Bài tập 2: GV chuẩn bị vào bảng phụ và a Căn cứ vào: - Nhan đề của văn bản: Rừng cọ quê tôi - Các đoạn: Giới thiệu rừng cọ, tả cây cọ, tác dụng của cây cọ, tình cảm gắn bóvới cây cọ với
Trang 1+ HS: - Soạn bài, tìm đọc thêm các tài liệu liên quan khác
C.Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy - học
1
ổ n định tổ chức:
2 Bài cũ:
3 Dạy bài mới:
Hoạt động của GV HĐ của HS và nội dung cần đạt
Hđ 1: Giới thiệu bài
Từ khi cắp sách tới trờng đến nay em
đã mấy lần tham dự buổi tựu trờng?Em
nhớ nhất là lần nào? Vì sao?
HĐ 2:
GV cho HS tự nghiên cứu thông tin về tác
giả ở chú thích (SGK, tr 8)
- Hãy trình bày những nét hiểu biết chính
về cuộc đời và sự nghiệp của nhà văn
nghệ Quân đội và tiếp tục viết thơ, văn.
Đặc biệt là tập truyện thơ Đi từ giữa một
mùa sen dài gần 2000 câu thơ kể về thời
niên thiếu của Bác Hồ từ lúc chào đời đến
năm 15 tuổi
- Nêu xuất xứ của truyện ngắn Tôi đi
học?
GV truyện ngắn Tôi đi học của Thanh
Tịnh là trang văn thấm đẫm chất thơ, từng
GV gọi HS nhận xét sau đó GV đánh giá
GV kiểm tra việc giải nghĩa một số từ ngữ
- Quê: xóm Gia Lạc, ven sông Hơng,ngoại ô thành phố Huế
- Năm 1933 đi làm, vào nghề dạy học vàviết văn làm thơ
b Tác phẩm
- Truyện Tôi đi học nh một trang hồi kí
ghi lại những hoài niệm, kỉ niệm đẹp củatuổi thơ trong buổi tựu trờng
- Truyện đợc in trong tập Quê mẹ xuất
Trang 2- Truyện đợc kể theo lời của nhân vật
nào? Có những nhân vật nào đợc kể và ai
là nhân vật chính?
- Vì sao, em xác định đó là nhân vật
chính?
- Truyện ngắn Tôi đi học đợc xẩy ra theo
tình huống nào? Kể theo trình tự không
gian và thời gian nào?
- Tơng ứng với các trình tự là ứng với
các đoạn văn nào trong văn bản?
- Đoạn nào gợi cảm xúc thân thuộc, gần
gũi nhất trong em? Vì sao?
- Theo dõi phần đầu văn bản và cho biết
kỉ niệm ngày đầu tiên đến trờng của nhân
vật tôi gắn với không gian, thời gian cụ
thể nào?
- Vì sao không gian và thời gian ấy lại trở
thành kỉ niệm đáng nhớ trong tâm trí của
tác giả?
- Tìm những hình ảnh, chi tiết chứng tỏ
tâm trạng hồi hộp, cảm giác bỡ ngỡ của
tôi trên đờng tới trờng?
- Tại sao nhân vật tôi lại có tâm trạng nh
vậy?
- Truyện đợc kể theo lời nhân vật tôi Nhân vật chính là tôi và có thêm các
nhân vật phụ khác: mẹ, ông đốc, nhữngcậu học trò
- Vì: nhân vật tôi kể nhiều nhất Mọi sự việc đều đợc kể từ cảm nhận của tôi.
- Tình huống: kể lại buổi tựu trờng đầutiên trong quãng đời học sinh và bộc lộcảm xúc bỡ ngỡ
Kể theo trình tự thời gian và không giantrớc sau
+ Đoạn 1: từ đầu đến nh một làn mây lớt
ngang trên ngọn núi.=> Tâm trạng của tôi
trên đờng tới trờng
+ Đoạn 2: tiếp theo đến Và ngày mai lại
đợc nghỉ cả ngày nữa.=> Tâm trạng của tôi lúc ở sân trờng.
+ Đoạn 3: phần còn lại => Tâm trạng của
tôi trong lớp học.
- HS tự bộc lộ
2 Tìm hiểu chi tiết văn bản
a Tâm trạng của tôi trên đờng tới
tr-ờng
- Thời gian: buổi sáng cuối mùa thu (Một
buổi mai đầy sơng thu và gió lạnh)
- Không gian: trên con đờng dài và hẹp.
=> Đây là thời điểm và nơi chốn quenthuộc, gần gũi, gắn liền với tuổi thơ củatác giả ở quê hơng
Là lần ghi dấu kỉ niệm đầu tiên trong
đời đợc cắp sách tới trờng
Là khoảnh khắc bỡ ngỡ, nao nao của tâmtrạng con ngời trong lần đầu cắp sách tớitrờng
Con đờng này tôi đã quen đi lại lắm lần, nhng lần này tự nhiên thấy lạ.
- Cảnh vật xung quanh tôi đều thay đổ, vì chính lòng tôi đang có sự thay đổi.
Không còn đi thả diều và nô đùa nh các bạn.
- Cảm thấy trang trọng đứng đắn với bộ quần âo.
- Hai quyển vở mới trên tay đã bắt đầu thấy nặng nhng vẫn cố gắng bặt tay ghì thật chặt Đề nghị mẹ đa thêm bút thớc để cầm.
=> Do lòng tôi đang có sự tháy đổi: hômnay đi học Đợc trở thành một học trò,hiện thực mà nh trong mơ
=> Cậu bé tôi là ngời có chí học hành
ngay từ đầu, muốn tự mình đảm nhiệm
Trang 3- Tâm trạng đó chứng tỏ tôi là cậu bé nh
thế nào?
- Hãy chỉ ra cái hay đợc sử dụng trong
đoạn văn trên và phân tích ý nghĩa của
nó ?
(Hết tiết 1 sang tiết 2)
- Tìm những hình ảnh, chi tiết chứng tỏ
tâm trạng hồi hộp, cảm giác bỡ ngỡ của
tôi khi đứng trớc sân trờng?
- Cảnh tợng đợc nhớ lại có ý nghĩa gì?
- Khi cha đi học, nhân vật tôi chỉ thấy
ngôi trờng Mĩ Lí cao ráo và sạch sẽ hơn
các nhà trong làng Nhng lần đầu tới
tr-ờng, cậu bé lại thấy Trờng Mĩ Lí trông
vừa xinh xắn vừa oai nghiêm nh cái đình
làng Hoà ấp khiến lòng tôi đâm ra lo sợ
- Khi nghe ông đốc gọi tên vào lớp tâm
trạng của tôi nh thế nào?
việc học tập, muốn đợc chững chạc nhbạn, không thau kém bạn Đây là ý thức
tự lực muốn vơn lên trong học tập ngay từbuổi ban đầu còn bỡ ngỡ
-> Yêu học hành, yêu bạn bè và mái trờngquê hơng
HS thảo luận nhóm để trả lời
- Sử dụng nghệ thuật so sánh: Cái ý nghĩ
chắc chỉ ngời thạo mới cầm nỏi bút thớc
với làn mây lớt ngang trên ngọn núi.
- Làm nổi bật ý nghĩ non nớt và ngây thơ,
trong sáng và hồn nhiên của nhân vật''tôi''
trên đờng tựu trờng
b Tâm trạng của tôi lúc ở sân trờng
- Trớc sân trờng làng Mĩ Lí dày đặc cả
ngời.
- Ngời nào quần áo cũng sạch sẽ, gơng
mặt cũng vui tơi và sáng sủa.
- Nhìn thấy các bạn cũng sợ sệt, úng túng, vụng về nh mình.
-> Phản ánh không khí đặc biệt của ngàyhội khai trờng thờng gặp ở nớc ta
Thể hiện tinh thần hiếu học của nhândân ta
Bộc lộ tình cảm sâu nặng của tác giả
đối với mái trờng tuổi thơ
- HS nghe
=> So sánh lớp học với đình làng - nơi thờcúng, tế lễ, nơi thiêng liêng cất giấunhững điều bí ẩn
- Phép so sánh này diễn tả xúc cảm vềmái trờng, đề cao tri thức của con ngờitrong trờng học
- Thể hiện sự ngây thơ, hồn nhiên của
nhân vật tôi trong buổi tựu trờng.
-> Họ nh con chim non đứng bên bờ tổ,nhìn quãng trời rộng muối bay, nhng cònngập ngừng e sợ
=> Cách miêu tả rất độc đáo và sinh động
vầ hình ảnh và tâm trạng của các em nhỏlần đầu tới trờng học
- Bộc lộ những rung động và biến thái tâm
lí đáng yêu của những cậu học trò mới
- Thể hiện khát khao đợc học hành, mơ ớcbay tới những chân trời xa, chân trời ớcmơ và hi vọng
- Cảm thấy nh quả tim tôi ngừng đập Tôi quên cả mẹ tôi đứng sau tôi Nghe gọi
đến tên, tôi tự nhiên giật mình và lúng túng.
- Khóc, một phần vì lo sợ( do phải táchrời ngời thân để bớc vào môi trờng hoàntoàn mới lạ),một phần vì sung sớng(lần
đầu đợc tự mình học tập)
- Đó là những giọt nớc mắt báo hiệu sự
Trang 4- Đến đây, em hiểu thêm gì về nhân vật
tôi ?
- Vì sao trong khi sắp hàng đợi vào lớp,
nhân vật ''tôi'' lại cảm thấy trong thời thơ
ấu tôi cha lần nào thấy xa mẹ tôi nh lần
- Những cảm giác đó cho thấy tình cảm
nào của nhân vật tôi đối với lớp học của
mình ?
- ở đoạn cuối văn bản có hai chi tiết:
- Một con chim Tôi đa mắt thèm
thuồng nhìn theo cánh chim.
- Nhng tiếng Tôi vòng tay lên bàn
của những ngời lớn đối với các em bé lần
đầu tiên đi học?
trởng thành, những giọt nớc mắt ngoanchứ không phải nớc mắt vòi vĩnh nh trớc
=> Giàu cảm xúc với trờng lớp, với ngờithân
- Có những dấu hiệu trởng thành trongnhận thức và tình cảm ngay từ ngày đầutiên đi học
c Tâm trạng của tôi khi ngồi trong lớp
học
- Vì tôibắt đầu cảm nhận đợc sự độc lập
của mình khi đi học
- Bớc vào lớp học là bớc vào thế giớiriêng của mình, phải tự mình làm tất cả,không còn có mẹ bên cạnh nh ở nhà,
- Cảm giác lạ vì lần đầu tiên đợc vào lớphọc, một môi trờng sạch sẽ, ngay ngắn vàchắp cách cho những ớc mơ bay xa
- Không cảm thấy sự xa lạ với bàn ghế vàbạn bè, vì bắt đầu ý thức đợc những thứ
đó sẽ gắn bó thân thiết với mình bây giờ
- Yêu thiên nhiên, yêu tuổi thơ, yêu cả sựhọc hành để trờng thành, không phụ lòngthầy cô và bố mẹ
d Thái độ cử chỉ của ngời lớn
- Phụ huynh: đều chuẩn bị chu đáo chocon em buổi tựu trờng đầu tiên, đều trântrọng tham dự buổi lễ quan trọng này Các
vị cũng lo lắng, hồi hộp cùng con emmình
- Ông đốc: Là hình ảnh ngời thầy, mộtngời lãnh đạo nhà trờng rất từ tốn, baodung Thầy giáo trẻ dạy học sinh lớp móicũng chứng tỏ là một ngời vui tính, giàutình thơng
=> Qua đó là trách nhiệm, tấm lòng củagia đình, nhà trờng đối với thế hệ tơng lại
Đó là một môi trờng giáo dục ấm áp, làmột nguồn nuôi dỡng các em trởng thành.III Đọc - hiểu ý nghĩa văn bản
1 Nghệ thuật
- Kết hợp hài hoà giữa kể, miêu tả với bộc
lộ cảm xúc tâm trạng
Trang 5HĐ 4:
- Hãy nêu giá trị về nghệ thuật và nội
dung của truyện ngắn Tôi đi học ?
- Tình huống truyện có dấu ấn in đậm nênkhông thể nào quên và rất trong sáng nênthơ đối với mỗi con ngời
- Sử dụng nhiều hình ảnh so sánh mới lạ,ngôn ngữ đậm chất thơ
2 Nội dung
Là tình cảm hoài niệm về kỉ niệm lần đầutiên tựu trờng nên rất trong sáng và hồnnhiên
- Thể hiện cảm xúc bỡ ngỡ, ngập ngừng
và pha chút vui tơi, tự tin của cậu bé''tôi''
trong lần đầu tiên đi học
- Thể hiện tình yêu thiên nhiên, mái ờng
- Ca ngợi tình thơng yêu của mẫu tử IV.Luyện tập củng cố
1.HS trả lời
D H ớng dẫn học ở nhà
- Viết bài văn ngắn ghi lại ấn tợng của em trong buổi đến trờng khai giảng đầu tiên
- Soạn bài: Tính thống nhất về chủ đề của văn bản
+ GV: Soạn bài, bảng phụ, tìm thêm các ngữ liệu khác ngoài SGK,
+ HS: Soạn bài, đọc thêm các tài liệu khác có liên quan
C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy - học
Hoạt động của GV HĐ của HS và nội dung cần đạt
Hoạt động 1
* ổn định tổ chức:
* Bài cũ: - Thế nào là từ đồng nghĩa, từ
trái nghĩa? Cho ví dụ minh hoạ?
* Giới thiệu bài mới : GV gợi dẫn vào
bài
- HS lên bảng trả lời, HS khác bổ sung
- HS liên tởng và tạo tâm thế vào bài
I.Từ ngữ nghĩa rộng và từ ngữ nghĩa
Trang 6Hoạt động 2:
GV cho yêu cầu HS quan sát vào SGK
GV: Nghĩa của từ động vật rộng hay hẹp
hơn nghĩa của các từ thú, chim, cá? Tại
sao?
GV: Nghĩa của từ thú rộng hơn hay hẹp
hơn nghĩa của các từ voi, hơu? Nghĩa của
từ chim rộng hơn hay hẹp hơn nghĩa từ
tu hú, sáo? Tại sao? Nghĩa của từ cá
rộng hay hẹp hơn từ cá rô, cá thu? Vì
sao?
GV: Nghĩa các từ thú, chim, cá rộng hơn
nghĩa của những từ nào, đồng thời hẹp
hơn nghĩa của những từ nào?
GV: Cho các từ: cây, cỏ, hoa.
Bài tập 2: Tìm từ có nghĩa rộng so với
nghĩa của các từ ở mỗi nhóm từ sau đây?
GV gọi HS lên bảng làm, HS khác nhận
xét, bổ sung
GV chữa bài
Bài tập 3: Tìm từ có nghĩa rộng đợc bao
hàm trong phạm vi của mỗi từ ngữ sau
b.Nghĩa của các từ thú, chim, cá có phạm
vi nghĩa rộng hơn các từ voi, hơu, tu hú,
sáo, cá rô, cá thu,
- HS giải thích lí do
c Các từ thú, chim, cá có phạm vi nghĩa rộng hơn các từ voi, hơu, tu hú, sáo, cá
rô, cá thu và phạm vi nghĩa hẹp hơn từ
động vật.
- HS: Thực vật > cây, cỏ, hoa > cây
cam, cây dứa, cây na, cây ổi, cây xoài, cây bang, cây xà cừ, cây bằng lăng, cỏ
2 - Một từ ngữ có thể vừa có nghĩa rộng,vừa có nghĩa hẹp vì tính chất rộng hẹpcủa từ ngữ chỉ là đối tợng
* Ghi nhớ: ( SGK, tr 10).
II.Luyện tập Bài tập 1:( SGK, tr 10 & 11).
a Từ xe cộ bao hàm các từ xe đạp, xemáy, xe hơi,
b Từ kim loại bao hàm các từ sắt, đồng,nhôm,
c Từ hoa quả bao hàm các từ chanh, cam,chuối, mít,
Trang 7Bài tập 4: Chỉ ra những từ ngữ không
thuộc phạm vi nghĩa của của mỗi nhóm
từ ngữ sau đây?
GV cho HS thảo luận nhóm
GV goi HS đại diện trả lời, HS khác bổ
sung
GV đánh giá và chữa bài
Bài tập 5: Đọc đoạn trích sau và tìm 3
động từ cùng thuộc một phạm vi nghĩa,
trong đó một từ có nghĩa rộng và hai từ
có nghĩa hẹp hơn?
GV cho HS thảo luận nhóm
GV goi HS đại diện trả lời, HS khác bổ
e Từ mang bao hamf các từ xách,khiêng, gánh,
Bài tập 4: ( SGK, tr11).
Những từ ngữ sau không thuộcphạm vinghĩa của mỗi nhóm từ trên là:
a Thuốc lào
b Thủ quỹ
c Bút điiện
d Hoa tai Những từ ngữ trên không thuộc nhómcác từ ngữ đó là vi chúng không phải từ
có nghĩa hẹp bi bao hàm trong mỗi nhómtừ
+ HS : Soạn bài, tìm đọc thêm các tài liệu khác có liên quan,
C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học
Hoạt động của HS HĐ của HS và nội dung cần đạt Hoạt động 1
GV: Tác giả miêu tả những việc đang xấy
ra hay đã xẩy ra? (Hiện tại, quá khứ?)
GV: Tác giả viết văn bản này nhằm mục
- HS lên bảng trả lời, HS khác bổ sung
- HS liên tởng và tạo tâm thế vào bài
I Chủ đề của văn bản
- HS đọc
1 Văn bản miêu tả những việc đã xẩy ra
Đó là những hồi tởng của tác giả về ngày
đầu tiên đi học
- Để phát biểu ý kiến và bộc lộ cảm xúc
Trang 8GV: Để tái hiện những ngày đầu tiên đi
học, tác giả đã đạt nhan đề của văn bản
và sử dụng t ngữ, câu nh thế nào?
GV: Để tô đậm cảm giác trong sáng của
nhân vật tôi trong ngày đầu tiên đi học,
tác giả đã sử dụng và các chi tiết nghệ
thuật nào?
GV chia lớp thành 3 nhóm và giao nhiệm
vụ cho mỗi nhóm
GV gọi HS đại diện trình bày
GV gọi HS khác bổ sung, nhân nhét
GV đánh giá
GV: Dựa vào kết quả phân tích trên, em
nào có thể trả lời: Thế nào là tính thống
* Ghi nhớ: ( HS quan sát ở bảng phụ
hoặc đèn chiếu và đọc thầm)
II.Tính thống nhất về chủ đè của văn bản
- HS lắng nghe và trả lời
1 Nhan đề Tôi đi học có ý nghĩa tờng
minh, giúp chúng ta hiểu ngay nội dungcủa văn bản là nói về chuyện đi học
- Các từ ngữ biểu thị ý nghĩa đi học đợc
lặp đi, lặp lại là: tôi, đi học, quyển vở,
sách, trờng,
- Các câu nói về tâm trạng náo nức, ngỡ ngàng trong buổi đầu tiên đi học là:
+ Hôm nay tôi đi học.
+ Hằng năm cứ vào cuối thu lòng tôi lại nao nức những kỉ niệm mơn man của buổi tựu trờng.
+ Tôi quên thể nào đợc những cảm giác trong sáng ấy.
+ Hai quyển vở mới đang ở trên tay tôi
đã bắt đầu thấy nặng.
+ Tôi bặt tay ghì thật chặt, nhng một quyển vở mới cũng xệch ra và chênh đầu cúi xuống đất,
2 a) Trên con đờng đi học:
+ Con đờng quen đi lại lắm lần, nhng lần này tự nhiên thấy lạ.
+ Hành động lội qua sông thả diều đã chuyển đổi thành việc đi học thật thiêng liêng, tự hào
b) Trên sân trờng (HS thảo luận)+ Cảm nhận về ngôi trờng: trờng cao ráo
và sạch sẽ, oai nghiêm giống đình làng nên có một chút lo sợ vẩn vơ
+ Khi xếp hàng vào lớp: đứng nép bên ngời thân chỉ giám nhìn một nữa, cảm thấy trong lòng e sợ và nức nở khóc theocác bạn
c) Trong lứop học( HS thảo luận)+ Cảm thấy xa mẹ Trớc có thể đi chơi cả ngày cũng không thấy xa nhà, xa mẹ chút nào hết Giờ đây, mới bớc vào lớp
đã thấy xa mẹ, nhớ nhà
-> Là sự nhất quán ý đồ, ý kiến, cảm xúccủa tác giả đợc thể hiện trong văn bản.-> Hình thức: nhan đề, sự sắp xếp các phần, các mục, từ ngữ, ngữ pháp của vănbản
- Nội dung: đối tợng đợc phản ánh là
Trang 9GV chốt lại có thể bằng đèn chiếu hoặc
bảng phụ phần ghi nhớ và gọi HS đọc
Hoạt động 4
Bài tập 1: Phân tích tính thống nhất về
chủ đề của văn bản Rừng cọ quê tôi theo
cá yêu cầu sau:
- Hãy cho biết văn bản trên viết về đối
t-ợng nào và về vấn đề gì? Các đoạn văn
trên đã trình bày đối tợng và vấn đề theo
một thứ tự nào? Theo em, có thể thay đổi
trật tự sắp xếp này đợc không? Vì sao?
GV cho HS thảo luận nhóm
GV gọi đại diện trình bày
GV gọi bổ sung và GV đánh giá
Bài tập 2: GV chuẩn bị vào bảng phụ và
a) Căn cứ vào:
- Nhan đề của văn bản: Rừng cọ quê tôi
- Các đoạn: Giới thiệu rừng cọ, tả cây
cọ, tác dụng của cây cọ, tình cảm gắn bóvới cây cọ với ngời dân sông thao
- Khó thay đổi trật tự sắp xếp vì cácphần đợc bố trí theo một ý đồ đã định.Các ý này đã rành mạch, liên tục, có thể
đổi vị trí của ý 2 và ý 3 cho nhau
b)Chủ đề của văn bản Rừng cọ quê tôi là: Rừng cọ quê tôi.
c) Chủ đề đợc thể hiện trong toàn vănbản: qua nhan đề của văn bản Rừng cọquê tôi và các ý của văn bản miêu tảhình dáng, sự gắn bó của cây cọ với tuổithơ tác giả, tác dụng của cây cọvà tìnhcảm giữa cây với ngời
d) Các từ ngữ lặp lại nhiều lần : rừng cọ,lá cọ và các ý lới trong trong phần thânbài
- Miêu tả hình dáng của cây cọ
- nêu lên sự gắn bó mật thiết giữa cây cọvới nhân vật tôi
- các công dụng của cây cọ đối với cuộcsống
Bài tập 2: (SGK, tr 14).
- Nếu bỏ 2 câu b và d thì làm chop bàiviết lạc đề, không phục vụ cho việcchứng minh luận điểm : Văn chơng làmcho tình yêu quê hơng đất nớc trong tathêm phong phú và sâu sắc
Bài tập 3: (SGK, tr 14)
Có ý c và h lạc đề, không cần thiết vìkhông phục vụcho việc phân tích dòngcảm xúc tha thiết của nhân vật tôi
- Vì thế nên bỏ câu c, h viết lại câu b :Con đờng này quen thuộc mọi ngày d-ờng nh bổng troả nên mới lạ
IV.H ớng dẫn học bài ở nhà
- Về nhà đọc thuộc phần ghi nhớ
- Làm các bài tập ở SGK và GBT
- Soạn bài: Trong lòng mẹ
Tiết 5- 6 Soạn ngày 04 tháng 9 năm 2008
Văn bản: Trong lòng mẹ
(Trích Những ngày thơ ấu, Nguyên Hồng)
A Mục tiêu cần đạt
Giúp HS :
Trang 10- Hiểu đợc tình cảm đáng thơng và nỗi đau tinh thần của chú béHồng, cảm nhận đợc tình yêu thơng mãnh liệt của chú bé với mẹ.
- Bớc đầu hiểu đợc văn hồi kí và đặc sắc của thể văn qua ngòi bútNguyên Hồng: thắm đợm chất trữ tình, lời văn tự truyện chân thành, giàu sức truyềncảm
- Tích hợp với phần Tiếng Việt bài: Trờng từ vựng, phần Tập làm văn bài: Bố cục của văn bản
- Rèn luyện kĩ năng cảm thụ tác phẩm văn chơng
B.Chuẩn bị của GV và HS
+ GV: Soạn bài, ảnh chân dung nhà văn Nguyên Hồng, bảng phụ, tìm đọc thêm cáctài liệu khác liên quan
+ HS : Soạn bài, tìm đọc thêm các tài liệu khác liên quan
C Tiến trình tổ chức các hoạt đông dạy - học
Hoạt động của GV
Hoạt động 1
* ổ n định tổ chức: GV kiểm tra sĩ số
* Bài cũ: Hãy nói rõ tâm trạng nhân vật
tôi trong buổi tựu trờng? Qua đó em cảm
nhận đợc điều sâu sắc nào?
GV: Hoàn cảnh ra đời của tác phẩm?
GV hớng dẫn HS đọc với giọng điệu phù
GV: Quan hệ giữa nhân vật xng tôi với
tác giả trong đoạn trích nên hiểu nh thế
nào?
GV: Đoạn trích có thể chia làm mấy
HĐ của HS và nội dung cần đạt
- Kể theo lời nhân vật bé Hồng(xng tôi)
đồng thời cũng là nhân vật trung tâm củatác phẩm
Nhân vật bé Hồng chính là tác giả nhà văn Nguyên Hồng.Vì đặc điểm củahồi kí là tác giả ghi lai chuyện xẩy ra
Trang 11-phần? Nội dung của mỗi -phần?
GV: Phơng thức biểu đạt chính của đoạn
trích?
GV: Bức tranh trong SGK có liên quan
nh thế nào tới nội dụng bài học?
GV yêu cầu HS theo dõi phần đầu đoạn
trích Trong lòng mẹ và cho biết:
GV: Lẽ thờng tình câu hỏi này sẽ đợc trả
lời có, nhất là đối với ngời nh
Hồng.Nh-ng HồHồng.Nh-ng đã đáp lại nh thế nào?
GV: Vì sao Hồng lại không đáp lại?
GV: Sau cử chỉ cúi mặt không đáp,
Hồng đã ứng đối bằng lời nói nào?
GV: Vậy đó là câu hỏi nào?
GV:Thái độ của bà cô ở lần hỏi này nh
GV: Lúc ấy mới dã dối, độc ác làm sao
Thái độ của bà cô đến đây đợc chuyển
GV:Ta thấy rằng trong khi nói chuyện
với Hồng bà cô luôn thay đổi thái độ,cử
2 Tìm hiểu chi tiết nội dung
a Nhân vật bà cô trong cảnh đối thoại với bé Hồng.
- Mồ côi cha, mẹ do nghèo túng phảitha hơng cầu thực Hai anh em Hồngsống nhờ vào ngời cô ruột, không đợcyêu thơng, còn bị hắt hủi
-> Cô độc, đau khổ, luôn khát khao tìnhthơng mẫu tử
- Quan hệ ruột thịt( là cô ruột của béHồng)
+ Cô tôi gọi đến bên cời hỏi:
- Hồng! Mày có muốn vào Thanh Hoá
chơi với mẹ mày không?
+ Thái độ: tơi cời, nghiêm nghị vớigiọng ngọt ngào
- Bé Hồng đã cúi mặt không đáp
- Vì đã nhận ra ý nghĩa cay độc tronggiọng nói và trên nét mặt khi cời rất kịchcủa cô tôi kia
HS nghe
- Trả lời: Không! Cháu không muốn vào.
Cuối năm thế nào mợ cháu cũng về.
- Sao lại không vào? Mợ mày phát tài
lắm, có nh dạo trớc đâu!
Thái độ: điêu ngoa, đanh đá
- Điêu ngoa, muốn kéo đứa cháu đángthơng vào trò chơi độc ác đã dàn tínhsẵn
+ Vỗ vai và tơi cời nói rằng:- Mày dại
quá, cứ vào đi, tao chạy tiền tàu Vào
mà bắt mợ mày may vá sắm sữa và thăm
em bé chứ.
HS thảo luận cả lớp
- Từ độc ác chuyển sang châm chọc,nhục mạ
Cố tình đào sâu vết thơng lòng
Xăm xoi, hành hạ đứa cháu đáng yêu
Trang 12chỉ Việc thay đổi ấy có ý nghĩa gì?
GV: Em có nhận xét gì về nghệ thuật
miêu tả nhân vật bà cô?
GV: Khi kể về cuộc đối thoại của ngời
cô với bé Hồng, tác giả đã sử dụng nghệ
GV:Theo dõi vào phần thứ 2 của đoạn
trích Trong lòng mẹ và cho biết: Hình
ảnh ngời mẹ của bé Hồng hiện lên qua
các chi tiết nào?
GV: ở đây, nhân vật ngời mẹ đợc kể qua
Hồng là đứa trẻ rất căm tức điều này?
GV: Tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ
thuật gì khi miêu tả thái độ của Hồng?
=> Đổi đấu pháp tấn công
Bới sâu vào nỗi buồn, lòng uất ức, cămphẫn của đứa cháu
Bộc lộ tâm địa độc ác, giả dối, thâm
độc
=> Thay đổi cử chỉ, thái độ,linh hoạt,sắc sảo trong ngôn ngữ
- Tính cách hẹp hòi,tàn nhẫn của bà côluôn đối lập, trái ngợc với tính cáchtrong sáng, giàu tình thơng yêu của béHồng
- Làm nổi bật tính cách tàn nhẫn của bàcô, khẳng định tình mẫu tử trong sáng,cao cả của bé Hồng
Bản chất lạnh lùng,độc ác, thâm hiểm Loại ngời sống tàn nhẫn, khô héotrong tình máu mũ, ruột thịt của xã hộithực dân nữa phong kiến
b Tình thơng yêu mẹ mãnh liệt củaHồng
- Mẹ tôi về một mình đem rất nhiều quà bánh cho tôi và em Quế tôi.
- Mẹ tôi cầm nón vẫy tôi vừa kéo đầu tôi, xoa đầu tôi , lấy vạt áo nâu thấm n-
ớc mắt cho tôi.
- Mẹ không còm cõi xơ xác thơm lạ ờng.
th-= Hình ảnh ngời mẹ hiện lên cụ thể, sinh
động, gần gủi, hoàn hảo
Bộc lộ tình cảm yêu thơng, quý trọngmẹ
Yêu con, đẹp đẽ, can đảm,kiêu hãnhvợt lên mọi lời mĩa mai, cay độc của ng-
ời cô
- Khi nghe lời thâm độc của bà cô lònghồng trào lên nỗi thơng mẹ,căm ghét,bất bình trớc những lời nói, thủ đoạn của
bà cô và hủ tục xã hội phong kiếnbất công
- Giá nh những hủ tục đã đày đoạ mẹ
tôi nát vụn mớn thôi.
- So sánh và kết hợp sử dụng các độnh từmạnh
Diễn tả suy nghĩ của Hồng
Bộc lộ tình thờng yêu mẹ tha thiếtcủa chú bé Hồng
Hồn nhiên, trẻ con nhng rất mãnh liệt
Có tình thơng yêu và căm ghét rõ ràng.+ Thái độ và cử chỉ của Hồng bối rối vàgọi:
Trang 13GV:Những chi tiết đó đã nói lên điều gì?
GV: Có nhà nghiên cứu cho rằng:
Nguyên Hồng là nhà văn của phụ nữ và
trẻ em Em hiểu nh thế nào về ý kiến đó
qua đoạn trích?
Hoạt động 4:
GV: Hãy nêu giá trị về nghệ thuật vầ nội
dung của đoạn trích Trong lòng mẹ ?
GV chốt ý và gọi HS đọc ghi
nhớ(GSK,tr 21)
Hoạt động 5:
GV: Qua đoạn trích Trong lòng mẹ hãy
chứng minh rằng văn Nguyên Hồng giàu
Thái độ luôn khẳng định phẩm chất củaphụ nữ trong những tình huống khắcnghiệt của xã hội đơng thời
III.Đọc - hiểu ý nghĩa văn bản
1.Nghệ thuật
- Tình huống truyện éo le
- Sử dụng lối viết tự truyện chân thành,truyền cảm, thấm đợm chất trữ tình
- Ngôn ngữ đối thoại tự nhiên, hình ảnh
- Thể hiện tình thơng yêu mẹ mãnh liệtcủa chú bé Hồng
2 HS viết và đọc cho cả lớp nghe
HS nhận xét, bổ sung
3 HS trả lời
VI H ớng dẫn tự học ở nhà
- Làm bài tập ở trong SGK vào vở
- Soạn bài Trờng từ vựng.
- Soạn ngày 07 tháng 09 năm 2008
Tiết 7 Trờng từ vựng
Trang 14+ GV: Soạn bài, bảng phụ, xây dựng thêm các ngữ liệu khác ngoài sách.
+ HS : Soạn bài, nghiên cứu thêm các tài liệu khác có liên quan
C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy - học
Hoạt động của GV
Hoạt động1 :
* ổn định tổ chức: GV kiểm tra sĩ số
* Bài cũ: Thế nào là cấp độ khái quát
nghĩa của từ ?Làm bài tập 3 (GSK,tr
bản Trong lòng mẹ Em hãy cho biết nội
dung của đoạn văn trên?
GV: Các từ in đậm trong đoạn trích trên
có nét chung nào về nghĩa?
GV ghi nhanh ví dụ sau lên bảng
- Soong , chảo, ấm, bát, rá, rỗ
- Ti vi, quạt điện, máy giặt, tủ lạnh, máy
GV: Cho vài ví dụ minh hoạ?
GV: Một trờng từ vựng có bao nhiêu
tr-ờng từ vựng nhỏ hơn?
GV: Hãy làm sáng tỏ điều đó?
GV: Một trờng từ vựng có phải chỉ một
loại từ không? Cho ví dụ minh hoạ?
GV: Một từ có thể thuộc mấy trờng từ
HĐ của HS và nội dung cần đạt
HS lên bảng trả lời
HS nhận xét,bổ sung
HS liên tởng tạo tâm thế vào bài
I.Thế nào là tr ờng từ vựng
HS theo dõi vào bảng phụ
1 Xét ví dụ
* Ví dụ 1(GSK, tr 21)
HS đọc ví dụ+ Nội dung của đoạn trích: Tả lạihình ảnh ngòi mẹ và bộc lộ cảm xúccủa Hồng khi gặp lại mẹ
+ Các từ in đậm trong đoạn trích trên
là: mặt, mắt, da, gò má, đùi, đầu,
cánh tay, miệng.
=>Đều chỉ các bộ phận cơ thể củangời mẹ chú bé Hồng
* Ví dụ 2:
- HS thảo luận cả lớp trả lời
- Các từ trên có nét chung về nghĩalà:
+Trờng từ vựng chỉ các loại giadụng trong gia đình
+ Trờng từ vựng các vật dụng trang trí nội thất
- Đặc điểm mắt: đờ đẫn, sắc, lờ đờ,
t inh anh, mù loà
- Tác dụng của mắt: nhìn, ngó
- Cảm giác: chói, quáng, hoa
- Bệnh về mắt: cận thị, quáng gà
b Một số trờng từ vựng có thể bao
Trang 15vựng khác nhau? Cho ví dụ?
GV cho HS đọc đoạn văn ở mục d(GSK,
tr 22)
GV: ở đoạn văn trên tác giả chuyển đổi
từ trờng từ vựng ngời sang trờng từ vựng
thú vật nhằm mục đích gì?
GV: Trong cuộc sống hàng ngày và
trong thơ văn trờng từ vựng có ý nghĩa
nh thế nào?
GV chốt ý
GV: Hãy tìm 3 trờng từ vựng chỉ hoạt
động của con ngời, thính giác, bệnh về
tai?
GV chốt ý
Hoạt động 3:
Bài tập 1: Tìm các từ thuộc trờng từ
vựng ngời ruột thịt trong đoạn trích
Trong lòng mẹ?
GV cho HS làm việc cá nhân
GV gọi nhận xét, bổ sung
Bài tập 2: Hãy đặt tên trờng từ vựng cho
mỗi dãy từ dới đây?
GV cho HS lên bảng làm, HS khác nhận
xét, bổ sung
GV đánh giá, chữa bài
Bài tập 3:Các từ in đậm trong đoạn văn
sau đây thuộc trờng từ vựng nào?
GV cho HS lên bảng làm, HS khác nhận
xét, bổ sung
GV đánh giá, chữa bài.(
Bài tập 4: Xếp các từ mũi, nghe, tai,
thính, điếc, thơm, rõ vào đúng trờng từ
vựng của nó theo bảng sau?
GV cho HS lên bảng làm, HS khác nhận
xét, bổ sung
GV đánh giá, chữa bài
Bài tập 5: Tìm các trờng từ vựng của
mỗi từ sau đây: lới, lạnh, tấn công?
GV cho HS thảo luận nhóm
GV cho HS lên bảng làm, HS khác nhận
xét, bổ sung
GV đánh giá, chữa bài
Bài tập 6: Trong đoạn thơ sau, tác giả đã
HS tự nêu
c Do hiện tợng nhiều nghĩa, một từ
có thể thuộc nhiều trờng từ khácbiệt nhau
H S tự nêu
HS đọc ví dụ
d Có tác dụng tăng thêm tính nghệthuật của ngôn từ
- Bộc lộ tình cảm chân thành của lãoHạc với cậu vàng
- Các từ thuộc trờng từ vựng( ngời
ruột thịt) trong văn bản Trong lòng
mẹ là: Tôi, thầy tôi, mẹ tôi, cô tôi, anh
- Các từ: hoài nghi, khinh miệt,
ruồng rẫy, thơng yêu,kinh mến, rắp tâm thuộc trờng từ vựng chỉ thái độ
tainghe
điếcrõthính
Bài tập 5:(SGK, tr 23).
- Trờng từ vựng của từ lới:dụng
cụ đánh bắt thuỷ sản: lới, nơm, câu,
vó,
- Trờng từ vựng của từ lạnh: nóng,
ẩm, giá, buốt, heo,
- Trờng từ vựng của từ tấn công:
công kích, đột phá, ra quân, chủ
động,
Trang 16GV đánh giá, chữa bài.
Bài tập 7:
Viết một đoạn van ngắn có ít nhất 5 từ
cùng trờng từ vựng trờng học hoặc trờng
từ vựng môn bóng đá?
GV cho HS viết sau đó GV gọi HS đứng
dậy đọc
HS khác nhận xét, bổ sung
GV đánh giá, chữa bài
GV chốt ý lại toàn bộ nội dung bài học
Hoạt động 4:
GV hớng dẫn HS học bài ở nhà
Bài tập 6: (SGK, tr 23, 24).
Tác giả đã chuyển các từ in đậm trong các câu thơ sau từ trờng từ
vựng ''quân sự'' sang trờng từ vựng''nông nghiệp'':
Ruộng rẫy là chiến trờng, Cuốc cày là vũ khí,
+ GV: Soạn bài, chuẩn bị bảng phụ và các phơng tiện dạy học khác
+ HS : Soạn bài, chuẩn bị bài chu đáo
C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy - học
bảo những yêu cầu gì?
* Giới thiệu bài mới: Khi viết bài viết
Tập làm văn em thờng viết theo bố cục
Ngời thầy đạo cao đức trọng
HS đọc và suy nghĩ trả lời
2.Trả lời câu hỏi
+ Chủ đề: Ca ngời ngời thầy Chu Văn
An - một ngời thầy nổi tiếng của nớc ta
ở thời Trần
Trang 17mấy phần? Nhiệm vụ của từng phần?
Mối quan hệ giữa các phần trong văn
GV: Phần thân bài văn bản Tôi đi học
của Thanh tịnh kể về những sự kiện nào?
GV: Các sự kiện ấy đợcc sắp xếp theo
thứ tự nào?
GV: Văn bản Trong lòng mẹ của nhà văn
Nguyên Hồng chủ yếu trình bày diễn
biến tâm trạng của Hồng Hãy phân tích
- Kết bài: Khẳng định lại tài đức của
ng-ời thầy Chu Văn An
+ Mối quan hệ: Giữa ba phần của vănbản trên ccó mối quan hệ gắn bó mậtthiết và lô gíc, thống nhất với nhau
* Ghi nhớ:(điểm 1 và 2, SGK, tr 25).
- Bố cục của văn bản là sự tổ chức các
đoạn văn để thể hiện chủ đề Văn bản ờng có bố cục ba phần: Mở bài, Thânbài, Kết bài
th Phần Mở bài có nhiệm vụ nêu ra chủ
đề của văn bản Phần Thân bài thờng cómột số đoạn nhỏ trình bày các khía cạnhcủa chủ đề.Phần Kết bài tổng kết chủ đềcủa văn bản
II Cách bố trí, sắp xếp nội dung phần thân bài của văn bản
1 + Phần thân bài của văn bản Tôi đihọc của Thanh Tịnh kể về hai sự kiện:
- Cảm xúc của tác giả trong thời điểmhiện tại
Hồi ức của tác giả về buổi đầu tiên đihọc
-> Các sự kiên ấy đợc sáp xếp theo thứ tự:
- Sự hồi tởng về buổi đầu tiên đi học đợcsắp xếp theo trình tự thời gian: cảm xúckhi đi cùng mẹ trên đờng đến trờng, cảmxúc khi đứng trong sân trờng, cảm xúckhi rời tay mẹ bớc vào lớp học và bắt
đầu buổi đầu tiên
- Cảm xúc trong thời điểm hiện tại củatác giả đợc sắp xếp theo sự liên tởng đốilập với cảm xúc cùng về mùa thu trongbuổi tựu trờng trớc đây
2.Diễn biến tâm trạng củav chú bé Hồng
trong phần thân bài văn bản Trong lòng
mẹ là:
- Lòng yêu thơng, quý trọng ngời mẹ hiền dịu, khổ sở
- Lòng căm ghét những hủ tục đã làmkhổ mẹ và thái độ bất bình khi nghe bàcô bịa chuyện nói xấu mẹ
- Niềm vui sớnịcc đọ khi đợc nằm tronglòng mẹ, đợc mẹ ấp ủ
3 Khi tả ngời, vật, phong cảnh có thểsắp xếp các ý theo trình tự sau:
Trang 18GV: Hãy kể một số trình tự thờng gặp
mà em biết?
GV: Hãy phân tích cách trình bày các ý
làm rõ chủ đề: Chu Văn An ngời thầy
đạo cao, đức rộng trong phần thân bài?
GV: Cách sắp xếp các sự việc trên nh thế
nào?
GV: Từ các bài tập trên và bằng những
hiểu biết của mình em hãy cho biết cách
sắp xếp nội dung phần thân bài của văn
bản?
GV chốt ý bằng bảng phụ và gọi HS đọc
GV nhấn mạnh:
- Tóm lại nội dung của phần thân bài là
phải sắp xếp theo trình tự mạch lạc, rõ
ràng, phù hợp với nội dung cụ thể của
Cách sắp xếp các sự việc trên đã phùhợp vì theo một trình tự hợp lí
* Ghi nhớ:(điểm 3, GSK,tr 25).
- Nội dung phần thân bài thờng đợcsắp xếp theo một thứ tự tuỳ thuộc vàokiểu văn bản, chủ đề văn bản, ý đồ giaotiếp của ngời viết
- Các ý trong phần thân bài thờng đợcsắp xếp theo trình tự thời gian và khônggian, theo sự phát triển của sự việc haytheo mạch suy luận, sao cho phù hợp với
sự triển khai chủ đề và sự tiếp nhận củangời đọc
III Luyện tập 1.Bài tập 1:( GSK, tr 26 và 27).
a Đây là một phần văn bản đợc trích nên không theo bố cục ba phần thông th-ờng, có thể chia thành 4 đoạn:
- Đoạn 1: Tả cảnh vờn chim khi nhìn từ xa
- Đoạn 2: Tả những đàn chim khi đến gần, cảnh đàn chim đậu trong vờn cây
- Đoạn 3: Tả cảnh chim đậu, làm tổ,
ng-ời cầm giỏ đi bắt chim
- Đoạn 4: Tả cảnh vờn chim khi đã rời xa
=> Cách sắp xếp ý các đoạn văn trên theo trình tự mieu tả từ xa đến gần
b Các ý trong đoạn văn đợc sắp xếp theotrình tự không gian cụ thể nh sau:
xa, gần, tận nơi, xa dần
c Các ý trong đoạn trích đợc sắp xếp theo cách diễn giải, ý sau làm, bổ sung cho ý trớc: Để làm rõ hơn ý nhân dân th-ờng tìm cách chữa lại những sự thật lịch
sử để khỏi phải công nhận những tình thế đáng u uất, tác giả đã đa ra hai dẫn chứng: Trong truyện Hai Bà Trng, tuy trong lịch sử có sự kiện Hai Bà khi bịthua trận đã phải tự vẫn nhng ở nơi thờ Hai Bà vẫn chép rằngHai Bà đều hoá đi;Trong truyện Phù Đổng Thiên Vơng, Phù Đổng Thiên Vơng sau khi xông pha
Trang 19Bài tập 2: Nếu phải trình bày về lòng
2 Bài tập 2:( SGK, tr 27).
Nếu phải trình bày về lòng của chú bé
Hồng ở đoạn trích Trong lòng mẹ em sẽ
trình bày và sắp xếp theo các ý sau:
+ Mở bài: Nêu khái quát về tình cảm của chú bé Hồng đối với mẹ
+ Thân bài:
- Hoàn cảnh đáng thơng của chú bé Hồng và nỗi nhớ nhung, sự khát khao đ-
ợc mẹ nâng niu ấp ủ
- Sự cay nghiệt của bà cô và phản ứng quyết liệt của chú bé Hồng trớc thái đọ của bà cô nói về mẹ mình
- Niềm ui sớng hạnh phúc khi đợc ở trong lòng mẹ
- Thấy đợc bộ mặt tàn ác, bất nhân của chế độ xã hội đơng thời và tình cảnh
đau thơng của ngời nông dân cùng khổ trong xã hội cũ Cảm nhận đợc cái quy luật của hiện thực: có áp bức có đấu tranh, thấy đợc vẻ đẹp tâm hồn và sức sồng tiềm tàng của ngời phụ nữ nông dân
- Thấy đợc đặc sắc trong nghệ thuật viết truyện của tác giả
- Tích hợp với phần Tập làm văn bài: Viết bài Tập làm văn số1,
phần Tiếng Việt bài: Xây dựng đoạn văn trong văn bản
B Chuẩn bị của GV và HS
+ GV: Soạn bài, ảnh chân dung nhà văn Ngô Tất Tố, bảng phụ, tìm đọc thêm cáctài liệu khác liên quan
+ HS : Soạn bài, tìm đọc thêm các tài liệu khác liên quan
C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy - học
Hoạt động của GV
Hoạt động 1
* ổn định tổ chức: GV kiểm tra sĩ số
* Bài cũ: Tóm tắt nội dung chính của
đoạn trích Trong lòng mẹ và cho biết
tâm trạng của Hồng qua đoạn trích?
* Giới thiệu bài mới
Hoạt động 2
GV cho HS tự nghiên cứu thông tin về
HĐ của HS và nội dung cần đạt
HS lên bảng trả lời, HS khác bổ sung
HS liên tởng và tạo tâm thế vào bài
I Đọc - tìm hiểu chú thích
Trang 20tác giả ở chú thích (SGK, tr 31 và 32).
GV: Hãy nêu những nét hiểu biết chính
về cuộc đời và sự nghiệp của nhà văn
thì ngọt ngào, nhẹ nhàng về sau đanh
đá Cai lệ giọng ồm ồm,hạch dịch,cựa
GV: Đoạn trích có thể chia làm mấy
phần? Nội dung của mỗi phần?
GV: Hãy xác định phơng thức biểu đạt
chính của đoạn trích?
GV: Vì sao bọn tay sai xông tới nhà chị
Dậu ?
GV: Hoàn cảnh của gia đình chị Dậu
khi bọn tay sai xông vào nh thế nào?
- Tác phẩm chính : các tiểu thuyết Tắt đèn (1939), Lều chõng(1940); các phóng sự
Tập án cái đình(1939), Việc làng (1940).
b.Tác phẩm: Ra đời 1939, trích trong
ch-ơng 18 của tiểu thuyết Tắt đèn.
- Tắt đèn là tác phẩm có giá trị tiêu biểu
+ Tình huống truyện :anh Dậu đang đau
ốm, bị bọn tay sai xông đến đánh trói, lôi
ra đình cùm kẹp.Chị Dậu phải bán khoai,chó và đứa con nhng vẫn không đủ tiền su + Bố cục : 2 phần
- Chị Dậu ân cần chăm sóc ngời chồng
ốm yếu giữa vụ su thuế
- Sự kháng cự của chị Dậu với cai lệ vàngời nhà lí trởng
+ Phơng thức biểu đạt chính: tự sự
2 Tìm hiểu nội dung văn bản
a.Tình thế của chị Dậu khi tay sai xông vào
- Vì còn thiếu một suất su Nhà nớc củachú Hợi - ngời em chồng chết từ hồi nămngoái
- Anh Dậu đau ốm nhng vẫn bị đánh đập,cùm kẹp ở sân đình
-> Nghèo túng, phải bán gánh khoai cuốicùng và ổ chó cùng đứa con gái lên 7 tuổi
đứt ruột đẻ ra cho nhà Nghị Quế mới đủtiền su cho anh Dậu
Đó là một hoàn cảnh đáng thơng, nghèo
Trang 21vàonhà anh Dậu với ý định gì ?
GV: Thái độ của hắn đối với vợ chồng
anh Dậu ra sao?
GV: Theo em nhân vật cai lệ là ngời
nh thế nào? Có tình ngời không?
GV: Vậy ta thấy hắn là tên vô danh mà
có quyền đánh trói ngời vô tội vạ Vì
sao lại vậy?
GV: Qua đó em hiểu nh thế nào về xã
hội đơng thời?
GV: Hãy nhận xét về nghệ thuật xây
dựng nhân vật cai lệ?
GV: Vì sao ban đầu chị Dậu dờng nh
không lo đến việc chạy trốn cho anh
Dậu?
GV: Khi hai tên tay sai xông vào nhà
thái độ, cử chỉ của chị Dậu nh thế nào?
GV: Vậy ban đầu chị đã cự lại bằng
cách nào và về sau chị đã cự lại nh thế
nào?
GV:Vậy em có nhận xét gì về cách
thay đổi xng hô ấy của chị Dậu ?
GV: Theo em sự thay đổi hoàn toàn
thái độ của chị Dậu có chân thực và
hợp lí không ?
túng, đau khổ tột cùng
Tình thế nguy kịch, hoạn nạn đồn dập Đau khổ, tai hoạ chồng chất và đè nặnglên tâm hồn ngời đàn bà tội nghiệp
b Nhân vật cai lệ
- Cai lệ là viên quan cai trong loại lính lệ,
đứng đầu một tốp lính lệ có nhiệm vụlàmtay sai cho quan
- Hắn có mặt ở làng Đông Xá là để truythu su thuế của những gia đình nông dânnghèo đang còn thiếu su Nhà nớc
- Hắn xông vào nhà chị Dậu để đòi tiền sucòn thiếu của đinh chú Hợi và đa anh Dậu
ra đình làng cùm trói, đánh đập
- Thái độ của hắn rất hùng hồn, tỏ vẽ đầyquyền uy của một kẻ tay sai đại diện chophép tắc Nhà nớc
- Ăn nói chua ngoa, cựa quyền, hách dịch
vợ chồng anh Dậu-> Là kẻ hung hăng nh thằng chó dại,luôn
tỏ vẽ cậy quyền với chửi bới, ăn nói thô lỗ,cộc lốc và sẵn sàng gây tội ác không hề chùn tay
Hắn là thằng vô danh không chút tình ời
Hắn là kẻ đại diện cho hiện thân Nhà
n-ớc bất nhân lúc bấy giờ
=> Tàn ác, đê tiện bắt ngời nông dân phảinộp các thứ thuế vô lí, bất cồng Đẩy họvào cảnh tan cựa nát nhà, bán vợ đợ con.-> Ngòi bút hiện thực của nhà văn Ngô Tất
Tố thật là sinh động, sắc sảo khi xây dựng nhân vật tên cai lệ rất tiêu biểu và điểnhình
Ngôn ngữ tự nhiên, lời nói chân thực, thái
- Ban đầu chị cự lại bằng cách van xin tha
thiết, rất lễ phép để cố khơi gợi tâm lơng
tri của ông cai
- Về sau van xin không đợc, bọn cai lệ vẫnxông đến gần anh Dậu Chị Dậu tức quá
không chịu đợc đã liều mạng cự lại xng :
tôi -ông; chồng bà, bà - mày.
-> Cách xng hô thay đổi đã đa chị Dậu lên
đứng ngang hàng với cai lệ và ngời nhà lítrởng Dám nhìn thẳng vào mặt đối thủ
- Thể hiện đợc bản chất ngang tàng, cứngcỏi của ngời phụ nữ dám chống lại cờnghào để bảo vệ chồng Đây chính là vẻ đẹptiềm tàng của nhân vật chị Dậu
Trang 22GV: Em có suy nghĩ gì về lời anh Dậu
khuyên can vợ và câu trả lời của chị:(
Thà ngồi tù , tôi không chịu đợc )?
Em đồng tình với ai? Vì sao?
Hoạt động 4:
GV: Hãy nêu nét đặc sắc về nội dung
và nghệ thuật của đoạn trích Tức nớc
vỡ bờ?
GV chốt ý
Hoạt động 5:
GV: Hãy đóng vai chị Dậu kể lại
chuyện đánh nhau với cai lệ ?
- Ngôn ngữ nhuần nhuyễn(kể, miêu tả,
đối thoại của nhân vật tự nhiên, sắc sảo
- Ngòi bút miêu tả rất sống động, linhhoạt
2 Nội dung
- Vạch trần bộ mặt tàn ác, bất nhân của xãhội thực dân phong kiến đơng thời
- Tối cáo xã hội cũ luôn đẩy ngời nôngdân vào tình cảch khổ cực không lối thoát
- Ca ngợi vẻ đẹp tâm hồn của ngời phụ nữnông dân, vừa giàu tình yêu thơng vừa cósức sống tiềm tàng mạnh mẽ
- Ca ngợi tình vợ chồng, mẹ con, tìnhnghĩa xóm làng giữa những con ngời cùngkhổ đợc nói đến một cách chân thực
IV Luyện tập củng cố
1 HS đứng tại chổ thực hiện
HS khác bổ sung, nhận xét
V H ớng dẫn học ở nhà
- Viết đoạn văn trình bày cảm nhận của
em về nhân vật chị Dậu qua đoạn trích Tức
Trang 23- Hiểu đợc khái niệm đoạn văn, câu chủ đề, quan hệ giữa các câu trong
đoạn văn và cách trình bày nội dung đoạn văn
- Tích hợp với phần Văn bài: Tức nớc vỡ bờ.
- Rèn luyện kĩ năng viết đoạn văn mạch lạc, đủ sức làm sáng tỏ một nộidung nhất định
B Chuẩn bị của GV và HS
+ GV: Soạn bài, bảng phụ, tìm thêm các ngữ liệu khác ngoài sách, nghiêncứu thêm các tài liệu khác liên quan
+ HS: Soạn bài, tìm đọc thêm các tài liệu khác liên quan
C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy - học
Hoạt động 1
* ổn định tổ chức: GV kiểm tra sĩ số
* Bài cũ: Bố cục là gì? Một văn bản
thông thờng có bố cục mấy phần nhiệm
vụ của mỗi phần?
* Giới thiệu bài mới
Hoạt động 2:
GV gọi HS đọc văn bản Ngô Tất Tố và
tác phẩm '' Tắt đèn'', (GSK, tr 34).
GV: Văn bản trên gồm có mấy ý ? Mỗi ý
đợc viết thành mấy đoạn văn?
GV: Dựa vào dấu hiệu hình thức nào để
GV: Hãy đọc thầm lại đoạn văn trên và
tìm từ ngữ chủ đề cho mỗi đoạn văn?
GV: Đọc đoạn văn thứ hai và cho biết:
- ý nghĩa khái quát, bao trùm cả đoạn văn
- Chữ viết hao lùi đầu dòng
- Kết thúc bằng dấu chấm xuốngdòng
c Đặc điểm khái quát của đoạn văn: + Về hình thức:
Đoạn văn thờng do nhiều câu tạothành và là đơn vị trực tiếp tạo thành vănbản
Thờng viết hoa lùi đầu dòng và kếtthúc bằng dấu chấm xuống dòng
Trang 24là gì ?
- Câu nào trong đoạn văn chứa đựng ý
khái quát ấy ?
GV: Câu chứa đựng ý khái quát của đoạn
chỉnh Vậy theo em đối tợng nào trong
đoạn văn duy ttrì tính liên kết của đoạn
văn?
GV: Quan hệ ý nghĩa giữa các câu trong
đoạn văn ?
GV: Nội dung của đoạn văn đợc triển
khai theo trình tự nào?
GV: Nội dung của đoạn văn trên đợc
trình bày theo cách nào?
GV: Để xây dựng một đoạn văn mang ý
hoàn chỉnh và trọn vẹn ta có thể triển khai
chúng bằng nhiều cách khác nhau nh: quy
nạp, diễn dịch, song hành, tổng phân
hợp
GV gọi HS đọc toàn bộ nội dung bài học
Hoạt động 4:
Bài tập 1: Văn bản sau đây có thể chia
thành mấy ý? Mỗi ý đợc diễn đạt bằng
- Câu chứa ý khái quát ấy là:
Tắt đèn là tác phẩm tiêu biểu của Ngô
Tất Tố.
* Nhận xét câu chủ đề:
- Hình thức: Ngắn gọn có đủ hai thànhphần câu
- Nội dung: Mang ý khái quát của cả
đ-ợc lặp đi lặp lại nhiều lần nhằm duy trì
đối tợng đợc biểu đạt.Câu chủ đề mangnội dung khái quát
2 Cách trình bày nội dung đoạn văn
a.+) Đoạn văn (1) ở mục I không có câuchủ đề
Yếu tố duy trì đối tợng trong đoạn văn đó
tiêu biểu nhất của Ngô Tất Tố.)
- ý chính của đoạn văn nằm trong câuchủ đề, các câu tiếp theo cụ thể hoá ýchính
=> Nội dung của đoạn văn đợc trình bàytheo kiểu diễn dịch
- HS đọc
b Đoạn văn này có câu chủ đề là: Nh
vậy, lá cây có màu xanh là do chất diệp lục chứa trong thành phần tế bào.
- Câu chủ đề của đoạn văn này nằm ở vịtrí cuối đoạn văn
=> Nội dung của đoạn văn đợc trình bàytheo kiểu quy nạp Vì câu chủ đề nằm ởcuối đoạn văn, các câu trên của đoạn văn
cụ thể hoá ý chính của đoạn
* Ghi nhớ: (SGK, tr 36).
III Luyện tập Bài tập 1 :(GSK, tr 36).
Trang 25sung, nhận xét.
GV đánh giá và chữa bài
Bài tập 2: Hãy phân tích cách trình bày
nội dung trong các đoạn văn sau?
GV gọi HS lên bảng làm, HS khác bổ
sung, nhận xét
GV đánh giá và chữa bài
Bài tập 3: Với câu chủ đề '' Lịch sử ta có
nhiều cuộc kháng chiến vĩ đại chứng tỏ
tinh thần yêu nớc của nhân dân ta'', hãy
vết một đoạn văn theo cách diễn dịch; sau
đó biến đổi thành đoạn văn diễn dịch
b Đoạn văn đợc trình bày theo lối songhành.Cả đoạn văn không có câu chủ đề,
mà tất cả các câu trong đoạn có quan hệbình đẳng và cùng diễn đạt một ý là đềugóp phần miêu tả cảnh vật sau ttrận ma
c Đoạn văn đợc trình bày theo lối songhành.Cả đoạn văn không có câu chủ đề,
mà tất cả các câu trong đoạn có quan hệbình đẳng và cùng diễn đạt một ý là đềugóp phần trình bày tóm tắt về tiểu sửcũng nh sự nghiệp viết văn của nhà vănNguyên Hồng
Bài tập 3:(SGK, tr 37).
+ Với câu chủ đề: ''Lịch sử ta có chứng
tỏ tinh thần yêu nớc của nhân dan ta.'',
có thể viết đoạn văn diễn dịch nh sau:
Lịch sử ta đã có nhiều cuộc kháng chiến vĩ đại chứng tỏ tinh thần yêu nớc của nhân dân ta Chỉ riêng lịc sử thế kỉ
XX, với hai cuộc kháng chiến chống Pháp
và chống Mĩ cũng đã chứng tỏ điều này.
+ Với câu chủ đề trên có thể viết đoạn văn quy nạp nh sau:
Với chiến thắng thực dân Pháp và đế quốc Mĩ, lịch sử dân tộc Việt Nam thế kỉ
XX thực sự là những trang sử vàng Hai cuộc kháng chiến vĩ đại đến thần thánh
ấy là những minh chứng hùng hồn cho tinh thần yêu nớc của nhân dân ta.
Bài tập 4: (SGK, 37).
IV H ớng dẫn học bài ở nhà
- Làm các bài tập ở GSK, tr 36 & 37 vào vở
- Soạn bài tiếp theo và chuẩn bị chu đáo cho tiết sau viết bài TLV số 1
Trang 26- Vận dụng thành thạo những kiến thức đã học vào bài viết và kết hợp với các thao tác cỏ bản khi làm một bài văn hoàn chỉnh.
- Nâng cao chất lợng làm bài cho HS
- Rèn luyện kĩ năng nhận thức, t duy, cách trình bày bài văn phân tích kết hợp với tự sự, miêu tả, đánh giá
- Tích hợp với phần Văn bài :Tức nớc vỡ bờ.
B Chuẩn bị của GV và HS
+ GV: Soạn bài, ra đề, xây dựng đáp án và thang điiểm
+ HS : Soạn bài, ôn kĩ kiến thức và kĩ năng tạo lập văn bản
GV: Đề bài đặt ra yêu cầu gì? Hãy xác
định kiểu bài cho đề bài trên?
GV: Theo em, kỉ niện sống mãi là kỉ
5 Cuối giờ GV thu bài và nhận xét
Hoạt động 3: Xây dựng đáp án và biểu
điểm
1 Đáp án
a.Yêu cầu về hình thức cần đạt(4 điểm)
Bài viết có bố cục cân đối rõ ràng,
b Yêu cầu về nội dung cần đạt(6 điểm)
+ Mở bài: Giới thiệu kỉ niện xẩy ra vào
thời gian nào
+ Thân bài: - Kể kỉ niệm xẩy ra theo thứ
a Yêu cầu: kể lại một kỉ niệm sống mãitrong tôi
b Kiểu bài: tự sự
c Kỉ niệm đó phải sâu sắc có ý nghĩatrong cuộc đồi của mỗi bản thân HS
d Sử dụng ngôi kể thứ nhất xng tôi.
Khi kể phải xen thêm yếu tố miêu tả
và biểu cảm để bài viết sinh động vàgiàu cảm xúc
e Kể theo trình tự thời gian trớc sau, cóxen lẫn giữa quá khứ và hiện tại
Thái độ của em: yêu mến, gắn bó,bângkhuâng, xao xuyến,
3.HS làm bài vào vở
4 Cuối giờ nộp bài cho GV
Trang 27+ Kết bài: ý nghĩa của kỉ niệm đó.
* GV có thể sáng tạo trong chấm bài và
theo hớng khuyến khích tinh thần sáng
Tiết 13 -14 Soạn ngày 23 tháng 9 năm
- Thấy đợc tấm lòng nhân đạo sâu sắc của nhà văn Nam Cao: đó là thơng cảm
đến xót xa và thật sự trân trọng đối với ngời nông dân nghèo khổ
- Hiểu đợc nghệ thuật khắc họa nhân vật tài tình, cách dẫn chuyện tự nhiên,kết hợp giữa tự sự, triết lí với trữ tình của nhà văn
- Tích hợp phần Tiếng Việt bài: Từ tợng hình, từ tợng thanh; phần Tập làm văn bài:Liên kết các đoạn văn trong văn
- Rèn luyện năng lực cảm thụ tác phẩm văn chơng
B Chuẩn bị của GV và HS
+ GV: Soạn bài, ảnh chân dung nhà văn Nam Cao, nghiên cứu thêm các t liệu liênquan khác
+ HS: Soạn bài, tìm đọc thêm các tài liệu khác liên quan
C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy - học
Hoạt động của GV HĐ của HS và nội dung cần đạt Hoạt động 1
* ổn định tổ chức: GV kiểm tra sĩ số
* Bài cũ: Hãy tóm tắt nội dung chính
của đoạn trích Tức nớc vỡ bờ và qua đó
hãy nêu cảm nhận khái quát của em về
Trang 28về cuộc đời, sự nghiệp của nhà văn Nam
GV cho HS đọc theo phân vai
GV cho HS nhận xét về giọng đọc của
bạn
GV: Hãy tóm tắt nội dung đoạn trích?
GV kiểm tra việc giải nghĩa một số từ
GV: Truyện đợc kể theo ngôi thứ mấy?
Lời của nhân vật nào?
GV: Truyện có thể chia làm mấy phần?
Nội dung của mỗi phần?
GV: Nhận xét chung về phơng thức biểu
đạt đợc sử dụng trong văn bản?
a.Tác giả:
- Nam Cao (1915 - 1951) tên thật làTrần Hữu Tri
- Quê làng Đại Hoàng, phủ Lí Nhân - HàNam
- Là nhà văn hiện thực xuất sắc củaVHVN
- Trớc cách mạng, ông viết về đề ngờinông dân nghèo và ngời tri thức tiểu tsản
- Sau cách mạng sáng tác của ông nhằmphục vụ kháng chiến
- Năm 1996 ông đợc nhà nớc truy tặngGiải thởng HCM về VHNT
- Tác phẩm chính: Chí Phèo(1941),
Trăng sáng(1942), Đời thừa(1943), Sống mòn(1944),
b.Tác phẩm:
Lão Hạc là một trong những truyện
ngắn xuất sắc viết về ngời nông dân, ra
- Binh T giọng nghi ngờ, mĩa mai
+ Sau khi buộc phải bán cậu Vàng lão
Hạc sang nhà ông giáo để kể và nhờ cậy giữ giúp ba sào vờn với ba đông bạc Khi không còn gì để ăn lão xin bã chó
để tự đầu độc Không ai hiều vài sao lạichết
+ Nhân vật lão Hạc và ông giáo
Nhân vật lão Hạc là nhân vật trungtâm
Vì: câu chuyện xoay quanh quãng đờikhốn khó và cái chết bi thảm của lãoHạc
+ Truyện đợc kể theo lời nhân vật ônggiáo, ngôi thứ nhất
+ Bố cục: 2 phầnP1: Những việc làm của lão Hạc trớc khichết
P2: Cái chết của lão Hạc
+ Phơng thức: Tự sự kết hợp với miêu tả
và biểu cảm
2 Tìm hiểu nôi dung chi tiết
Trang 29GV: Hãy nói rõ hoàn cảnh của lão Hạc?
GV: Hoàn cảnh đó cho ta biết lão Hạc là
GV: Bộ dạng của lão Hạc khi nhớ lại sự
việc này nh thế nào?
GV: Động từ ép trong câu văn: Những
vết nhăn xô lại với nhau, ép cho nớc mắt
chảy ra, có sức gợi tả nh thế nào?
GV: Trong đối thoại với ông giáo lão
Hạc đã nói rất nhiều câu mang triết lí
dân gian Vậy đó là câu nói nào?
GV:Những câu nói đó thể hiện điều gì?
a Nhân vật lão Hạc
- Vợ mất sớm phải tần tảo nuôi con
- Nghèo khổ, sống cô độc
- Gia tài chỉ có con chó và mảnh vờn
=> Là ngời nông dân tần tảo, bất hạnh,cô đơn chỉ biết làm bạn với con chó
* Những việc làm của lão Hạc trớc khi
chết
- Là kỉ vật của con trai để lại
Là ngời bạn thât thiết
Niềm an ủi tuổi già
=> Là ngời rất thơng yêu con vật
-> - Sau trận ốm cuộc sống của lãongheo đói, túng quẩn
- Mất việc làm thuê
- Gạo kém nuôi thân không nổi
-> Sau trận ốm lão đã tiêu hết tiền dànhcho con nên phải bán con chó đi để cótiền dành cho con
- Nó có biết gì đâu! Nó thấy tôi gọi thì
chạy ngay Tôi ăn ở với lão nh thế mà lão xử với tôơinh thế này à?
- Lão cời nh mếu và đôi mắt ão ầng ậng nớc.
- Mặt lão đột nhiên co rúm lại Những vết nhăn xô lại, ép cho nớc mắt chảy ra.
- Cái đầu của lão ngẹo về một bên, cái miệng móm mém cời nh con nít Lão hu
hu khóc
- Thì ra tôi già bằng này tuổi đầu rồi còn đánh lừa một con chó, nó không ngờ tôi nỡ tâm lừa nó!
=> Gợi lên gơng mặt cũ kĩ, già nua, khôhéo; một tâm hồn đau khổ đến cạn kiệtcả nớc mắt, một hình ảnh thật đáng th-
ơng
- Từ láy : ầng ậng, móm mén,
hu hu
=> Tạo nên hình ảnh lão Hạc ốmyếu,nghèo khổ
- Vô cùng thơng yêu loài vật
- Đau khổ, dằn vặt, ân hận, ăn năn, hối
tiếc khi bán cậu Vàng.
=> Vì con chó là kỉ vật của ngời con trai
để lại
- Là ngời bạn tri âm của lão
- Bán con chó là tự tiêu diệt niềm hivọng cuối cùng của lão
=> Vì thơng con, có lỗi với ý thức tráchnhiệm của ngời cha nghèo tần tảo
=> Lão Hạc là ngời sống rất trung thực,tình nghĩa chung thuỷ, có lòng thơng yêucon sâu sắc
- Kiếp con chó à kiếp khổ thì ta kiếp
ngời nh kiếp tôi chẳng hạn !
Kiếp ngời cũng khổ nốt thì kiếp gì
cho thật sớng?
=> Nỗi buồn sâu sắc trớc hiện tại và
Trang 30t-GV: Theo dõi đoạn truyện lão Hạc nhờ
cậy ông giáo, hãy cho biết:
- Mảnh vờn và món tiền gửi ông giáo có
ý nghĩa nh thế nào đối với lão Hạc?
GV:Qua việc làm đó em thấy lão Hạc là
ngời nh thế nào?
GV: Em nghĩ gì về việc lão Hạc từ chối
mọi sự giúp đỡ trong cảnh ngộ gần nh
không kiếm đợc gì để ăn ngoài rau má,
sung luộc ?
GV: Từ đó phẩm chất nào của lão Hạc
đ-ợc bộc lộ?
GV: Vì sao lão Hạc lại quyết định tự tử?
GV: Hãy tìm những chi tiết miêu tả cái
chết của lão trong văn bản ?
GV: Để đặc tả cái chết của lão Hạc, tác
giả đã sử dụng liên tiếp các từ tợng hình
và tợng thanh nh: vật vã, rũ rợi, xộc
xệch, long sòng sọc, tru tréo.
- Theo em, điều này có tác dụng gì?
GV: Vì sao lão Hạc lại chết bằng cách
ăn bã chó?
GV: Theo em, một ngời đã tự đầu độc
chết để giữ mảnh vờn cho con, một ngời
quyết định dành dụm cho ngày chết của
mình những đồng tiền ít ỏi, thì đó phải là
một con ngời có những phẩm chất nào?
GV: Cái chết đau thơng của lão Hạc
mang tính cất bi kịch Nếu gọi tên bi
kịch của lão Hạc thì em sẽ chọn cách gọi
nào dới đây?
A Bi kịch của sự đói nghèo
+ Mảnh vờn là tài sản duy nhất lão Hạc
có thể dành cho con trai
Mảnh vờn là danh dự, bổn phận của kẻlàm cha
+ Món tiền ba mơi đồng bạc do cả đờitiết kiệm sẽ đợc dùng phòng khi lão chết
có tiền ma chay
=> Giàu lòng tự trọng, nhân cách cao ợng
th-=> Lão là ngời có phẩm chất cao thợng,trong sáng
- Luôn giữ gìn phẩm chất, không để ngời
đời thơng hại hoặc xem thờng
=> Phẩm chất tự trọng, luôn coi trọngbổn phận làm cha và danh dự làm ngời.Nghèo khổ, cô độc trong sự trong sạch
Đây là phẩm chất đáng quý mà ta cầnphải kính phục
* Cái chết của lão Hạc
- Hoàn cảnh đói khổ, túng quẩn
- Lão đang vật vã ở trên giờng, đầu tóc
rũ rợi, quần áo xồng xệch, hai măt long sòng sọc Lão tru tréo, bọt mép sùi ra, khắp ngời chốc chốc lại bị giật mạnh một cái, nảy lên
=> Tạo hình ảnh cụ thể, sinh động về cáichết dữ dội, thê thảm của lão Hạc
Làm cho ngời đọc có cảm giác nh
đang chứng kiến cái chết của lão Hạc
=> Vì để chuộc lỗi lầm với con chó
=> Có ý thức cao về lẽ sống(Chết trong
còn hơn sống đục).
- Tự trọng danh dự làm ngời hơn cả sựsống
Trang 31GV: Những chi nào trong văn bản diễn
tả tình cảm trên?
GV: Tình cảm nào của ông giáo dành
cho lão Hạc đợc biểu hiện trong lời mời
ăn khoai, uống nớc chè?
GV: Lời ông giáo(Ông con mình ăn
khoai, uống nớc chè, rồi hút thuốc
lào Thế là sung sớng.), gợi cho ta cảm
nghĩ gì về tình ngời trong cuộc đời khốn
khó?
GV: Từ đấy, phẩm chất nào của nhân vật
ông giáo đợc bộc lộ?
GV: Em hiểu thêm điều gì về nhân vật
ông giáo từ ý nghĩ sau đây: Chao ôi!
Đối với những ngời ở quanh ta, nếu ta
không không cố tìm mà hiểu họ, thì ta
chỉ thấy họ gan dở, ngu ngốc, bần tiện,
xấu xa, bí ổi ích kỉ che mất.?
GV: Khi nghe Binh T nói về lão Hạc,
ông giáo cảm thấy cuộc đời quả
thật đáng buồn, nhng khi chứng kiến
cái chết đau đớn của lão Hạc, tôi lại nghĩ
Không! Cuộc đời cha hẳn đáng buồn,
hay vẫn đáng buồn nhng lại đáng buồn
theo một nghĩa khác.
GV: Em hiểu ý nghĩa câu nói đó của
nhân vật tôi nh thế nào?
GV: Những ý nghĩa đó nói thêm với ta
điều cao quý nào trong tâm hồn nhân vật
ông giáo?
GV: Việc kể chuyện bằng lời nhân vật
tôi có hiệu qủa nghệ thuật gì?
Hoạt động 4:
GV: Nêu giá trị đặc sắc về nghệ thuật và
nội dung của truyện ngắn Lão Hạc?
=> Tình cảm chân thật của những ngờinghèo khổ là niềm vui có thật để ngời tasống giữa cuộc đời khốn khó
- Cuộc đời thật đáng buồn vì: đói nghèo
có thể đổi trắng thay đen, biến ngời lơngthiện nh lão Hạc thành kẻ trộm cắp nhBinh T Đáng buồn vì để ngời ta thấtvọng
- Cái nghĩa khác của cuộc đời đáng buồn,
đó là một ngời lơng thiện nh lão Hạc
đành phải chết vì không còn tìm ra miếng
ăn tối thiểu hàng ngày
- Cuộc đời cha hẳn đáng buồn, vì khônggì có thể huỷ hoại đợc nhân phẩm lơngthiện nh lão Hạc, để ta có quyền hy vọng,tin tởng ở con ngời
=> Ông giáo cũng là ngời luôn coi trọngnhân cách
- Luôn tin tởng vào những phẩm chất tốt
- Tạo dựng tình huống bất ngờ
- Khắc hoạ nhân vật theo chiều hớng nộitâm sâu sắc
- Lựa chon ngôi kể phù hợp
- Kết hợp nhuần nhuyễn giữa hiện thựcvới trữ tình
- Tấm lòng thơng yêu và cảm thông cho
số phận của những ngời nghèo khổ
IV Luyện tập cũng cố
Trang 32Lão Hạc trong truyện ngắn cùng tên của
- Tích hợp với phần Văn bài: Lão Hạc; phần Tập làm văn bài: Liên kết đoạn
văn trong văn bản.
- Rèn luyện kĩ năng sử dụng từ tợng hình, từ tợng thanh trong giao tiếp và tạo lập văn bản
B Chuẩn bị của GV và HS
+ GV: - Soạn bài, bảng phụ, tìm thêm các ngữ liệu khác ngoài sách
+ HS: - Soạn bài, tìm thêm các ngữ liệu khác có chứa từ tợng hình, từ tợnhthanh
C.Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy - học
Hoạt dộng của GV
Hoạt động 1
* ổn định tổ chức: GV kiểm tra sĩ số
* Bài cũ: Thế nào là Trờng từ vựng?
Làm bài tập sau ( GV chuẩn bị sẵn ở
- ử: tiếng rên nhỏ, trầm kéo dài cổ họng
c, Tả lại cái chết vật vã của lão Hạc
- xồng xộc: dáng đi, chạy nhanh mạnh
Trang 33GV đánh giá, chữa bài.
Bài tập 2:Tìm ít nhất 5 từ gợi tả dáng đi
của ngời?
GV hớng dẫn HS làm
Bài tập 3: Phân biệt ý nghĩa các từ tợng
thanh tả tiếng cời: cời ha hả, cời hì hì,
cời hô hố, cời hơ hớ ?
GV hớng dẫn HS làm
Bài tập 4: Đặt câu với từ tợng hình, từ
t-ợng thanh sau đây: lắc rắc, lã chã, lấm
chấm, khúc khuỷu, lập loè, tích tắc, lộp
a Một từ ngữ khi nào đợc coi là có
nghĩa rộng, khi nào đợc coi là có nghĩa
hẹp?
b Hãy tìm từ có nghĩa rộng so với nghĩa
của các từ sau: đi, chạy, bơi, trèo, lội,
bay, lợn, phi bớc
+ Những từ gợi tả hình dáng, dáng vẻ:
móm mén, vật vã, rũ rợi, xồng xộc, sòng sọc.
+ Những từ mô phỏng tiếng khóc: hu hu,
ử.
HS thảo luận + Tác dụng: gợi hình ảnh, âm thanh cụthể, sinh động, có giá trị biểu cảm cao;lam cho miêu tả, tự sự thêm sinh động
HS thảo luận trả lời
2 Ghi nhớ:
- Từ tợng hình là từ gợi tả hình ảnh, dáng
vẻ, trạng thái của sự vật
- Từ tợng thanh là từ mô phỏng âmthanhcủa tự nhiên, của con ngời
- Từ tợng hình, từ tợng thanh gợi đợchình ảnh, âm thanh cụ thể, sinh động cógiá trị biểu cảm cao thờng đợc sử dụngtrong văn miêu tả, tự sự
II Luyện tập Bài tập 1:(SGK, tr49 & 50).
- Từ tợng thanh: Soàn soạt, bịch, bốp
- Từ tợng thanh: rón rén, lẻo khoẻo,
- Hơ hở: cời thoải mái, vui vẻ, không cần
che đậy, giữ gìn
Trang 34Câu 2: Hãy đặt tên trờng từ vựng cho
mỗi dãy từ dới đây:
a Thông minh, nhanh trí, sáng suốt, đần
độn, ngu si, dốt nát, sáng tạo.
b Cao, thấp, lùn, béo, gầy, lỏng khỏng,
xơng xao.
c Túm, nắm, xé, chặt, đấm, đá, đạp.
Câu 3: Đặt 2 câu sử dụng từ tợng hình, 2
câu sử dụng từ tợng thanh? Gạch chân
d-ới các từ ngữ đó?
Hoạt động 5:
GV hớng dẫn HS làm bài ở nhà
Trả lời đúng mỗi ý đợc 1 đTrờng từ vựng của các từ đã cho là:
a Trí tuệ con ngời
b Hình dáng con ngời
c Hoạt động tay chân
Câu 3: ( 4 điểm)
Đặt đúng mỗi câu đợc 1 đYêu cầu: Đúng ngữ pháp, diễn đạt trôi chảy, có sử dụng từ tợng hình, từ tợng thanh
- Viết đợc các đoạn văn liên kết, mạch lạc
- Tích hợp với phần Văn bài: Lão Hạc; phần Tiếng Việt bài: Từ tợng
hình, từ tợng thanh.
- Rèn luyện kĩ năng sắp xếp các đoạn văn trong văn bản đảm bảo liềnmạch, liên kết chặt chẽ
B Chuẩn bị của GV và HS
+ GV: - Soạn bài, bảng phụ, tìm thêm các ngữ liệu khác ngoài sách
+ HS: - Soạn bài, tìm thêm các ngữ liệu khác có liên quan,
C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy - học
ổn định tổ chức: GV kiểm tra sĩ số
* Bài cũ: Thế nào là đoạn văn? Nêu các
cách trình bày nội dung của đoạn văn?
* Dạy bài mới
Hoạt động2:
GV ghi ví dụ vào bảng phụ và treo lên
bảng
GV gọi HS đọc
GV: ở ví dụ 1 có mấy đoạn văn?
GV: Dựa vào đâu mà em biết?
GV: Hai đoạn văn này nói về chủ đề gì?
GV: Hai đoạn văn có mối liên hệ gì với
nhau không? Vì sao?
GV thêm cụm từ "trớc đó mấy hôm" vào
HS lên bảng trả lời, HS khác bổ sung
HS liên tởng và tạo tâm thế vào bài
I.Tác dụng của việc liên kết các đoạn văn trong văn bản
* Ví dụ 1:
HS đọc
ở ví dụ 1 có 2 đoạn
HS trả lời
- Đoạn 1: Tả cảnh sân trờng Mĩ Lí trong
ngày tựu trờng.
- Đoạn 2: Cảm giác của nhân vật tôi một
lần ghé thăm trờng trớc đây.
- Nhận xét: Hai đoạn văn cùng viết vềmột ngôi trờng làng Mĩ Lí Nhng giữaviệc tả cảnh hiện tại với cảm giác về ngôitrờng ấy không có sự gắn bó vớinhau.Ngời đọc không hiểu vì sao đangnói về sân trờng ở thời hiện tại lại độtngột chuyển sang việc đi qua làng Hoà
An ghé vào sân trờng một lần.Nên ýgiữa 2 đoạn văn trên là rời rạc nhau vàgây cảm giác hụt hẫng, khó hiểu cho ng-
ời đọc
* Ví dụ 2:
HS quan sát
Trang 35trớc đoạn 2 và cho HS quan sát.
GV: ở đoạn văn 2 thêm cụm từ "Trớc đó
mấy hôm" Vậy cụm từ này bổ sung ý
nghĩa gì cho đoạn văn?
GV: Theo em, với cụm từ trên, hai đoạn
văn đã liên hệ với nhau nh thế nào?
GV: Các từ ngữ "Trớc đó mấy hôm" là
phơng tiện liên kết hai đoạn văn
GV: Em hãy cho biết tác dụng của việc
liên kết đoạn văn trong văn bản?
GV gọi đại diện trả lời
GV đánh giá
GV chốt ý gọi HS đọc ghi nhớ(điểm 1 ở
SGK, tr 53)
- Bổ sung ý nghĩa về thời gian
- Cụm từ "Trớc đó mấy hôm" đã tạo sự
liên tởng cho ngời đọc với đoạn văn trớc.Chính sự liên tởng này tạo nên sự gắn kếtchặt chẽ giữa hai đoạn văn với nhau làmcho đoạn văn liền ý, liền mạch
HS thảo luận nhóm
- Khiến cho chúng liền ý, liền mạch và
có sự gắn bó chặt chẽ với nhau trongtoàn văn bản
* Ghi nhớ (SGK)
Hoạt động 3:
GV ghi ví dụ a, trang 51 vào bảng phụ
GV gọi học sinh đọc
GV: Hai đoạn văn trên liệt kê hai khâu
của quá trình lĩnh hội và cảm thụ tác
phẩm văn học Đó là những khâu nào?
GV: Tìm các từ ngữ liên kết trong hai
đoạn văn trên?
GV: ở đoạn văn (a) tác giả đã dùng
chuyển đoạn theo quan hệ liệt kê
GV: Hãy kể tên các từ ngữ chuyển đoạn
GV: Để liên kết đoạn có ý nghĩa cụ thể
với đoạn có ý nghĩa tổng kết, khái quát
ta thờng dùng các từ ngữ có ý nghĩa tổng
kết, khái quát sự việc
II Cách liên kết các đoạn văn trong văn bản
1 Dùng từ ngữ để liên kết các đoạn văn
a HS đọc
Khâu 1: Tìm hiểuKhâu 2: Cảm thụ
Từ "nhng"
Trái lại, tuy vậy, ngợc lại, song, thế mà
c HS theo dõi lại ví dụ 2 ở mục I
động cụ thể, đoạn sau có ý nghĩa kháiquát
- Từ ngữ: nói tóm lại.
- Nằm ở đầu đoạn 2
HS nghe
Tóm lại, nhìn chung, tổng kết l2 Dùng
câu nối kết các đoạn văn
- ái dà, lại còn chuyện đi học nữa cơ
đấy!
Trang 36GV: Hãy cho một số từ ngữ có ý nghĩa
tổng kết, khái quát sự việc?
Bài tập 1: Tìm từ ngữ có tác dụng liên
kết và cho biết chúng chỉ mối quan hệ ý
nghĩa gì?
GV gọi HS lên bảng làm, HS khác nhận
xét, bổ sung
GV đánh giá, chữa bài
Bài tập 2: GV gọi HS đọc và điền vào
* Ghi nhớ : - Khi chuyển từ đoạn văn
này sang đoạn văn khác, cần sử dụng cácphơng tiện liên kết( từ ngữ, câu) để thểhiện quan hệ ý nghĩa giữa chúng
- Các từ ngữ có tác dụng liên kết: quan
hệ từ, đại từ, chỉ từ, các cụm từ thể hiện ýliệt kê, so sánh, đối lập, tổng kết, kháiquát,
III Luyện tập Bài tập 1
a Nói nh vậy - tổng kết
b Thế mà - tơng phản, đối lập
c Cũng (nối đoạn 1 với 2), tuy nhiên (nối
đoạn 3 với 2) - tơng phản, đối lập
- Hiểu rõ thế nào là từ ngữ địa phơng, thế nào là biệt ngữ xã hội
- Biết sử dụng từ ngữ địa phơng và biệt ngữ xã hội đúng lúc, đúng chỗ
Tránh lạm dụng từ ngữ địa phơng và biệt ngữ xã hội, gây khó khăn trong giao tiếp
- Tích hợp với phần Văn bài: Lão Hạc, phần Tập àm văn bài: Tóm tắt tác
phẩm tự sự
- Rèn luyện ý thức sử dụng từ ngữ địa phơng và biệt ngữ xã hội trong giao tiếp
B Chuẩn bị của GV và HS
+ GV: Soạn bài, bảng phụ, nghiên cứu thêm các tài liệu khác liên quan
+ HS: Soạn bài, thu thập thêm các từ ngữ địa phơng khác và lập sổ tay từ ngữ cho mình
C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy - học
Hoạt động của GV HĐ của HS và nội dung cần đạt
Hoạ động 1
* ổn định tổ chức: GV kiểm tra sĩ số
Trang 37* Bài cũ: Thế nào là từ tợng hình, từ
t-ợng thanh? Cho ví dụ minh hoạ?
* Dạy bài mới
tầng lớp xã hội nào ở nớc ta, mẹ đợc gọi
bằng mợ, cha đợc gọi bằng cậu?
GV: Các từ ngỗng, trúng tủ có nghĩa là
gì?
GV: Tầng lớp xã hội nào thờng hay dùng
từ ngữ này?
GV: Thế nào là biệt ngữ xã hội? Cho ví
dụ minh hoạ?
GV chốt ý và gọi HS đọc
Hoạt động 4:
GV: Khi sử dụng từ địa phơng hoặc biệt
ngữ xã hội cần chú ý điều gì? Tại sao
không nên lạm dụng từ ngữ địa phơng và
biệt ngữ xã hội?
GV gọi HS đọc ví dụ (SGK,tr 58)
GV: Tại sao trong các đoạn thơ, đoạn
văn sau đây, tác giả dùng một số từ ngữ
địa phơng và biệt ngữ xã hội ?
GV ghi bài tập sau vào bảng phụ và cho
=> Vậy từ ngô là từ thuộc từ ngữ toàn
dân
Còn hai từ bắp và bẹ là nhừng từ thuộc
từ ngữ địa phơng Vì nó dùng trongphạm vi hẹp, cha có tính chuẩn mực vănhoá
ở một hoặc một số địa phơng nhất định
II Biệt ngữ xã hội
* Xét ví dụ
a Mẹ và mợ đều đồng nghĩa, việc thay
đổi xng hô nh vậy cho đúng với đối tợng
và hoàn cảnh giao tiếp, tránh lặp từ
- Tầng lớp xã hội trung lu thờng dùng từngữ này
b Từ ngỗng có nghĩa là điểm 2 Trúng tủ có nghĩa là đúng cái phần đã
học thuộc lòng hay nắm rất vững ở phầnnày
-> Tầng lớp HS, SV thờng dùng từ ngữnày
* Ghi nhớ:
Biệt ngữ xã hội là những từ ngữ chỉ đợcdùng trong một tầng lớp xã hội nhất
- Tô đậm sắc thái địa phơng hoặc tầnglớp xuất thân, tính cách nhân vật
- Không nên lạm dụng chúng tuỳ tiện màgây nên tối nghĩa, khó hiểu
- HS thảo luận trả lời, HS khác bổ sung,
Trang 38đây, trờng hợp nào nên sử dụng từ ngữ
địa phơng, trờng hợp nào không nên sử
hợp với hoàn cảnh giao tiếp sẽ có giá trị
biểu cảm cao, là biệt pháp tu từ về từ
hoặc tầng lớp xã hội khác mà em biết và
giải thích nghĩa của các từ ngữ đó?
- Trờng hợp đợc sử dụng từ ngữ địa
nõngàicẳngcânnác
bọ bầmutrudô
làmkhôngngờichânconnớcbốmẹmẹtrâuvào
Bài tập 2:
+ Tầng lớp HS:
- Cóp py: chép bài của bạn
- Phao: tài liệu mang vào phòng thi
- Gậy: Kết quả của học tập đợc đánh giá
1 điểm
- Vòng số tám: Kết quả học tập đợc đánhgiá 8 điểm
- Viêm màng túi: không có tiền
+ Ngời buôn bán:
- Đổi đời: thu lợi nhuận lớn
- Móm: Thất bại trong buôn bán
Soạn bài:Tóm tắt văn bản tự sự.
Trang 39phải dựa vào những yếu tố nào là chính ?
GV:Theo em, mục đích của việc tóm tắt
tác phẩm tự sự là gì ?
GV ghi bài tập sau vào bảng phụ
GV: Trong các ý kiến sau theo em ý kiến
nào đúng nhất đối với việc tóm tắt văn
bản tự sự ?
a Ghi lại đầy đủ mọi chi tiết của văn bản
tự sự
b Ghi lại một cách ngắn gọn, trung
thành những nội dung chính của văn bản
-> Có văn bản chúng ta cha có điều kiện
để đọc, nhng muốn biết nội dung chính
HS thảo luận trả lời Đáp án: b Ghi lại một cách ngắn gọn,trung thành những nội dung chính củavăn bản tự sự
* Ghi nhớ: Tóm tắt văn bản tự sự là
dùng lời văn của mình trình bày mộtcách ngắn gọn nội dung chính của vănbản đó
II Cách tóm tắt văn bản tự sự
1 Những yếu cầu đối với văn bản tóm tắt
HS theo dõi và quan sát ở bảng phụ
- Văn bản kể tóm tắt lại nội dung của
Trang 40GV: Văn bản tóm tắt trên có nêu đợc nội
dung chính của văn bản ấy không?
GV:Văn bản tóm tắt trên có gì khác so
với văn bản ở trong SGK, Ngữ văn 6(độ
dài, lời văn, số lợng nhân vật, sự việc )
GV ghi bài tập sau vào bang phụ
GV:Vậy theo em, để tóm tắt văn bản tự
sự cần đảm bảo yêu cầu gì (các bớc
nào)? ( Khoanh tròn vào đáp án đúng)
A Đọc kĩ toàn bộ tác phẩm để nắm chắc
nội dung
B Xác định nội dung chính cần tóm tắt
C Lựa chọn sự việc tiêu biểu, sắp xếp
các nội dung theo trình tự hợp lí
D.Dùng lời văn của mình để viết thành
2 Hãy tóm tắt văn bản '' Bức Tranh của
em gái tôi'' của nhà văn Tạ Duy Anh
-> Độ dài của văn bản tóm tắt ngắn hơn
độ dài văn bản trích học ở lớp 6 Lời văn ngắn gọn, không phải tríchnguyên văn từ tác phẩm Sơn Tinh, ThuỷTinh mà là lời của ngời viết tóm tắt
Số lợng nhân vật, sự việc ít hơn trongtác phẩm Chỉ lựa chọn nhân vật chính
đó viết thành văn bản tóm tắt
III Luyện tập Bài tập 1: HS nêu đợc các ý chính sau:
- Ngày xa, ở miền đất Lạc Việt có vịthần tên là Lạc Long Quân con trai thầnLong Nữ, thờng dạy dân cách trồng trọt
và chăn nuôi
- ở vùng núi cao phơng Bắc có nàng ÂuCơ thuộc dòng Thần Nông, xinh đẹptuyệt trần
- Hai ngời gặp nhau rồi đem lòng yêunhau và trở thành vợi chồng
- ít lâu sau Âu Cơ có mang và sinh ramột bọc trăm trứng, nở ra trăm ngời contrai, ai cũng khôi ngô, tuấn tú
- Long Quân không quen cuộc sống trêncạn nên trở về thuỷ cung và mang theo
50 con xuống biển
- Ngời con trởng theo mẹ đợc tôn lênlàm vua, lấy tên là Hùng Vơng, đóng đô
ở Phong Châu, đặt tên nớc là Văn Lang
Bài tập 2:
HS làm theo hớng dẫn của GV
IV H ớng dẫn học bài ở nhà Tập tóm tắt các văn bản tự sự đã học:
Lão Hạc, Trong lòng mẹ, Tức nớc vỡ bờ,
- Soạn bài: Luyện tập tóm tắt văn bản tự sự.
Soạn ngày 01 tháng 10 năm 2008