- GV nêu khái quát đặc điểm phong cách truyện ngắn Tôi đi học hớng - GV giải thích kĩ hơn một số từ ngữ khó trong phần chú thích - GV nêu câu hỏi cho cả lớp : Có thể chia văn bản thành m
Trang 1b chuẩn bị của thầy và trò
Giáo án, SGK, SGV, Tài liệu tham khảo
Bảng phụ, tranh ảnh có liên quan đến nội
* Tổ chức đọc - hiểu văn bản
- Các truyện của ông toát lên tình cảm êmdịu, trong trẻo Văn nhẹ nhàng mà thấm sâu,man mác buồn thơng mà ngọt ngào lu luyến
- GV nêu khái quát đặc điểm phong
cách truyện ngắn Tôi đi học hớng
- GV giải thích kĩ hơn một số từ ngữ
khó trong phần chú thích
- GV nêu câu hỏi cho cả lớp :
Có thể chia văn bản thành mấy
đoạn? Nêu nội dung chính của từng
3 Từ ngữ khó: Các từ tựu trờng, bất giác,
quyến luyến (đặt trong hoàn cảnh giao tiếp cụ
thể)
4 Bố cục:
Đoạn 1: Từ đầu đến tng từng rộn rã Quang
cảnh cuối thu và hồi tởng về ngày tựu trờng
Đoạn 2: Tiếp theo đến lớt ngang trên ngọn
núi Cảm nhận của” tôi “ trên đờng tới
tr-***
Trang 2đoạn ? ờng.
Đoạn 3: tiếp theo đến “ đợc nghỉ cả ngày
nữa” cảm nhận của “tôi” lúc ở sân trờng.
Đoạn 4: còn lại cảm nhận của “tôi” trong lớp học
- GV nêu câu hỏi cho cả lớp: nhân
vật chính trong truyện ngắn này là
ai? Tâm trạng của nhân vật chính ấy
đợc thể hiện qua những tình huống
truyện (thời gian, thời điểm) nào ?
HS làm việc độc lập, đứng tại chỗ
trả lời
- GV nêu câu hỏi cho cả lớp: Quang
cảnh mùa thu đợc miêu tả bằng
những chi tiết nào? Những chi tiết
miêu tả đó có tác dụng gì đối với
việc bộc lộ cảm xúc?
- GV cho 1 HS đọc lại đoạn đầu (từ
đầu đến trên ngọn núi) và nêu
câu hỏi: Tâm trạng của nhân vật
"tôi" trên con đờng cùng mẹ đến
tr-ờng?
HS làm việc theo nhóm Cử đại diện
trình bày, lớp nhận xét, GV bổ sung
- Nhân vật chính là cậu bé lần đầu đi
học(hình ảnh của nhà văn thời thơ ấu) Tâmtrạng của nhân vật chính đợc thể hiện trongcác tình huống : trên đờng tới trờng; trên sân
2 Tâm trạng nhân vật "tôi" trong ngày
đầu đi học.
a Trên con đờng cùng mẹ tới trờng.
+ Con đờng, cảnh vật chung quanh vốn rấtquen, nhng hôm nay thấy lạ: Cảnh vật thay
đổi vì trong lòng có sự thay đổi lớn - đi học,không lội sông, không thả diều nữa
+ "Tôi" thấy mình trang trọng, đứng đắn(mặc áo vải dù đen)
+ Cẩn thận, nâng niu mấy quyển vở, vừalúng túng vừa muốn thử sức mình và khẳng
định mình đã đến tuổi đi học
Tâm trạng hồi hộp, trân trọng đón nhận ngày khai trờng; bộc lộ khát khao đợc nỗ lựcphấn đấu trong học tập
- GV cho 1 HS đọc đoạn tiếp (từ
Tr-ớc sân trờng đến xa mẹ tôi chút
nào hết).
GV nhận xét cách đọc của HS, sau
đó nêu câu hỏi: Tâm trạng nhân vật
"tôi" giữa không khí ngày khai trờng
đợc thể hiện nh thế nào ? qua chi
tiết, hình ảnh nào ?
HS làm việc theo nhóm, đại diện các
nhóm trình bày, lớp nhận xét, GV
bổ sung, cho HS liên hệ bản thân
qua hồi ức, có thể cho HS bình một
chi tiết, hình ảnh nào đó, cho HS ghi
tóm tắt vào vở
b Giữa không khí ngày khai trờng:
+ Sân trờng đầy đặc cả ngời, ngôi trờng torộng, không khí trang nghiêm "tôi" lo sợvẩn vơ
+ Giống bọn trẻ, bỡ ngỡ đứng nép bên ngờithân, nh con chim con muốn bay nhng còn e
sợ, thèm đợc nh những ngời học trò cũ
+ Nghe tiếng trống trờng vang lên thấy chơvơ, vụng về lúng túng, chân dềnh dàng, toànthân run run
+ Nghe ông đốc đọc tên cảm thấy quả timngừng đập, quên cả mẹ đứng sau lng, giậtmình lúng túng
+ Bớc vào lớp mà cảm thấy sau lng có mộtbàn tay dịu dàng đẩy tới trớc, dúi đầu vàolòng mẹ khóc nức nở, cha lần nào thấy xa mẹ
nh lần này
Vừa bỡ ngỡ e sợ vừa yêu thích việc họctập và nhà trờng
- GV gọi 1 HS đọc to phần cuối của
truyện (từ Một mùi hơng lạ đến đầu tiên.+ Cảm thấy vừa xa lạ vừa gần gũi với cảnh
Trang 3hết) nêu câu hỏi: Tâm trạng của
nhân vật "tôi" khi ngồi trong lớp
đón nhận giờ học đầu tiên?
HS làm việc độc lập, đứng tại chỗ
trả lời Lớp nhận xét, GV bổ sung
vật (tranh treo tờng, bàn ghế)
+ Với ngời bạn tí hon ngồi bên cạnh cha gặp,nhng không cảm thấy xa lạ
+ Vừa ngỡ ngàng vừa tự tin, nghiêm trang
b-ớc vào giờ học đầu tiên với bài Tôi đi học
Hoạt động 4 :
- GV nêu câu hỏi khái quát: Em có
nhận xét gì về quá trình diễn biến
tâm trạng của nhân vật "tôi" trong
truyện? về nghệ thuật biểu hiện tâm
trạng nhân vật ?
HS làm việc theo nhóm, đại diện trả
lời câu hỏi, lớp nhận xét GV bổ
sung, HS ghi ý chính vào vở
(GV có thể gợi ý một số bài hát, ý
thơ nói về cảm xúc này để HS liên
hệ, rung cảm sâu hơn về trách
nhiệm của ngời lớn đối với trẻ em
trong sự nghiệp giáo dục)
- Diễn biến tâm trạng của nhân vật "tôi" trongngày đầu tiên đi học: lúng túng, e sợ, ngỡngàng, tự tin và hạnh phúc
- Nghệ thuật biểu hiện tâm trạng nhân vật
"tôi" là:
+ Bố cục theo dòng hồi tởng của nhân vật
"tôi" tính chất của hồi ký
+ Kết hợp kể, tả với bộc lộ cảm xúc giàuchất trữ tình, chất thơ
+ Sử dụng hình ảnh so sánh có hiệu quả:
" Cảm giác trong sáng nảy nở nh mấy cành hoa tơi "
" Họ nh con chim đứng bên bờ tổ, nhìn quãng trời rộng muốn bay nhng còn ngập ngừng e sợ "
nhờ vậy mà giúp ngời đọc cảm nhận rõ ràng,
cụ thể cảm xúc của nhân vật
GV diễn giải: Ngày nhân vật "tôi"
lần đầu đến trờng còn có ngời mẹ,
những bậc phụ huynh khác, ông đốc
và thầy giáo trẻ
Em có cảm nhận gì về thái độ, cử
chỉ của những ngời lớn đối với các
em bé lần đầu tiên đi học? (So sánh
- Ông đốc là hình ảnh ngời thầy, ngời lãnh
đạo từ tốn, bao dung, nhân hậu
- Thầy giáo trẻ tơi cời, giàu lòng thơng yêuHS
Đây chính là trách nhiệm của gia đình, nhàtrờng đối với thế hệ trẻ tơng lai
- GV cho 1 HS đọc phần Ghi nhớ
trong SGK, sau đó chốt lại những
điểm quan trọng về nội dung và
nghệ thuật của truyện ngắn và rút ra
bài học liên hệ bản thân mỗi HS
HS xem SGK hoặc ghi những ý tổng
kết này vào vở
- Kỷ niệm trong sáng, đẹp đẽ, ấm áp nh còntơi mới của tuổi học trò khi nhớ về ngày đầutiên cắp sách đi học
- Cảm xúc chân thành tha thiết của tác giả,qua đó thấy đợc tình cảm đối với ngời mẹ,với thầy cô, với bạn bè của tác giả
- Nghệ thuật viết truyện ngắn đặc sắc, giàuchất thơ
đó thấy đợc tính thống nhất của văn bản
- Cách biểu hiện dòng cảm xúc đó bằng sựkết hợp giữa tự sự (kể, tả) và trữ tình (biểucảm) của ngòi bút Thanh Tịnh
d Hớng dẫn học ở nhà
- Đọc lại văn bản theo cảm xúc của em sau khi đợc học xong truyện ngắn
***
Trang 4Nắm những nội dung chính, tâm trạng nhân vật "tôi" và nét đặc sắc nghệ thuật của truyện ngắn
- Viết bài hoàn chỉnh (phần bài tập luyện tập)
- Chuẩn bị bài cho tiết sau: Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ.
e rút kinh nghiệm giờ dạy:
Nguồn gốc giáo an: Tự soạn. Ngày soạn :12/8/2010 Tiết 3: Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ a Mục tiêu cần đạt Giúp HS : Kiến thức: - Hiểu rõ cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ và mối quan hệ của chúng Kỹ năng: - Rèn luyện năng lực sử dụng các cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ trong hoạt động giao tiếp - Qua bài học, rèn luyện năng lực t duy, nhận thức về mối quan hệ giữa cái chung và cái riêng trong cuộc sống b chuẩn bị của thầy và trò Chuẩn bị của thầy Chuẩn bị của trò Giáo án, SGK, SGV, Tài liệu tham khảo Bảng phụ, tranh ảnh có liên quan đến nội bài học… Vở ghi, vở bài tập, SGK, SBT Giấy A4, , thứơc kẻ c Tiến trình lên lớp * ổn định lớp kiểm tra bài cũ. - GV ổn định những nền nếp bình thờng - GV có thể hệ thống hoá về nghĩa của từ (nghĩa đen, nghĩa bóng, đồng nghĩa, trái nghĩa, nhiều nghĩa ) rồi lấy ví dụ để chuyển tiếp vào bài học mới về Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ. * Tổ chức các hoạt động dạy - học Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt Hoạt động 1: I Từ ngữ nghĩa rộng, từ ngữ nghĩa hẹp - GV cho HS quan sát sơ đồ trong SGK, qua sơ đồ gợi ý cho HS thấy mối quan hệ tầng bậc (cấp độ) của các loại động vật và mối quan hệ về nghĩa của từ ngữ Sau đó nêu các câu hỏi Hãy so sánh: + Nghĩa của từ động vật với thú, chim, cá? + Nghĩa của từ thú với từ voi, hơu ? + Nghĩa của từ chim với tu hú, sáo ? + Nghĩa của từ cá với cá thu, cá rô ? HS đứng tại chỗ trả lời, lớp nhận xét, GV bổ sung cho đúng và đầy đủ - GV cho 1 HS đọc phần Ghi nhớ trong SGK, lớp theo dõi và ghi ý chính vào vở + Nghĩa của từ động vật rộng hơn nghĩa của từ thú, chim, cá (vì nó bao hàm các loại nhỏ nh thú, cá )
+ Tơng tự nh vậy, nghĩa của các từ thú - chim - cá là rộng hơn nghĩa của các từ voi, tu hú, cá thu
Rút ra Ghi nhớ (xem SGK) là:
- Nghĩa của 1 từ ngữ có thể rộng hoặc hẹp hơn nghĩa của từ ngữ khác (nghĩa rộng khi từ ngữ đó bao hàm phạm vi nghĩa 1 số từ ngữ khác, nghĩa hẹp khi từ ngữ đó đợc bao hàm phạm vi nghĩa của từ khác)
- Một từ ngữ có nghĩa rộng với từ ngữ này
nh-ng có nh-nghĩa hẹp với từ nh-ngữ khác
Đó chính là cấp độ nghĩa của từ ngữ
Trang 5Hoạt động 2 : II Luyện tập.
- GV cho HS đọc yêu cầu bài tập 1,
gợi ý theo mẫu để HS làm việc độc
lập HS đứng tại chỗ hoặc lên bảng
trình bày lớp nhận xét, bổ sung
- GV cho HS làm việc theo nhóm ở
BT2 nhóm cử đại diện trình bày
Lớp nhận xét, GV bổ sung
Bài tập 1 : Sơ đồ cấp độ khái quát nghĩa các
từ ngữ sau :
y phục vũ khí quần áo súng bom
quần đùi áo hoa súng trờng bom bi quần dài áo dài đại bác bom napan
Bài tập 2 : Các nghĩa rộng là
a Chất đốt; b nghệ thuật; c thức ăn;
d nhìn; đ đánh
GV cho HS đọc bài tập 3 HS làm
việc độc lập, đứng tại chỗ trả lời,
GV nhận xét, bổ sung
Tìm từ ngữ có nghĩa đợc bao hàm
a Xe cộ: xe đạp, xe ô tô, xe trâu
b Kim loại: sắt, thép
c Hoa quả : hoa hồng, quả thanh long, hoa b-ởi
d Ngời họ hàng : cô, dì, chú, bác
đ Mang: xách, khiêng, gánh
- GV cho HS làm việc độc lập, đứng tại chỗ trả lời: gạch bỏ từ nào ? vì sao lại phải gạch bỏ ? Bài tập 4 : Gạch bỏ các từ không phù hợp. a Thuốc lá; b thủ quỹ, c bút điện; d hoa tai (Vì nghĩa của chúng không đợc bao hàm trong nghĩa của từ chỉ chung - nghĩa rộng, không phải là nghĩa hẹp nằm trong nghĩa rộng) Hoạt động 4: Bài tập 5 - GV chia các nhóm làm bài tập này, có thể có nhiều cách giải GV cho các nhóm trình bày, lớp nhận xét, GV tổng kết (có thể có HS nghĩ : đuổi chạy ríu, kéo trèo -ríu )
Khóc (nghĩa rộng) nức nở, sụt sùi (nghĩa hẹp) d Hớng dẫn học ở nhà - Nắm nội dung bài: các cấp độ khái quát nghĩa của từ ngữ (nghĩa rộng, nghĩa hẹp) - Viết đoạn văn có sử dụng 3 danh từ (trong đó có 1 danh từ mang nghĩa rộng và 2 danh từ mang nghĩa hẹp) và 3 động từ (trong đó có 1 động từ mang nghĩa rộng và 2 động từ mang nghĩa hẹp) - Chuẩn bị bài tiết sau : Tính thống nhất về chủ đề của văn bản. e rút kinh nghiệm giờ dạy:
Nguồn gốc giáo an: Tự soạn.
Ngày soạn: 14/08/2010 Tiết 4:
Tính thống nhất về chủ đề của văn bản
a Mục tiêu cần đạt
Giúp HS :
***
Trang 6Kiến thức:
- Nắm đợc tính thống nhất về chủ đề của văn bản
- Vận dụng để viết một văn bản đảm bảo tính thống nhất về chủ đề; biết xác định vàduy trì đối tợng trình bày, chọn lựa sắp xếp các phần sao cho văn bản tập trung nêubất ý kiến, cảm xúc của mình
Kỹ năng:
- Rèn luyện kỹ năng tạo lập văn bản lô gíc , thống nhất
b chuẩn bị của thầy và trò
Giáo án, SGK, SGV, Tài liệu tham khảo
Bảng phụ, giấy A4 , văn bản mẫu… Vở ghi, vở bài tập, SGK, SBTGiấy A4, , thứơc kẻ
c Tiến trình lên lớp
* ổn định lớp kiểm tra bài cũ :
- GV ổn định những nền nếp bình thờng
- Kiểm tra bài cũ: Phân tích dòng cảm xúc trong trẻo của nhân vật "tôi" trong
truyện ngắn Tôi đi học
- GV cho HS đứng tại chỗ đọc bài viết của mình Lớp nhận xét, GV bổ sung,cho điểm sau đó GV dẫn dắt để vào bài mới, tìm hiểu tính thống nhất về chủ đề củavăn bản
* Tổ chức các hoạt động dạy – học: học:
Trang 7GV cho HS đọc lại văn bản Tôi đi học,
nêu câu hỏi trong SGK để HS định hớng
tới khái niệm chủ đề của một văn bản
HS làm việc độc lập, đứng tại chỗ trả lời,
GV nhận xét, bổ sung Cho HS ghi ý
chính khái niệm Chủ đề của văn bản.
Tôi đi học đợc thể hiện ở những phơng
diện nào? GV gợi ý để các nhóm trao
đổi, thảo luận Đại diện nhóm trình bày;
lớp góp ý, GV bổ sung
(Có thể phân tích tính thống nhất về chủ
đề trong truyền thuyết Thánh Gióng để
HS hiểu rõ hơn yêu cầu về tính thống
nhất của chủ đề trong một văn bản)
- GV cho 1 HS tóm tắt các ý vừa phân
tích và gọi 1 HS khác đọc ghi nhớ
trong SGK để HS lựa chọn ý chính chép
vào vở.
- Văn bản Tôi đi học là hồi tởng về
những kỷ niệm sâu sắc, trong sáng củanhân vật "tôi" ngày đầu đi học, cắp sáchtới trờng Đó là chủ đề của truyện ngắnnày
- Chủ đề của văn bản là vấn đề trungtâm, vấn đề cơ bản đợc tác giả nêu lên,
đặt ra qua nội dung cụ thể của văn bản(là ý đồ, ý kiến, cảm xúc của tác giả)
II Tính thống nhất về chủ đềcủa văn bản
- Tính thống nhất về chủ đề của văn bảnhiện một nội dung, một vấn đề nào đó,không lan man rời rạc (ví dụ chủ đề yêu
nớc, đoàn kết và đánh giặc trong Thánh
Gióng).
- Tính thống nhất về chủ đề của văn bản
Tôi đi học:
+ Tên văn bản "Tôi đi học": dự đoán tác
giả sẽ nói về chuyện đi học ở lớp, ở ờng
tr-+ Các từ ngữ thể hiện chủ đề đi học :tựu trờng, lần đầu tiên đến trờng, đi học,hai quyển vở mới, ông đốc, thầy giáo + Diễn biến tâm trạng của nhân vật "tôi"(cùng mẹ đi đến trờng, trớc không khíngày khai trờng, ngồi trong lớp đónnhận giờ học đầu tiên )
+ Ngôn ngữ, các chi tiết trong truyện
đều tập trung tô đậm cảm giác ngỡngàng, trong sáng của nhân vật "tôi"ngày đầu đến lớp
cọ quê nhà; các từ ngữ nói về cọ đợc sử
***
Trang 8HS làm việc theo nhóm, đại diện nhóm
trình bày, lớp bổ sung
- GV cho HS độc lập suy nghĩ , đứng tại
chỗ trả lời Lớp bổ sung, GV nhận xét
chung
dụng nhiều lần )
b Các ý lớn trong phần thân bài + Vẻ đẹp, sức sống mãnh liệt và sức hấp dẫn của cây cọ + Cọ che chở cho con ngời: nhà ở, trờng học, xoè ô che ma nắng + Cọ gắn bó với con ngời, phục vụ cho con ngời: chổi cọ, nón cọ, làn cọ, mành cọ, trái cọ om vừa béo vừa bùi Các ý lớn đợc sắp xếp theo trình tự hợp lý c Tình cảm gắn bó giữa ngời dân với rừng cọ + Hai câu trực tiếp nói về tình cảm giữa ngời dân sông Thao với cây cọ: "Căn nhà tôi ở núp dới rừng cọ" "Cuộc sống quê tôi gắn bó với cây cọ". + Các từ ngữ chỉ sự gắn bó giữa ngời với cây cọ (đi trong rừng cọ, ngôi trờng khuất trong rừng cọ, cọ xoè ô lợp kín trên đầu )
Hoạt động 4 Bài tập 2 : - GV cho HS đọc yêu cầu bài tập 2, HS làm việc theo nhóm, đại diện nhóm trình bày GV nhận xét bổ sung - Các ý có khả năng làm cho bài viết không đảm bảo tính thống nhất về chủ đề là a, e - Lý do : các ý đó không phục vụ cho luận điểm chính Hoạt động 5: Bài tập 3 - GV cho HS đọc bài tập 3, HS làm việc theo nhóm, đại diện nhóm trình bày, lớp nhận xét, GV bổ sung - Các ý do bạn triển khai : + Lạc chủ đề : ý c, g + Không hớng tới chủ đề : b, e - Có thể trình bày nh sau : + Cứ mùa thu về, nhìn thấy các em nhỏ theo mẹ đến trờng lòng lại xốn xang, rộn rã + Con đờng đã từng qua lại nhiều lần tự nhiên cũng thấy lạ, cảnh vật đã thay đổi + Muốn cố gắng tự mang sách vở nh một HS thực sự + Cảm thấy gần gũi, thân thơng đối với lớp học và những ngời bạn mới d Hớng dẫn học ở nhà - Nắm lại khái niệm chủ đề, hiểu sâu hơn tính thống nhất của chủ đề trong văn bản - Làm thêm bài tập ở nhà : + Viết bài văn phát biểu cảm nghĩ khi đọc văn bản Tôi đi học (bài viết có 3 phần, riêng phần thân bài sắp xếp các ý chính cho hợp lý và đánh số thứ tự). + Triển khai ý sao cho các ý tập trung vào chủ đề HS lớp 8 với việc bảo vệ môi trờng - Chuẩn bị bài tuần 2; tiết 1,2 (Trong lòng mẹ). e rút kinh nghiệm giờ dạy:
Nguồn gốc giáo an: Tự soạn.
Trang 9- Hiểu đợc tình cảm đáng thơng và nỗi đau tinh thần của nhân vật bé Hồng, cảm nhận
đợc tình yêu thơng mãnh liệt của chú đối với ngời mẹ
b chuẩn bị của thầy và trò
Giáo án, SGK, SGV, Tài liệu tham khảo
Bảng phụ, tranh ảnh có liên quan đến nội
dung bài học…
Vở ghi, vở bài tập, SGK, SBTGiấy A4, , thứơc kẻ
c.Tiến trình lên lớp
* ổn định lớp kiểm tra bài cũ.
- GV ổn định những nền nếp bình thờng
- Kiểm tra bài cũ
+ Nhân vật "tôi" khi bớc vào lớp học cảm thấy cha bao giờ xa mẹ nh lúc này ?Tại sao ?
+ GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời, nhận xét, cho điểm
+ GV bổ sung, nhấn mạnh : mẹ đã từng ôm ấp, nâng niu nay "tôi" đi học với bạnmới, có thầy cô nên cảm thấy thiếu vắng và xa mẹ tình cảm mẹ con thắm thiết
+ GV chuyển tiếp giới thiệu bài mới : Văn bản Trong lòng mẹ.
* Tổ chức đọc - hiểu văn bản
- GV cho 1 HS đọc phần chú thích về tác
giả, về các từ ngữ khó Sau đó GV nhấn
mạnh mấy điểm về nhà văn Nguyên
Hồng, về các từ ngữ khó
- GV nói sơ lợc vài nét về hồi ký, cho 1
HS đọc đoạn Những ngày thơ ấu của
Nguyễn Hoành Khung, gợi ý để HS đọc
đoạn trích Trong lòng mẹ (2 HS đọc 2
đoạn để tiện việc phân tích)
- GV cho HS tìm hiểu bố cục đoạn trích
- Tác phẩm chính : tiểu thuyết Bỉ vỏ, Cửabiển, Núi rừng Yên Thế Thơ (tập thơ Trờixanh) Hồi ký (Những ngày thơ ấu - đoạntrích là chơng 4)
2 Đọc văn bản
Đọc đúng đặc trng văn bản hồi ký với tínhchất tự truyện nhng giàu sức truyền cảm
và trữ tình
3 Từ ngữ khó (SGK)
4 Bố cục : 2 phần.
- Phần 1 : Từ đầu đến ngời ta hỏi đến
chứ (Cuộc đối thoại giữa bà cô và bé
Hồng, những ý nghĩ cảm xúc của chú vềngời mẹ)
***
Trang 10- Phần 2 : Còn lại (cuộc gặp gỡ bất ngờvới mẹ và cảm giác vui sớng của bé Hồng).
- GV cho 1 HS đọc lại phần 1 Lớp theo
dõi, đọc thầm GV nêu các câu hỏi chi
tiết, cụ thể nh sau :
+ Khi hỏi bé Hồng ngời cô có cử chỉ ra
sao? Nhằm mục đích gì?
+ Khi nghe bé Hồng thể hiện niềm tin
với mẹ, ngời cô tiếp tục có cử chỉ và lời
dài thật ngọt hai tiếng “em bé” Châm chọc nhục mạ bé Hồng, muốn làm em phải đau đớn xót xa.
a Khi bé Hồng nức nở, phẫn uất:
Vẫn cứ tơi cời kể về cuộc sống khổ sở củangời mẹ Miêu tả tỉ mỉ tình cảnh túngquẫn, hình ảnh rách rới của mẹ bé Hồngvới vẻ thích thú rõ rệt
- GV nêu câu hỏi tổng hợp : qua sự phân
+ Chú bé Hồng: tội nghiệp, đáng thơng,quý trọng mẹ và căm tức những cổ tục đã
đầy đoạ con ngời
đầy đoạ mẹ tôi nh hòn đá mà nghiến
cho kỳ nát vụn mới thôi”có tác dụng diễn
- Khi cô hỏi: Nhận ra ý nghĩ cay độctrongcâu hỏi của cô Khẳng định nhữngrắp tâm tanh bẩn “không đời nào” phạm
Tâm trạng uất ức đau xót đang tràodâng mãnh liệt
- Xót thơng cho cảnh ngộ cay đắng tủicực của mẹ Căm giận những thành kiến
cổ tục đã đày đọa mẹ
Những cổ tục đã đầy đoạ mẹ tôi nh“ hòn
đá mà nghiến cho kỳ nát vụn mới thôi”
Hình ảnh so sánh diễn tả nổi bật tâmtrạng căm giận phẫn uất của chú bé Hồng
b Khi đợc ở trong lòng mẹ :
Trang 11bổ sung và cho ghi những ý chính
+ Thoáng thấy bóng ngời giống mẹ liền
đuổi theo xe và gọi bối rối Vừa chạy vừagọi vừa sợ không phải mẹ thì sẽ thẹn vàtủi cực
+ Xe chạy chậm, đuổi kịp, thở hồng hộc,trèo lên xe, oà lên khóc nức nở Hồngcảm động mạnh Giọt nớc mắt dỗi hờn màhạnh phúc và mãn nguyện (không giống
nh giọt nớc mắt khi trả lời bà cô)
- Trong lòng mẹ : khuôn mặt mẹ vẫn tơisáng, đôi mắt trong nổi bật màu hồng củahai gò má , hơi quần áo , hơi thở ở khuânmiệng nhai trầu của mẹ phả ra thơm tholạ thờng Cảm giác ấm áp mơn man khắp
da thịt Hàng loạt các tính từ chỉ mầu
sắc, hơng thơm gợi lên sự bừng, nở hồisinh của tình mẫu tử nh một thế giới đep
đẽ thơm lành , diễn tả nổi bật cảm giácsung sớng cực điểm của bé Hồng khi ởtrong lòng mẹ
+ Từ trờng về đến nhà không còn nhớ mẹ
đã hỏi gì và em đã trả lời những gì Chỉthoáng nhớ câu nói của cô ruột : "VàoThanh Hoá đi ", nhng bị chìm đi ngay,không nghĩ ngợi gì nữa
+ Vì có mẹ về bên cạnh, đã trong lòng mẹrồi Tên của chơng 4 chính là mang ýnghĩa ấy: mẹ vỗ về, ôm ấp, che chở
Hoạt động 6
- GV nêu câu hỏi : Qua văn bản trên, em
hiểu thế nào là hồi ký?
(Gợi ý : hồi tởng lại rồi ghi chép, nhân
vật tôi vừa kể vừa bộc lộ thái độ cảm
- GV nêu câu hỏi : Cách thể hiện dòng
cảm xúc của bé Hồng (diễn biến tâm lí)
- Hồi ký: Nhớ lại, ghi chép.
Nhân vật tôi vừa kể vừa bộc lộ cảm xúc.Tính chất trữ tình, biểu cảm (giọng điệu,lời văn)
- Tình huống và nội dung câu chuyện(tình cảnh đáng thơng của Hồng, thái độ
và cái nhìn của bà cô, ngời mẹ đáng thơng
âm thầm chịu đựng những thành kiến tàn
ác, niềm sung sớng khi ở trong lòngmẹ )
- Chân thành, xúc động (là niềm xót xatủi nhục, lòng căm giận sâu sắc quyết liệt,tình thơng yêu nồng nàn thắm thiết) góp phần tạo nên chất trữ tình trong nghệthuật viết văn của Nguyên Hồng
- Giáo viên cho 1 học sinh đọc phần ghi
nhớ (SGK)
Giáo viên nhấn mạnh, hệ thống lại nội
dung và nét đặc sắc nghệ thuật của câu
chuyện này
- Học sinh ghi những ý chính vào vở
- Giáo viên cho học sinh đọc phần đọc
thêm để bổ sung cho phần tổng kết.
- Cảnh ngộ, diễn biến tâm trạng của chú
bé Hồng trong chơng hồi ký này (đáng
th-ơng; uất ức khi ngời ta xúc phạm tới ngời
mẹ, sung sớng khi đợc trong lòng mẹ)
- Chia sẻ, thông cảm với chú bé Hồng vàngời mẹ đáng thơng (giá trị nhân đạo)
- Những nét đặc sắc của hồi ký: kể và bộc
lộ cảm xúc, giọng văn thiết tha đằm thắmchất trữ tình, ngôn ngữ và hình ảnh sosánh giàu tính gợi cảm
***
Trang 12Hoạt động 8: IV Luyện tập
- GV tổ chức cho HS làm bài tập (câu
\ "Trong lòng mẹ": Chú bé Hồng có cảnhngộ đáng thơng, nhạy cảm, thơng yêu mẹ,
có niềm tin ở ngời mẹ
d Hớng dẫn học ở nhà :
- Nắm vững nội dung và nét đặc sắc nghệ thuật của câu chuyện Trong lòng mẹ.
- Làm bài tập ở nhà (câu hỏi 3) : văn Nguyên Hồng giàu chất trữ tình
Gợi ý : + Tình huống và cốt truyện
+ Cách thể hiện cảm xúc, tâm trạng nhân vật (kể và bộc lộ cảm xúc) + Từ ngữ, hình ảnh so sánh Giọng văn trữ tình
- Chuẩn bị bài tiết sau : Trờng từ vựng
e rút kinh nghiệm giờ dạy:
Nguồn gốc giáo an: Tự soạn.
Ngày soạn:18/08/2010 Tiết 7:
Trờng từ vựng
a Mục tiêu cần đạt
Giúp HS :
Kiến thức:
- Hiểu đợc thế nào là trờng từ vựng, biết xác lập các trờng từ vựng đơn giản
- Bớc đầu hiểu đợc mối quan hệ giữa trờng từ vựng với các hiện tợng ngôn ngữ học đãhọc nh đồng nghĩa, trái nghĩa, ẩn dụ, hoán dụ để vận dụng trong việc học văn vàlàm văn
Kỹ năng:
- Vận dụng các trờng từ vựng trong khi tạo lập văn bản một cách có hiệu quả
b chuẩn bị của thầy và trò
Giáo án, SGK, SGV, Tài liệu tham
khảo
Bảng phụ, giấy A4 , văn bản mẫu…
Vở ghi, vở bài tập, SGK, SBTGiấy A4, , thứơc kẻ
c Tiến trình lên lớp :
* ổn định lớp kiểm tra bài cũ.
- GV ổn định những nền nếp bình thờng
- Kiểm tra bài cũ :
+ Về cấp độ khái quát nghĩa của từ ngữ (nghĩa rộng, nghĩa hẹp)
+ Bài tập đã giao về nhà : Viết đoạn văn có sử dụng 3 danh từ, 3 động từ trong
đó có 1 nghĩa rộng, 2 nghĩa hẹp
+ HS đứng tại chỗ trả lời Lớp nhận xét
+ GV nhận xét, cho điểm và dẫn dắt giới thiệu bài mới Trờng từ vựng.
* Tổ chức các hoạt động dạy – học: học
Trang 13Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
Hoạt động 1
- GV cho 1 HS đọc đoạn văn in
nghiêng (trích Những ngày thơ ấu) và
nêu câu hỏi : các từ in đậm trong
đoạn văn có nét chung gì về nghĩa ?
HS đứng tại chỗ trả lời GV nhận xét
và dẫn dắt cho HS hiểu khái niệm
"tr-ờng" rồi "trờng từ vựng"
(SGK) sau đó giáo viên vừa giải thích
vừa lấy thêm dẫn chứng minh hoạ
Giáo viên cho học sinh ghi vắn tắt
vào vở các điều lu ý về trờng từ vựng
1 Các từ mặt, mắt, da, gò má, đùi, đầu,
cánh tay, miệng đều chỉ bộ phận của cơ thể
d Chuyển trờng từ vựng để tăng thêm tínhnghệ thuật của ngôn từ bằng ẩn dụ, nhânhoá, so sánh (quan hệ giữa trờng từ vựngvới các biện pháp tu từ)
II Luyện tập
Bài tập 1 :
Trờng từ vựng "ngời ruột thịt" trong truyện
ngắn Trong lòng mẹ (mẹ, cô, thầy, em, con,
e Dụng cụ để viết
Bài tập 3 : Các từ in đậm (Hoài nghi, khinh
miệt, ruồng rẫy, thơng yêu, kính mến, rắp
tâm) thuộc trờng từ vựng thái độ.
Trang 14- GV cho HS đọc bài tập 6 HS làm
việc độc lập, đứng tại chỗ trả lời GV
nhận xét, bổ sung.
Trờng nhiệt độ (lạnh cóng,
giá lạnh, nóng,
ấm )
Phòng thủ Trờng thái độ (lạnh lùng, lạnh nhạt )
Trờng chiến đấu (tiến công phòng thủ, phòng ngự )
Trờng thái độ ứng xử (giữ gìn, thủ thế, phòng thủ )
Bài tập 6 : Chuyển từ trờng "quân sự" sang trờng "nông nghiệp" d Hớng dẫn học ở nhà : - Nắm vững trờng từ vựng trên cơ sở tính nhiều nghĩa của từ tiếng Việt - Tìm các trờng từ vựng "trờng học" và "bóng đá" để làm bài tập 7 (Viết đoạn văn) - Chuẩn bị bài cho tiết sau Bố cục của văn bản. e rút kinh nghiệm giờ dạy:
Nguồn gốc giáo an: Tự soạn. Ngày soạn: 20/08/2010 Tiết 8: Bố cục của văn bản a Mục tiêu cần đạt Kiến thức: - Giúp HS hiểu và biết cách sắp xếp các nội dung trong văn bản, đặc biệt là trong phần thân bài sao cho mạch lạc, phù hợp với đối tợng và nhận thức của ngời học Kỹ năng: - Rèn luyện kỹ năng tạo lập văn bản, và cách chia nội dung của văn bản thành từng đoạn tạo ra một bố cục thích hợp, lô gíc của văn bản b chuẩn bị của thầy và trò Chuẩn bị của thầy Chuẩn bị của trò Giáo án, SGK, SGV, Tài liệu tham khảo Bảng phụ, giấy A4 , văn bản mẫu… Vở ghi, vở bài tập, SGK, SBTGiấy A4, , thứơc kẻ c.Tiến trình lên lớp * ổn định lớp kiểm tra bài cũ. - GV ổn định những nền nếp bình thờng - Kiểm tra bài cũ : 2 bài tập đã giao về nhà ở giờ TLV tuần trớc + Viết đoạn văn phát biểu cảm nghĩ khi đọc Tôi đi học (đảm bảo tính thống nhất của chủ đề) + Triển khai ý "HS lớp 8 với việc bảo vệ môi trờng" (tập trung chủ đề) + GV cho HS trình bày bài tập, lớp nhận xét Lới
Trang 15+ GV nhận xét, bổ sung, cho điểm và chuyển tiếp giới thiệu vào bài mới (Từ
việc thống nhất chủ đề, tập trung chủ đề đến cách sắp xếp các nội dung bố cục
văn bản.
* Tổ chức các hoạt động dạy – học: học
- GV cho 1 HS nhắc lại bố cục và mạch
lạc trong văn bản các em đã đợc học.
Cho 1 HS khác đọc văn bản Ngời thầy
đạo cao đức trọng, nêu 4 câu hỏi trong
SGK
- HS làm việc độc lập ở câu hỏi 1, 2 (đứng
tại chỗ trả lời) Lớp nhận xét, bổ sung
Câu 3 và 4 làm việc theo nhóm, đại diện
nhóm trình bày, lớp nhận xét, GV bổ
sung, nhấn mạnh bố cục 3 phần của văn
bản và mối liên hệ chặt chẽ, lô gíc, khoa
học của 3 phần
- Văn bản có 3 phần : mở bài, thân bài,kết bài
- Văn bản "Ngời thầy đạo cao đức trọng"
có 3 phần :
Phần 1 : Từ đấu đến danh lợi (giới thiệu
khái quát về danh tính của thầy Chu VănAn)
Phần 2 : Tiếp đó đến vào thăm (thầy
Chu Văn An tài cao, đạo đức, đợc quýtrọng)
Phần 3 : Còn lại (mọi ngời tiếc thơng khi
ông mất )
- Ba phần trên liên hệ với nhau : phần 1giới thiệu khái quát, phần 2 nêu nhữngbiểu hiện cụ thể của tài năng và đạo đức.Phần 3 là kết quả của 2 phần trên
dung phần thân bài của vănbản
- GV nêu lại yêu cầu từng phần (phần mở
đầu, phần kết bài ngắn gọn, phần thân bài
phức tạp và đợc tổ chức, sắp xếp theo
nhiều cách khác nhau ) để HS nhớ lại
- GV chia 4 nhóm, mỗi nhóm trình bày
yêu cầu phần thân bài của Tôi đi học,
Trong lòng mẹ, Ngời thầy đạo cao đức
trọng và tả ngời - vật, phong cảnh lớp
nhận xét, GV bổ sung cho từng nhóm
Văn bản Tôi đi học.
Sắp xếp theo sự hồi tởng những kỷ niệm
về buổi đến trờng đầu tiên của tác giả.Các cảm xúc lại đợc sắp xếp theo trình tựthời gian (cảm xúc trên đờng đến trờng,giữa sân trờng, khi bớc vào lớp học)
Văn bản Trong lòng mẹ : sắp xếp theo
diễn biến tâm trạng của bé Hồng
+ Thơng mẹ và căm gét những cổ tục khinghe bà cô cố tình bịa chuyện nói xấu mẹ
bé Hồng
+ Niềm vui sớng khi đợc ở trong lòng mẹ
Văn bản Ngời thầy đạo cao đức trọng :
+ Chu Văn An là ngời tài cao
+ Chu Văn An là ngời đạo đức, đợc kínhtrọng
Khi tả :
+ Tả phong cảnh: theo thứ tự không gian.+ Tả ngời, con vật: chỉnh thể - bộ phậnhoặc tình cảm, cảm xúc
Hoạt động 3 :
- GV nêu câu hỏi : Từ các bài tập trên,
hãy cho biết cách sắp xếp nội dung phần
thân bài của văn bản phụ thuộc vào
những yếu tố nào, theo trình tự nào ?
HS làm việc độc lập, đứng tại chỗ trả lời
Lớp nhận xét, GV bổ sung và cho HS ghi
ý chính Sau đó cho 1 HS đọc phần Ghi
nhớ trong SGK.
- Sắp xếp nội dung phần thân bài phụ
thuộc vào kiểu bài, ý đồ giao tiếp của ngờiviết
Các ý, nội dung thờng đợc sắp xếp theotrình tự thời gian, không gian, vấn đề phù hợp với đối tợng, nhận thức của ngời
đọc
***
Trang 16Hoạt động 4: III Luyện tập
- GV căn cứ vào nội dung và thời gian để
tổ chức luyện tập GV cho HS đọc bài tập
1 (a, b, c) và gợi ý để HS làm việc độc
lập, đứng tại chỗ trình bày Lớp nhận xét,
bổ sung
- GV nhấn mạnh để HS hiểu thêm cách
trình bày ý trong các đoạn văn theo một
trình tự hợp lý, chặt chẽ, thống nhất qua
bài tập 1
Bài tập 1 : Cách trình bày ý trong các
đoạn văn sau :
a Về những đàn chim trong "Đất rừng
phơng Nam"
+ Từ xa : chim nh đàn kiến chui ra từ lòng
đất
+ Càng đến gần: rõ tiếng chim, hót, chim
đậu trắng xoá
+ Đi xa dần : vẫn thấy chim đậu trắng xoá (Theo trật tự không gian) b Về phong cảnh Ba Vì trong "Vời vợi Ba Vì" + Ba Vì : bầu trời, sơng mù, mây, trăng vàng mịn
+ Xung quanh Ba Vì : Đồng bằng, rừng keo, hồ nớc
(Theo trình tự không gian) c Sức sống của dân Việt trong cổ tích + Đoạn 1 : luận điểm "Lịch sử đau th-ơng vui vẻ "
+ Đoạn 2, 3 : 2 luận cứ (về truyện Hai Bà Trng và Phù Đổng Thiên Vơng) (Hai luận cứ có tầm quan trọng nh nhau đối với luận điểm) - GV cho các nhóm làm bài tập 2 Đại diện nhóm trình bày, lớp góp ý về cách sắp xếp ý của từng nhóm GV nhận xét, bổ sung cho hoàn chỉnh Bài tập 2 : Cần sắp xếp các ý nh sau : - Thơng mẹ và căm gét những cổ tục khi nghe bà cô cố tình bịa chuyện nói xấu mẹ bé Hồng - Niềm vui sớng khi đợc ở trong lòng mẹ (Theo diễn biến tâm trạng của chú bé Hồng) Bài tập 3 : Giao về nhà. d Hớng dẫn học ở nhà - HS cần nắm vững bố cục của một văn bản và cách sắp xếp nội dung ở phần thân bài theo trình tự hợp lý, chặt chẽ - Làm bài tập 3 : Nhận xét cách trình bày ở mục a, b (sai, thiếu, thừa ?)
Nên tìm ý nào, nên sắp xếp lại nh thế nào cho hợp lý ? - Chuẩn bị bài tuần sau : Bài 3 tiết 1 Tức nớc vỡ bờ. e rút kinh nghiệm giờ dạy:
Nguồn gốc giáo an: Tự soạn.
Trang 17của hiện thực là có áp bức có đấu tranh; thấy đợc vẻ đẹp tâm hồn và sức sống tiềm
tàng của ngời phụ nữ nông thôn trớc cách mạng
- Thấy đợc những nét đặc sắc trong nghệ thuật viết truyện của tác giả
Thái độ:
- cảm thơng cho số phận ngời nông dân bân hàn cơ cực trong thời kỳ đất nớc đang bị
ách thống trị, một cổ hai chồng, đồng cảm , sẻ chia cùng với họ
Kỹ năng : phân tích tình huống truyện
b chuẩn bị của thầy và trò
Giáo án, SGK, SGV, Tài liệu tham khảo
Bảng phụ, tranh ảnh có liên quan đến nội
bài học…
Vở ghi, vở bài tập, SGK, SBTGiấy A4, , thứơc kẻ
c Tiến trình lên lớp
* ổn định lớp kiểm tra bài cũ.
- GV ổn định những nền nếp bình thờng
- Kiểm tra bài cũ
+ Văn Nguyên Hồng giàu chất trữ tình ?
+ GV gọi 1 HS lên bảng (viết đề cơng) và kiểm tra vở bài tập của HS dới lớp
+ Lớp nhận xét bài chuẩn bị của bạn trên bảng
+ GV nhận xét, bổ sung, nhấn mạnh các ý (kết hợp nhuần nhuyễn giữa kể vàbộc lộ cảm xúc, các hình ảnh biểu hiện tâm trạng và hình ảnh so sánh, lời văn say mêkhác thờng nh đợc viết trong dòng cảm xúc dào dạt )
+ Sau đó GV chuyển tiếp vào bài mới Tức nớc vỡ bờ.
* Tổ chức đọc - hiểu văn bản
- Viết nhiều về đề tài nông dân và ngờiphụ nữ trớc cách mạng
- Sau cách mạng hoạt động văn hoá,tuyên truyền phục vụ kháng chiến
lợc tiểu thuyết Tắt đèn; nhấn mạnh vị trí,
nội dung của đoạn trích trong tác phẩm
- GV cho 1 HS đọc chú thích các từ ngữ 4 Từ ngữ khó:
***
Trang 18khó, giải nghĩa thêm một số từ ngữ khác
để HS dễ tiếp nhận đoạn trích Su, lý trởng, cai lệ, lực điền, đình, làmphúc, khất
5 Bố cục của đoạn trích:
- Phần 1: đến ngon miệng hay không“ ”
Hình ảnh chị Dậu chăm chồng
- Phần 2: còn lại Chị Dậu đối phó vớibọn tay sai để bảo vệ chồng
- Trớc khi phân tích, GV nêu câu hỏi :
đoạn trích nói về sự việc gì, về những
nhân vật nào để định hớng tìm hiểu văn
bản cho HS (gia đình chị Dậu thiếu tiền
nạp suất su ngời em chồng chết, anh
Dậu ốm yếu, bọn cai lệ ập đến, chị Dậu
- Cai lệ: viên cai chỉ huy một tốp lính lệ
- Vai trò: đốc thúc ngời dân nộp su chochính quyền thực dân
- ý định: bắt trói anh Dậu mang ra đình
- Sự xuất hiện: Sầm sập tiến vào với roisong tay thớc và dây thừng Hùng hổ,dữ dội gắn liền với sự tàn ác thô bạo
- Hành động: gõ đầu roi xuống đất Giật
phắt sợi dây thừng đòi trói anh Dậu.
Bịch vào ngực, tát vào mặt chị Dậu
Hành động đểu cáng, dã man không chúttình ngời Trắng trợn làm điều ác màkhông chút đắn đo do dự
- Cai lệ là tên tay sai đắc lực của bộ máycai trị trong xã hội cũ
Xuất hiện ít, nhng hình ảnh tên cai lệ
đ-ợc miêu tả sống động, điển hình cho loạitay sai mất hết nhân tính Qua nhân vậtCai lệ ngời đọc thấy đợc bộ mặt bấtnhântàn bạo của xã hội thực dân gây bao khổ
đau cho con ngời
- GV cho HS đọc đoạn tiếp theo, gợi ý
để HS quan sát, suy ngẫm về hành động,
ngôn ngữ, tính cách của chị Dậu đối với
chồng và đối với bọn tay sai Giáo viên
nêu câu hỏi :
- Chị Dậu có cử chỉ, thái độ, lời nói ra
a Đối với chồng.
- Anh Dậu bị đánh, ốm yếu Chị nấu
cháo, quạt cho chóng nguội, rón rén, bng
đến chỗ chồng, ngọt ngào "thầy em đỡ
xót ruột", chờ xem chồng ăn có ngon
miệng không Đảm đang , dịu dàng,
Trang 19sao đối với chồng? Những cử chỉ đó thể
hiện phẩm chất gì của chị?
- Hàng động bảo vệ chồng của chị Dậu
diễn biến theo các bớc chính nh thế
nào ? Hãy chỉ ra sự thay đổi trong các
b-ớc đó?
- Hình ảnh chị Dậu đánh lại bọn tay sai
đợc miêu tả qua những chi tiết nào? Em
có nhận xét gì về hình ảnh của chị Dậu
qua những chi tiết ấy?
- Thảo luận nhóm: Vì sao chị Dậu chỉ là
một ngời đàn bà con mọn lại có sức
mạnh quật ngã bọn tay sai hung hãn đó?
- Học sinh làm việc theo nhóm, đại diện
nhóm trình bày, lớp nhận xét Giáo viên
bổ sung, học sinh ghi ý chính vào vở
hết lòng yêu thơng chồng con
b Đối với bọn tay sai:
Bớc 1: Run run xin khất su, thiết tha trình bày hoàn cảnh, xin bọn ông cai làm phúc Xng hô ông, các ông-cháu, nhà
cháu thái độ nhẫn nhịn, vị thế thấp
- Hành động: Chị túm lấy cổ tên cai lệ
ấn giúi ra cửa khiến hắn ngã chỏng quèo, nắm gậy tên ngời nhà lí trởng, áp
vào vật nhau, túm tóc lẳng hắn ngã nhào
ra thềm T thế ngang tàng bất khuất,sức mạnh gê gớm, phi thờng của chịDậu
- Sức mạnh của chị Dởu là sức mạnh củalòng căm hờn bị dồn nén lâu ngày để giờ
đây trào dâng mãnh liệt Đó cũng là sứcmạnh phi thờng của tình yêu thơng mãnhliệt đối với chồng con
+ Từ van xin đến chống cự lại
+ Xng hô từ cháu, tôi đến bà với bọn tay
sai
(Ngôn ngữ và hành động phù hợp vớitính cách nhân vật)
- Cảm nhận về nhân vật chị Dậu: thơngyêu chồng con, sẵn sàng hi sinh vì chồngcon Đồng thời chứa đựng một sức sống,một tiềm năng phản kháng khi cần thiết
Đó là vẻ đẹp tâm hồn và sức sống củangời phụ nữ nông thôn trớc cách mạngtháng Tám
- Giải thích tiêu đề "Tức nớc vỡ bờ".
+ Kinh nghiệm dân gian đợc đúc kếttrong câu tục ngữ "tức nớc vỡ bờ" giốngvới tình thế, hoàn cảnh và cách hành
động của chị Dậu: đã đến lúc khôngchịu đựng nổi, phải phản kháng lại bọn
địa chủ phong kiến áp bức bóc lột Đócũng là chân lí "có áp bức có đấu tranh".+ Dự báo sự nổi dậy của nông dân vùnglên chống áp bức bất công nh sức mạnh
vỡ bờ, nh bão táp cách mạng dới sự lãnh
***
Trang 20đạo của Đảng Nguyễn Tuân cho rằng Ngô Tất Tố đã "xui ngời nông dân nổi loạn"
- GV nêu câu hỏi để tổng kết: suy nghĩ
của em về giá trị nội dung và nghệ thuật
của đoạn trích
HS làm việc độc lập, đứng tại chỗ trả lời
GV nhận xét, bổ sung và cho 1 HS đọc
phần Ghi nhớ trong SGK để kết hợp tổng
kết bài
(GV cho HS ghi ý chính vào vở Sau đó
cho 1 HS đọc bài đọc thêm về Tắt đèn
của Nguyễn Hoành Khung) trong SGK
- Đoạn trích tố cáo XHPK và chính sách
su thuế nặng nề
Là sự thông cảm sâu sắc với nỗi khổ của ngời nông dân trớc cách mạng
Ca ngợi vẻ đẹp tâm hồn và sức sống mãnh liệt của ngời phụ nữ nông thôn
- Mỗi chi tiết trong đoạn trích đều góp phần làm phong phú hiện thực và bộc lộ tính cách nhân vật Mỗi nhân vật có ngôn ngữ riêng, cách hành động riêng rất
ấn tợng, điển hình Phong cách khẩu ngữ
đợc sử dụng nhuần nhuyễn khiến cho câu văn đậm đà hơi thở cuộc sống
- GV tổ chức cho HS đọc thầm một lần
Sau đó gọi 5 em đọc phân vai, yêu cầu
thể hiện đúng ngôn ngữ từng nhân vật và
lời kể của tác giả
- GV gợi ý để 1 nhóm HS về nhà biên
tập, dàn dựng lại thành màn kịch nhỏ
HS đề xuất, góp ý với kế hoạch của GV
1 Đọc diễn cảm và đọc phân vai đoạn
trích.
- Đọc đúng tâm lí, tính cách nhân vật;
đọc các câu kể, tả, lời bình
- Đọc phân vai (bà lão hàng xóm, anh Dậu, cai lệ, chị Dậu và lời kể của tác giả)
2 Hớng dẫn "dàn dựng" thành màn kịch ngắn.
- Giữ nguyên nhân vật, ngôn ngữ nhân vật và hành động từng nhân vật
- Kế hoạch luyện tập ngoài giờ, ở nhà
d Hớng dẫn học ở nhà
- Nắm chắc nội dung và nghệ thuật của đoạn trích
- Viết 1 đoạn văn phát biểu cảm nghĩ về nhân vật chị Dậu qua đoạn trích
- Luyện tập màn kịch ngắn "Tức nớc vỡ bờ" Đọc thêm các đoạn trích trong Tắt
đèn (SGK)
- Chuẩn bị bài cho tiết sau : Xây dựng đoạn văn trong văn bản.
e rút kinh nghiệm giờ dạy:
Nguồn gốc giáo an: Tự soạn.
Ngày soạn: 25/08/2010 Tiết 10:
Xây dựng đoạn văn trong văn bản
a Mục tiêu cần đạt :
Giúp HS
Kiến thức:
- Hiểu đợc khái niệm đoạn văn, từ ngữ chủ đề, câu chủ đề, quan hệ giữa các câu trong
đoạn văn và cách trình bày nội dung đoạn văn
Kỹ năng:
- Viết đợc các đoạn văn mạch lạc làm sáng tỏ một nội dung nhất định
b chuẩn bị của thầy và trò
Trang 21Chuẩn bị của thầy Chuẩn bị của trò
Giáo án, SGK, SGV, Tài liệu tham khảo
Bảng phụ, giấy A4 , văn bản mẫu… Vở ghi, vở bài tập, SGK, SBTGiấy A4, , thứơc kẻ
c Tiến trình lên lớp
* ổn định lớp kiểm tra bài cũ.
- GV ổn định những nền nếp bình thờng
- Kiểm tra bài cũ
+ Viết đoạn văn có sử dụng các trờng từ vựng "trờng học, bóng đá".
+ GV gọi 3 HS (yếu, trung bình, khá) trình bày bài làm Lớp nhận xét, bổ sung
+ GV nhận xét, cho điểm và chuyển tiếp vào bài mới Xây dựng đoạn văn trong
- GV cho HS nêu đặc điểm của đoạn
văn, khái niệm về đoạn văn HS làm việc
- Đoạn văn thờng tập trung biểu hiện một
ý tơng đối hoàn chỉnh, là đơn vị trực tiếptạo nên văn bản, bắt đầu từ chữ viết hoalùi đầu dòng và kết thúc bằng dấu chấmxuống dòng
- GV cho HS đọc lại đoạn văn thứ 3 và
lần lợt nêu yêu cầu của câu hỏi a, b, c , d
(SGK)
- GV cho HS rút ra nhận xét về câu khái
quát và chính là khái niệm về câu chủ
đề GV cho HS ghi vào vở
1 Từ ngữ chủ đề và câu chủ đề của
đoạn văn
a Từ ngữ chủ đề ở đoạn 1 là Ngô Tất
Tố, đoạn 2 là "Tắt đèn"
b ý khái quát bao trùm : Tắt đèn là tác
phẩm tiêu biểu nhất.
c ý khái quát đợc thể hiện chủ yếu ở các
câu :Câu 2 : Qua một vụ thuế có giá trịhiện thực
Câu 4 : Trong tác phẩm, nhà văn đã phơitrần bộ mặt
Câu 6 : Đặc biệt, qua nhân vật chị Dậu phẩm chất cao đẹp
Câu 7 : Tài năng tiểu thuyết của Ngô TấtTố
c Nhận xét về câu khái quát (câu chủ
đề) : Ngắn gọn, có đủ hai thành phầnchính, đứng ở đầu đoạn văn
***
Trang 22Hoạt động 3
- GV cho 1 HS đọc yêu cầu mục 3 về
cách trình bày nội dung đoạn văn (qua
chú thích về Ngô Tất Tố) GV nêu câu
hỏi để HS tìm hiểu, so sánh đoạn 1 và
đoạn 3
- GV cho 1 HS đọc đoạn văn của Hồ Chí
MInh (bàn về cách viết) HS làm việc
có câu chủ đề (đặt ở đầu đoạn) nh trên đãphân tích, các ý đợc trình bày theo cáchquy nạp
- Đoạn văn có câu chủ đề, đặt ở cuối
đoạn (không nên viết dài) ý của đoạn văn
đợc trình bày theo cách quy nạp
(Trình bày theo các cách quy nạp, diễndịch, song hành)
Bài tập 2: Cách trình bày nội dung trong
các đoạn văn sau :
a Diễn dịch, câu chủ đề đứng ở đầu
(Trần Đăng Khoa rất biết yêu thơng)
b Song hành, các câu quan hệ đẳng lập
- Làm bài tập 3 :
+ Từ câu chủ đề cho trớc, viết một đoạn diễn dịch, rồi đổi thành quy nạp
+ Chú ý liên kết các câu, sắp xếp nội dung hợp lý theo cách diễn dịch, cách quynạp
- Làm bài tập 4 : 3 ý của câu tục ngữ Thất bại là mẹ thành công, tự chọn, viết
đoạn văn và tự phân tích cách trình bày đoạn văn (theo quy nạp, diễn dịch hay songhành)
- Ôn tập phần Văn, Tiếng Việt và Tập làm văn từ đầu năm để tiết sau làm bàikiểm tra số 1 (tại lớp) - có thể suy nghĩ 3 đề trong SGK
e rút kinh nghiệm giờ dạy:
Nguồn gốc giáo an: Tự soạn.
Ngày soạn: 27/08/2010 Tiế: 11-12:
Viết bài tập làm văn số 1 (Văn tự sự-Làm tại lớp)
a Mục tiêu cần đạt :
Giúp HS :
Trang 23Kiến thức:
- Vận dụng kiến thức về văn bản (chủ đề, bố cục, đoạn văn trong văn bản); nhữngkiến thức về văn tự sự, miêu tả, biểu cảm đã đợc học; những kiến thức văn học vàtiếng Việt để làm bài văn tự thể hiện suy nghĩ, cảm xúc của mình với những kỷ niệm
cũ, kỷ niệm về ngời thân
Kỹ năng:
- Biết vận dụng từ ngữ (trờng từ vựng), cách diễn đạt các ý để bài làm thể hiện tính
độc lập sáng tạo
b chuẩn bị của thầy và trò
Giáo án, SGK, SGV, Tài liệu tham khảo
Bảng phụ, đề kiểm tra Giấy kiểm tra , thớc kẻ Bút viết
c Tiến trình lên lớp
Hoạt động 1 : Giới thiệu đề văn
- GV giới thiệu đề văn sau khi đã thống nhất trong nhóm, tổ chuyên môn
- GV chép đề văn lên bảng (viết đúng, sạch đẹp)
Hoạt động 2 : Tổ chức cho HS làm bài
- GV nhắc nhở thái độ làm bài của HS
- Có thể giải đáp những thắc mắc của HS (khi cần thiết)
Hoạt động 3 : Thu bài và nhận xét
- Thu bài theo tổ hoặc theo bàn
- Nhận xét tinh thần, thái độ làm bài của HS
- Hớng dẫn HS chuẩn bị bài cho tuần sau, bài 4 tiết 1 + 2 Lão Hạc.
e rút kinh nghiệm giờ dạy:
Nguồn gốc giáo an: Tự soạn.
***
Trang 24- Thấy đợc lòng nhân đạo sâu sắc của nhà văn Nam Cao (chủ yếu qua nhân vật ônggiáo) : thơng cảm đến xót xa và thật sự trân trọng đối với ngời nông dân nghèo khổ.
- Bớc đầu hiểu đợc đặc sắc nghệ thuật truyện ngắn Nam Cao : khắc hoạ nhân vật tàitình, cách dẫn truyện tự nhiên, hấp dẫn và sự kết hợp giữa tự sự, triết lí với trữ tình
Thái độ:
- Thơng cảm đến xót xa và thật sự trân trọng đối với ngời nông dân nghèo khổ
Kỹ năng:
- Rèn luyện kỹ năng đọc và phân tích văn bản
b chuẩn bị của thầy và trò
Giáo án, SGK, SGV, Tài liệu tham khảo
Bảng phụ, giấy A4 , văn bản mẫu… Vở ghi, vở bài tập, SGK, SBTGiấy A4, , thứơc kẻ
C Tiến trình lên lớp :
* ổn định lớp kiểm tra bài cũ.
- GV ổn định những nền nếp bình thờng
- Kiểm tra bài cũ :
+ Viết đoạn văn phát biểu cảm nghĩ về nhân vật Chị Dậu
+ Từ 1 2 HS đọc đoạn văn của mình Lớp nhận xét
+ GV nhận xét, bổ sung, cho điểm và chuyển tiếp (nỗi khổ của chị Dậu đến nỗikhổ của ngời đàn ông Lão Hạc)
* Tổ chức đọc - hiểu văn bản
- Nhà văn-chiến sĩ hy sinh năm 1951trên đờng vào công tác vùng sau lng địch
- GV tóm tắt sơ lợc truyện ngắn và hớng
dẫn để HS đọc đoạn trích 2 Tóm tắt tác phẩm và đọc đoạn trích.- Tóm tắt : Lão Hạc nghèo, goá vợ; con
trai không lấy đợc vợ đã bỏ làng đi xa.Lão Hạc sống cô độc với con chó Lãodành dụm chờ con, làm thuê để sống.Một trận ốm dai dẳng lão quyết địnhbán con chó nhờ ông giáo viết v ăn tự đểgiữ vờn cho con trai, gửi tiền ông giáo loviệc ma chay và lão đã ăn bả chó đểchết
- Đọc đoạn trích : thay đổi giọng đọcphù hợp với tình tiết, lời kể, ngôi kể,
Trang 25- GV cho HS đọc lại đoạn đầu và nêu câu
hỏi : Vì sao lão Hạc phải bán con chó
vàng thân thiết?
HS đứng tại chỗ trả lời Lớp nhận xét
GV bổ sung, HS ghi ý chính vào vở ?
- GV nêu câu hỏi : Tìm những chi tiết
biểu hiện tâm trạng lão Hạc khi bán cậu
Vàng ?HS làm việc theo nhóm, đại diện
nhóm trình bày Lớp nhận xét GV bổ
sung và hớng dẫn HS ghi ý chính
Đoạn trích có 1 nhân vật chính là LãoHạc và 1 nhân vật đợc tác giả nói nhiều
đến là ông giáo
1 Nhân vật lão Hạc :
a Gia cảnh : Vợ chết, nhà nghèo, con
trai phẫn chí bỏ đi nam, sống cô đơn chỉ
có con chó Vàng bầu bạn (xem phầntóm tắt) cũng là điển hình cho nổikhổ của ngời nông dân trớc cách mạng
b Xung quanh việc bán cậu Vàng
- Lí do: Vì gia cảnh túng quẫn, ốm dài,
để lâu cậu Vàng đói bán sẽ hụt tiền Lão
ăn sung, rau má, củ ráy
Vì lão muốn dành dụm tiền cho con trainghèo không lấy đợc vợ phẫn chí bỏlàng đi tấm lòng nhân hậu, thơngcon và tự trọng của lão
- Tâm trạng lão Hạc khi bán cậu Vàng :+ Cậu Vàng là ngời bạn thân, là kỷ vật.Nhiều lần lão nói chuyện bán con chóvới ông giáo chứng tỏ lão suy tính, đắn
đo Lão coi đây là việc hệ trọng
+ Lão day dứt, ăn năn vì "Già bằng này
tuổi đầu còn đánh lừa một con chó" Bộ
dạng lão khi kể với ông giáo : mặt corúm, vết nhăn xô lại, đầu nghẹo về mộtbên, miệng móm mém, mếu nh con nít,lão hu hu khóc trong lão đang đau
đơn, xót xa
- GV nêu câu hỏi tổng quát : Xung
quanh việc bán cậu Vàng, em thấy lão
Hạc là ngời nh thế nào ?
HS làm việc độc lập, đứng tại chỗ trả lời
Lớp nhận xét GV bổ sung để HS tự ghi
ý chính
- Lão là ngời bố tội nghiệp luôn day dứt
và cảm thấy "mắc tội" với con, khôngmuốn chi tiêu phí phạm đến đồng tiền,mảnh vờn
Lão là con ngời sống tình nghĩa, thuỷchung, trung thực, có tấm lòng thơngcon sâu sắc Rất quý cậu Vàng nhngphải bán đi vì nghĩ đến tơng lai đứa contrai Không muốn làm phiền làng xóm,ngời quen
- GV cho HS đọc tiếp đoạn từ "Chao ôi !
đối với những ngời ở quanh ta đến hết"
và nêu các câu hỏi để HS trả lời:
+ Gia cảnh lão Hạc đã đến mức lão phải
chết đói không ?
+ Lão Hạc nhờ ông giáo thu xếp hai việc
(văn tự giữ vờn và giữ tiền) giúp em hiểu
thêm những gì về con ngời lão Hạc?
+ Gia cảnh lão dù nghèo đói nhng cha
đến mức chết đói (vì lão còn 30 đồng và
3 sào vờn ! )+ Nhờ ông giáo thu xếp 2 việc (giữ vờn
và giữ tiền) chứng tỏ lão là ngời chu
đáo, cẩn thận và có lòng tự trọng cao.Thơng con, lo thu vén cho con chứkhông nghĩ gì đến bản thân mình Lão
đang âm thầm chuẩn bị cho cái chết của
***
Trang 26+ Cảm nhận của em khi đọc và gặp chi
tiết lão Hạc xin bả chó và bàn với Binh
T về việc uống rợu? Giá trị nghệ thuật
của chi tiết này?
- Học sinh làm việc theo nhóm, đại diện
nhóm trình bày, lớp nhận xét Giáo viên
bổ sung, học sinh ghi ý chính vào vở
+ Xin bả chó là chi tiết nghệ thuật quantrọng : ông giáo, Binh T và ngời đọcnghi ngờ bản chất trong sạch của lão,lão nhân hậu và giàu lòng tự trọng nay
lại tha hoá đến nh vậy.
Chi tiết này "đánh lừa ý nghĩ mọi ngời;Binh T mỉa mai, ông giáo thấy cuộc đờimỗi ngày thêm buồn"
Vì vậy tình huống truyện đợc đẩy lên
đến đỉnh điểm
+ GV hỏi : cách miêu tả cái chết của lão
Hạc ?
HS đứng tại chỗ trả lời
+ GV nêu câu hỏi khái quát : Cảm nhận
của em về cái chết của lão Hạc?
HS độc lập suy nghĩ, đứng tại chỗ trả lời
Lớp bổ sung, GV tổng kết, HS tự ghi ý
chính vào vở
+ Cách miêu tả cái chết của lão Hạc :
vật vả trên giờng đầu tóc rũ rợi, quần
áo xộc xệch, mắt long sòng sọc, sùi bọt mép, vật vả đến 2 giờ mới chết Lão chết
trong vật vả, đau đớn, dữ dội và bất
thình lình.
Chỉ có ông giáo và Binh T biết về cáichết của lão
+ Chọn cái chết bằng nắm bả chó (cáichết nh kiểu con chó bị lừa) nh chọnmột sự tự trừng phạt, gây ấn tợng mạnh.Chết đau đớn, thảm thơng của lão Hạc
đã phản ánh số phận bi thảm của ngờinông dân trớc Cách mạng Họ luôn bị xãhội dồn đẩy xuống vực thẳm của sự bếtắc, tuyệt vọng và sự tha hoá, bị tớc đoạtquyền sống và quyền hởng hạnh phúc
- GV nêu câu hỏi : Ông giáo có quan hệ
ra sao với lão Hạc?
Ông giáo có thái độ ra sao đối với lão
Hạc? Thái độ đó thể hiện phẩm chất gì
của nhân vật?
- Thảo luận nhóm: Em hiểu nh thế nào
về triết lí sống đợc nêu lên trong câu văn
chao ôi ! đối với những ngời ở quanh
ta không bao giờ ta thơng"? HS làm
việc theo nhóm, đại diện nhóm trả lời
GV bổ sung, HS tự ghi ý chính
- GV nêu câu hỏi :Nhân vật tôi có vai trò
gì đối với lời kể?
- Là ngời hàng xóm tin cậy, là ngờichứng kiến, ngời gần gũi với lão Hạc,chia sẽ nỗi niềm với lão
- Thấy lão Hạc dằn vặt, đau khổ khi báncậu Vàng ông giáo muốn ôm choàng lấylão, an ủi lão, tìm cách giúp đỡ lão khilão không có gì ăn
=> Giàu lòng nhân ái, biết cảm thông ,
chia sẻ với ngời khác, biết trân trọng xótthơng trớc những nỗi đau của ngời khác
- Triết lí sống: Cần phải biết quan sát ,suy nghĩ đầy đủ, sâu sắc đối với nhữngngời xung quanh mình Cần phải nhìn
họ bằng ánh mắt của sự đồng cảm vàlòng yêu thơng
- Nhân vật ông giáo là hình ảnh của ngờitrí thức nghèo, hay trăn trở suy nghĩ trớcnhững vấn đề của cuộc sống, biết cảmthông, chia sẻ với ngời khác
- Nhân vật "tôi" để kể ở ngôi thứ nhấtlàm cho câu chuyện gần gũi, chân thực;nói đợc nhiều giọng điệu; kết hợp giữa
kể với tả và triết lí, trữ tình; linh hoạt dichuyển không gian và thời gian
Trang 27Hoạt động 5 : III Tổng kết :
GV cho HS suy nghĩ câu hỏi: Thu hoạch
của em về nội dung và nét đặc sắc nghệ
thuật của truyện ngắn này?
HS làm việc độc lập, đứng tại chỗ trả lời
GV bổ sung và cho HS ghi ý chính
GV cho 1 HS đọc phần Ghi nhớ trong SGK.
- Nội dung : Sự thông cảm sâu sắc củatác giả trớc cảnh ngộ, số phận của ngờinông dân trong xã hội cũ; đồng thờikhẳng định những vẻ đẹp trong sáng,trung thực, tự trọng của những ngờinông dân ấy
- Nghệ thuật : Nghệ thuật kể chuyện vớiviệc xây dựng nhân vật ông giáo (nhânvật "tôi") phù hợp với lối kể chuyện kếthợp trữ tình, triết lí, bình luận Chọn lựachi tiết có giá trị nghệ thuật Ngôn ngữgiàu hình ảnh, gợi cảm xúc Đặc biệtnghệ thuật miêu tả nhân vật (lão Hạc lúcnói chuyện với ông giáo, suy nghĩ nộitâm, xin bả chó, vật vả chết trong đau
đớn)
GV cho HS viết đoạn văn ngắn phát biểu
- Cái chết của lão Hạc
(Yêu cầu phải dựa vào tác phẩm, cảmxúc phải chân thành)
d Hớng dẫn học ở nhà
- Nắm vững nội dung và nét đặc sắc nghệ thuật của truyện ngắn
- Làm lại bài tập luyện tập (phát biểu cảm nghĩ về nhân vật lão Hạc)
- Chuẩn bị bài cho tiết sau : Từ tợng hình, từ tợng thanh.
e rút kinh nghiệm giờ dạy:
Nguồn gốc giáo an: Tự soạn.
Ngày soạn: 09/09/2010 Tiết 15: Bài 4:
b chuẩn bị của thầy và trò
Giáo án, SGK, SGV, Tài liệu tham khảo
Bảng phụ, giấy A4 , văn bản mẫu… Vở ghi, vở bài tập, SGK, SBTGiấy A4, , thứơc kẻ
Trang 28+ Từ câu chủ đề cho trớc, viết đoạn văn diễn dịch Biến đoạn diễn dịch thành
đoạn quy nạp
+ Chọn 1 trong 3 ý triển khai từ câu thành ngữ "Thất bại là mẹ thành công" để
viết đoạn văn và nêu cách trình bày nội dung đoạn văn đó
+ Mỗi bài tập gọi 1 HS trình bày, lớp nhận xét
+ GV nhận xét, bổ sung Tìm trong các đoạn văn của HS các từ ngữ có tính
ợng hình, tợng thanh để nói tới việc dùng từ ngữ và chuyển tiếp vào dạy bài mới Từ
t-ợng hình, từ tt-ợng thanh.
* Tổ chức các hoạt động dạy - học.
- GV cho 1 HS đọc các đoạn trích trong
Lão Hạc (SGK) và đọc yêu cầu ở câu hỏi
a
HS đứng tại chỗ trả lời GV nhận xét và
bổ sung
- GV cho HS trả lời yêu cầu câu hỏi b
(về tác dụng của các từ đó trong văn
miêu tả, tự sự)
GV có thể lấy thêm một số đoạn văn đã
học để minh hoạ tác dụng của từ tợng
hình, tợng thanh Cho 1 HS đọc phần ghi
tự nhiên, của con ngời: hu hu, ử
b Tác dụng : Gợi đợc hình ảnh, âm thanh
cụ thể sinh động, có giá trị gợi cảm cao,thờng đợc dùng trong các loại văn bảnmiêu tả, tự sự
- GV cho 1 HS đọc yêu cầu BT1 HS
Bài tập 2 : Tìm 5 từ gợi tả dáng đi: đi
lom khom, đi ngất ngởng, đi khệnh khạng, đi nghiêng nghiêng, đi lừ đừ, đi vội vàng, đi khoan thai, đi chữ bát
- GV cho HS đứng tại chỗ trả lời Yêu
cầu HS đặt câu với các từ này để tránh
đơn điệu, tẻ nhạt (ví dụ : cả lớp cời ha
hả khi màn kịch gây cời của tổ 2 diễn rất
tốt)
Bài tập 3 : Phân biệt ý nghĩa các từ tợng
thanh tả tiếng cời :+ Ha hả : cời to, khoái chí
+ Hì hì : phát ra đằng mũi, thích thú, bất ngờ.+ Hơ hớ : thoải mái, vui vẻ, không cầngiữ gìn
- GV lần lợt gọi mỗi HS đặt 1 câu có 1
từ cho trớc, yêu cầu HS thay thế các từ
- Nắm đặc điểm và công dụng của từ tợng hình, từ tợng thanh
- Làm bài tập 5 : Su tầm 1 bài thơ có sử dụng từ tợng hình, từ tợng thanh (mỗi
em 1 bài)
- Chuẩn bị bài cho tiết sau : Liên kết các đoạn văn trong văn bản
e rút kinh nghiệm giờ dạy:
Nguồn gốc giáo an: Tự soạn.
Ngày soạn: 11/09/2010
Trang 29b chuẩn bị của thầy và trò
Giáo án, SGK, SGV, Tài liệu tham khảo
Bảng phụ, giấy A4 , bút dạ… Vở ghi, vở bài tập, SGK, SBTGiấy A4, , thứơc kẻ
c Tiến trình lên lớp
* ổn định lớp kiểm tra bài cũ.
- GV ổn định những nền nếp bình thờng
- Kiểm tra bài cũ :
+ Lý thuyết về đoạn văn, dựng đoạn trong văn bản (đoạn diễn dịch, đoạn quynạp, đoạn song hành)
+ HS đứng tại chỗ trả lời Lớp nhận xét GV bổ sung và chuyển tiếp vào bài mới
chuyển đoạn trong văn bản.
* Tổ chức các hoạt động dạy – học: học
đoạn văn trong văn bản
- GV cho HS đọc yêu cầu 1 (về 2 đoạn
văn của Thanh Tịnh) và trả lời câu hỏi
Lớp nhận xét, bổ sung
- Trờng hợp 1 này : đoạn 1 tả cảnh sân
trờng Mỹ Lý ngày tựu trờng, đoạn 2 làcảm giác của nhân vật "tôi" một lần ghéqua thăm trờng trớc đây
(Hai đoạn này cùng viết về ngôi trờng ấynhng không có sự gắn bó)
- GV cho HS đọc yêu cầu 2, đứng tại chỗ
trả lời Lớp nhận xét, GV bổ sung, HS tự
ghi ý chính vào vở
- GV : nh vậy, cụm từ "trớc đó mấy
hôm" là phơng tiện liên kết các đoạn
văn, hãy cho biết tác dụng của việc liên
- Tác dụng : Làm cho ý giữa các đoạnvăn liền mạch, tạo tính chỉnh thể chovăn bản
văn bản :
- GV cho 1 HS đọc yêu cầu phần a, gợi ý
để HS suy nghĩ, đứng tại chỗ trả lời các
ý (các khâu trong lĩnh hội cảm thụ tác
phẩm, từ ngữ chuyển đoạn) HS kể thêm
các từ ngữ dùng liên kết các đoạn văn có
quan hệ liệt kê (đoạn văn của Lê Trí Viễn)
(HS ghi các ý chính)
- GV cho 1 HS đọc phần b và yêu cầu
lớp giống nh phần a (đoạn văn của Hồ
Chí Minh)
1 Dùng từ ngữ để liên kết các đoạn văn :
a + Hai đoạn văn có quan hệ liệt kê (tìmhiểu, cảm thụ)
+ Từ ngữ để liên kết các đoạn văn có
quan hệ liệt kê là Bắt đầu (hoặc trớc hết,
đầu tiên, mở đầu, một là, hai là, tiếp
đến, thêm vào đó, ngoài ra, một mặt, mặt khác )
b + Hai đoạn văn có quan hệ từ ý nghĩa
cụ thể sang ý nghĩa khái quát, tổng kết + Từ ngữ để liên kết các đoạn văn là
***
Trang 30(HS ghi các ý chính).
- GV cho HS đọc yêu cầu phần c và tổ
chức cho lớp tìm hiểu giống phần a, b
(đoạn văn của Thanh Tịnh) HS tự ghi các
ý chính vào vở)
- GV cho HS đọc bài 2 đoạn văn ở mục
2.1 và nhắc lại tác dụng của việc sử dụng
từ đó, trớc đó là khi nào ?
HS đứng tại chỗ trả lời GV bổ sung
Nói tóm lại (hoặc tóm lại, tổng kết lại, nhìn chung lại, đánh giá chung )
c + Hai đoạn văn có quan hệ ý nghĩa
t-ơng phản, đối lập
+ Từ ngữ để liên kết các đoạn văn là
nh-ng (hoặc trái lại, nh-ngợc lại, đối lại là ).
d + Đó là đại từ dùng để thay thế (còn
có này kia, ấy, vậy, nọ ) cũng có tác
dụng liên kết các đoạn văn
+ Trớc đó là trớc thời điểm diễn ra sự
việc
văn.
- GV cho 1 HS đọc yêu cầu bài học HS
độc lập suy nghĩ, đứng tại chỗ trả lời
Lớp nhận xét bổ sung GV nhận xét, bổ sung
- GV hệ thống lại bài học, cho 1 HS đọc
phần Ghi nhớ trong SGK HS có thể tự
ghi những nội dung chính của Ghi nhớ.
+ Câu liên kết (câu nối) : ái dà, lại còn
chuyện đi học nữa cơ đấy.
+ Tác dụng để nối 2 đoạn với nhau choliền mạch
Ghi nhớ (SGK) về tác dụng của liên kết
đoạn, các phơng tiện liên kết đoạn gồm
từ ngữ và câu
- GV cho 1 HS đọc yêu cầu bài tập 1 HS
làm việc theo nhóm, đại diện nhóm trình
bày Lớp nhận xét, GV bổ sung HS chữa
vào bài làm của mình
- GV cho 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2 HS
làm việc độc lập, đứng tại chỗ trả lời
Lớp nhận xét, GV bổ sung
Bài tập 1 : Những từ ngữ liên kết đoạn :
a : Nói nh vậy (tổng kết, khái quát)
b : Thế mà (tơng phản)
c Cũng (liệt kê), tuy nhiên
d Tuy nhiên (đối lập, tơng phản)
Bài tập 2 : Điền từ ngữ vào chỗ trống
- Chuẩn bị cho bài tuần sau : Từ ngữ địa phơng và biệt ngữ xã hội.
e rút kinh nghiệm giờ dạy:
Nguồn gốc giáo an: Tự soạn.
Trang 31- Hiểu rõ thế nào là từ ngữ địa phơng và biệt ngữ xã hội.
- Biết sử dụng từ ngữ địa phơng và biệt ngữ đúng lúc, đúng chỗ
Kỹ năng:
- Tránh lạm dụng từ ngữ địa phơng và biệt ngữ xã hội, gây khó khăn trong giao tiếp
b chuẩn bị của thầy và trò
Giáo án, SGK, SGV, Tài liệu tham khảo
Bảng phụ, giấy A4 , bút dạ… Vở ghi, vở bài tập, SGK, SBTGiấy A4, , thứơc kẻ
- GV cho 1 HS đọc 2 đoạn thơ của Hồ
Chí Minh và Tố Hữu và nêu câu hỏi HS
làm việc độc lập, đứng tại chỗ trả lời GV
bổ sung HS chọn lọc ý chính để ghi vào
- GV cho 1 HS đọc yêu cầu phần a (đoạn
văn của Nguyên Hồng) HS làm việc độc
lập, đứng tại chỗ trả lời Lớp nhận xét, bổ
sung
- GV cho HS trả lời yêu cầu b (giống
ph-ơng pháp của phần a)
II Biệt ngữ xã hội
Trong đoạn văn tác giả dùng "mẹ"
(chung cho ngôn ngữ toàn dân) vì đối ợng là độc giả
t-Còn tác giả dùng "mợ" là đối thoại giữa
cậu bé Hồng với bà cô (cậu, mợ là từ
mà trớc cách mạng tháng Tám tầng lớptrung lu, thợng lu hay dùng, thay cho
- Biệt ngữ xã hội chỉ đợc dùng trong mộttầng lớp xã hội nhất định
Hoạt động 3 :
- GV cho HS trao đổi yêu cầu a Trong
khi trao đổi HS nên đa ví dụ cụ thể
GV nhận xét, bổ sung
- GV cho HS trao đổi yêu cầu b HS có
III Sử dụng từ ngữ địa phơng, biệt ngữ xã hội.
- Khi sử dụng phải chú ý đến tình huốnggiao tiếp (nội dung, hoàn cảnh, đối tợnggiao tiếp)
Trang 32thể đọc những câu văn, câu thơ có từ ngữ
địa phơng và biệt ngữ xã hội (Hồng Nguyên - Nhớ) giúp ngời đọccảm nhận hình ảnh những ngời lính xuất
thân từ nông thôn Trung bộ, giản dị, hồnnhiên
Còn trong Bỉ vỏ của Nguyên Hồng đó là
từ ngữ của tầng lớp lu manh chuyênnghiệp trong xã hội cũ
Hoạt động 4 :
- Sau khi xong 3 phần của bài, GV hệ
thống hoá kiến thức để HS nắm lại GV
cho 1 HS đọc phần Ghi nhớ trong SGK.
HS tự ghi ý chính vào vở
* Ghi nhớ:
Rút ra ghi nhớ (xem SGK)
Đọc phần đọc thêm Chú giống con bọ
hung của Nguyễn Văn Tứ (SGK).
- GV cho 1 HS đọc bài tập 1, HS làm việc
theo nhóm, trình bày theo mẫu SGK GV
- Chuẩn bị bài cho tiết sau : Tóm tắt văn bản tự sự
e rút kinh nghiệm giờ dạy:
Nguồn gốc giáo an: Tự soạn.
Ngày soạn: 15/09/2010 Tiết 18 Bài 5:
* chuẩn bị của thầy và trò
Giáo án, SGK, SGV, Tài liệu tham khảo
Bảng phụ, giấy A4 , bút dạ… Vở ghi, vở bài tập, SGK, SBTGiấy A4, , thứơc kẻ
Trang 33+ Liên kết đoạn văn (tác dụng, phơng tiện để liên kết đoạn).
+ HS đứng tại chỗ trả lời
+ GV nhận xét, cho điểm Sau đó GV chuyển tiếp từ đoạn văn trong văn bản tự
sự đến việc tóm tắt văn bản tự sự và ghi đầu bài lên bảng
* Tổ chức các hoạt động dạy – học: học
tự sự.
- GV cho 1 HS đọc yêu cầu 1, 2 trong
mục I HS làm việc theo nhóm, trao đổi
nên lựa chọn câu trả lời đúng và không
chọn các câu khác, lý giải vì sao ? (kiểu
trắc nghiệm) Nhóm trình bày Lớp nhận
xét, GV bổ sung
HS ghi mục đích ở phần kết luận b
- Kết luận (b) là đúng : ghi lại một cách
ngắn gọn, trung thành, chính xác những
nội dung chính của văn bản (đó cũng
là mục đích của tóm tắt văn bản tự sự)
- Các kết luận a, c, d không đúng vớimục đích tóm tắt (a : ghi lại đầy đủ chitiết , c : kể lại một cách sáng tạo , d :phân tích nội dung, ý nghĩa )
- Sau khi giải quyết xong các nội dung
trên, GV cho HS rút ra yêu cầu tóm tắt
một văn bản tự sự
1 Tìm hiểu cách tóm tắt văn bản tự sự.
a Đoạn văn nói về văn bản Sơn Tinh,
Thuỷ Tinh vì sự việc và nhân vật là của
truyền thuyết đó
b Đoạn văn tóm tắt ngắn hơn, sự việc vànhân vật ít hơn vì chỉ những sự việc vànhân vật chính Lời văn là lời của ngờiviết tóm tắt chứ không trích nguyên văn
c Đoạn văn cha đủ Cần thêm phần cuối
"Thuỷ Tinh mệt mỏi, không làm gì đợc
đành rút nớc về, nhng hàng năm vẫn dâng nớc lên để báo thù Sơn Tinh".
- Tóm tắt một văn bản tự sự là dùng lờivăn của mình giới thiệu một cách ngắngọn nội dung chính của văn bản nào đó,phản ánh trung thành nội dung văn bản đó
- GV cho HS gấp SGK lại, nêu câu hỏi :
Từ việc tóm tắt Sơn Tinh, Thuỷ Tinh em
hãy nêu cách thức tóm tắt văn bản tự sự ?
HS làm việc theo nhóm, đại diện trình
bày, lớp nhận xét GV bổ sung HS ghi ý
chính trong SGK
- GV cho 1 HS đọc phần Ghi nhớ
- Đọc kỹ văn bản để nắm chắc nội dung
- Xác định nội dung chính cần tóm tắtvới sự việc và nhân vật quan trọng
- Sắp xếp các nội dung chính theo trình
tự hợp lý
- Viết tóm tắt bằng lời văn của mình
d Hớng dẫn học ở nhà :
- Nắm mục đích, nội dung, cách thức tóm tắt một văn bản tự sự
- Tóm tắt truyện ngắn Lão Hạc và đoạn trích "Tức nớc vỡ bờ" (10 dòng).
- Chuẩn bị bài cho tiết sau : Luyện tập tóm tắt văn bản tự sự.
e rút kinh nghiệm giờ dạy:
Nguồn gốc giáo an: Tự soạn.
Ngày soạn: 16/09/2010 Tiết 19 Bài 5:
Luyện tập tóm tắt văn bản tự sự
***
Trang 34b chuẩn bị của thầy và trò
Giáo án, SGK, SGV, Tài liệu tham khảo
Bảng phụ, giấy A4 , bút dạ… Vở ghi, vở bài tập, SGK, SBTGiấy A4, , thứơc kẻ
c Tiến trình lên lớp :
* ổn định lớp Kiểm tra bài cũ.
- GV ổn định những nền nếp bình thờng
- Kiểm tra bài cũ
+ Gọi HS trả lời về tác dụng, nội dung, cách thức tóm tắt văn bản tự sự
+ Kiểm tra vở bài tập xem HS chuẩn bị nội dung tóm tắt 2 văn bản mà GV đãgiao ở tiết trớc
+ GV nhận xét tình hình chung rồi chuyển tiếp vào giờ luyện tập
* Tổ chức luyện tập :
GV tổ chức cho HS tóm tắt truyện ngắn
Lão Hạc theo sự chuẩn bị ở nhà với
những yêu cầu của SGK:
- Sắp xếp lại theo thứ tự sau : b, a, d, c, e,
đ, h, g, i
- "Lão Hạc có một ngời con trai, một mảnh vờn và một con chó vàng Con trai lão đi phu đồn điền cao su, lão chỉ còn lại cậu vàng Vì muốn giữ lại mảnh vờn cho con, lão đành phải bán con chó mặc
dù lão rất buồn Lão mang số tiền dành dụm đợc gửi ông giáo và nhờ trông hộ mảnh vờn Cuộc sống ngày càng khó khăn, lão kiếm đợc gì ăn nấy và từ chối cả sự giúp đỡ của ông giáo Một hôm lão xin Binh T ít bả chó, nói là giết con chó hay sang vờn, làm thịt rủ Binh T cùng uống rợu Ông giáo rất buồn cho lão khi nghe Binh T kể chuyện ấy Nhng rồi lão bỗng nhiên chết, cái chết vật vả, dữ dội Cả làng không ai hiểu vì sao lão chết, chỉ có Binh T và ông giáo hiểu".
GV cho HS trình bày phần đã chuẩn bị
cổ cai lệ dúi ra cửa nó ngã chỏng quèo Tên ngời nhà lý trởng cũng bị chị túm tóc
và ngã nhào ra thềm Anh Dậu can nhng
Trang 35chị vẫn không nguôi cơn giận "thà ngồi
tù để cho chúng nó làm tình làm tội mãi thế, tôi không chịu đợc"".
Trong lòng mẹ.
GV cho HS trao đổi về đặc điểm của 2
văn bản này : khó tóm tắt, tại sao ?
GV nhận xét, bổ sung GV có thể gợi ý
để HS về nhà thử tóm tắt
- Là văn bản tự sự, giàu chất thơ, ít sự việc
- Tác giả chủ yếu tập trung miêu tả cảmgiác và nội tâm nhân vật
- Cho nên khó tóm tắt
d Hớng dẫn học ở nhà :
- Suy nghĩ về yêu cầu tóm tắt một văn bản tự sự
- Tóm tắt 2 văn bản khó là Tôi đi học và Trong lòng mẹ (gợi ý : giữ lại sự việc
và nhân vật chính, khái quát diễn biến nội tâm nhân vật)
e rút kinh nghiệm giờ dạy:
Nguồn gốc giáo an: Tự soạn.
***
Trang 36Ngày soạn: 18/09/2010 Tiết 20 Bài 5:
- Tự so sánh, đối chiếu yêu cầu của đề với bài làm để rút kinh nghiệm, sửa chữa
b chuẩn bị của thầy và trò
Giáo án, SGK, SGV, Tài liệu tham khảo
Bảng phụ, giấy A4 , bút dạ, đáp án Vở ghi, vở bài tập, SGK, SBTGiấy A4, , thứơc kẻ
c Tiến trình lên lớp
* ổn định lớp Kiểm tra bài cũ.
- GV ổn định những nền nếp bình thờng
- Kiểm tra bài cũ:
+ Tóm tắt 2 tác phẩm khó (Trong lòng mẹ, Tôi đi học)
- GV chép lại đề văn lên bảng (viết về một kỷ niệm khó quên)
- GV cho HS tìm hiểu yêu cầu của đề, các ý cần tập trung thể hiện (kỷ niệmvui, buồn, kỷ niệm về ngời thân kỷ niệm có ý nghĩa trong đời em ? )
Hoạt động 2 :
2 Tổ chức lập dàn ý.
- GV cho HS lập dàn ý (3 phần, nội dung chính và các ý chính mỗi phần)
- Xác định cách dùng từ ngữ, kiểu câu viết từng ý, từng đoạn phù hợp với nộidung
Hoạt động 3 :
3 Nhận xét tình hình làm bài của HS.
GV nhận xét tình hình làm bài của HS :
- Nội dung bài làm (thiếu, thừa các ý)
- Cách thức trình bày (dùng từ, đặt câu, dựng đoạn, liên kết, bố cục văn bản )
- Những u điểm chung và hạn chế chung
- Những bài làm tốt và những bài yếu kém
Hoạt động 4 :
4 Trả bài, đọc mẫu và lấy điểm vào sổ.
- Trả bài theo tổ, hoặc theo bàn
- Cho HS đọc thầm bài làm của mình
- Cho đọc trớc lớp 1 2 bài yếu kém và 1 2 bài khá, giỏi Sửa lỗi dùng từ địaphơng, lỗi ngữ pháp
- Lấy điểm vào sổ : chính xác và không ồn ào
- GV động viên HS cố gắng ở bài sau
c H ớng dẫn học ở nhà
- Nắm yêu cầu việc viết đoạn văn, liên kết đoạn khi làm bài
- Chuẩn bị bài cho tiết học tuần sau : Bài 6 Cô bé bán diêm.
e rút kinh nghiệm giờ dạy:
Trang 37
Nguån gèc gi¸o an: Tù so¹n.
***
Trang 38Thái độ:
- Biết chia sẻ những vui buồn đối với những con ngời bất hạnh , những thân phận bénhỏ trong cuộc sống thờng nhật
Kỹ năng:
- Rèn luyện kỹ năng đọc diễn cảm , phân tích tìm hiểu văn bản
B chuẩn bị của thầy và trò
Giáo án, SGK, SGV, Tài liệu tham khảo
Bảng phụ, giấy A4 , bút dạ, tranh ảnh … Vở ghi, vở bài tập, SGK, SBTGiấy A4, , thứơc kẻ
C Tiến trình lên lớp
Hoạt động 1: Khởi động.
ổn định tổ chức lớp
Kiểm tra bài cũ
Giới thiệu bài mới
Dạy học bài mới:
- GV cho 1 HS đọc phần chú thích về
tác giả, hỏi HS xem đã từng biết những
truyện nào của nhà văn Anđecxen (hoặc
phim) GV nêu vài ý chính về tác giả
HS tự ghi vào vở
GV Nêu vài nét về tác phẩm?
1 Tác giả:
Hanx Cri-xti-an An-đéc xen 1805-1875)
là nhà văn Đan Mạch, viết nhiều truyệncho trẻ em Nhiều truyện biên soạn theo
cổ tích, nhiều truyện do ông sáng tạo ra
(Nàng tiên cá, Bầy chim thiên nga, Nàng công chúa và hạt đậu ).
Tổng số 168 truyện Truyện của ông nhẹnhàng, tơi mát, toát lên lòng thơng yêucon ngời - nhất là những ngời nghèo khổ
và một nhiềm tin vào tơng lai tốt đẹptrên thế gian
2 Tác phẩm:
- GV gọi 3 HS lần lợt đọc theo bố cục 3
phần để HS dễ theo dõi và yêu cầu HS
đọc đúng nội dung, sự việc, cảm xúc của
nhân vật trong tác phẩm
a Đọc và tóm tắt:
+ Đọc phần 1 : Chậm rãi, phù hợp cảnhngộ của em bé
+ Đọc phần 2 : Đúng với tâm trạng của
em sau mỗi lần quẹt diêm
+ Đọc 3 phần : chậm rãi với cảnh ngộthơng tâm
- GV cho HS tìm bố cục, gợi ý để HS
phân chia phù hợp và đặt tiêu đề cho phù
hợp với nội dung
Trang 39- Hoàn cảnh chung: Đêm giao thừa , mọinhà rực sáng ánh đèn, sực nức mùi ngỗn
- Hiện tại: Bà mất, phải sống trong một
- GV cho 1 HS đọc tốt đọc lại phần này
GV lần lợt nêu các câu hỏi để HS trao
đổi :
- Lần thứ nhất khi que diêm cháy tởng
t-ợng của em là gì ? có hợp lý không ?
cách miêu tả que diêm cháy và trí tởng
tợng của em bé có gì độc đáo, sáng tạo
+Thực tại: Lửa tắt, em "bần thần" nghĩrằng cha em giao em đi bán diêm và sẽ
bị mắng
+ Tính hợp lý : đang rét, tởng tợng ra lòsởi
+ Hình ảnh que diêm cháy với ngọn lửa:xanh lam, trắng ra, rực hồng, sángchói vui mắt đợc miêu tả sống
độngphù hợp tâm lý trẻ thơ
Lần 2:
+Mộng tởng: Bức tờng biến thành tấmvải để em nhìn thấy bàn ăn trong nhà :sạch sẽ, sang trọng, cuốn hút và chúngỗng quay nhảy ra khỏi đĩa tiến về phíaem
+ Thực tại: Diêm tắt và không có bàn ănthịnh soạn nào cả Bức tờng dày đặc vàlạnh lẽo
Tính hợp lý : đang đói nên em ớc mơ vàtởng tợng nh thế
Trang 40GV nêu câu hỏi : Em bé đánh que diêm
Tính hợp lý : đón giao thừa nên cây nô -enxuất hiện, vì em đã có một thời nh thế.Lần4:
+ Mộng tởng: Que diêm thứ 4 cháy và
bà xuất hiện, mỉm cời với em
+Thực tại: Em biết diêm tắt là bà biếnmất, em xin bà đi theo Thợng đế
+ Diêm tắt và ảo ảnh rực sáng cũng biến mất.+ Em quẹt hết que này đến que khác,sáng nh ban ngày, muốn giữ bà lại mãimãi Em lại thấy bà to và đẹp, bà cầmtay em bay vụt lên cao, không còn rét,không còn ai đe doạ
Tính hợp lý : em luôn nghĩ tới ngời bàhiền hậu
- Qua những lần quẹt diêm trong đêm
giao thừa, em cảm nhận gì về tâm trạng
của em bé bán diêm và nghệ thuật biểu
hiện tâm trạng nhân vật của tác giả ? HS
làm việc độc lập, đứng tại chỗ trả lời
Lớp nhận xét GV bổ sung và có thể
bình về niềm khao khát của những em
bé khốn khổ ấy
- Sự kết hợp giữa thực tại và mộng tởng
có tác dụng thể hiện điều gì?
- Qua những lần quẹt diêm, em bé vừa ýthức đợc cảnh ngộ của mình (đói, rét, bốkhó tính) vừa tởng tợng những ảo ảnh đểvơi bớt đi nỗi khổ (rét - lò sởi, giao thừa
- cây nô en, đói - ngỗng quay, khổ - bàxuất hiện)
Cách miêu tả hiện thực và trí tởng tợngcủa em bé hoàn toàn phù hợp với cảnhngộ và tâm trạng của em: khao khát mộtcuộc sống tốt đẹp
Về nghệ thuật : Cách thể hiện tâm trạngcủa em bé "trớc lò sởi, ngỗng quay, câynô en, ngời bà" chân thật, hồn nhiên,trong sáng Từ ngữ, hình ảnh trong các
đoạn văn phù hợp với tâm trạng nhânvật
- Ca ngợi ánh sáng của niềm tin, củanhững ớc mơ cao đẹp trong tâm hồnnhững con ngời luôn phải sống cuộc đờitối tăm, bất hạnh Làm nổi bật cảnh ngộbất hạnh của cô bé Những khát khaocủa em vô cùng bình dị nhng vẫn trở nênvô vọng xa vời
3 Một cái chết thơng tâm:
GV cho 1 HS đọc lại đoạn cuối và nêu
câu hỏi : cảnh em bé chết đợc tác giả
miêu tả nh thế nào ?
- Cảm nhận của em về cái chết của em
bé bán diêm ?
- Miêu tả cái chết đó nhà văn muốn thể
hiện quan điểm gì?
- Khung cảnh: sáng mùng một, đầu nămmọi ngời vui vẻ ra đờng, mặt trời trongsáng chói chang trên bầu trời xanh nhạt
- Em chết với đôi má hồng và đôi môi
đang mỉm cời - chết trong mộng tởng,
cùng bà bay lên cao, lên cao Một cái chết thơng tâm nhng đậm màu sắc lãnh mạn, lạc quan, ánh lên vẻ đẹp thánh thiện hồn nhiên.
- Thái độ của tác giả: Trân trọng niềm hạnh phúc nhỏ nhoi của những cảnh
đời bất hạnh,ớc mong viễn cảnh huy