với hoa thật để biết vị trí của nhị hoa, nhuỵ hoa Kể tên đợc các bộ phận chínhcủa nhị và nhuỵ
- Phân biệt đợc hoa đơn tính và hoa lỡng tính
II Đồ dùng dạy học
- HS mang tới lớp hoa thật
- GV chuẩn bị nhiều tranh ( ảnh) về các loài hoa khác nhau
- Phiếu báo cáo theo nhóm
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
hoạt động khởi động
- Kiểm tra bài cũ:
+ GV gọi HS lên bảng trả lời câu hỏi về
nội dung bài 49-50
+ Nhận xét, cho điểm HS
- 4 HS lên bảng lần lợt trả lời các câuhỏi sau:
+ Thế nào là sự biến đổi hoá học? Cho
Trang 31- Giới thiệu bài: Trong Trái Đất bao la
cả chúng ta có rất nhiều sinh vật sinh
- GV nêu: Có nhiều loài thực vật với
quá trình sinh sản khác nhau Bài học
hôm nay các em cùng tìm hiểu về cơ
quan sinh sản củ thực vật có hoa
+ Dung dịch và hỗn hợp giống và khácnhau ở điểm nào?
+ Thực vật sinh sản bằng hoa, đẻnhánh, thân, lá, rễ
Hoạt động 1:
Nhị và nhuỵ, hoa đực và hoa cái
- GV yêu cầu: Em hãy quan sát hình 1,2
trang 104 SGK và cho biết:
+ Tên cây.
+ Cơ quan sinh sản của cây đó.
+ Cây phợng và cây dong riềng có đặc
điểm gì chung?
+ Cơ quan sinh sản của cây có hoa là
gì?
- Kết luận: Cây dong riềng ( một số nơi
còn gọi là cây khoai riềng hay khoai đao)
và cây phợng đều là thực vật có hoa.Cơ
quan sinh sản của chúng là hoa Vậy ta
có thể kết luận rằng: Hoa là cơ quan sinh
sản của thực vật có hoa
- Hỏi: Trên cùng một loại cây, hoa đợc
gọi tê bằng những loại nào?
- GV Nêu: Thực vật có rất nhiều loài có
hoa, có hoa đực, hoa cái, có những loài
lại có hoa lỡng tính Vậy làm thế nào để
phân biệt đợc hoa đực, hoa cái, hoa lỡng
tính Các em cùng quan sát hình 3,4 trang
104 để biết đâu là nhị, đâu là nhuỵ nhé!
- GV dán tranh hoa sen và hoa râm bụt
lên bảng
- Gọi HS lên bảng chỉ cho cả lớp thấy
nhị (nhị đực) và nhuỵ ( nhị cái) của từng
loại hoa
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng
- Giải thích: ở bông hoa râm bụt, phần
- Lắng nghe
+ Trên cùng một loại cây có hoa đực vàhoa cái
- Lắng nghe, nắm nhiệm vụ học tập
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảoluận chỉ cho nhau thấy đâu là nhị (nhị
đực) và nhuỵ ( nhị cái) của hoa râm bụt
- 2 HS tiếp nối nhau thao tác với hoathật
- Quan sát và lắng nghe GV kết luận
- Lắng nghe
Trang 32chính là nhị ( nhị đực) ở hoa sen phần
chấm đỏ có lồi lên một chút là nnhuỵ,
còn nhị hoa ( nhị đực) là những cái tơ nhỏ
màu vàng ở phía dới
- Nêu: Các em hãy quan sát hai bông
hoa mớp và cho biết hoa nào là hoa đực,
hoa nào là hoa cái
+ Tại sao em lại có thể phân biệt đợc
hoa đực và hoa cái?
- Nhận xét, kết luận về câu trả lời của
HS
- Quan sát
- 1 HS trả lời, HS khác nhận xét câu trảlời của bạn
+ Hình 5a: Hoa mớp đực+ Hình 5b: Hoa mớp cái
+ Vì ở hoa mớp cái phân từ nách lá đến
đài hoa có hình dạng giống quả mớpnhỏ
Hoạt động 2:
phân biệt hoa có cả nhị và nhuỵ với hoa chỉ có nhị hoặc nhuỵ
- GV tổ chức cho HS hoạt động trong
nhóm theo hớng dẫn:
+ Chia nhóm, mỗi nhóm 6 HS
+ Phát phiếu báo cáo cho từng nhóm
+ Yêu cầu HS: Cả nhóm cùng quan sát
từng bông mà các thành viên mang đến
lớp, chỉ xem đâu là nhị, đâu là nhuỵ và
phân loại các bông hoa có cả nhị và nhuỵ,
hoa chỉ có nhị hoặc nhuỵ, sau đó ghi kết
quả vào phiếu
- GV đi giúp đỡ từng nhóm
- GV kẻ nhanh bảng nh trong phiếu của
HS lên bảng
- Gọi từng nhóm lên báo cáo GV ghi
tên các loài hoa vào bảng thích hợp
- Tổng kết ý kiến của cả lớp
- Kết luận: Hoa là cơ quan sinh sản của
những loài thực vật có hoa Bông hoa
gồm có các bộ phận: cuống hoa, đài hoa,
cánh hoa, nhị hoa và nhuỵ hoa Cơ quan
sinh dục đực gọi là hị Cơ quan sinh sục
cái gọi là nhuỵ Một số cây có hoa đực
riêng, hoa cái riêng nh mớp, bầu nhng
đa số cây có hoa, trên cùng một bông hoa
có cả nhị và nhuỵ
- Hoạt động nhóm theo sự hớng dẫncủa GV
- Mỗi nhóm cử 2 HS lên bảng báo cáo
- Lắng nghe
Hoạt động 3:
tìm hiểu về hoa lỡng tính
- Giới thiệu: Trên cùng một bông hoa
mà vừa có nhị vừa có nhuỵ hoa ta gọi đó
loại hoa lỡng tính Các em cùng quan sát
hính 6 SGK trang 105 để biết đợc các bộ
phận chính của hoa lỡng tính
- Lắng nghe, nắm nhiệm vụ học tập
Trang 33- Yêu cầu HS vẽ lại sơ đồ nhị và nhuỵ ở
- GV yêu cầu HS trả lời nhanh các câu hỏi:
+ Cơ quan sinh sản của thực vật có hoa là gì?
+ Một bông hoa lỡng tính gồm những bộ phận nào?
- Nhận xét câu trả lời của HS
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà học thuộc bài và ghi lại mục Bạn cần biết vào vở, tìm hiểu về sự
sinh sản của thực vật có hoa
- HS ngày càng thêm yêu hoà bình
- HS biết quý trọng và ủng hộ các hoạt động đấu tranh cho hoà bình, ghét chiến tranh phinghĩa
( Bom nguyeõn tửỷ noồ ụỷ Nhaọt naờm 1945 ) (Cuoọc thaỷm saựt ụỷ Myừ Lai ) ( Phoỏ Khaõm Thieõn bũ B52 taứn phaự cuoỏi naờm 1972)
- Tranh ảnh, băng hình về các hoạt động chống chiến tranh của thiếu nhi và trẻ em nhân dânViệt nam và thế giới (tiết 1)
Trang 34- Thẻ xanh đỏ cho học sinh (HĐ 2-tiết 1).
- Bảng phụ (HĐ 4- tiết 1)
- Phiếu học tập (HĐ3- tiết 1)
-Băng dính, giấy, bút dạ bảng
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
hoạt động khởi động-Yêu cầu học sinh cho biết: Loài chim
nào là biểu tợng của hoà bình
-Yêu cầu học sinh hát bài “cánh chim
hoà bình”
-GV gọi 1-2 học sinh phát biểu:
+) Bài hát muốn nói điều gì?
-Loài chim bồ câu đợc lấy làm biểu ợng cho sự hoà bình
tìm hiểu về thông tin trong sgk và tranh ảnh
- GV treo tranh, ảnh về cuộc sống nhân
dân và trẻ em ở những vùng có chiến
tranh Nếu có điều kiện GV cho học sinh
xem băng đĩa có nói đến tội ác của chiến
tranh những hậu quả, những tổn thất
- Yêu cầu HS trả lời:
+ Em thấy những gì trong các tranh,
ảnh đó
- Để biết rõ hơn về các hậu quả của
triến tranh, các em đọc các thông tin
trang SGK( gọi 1-2 HS đọc)
- GV chia lớp thành 4 nhóm
- GV ghi câu hỏi thảo luận treo lên
bảng, phổ biến rõ nội dung các câu hỏi
+ Qua tranh ảnh, em thấy cuộc sốngngời dân vùng chiến tranh rất khổ cực,nhiều trẻ em không đợc đi học, sốngthiếu thốn, mất đi ngời thân
2.Chiến tranh đã để lại hậu quả lớn vềngời và của cải:
+ Cớp đi nhiều sinh mạng: VD: Cuộcchiến tranh do đế quốc Mĩ gây ra ở ViệtNam có gần 3 triệu ngời bị chết; 4,4 ngời
bị tàn tật; 2 triệu ngời bị nhiễm chất độcmầu da cam
Trang 353 Để thế giới không còn chiến tranh,
để mọi ngời sống hoà bình, ấm no, hạnh
phúc, trẻ em đợc tới trờng theo em chúng
ta cần làm gì?
- Hết thời gian thảo luận, GV gọi các
nhóm lên trình bày kết quả thảo luận
- Đề nghị các nhóm khác nhận xét, đa ý
kiến bổ sung
- GV kết luận: Chiến tranh đã gây ra
nhiều thơng đau, mất mát: Đã có biết bao
ngời dân vô tội bị chết, trẻ em bất hạnh,
thất học, ngời dân sông khổ cực, đói
nghèo v.v… Chiến trnh là một tội ác Chiến trnh là một tội ác
Chính vì vậy mỗi chúng ta cần cùng nắm
tay nhau, cùng bảo vệ hoà bình , chống
chiến tranh để đem lại cuộc sôngd cho
vệ hoà bình, chống chiến tranh
+ Lên án, phê phán cuộc chiến tranhphi nghĩa… Chiến trnh là một tội ác
- Đại diện các nhóm lên trình bày
Hoạt động 2:
bày tỏ thái độ
- GV giới thiệu: Chiến tranh gây ra
nhiều tội ác nh vậy, mỗi chúng có những
suy nghĩ và ý kiến riêng, khác nhau về
chiến tranh Các em hãy bày tỏ ý kiến để
các bạn trong lớp cùng biết qua việc làm
bài tập sau
- GV treo bảng phụ (ghi sẵn câu hỏi ở
bài tập 1 và hớng dẫn học sinh làm bài:
Cách thực hiện:)
+ Phát cho học sinh thẻ quy ớc (tán
thành giơ màu xanh, không tán thành giơ
màu đỏ)
+ GV đọc từng ý kiến, yêu cầu bày tỏ
thái độ
+ GV mời HS giải thích lý do:
a, Chiến tranh không mang lại cuộc
sống hạnh phúc cho con ngời
b, Chỉ trẻ em ở các nớc giàu mới có
quyền đợc sống hoà bình
c, Chỉ có nhà nớc và quân đội mới có
trách nhiệm bảo vệ hoà bình:
+ Không tán thành: Vì trẻ em các nớcbình đẳng, không phân biệt chủng tộc,giàu nghèo đều có quyền sống trong hoàbình
+ Không tán thành: Nhân dân các nớc
đều có quyền bình đẳng bảo vệ hoà bìnhnớc mình và tham gia bảo vệ hoà bình