Nhắc cách đọc b.Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ: * Đọc từng câu: -Yêu cầu học sinh tiếp nối nhau đọc từng câu trong bài.. -Tiếp nối nhau đọc từng câu trong bài.. -Tiếp nối nhau đọc từng
Trang 1Trường Tiểu học Hoài Phú Năm học 2010–2011 HKI Tuần lễ 6 Giáo án Lớp 2
TUẦN 6
THỨ MÔN TÊN BÀI DẠY Hai
Tập đọc
7 cộng với một số : 7 + 5
Mẩu giấy vụn
Mẩu giấy vụn
Ba
28/9/10
Toán K.chuyện Chính tả TN-XH
47 + 5
Mẩu giấy vụn
Tập chép) – Mẩu giấy vụn Tiêu hóa thức ăn
Tư
29/9/10
Tập đọc Toán Tập viết Thủ công
Ngôi trường mới
47 + 25
Chữ hoa Đ Gấp máy bay đuôi rời(tiết 2)
Năm
30/9/10
Toán
LT &Câu
Chính tả Đạo đức
Luyện tập
Câu kiểu: Ai là gì? Khẳng định, phủ định
Từ ngữ về đồ dùng học tập
Nghe - viết) Ngôi trường mới
Gọn gàng, ngăn nắp (tiết 2)
Sáu
1/10/10
Toán TLV SHL
Bài toán về ít hơn Khẳng định, phủ định Luyện tập về mục lục sách
Sinh hoạt tập thể
Trang 2Trường Tiểu học Hoài Phú Năm học 2010–2011 HKI Tuần lễ 6 Giáo án Lớp 2
Thứ hai ngày 27 tháng 9 năm 2010
Toán: 7 CỘNG VỚI MỘT SỐ 7 + 5.
I Mục tiêu:
1.Kiến thức: Giúp HS biết cách thực hiện phép cộng dạng 7+5, từ đó lập và học thuộc bảng công
thức 7 cộng với một số Củng cố bài toán về nhiều hơn
2.Kỹ năng: HS làm tính, giải toán đúng chính xác, thành thạo.
3.Thái độ: Tính cẩn thận, ham thích học toán.
II.Đồ dùng dạy học: Bảng phụ; bảng gài, que tính
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
4-5’
1-2’
4-5’
4-5’
6-7’
4-5’
4-5’
3-4’
A Kiểm tra bài cũ
- kiểm tra 2HS:
- Nhận xét, ghi điểm
B Bài mới :
1 Giới thiệu bài: Trực tiếp, ghi đề.
2 Giảng bài:
v Hoạt động 1: Giới thiệu phép cộng 7 + 5.
- GV nêu bài toán: Có 7 que tính, thêm 5 que tính
nữa Hỏi tất cả có bao nhiêu tính ?
- Muốn biết có có tất cả bao nhiêu que tính em làm
phép tính gì?
- Yêu cầu HS thực hiện trên que tính
- Vậy: 7 + 5 = ?
- Hướng dẫn HS nêu cách đặt tính và tính
- Đặt tính: 7
5 12
vHoạt động2: Lập bảng cộng 7 cộng với một số.
- Chia 3 nhóm học sinh thảo luận tìm kết quả
- Cho cả lớp đọc đồng thanh bảng cộng
- Xóa dần bảng cho HS đọc thuộc
v Hoạt động 3: Luyện tập.
BÀI 1/26: Tính nhẩm: (Y)
-Yêu cầu HS tự làm bài rồi chữa bài
- Trong phép cộng khi thay đổi các vị trí số hạng
cho nhau thì kết quả ntn?
BÀI 2/26 :Tính: (TB)
- Gọi HS lên bảng làm và nêu cách làm
- Nhận xét, ghi điểm
BÀI 4/26 : (G) Gọi 1 HS đọc đề toán
- Hướng dẫn tóm tắt : Em : 7 tuổi
Anh hơn em: 5 tuổi
Anh :… tuổi ?
- Hướng dẫn HS giải bài tóan
- Gọi 1 HS lên bảng giải
- Nhận xét – Ghi điểm
BÀI 5/26: (Trò chơi) (CL)
- Chia lớp thành 2 nhóm, mỗi nhóm 2 HS lên làm
tiếp sức Nhóm nào làm đúng và nhanh hơn thì
thắng cuộc
- 1HS làm bài 3/25
- 1 HS lên bảng đặt tính và tính
18 + 35
- Lắng nghe
- Lắng nghe
+ Phép cộng 7 + 5
- Thao tác trên que tính và đưa ra kết quả là:12 que tính.( đếm thêm hoặc gộp) + 7 + 5 = 12
7 + 5
12
- Vài học sinh nhắc lại
- Mỗi nhóm tìm kết quả 2 phép tính
- Nối tiếp nhau nêu kquả từng phép tính
- Đọc thuộc lòng
- 1 HS nêu yêu cầu bài
- Tiếp nối nhau đọc kết quả của từng phép tính
- Không thay đổi
-1 HS nêu yêu cầu bài
- HS lên bảng, lớp làm vào vở
- 1 HS đọc đề toán
- 2 HS nhìn tóm tắt nêu lại đề tóan
-1 HS lên bảng, lớp làm vào vở
-HS nêu yêu cầu bài
-2 nhóm làm thi đua tiếp sức
a 7 + 6 = 13 b 7 - 3 + 7 = 11
Trang 3Trường Tiểu học Hoài Phú Năm học 2010–2011 HKI Tuần lễ 6 Giáo án Lớp 2
- Gọi1 HS đọc lại bảng cộng 7 cộng với một số
- Dặn làm BT3/36 Xem trước bài: “ 47 + 5”
- Nhận xét tiết học
- 1 HS đọc bảng cộng
Tập đọc: MẨU GIẤY VỤN.
A Mục đích yêu cầu:
1 Rèn kĩ năng đọc thành tiếng:
- Đọc trơn toàn bài.Đọc đúng các từ:rộng rãi,sáng sủa,mẩu giấy,xì xào,nổi lên,…
- Biết nghỉ hơi sau các dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ
- Biết đọc phân biệt giữa người kể chuyện với lời nhân vật
2 Rèn kĩ năng đọc hiểu:
- Hiểu nghĩa các từ ngữ: xì xào, đánh bạo, hưởng ứng, thích thú
3 Giáo dục: Học sinh có ý thức giữ gìn vệ sinh trường lớp luôn sạch đẹp.
B.Đồ dùng dạy-học : Tranh minh hoạ bài đọc +Bảng phụ chép sẵn câu văn cần luyện đọc.
C Các hoạt động dạy-học chủ yếu:
Tiết 1
4-5’
1-2’
30-32’
1’
A Kiểm tra bài cũ :
- Kiểm tra bài “Mục lục sách” và trả lời câu hỏi theo
nội dung bài
- Nhận xét, ghi điểm
B Bài mới:
1.Giới thiệu bài: Trực tiếp, ghi đề
2.Luyện đọc:
a.Giáo viên đọc mẫu toàn bài Nhắc cách đọc
b.Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ:
* Đọc từng câu:
-Yêu cầu học sinh tiếp nối nhau đọc từng câu trong
bài
+Rút từ : rộng rãi, sáng sủa, mẩu giấy, xì xào, nổi
lên, …
* Đọc từng đoạn trước lớp:
- Yêu cầu HS đọc tiếp nối từng đoạn trong bài
- Giáo viên hướng dẫn cách ngắt hơi câu dài và
cách đọc với giọng thích hợp:
+ Lớp ta … quá! // Thật đáng khen! //
+ Các em … biết / mẩu giấy đang nói gì nhé // -
Giúp HS hiểu nghĩa từ mới: xì xào, đánh bạo,
hưởng ứng, thích thú
* Đọc từng đoạn trong nhóm
* Thi đọc giữa các nhóm
* 1 HS đọc toàn bài
3 Nhận xét tiết học.
- Nhận xét tiết học
- 2 HS lên đọc bài và TLCH:
- Lắng nghe
- Theo dõi bài đọc ở SGK
-Tiếp nối nhau đọc từng câu trong bài
- Luyện đọc từ khó -Tiếp nối nhau đọc từng đoạn trong bài
+ Giọng khen ngợi + Giọng nhẹ nhàng,dí dỏm
- Hiểu nghĩa từ mới
-Đọc từng đoạn trong nhóm -Đại diện các nhóm thi đọc
- Lắng nghe
Tiết 2.
4-5’
1-2’
14-15’
A Kiểm tra bài cũ :
- Gọi 3 HS đọc bài “Mẩu giấy vụn”.
Nhận xét – Ghi điểm
B Bài mới :
1 Giới thiệu bài: Trực tiếp, ghi đề
2 Giảng bài:
v Hoạt động 1: Hướng dẫn tìm hiểu bài.
- HS1: Đọc đoạn 1;2
- HS2: Đọc đoạn 3
- HS3: Đọc đoạn 4
- Lắng nghe
+ 1HS đọc đoạn 1
Trang 4Trường Tiểu học Hoài Phú Năm học 2010–2011 HKI Tuần lễ 6 Giáo án Lớp 2
14-15’
2-3’
- Mẩu giấy vụn nằm ở đâu? Có dễ thấy không ?
- Cô giáo yêu cầu cả lớp làm gì? (TB)
- Bạn gái nghe thấy mẩu giấy nói gì? (TB)
- Có thật đó là lời của mẩu giấy nói không? Vì
sao? (G)
- Em hiểu ý cô giáo muốn nhắc nhở học sinh điều
gì? (CL)
Giới thiệu tranh giảng, liên hệ giáo dục tư
tưởng HS
v Hoạt động 2: Luyện đọc lại.
- Chia 4 nhóm, yêu cầu các nhóm tự phân vai(cô
giáo, bạn gái, bạn trai, học sinh cả lớp, người dẫn
chuyện) thi đọc toàn truyện
- Cả lớp và giáo viên nhận xét, bình chọn nhóm,
cá nhân đọc tốt nhất
3 Củng cố – Dặn dò :
- Trong câu chuyện em thích nhân vật nào nhất?
Vì sao?
- Chúng ta cần làm gì để bảo vệ trường lớp sạch
đẹp?
- Dặn:Về luyện đọc lại bài Xem bài: “Ngôi
trường mới.ø”
- Nhận xét tiết học
- Ở ngay giữa lối ra vào,rất dễ thấy
+ Cả lớp đọc thầm đoạn 2
- Lắng nghe và cho cô biết mẩu giấy nói gì
- HS đọc đoạn 3,4 + Các bạn ơi! Hãy bỏ tôi vào sọt rác + Không Vì mẩu giấy không biết nói
+ Phải giữ vệ sinh trưởng ớp luôn sạch đẹp
- 4 HS của mỗi nhóm tự chọn vai lên thi đọc toàn truyện
- HS phát biểu ý kiến
+ Không vứt rác bừa bãi, phải giữ gìn trường lớp luôn sạch, đẹp
- Lắng nghe
Thứ ba ngày 28 tháng 9 năm 2010.
Toán: 47 + 5
I Mục tiêu:
1.Kiến thức: Giúp HS biết cách đặt tính và thực hiện phép cộng có nhớ dạng 47 + 5.Củng cố giải bài toán về
nhiều hơn
2.Kỹ năng: Rèn HS làm tính , giải toán đúng, chính xác, nhanh, thành thạo.
3.Thái độ: Giáo dục HS tính cẩn thận, chính xác, nhanh nhẹn, yêu thích học toán.
II Đồ dùng dạy học: Bảng cài + que tính + bảng phụ.
III Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
4-5’
1-2’
10-12’
A Kiểm tra bài cũ :
- Kiểm tra 3 HS
- Nhận xét – Ghi điểm
B Bài mới :
1 Giới thiệu bài: Trực tiếp và ghi đề bài
2.Giảng bài :
v Hoạt động1: Giới thiệu phép cộng 47 + 5.
- GV nêu bài toán: Có 47 que tính, thêm 5 que
tính nữa Hỏi tất cả có bao nhiêu tính?
- Muốn biết có có tất cả bao nhiêu que tính em
làm phép tính gì?
-Yêu cầu HS thực hiện trên que tính.tìm kết quả
- Vậy: 47 + 5 = ?
- Hướng dẫn HS nêu cách đặt tính và tính
47
5
52
v Hoạt động 2: Luyện tập.
- 2 HS HTL bảng cộng 7 -1HS lên bảng đặt tính và tính:
8 + 7; 7 + 9
- Lắng nghe
- Lắng nghe
+ Phép cộng 47 + 5
-Thao tác trên que tính và trả + 52
47 * 7 cộng 5 bằng 12, viết 2 nhớ 1
+ 5 * 4 thêm 1 bằng 5 ,viết 5
52
- Vài HS nhắc lại
Trang 5Trường Tiểu học Hoài Phú Năm học 2010–2011 HKI Tuần lễ 6 Giáo án Lớp 2
9-10’
5-6’
2-3’
BÀI 1/27: (Y)
- Bài 1 yêu cầu gì?
- Em thực hiện tính theo thứ tự nào?
- Gọi HS lên bảng làm bài
BÀI 3/27 :Gọi 1 HS đọc đề (CL)
- Đính tóm tắt lên bảng ( như SGK)
- Hướng dẫn HS giải bài toán
- Gọi 1 HS lên bảng giải
- Nhận xét, ghi điểm
3 Củng cố – Dặn dò :
- GV yêu cầu HS nêu lại cách đặt tính và cách
tính kết quả của phép cộng: 47 + 5
- Dặn HS về nhà làm bài tập 2,4/27.Xem trước
bài: “ 47 + 25”
- Nhận xét đánh giá tiết học
- Tính
- Tính từ phải sang trái bắt đầu từ hàng đơn vị -HS lên bảng mỗi lần 2 em, mỗi em làm 2 câu Lớp làm vào vở
- 1 HS đọc đề
- 2 em nhìn tóm tắt nêu lại đề toán
-1 HS lên bảng, lớp làm vở
- Nhắc lại
- Lắng nghe
Kể chuyện: MẨU GIẤY VỤN.
I Mục tiêu:
1 Rèn kĩ năng nói:
- Dựa vào trí nhớ và tranh minh họa kể lại được từng đoạn của câu chuyện: “Mẩu giấy vụn”
- Biết kể tự nhiên, phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt; biết dựng lại câu chuyện theo vai
2 Rèn kĩ năng nghe: Lắng nghe bạn kể chuyện; biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn; Kể tiếp
được lời bạn
3 Giáo dục : Ý thức tốt việc giữ gìn vệ sinh trường lớp sạch đẹp
II.Đồ dùng dạy- hoc : Tranh minh hoạ ( Như SGK ).
III Các hoạt động dạy-học chủ yếu:
4-5’
1-2’
10-12’
17-18’
1-2’
A Kiểm tra bài cũ:
- Tiết trước, các em học kể lại chuyện gì?
- Gọi 3 HS lên bảng nối tiếp nhau kể câu chuyện “
chiếc bút mực”
GV nhận xét – cho điểm
B Bài mới :
1 Giới thiệu bài Trực tiếp và ghi đề
2 Giảng bài:
v Hoạt động 1: Dựa theo tranh kể chuyện
- Kể chuyện trong nhóm
- Gọi đại diện các nhóm lên thi kể ( từng đoạn)
+ Cả lớp và GV nhận xét
v Hoạt động 2: Phân vai dựng lại câu chuyện.
- Câu chuyện này gồm có những nhân vật nào?
- Chia lớp thành các nhóm, tự phân vai thi kể toàn
truyện
- Yêu cầu các nhóm lên thi kể chuyện
+ Lần 1: HS nhìn sách kể
+ Lần 2: HS kể không cần nhìn sách
-Yêu cầu HS nhận xét từng vai, bình chọn nhóm, cá
nhân kể tốt
- GV nhận xét và ghi điểm cho từng HS
3 Củng cố – Dặn dò:
- Câu chuyện khuyên em điều gì?
- “Chiếc bút mực”
+ HS1: Kể đoạn 1, 2
+ HS 2: kể đoạn 3
+ HS 3: Kể đoạn 4
- Lắng nghe
- Hoạt động theo nhóm 4 em.Tiếp nối nhau
kể từng đoạn trong nhóm, mỗi em kể 1 đoạn
- 4 nhóm cử đại diện lên kể
- Người dẫn chuyện, cô giáo, bạn học sinh nam, bạn gái, học sinh cả lớp
- Mỗi nhóm 4 HS kể chuyện theo vai
- Các nhóm lên thi kể chuyện
- 4 HS xung phong nhận vai và kể lại câu chuyện
- Cảø lớp nhận xét
- Phải giữ vệ sinh trường lớp sạch đẹp Lắng nghe
Trang 6Trường Tiểu học Hoài Phú Năm học 2010–2011 HKI Tuần lễ 6 Giáo án Lớp 2
- Dặn HS kể lại câu chuyện cho người thân nghe
Đọc trước câu chuyện:"Người thầy cũ”õ
- Nhận xét tiết học
Chính tả: (Tập chép) MẨU GIẤY VỤN.
I Mục tiêu:
1.Kiến thức:Giúp học sinh viết chính xác đọan:“Bỗng một em gái… sọt rác trong bài“Mẩu giấy vụn”
2.Kỹ năng: HS viết đúng chính tả, trình bày bài đúng và đẹp; làm đúng các bài tập phân biệt ai/ay, thanh hỏi/
thanh ngã
3.Thái độ: Giáo dục HS tính cẩn thận, chính xác, nhanh nhẹn, có tính kiên trì, nhẫn nại.
II.Đồ dùng dạy- học : Bảng phụ viết sẵn đọan tập chép
III Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
4-5’
1-2’
5-6’
14-15’
3-4’
3-4’
1-2’
A Kiểm tra bài cũ :
- Đọc cho HS viết: tìm kiếm, ngẫm nghĩ, tiếng ve
Nhận xét – Ghi điểm
B Bài mới :
1.Giới thiệu bài: Trực tiếp, ghi đề
2.Giảng bài:
v Hoạt động 1: Hướng dẫn tập chép.
a.Hướng dẫn chuẩn bị:
- GV đọc đoạn chép 1 lần
- Đoạn văn chép trong bài tập đọc nào?(Y)
- Bạn gái đã làm gì?(TB)
- Bạn gái nghe thấy mẩu giấy nói gì?(G)
- Câu đầu tiên có mấy dấu phẩy?
- Tìm thêm những dấu câu khác có trong bài?
* Hướng dẫn viết đúng: bỗng, mẩu giấy, nhặt lên,
sọt rác,…
b Học sinh chép vào vở :
-Yêu cầu HS chép bài
- Đọc cho HS soát lại bài viết
c Chấm chữa lỗi :
- Đọc từng câu cho học sinh dò theo chữa lỗi
- Thu chấm 7 đến 8 bài
v Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài tập.
Bài 2 : (CL)
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập
- Gọi HS lên bảng làm
- Nhận xét – ghi điểm
Bài 3: (CL)
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập
- Gọi HS lên bảng làm
-Nhận xét – ghi điểm
3 Củng cố – Dặn dò :
- Về nhà chữa lỗi trong bài nếu có
- Xem trước bài: “Ngôi trường mới”
- Nhận xét tiết học
- 1 học sinh lên bảng
Cả lớp viết bảng con
- Lắng nghe
-1 học sinh đọc lại
- Mẩu giấy vụn
- Bạn gái đã nhặt mẩu giấy và bỏ vào thùng rác
- Mẩu giấy nói: “ Các bạn ơi ! Hãy bỏ tôi vào sọt rác”
- Hai dấu phẩy
- Dấu chấm, dấu hai chấm, dấu gạch ngang, dấu ngoặc kép, dấu chấm than
-2 HS lên bảng, cả lớp viết bảng con
- Nhìn bảng chép bài vào vở
- HS kiểm tra lại bài viết
- Đổi vở chấm lỗi
- Điền vào chỗ trống ai/ay:
- 2 HS lên bảng làm, lớp làm vào vở
-1 HS đọc
- 2 HS lên bảng làm, lớp làm vào vở
- Lắng nghe
Tự nhiên và xã hội: TIÊU HÓA THỨC ĂN
I Mục tiêu:
1.Kiến thức: Giúp HS nắm được sự biến đổi thức ăn trong khoang miệng, dạ dày, ruột non, ruột già Hiểu
được ăn chậm nhai kĩ có lợi cho tiêu hóa
Trang 7Trường Tiểu học Hoài Phú Năm học 2010–2011 HKI Tuần lễ 6 Giáo án Lớp 2
2.Kỹ năng: Nói sơ lược được sự biến đổi thức ăn ở khoang miệng, dạ dày, ruột non, ruột già.
3.Thái độ : Ăn chậm, nhai kĩ ; không nô đùa chạy nhảy sau khi ăn no, không nhịn đi đại tiện.
II Chuẩn bị: GV:+ Tranh phóng cơ quan tiêu hóa.
+ Một vài bắp ngô luộc, bánh mì
III Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
4-5’
1-2’
7-8’
8-9’
8-9’
1-2’
A Kiểm tra bài cũ :
Bài “Cơ quan tiêu hóa”
- Hãy nêu đường đi của thức ăn?
- Hãy kể tên các cơ quan tiêu hóa?
- GV nhận xét, đánh giá
B Bài mới :
1 Giới thiệu bài : Trực tiếp, ghi đề.
2.Giảng bài:
v Hoạt động1: Thực hành và thảo luận để
nhận biết sự tiêu hóa thức ăn ở khoang miệng,
dạ dày.
- Phát cho HS một miếng bánh mì hoặc một mẩu
ngô luộc, yêu cầu các em nhai kĩ, sau đó mô tả sự
biến đổi ở khoang miệng và nói cảm giác của em
về vị của thức ăn
* Sau đó tiếp tục thảo luận:
- Nêu vai trò của răng, lưỡi và nước bọt khi ta
ăn ?
- Vào đến dạ dày, thức ăn được biến đổi thành
gì ?
* Gọi đại diện nhóm trả lời
Kết luận: ( SGV).
v Hoạt động 2: Làm việc với SGK về sự tiêu
hóa thức ăn ở ruột non và ruột già.
- Nhóm 1: Vào đến ruột non thức ăn được tiếp tục
biến đổi thành gì ?
- Nhóm 2: Phần chất bổ của thức ăn được đưa đi
đâu ? Để làm gì?
- Nhóm 3: Phần chất bã có trong thức ăn được
đưa đi đâu?
- Nhóm 4: Ruột già có vai trò gì trong quá trình
tiêu hóa ?
- Nhóm 5: Tại sao chúng ta cần đi đại tiện hằng
ngày ?
* Gọi đại diện nhóm trả lời
Kết luận ( như SGV).
v Hoạt động 3: Vận dụng kiến thức đã học vào
đời sống.
- Tại sao chúng ta ăn chậm, nhai kĩ ?
- Tại sao chúng ta không nên chạy nhảy, nô đùa
sau khi ăn no ?
3 Củng cố – Dặn dò :
- Hỏi lại nội dung bài
- Dặn HS xem trước bài :“Ăn uống đầy đủ”
- Nhận xét tiết học
- 2 HS trả lời
-Lắng nghe
* Làm việc theo cặp đôi rồi trả lời
+ Răng nghiền nhỏ thức ăn, lưỡi nhào trộn, nước bọt tẩm ướt, …
+ Thành chất bổ dưỡng
- Đại diện các nhóm trả lời
- Hoạt động nhóm: 5 nhóm thảo luận trả lời câu hỏi GV giao
+ Phần lớn thức ăn biến thành chất bổ dưỡng + Đưa vào máu đi nuôi cơ thể
+ Đưa xuống ruột già
+ Biến chất bã thành phân rồi đưa ra ngoài + Để tránh bị táo bón
- Lần lượt đại diện các nhóm trả lời
+ Để thức ăn được nghiền nát, giúp quá trình tiêu hóa được thuận lợi
+ Sau khi ăn no cần nghỉ ngơi để dạ dày làm việc, tiêu hóa thức ăn
- Nhắc lại
- Lắng nghe
Thứ tư ngày 29 tháng 9 năm 2010
Tập đọc: NGÔI TRƯỜNG MỚI.
I Mục tiêu:
Trang 8Trường Tiểu học Hoài Phú Năm học 2010–2011 HKI Tuần lễ 6 Giáo án Lớp 2
1 Rèn kĩ năng đọc thành tiếng:
- Đọc trơn toàn bài Đọc đúng các từ ngữ: bỡ ngỡ, quen thân, nổi vân, rung động, thân thương,…
- Biết nghỉ hơi đúng sau dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ
- Biết đọc bài với giọng trìu mến, tự hào thể hiện tình cảm yêu mến ngôi trường mới của các em HS
2 Rèn kĩ năng đọc hiểu:
- Nắm được nghĩa các từ mới: Lấp ló, bỡ ngỡ, rung động, trang nghiêm, thân thương
- Nắm được ý nghĩa của bài: Bài văn tả ngôi trường mới, thể hiện tình cảm yêu mến, tự hào của em HS với ngôi trường mới, với cô giáo, với bạn bè
3 Giáo dục : Học sinh lòng yêu mến ngôi trường
II Đồ dùng dạy- học:- GV: Tranh minh họa bài đọc, bảng phụ chép sẵn câu văn luyện đọc
III Các hoạt động dạy-học chủ yếu:
4-5’
1-2’
10-12’
9-10’
A Kiểm tra bài cũ :
- Kiểm tra bài: Mục lục sách
Nhận xét – Ghi điểm
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: Trực tiếp, ghi đề
2 Giảng bài:
v Hoạt động 1: Luyện đọc
a Giáo viên đọc mẫu toàn bài
Nhắc cách đọc
b Hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp giải nghĩa
từ :
* Đọc từng câu :
Rút từ : bỡ ngỡ, quen thân, nổi vân, rung động,
thân thương, …
* Đọc từng đọan trước lớp: (3 đọan)
+ Hướng dẫn đọc ngắt hơi đúng một số câu :
- Em bước vào lớp,/ vừa bỡ ngỡ/ vừa thấy quen
thân.//
- Cả đến chiếc thước kẻ,/ chiếc bút chì/ sao cũng
đáng yêu đến thế!//
+ Kết hợp giúp HS hiểu nghĩa từ
* Đọc từng đọan trong nhóm
* Thi đọc giữa các nhóm
*1 HS đọc toàn bài
v Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài.
- Yêu cầu HS đọc thầm lại bài
- Đoạn văn nào trong bài tả ngôi trường từ xa
- Yêu cầu HS đọc đoạn văn đó
- Ngôi trường mới xây có gì đẹp?
* Ghi bảng: tường, ngói, hoa, cây
- Đoạn văn nào trong bài tả lớp học?
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2
- Cảnh vật trong lớp học được miêu tả như thế
nào?
* Ghi bảng: cánh cửa, bàn ghế
* Treo tranh lên bảng (giới thiệu quang cảnh
của trường)
- Các từ : tường, ngói, hoa, cây, cánh cửa bàn ghế
thuộc nhóm từ nào ta đã học
- Cảm xúc của bạn HS dưới mái trường mới được
thể hiện qua đoạn văn nào?
- Yêu cầu HS đọc lướt đoạn 3
- 1 HS đọc bài và trả lời câu hỏi
- Lắng nghe
- Theo dõi bài đọc ở SGK
- Tiếp nối nhau đọc từng câu trong bài
- Luyện đọc từ khó
- Tiếp nối nhau đọc từng đọan trong bài
- Luyện ngắt nhịp câu dài
- Hiểu nghĩa từ mới
- Đọc theo nhóm 3
- Thi đọc
- Đọc thầm bài
- Đoạn văn 1
- 1 HS đọc đoạn 1
- Những mảng tường vàng ngói đỏ như những cánh hoa lấp ló trong cây
- Đoạn văn 2
- HS đọc thầm
- Tường vôi trắng, cánh cửa xanh,… thơm tho trong nắng mùa thu
- Các từ: tường, ngói,… thuộc nhóm từ chỉ sự vật mà ta đã học
- Đoạn văn 3
Trang 9Trường Tiểu học Hoài Phú Năm học 2010–2011 HKI Tuần lễ 6 Giáo án Lớp 2
6-8’
1-2’
- Dưới mái trường mới, bạn HS cảm thấy có
những nét gì mới ?
- Bài văn cho em thấy tình cảm của bạn HS với
ngôi trường mới ntn ?
v Hoạt động 3: Luyện đọc lại
- Yều cầu HS tìm đoạn văn hay mà mình thích
đọc
- Đính bản phụ viết sẵn đoạn văn 3
- Đọc nhấn giọng những từ ngữ gợi tả gợi cảm
(GV đọc mẫu)
- Yêu cầu HS thi đọc
3 Củng cố – Dặn dò :
- Ngôi trường em đang học cũ hay mới ? Em có
yêu mái trường mình không?
- Em làm gì để bảo vệ trường lớp của mình?
- Dặn : Xem trước bài : “Người thầy cũ”
- Nhận xét tiết học
- HS đọc
- Tiếng trống rung động kéo dài, tiếng cô giáo,
…… Bút chì, thước kẻ cũng đánh yêu hơn
- Bạn HS rất yêu ngôi trường mới
- Thi đọc diễn cảm bài
- Vài HS trả lời
- HS trả lời
- Lắng nghe
Toán: 47 + 25.
I Mục tiêu:
1.Kiến thức: Giúp HS biết cách đặt tính và thực hiện phép cộng có nhớ dạng 47 + 25.
2.Kỹ năng: Rèn HS làm tính , giải toán đúng, chính xác, nhanh, thành thạo.
3.Thái độ: Giáo dục HS tính cẩn thận, chính xác, nhanh nhẹn, yêu thích học toán.
II Chuẩn bị: Bảng cài + que tính + bảng phụ.
III Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
4-5’
1-2’
9-10’
8-9’
5-6’
A Kiểm tra bài cũ :
- GV gọi 2 HS lên bảng đặt tính và tính:
7 + 35 ; 57 + 9
- Gọi 1 HS đọc bảng 7 cộng với 1 số
- Nhận xét – Ghi điểm
B Bài mới :
1 Giới thiệu bài: Trực tiếp vàghi đề bài.
2.Giảng bài :
v Hoạt động1: Giới thiệu phép cộng 47 + 25.
- GV nêu bài toán: Có 47 que tính, thêm 25 que
tính nữa Hỏi tất cả có bao nhiêu tính?
- Muốn biết có có tất cả bao nhiêu que tính em làm
phép tính gì ?
-Yêu cầu HS thực hiện trên que tính Tìm kết quả
Vậy: 47 + 25 = ?
- Hướng dẫn HS nêu cách đặt tính và tính
- Gọi HS nêu cách đặt tính và tính
47
25
72
v Hoạt động 2: Luyện tập.
BÀI 1/28: Tính (Y)
- Thực hiện tính kết quả theo thứ tự nào?
- Gọi HS lên bảng làm bài
BÀI 2/28 : (TB)
- 2 HS lên bảng làm Lớp làm bảng con
- Một HS đọc thuộc
- Lắng nghe
+ Phép cộng 47 + 25
-Thao tác trên que tính và trả lời có 72 que tính
+ 72
- Nêu cách đặt tính và thực hiện
47 *7 cộng 5 bằng 12, viết 2 + 25 nhớ 1
72 * 4 cộng 2 bằng 6, 6 thêm 1
bằng 7, viết 7
- Vài HS nhắc lại
- 1 HS nêu yêu cầu
- Tính từ phải sang trái bắt đầu từ hàng đơn vị
- HS lên bảng mỗi lần 2 em, mỗi em làm 2 câu Lớp làm vào vở
Trang 10Trường Tiểu học Hoài Phú Năm học 2010–2011 HKI Tuần lễ 6 Giáo án Lớp 2
4-5’
1-2’
- Gọi HS nêu yêu cầu đề toán
- Chia 2 nhóm mỗi nhóm 4 em lên thi đua làm tiếp
sức
- Nhận xét, tuyên dương nhóm thắng cuộc
BÀI 3/28 : (G) Gọi 1 HS đọc đề.
- Tóm tắt lên bảng và hướng dẫn HS giải
* Tóm tắt: Nữ : 27
Nam: 18 ? người
- Gọi 1 HS lên bảng giải
- Nhận xét, ghi điểm
3 Củng cố – Dặn dò :
- Gọi HS nêu cách đặt tính và thực hiện tính kết
quả phép cộng
- Dặn: + Về nhà làm bài tập 4/28
+ Xem trước bài sau: “ Luyện tập”
- Nhận xét tiết học
- Điền đúng Đ (đúng), S (sai) vào ô trống: -2 nhóm lên làm thi đua, làm tiếp sức:
- 1 HS đọc đề -1em nhìn tóm tắt nêu lại đề toán
-1 HS lên bảng, lớp làm vở
- Nhắc lại
- Lắng nghe
Tập viết: CHỮ HOA Đ
I Mục tiêu:
1.Kiến thức: Giúp HS biết viết chữ hoa Đ theo cỡ vừa và nhỏ;ø câu ứng dụng “Đẹp trường đẹp lớp” theo cỡ
chữ nhỏ
2.Kỹ năng: Rèn viết đều đẹp, đúng mẫu, nối chữ đúng quy định.
3.Thái độ: GD HS tính cẩn thận, chăm chỉ học tập.
II Chuẩn bị: Chữ mẫu, bảng phụ viết câu ứng dụng.
III Các hoạt động dạy-học chủ yếu:
4-5’
1-2’
5-6’
5-6’
A Kiểm tra bài cũ :
- Gọi HS lên viết bảng chữ D, Dân
- Nhận xét bài viết ở vở tập viết
Nhận xét – Ghi điểm
B Bài mới :
1 Giới thiệu bài : Trực tiếp, ghi đề
2 Giảng bài:
v Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ cái hoa.
a Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét
* Gắn mẫu chữ Đ:
- Chữ hoa Đ cao mấy li?
- Chữ hoa Đ giống và khác chữ D ở điểm nào?
- Chỉ dẫn cách viết trên chữ mẫu Đ
-GV viết mẫu chữ Đ trên bảng, vừa viết vừa nhắc lại cách
viết
b HS viết bảng con
- GV yêu cầu HS viết 2, 3 lượt
- GV nhận xét, uốn nắn
v Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng “Đẹp
trường đẹp lớp”.
* Treo bảng phụ:
1 Giới thiệu câu ứng dụng:“Đẹp trường đẹp lớp” theo cỡ
chữ nhỏ
- Yêu cầu HS giải nghĩa câu ứng dụng
2 Quan sát và nhận xét:
Đẹp trường đẹp lớp
- Nêu độ cao các chữ cái ?.
-2HS lên bảng Lớp viết vào bảng con
- Lắng nghe
- Quan sát chữ mẫu
- 5 li
- Chữ Đ được cấu tạo như chữ D, thêm một nét ngang ngắn
- Theo dõi, lắng nghe
– Lớp viết vào bảng con
- Quan sát
+ Đưa ra lời khuyên giữ gìn trường lớp sạch đẹp
- HS trả lời
- HS trả lời
- Bằng con chữ o