-YC 5 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trong bài, sau đó theo dõi HS đọc bài và chỉnh sửa lỗi ngắt giọng cho HS.-Yêu cầu học sinh luyện đọc theo nhóm.. HS nhắc lại tựa bài -Mỗi học sinh đọ
Trang 1KẾ HOẠCH DẠY HỌC TUẦN 25
4 T Thực hành xem đồng hồ
Thứ 3
11/3
1 TĐ Hội đua voi ở Tây Nguyên
2 T Bài toán liên quan đến rút về đơn vi
1 TD Trò chơi ném trúng đích
2 T Bài toán liên quan rút về đơn vị (tt)
3 MT Vẽ hoạ tiết
4 LTVC Nhân hoá Ôn tập…vì sao
Thứ 6
14/3
1 CT Hội đua voi ở Tây Nguyên
3 TD Ôn bài thể dục phát triển chung
4 TLV Kể về lễ hội
Tuần 25
Trang 2
Thứ hai ngày 1 tháng 3 năm 2010
TẬP ĐỌC – KỂ CHUYỆN:
HỘI VẬT
I/Mục tiêu:
thắng xứng đáng của đô vật già ,giàu kinh nghiệm trước chàng đô vật trẻ cònxốc nổi
Kể chuyện:
II/Chuẩn bị:
III/ Lên lớp:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1/ Ổn định :
2/ Kiểm tra bài cũ :
-YC HS đọc và trả lời câu hỏi về nội
dung bài tập đọc: “Tiếng đàn”.
-Nhận xét ghi điểm Nhận xét chung
3/ Bài mới :
GTghi bảng
Hướng dẫn luyện đọc:
-Giáo viên đọc mẫu một lần
*GVHD L.đọc kết hợp giải nghĩa từ
-Đọc từng câu và luyện phát âm từ khó,
từ dễ lẫn Hướng dẫn phát âm từ khó:
-Đọc từng đọan và giải nghĩa từ khó
-YC 5 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn
trong bài, sau đó theo dõi HS đọc bài
và chỉnh sửa lỗi ngắt giọng cho
HS.-Yêu cầu học sinh luyện đọc theo nhóm
-Tổ chức thi đọc giữa các nhóm
c Hướng dẫn tìm hiểu bài:
-YC HS đọc đoạn 1
-2 học sinh lên bảng trả bài cũ
-HS tự trả lời
HS nhắc lại tựa bài
-Mỗi học sinh đọc một câu từ đầu đến hếtbài.(2 vòng)
-Học sinh đọc từng đọan trong bài theo hướngdẫn của giáo viên
-HS trả lời theo phần chú giải SGK
-HS đặt câu với từ.
-Mỗi nhóm 3 học sinh, lần lượt từng HS đọcmột đoạn trong nhóm
- các nhóm thi đọc nối tiếp
.-1 HS đọc đoạn 1
-Tiếng trống dồn dập, người xem đông như
Trang 3
-Tìm những chi tiết miêu tả cảnh tượng
sôi động của hội vật?
-Tranh cho HS quan sát.
-YC HS đọc đoạn 2
-Cách đánh của Quắm Đen và ông Cản
Ngũ có gì khác nhau ?
-YC HS đọc đoạn 3
-Việc ông Cản Ngũ bước hụt đã làm
thay đổi keo vật như thế nào ?
-YC HS đọc đoạn 4 và 5
-Theo em vì sao ông Cản Ngũ thắng ?
* Luyện đọc lại:
-GV chọn đoạn 2 và đọc trước lớp
-Gọi HS đọc các đoạn còn lại
-Tổ chức cho HS thi đọc theo đoạn
-Nhận xét chọn bạn đọc hay nhất
* Kể chuyện:
-Gọi 1 HS đọc YC SGK
b Kể mẫu:
-GV kể mẫu một đoạn
-GVYC hs kể lại Và thực hiện ở các
đoạn còn lại
c Kể theo nhóm:
-YC HS chọn 1 đoạn truyện và kể cho
bạn bên cạnh nghe
d Kể trước lớp:
YC HS nối tiếp nhau kể lại câu
chuyện.
4.Củng cố-Dặn dò:
Nhận xét giờ học.Dặn HS về nhà kể
cho gia đình nghe
nước chảy, ai cũng náo nức muốn xem mặt, xem tài ông Cản Ngũ; ….
-1 HS đọc đoạn 2
-Quắm Đen: Lăn xả vào, đánh dồn dập, ráo
riết Ông Cản Ngũ: chậm chạp, lớ ngớ, chủ yếu là chống đỡ.
-1 HS đọc đoạn 3
-Ông Cản Ngũ bước hụt, Quắm Đen nhanh
như cắt luồn qua 2 cánh tay ông, ôm một bên chân ông, bốc lên ……
-1 HS đọc đoạn 4, 5
-Quắm Đen khoẻ, hăng hái nhưng nông nổi, thiếu kinh nghiệm Trái lại ông Cản Ngũ rất điềm đạm, giàu kinh nghiệm Ông đã lừa miếng Quắm Đen cúi xuống ôm chân ông, hòng bốc ngã ông…
-HS theo dõi GV đọc
-4 HS đọc
-HS xung phong thi đọc
-1 HS đọc YC
-HS kể theo YC Từng cặp HS kể
-HS nhận xét cách kể của bạn
-5 HS thi kể trước lớp
-Cả lớp nhận xét, bình chọn bạn
Trang 4
TOÁN : THỰC HÀNH XEM ĐỒNG HỒ ( TIẾP THEO ) I/ Mục tiêu:
La Mã
II/ Chuẩn bị:
Mặt đông hồ
II/ Các hoạt động dạy học:
Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
-GVYC hs quay kim đồng hồ theo yc
HS nhắc lại tựa bài
-1 HS nêu yêu cầu: Xem tranh rồi trả lờicâu hỏi
-HS làm bài theo cặp, trả lời câu hỏi:
a.Bạn An tập thể dục lúc 6 giờ 10 phút.b.Bạn An đi đến trường lúc 7 giên13 phút.c.Bạn An học bài ở lớp lúc 10 giờ 24 phút.d.Bạn An ăn cơm chiều lúc 5 giờ 45 phút e.Bạn An xem lúc 8 giờ 8 phút
g.Bạn An đi ngủ lúc 9 giờ 55 phút
HS thực hành trược lớp
-1 HS nêu yêu cầu bài tập
-Đồng hồ A chỉ 1 giờ 25 phút
-Còn được gọi là 13 giờ 25 phút
Hướng dẫn thực hành
Bài 1: Xem tranh rồi TLCH sau:
-GV yêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhau
cùng quan sát tranh, sau đó 1 HS hỏi, 1
HS trả lời câu hỏi
-Chữa bài và cho điểm HS
Bài 2:Hai đồng hồ nào chỉ cùng giờ.
-1 HS đọc YC bài
-GV yêu cầu HS quan sát đồng hồ A
và hỏi: Đồng hồ A chỉ mấy giờ?
-1 giờ 25 phút buổi chiều còn được gọi
là mấy giờ?
-Vậy ta nối đồng hồ A với đồng hồ
Trang 5
-GV yêu cầu HS tiếp tục làm bài
-GV gọi HS chữa bài trước lớp
-Chữa bài và cho điểm HS
Bài 3: Trả lời câu hỏi.
-Gọi HS đọc yêu cầu của bài
-GV hỏi: Bạn Hà bắt đầu đánh răng và
rửa mặt lúc mấy giờ?
-Bạn Hà đánh răng và rửa mặt xong
lúc mấy giờ?
-Vậy bạn Hà đánh răng và rửa mặt
trong bao nhiêu phút?
-GV tiến hành tương tự các tranh còn
lại
-GV cho điểm HS
-Nối đồng hồ A với đồng hồ I
-HS làm bà.(B nối với H; C nối với K; Dnối với M; E nối với N; G nối với L).-1 HS chữa bài: VD: đồng hồ B chỉ 7 giờ 3phút tối còn gọi là 19 giờ 3 phút, vậy nối
B với H
-1 HS nêu yêu cầu bài tập
-HS quan sát theo yêu cầu
- Bạn Hà bắt đầu đánh răng và rửa mặtlúc 6 giờ
-Bạn Hà đánh răng và rửa mặt xong lúc 6giờ 10 phút
-Bạn Hà đánh răng và rửa mặt trong 10phút
b Từ 7 giờ kém 5 phút đến 7 giờ là 5 phút
c Chương trình phim hoạt hình bắt đầu từ
8 giờ và kết thúc lúc 8 giờ 30 phút, vậychương trình này kéo dài trong 30 phút
4 Củng cố – Dặn dò:
-Nhận xét giờ học, tuyên dương HS có tinh thần học tập tốt
-YC HS về nhà làm bài tập luyện tập thêm Chuẩn bị bài sau
Trang 6
CHÍNH TẢ (Nghe – viết)
HỘI VẬT I/ Mục tiêu:
II/ Đồ dùng:
III/ Lên lớp:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1/ Ổn định:
2/ KTBC:
- Gọi HS đọc và viết các từ khó của
tiết chính tả trước
3/ Bài mới:
GT ghi bảng
HD viết chính tả:
* Trao đổi về ND đoạn viết:
-GV đọc đoạn văn 1 lần
- Qua câu chuyện, em thấy Cản Ngũ
là người như thế nào?
* HD cách trình bày:
-Trong đoạn văn có những chữ nào
phải viết hoa? Vì sao?
-Gọi HS đọc YC bài tập
-Nhận xét và chót lời giải đúng
4/ Củng cố – Dặn dò:
- 1 HS đọc, 3 HS lên bảng viết, HS lớpviết vào bảng con
sáng kiến, dễ dãi, sặc sỡ, san sát,……
HS nhắc lại tựa bài -Theo dõi GV đọc 2 HS đọc lại, lớp đọcthầm
-Là người có kinh nghiệm, điềm tĩnh, đấu
vật rất giỏi.
-Những chữ đầu câu và tên riêng phảiviết hoa
- HS: Cản Ngũ, Quắm Đem, giục giã,
loay hoay, nghiêng mình……
- 3 HS lên bảng, HS lớp viết vào bảngcon
-HS nghe viết vào vở
-HS tự dò bài chéo
-2 HS đại điện cho nhóm lên trình bày
Bài giải: Trăng trắng,chăm chỉ, chong
chóng
Trang 7
-Nhận xét tiết học, bài viết HS.
-Dặn HS về nhà xem lại bài
Biết cách giải toán liên quan đến rút về đơn vị
II/ Chuẩn bị :
Bảng phụ
III/ Các hoạt động dạy học:
Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Bài mới:
Gtghi bảng
.Hướng dẫn giải bài toán liên quan
đến rút về đơn vị
.Bài toán 1:
-1 HS nêu yêu cầu bài tập
-Bài toán cho biết gì?
-Bài toán hỏi gì?
-Muốn tính số mật ong có trong mỗi
can ta phải làm phép tính gì?
-Yêu cầu HS làm bài
Tóm tắt:
7 can: 35l
1 can:…l?
Bài toán 2:
-Gọi 1 HS đọc YC
-Muốn tính được số mật ong có trong
2 can, trước hết chúng ta phải tính
được gì?
-Làm thế nào để tính được số mật
2HS thực hiện theo y/c gv
HS nhắc lại tựa bài
-1 HS nêu BT SGK
-Bài toán hỏi số lít mật ong có trong mỗican
-Ta làm phép tính chia vì có tất cả 35l
được chia vào 7 can (chia đều thành 7phần bằng nhau)
-HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào nháp
Bài giảiSố lít mật ong có trong mỗi can là:
35 : 7 = 5 (l) Đáp số: 5l
-1 HS nêu yêu cầu BT SGK
-Tính được số lít mật ong có trong 1 can
Trang 8
ong có trong một can?
-Số lít mật ong có trong 1 can là bao
nhiêu?
-Biết số lít mật ong có trong một can,
làm thế nào để tính số mật ong có
-GV hỏi: Trong bài toán 2, bước nào
được gọi là bước rút về đơn vị?
*Bước 1: Tìm giá trị một phần trong
các phần bằng nhau (Thực hiện phép
chia)
*Bước 2: Tìm giá trị của nhiều phần
bằng nhau
d Luyện tập:
Bài 1:Bài toán
-Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập
Tóm tắt:
4 vỉ: 24 viên
3 vỉ: ……viên?
-Chữa bài và cho điểm HS
Bài 2: Bài toán
-Bài toán thuộc dạng toán nào?
Tóm tắt:7 bao: 28kg
5 bao: ……kg?
-Bước rút về đơn vị trong bài toán
trên là bước nào?
-Chữa bài và cho điểm HS
4 Củng cố – Dặn dò:
-Lấy số mật ong có trong 7 can chia cho 7
-Số lít mật ong có trong 1 can là: 35 : 7 =
5 (l)-Lấy số lít mật ong có trong một can nhân lên 2 lần: 5 x 2 = 10 (l)
-1 HS lên bảng làm bài, lớp làm bài vào nháp
Bài giải:
Số lít mật ong có trong 1 can là:
35 : 7 = 5 (l)Số lít mật ong có trong 2 can là:
5 x 2 = 10 (l)
Đáp số: 10 l-Bước tìm số lít mật ong trong một cangọi là bước rút về đơn vị
-1 HS nêu yêu cầu BT
HS thực hiện bảng nhóm
Bài giải:
Số viên thuốc có trong một vỉ là:
24 : 4 = 6(viên)Số viên thuốc có trong ba vỉ là:
6 x 3 = 18 (viên) Đáp số: 18 viên-1 HS nêu yêu cầu BT
-Thuộc dạng toán có liên quan liên quanđến rút về đơn vị
1 HS thực hiện bảng lớp cả lớp làm bài vào vở
1 HS lên bảng giải, lớp làm bài vở
Bài giải:
Số ki-lô-gam có trong một bao là:
28 : 7 = 4(kg) Số ki-lô-gam có trong một bao là:
Trang 9
-Nhận xét giờ học, tuyên dương HS
có tinh thần học tập tốt Chuẩn bị bài
sau
4 x 5 = 20 (kg) Đáp số: 20kg
TẬP ĐỌC HỘI ĐUA VOI Ở TÂY NGUYÊN I/ Mục tiêu:
độc đáo sự thú vị và bổ ích của hội đua voi
II/ Chuẩn bị:
III/ Lên lớp:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1/ Ổn định:
2/ KTBC:
- YC HS đọc và trả lời câu hỏi về ND
bài tập đọc Hội vật.
- Nhận xét ghi điểm
3/ Bài mới:
b/ Luyện đọc:
- GV đọc mẫu toàn bài HD HS cách
đọc
-Hướng dẫn HS đọc từng câu và kết
hợp luyện phát âm từ khó
-HD đọc từng đoạn giải nghĩa từ khó
-YC 2 HS nối tiếp nối nhau đọc 2
đoạn trước lớp GV theo dõi chỉnh sửa
lỗi cho HS
-YC HS đọc chú giải để hiểu nghĩa
các từ khó
-YC HS luyện đọc theo nhóm
-Tổ chức thi đọc giữa các nhóm
c/ HD tìm hiểu bài:
-HS đọc đoạn 1
- 3 HS lên bảng thực hiện YC
-HS đọc bài và trả lới câu hỏi
-Theo dõi GV đọc
-Mỗi HS đọc 1 câu, tiếp nối nhau đọc từđầu đến hết bài Đọc 2 vòng HS đọcđúng các từ khó.(Mục tiêu)
- Đọc từng đoạn theo HD của GV
-2 HS đọc bài chú ý ngắt đúng nhịp
-1 HS đọc chú giải trước lớp Cả lớp đọcthầm theo
-Mỗi nhóm 2 HS, lần lượt mỗi HS đọc 1đoạn
-2 nhóm thi đọc nối tiếp
1 HS đọc cả, lớp theo dõi SGK
Trang 10
+Tìm những chi tiết tả công việc
chuẩn bị của cuộc đua?
-HS đọc đoạn 2
+Cuộc đua diễn ra như thế nào?
+Voi đua có cử chỉ gì ngộ nghĩnh, dễ
thương?
Luyện đọc lại:
- GV đọc diễn cảm đoạn 2
-YC HS đọc lại bài
-Gọi HS thi đọc
-Nhận xét cho điểm
4/ Củng cố – Dặn dò:
-Nhận xét tiết học
-Về nhà học bài và chuẩn bị nội dung
cho tiết sau
1 HS đọc đoạn 2
+ “Voi đua từng tốp 10 con ……giỏi nhất”.+“Chiêng trống vừa nổi lên……về trúngđích”
+Voi ghìm đà, huơ vòi chào khán giả
-Lắng nghe
-HS đọc cá nhân
-HS chọn đoạn mình thích đọc trước lớpvà trả lời vì sao em thích đoạn đó
-Lắng nghe ghi nhận
Trang 11
TẬP VIẾT:
Bài: ÔN CHỮ HOA: S I/ Mục tiêu:
Viết tên riêng (1dòng ).và câu ứng dụng(1 lần)bằng cỡ chữ nhỏ
Côn Sơn suối chày rì rầm
Ta nghe như tiếng đàn cầm bên tai
Sơn
II/ Đồ dùng:
III/ Lên lớp:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1/ Ổn định:
2/ KTBC:
-Gọi 1 HS đọc thuộc từ và câu ứng
dụng của tiết trước
-HS viết bảng từ: Phan Rang
-Nhận xét – ghi điểm
-1 HS đọc: Phan Rang
Rủ nhau đi cấy đi cày Bây giờ khó nhọc, có ngày phong lưu.
-2 HS lên bảng viết, lớp viết b/con
HS nhắc lại tựa bài
- Có các chữ hoa: S, C, T
-Chữ S gồm nétcong dưới kết hợp nétlượn hai đầu dọc uốn vào trong
-3 HS lên bảng viết, HS lớp viết b/ con:
S.
-2 HS đọc Sầm Sơn.
-HS nói theo hiểu biết của mình
-HS lắng nghe
Trang 12
- Giải thích: Sầm Sơn thuộc tỉnh
Thanh hoá, là một trong những nơi
nghỉ mát nổi tiếng ở nước ta.
-QS và nhận xét từ ứng dụng:
-Nhận xét chiều cao các chữ, khoảng
cách như thế nào?
-Viết bảng con, GV chỉnh sửa
d/ HD viết câu ứng dụng:
-HS đọc câu ứng dụng:
-Giải thích: Câu thơ trên của Nguyễn
Trãi: Ca ngợi cảnh đẹp yên tĩnh, thơ
mộng của Côn Sơn ( thắng cảnh gồm
núi, khe, suối, chùa ở huyện Chí
Linh, tỉnh Hải Dương )
-Nhận xét cỡ chữ
-HDviết bảng con
e/ HD viết vào vở tập viết:
-GV cho HS quan sát bài viết mẫu
trong vở TV 3/2 Sau đó YC HS viết
vào vở
- Thu chấm 10 bài Nhận xét
4/ Củng cố – dặn dò:
-Nhận xét tiết học chữ viết của HS
-Về nhà luyện viết, học thuộc câu ca
dao
-Chữ S cao 2 li rưỡi, các chữ còn lại caomột li Khoảng cách giữa các chữ bằng 1con chữ o
- 3 HS lên bảng viết , lớp viết bảng con:
-3 HS đọc
-Chữ c, h, y, g, b, đ cao 2 li rưỡi, các chữcòn lại cao một li Khoảng cách giữa cácchữ bằng 1 con chữ o
- 3 HS lên bảng, lớp viết bảng con Côn
Sơn, Ta.
-HS viết vào vở tập viết theo HD của GV
-1 dòng chữ S cỡ nhỏ
-1 dòng chữ C, T cỡ nhỏ
- 1 dòng Sầm Sơn cỡ nhỏ.
-1 dòng câu ứng dụng
HS KG viết cả bài
GD tình yêu quê hương đất nướcvà vẻ đẹp của Côn Sơn
Trang 13
LUYỆN TỪ VÀ CÂU NHÂN HOÁ ÔN TẬP CÁCH ĐẶT VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI VÌ SAO?
I/ mục tiêu:
những hình ảnh nhân hoá (BT1)
II/ Chuẩn bị:
Bảngø viết sẵn bài tập trên bảng
III/ Lên lớp:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1/ Ổn định:
2/ Kiểm tra bài cũ:
+GV nêu BT: Tìm những từ ngữ chỉ
hoạt động nghệ thuật
-Nhận xét ghi điểm Nhận xét chung
3/ Bài mới :
b.HD làm bài tập:
Bài tập 1:
-Gọi HS đọc YC của bài
-GV nhắc lại yêu cầu B
+Tìm những sự vật và con vật được tả
trong đoạn thơ
+Các sự vật, con vật được tả bằng
những từ ngữ nào ?
+Cách tả và gọi sự vật, con vật như
vậy có gì hay ?
-GV nhận xét chốt lời giải đúng
-2 học sinh nêu, lớp theo dõi nhận xét
-1 HS đọc yêu cầu BT SGK Lớp lắngnghe
-Cả lớp đọc thầm đoạn thơ
-Lúa, tre, đàn cò, gió, mây, mặt trời.-Tả bằng từ chị, cậu, cô, bác…
-Làm cho các câu thơ sinh động hầpdẫn… vì các con vật, sự vật trở nên gầngiũ, đáng yêu hơn
Trang 14
-Nhận xét tuyên dương và YC HS viết
lời giải đúng vào vở
Bài tập 2:
-Gọi HS đọc yêu cầu của bài
*GV kết luận: Muốn tìm bộ phận câu
trả lời cho câu hỏi Vì sao? Các em chỉ
cần gạch chân những từ ngữ đứng sau
từ vì.
Bài tập 3: HS làm miệng.
GV nêu câu hỏi và gợi ý cho HS trả
lời
4: Củng cố, dặn dò:
-Nhận xét tiết học Biểu dương những
em học tốt
-GV yêu cầu HS về nhà tập đặt câu
hỏi Vì sao? Đối với các hiện tượng
xung quanh Chuẩn bị tiết sau
-1 HS đọc yêu cầu của bài.
Câu c: Chị em Xô-phi đã về ngay vì nhớ lời mẹ dặn không làm phiền người khác
HS khá giỏi làm toàn bộ bài
-1 HS đọc yêu cầu BT
Bài làm:
a/ Người tứ xứ đổ về xem hội rất đông vì
ai cũng muốn được xem mặt, xem tài ông Cản Ngũ.
b/ Lúc đầu keo vật xem chừng chán ngắt
vì Quắm Đen thì lăn xả vào đánh rất hăng, còn ông Cãn Ngũ thì lớ ngớ, chậm chạp, chỉ chống đỡ.
c./ Ông Cản Ngũ mất đà chúi xuống vì ông bước hụt (thực ra là ông vờ bước hụt để lừa Quắm Đen).
d/ Quắm Đen thua ông Cản Ngũ vì anh mắc mưu ông (vì ông Cản Ngũ mưu trí, khẻo mạnh có kinh nghiệm).
Trang 15
Thứ tư ngày 3 tháng 3 năm 2010
TOÁN :
LUYỆN TẬP
I/ Mục tiêu:
-Biết giải bài toán có liên quan đến rút về đơn vị.tính chu vi hình chữ nhật
-Giải được bài toán theo hai bước
- Yêu thích giải toán có liên quan đến rút về đơn vị
II Chuẩn bị:
III/ Các hoạt động dạy học:
Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
-GV ra bài tập cho HS làm
- Nhận xét-ghi điểm
3 Bài mới:
a.GT ghi bảng
b.Luyện tập:
Bài 2:Bài toán
HS đọc yêu cầu bài
-Muốn tính 1 thùng có bao nhiêu quyển
vở chúng ta làm thế nào?
Tóm tắt:7 thùng: 2135 quyển
5 thùng: ………quyển?
-GV chữa bài và cho điểm HS
2 HS lên bảng làm BT
HS nhắc lại tựa bài
-1 HS nêu yêu cầu BT
-Lấy số vở 7 thùng chia cho 7
- HS làm bài theo nhóm
Bài giải:
Số quyển vở có trong một thùng là:
2135 : 7 = 305 (quyển)Số quyển vở có trong năm thùng là:
305 x 5 = 1525 (quyển) Đáp số: 1525 quyển
HS nêu y/c bài toán và thực hiện giải