* Ngoài ra ta còn xét tỉ số giữa canh đối và cạnh kề, cạnh kề với cạnh huyền, cạnh đối với cạnh huyền của 1 góc nhọn trong ∆ vuông.. Các tỉ số này chỉ thay đổi khi số đo của góc nhọn đó
Trang 108 Bài 1: Một Số Hệ Thức Về Cạnh và Đường Cao
Trong Tam Giác Vuông
I.MỤC TIÊU : HS cần :
Nhận biết được các cặp tam giác vuông đồng dạng trong hình 1 / SGK
Biết thiết lập các hệ thức b2 = a.b’, c2 = a.c’, h2 = b’c’, và 2 2 2
1 1 1
c b
h
Biết vận dụng các hệ thức trên để giải bài tập
II.CHUẨN BỊ : GV: bảng phụ các định lí 1,2,3,4 ; hình 2, hình ở bt 1,2,3,4
HS : Xem lại các trường hợp đồng dạng của 2 tam giác vuông
III.TIẾN TRÌNH BÀI DẠY :
* ∆ BHA ∆ BAC suy ra
được tỉ lệ thức nào?
* Từ đó ta suy ra được gì ?
* GV hướng dẫn HS cách
phát biểu định lí 1 bằng lời:
* GV hướng nhanh dẫn HS
chứng minh định lí 1 như
SGK (thực ra đã cm ở trên)
* ∆ BHA ∆ BAC suy
ra được: BC AC HC AC
=> AC.AC = BC.HCHay AC2 = BC.HC
* HS tập nhìn hình phát biểu thành lời theo hướngdẫn của GV
GT:∆ ABC vuông
ở A (hình 1)KL: b2 = a.b’
Tương tự , ta có c2 = a.c’
Tiết 01
-02
Trang 2* Hãy nhìn hình 1 / SGK
* ∆ BHA có đồng dạng với
∆ AHC không ? Từ đó suy
ra được tỉ lệ thức nào?
GV hướng dẫ HS cách
* GV hướng dẫn HS cách
Cụ thể: Cho hình 1:
Chứng minh: h2 = b’.c’ (2)
Ta có ∆ BHA ∆ AHC (vì chúng cùng đồng dạng với ∆ ABC)
=> HC AH AH BH => AH2 = HC.BHHay h2 = b’.c’ (đpcm)
VD2: (SGK)Giải:
Ta có: ∆ ACD vuông tại D, đường cao BD ứng với cạnh huyền AC.Theo giả thuyết ta được :
BD = AE = 2,25 m; AB = 1,5 mTheo định lí 2 ta có:
BD2 = AB.BC = 1,5.BC
=> BC = 2,252 : 1,5 = 3,375 (m)Vậy chiều cao của cây là :
AC = AB + BC = 1,5 + 3,375 = 4,875 (m)
* GV: Hãy viết công thức
tính diện tích ∆ ABC theo 2
cách?
* Từ 2 ct tính Stg suy ra gì ?
* HS: SABC = 12 AH.BC (1)
SABC = 21 AB.AC (2)
(1) & (2) => AH.BC = AB.AC
* Bài tập ?2 / SGK
Định lí 3:
Trong một tam giác vuông, tích hai cạnh góc vuông bằng tích của cạnh huyền và đường cao tương ứng.Áp dụng định lí 3 cho hình 1 ta được:
Định lí 4:
Trong một tam giác vuông, nghịch đảo của bình phương đường cao ứng với cạnh huyền tổng các nghịch đảo của bình phương hai
Trang 3* GV hướng dẫn HS cách
giải VD3 trong SGK
* GV hỏi: Còn cách làm
nào khác để giải bt trên
không ?
* Tính cạnh huyền và áp dụng định lí 3
cạnh góc vuông
Áp dụng định lí 4 cho hình 1 ta được :
(4)VD3 : (SGK)
Gọi h là đường cao xuất phát từ đỉnh góc vuông Theo định lí 4 ta có:
62 = x.10 => x = 36 : 10 = 3,6
82 = y.10 => y = 64 : 10 = 6,4b) 122 = x.20 => x = 144 : 20 = 7,2
Trang 4Ngày Soạn : 02 / 09
I.MỤC TIÊU :
Củng cố các định lí – hệ thức về cạnh và đường cao trong tak giác vuông
HS vận dụng được 4 định lí đã học để tìmm thành phần chưa biết trong tam giác vuông ( cạnh góc vuông, đưòng cao, hình chiếu của cạnh góc vuông, … )
II.CHUẨN BỊ : GV: bảng phụ: định lí 1,2,3,4 (nội dụng chưa đầy đủ)
HS : Làm các bt đã dặn tiết trước
III.TIẾN TRÌNH BÀI DẠY :
Kiểm tra : (bảng phụ)
1)- Điền vào chỗ trống nội dung thích hợp :
a) Trong tam giác vuông, bình phương mỗi cạnh góc vuông bằng tích của cạnh huyền và …………
b) Trong tam giác vuông, tích hai hình chiếu của hai cạnh góc vuông bằng ………
- Bài tập áp dụng : bài tập 8a,b (hình 10) / SGK
2)- Điền vào chỗ trống nội dung thích hợp :
a) Trong tam giác vuông, tích của hai cạnh góc vuông bằng
* Gọi tam giác vuông đã
cho là ∆ ABC vuông tại
* Bài tập 5 / SGK Gọi tam giác vuông đã cho là ∆ ABC
vuông tại A, AH là đường cao
Tiết 03-04
Trang 5A, AH là đường cao
AB = 3, AC = 4 => BC =
?
* Tính đường cao AH
bằng cách nào?
* Có mấy cách tính BH và
HC ?
* HS: BC = 5 (định
lí Pytago)
* Dựa vào định lí 3 (1 HS thực hiện tính)
* yc HS trả lời có 2 cách : tính cạnh cònlại của ∆ vuông và cách 2 là áp dụng định lí 1 cho ∆ vuông)
AB = 3, AC = 4 => BC = 5Theo hệ thức về cạnh và đường caotrong tam giác vuông ta có:
* AH.BC = AB.ACHay AH = (3 4) : 5 = 2,4
* AB2 = BH.BC BH = AB2 : BC BH = 9 : 5 = 1,8
* HC = BC – BH = 5 – 1,8 = 3,2
* Gọi x , y là các cạnh
góc vuông cần tính như
hình vẽ
* để tính x và y, ta dựa
vào định lí nào đã học?
y2 = 2 3 = 6 => y =
* Ở lớp 8 ta đã biết:
+ Nếu ∆ có trung tuyến
ứng vơí 1 cạnh bằng nửa
cạnh ấy thì ∆ đó là ∆ gì?
* Theo hình vẽ, ∆ ABC có
vuông không ? vì sao ?
* Gv hướng dẫ tương tự
đối với cách 2
* Bài tập 7 / SGK + Nếu ∆ có trung tuyếnứng vơí 1 cạnh bằng nửa cạnh ấy thì ∆ đó là
∆ vuông.
* ∆ ABC vuông tại
A vì có trung tuyến
AO bằng nửa cạnh BC
Cách 1: Theo cách dựng, ∆ ABC có đường trung tuyến AO ứng với cạnh BC bằng nửa cạnh đó, do đó ∆ ABC vuông ở ABC vuông
ở A Vì vậy:
AH2 = BH.HC hay x2 = a.bCách 2: Theo cách dựng, ∆ DEF có đường trung tuyến ứng với cạnh BC bằng nửa cạnh
BC, vậy ∆ DEF vuông ở D Vậy:
DE2 = EF.EI hay x2 = a.b
Trang 6 Tính được các tỉ số lượng giác của ba góc đặc biệt 300, 450, 600.
Nắm vững các gệ thức liên hệ giữa các tỉ số lượng giác của hai góc phụ nhau
Biết dựng góc khi cho một trong các tỉ số lượng giác của nó
Biết vận dụng vào giải các bài tập liên quan
II.CHUẨN BỊ : GV: Bảng phụ hình 13, khung kiến thức thứ 2 trang 72 ( kèm bài thơ)
HS : Xem trước bài học này ở nhà
III.TIẾN TRÌNH BÀI DẠY :
Kiểm tra : Tiết 05 - 06
Trang 71)- Cho hình vẽ như sau: (2 ∆ ABC và A’BC’ đồng dạng như hình 1phía dưới) – Hai ∆ đã cho có đồng dạng với nhau không? Nếu có thì lập
tỉ số giữa các cạnh tương ứng ?
Bài mới :
* GV nhắc lại cạnh kề, cạnh đối của góc B.
* Ta đã biết: 2 ∆ vuông có 1 góc nhọn bằng
nhau thì 2 ∆ ntn với nhau?
* Từ đó => tỉ số giữa các cạnh tương ứng ntn
?
?
* Đặt = x
* Nếu như độ dài các cạnh kề , cạnh đối của
góc nhọn B thay đổi thì tỉ số có thay đổi
hay không? Tức là còn = x ?
Vậy là, tỉ số giữa cạnh kề và cạnh đối
của1 góc nhọn đặc trưng cho độ lớn của góc
nhọn đó.
* Ngoài ra ta còn xét tỉ số giữa canh đối và
cạnh kề, cạnh kề với cạnh huyền, cạnh đối
với cạnh huyền của 1 góc nhọn trong ∆
vuông Các tỉ số này chỉ thay đổi khi số đo
của góc nhọn đó thay đổi Ta gọi các tỉ số
này là các tỉ số lượng giác của góc nhọn
* 2 ∆ vuông có 1 góc nhọn bằng nhau thì 2 ∆ đó bằng nhau.
=> Tỉ số giữa các cạnh tương ứng bằng nhau.
*
* Nếu độ dài các cạnh kề , cạnh đối của góc nhọn B thay đổi thì tỉ số không thay đổi.
* Cho một góc nhọn , từ
góc nhọn dựng ∆ vuông
tuỳ ý (xem hình 14
SGK) Ta có các bốn tỉ
số lượng giác của góc
nhọn được định nghĩa
như sau :
GV giới thiệu như
SGK
b) Định nghĩa :
* Tỉ số giữa cạnh đối và cạnh huyền gọi là
sin của góc Kí hiệu : sin
* Tỉ số giữa cạnh kề và cạnh huyền gọi là
cos của góc Kí hiệu : cos
* Tỉ số giữa cạnh đối và cạnh kề gọi là
tang của góc Kí hiệu: tg (hay tan ).
* Tỉ số giữa cạnh kề và cạnh đối gọi là
cotang của góc Kí hiệu : cotg (hay cot )
* GV yêu cầu HS dựa
vào định nghĩa lập ra các * Từ các định nghĩa,HS lập ra các công * Công thức:
Trang 8công thức sin , cos , tg
và cotg
* GV chỉ cho HS cách
nhớ để tính sin, cos, tg,
cotg bằng bài thơ “con
cóc” về tỉ số lượng giác
* Qua định nghĩa tỉ số
lượng giác, ta thấy sin
và cos ntn với 1 ?
thức về sin , cos , tg và cotg
* sin < 1 cos < 1
* Bài tập ?2 / SGK
* Bài thơ tỉ số lượng giác:
“Tìm SIN lấy đối chia huyền COSIN thì lấy kề huyền chia nhau TANG thì lấy đối chia kề Kề trên đối dưới ra liền COTANG”
* Nhận xét:
sin < 1 , cos < 1
* GV hướng dẫn HS tính
sin450
* GV gọi 4 HS lên bảng
tính tỉ số lượng giác của
góc B
* Tương tự, HS lênbảng tính cos450,tg450, và cotg450
* 4 HS lên bảngtính: sin600, cos600,tg600 và cotg600.(mỗi HS làm 1 tỉ số)
* Ví dụ 1: (hình 15)
* Ví dụ 2:
* Nếu cho 2 góc nhọn ta sẽ tính
được tỉ số lượng giác của nó Ngược
lại, nếu cho tỉ số lượng giác của góc
nhọn thì ta có thể dựng được góc
nhọn đó.
* GV hướng dẫn HS làm vd3/SGK
+ Muốn tính tg ta làm ntn?
+ cạnh đối của góc
= ? ; cạnh kề của góc = ?
+ Tìm tang lấy đối chia kề
+ Cạnh đối = 2Cạnh kề = 3
- Dựng góc vuông xOy
- Trên Ox lấy điểm A sao cho OA = 2 và trêntia Oy lấy điểm B sao cho OB = 3
- Vẽ đoạn AB, khi đó ta được góc nhọn
xÔy = là góc cần dựng
Trang 9Ngày Soạn:
19/09
TIẾT 05 :
+ Gọi 8 HS lên bảng tính tỉ
số lượng giác của góc
+ Các cặp tỉ số nào bằng
nhau?
+ Hai góc nhọn trong 1 ∆
vuông có phụ nhau không?
+ Từ các cặp tỉ số bằng
nhau, ta suy ra được điều
Từ đây về sau, đối với
các tỉ số lượng giác, thay vì
phải ghi sin ta chỉ viết
sinA
* Bài tập ?4 / SGK + HS lập tỉ số lượng giác của các góc
+ sin = cos , cos = sin
tg = cotg , cotg = tg + Trong 1 ∆ vuông, 2 góc nhọn luôn phụ nhau
+ Trong 1 ∆ vuông, sin góc này bằng cosin góc kia, tg góc này bằng cotg góc kia.
+ HS : Qua vd 5, 6 rút ra băng tỉ số lượng giác của các góc đặc biệt (HS ghi ra bìa cứng bảng tỉ số lượng giác của một số góc đặc biệt ở trang 75 SGK)
VD 5: Theo vd1 ta có:
sin450 = cos450 = tg450 = cotg450 = 1
VD 6: Theo VD2 ta có sin300 = cos600 = cos300 = sin600 = tg300 = cotg600 = cotg300 = tg600
Lời dặn : Học thuộc lòng định nghĩa về tỉ số lượng giác của góc nhọn
Vẽ một ∆ vuông tuỳ ý, tập lập tỉ số lượng giác của các góc nhọntrong ∆ vuông đó
Trang 10III.TIẾN TRÌNH BÀI DẠY :
+ GV gọi 1 HS phát biểu
lại các định nghĩa về tỉ
số lượng giác theo cách
hiểu
+ GV gọi 3 HS cùng 1
lượt làm câu a, b,c
+ Để chứng minh các
công thức trên, ta có thể
dựa vào một hình vẽ ∆
dụng các công thức ở bài
tập 14 để giải
* Bài tập 15 / SGK
* Ta có : sin2B + cos2B = 1
<=> sin2B = 1 – cos2B = 1 – 0,82 = 0,36
=> sinB = 0,6
* Tỉ số lượng giác nào có
liên quan đến cạnh đối
* Bài tập 16 / SGK
* sin, tang, cotg Ta có :
Trang 11Ngày Soạn: 26 /
09
của góc nhọn ?
* Theo đề bài, ta áp
dụng tỉ số lượng giác
Xem lại các định nghĩa về tỉ số lượng giác
Làm tiếp các bài tập còn lại trong SGK và các bài tập tương tự trong SBT
Trang 12 HS : Làm các bt đã dặn tiết trước , bảng kê số tính tỉ số lượng giác.
III.TIẾN TRÌNH BÀI DẠY :
Kiểm tra : 1)- Phát biểu định nghĩa tỉ số lượnbg giác của góc nhọn ?
- Bài tập tìm x (hình 23 / SGK)
Bài mới :
1) Cấu tạo của bảng lượng giác :
* GV giới thiệu :
+ Ta sử dụng bảng VIII, IX, X của cuốn
“Bảng số với bốn chữ số thập phân của
Bra-đi-xơ để dò tỉ số lượng giác của góc nhọn
+ Hãy nhắc lại tỉ số lượng giác của hai góc
phụ nhau: Nếu hai góc nhọn phụ nhau, ta suy
* Bảng VIII dùng để tìm SIN, COSIN của góc
nhọn Đồng thời tìm góc nhọn khi biết SIN,
COSIN của nó
- Cột 1 và cột 13 ghi số nguyên độ Lưu ý: Kể
từ trên xuống dưới, cột một ghi số độ tăng
dần từ 00 đến 900 còn cột 13 ghi số độ giảm
dần từ 900 đến 00
- Cột 2 đến cột 12 ghi số độ lẻ (số phút), hàng 1 và
hàng cuối ghi các số phút là bội của 6 từ 0 | đến 60 |
(Hàng đầu ghi theo chiều số phút tẳng dẫn, còn hàng
cuối ghi theo chiều số phút giảm dần ) Các hàng giữa
ghi các trị SIN, COSIN của các góc tương ứng.
- 3 cột cuối ghi các giá trị dùng để hiệu chính
đối với các góc sai khác 1|, 2|, 3|
+ Bảng IX dùng để tính tang, cotang của các
góc từ 00 đến 760
+ Bảng X dùng để tính tang cotang các góc từ
140 đến 900
1) Cấu tạo của bảng lượng giác :
+ HS dở bảng số ra xem (Bảng kê số)
+ Nếu hai góc nhọn phụ nhau thì sin góc này bằng cosin góc kia, tang góc này bằng cotang
góc kia
* HS dở bảng số ra do xét
Bài 3: BẢNG LƯỢNG GIÁC (tiếp theo)
* Hãy quan sát kỹ bảng số ta thấy : Khi góc * Quan sát bảng số ta thấy : Khi góc tăng từ
Trang 13tăng từ 00 đến 900 thì giá trị của SIN như thế
nào và giá trị của COSIN như thế nào?
00 đến 900 thì giá trị của SIN , TANG tăng vàgiá trị của COSIN , COTANG giảm
2) Cách dùng bảng :
a) Tìm tỉ số lượng giác của một góc nhọn cho
trước :
* Khi dùng bảng VIII và IX để dò tìm tỉ số
lượng giác của góc nhọn ta thực hiện các
bước nào ?
* VÍ DỤ 1 : Tìm sin460 12 |
+ Tìm sin , cosin thì tra bảng mấy?
+ Trong cột 1, ở hàng 460 tra ngang qua đến
cột 12| Ta được số mấy ?
Kết quả đó là phần thập phân của tỉ số
lượng giác Vậy sin46012| 0,7218
2) Cách dùng bảng :
a) Tìm tỉ số lượng giác của một góc nhọn cho trước :
* 1 vài HS đọc trong sách giáo khoa : + Bước 1: Tra số độ ở cột 1 đối với SIN vàTANG (cột 13 đối COSIN và COTANG).+ Bước 2: Tra số phút ở hàng 1 đối với sin vàtang (hàng cuối đối với cosin và cotang).+ Bước 3: Lấy giá trị tại giao của hàng ghi sốđộ và cột ghi số phút
Trong trường hợp số phút không phải là bộicủa 6 thì lấy cột phhút gần nhất với số phútphải xét, số phút chênh lệch còn lại xem ởphần hiệu chính
* VÍ DỤ 1 : Tìm sin460 12 |
+ Tìm sin , cosin thì tra bảng VIII
+ Các HS dò 1 HS đứng lên phát biểu : 7218 + Vậy sin46012| 0,7218
* VÍ DỤ 2 : Tìm cos330 14 |
+ Muốn tìm cos thì dò số độ ghi ở cột 13, còn
số phút thì tra ở hàng cuối
+ 14| có ghi trong bảng không?
+ Số phút có trong bảng gần với 14| là mấy?
+ Giao của hàng 330 và cột 12| là mấy ?
+ Ta có cos33014| = cos(33012| + 2| ) Xét thấy
cos33014| < cos33012| , nên giá trị của
cos33014| được suy ra từ giá trị của cos33012|
bằng cách trừ đi phần hiệu chính tương ứng
( đối với sin thì cộng thêm)
+ Tại giao của hàng 330 và cột 2| ở phần hiệu
chính bằng mấy ?
Ta dùng số 3 để hiệu chính chữ số cuối ở
số 0,8368 Bằng cách lấy chữ số cuối trừ đi 3
* VÍ DỤ 2 : Tìm cos330 14 |
+ HS dò bảng
+ 14| không có trong bảng
+ 12| + Giao của hàng 330 và cột 12| là 8368
Vậy, cos33012| 0,8368
+ bằng 3
+ Chữ số cuối là 8 – 3 = 5
Trang 14 Vậy, cos33014| 0,8365 + Vậy, cos33014| 0,8365.
Bài 3: BẢNG LƯỢNG GIÁC (tiếp theo)
* VÍ DỤ 3 : Tìm tg52 0 18 |
+ Để tìm tang , cotang ta dùng bảng số mấy?
+ Tìm tang thì dò ở cột 1 và số phút ở hàng 1
Giao của hàng 520 và cột 18| có giá trị là
mấy?
Đó là phần thập phân, còn phần nguyên là
phần nguyên gần nhất cho trong bảng
Vậy tg52018|
1,2938
* VÍ DỤ 3 : Tìm tg52 0 18 |
+ Để tìm tang , cotang ta dùng bảng IX
+ Giao của hàng 520 và cột 18| có giá trị là2938
+ Phần nguyên gần nhất trong bảng là 1.+ tg52018|
1,2938
* Bài tập ?1 / SGK
* VÍ DỤ 4 : Tìm cotg8 0 32 |
+ Sử dụng bảng X, dò ở cột cuối hàng cuối
+ Phân tích : cotg8032| = (cotg8030| + 2|)
Lấy giá trị ghi ở giao 8030| với số hiệu
chính ở cột 2| Vậy, cotg8032| 6,665
* HS xem phần chú ý trong SGK
b) Tìm số đo của góc nhọn khi biết một tỉ số
lượng giác của góc nhọn đó :
* VÍ DỤ 5: Tìm góc nhọn (làm tròn đến
phút), biết sin = 0,7837
+ Cho biết SIN thì tra bảng mấy ở cột mấy
hàng mấy ?
+ Tìm xem số 7837 nằm ở giao của hàng nào
cột nào?
Vậy, 51036|
* Chú ý : Khi biết tỉ số lượng giác của góc
nhọn , nói chung ta tìm được góc nhọn sai
khác không đến 6 Tuy nhiên, trong tính toán
ta thường làm tròn đến độ.
b) Tìm số đo của góc nhọn khi biết một tỉ số lượng giác của góc nhọn đó :
* VÍ DỤ 5: Tìm góc nhọn (làm tròn đến
phút), biết sin = 0,7837
+ Cho biết SIN thì tra bảng VIII ở cột đầuhàng đầu
+ Số 7837 là giao của hàng 510 và cột 36|
Vậy, 51036|
* Bài tập ?3 / SGK
* HS xem phần chú ý trong SGK
* VÍ DỤ 6: Tìm góc nhọn (làm tròn đến độ),
biết sin = 0,4470
+ Tra bảng VIII không thấy số 4470 Nhưng
ta xét thấy có hai số gần với số 4470 đó là
4462 và 4478 Trong đó số 4462 gần nhất
* VÍ DỤ 6: Tìm góc nhọn (làm tròn đến độ),
biết sin = 0,4470
Tra bảng thấy: 0,4462 < 0,4470 < 0,4478 Hay sin26030|
< sin < sin26036| => 26030|
< < 26036|
Trang 15II.CHUẨN BỊ : HS : Làm các bt đã dặn tiết trước
III.TIẾN TRÌNH BÀI DẠY :
Kiểm tra :
1)- Bài tập 20 / SGK/ SGK (dùng máy tính bỏ túi) ( 2 học sinh )
Bài mới :
* GV yêu cầu dùng máy
tính bỏ túi để tìm góc x
* Bài tập 21 / SGK
* 4 HS lên bảng làm
Các HS còn lại theodỏi và sửa sai nếu có
a) sinx = 0,3495 => x 200 b) cosx = 0,5427 => x 570 c) tgx = 1,5142 => x 570 d) cotgx = 3,163 => tgx = => x 180
* Dùng máy tính bỏ túi tính
tỉ số lượng giác của mỗi
góc
* Qua bài này các em rút ra
nhận xét gì ?
* Bài tập 22 / SGK
* 4 HS lên bảng làm
Các HS còn lại theodỏi và sửa sai nếu có
* Nếu góc x càng lớnthì sinx, tgx có giá trịcàng lớn
* Nếu góc x càng lớnthì cosx, cotgx có giátrị càng nhỏ
a) Ta có: sin200 0,3420 sin700 0,9397
Do đó: sin200 < sin700 b) Ta có :
cos250
0,9063 ; cos60030’ 0,4924cos250 > cos60030’
c) tg73020’ 3,3402 ; tg450 = 1Vậy, tg73020’ > tg450
d) cotg20 = tg880 28,6363 cotg37040’ = tg52020’ 1,2954Vậy, cotg20 > cotg37040’
* GV gọi 2 HS lên bảng
Trang 16Ngày Soạn: 04 /
10
* GV gọi 1 HS lên bảng
làm Câu b tương tự, HS về
nhà tự làm
* Bài tập 24 / SGK Câu b tương tự, hs vềnhà làm
a) sin780
0,9781 ; cos140
0,9703 ; sin470 0,7314 ; cos870 0,0523Vậy, cos870 < sin470 < cos140 < sin780
Lời dặn :
Xem lại các bài tập đã làm và làm tiếp các bài tập còn lại trong SGK
Xem lại 4 hệ thức lượng trong tam giác vuông đã học ở bài 1
bài 4:Một số hệ thức về cạnh và góc trong tam giác vuông
I.MỤC TIÊU :
HS thiết lập được và nắm vững các hệ thức giữa cạnh và góc trong một tam giác vuông
HS hiểu được thuật ngữ “giải tam giác vuông”
Vận dụng được các hệ thức trên vào giải tam giác vuông
II.CHUẨN BỊ : GV: Thước thẳng, compa
HS : Thước thẳng, compa
III.TIẾN TRÌNH BÀI DẠY :
Kiểm tra :
1)- Cho tam giác ABC vuông ở A như hình vẽ (hình 25) Hãy viết các tỉ số lượng giác của góc B, góc C Từ các tỉ số viết được và dựavào cạnh huyền, hãy suy ra cộng thức tính cạnh góc vuông AB
Bài mới :
* GV gọi HS lên bảng
tiếp tục tính cạnh góc
vuông dựa vào cạnh góc
vuông còn lại và tỉ số
lượng giác của góc đối
hay tỉ số lượng giác của
b) AC = AB.tgB ; AC = AB.cotgB
AB = AC.tgC ; AB = AC.cotgB
+ Tính cạnh góc vuông bằng cách : nhân cạnh huyền với sin
1) Các hệ thức :
* Định lí:Trong tam giác
vuông,a) Mỗi cạnh góc vuông bằng
cạnh huyền nhân với sin góc đối hoặc nhân với cosin góc
kề
b) Mỗi cạnh góc vuông bằng
cạnh góc vuông kia nhân với tang góc đối hoặc nhân với
cotang góc kề.
* Ví dụ 1 : ( SGK ) Tiết 11 -
12
Trang 17bài tập ?1 / SGK:
+ Nếu cho biết độ dài
cạnh huyền và số đo một
góc, ta tính độ dài một
cạnh góc vuông bằng
cách nào?
+ Nếu biết độ dài một
cạnh góc vuông và số đo
một góc, ta tính cạnh góc
vuông còn lại như thế
Giả sử đoạn đường AB trong hìnhvẽ là đoạn đường bay trong 1,2phút Khi đó BH là độ cao máy bay đạt được sau 1,2phút.
Ta có 1,2 phút = giờ
Do đó quảng đường AB là
AB = 500 = 10 (km)Khi đó, BH = AB.sinA = 10.sin300 = 10 = 5 (km)
GV hướng dẫn HS làm
ví dụ 2 / SGK
Ví dụ 2: ( SGK )Chân chiếc cầu thang phải dặt cáchchân tường một khoảng là:
3.cos650
1,27 (m)
* Hãy xem sách : Bài
toán giải tam giác vuông
là bài toán như thế nào?
* GV hướng dẫn HS làm
ví dụ 3 / SGK ( có thể
cho ví dụ tương tự để thu
hút HS theo dỏi trên
2) Áp dụng giải tam giác vuông :
Bài toán tìm cạnh và góc còn lại của
tam giác vuông gọi là giải tam giác vuông.
* Ví dụ 3: (SGK) Giải tam giác vuông
Ta có : BC2 = AB2 + AC2 (định líPytago)
=> BC2 = 82 + 52 = 64 + 25 = 89
=> BC = Mặt khác : tgB = => BÂ 580
=> CÂ 900 – 580 = 320
* GV hướng dẫn HS làm
ví dụ 4 Sau đó yêu cầu
HS tính các cạnh OP, OQ
theo cách khác
* 1 HS lên bảng tính các cạnh OP, OQ theo cách nhân cạnh huyền với sin góc kề
* Ví dụ 4: ( SGK )
Giải:
Ta có: QÂ= 900 – 360 = 540 Theo hệ thức lượng giữa cạnh và góc trong tam giác vuông
Trang 18* Một bài toán giải tam
giác vuông có thể có
nhiều cách tính, ta phải
lựa chọn cách làm sao
cho các thao tác thực
hiện tính toán đơn giản
Cho HS xem phần nhận
Củng cố một số hệ thức về cạnh và trong tam giác vuông
HS thực hành làm bài toán giải tam giác vuông
II.CHUẨN BỊ : GV: Hình 31, 33 / SGK
HS : Làm các bt đã dặn tiết trước
III.TIẾN TRÌNH BÀI DẠY :
Kiểm tra :
1)- Phát biểu định lí về cạnh và góc trong tam giác vuông? (Trong tam giác vuông, độ dài mỗi cạnh góc vuông được tính như thế nào?)
- Bài tập 28 / SGK.
Bài mới :
* GV gọi HS đọc dề bài
Tiết
13-14
Trang 19nên phải chèo theo đường
xiên khoảng mấy mét
mới sang được bờ bên
kia?
+ Hãy xem kỹ hình 32, ta
tính góc như thế nào?
đường xiên khoảng320m mới sang được bờbên kia
+ Tính góc bằng cách:
tính một tỉ số lương giácgóc đó góc
* GV gọi 1 HS lên tóm tắt
* Xét ∆ vuông BAN có:
AN = AB.sin380 8,9 0,62 5,52 (m)
* GV gọi 1 HS lên bảng
làm * Bài tập 30 / SGK * 1 HS lên bảng làm
b) Xét ∆ vuông ANC :
* 1 HS lên bảng làm
a) Xét ∆ vuông ABC có:
AB = AC.cosC = 8.cos540 8.0,5878 4,7 (cm)b)
Kẻ AK CD,Xét ∆ vuông CAK:
AK = AC.sin740
Trang 20Ngày Soạn: 22 /
10
8.0,9613 7,7 (cm)
HS biết xác định chiều cao của vật thể mà không cần lên điểm cao nhất
Biết xác định khoảng cách giữa hai địa điểm, trong đó có một điểm khó tới gần được
Rèn luyện kỹ năng đo đạc trong thực tế, rèn luyện ý thức làm việc tập thể
II.CHUẨN BỊ : GV: Bảng phụ hình 34, 35 / SGK + giác kế + thước cuộn + máy
tính bỏ túi + êke ( hoặc bảng lượng giác)
HS : Xem trước bài học này ở nhà
III.TIẾN TRÌNH BÀI DẠY :
Kiểm tra :
1)- Bài tập dạng 34 / SGK
Bài mới :
1) Xác định chiều cao :
* Nhiệm vụ của ta là xác định chiều cao 1) Xác định chiều cao :a) Nhiệm vụ:
Tiết 15
-16
Trang 21của trường học.
* Để xác định được chiều cao, ta cần
những dụng cụ nào?
* GV hướng dẫn: Đặt giác kế thẳng
đứng cách chân trường một khoảng a, giả
sử chiều cao của giác kế bằng b
+ Quay thanh giác kế sao cho khi ngắm
theo thanh này ta nhìn thấy đỉnh A của
nóc trường Đọc trên giác kế số đo của
góc AÔB
Dùng máy tính bỏ túi để tính tgAÔB
Tính tổng b + a.tgAÔB và báo kết quả
Xác định chiều cao của trường đang học mầ không cần lên nóc trường
b) Chuẩn bị:
Giác kế, thước cuộn, máy tính bỏ túi
* Bài tập ?1 :Chứng tỏ rằng kết quả vừa tính là
chiều cao AD của trường?
Xét ∆ vuông AOB ta có:
tgAÔB = => AB = OB.tgAÔB = a.tgAÔB
Do vậy : Chiều cao của trường là : b + a.tgAÔB
TIẾT 16:
* Để đo khoảng cách giữa hai điểm ta
cần những dụng cụ nào?
c) Hướng dẫn thực hiện:
- Giả sử khoảng cách giửa hai cây là
AB (tưởng tượng đây là hai cây name ở
hai bên bờ sông)
- Chọn một điểm C sao cho AC vuông
góc với AB
b) Chuẩn bị:
Êke, giác kế, thước cuộn, máy tính bỏ túi
* Bài tập ?2 / SGK
Trang 22Ngày Soạn: 31 /
10
- Dùng giác kế đo góc C
- Dùng máy tính bỏ túi để tính tgC Khi
đó khoảng cách AB = a.tgC báo cáo
kết quả
Lời dặn :
Xem lại các bài tập đã giải trong chương I
Ôn tập chương I theo hệ thống câu hỏi trang 91 / SGK
Làm các bài tập ôn chương I
II.CHUẨN BỊ : GV: Bảng tóm tắt các kiến thức cần nhớ; bt dạng 33,34 / SGK
HS : Làm các bt đã dặn tiết trước
III.TIẾN TRÌNH BÀI DẠY :
Ôn tập :
TIẾT 17 :
1) GV treo bảng phụ hình dạng 36/ SGK.
Yêu cầu HS lên viết hệ thức giữa :
a) Cạnh huyền, cạnh góc vuông và hình
chiếu của nó trên cạnh huyền
b) Các cạnh góc vuông và đường cao
c) Đường cao và hình chiếu của các cạnh
góc vuông trên cạnh huyền
A Ôn tập lý thuyết :
1) 3 HS lên bảng cùng lúc ghi hệ thức :
a) AB2 = BC.BH
AC2 = BC.HCb)
c) AH2 = BH.HC2)
Tiết
17
Trang 232) GV vẽ hình 37 / SGK.
a) Hãy viết công thức tính các tỉ số lượng
giác của góc
a) Hãy viết hệ thức giữa các tỉ số lượng giác
của góc và các tỉ số lượng giác của góc
3) Xem hình 37 :
a) Hãy viết các thức tính các cạnh góc
vuông b, c theo cạnh huyền a và tỉ số lượng
giác của các góc ,
b) Hãy viết các thức tính mỗi cạnh góc
vuông theo cạnh cạnh góc vuông kia và tỉ
số lượng giác của các góc ,
4) Để giải một ∆ vuông cần biết ít nhất mấy
cạnh , mấy góc?
* GV treo bảng tóm tắt các kiến thức cần
nhớ.
sin = cos ; cos = sin ;
tg = cotg ; cotg = tg 3) a) b = a.sin = a.cos ;
c = a.sin = a.cos b) b = c.tg = c.cotg
c = b.tg = b.cotg 4) Cần biết ít nhất 2 cạnh hoặc 1gĩc nhọn và 1 cạnh
* GV treo bảng phụ bt
dạng 33 trong SGK lên
bảng, cho HS suy nghĩ
tìm đáp án tại chỗ
khoảng 2 phút Sau đó
gọi từng HS lên bảng
khoanh tròn câu trả lời
đúng.
* Bài tập dạng 33 / SGK : Chọn kết quả đúng đưới đây:
+ HS làm tại chỗ khoảng 2 phút, sau đó lên bảng chọn.
B Bài tập :
a) Trong hình 41 SGK, sin bằng mấy ?(A) (B)
(C) (D) b) Trong hình 1 sau, sinP bằng :(A) (B)
(C) (D)
c) Trong hình 2, tg600 bằng :(A) (B)
(C) (D)
* GV lưu ý HS phải đọc đề
thật kỹ trước khi làm bài
Xem kỹ đề bài yêu cầu
chọn hệ thức đúng hay
chọn hệ thức sai.
Trang 24Ngày Soạn: 31 /
10
* GV gọi 1 hs cho 1 ∆ bất
kì thoả mãn yêu cầu bài
tỉ số lượng giác ra góc
Gọi ∆ đã cho là ∆ ABC như hình vẽ :
Áp dụng tỉ số lượng giác của góc nhọn ta có:
II.CHUẨN BỊ : GV: Bảng tóm tắt các kiến thức cần nhớ; hình 48 / SGK
HS : Làm các bt đã dặn tiết trước
III.TIẾN TRÌNH BÀI DẠY :
Ôn tập :
* Hình 46: Cạnh lớn
nhất trong 2 cạnh
còn lại là cạnh nào?
* ∆ AHB có góc BÂ =
450 suy ra ∆ AHB là
∆ gì? Từ đó suy ra
điều gì?
* ∆ vuông AHC đã
biết độ dài hai cạnh
góc vuông => tính
* Bài tập 36 / SGK
+ Cạnh lớn nhất trong
2 cạnh còn lại là AC
+ ∆ AHB là ∆ vuôngcân tại H => BH =AH
* Áp dụng định líPytago cho ∆ vuôngAHC
* Trường hợp 2:
Cạnh lớn nhất trong hai
Tiết
18
Trang 25- cm: BC2 = AB2 +
AC2
- cm: 3 cạnh AC, AB,
BC lần lượt tỉ lệ với 3,
* Ta có : sinB =
=> BÂ 370
=> CÂ 530b) Điểm M nằm bất kì trên đường thẳngqua đỉnh A và song song với cạnh BC thìdiện tích của ∆ MBC bằng diện tích của ∆ABC
* Dựa vào hình 48 Ta tính
khoảng cách giữa hai
chiếc thuyền A và B ntn?
Hướng dẫn HS tuần tự
cách làm
* Bài tập 38 / SGK
+ Tính khoảng cáchgiữa hai chiếc thuyền
A và B bằng cách lấyđoạn thẳng IB trừ điđoạn thẳng IA
* Tính IA : Ta có ∆ AIK vuông tại I.Áp dụng hệ thức về cạnh và góctrong ∆ vuông ta được :
IA = IK.tg500 380.1,1918
=> IA 334 m
* Tính IB : Ta có ∆ BIK vuông tại I.Áp dụng hệ thức về cạnh và góctrong ∆ vuông ta được :
Trang 27* Bài I : Khoanh tròn chữ cái đầu của câu trả lời đúng nhất
1) Cho ABC vuông tại A, đường cao AH (hình 1)
Công thức nào sau đây sai ?
3) Cho hình bình hành ABCD có đường chéo AC vuông góc với với
cạnh AD và =30 0 (hình 2) Biết BC = 8cm Tính AB ?
A AB = 12 cm B AB = 16 cm
C AB = 20 cm D AB = 24 cm
4) Cho ABC vuông tại A có đường cao AH (hình 3)
Câu nào sau đây đúng ?
A cosA = sinB B tgA = cotgC
C tgB = D tg2C =
* Bài II : Cho góc xÔy = 600 có Ot là tia phân giác Lấy điểm M
sao cho M Ot và OM = 12 cm Tính khoảng cách từ điểm M đến cạnh Ox ?
Trang 28
Ngày Soạn: 07 /
11
ĐỀ :
* Bài I : Khoanh tròn chữ cái đầu của câu trả lời đúng nhất
1) Cho ABC vuông tại A, kẻ đường cao AH (hình 1)
Công thức nào sau đây sai?
3) Câu nào sau đây sai ? ( là góc nhọn)
A sin140 = cos760 B tg300 = cotg300
C cos2
+ sin2 = 1 D tg = 4) Cho tam giác ABC vuông tại A (hình 3) Cho biết AB = 7 cm và BÂ = 500
Tính độ dài cạnh AC (kết quả làm tròn đến chữ số thập phân thứ 2) ?
A AC = 8,33 cm B AC = 4,25 cm
C AC = 1 cm D AC = 213,58 cm
* Bài II : Cho góc xÔy = 600, vẽ tia phân giác Ot Lấy điểm M sao cho
M Ox và OM = 15 cm Tính khoảng cách từ điểm M đến tia phân giác Ot ?
Chương II – Đường Tròn
Bài 1: Sự Xác Định Đường Tròn.