Chương III: GÓC VỚI ĐƯỜNG TRÒN Thành thạo cách đo góc ở tâm bằng thước đo góc, thấy rõ được sự tương ứng giữa số đo độ của cung góc ở tâm chắn cung đó trong trường hợp cung nhỏ hoặc cun
Trang 1Chương III: GÓC VỚI ĐƯỜNG TRÒN
Thành thạo cách đo góc ở tâm bằng thước đo góc, thấy rõ được sự tương ứng giữa
số đo (độ) của cung góc ở tâm chắn cung đó trong trường hợp cung nhỏ hoặc cung nửađường tròn HS biết suy ra số đo độ của cung lớn tương ứng
HS biết so sánh hai cung trên một đường tròn
HS hiểu và vận dụng được định lí “cộng hai cung”
II.CHUẨN BỊ : GV + HS: Thước thẳng, compa, thước đo góc
III.TIẾN TRÌNH BÀI DẠY :
Kiểm tra :
Bài mới :
+ Thế nào gọi là góc ở tâm?
+ GV giới thiệu cung tròn:
cung lớn, cung nhỏ như SGK
+ GV giới thiệu cách kí hiệu
một cung tròn; cách phân kí
hiệu trên hình vẽ để dễ phân
biệt cung lớn, cung nhỏ
+ HS nghiên cứu SGK trả lời
Nếu 00 < < 1800 thì cung nằm bên tròngóc gọi là “cung nhỏ”, cung nằm ngoài gócgọi là “cung lớn”
Cung AB kí hiệu là:
Để dễ phân biệt, hai cung cóchung các mút A, B như hìnhvẽ kí hiệu là: ,
Với = 1800 thì mỗi cunglà một nửa đường tròn
Cung nằm bên trong góc gọi là cung bịchắn
+ Đơn vị đo cung cũng tính
bằng độ giới thiệu định
Trang 2Giáo viên Học sinh Trình bày bảng
+ GV giới thiệu như SGK + HS xem thêm phần chú
ý trong SGK
Số đo cung lớn bằng hiệu giữa 3600 và số
đo cung nhỏ
Số đo của nửa đưòng tròn bằng 1800
+ Hai cung như thế nào gọi là
bằng nhau ?
giới thiệu như SGK
+ Hai cung bằng nhaunếu chúng có số đo bằngnhau
* Bài tập ?1 / SGK
3) So sánh hai cung:
Hai cung bằng nhau nếu chúng có số đobằng nhau
Trong hai cung, cung nào có số đo lớn hơnđược gọi là cung lớn hơn
VD: Cung AB và cung CD bằng nhau: Cung EF lớn hơn cung MN:
+ GV giới thiệu tính chất
C
Trang 3LUYỆN TẬP
I.MỤC TIÊU :
Củng cố định nghĩa góc ở tâm – số đo cung
HS thực hành tính số đo độ của cung, số đo góc ở tâm
+ Tổng số đo 4 góc của
tứ giác bằng bao nhiêu
3600
=> AÔB = 1450b) Sđ cung nhỏ AB bằng 1450
=> Số đo cung lớn AB bằng 2150
+ ABC đều nên suy ra
được điều gì?
+ Trong đều, 3 trung
trực cũng là 3 đường gì?
AOC = COB = AOB
* Trong đều, 3 đường trung trực đồng thời là 3 đường phângiác nên suy ra OÂC = OCÂA = 600 : 2 = 300Từ đó suy ra: AÔB = AÔC = BÔC = 1200
=>
* Bài tập 7 / SGK
+ 3 HS lần lượt trả lời a) Các cung nhỏ AM, CP, BN, DQ bằng nhau.(hình 8 – SGK)
b) Các cung nhỏ AQ, BP, NC, DM bằng nhau.c) Hai cung lớn BP và MD bằng nhau
Trang 4Bài 2
Liên Hệ Giữa Cung Và Dây
I.MỤC TIÊU :
HS biết sử dụng các cụm từ “cung căng dây”, “dây căng cung”.
Phát biểu được các định lí 1, 2 và chứng minh được định lí 1.
Hiểu được vì sao các định lí 1 & 2 chỉ phát biểu đối với các cung nhỏ trong một đường tròn (hay trong hai đường tròn bằng nhau).
II.CHUẨN BỊ : GV + HS: thước thẳng + compa + thước đo góc
III.TIẾN TRÌNH BÀI DẠY :
Kiểm tra :
1) - Phát biểu định nghĩa về góc ở tâm, số đo cung?
- Bài tập 8 / SGK
Bài mới :
* GV giới thiệu các cụm
từ “dây căng cung” hay
“cung căng dây”/ SGK
VD: Hình 9: Dây AB
căng các cung nào ?
Trong mỗi đường
tròn, mỗi dây căng mấy
cung chung hai mút?
Các định lí sau đây
chỉ xét những cung nhỏ
+ dây AB căng haicung AmB và AnB
+ Trong mỗi đườngtròn, mỗi dây căng 2cung phân biệt
* Cụm từ “dây căng cung” hay “cung căng dây” dùng để chỉ mối liên hệ giữa
cung và dây có chung hai mút
+ Với 2 cung nhỏ trong
một đường tròn (hay
trong 2 đường tròn bằng
nhau), 2 cung bằng nhau
sẽ căng 2 dây ntn?
+ Với 2 cung nhỏ trongmột đường tròn (haytrong 2 đường trònbằng nhau), 2 cungbằng nhau sẽ căng 2dây bằng nhau vàngược lại
Trang 5Giáo viên Học sinh Trình bày bảng
* GV giới thiệu VD bằng
trường hợp cụ thể về định
lí 1 và hướng dẫn hs
chứng minh
* Bài tập ?1 / SGK
VD: Hình vẽ
* Với 2 cung nhỏ trong
một đường tròn (hay trong
2 đường tròn bằng nhau):
+ Cung lớn hơn sẽ căng
+ Cung lớn hơn sẽ căngdây lớn hơn
+ Dây lớn hơn căng cunglớn hơn
* Bài tập ?2 / SGK
2) Định lí 2Với 2 cung nhỏ trong một đường tròn (haytrong 2 đường tròn bằng nhau):
a) Cung lớn hơn căng dây lớn hơn.
b) Dây lớn hơn căng cung lớn hơn.
Trang 6 Phát biểu và chứng minh được định lí về số đo của góc nội tiếp.
Nhận biết (bằng hình vẽ) và chứng minh được các hệ quả của định lí trên
Biết cách phân chia trường hợp
II.CHUẨN BỊ : GV : hình vẽ sẵn: 13, 14, 15
HS : Xem trước bài học này ở nhà và làm các bài tập đã dặn
III.TIẾN TRÌNH BÀI DẠY :
Kiểm tra :
1) - Phát biểu định nghĩa về góc ở tâm – số đo cung?
- Bài tập 12 / SGK
Bài mới :
+ GV treo bảng phụ tổng
hợp các hình dạng 13, 14,
hỏi: Góc ở hình nào có
đỉnh nằm trên đường tròn
và hai cạnh của góc chứa
hai cung của đường tròn?
Giới thiệu góc nội tiếp
+ HS chỉ ra được các góc
ở hình 13 có đỉnh nằm trên đường tròn và hai cạnh của góc chứa hai cung của đường tròn
+ HS ghi định nghĩa như SGK
Cung nằm bên trong góc gọi là cung bị chắn
(Hình vẽ trên: BÂC là góc nội tiếp ; làcung bị chắn)
+ GV giới thiệu định lí như
SGK (hướng dẫn HS
chứng minh trước giới
thiệu định lí sau – 3 trường
hợp)
+ HS theo dỏi phần chứng minh chừa trống ghi định lí sau và xem thêm phần chứng minh trong SGk
2) Định lí:
Trong một đường tròn, số đo góc nội tiếp bằng nửa số đo của cung bị chắn.
Tiết 40
Trang 7Giáo viên Học sinh Trình bày bảng
Chứng minh
Có ba trường hợp :
a) Tâm O nằm trên một cạnh của góc BÂC.
{áp dụng định lí: góc ngoài
của tam giác để chứng minh}
b) Tâm O ở nằm trong góc BÂC.
{Kẻ thêm đường kính AD, khiđó:
sđBÂC = sđBÂD + sđCÂD}
c) Tâm O nằm ngoài góc BÂC
{HS tự chứng minh}
+ GV giơí thiệu như
SGK * Bài tập ?3 / SGK 3) Hệ quả:Trong một đường tròn:
a) Các góc nội tiếp bằng nhau chắn các cung bằng nhau.
b) Các góc nôi tiếp cùng chắn một cung (hoặc chắn các cung bằng nhau) thì bằng nhau.
c) Góc nội tiếp (nhỏ hơn hoặc bằng 90 0 ) có số đo bằng nửa số đo góc ở tâm cùng chắn cung đó d) Góc nội tiếp chắn nửa đường trònlà góc vuông.
Trang 8I.MỤC TIÊU :
Củng cố các định nghĩa, định lí góc bội tiếp của đường tròn
II.CHUẨN BỊ : GV + HS: Thước thẳng + compa + eke
HS : Làm các bài tập đã dặn tiết trước
III.TIẾN TRÌNH BÀI DẠY :
Kiểm tra :
1) - Phát biểu định nghĩa, định lí về góc nội tiếp của đường tròn ?
- Bài tập 18 / SGK
Bài mới :
+ Xét xem các đường SN,
HM có phải là đường cáo
trong AHS hay không?
* Bài tập 19 / SGK
+ 1 HS lên bảng c/
m; các HS cònlạitheo dỏi, nhậnxét và sửa sai nếucó
Theo giả thiết ta có: các góc AMÂB, ANÂB nội tiếp chắn nửa đường tròn (O) nên suy ra:
AMÂB = 900 , ANÂB = 900Từ đó suy ra SN và HM là các đường cao trong tam giác AHS => AB cũng là đường cao của tam giác AHS
Theo giả thiết ta có ABÂC = 900 (góc nội tiếp chấn nửa đường tròn (O) )ABÂD = 900 (góc nội tiếp chấn nửa đường tròn (O’) )Nên suy ra: CBÂD = 1800 => C, B, D thẳng hàng
+ Gợi ý: Các góc nội tiếp
trong 2 đường tròin bằng
nhau chắn các cung bằng
nhau thì có bằng nhau
hay không?
* Bài tập 21 / SGK
+ 1 HS lên bảngvẽ hình ghi giảthiết và kết luận
* Hai cung nhỏ AnB và AmB cùng căng dây AB, mà hai đường tròn (O) và (O’) bằng nhau nên suy ra
=> BMÂA = BNÂA (định lí)
Tiết 41
Trang 9=> MBN cân tại B.
+ GV yêu cầu HS nhắc
lại các hệ thức lượng
HS nắm được khái niệm, định lí, hệ quả về góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung
HS nhận biết được góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung, biết chứng minh định lí về góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung
II.CHUẨN BỊ : GV: Hình vẽ 23, 24, 25, 26 / SGK; Thước + com pa
HS: Thước+ compa + Xem trước bài học này ở nhà
III.TIẾN TRÌNH BÀI DẠY :
Kiểm tra : (Ghi đề bài toán ở một góc bảng)
1) Vẽ đường tròn (O) và dây AB, qua A vẽ đường thẳng xy là tiếp tuyến của đường tròn (O) ; Đường thẳng qua O vuông góc với AB cắt d tại M Chứng minh rằng MÂB = 1
2.AÔB
Tiết 42
Trang 10 Bài mới :
* GV giới thiệu khái niệm
về góc tạo bởi tia tiếp tuyến
và dây cung như SGK
* HS xem thêm SGK(không ghi hoặc chừatrống vở về nhà ghi)
Góc BÂx có đỉnh A nằm trên đường tròn, cạnh Ax
là một tia tiếp tuyến còn cạnh kia chứa dây
AB Ta gọi các góc như thế là góc tạo bởitia tiếp tuyến và dây cung
* Cung nằm trong góc gọi là cung bị chắn.VD: Ở hình vẽ, góc BÂx có cung bị chắn làcung nhỏ AB; góc BÂy có cung bị chắn làcung lớn AB
* Dựa vào kết quả của bài
tập đã làm đầu tiết và bt?
1, ?2 vừa làm xong ta rút ra
được kết luận gì : Số đo của
góc tạo bởi tia tiếp tuyến và
dây cung với cung bị chắn?
* Số đo góc tạo bởi tiatiếp tuyến và dây cungbằng nửa số đo của cung
* GV giới thiệu SGK * HS xem trong SGK 3 Hệ quả:
Trong một đường tròn, góc nội tiếp và góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung
cung chắn một cung thì bằng nhau
Củng cố :
Trang 11 Củng cố khái niệm, định lí, hệ quả về góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung.
HS vận dụng được định lí, hệ quả về góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung vàocứng minh bài toán có liên quan
Theo giả thiết ta có: BÂx = 1
2
. (2)Từ (1) và (2) => IÂO = BÂx (3)Mặt khác xét OIA nên tađược IÔA + OÂI = 900 (4)
Từ (3) và (4) => BÂx + OÂI = 900
=> OÂx = 900 => Ay là tia tiếp tuyến của (O)
+ Xét OBC là gì?
= 600
* Bài tập 31 / SGK
+ OBC đều
Do BC = OB = OC = R nên OBC đều => BÔC = 600 => = 600
=> ABÂC = ACÂB = 1
2.600 = 300
* Xét ABC ta có:
Tiết 43
Trang 12BÂC + ABÂC + ACÂB = 1800 (định lí) => BÂC = 1200
* GV hướng dẫn HS
chứng minh 2 ABC
và ANM đồng dạng
với nhau => điều
chứng minh
* Bài tập 33 / SGK
+ 1 HS lên bảnglàm
Do góc tạo bởi tia tiếp tuyến và ABvà góc nội tiếp ACB cùng chắn cungnhỏ nên suy ra xÂB = ACÂB (1)Mà xÂB = AMÂN (2) (so le trong)Từ (1) và (2) => AMÂN = ACÂB Xet 2 AMN và ACB có : Â chungvà AMÂN = ACÂB nên suy ra AMN ACB
Lời dặn :
Xem kỹ các bài tập đã giải và làm tiêp các bài tập còn lại trong SGK
Bài 5
Góc Có Đỉnh Ở Bên Trong Đường Tròn.
Góc Có Đỉnh Ở Bên Ngoài Đường Tròn.
GV + HS: Thước thẳng , compa
III.TIẾN TRÌNH BÀI DẠY :
Giới thiệu :
1) Ở các tiết trước ta đã nghiên cứu góc có đỉnh trùng với tâm đườngtròn; các loại góc có đỉnh nằm trên đường tròn Ta tiếp tục nghiên cứu cácloại góc có đỉnh nằm ở bên trong hay bên ngoài đường tròn
2) Đối với mỗi loại góc ta làm bài toán so sánh số đo của góc đó với số
đo của các cung bị chắn
3) Ghi nhớ: Cung nằn trong góc là cung bị chắn
Bài mới : Tiết 44
Trang 13Giáo viên Học sinh Trình bày bảng
+ GV giới thiệu như
SGK Nhắc các HS xem
thật kỹ hình vẽ để nắm
góc có đỉnh nằm ở bên
tròn đường tròn
+ HS xem thật kỹ hìnhvẽ để nắm góc có đỉnhnằm ở bên tròn đườngtròn
1) Góc có đỉnh nằm ở bên trong đường tròn:
+ GV hướng dẫn HS làm
bài toán so sánh số đo
góc có đỉnh nằm bên
trong đường tròn với số
đo 2 cung bị chắn
* Bài tập ?1 / SGK
* Đinh lí:
Số đo của góc có đỉnh ở bên trong đường trònbằng nửa tổng số đo của hai cung bị chắn
+ GV giới thiệu hình ảnh
góc có đỉnh nằm ở bên
ngoài đường tròn như
SGK Lưu ý HS: 2 cạnh
của góc đều phải cắt
hoặc tiếp xúc với đường
tròn
+ HS xem SGK 2) Góc có đỉnh nằm ở bên trong đường tròn:
* Hình vẽ 33 , 34, 35 /SGK : Góc có đỉnh ở bênngoài đường tròn (2 cạnhcủa góc đều phải cắt hoặctiếp xúc đường tròn)
+ GV hướng dẫn HS làm bài
toán so sánh số đo góc có
đỉnh nằm bên ngoài đường
tròn với số đo 2 cung bị chắn
+ HS làm bài toán so sánhtheo sự gợi ý của GV rút
Trang 14Mặt khác, M, N là các điểm chính giữa của các cung và suy ra:
Từ (1) , (2) và (3) suy ra: AÊN = AHÂM hay AÊH = AHÂE
=> AEH là tam giác cân tại A (đpcm)
II.CHUẨN BỊ : HS: Làm các bài tập đã dặn tiết trước ; thước thẳng + compa
III.TIẾN TRÌNH BÀI DẠY :
Trang 15+ GV hướng dẫn HS áp
dụng tính chất về góc có
đỉnh ở bên ngoài đường
tròn để so sánh
* Bài tập 38 / SGK
+ 1 HS lên bảng
HS áp dụng tínhchất về góc có đỉnh
ở bên ngoài đườngtròn để chứng minhhai góc AEC vàBTC bằng nhau
+ 1 HS lên làm
a) Theo giả thiết ta có:
= 1800 600 0
602
2400 1200 0
602
Ta có MOC cân tại O nên suy ra OCÂS = OMÂS (1)mà OSÂC + OCÂS = 900 (2)và SMÂE + OMÂS = 900 (3)Từ (1) , (2) và (3) suy ra:
OSÂC = SMÂE Hay MSÂE = SMÂE
=> EMS cân tại E
+ 1 HS lên bảnglàm
* Ta có:
DÂB = DÂC (do AD là tia phân giác)SÂB = ACÂD (Hệ quả)
Suy ra: SÂB + DÂB = ACÂD + DÂC
Hay SÂD = SDÂA
=> SAD cân tại S
=> SA = SD (đpcm)
Trang 16+ GV hướng dẫn cách
làm
* Bài tập 41 / SGK
+ 1 HS lên ápdụng tính chất vềgóc có đỉnh bêntrong, bên ngoàiđường tròn để c/
HS: Thước thẳng, compa – Xem trước bài học này ở nhà
III.TIẾN TRÌNH BÀI DẠY :
1 Bài toán quỹ tích “cung chứa Góc’.
1) BÀI TOÁN: Cho đoạn thẳng AB và góc
(00 < < 1800) Tìm quỹ tích (tập hợp) các điểm M thoả mãn tính chất AMÂB = (Ta cũng nói: quỹ tích các diểm M nhìn đoạn thẳng
Tiết 46
Trang 17AB cho trước dưới góc ).
+ GV hướng dẫn HS cách
giải bài toán tìm quỹ tích
Ax của đường tròn đi qua ba điểm A, M, B, khiđó xAB = => Tia Ax cố định => Tâm O nằmtrên đường thẳng Ay vuông góc với Ax tại A, đồng thời O phải nằm trên đường trung trực của dây AB
Do Ay và đường trung trực của dây AB cố địnhnên suy ra O cố định => Cung AmB cố định
b) Phần đảo:
Lấy M’ thuộc cung AmB ( Cung AmB này thuộc đườngtròn (O) có tiếp tuyến Ax tạo với
AB một góc xÂB = ) Ta chứng minh AM’ÂB
= Thật vậy AM’ÂB nội tiếp đường tròn tâm
O chắn cung AB => AM’ÂB =
+ HS xem kỹ phần chú ýtrong SGK
c) Kết luận : Quỹ tích các điểm M thoả mãntính chất AMÂB = là hai cung chứa góc dựng trên đoạn AB
+ GV gới thiệu trong SGK + HS xem cách vẽ trong
SGK 2) Cách vẽ cung chứa góc (hình 40a, b)- Vẽ đường trung trực d của đoan thẳng AB
- Vẽ tia Ax tạo với AB góc
- Vẽ Ay vuông góc với Ax Gọi O là giao điểmcủa Ay và d
- Vẽ cung AmB, bán kính OA trên nửa mặtphẳng chứa O
+ GV giới thiệu như SGK + HS xem trong SGK 2> Cách giải bài toán quỹ tích:
Muốn chứng minh bài toán quỹ tích (tập hợp)các điểm M thoả mãn tính chất T nào đó,
Trang 18 HS: Làm các bài tập đã dặn tiết trước.
III.TIẾN TRÌNH BÀI DẠY :
Kiểm tra :
1) – Bài tập 45 / SGK.
Tiết 47
Trang 19Hai đường chéo của hình thoi vuông góc với nhau, vậy điểm O nhìn đoạn thẳng AB cố định dưới góc 900 Vậy quỹ tích của O là nửa đường tròn đường kính AB.
Bài mới :
+ Áp dụng tính chất nào
để đựng một cung chứa
+ 1 HS lên bảng trìnhbày Các HS còn lạitheo dỏi sửa sai nếucó
* Cách dựng như sau:
+ Dựng đoạn thẳng AB = 3 cm
+ Dựng xÂB = 550.+ Dựng tia Ay Ax
+ Dựng đường trung trực d của
AB Gọi O là giao điểm của dvới Ay
+ Dựng đường tròn tâm O bán kính OA Khi đó cung là cung chứa góc 550
+ Tiếp tuyến ntn với bán
kính của đường tròn ?
+ Điểm K nhìn đoạn
thẳng AB cố định dưới
góc bằng bao nhiêu độ ?
* Bài tập 48 / SGK
+ Tiếp tuyến vuônggóc ới bán kính tạitiếp điểm
Do đường tròn (B) có bán kính không lớn hơn AB nên quỹ tích các điểm K nóitrên là đường tròn đường kính AB
Trang 20Giáo viên Học sinh
+ GV cho HS nhắc lại tỉ
số lương giác của góc
26034’ dựng trên đoạn thẳng AB ( Hai cung AmB vàAm’B) Tuy nhiên, khi M trùng với A thì cát tuyến
AM trở thành tiếp tuyến A1AA2 Khi đó, điểm I trùng với A1 hoặc trùng với A2 Vậy,điểm I chỉ thuộc cung A1mB và A2m’B
* Phần đảo :
Lấy điểm I bất kì thuộc cung A1mB hoặc A2m’B,I’A cắt đường tròn đường kính AB tại M’ Trongtam giác vuông BM’I’, có tgI Â= 26 34 ' 21
B M
Trang 21Bài 7
Tứ Giác Nội Tiếp Đường Tròn
I.MỤC TIÊU :
HS hiểu được thế nào là tứ giác nội tiếp đường tròn
HS biết rằng có những tứ giác nội tiếp được và có những tứ giác không nội tiếpđược bất cứ đường tròn nào
HS nắm điều kiện để một tứ giác nội tiếp được đường tròn (điều kiện ắt có và điềukiện đủ)
HS sử dụng được tính chất của tứ giác nội tiếp trong làm toán và thực hành
II.CHUẨN BỊ :
GV + HS: Thước thẳng , compa (Bảng phụ bài tập 53)
HS: Làm các bài tập đã dặn tiết trước
III.TIẾN TRÌNH BÀI DẠY :
Kiểm tra:
1) Cho hình vẽ :
Hãy tính: sđDÂB + sđDCÂB
2) HS khác lên vẽ hình theo yêu cầu:
a) Vẽ một đường tròn tâm O rồi vẽ tứ giác có tất cả bốn đỉnh đều nằm trên đường tròn đó
b) Vẽ một đường tròn tâm I rồi vẽ tứ giác tuỳ ý có ba đỉnh nằm trên đường tròn đó còn đỉnh thứ tư thì không nằm trên đường tròn
Bài mới :
+ Từ các hình vẽ 2a,b ở
phần kiểm tra, GV yêu
cầu HS nghiên cứu SGK
nhận biết hình nào gọi là
tứ giác nội tiếp đường
tròn (yêu cầu HS chỉ rõ
kiến thức nằm ở trang
mấy mục mấy trong
SGK
+ HS nghiên cứu SGKtrả lời câu hỏi 1) Khái niệm tứ giác nội tiếp: * Định nghĩa:
Tứ giác có bốn đỉnh đều nằm trênmột đường tròn gọi là tứ giácđường tròn (gọi tắt là tứ giác nộitiếp)
+ Dựa vào câu 1 ở phần
kiểm tra, hỏi: Trong tứ
giác nội tiếp, tổng số đo
2 góc đối diện bằng
mấy?
+ HS dựa vào kết quảcủa câu 1 (phần kiểmtra) định lí
2) Định lý :Trong một tứ giác nội tiếp, tổng số đo hai góc đốidiện bằng 1800
Tiết 48
Trang 22Giáo viên Học sinh Trình bày bảng
+ GV giới thiệu định lí đảo
trong SGK và hướng dẫn HS
đi chứng minh
+ Giả sử tứ giác ABCD có
BÂ + DÂ = 1800
+ Vẽ đường tròn tâm O đi
qua ba điểm A, B, C ta đi
chứng minh điểm D cũng
nằm trên đườgn tròn tâm O
+ HS ghi định lí trong SGKhoặc chừa trống về nhà ghi
3) Định lí đảo:
Nếu một tứ giác có tổng số đo hai góc đốidiện bằng 1800 thì tứ giác đó nội tiếp đượcđường tròn
Chứng minh:
Giả sử tứ giác ABCD có BÂ + DÂ = 1800Vẽ đường tròn tâm O đi qua ba điểm A, B, C(bao giờ cũng vẽ được một đường tròn đi qua
ba điểm không thẳng hàng) Khi đó điểm Dcũng nằm trên (O) Thật vậy:
Hai điểm A và C chia đường tròn tâm Othành hai cung ABC và AmC Bất kì điểmnào nằm trên cung AmC cũng đều nhìn đoạnthẳng AC dưới góc (1800 – BÂ) => Cung AmClà cung chứa góc (1800 – BÂ) (1)
Mặt khác theo giả thiết ta có: BÂ + DÂ = 1800
=> DÂ = 1800 – BÂ (2)Từ (1) và (2) suy ra điểm D nằm trên cungAmC của đường tròn (O) tức là tứ giácABCD nội tiếp đường tròn tâm O (đpcm)
Trang 23I.MỤC TIÊU :
Củng cố định nghĩa và các định lí của tứ giác nội tiếp; Củng cố các định lí về góc có đỉnh bên ngoài đường tròn
II.CHUẨN BỊ :
HS: Làm các bài tập đã dặn tiết trước
III.TIẾN TRÌNH BÀI DẠY :
Kiểm tra :
1) – Phát biểu định nghĩa tứ giác nội tiếp Phát biểu định lí thuận, định
lí đảo của tứ giác nội tiếp?
– Bài tập: 55 / SGK.
Bài mới :
+ GV gợi ý HS áp dụng
định lí góc ngoài của
để tính số đo của góc
ABÂC, từ đó suy ra các
góc còn lại
* Bài tập 56 / SGK
+ 1 HS lên bảnglàm Các HS còn lạitheo dỏi và sửa sainếu có
(Hình 47 trang 89 / SGK)
* Ta có :ABÂC = Ê + BCÂE (1) (góc ngoài của tam giác BEC)ADÂC = FÂ + DCÂF (góc ngoài của tam giác CDF)
=> 1800 – ABÂC = FÂ + DCÂF (2)(1) – (2) => – 1800 + 2 ABÂC = 200 (BCÂE, DCÂF đối đỉnh) => ABÂC = 1000 => ADÂC = 800
* ADÂC = 800 => CDÂF = 1000DCÂF = 1800 – (1000 + 200) = 600 => BCÂD = 1200
=> BÂD = 600
+ GV gọi HS nhắc lại
định lí đảo của tứ giác
nội tiếp
* Bài tập 57 / SGK
+ HS đứng tại chỗtrả lời câu hỏi
* Hình bình hành không nội tiếp được trong một đường
tròn vì tổng 2 góc đối có thể không bằng 1800
* Hình chữ nhật nội tiếp được trong một đường tròn vì
tổng 2 góc đối bằng 1800
* Hình vuông nội tiếp được trong một đường tròn vì
tổng 2 góc đối bằng 1800
* Hình thang không nội tiếp được trong một đường tròn
vì tổng 2 góc đối có thể không bằng 1800
* Hình thang vuông không nội tiếp được trong một
đường tròn vì tổng 2 góc đối có thể không bằng 1800
* Hình thang cân nội tiếp được trong một đường tròn vì
tổng 2 góc đối bằng 1800
Trang 24Giáo viên Học sinh Trình bày bảng
+ Khi nào thì tứ giác ABCD
nội tiếp một đường tròn ?
+ 1 HS lên bảng làm
Do tam giác ABC đều nênBÂC = ABÂC = ACÂB = 600 (1)
* DB = DC => DBC cântại D suy ra:
DBÂC= DCÂB =21 ACÂB = 300
Đường Tròn ngoại tiếp.
Đường tròn nội tiếp
I.MỤC TIÊU :
HS nắm chắc định nghĩa tứ giác ngoại tiếp, tứ giác nội tiếp đường tròn
II.CHUẨN BỊ :
HS: Làm các bài tập đã dặn tiết trước
III.TIẾN TRÌNH BÀI DẠY :
Trang 25 Bài mới :
+ Từ câu hỏi ở trên (phần
kiểm tra), GV yêu cầu tra
cứu SGK và cho biết:
- Đường tròn đi qua tất cả
các đỉnh của một đa giác có
tên gọi như thế nào?
- Đường tròn tiếp xúc với
tất cả các cạnh của một đa
giác có tên gọi ntn?
+ Đường tròn đi qua tất cả các đỉnh của một đa giác gọi là đường tròn ngoại tiếp đa giác
+ Đường tròn tiếp xúc với tất cả các cạnh của một đa giác gọi là đường tròn nội tiếp đa giác.
tiếp đường tròn.
+ GV giới thiệu như SGK + Bài tập ? / SGK 2 Định lí:
Bất kì đa giác nào cũng có một và chỉ một đường tròn ngoại tiếp, có một và chỉ một đường tròn nội tiếp.
* Chú ý: Trong đa giác đều, tâm của đường
tròn ngoại tiếp trùng với tâm của đường trònnội tiếp và gọi là tâm của đa giác đều
Củng cố :
Nhắc lại các định nghĩa, định lí vừa học
Bài tập 61 / SGK
Lời dặn :
Xem kỹ định nghĩa tứ giác ngoại tiếp, tứ giác nội tiếp đường tròn
Bài tập về nhà : 62, 63, 64 / SGK
Bài 8
Độ Dài Đường Tròn, Cung Tròn
I.MỤC TIÊU :
HS nắm chắc công thức tính độ dài đường tròn và công thức tính độ dài cung tròn
HS vận dụng tốt 2 công thức trên vào giải bài tập liên quan
Tiết 51
Trang 26II.CHUẨN BỊ :
HS: Thước, compa, kéo, tấm bìa
III.TIẾN TRÌNH BÀI DẠY :
Kiểm tra :
Bài mới :
* GV giới thiệu như SGK + HS làm bài tập ?1 / SGK
để thấy rõ rằng “độ dàiđường tròn bằng khoảng balần đường kính”
1) Công thức tính độ dài đường tròn :
Độ dài đường tròn (còn gọi là “chu vi
đường tròn”), kí hiệu là C.
* Công thức: C = 2 R Nếu gọi d là đường kính thì C = d
* Kí hiệu : (đọc là “pi”) có giá trị gầnđúng thường được lấy là 3 , 14
+ Gv cho HS làm bài tập ?2,
sau đó rút ra công thức tính
độ dài cung tròn n0
* Bài tập ?2 / SGK
+ HS cả lớp xem mục cóthể em chưa biết khoảng 3phút
2) Công thức tính độ dài cung tròn:
Xem thật kỹ 2 công thức tính độ dài đường tròn, cung tròn vừa học
Bài tập về nhà : 69, 70, 71, 72, 73 / SGK.
Tiết 52
Trang 27I.MỤC TIÊU :
Củng cố 2 công thức tính độ dài đường tròn , độ dài cung tròn
HS vận dụng tốt 2 công thức trên
II.CHUẨN BỊ :
HS: Làm các bài tập đã dặn tiết trước
III.TIẾN TRÌNH BÀI DẠY :
Kiểm tra :
1) – Bài tập 69 / SGK.
2) – Bài tập 70 / SGK.
Bài mới :
+ GV cho HS nghiên cứu
cách vẽ thêm vài phút nửa,
sau đó gọi HS lên bảng
trình bày tuần tự cách vẽ
* Bài tập 71 / SGK
+ HS lên bảng trình bàytuần tự cách vẽ Cả lớptheo dỏi và bổ sungthêm những thiếu xótnếu có
+ 4 HS lên bảng tính(mỗi em tính đồ dàimột cung)
* Các bước vẽ hình:
- Vẽ hình vuông ABCD có cạnh bằng 1 cm
- Vẽ 41 đường tròn tâm B, bán kính 1 cm ta được cung AE
- Vẽ 41 đường tròn tâm C, bán kính 2 cm ta được cung EF
- Vẽ 41 đường tròn tâm D, bán kính 3 cm ta được cung FG
- Vẽ 41 đường tròn tâm A, bán kính 4 cm ta được cung GH
* Tính độ dài đường xoắn AEFGH :
{ HS áp dụng công thức tính độ dài cung tròn để tính }
Đáp án: 5
+ Hướng dẫn HS tìm xem cứ
1 mm ứng với bao nhiêu độ * Bài tập 72 / SGK 540 mm ứng với 3600,
200 mm ứng với x0
540
200 360
x
{ GV cho HS lên bảng
làm cùng một lúc với bt72
}
* Bài tập 73 / SGK
+ 1 HS áp dụng côngthức tính độ dàiđường tròn tính
Ta có C = d
=> d = C : 40000 : 3,14 12738.85 (km)
=> R 6369.43 (km)
Trang 28' 180
2 '
) 2 ( 90
' 180
' 2 180
.
M O OM do
M O M
O OM
HS nắm chắc công thức hình tròn, hình quạt tròn
HS biết vận dụng hai công thức trên vào giải bài tập liên quan
II.CHUẨN BỊ :
HS: Làm các bài tập đã dặn tiết trước
III.TIẾN TRÌNH BÀI DẠY :
1 Công thức tính diện tích hình tròn:
2
R
S
Tiết 53 Tiết 53