1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Ga Ngữ văn 8 hay

156 251 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tôi đi học
Tác giả Thanh Tịnh
Trường học University of Social Sciences and Humanities, Vietnam National University Ho Chi Minh City
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Bài học
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 156
Dung lượng 3,6 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Giúp học sinh cảm nhận đợc tâm trạng hồi hộp, cảm giác bỡ ngỡ của nhân vật “tôi” ở buổi tựu trờng đầu tiên trong đời, học sinh thấy đợc ngòi bút văn xuôi giàu chất thơ, gợi d vị trữ tì

Trang 1

Tuần 1- bài 1 Ngày soạn:12/08/2009 Tiết:1 Ngày dạy :17/08/2009

Bài 1 Văn bản: Tôi đi học

-Thanh

Tịnh-A: Mục tiêu.

- Giúp học sinh cảm nhận đợc tâm trạng hồi hộp, cảm giác bỡ ngỡ của nhân vật “tôi” ở buổi tựu trờng đầu tiên trong đời, học sinh thấy đợc ngòi bút văn xuôi giàu chất thơ, gợi d vị trữ tình man mác của Thanh Tịnh.

- Qua bài giáo dục học sinh có những tình cảm trong sáng khi hồi ức về tuổi thơ của mình, đặc biệt là ngày đầu tiên tới trờng, học hỏi cách viết truyện ngắn của Thanh Tịnh.

- Rèn kĩ năng đọc diễn cảm, phát hiện và phân tích tâm trạng nhân vật “tôi”, liên tởng đến buổi tựu trờng đầu tiên của bản thân.

B: Chuẩn bị.

- Giáo viên: Soạn giáo án,đọc t liệu tham khảo.

- Học sinh: Ôn lại một số bài văn bản nhật dụng ở chơng trình Ngữ văn 7.Soạn bài trớc ở nhà.

C: Tiến trình tiết dạy.

I.

ổ n định tổ chức lớp. (1phút

II Kiểm tra bài cũ (5phút)

?Trong chơng trình ngữ văn 7 bài học văn bản đầu tiên là bài gì? Của tác giả nào? Em hãy tóm tắt lại văn bản đó.

G/v nhận xét, cho điểm

III Bài mới ( hoạt động 1)

Trong cuộc đời mỗi con người, những kĩ niệm thời học trũ thường được lưu giữ bền lõu trong trớ nhớ Đặc biệt là những kĩ niệm về buổi học đến trường đầu tiờn : “Ngày đầu tiờn đi học… bờn em”.

“Tụi đi học” của Thanh Tịnh là một truyện ngắn xuất sắc đó thể hiện một cỏch xỳc động tõm trạng hồi hộp, bỡ ngơ của nhõn vật “Tụi”, chỳ bộ đựoc mẹ đưa đến trường cào học lớp năm trong ngày tịu trường.

Tuần : 1 Bài 1

Tiết: 1+2: Tôi đi học

Tiết 3: Cấp độ khái quat của nghĩa từ ngữ

Tiết 4: Tính thống nhất về chủ đề văn bản

( thực hiện từ 17/08 đến 22/08/2009

Trang 2

Hoạt động của thày và trò Hoạt động ghi bảng

?Văn bản “Tôi đi học” của Thanh

Tịnh đợc viết theo thể loại nào?

Bài văn đợc viết theo dòng hồi

t-ởng của nhà văn về những ngày

đầu tựu trờng.

?Em hãy chỉ ra quá trình hồi tởng

của tác giả về buổi tựu trờng đầu

tiên thể hiện trong bài.

-Những cảnh cuối thu đã khiến tác

giả nhớ về buổi tự trờng.

5-Bố cục: Chia làm 3 phần

Trang 3

+Tâm trạng, cảm giác của nhân

vật “tôi” khi nhìn ngôi trờng, các

bạn, mọi ngời,lúc nghe tên mình,

khi phải rời tay mẹ vào lớp.

+ Tâm trạng, cảm giác của nhân

vật “tôi”lúc ngồi vào chỗ của mình

và đón nhận giờ học đầu tiên.

?Em hãy nêu những hoàn cảnh và

thời điểm khiến tác giả nhớ về

buổi tựu trờng đầu tiên của mình.

?Vì sao vào thời điểm đó tác giả

lại nhớ về buổi tựu trờng đầu tiên

của mình.

?Tâm trạng của nhân vật tôi khi

nhớ về những kỉ niệm buổi tựu

tr-ờng đầu tiên nh thế nào.

-Cảnh sinh hoạt: Mấy em nhỏ cùng mẹ tới trờng.

Thời điểm khai giảng hàng năm.

-Tâm trạng: Náo nức; mơn man;

t-ng bừt-ng; rộn rã.

Cảm xúc chân thực, cụ thể góp phần rút ngắn khoảng cách thời gian giữa quá khứ và hiện tại.

IV.Củng cố.

?Hãy nêu những nét chính về nhà văn Thanh Tịnh và văn bản

“Tôi đi học” của ông.

?Em hãy kể một lỉ niệm đẹp về buổi tựu trờng đầu tiên của bản thân.

V.H ớng dẫn học bài. (1phút)

- Học lại bài cũ, kể tóm tắt lại văn bản.

-Soạn tiếp phần còn lại của văn bản( Tâm trạng của nhân vật tôi theo những dòng hồi tởng về buổi tựu trờng đầu tiên)

Tuần 1- bài 1

Tiết 2 Ngày dạy :18/08/2009

Trang 4

- Giáo viên:Soạn giáo án, đọc tài liệu tham khảo.

- Học sinh: Học bài cũ, soạn trớc bài mới

C

Tiến trình bài dạy.

I

ổ n định tổ chức lớp 8B / 25 ; 8C /27 ; 8D /17

II Kiểm tra bài cũ.

? Em hãy trình bày những hiểu biết của em về nhà văn Thanh Tịnh vàtác phẩm “ Tôi đi học”

?Hãy phân tích diễn bến tâm trạng của nhân vật “ Tôi”-Tôi đi học,khicùng mẹ đi đến trờng

Giáo viên nhận xét, cho điểm

III.Bài mới.

Hoạt động của thày và trò Hoạt động ghi bảng

?Khi nhớ về những kỉ niệm buổỉ tựu

trờng đầu tiên những cảm xúc của

mình đợc tác giả miêu tả nh thế

nào

? Những hình ảnh, chi tiết nào trong

văn bản cho ta biết đợc tâm trạng của

chú bé khi cùng mẹ tới trờng

?khi kể truyện trong đoạn văn này tác

giả sử dụng nghệ thuật gì.Em có

nhận xét gì về nghệ thuật này

*Tâm trạng của cậu bé lần đầu tiên

đến trờng Có sự thay đổi lớn

?Khi đã cùng mẹ đến trớc trờng làng

Mĩ Lí nhân vật tôi đã nhìn thấy cảnh

tợng gì.Tâm trạng ra sao

II Đọc – Tìm hiểu chi tiết Tìm hiểu chi tiết (Tiếp )

2-Tâm trạng của nhân vật tôi khi cùng mẹ trên đ ờng tới tr ờng.

- “Những cảm giác trong sáng ấy lạinảy nở,bầu trời quang đãng”

- “Buổi mai hôm ấy Mẹ tôi lắm tay tôi Con đờng này tôi đã quen đi lạilắm lần.có sự thay đổi lớn :hôm nay tôi

đi học”

- “Tôi có ý nghĩ ,lớt ngang trên ngọnnúi ”

Cách kể truyên nhẹ nhàng , miêu tảnhững cảm giác bằng những lời văngiàu chất thơ , hình ảnh so sánh đầy thơmộng

cho thấy sự thay đổi lớn trong “tôi”

3-Tâm trạng và cảm giác của nhân vật tôi khi trên sân tr ờng và khi nghe thấy tên mình.

-Sân trờng dày đặc những ngời Ngờinào quần áo cũng sạch sẽ gơng mặt vui

Trang 5

Nảy sinh cảm giác mới “đâm ra lo

Vì xa lạ sợ hãi của một cậu bé nông

thôn rụt rè ít tiếp xúc với đám đông,

không phải là một cậu bé yếu đuối

(Cảm giác nhất thời)

?Vì sao nhân vật tôi lại bất giác dúi

đầu vào lòng mẹ nức nở khóc khi sắp

vào lớp

?Qua tìm hiểu trên em thấy nhân vật

tôi là một cậu bé nh thế nào Cậu có

phải là ngời yếu đuối không

Nhận bừa)-Chỗ ngồi kia là của riêng

mình, nhìn bạn mới quen mà thấy

quyến luyến

?Hình ảnh một con chim liệng đến

đứng trên bậc cửa sổ hót mấy tiếng

rụt rè rồi vỗ cánh bay đi có phải đơn

thuần chỉ có nghĩa thực hay không.Vì

sao?

gợi sự luối tiếc những ngày trẻ thơ

chơi bời tự do đã chấm dứt để bớc

vào giai đoạn mới của cuộc đời-Làm

học sinh

?Dòng chữ tôi đi học kết thúc truyện

có ý nghĩa gì

tơi sáng sủa

-Tiếng trống trờng vang lên đã làm

“vang dội cả lòng”cảm thấy mình chơvơ , vụng về lúng túng

Dùng lối so sánh , từ ngữ miêu tảtâm trạng chính xác cảm xúc của nhânvật

4-Tâm trạng của nhân vật tôi khi ngồi vào trong lớp học.

-Nhìn cái gì cũng thấy mới,thấy hayhay, cảm giác lạm nhận

-Hình ảnh có ý nghĩa tợng trng

- Cách kết thúc truyện tự nhiên bất ngờ.Dòng chữ “Tôi đi học” vừa khép lạibài văn và mở ra một thế giới mới.Dòng chữ gợi cho ta hồi nhớ lại buổithiếu thời, thể hiện chủ đề truyện

Trang 6

?Em có nhận xét gì về thái độ cử chỉ

của những ngời lớn (Ông đốc;thầy

giáo;phụ huynh )đối với các em lần

đầu tiên đi học

-Ông đốc: Từ tốn, bao dung

-Thày giáo trẻ: Vui tính, giàu tình

yêu thơng

-Phụ huynh: Chu đáo, trân trọng

ngày khai trờng

?Em hãy kể lại những kỉ niệm ngày

đầu tiên đến trờng của bản thân?

?Hãy nêu những cảm xúc của em khi

đi tới trờng trong ngày đầu tiên đó?

-Học sinh kể những kỉ niệm tiêu

Trang 7

- Giúp học sinh hiểu rõ cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ và mối quan

hệ về cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ

- Giáo dục học sinh sử dụng từ Tiếng Việt cho đúng

- Rèn cho học sinh t duy trong việc nhận thức mối quan hệ giữa cáichung và cái riêng

B Chuẩn bị:

- Giáo viên:Soạn giáo án, đọc tài liệu tham khảo

- Học sinh: Học bài cũ, ôn lại kiến thức về từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa

C Tiến trình bài dạy.

I

ổ n định tổ chức lớp.( 1phút)8B 8C 8D

II Kiểm tra bài cũ.( 5phút)

?Em hãy nhắc lại kiến thức : Thế nào là từ đồng nghĩa? Thế nào là từtrái nghĩa? Lấy ví dụ cụ thể?

-Nghĩa của từ “động vật” bao hàm cả

phạm vi nghĩa của các từ “thú chim

cá”

?Nghĩa của từ “thú” rộng hơn hay

hẹp hơn nghĩa của các từ “voi hơu”

?Vì sao

-Nghĩa của từ “thú” bao hàm cả

phạm

1Từ ngữ nghĩa rộng, từ ngữ nghĩa hẹp.

a.Ví dụ.

b.Nhận xét.

-Nghĩa của từ “động vật” rộng hơnnghĩa của các từ “thú chim cá” vì: Từ

“động vật” chỉ chung cho tất cả cácsinh vật có cảm giác và tự vận động đ-ợc: ngời, thú,chim, sâu

-Nghĩa của từ “thú” rộng hơn nghĩa củacác từ “voi, hơu” vì từ “thú” có nghĩakhái quát , bao hàm tất cả các động vất

có xơng sống bậc cao , có lông

Trang 8

vi nghĩa của các từ “voi, hơu”.

?Nghĩa của từ “cá” rộng hay hẹp hơn

nghĩa của từ “cá thu, cá rô”

?Vì sao

?Nghĩa của từ “chim” rộng hơn hay

hẹp hơn nghĩa của từ “tu hú, sáo”

?Vì sao

?Nghĩa của các từ “thú, chim, cá”

rộng hơn nghĩa của các từ nào và

đồng thời hẹp hơn nghĩa của các từ

-Giáo viên nhận xét, cho điểm

-Giáo viên cho học sinh thảo luận

-Giáo viên nhận xét, cho điểm

mao,tuyến vú, nuôi con bằng sữa -Rộng hơn vì : Phạm vi nghĩa của từ

“cá” bao hàm nghĩa các từ “cá rô,cáthu”

b Vũ khí

súng boms.trờng; đại bác b.ba càng; b.bi

b-Bài tập 2.

a chất đốt d.nhìnb.nghệ thuật c.thức ăn e.đánh

Trang 9

-Giáo viên cho học sinh lên bảng làm

bài tập

-Cho học sinh nhận xét bài làm của

bạn

-Giáo viên nhận xét, cho điểm

G/v hớng dẫn cho học sinh làm bài

d-Bài tập 4.

a thuốc lào c bút điện

b thủ quỹ d hoa tai

e-Bài tập 5.

+ Động từ có nghĩa rộng: khóc

+Động từ có nghĩa hẹp: nức nở; sụt sùi

IV.Củng cố. (3phút)

?Qua bài học em thấy đợc gì về cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ

?Lấy ví dụ về từ ngữ có nghĩa rộng, ví dụ về từ ngữ có nghĩa hẹp, từ ngữvừa có nghĩa rộng vừa có nghĩa hẹp

Tuần 1- bài 1 Ngày soạn:20/08/2008

Tiết 4 Ngày dạy: 29/08/2008

- Giáo dục học sinh có ý thức tích hợp với văn bản đã học

- Rèn cho học sinh biết viết một văn bản đảm bảo tính thống nhất về chủ

đề

B Chuẩn bị:

- Giáo viên:Soạn giáo án, đọc tài liệu tham khảo

Trang 10

- Học sinh: Học bài cũ, ôn lại kiến thức các kiểu văn bản đã học, xem

tr-ớc bài mới

C Tiến trình bài dạy.

I

ổ n định tổ chức lớ p: 8B /25 ; 8C /27 ; 8D : /17

II Kiểm tra bài cũ

G/v kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh

Nhận xét chung về sự chuẩn bị của học sinh

III.Bài mới.

Hoạt động của thày và trò Hoạt động ghi bảng

-T duy lại văn bản “ Tôi đi học”

?Tác giả nhớ lại những kỉ niệm sâu

sắc nào trong thời thơ ấu của mình

?Sự hồi tởng ấy gợi lên những ấn

t-ợng gì trong lòng tác giả

?Hãy phát biểu chủ đề của văn bản

“Tôi đi học”

?Em hãy kể lại những kỉ niệm buổi

tựu trờng của mình và nêu ý nghĩa,

cảm xúc của bản thân về buổi tựu

tr-ờng đó

?Từ các nhận thức trên, em hãy cho

biết chủ đề của văn bản là gì

?Căn cứ vào đâu em biết văn bản

“Tôi đi học”nói lên những kỉ niệm

của tác giả về buổi tựu trờng đầu

tiên

Nhan đề

Các từ ngữ và câu văn

?Tìm và phân tích các từ ngữ, các

chi tiết nêu bật cảm giác mới lạ xen

lẫn bở nghỡ của nhận vật tôi khi

đầu tiên trong đời không bao giờ phai

mờ trong kí ức… Nó làm cho con ngời

*Nhan đề văn bản “ Tôi đi học” cho

phép dự đoán văn bản nói về chuyện

“Tôi” đi học

-Đó là những kỉ niệm về buổi đầu đi họccủa “tôi” nên đại từ “Tôi”, các từ ngữbiểu thị ý nghĩa đi học đợc lặp đi lắp lạinhiều lần

*Các câu đều nhắc tới kỉ niệm

+Hôm nay tôi đi học

+Hàng năm cứ vào, tựu trờng

+Tôi quên thế nào đợc,ấy

+Hai quyển vở mới,nặng

+Tôi ,xuống đất

-Trên đờng đi học+Cảm nhận về con đờng : quen đi lạilắm lần bỗng thấy lạ, đổi khác

+Thay đổi hành vi: lội qua sông thảdiều, đi ra đồng nô đùa chuyển thànhviệc đi học, cố làm nh một học trò thựcsự

-Trên sân trờng.

+Cảm nhận về sân trờng: Ngôi trờng cao

Trang 11

-Cảm giác trong sáng nảy nở trong

lòng nhân vật tôi ở buổi tựu trờng

đầu tiên đã đợc các chi tiết các

?Hãy cho biết văn bản trên viết về

đối tợng nào và vấn đề gì

?Các đoạn văn đã trình bày đối tợng

và vấn đề theo một thứ tự nh thế

nào

? Chủ đề của văn bản trên là gì

ráo và sạch sẽ hơn các nhà tronglàng,chuyển thành xinh xắnoai nghiêmkhiến lòng tôi đâm ra lo sợ vẩn vơ +Cảm giác lúng túng, ngỡ ngàng khixếp hàng vào lớp Đứng nép bên ngờithân, chỉ dám nhìn một nửa,

-Trong lớp học

Cảm giác bâng khuâng khi xa mẹ Trớc

đây có thể đi chơi cả ngày,giờ đây mớibớc vào lớp đã thấy xa mẹ nhớ nhà.+Là sự nhất quán về ý định, ý đồ, cảmxúc của tác giảđợc thể hiện trong vănbản

+Thể hiện ở hai phơng diện Hình thức

Trang 12

G/v hớng dẫn học sinh phất hiện và

gạt bỏ ý lạc hoặc quá xa chủ đề

H/s thảo luận trong bàn điều chỉnh

lại các từ, các ý cho sát với yêu cầu

của đề bài

G/v lu ý: c;g – Tìm hiểu chi tiếtlạc đề

Sửa lại: b; e; h

e-Đến sân trờng

g-Rời bàn tay,sợ hãi , chơ vơ

h-Cảm thấy gần gũi, thân yêu đối với lớp học, thầy và những ngời bạn mới

IV.Củng cố.

? Em hiểu gì về chủ đề của văn bản và tính thống nhất về chủ đề của văn bản

?Khi viết văn cần chú ý những gì để văn bản có tính thống nhất về chủ

đề

V.H ớng dẫn học

- Học lại bài cũ

- Làm lại cho hoàn chỉnh các bài tập SGK

- Đọc và tìm ra tính thống nhất về chủ đề trong các văn bản đã học

- Xem trớc bài: Bố cục của văn bản

Tổ trởng nhận xét và ký

duyệt:

Ngày tháng năm 2008

Vũ Hữu Vinh

Trang 13

Tuần 2 Ngày soạn: 27//08/2008

Tiết 5 Ngày dạy: 06/09/2008

- Học sinh bớc đầu hiểu đợc văn hồi ký và đặc sắc của thể văn này qua

ngòi bút Nguyên Hồng, thấm đợc chất trữ tình, lời văn tự truyện chân thành, giàu sức truyền cảm

- Rèn kỹ năng phân tích nhân vật, cách kể chuyện, củng cố hiểu biết về thể loại tự truyện - hồi kí

- Giáo dục tình cảm mẹ con

II Kiểm tra bài cũ:

? Văn bản '' Tôi đi học'' đợc viết theo thể loại nào, vì sao em biết? (thể loại truyện ngắn, phơng thức biểu đạt )

? Biện pháp tu từ nào đợc sử dụng nhiều trong văn bản? Hãy nhắc lại 3 hình ảnh và phân tích hiệu quả nghệ thuật của nó

III Bài mới:

Hoạt động 1: - Giới thiệu bài: Cho học sinh xem chân dung Nguyên Hồng và cuốn ''Những ngày thơ

ấu''

Hoạt động của thầy và trò Nội dung trọng tâm và ghi

bảng

Tuần : 2 Bài 2Tiết: 5 + 6: Trong lòng mẹ

Tiết 7: Trờng Từ vựng

Tiết 8: Bố cục văn bản

( thực hiện từ: 0124/08đến 29/08/2009

Trang 14

xúc của nhân vật ''tôi'', cuộc đối

thoại, giọng cay nghiệt của bà cô.

? Tong số các từ sau, từ nào là từ

thuần việt, từ nào là từ hán việt.

Đoạn tang, giỗ đầu

? Hãy nêu khái quát những hiểu biết

của em về nhà văn Nguyên Hồng.

Ông đợc coi là nhà văn của những

ngời lao động cùng khổ, lớp ngời

''d-ới đáy'' xã hội sáng tác của ông hớng

về họ với tình yêu thơng mãnh liệt,

trân trọng

? Đặc điểm phong cách sáng tác của

ông.

*Văn xuôi Nguyên Hồng giàu chất

trữ tình, dạt dào cảm xúc thiết tha,

- Mãn tang, hết tang, hết trở + Giỗ đầu: thuần Việt.

3 Tác giả, tác phẩm

Nguyên Hồng (1918-1982)

* Tác phẩm

+ Đoạn trích là chơng IV của tác phẩm.

4 Thể loại : Trữ tình ( Hồi

ký )

Trang 15

- Giới thiệu thể hồi ký: thể văn ghi

lại những chuyện có thật đã xảy ra

trong cuộc đời một con ngời cụ thể

-Treo bảng phụ: Bài tập tắc nghiệm

về thể loại.

Làm bài tập trắc nghiệm:

Em hiểu gì về những sự kiện đợc

nói tới trong hồi ký?

A Là những sự kiện đã xảy ra trong

quá khứ mà tác giả là ngời tham dự

+Liên hệ với thể tuỳ bút, bút ký.

? Có thể chia đoạn trích thành mấy

Quan hệ giữa nhân vật chính với tác

giả cần đợc hiểu nh thế nào?

- Chính là nhà văn Nguyên Hồng – Tìm hiểu chi tiết

tác giả kể chuyện về chính cuộc đời

+ Đoạn 2: còn lại: cuộc gặp

Trang 16

- ''Tôi đã bỏ chiếc khăn tang ''

- Mẹ tôi ở Thanh Hoá cha về

HS theo dõi đoạn đối thoại giữa

Hồng và ngời cô

? Nhân vật bà cô xuất hiện qua

những chi tiết, lời nói nào.

+ Cô tôi gọi tôi đến, cời hỏi: Hồng,

mày có muốn vào Thanh Hoá

không?

? Có gì đặc biệt trong cách hỏi của

bà cô.

- ''cời hỏi'' chứ không phải lo lắng

hỏi, nghiêm nghị hỏi, âu yếm hỏi Lẽ

ra với một chú bé thiếu thốn tình

th-ơng, chú phải trả lời là có Nhng chú

nhận ra ý nghĩa cay độc của bà cô

nên không đáp.

- Cời rất kịch : rất giống ngời đóng

với giọng ngọt ngào nhng không hề

dối, độc ác của bà, tiếp tục trêu cợt

cháu Hành động tai ác theo dõi

*Gia cảnh của chú bé Hồng

 Hồng mồ côi cha; mẹ do nghèo túng phải tha hơng cầu thực Hai anh em sống nhờ nhà ngời cô ruột.

a Cuộc đối thoại giữa

- Cô ruột

do chính bà cô tạo ra

- Cời rất kịch - giả dối mỉa

mai độc ác

- Hai tiếng em bé ngân dài

Trang 17

- Mày dại quá thăm em bé chứ

- Hai tiếng em bé ngân dài thật ngọt

Em có nhận xét gì về “ hai tiếng

em bé ngân dài ra thật ngọt, thật rõ”

của bà cô?

+ Cách ngân dài 2 tiếng ''em bé''

xoáy vào nỗi đau của Hồng

+ Cách ngân dài 2 tiếng ''em bé''

của bà rất hiệu quả khiến Hồng vô

cùng đau đớn: xoáy vào nỗi đau

- Vẫn tơi cời kể các chuyện về chị

dâu mình(mâu thuẫn với phát tài

lắm), rồi đổi giọng vỗ vai nghiêm

nghị, tỏ rõ sự thơng xót anh trai (bố

của đứa cháu kể về ngời mẹ túng

thiếu với thái độ thích thú làm Hồng

* Thái độ của bà cô giả dối đợc che

đậy dới giọng ngọt ngào.

? Sau lời từ chối của bé Hồng, bà cô

- giọng ngọt nhng nham hiểm, độc địa

Trang 18

? Điều đó thể hiện điều gì.?

Qua đó ta thấy giọng điệu của bà cô

đợc biểu hiện ntn?

- Giáo viên nhắc học sinh chú ý đến

giọng điệu của bà cô.

- Giọng ngọt ngào nhng mụ hành

khái quát gì về bà cô của Hồng.

- Học sinh thảo luận nhóm.

- Học sinh trình bày kết quả

- Nhóm khác nhận xét.

- Giáo viên chốt lại

* Bản chất của bà cô là lạnh lùng độc

ác, thâm hiểm, giả dối Đó là hình

ảnh mang ý nghĩa tố cáo hạng ngời

sống tàn nhẫn, khô héo cả tình máu

mủ, ruột rà trong xã hội thực dân nửa

phong kiến lúc bấy giờ.

Trang 19

- Học sinh hiểu đợc tình cảm đáng thơng và nỗi đau tinh thần của nhân vật

chú bé Hồng, cảm nhận đợc tình yêu thơng mãnh liệt của chú đối với mẹ

- Học sinh bớc đầu hiểu đợc văn hồi ký và đặc sắc của thể văn này qua

ngòi bút Nguyên Hồng, thấm đợc chất trữ tình, lời văn tự nguyện chân thành,

giàu sức truyền cảm

- Rèn kỹ năng phân tích nhân vật, cách kể tchuyện, củng cố hiểu biết về

thể loại tự truyện - hồi kí

- Giáo dục tình cảm mẹ con

II Kiểm tra bài cũ:

- Giáo viên treo bảng phụ:

1) Bài tập trắc nghiệm: nhân vật bà cô hiện lên trong cuộc trò

chuyện là một ngời nh thế nào :

A Là 1 ngời đàn bà xấu xa, xảo quyệt, thâm độc với những ''rắp tâm

tanh bẩn''

B Là một ngời đại diện cho những thành kiến phi nhân đạo, cổ hủ

của xã hội lúc bấy giờ

C Là một ngời có tính cách tiêu biểu cho những phụ nữ từ xa đến

nay

D gồm A và B

2) Kể tóm tắt đoạn trích?

III.Bài mới:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung trọng tâm và ghi bảng

? Nhắc lại hoàn cảnh sống của

- Nhận ra đợc sự cay độc trong lời nói của cô - cúi đầu

Trang 20

cời rất kịch của côvi

Bởi vì: nhắc đến mẹ cô tôi chỉ

có ý … …

? Diễn biến tâm trạng của bé

Hồng sau câu hỏi đầu tiên của bà

- Mới đầu nghe bà cô hỏi, lập

tức trong ký ức chú bé sống dậy

hình ảnh, vẻ mặt rầu rầu, hiền từ

của mẹ nên đã toan trả lời bà cô

nhng rồi lại ''cúi đầu không

đáp'' Đến ''cời đáp lại cô tôi'' là

1 phản ứng thông minh, nhạy

cảm, lòng tin yêu mẹ của chú bé.

Bởi chú đã nhận ra ý nghĩ cay

độc trong giọng nói và nét mặt

của bà cô , biết cô chỉ muốn

? Sau câu hỏi thứ 2 của bà cô,

thái độ của Hồng nh thế nào

không kìm nén nổi khi Hồng thấy

rõ mục đích mỉa mai, nhục mạ

của bà cô đã trắng trợn phơi bày

- Nghĩ đến cảnh thiếu thốn tình thơng … tôi rớt n ớc mắt

- “Nhng đời nào tình yêu

th-ơng và lòng thành kính mẹ tôi lại bị những rắt tâm tanh bẩn xâm phạm”

- Trả lời một cách rứt khoát:

“Không ! Cháu không muốn vào Cuối năm thế nào mợ cháu cũng về.”

- Lòng tôi thắt lại, khoé mắt cay cay, nớc mắt rớt xuống dòng dòng rồi chan hoà đầm

đìa ở cổ và ở cằm.

- Hai tiếng “ em bé”- Xoáy chặt tâm can tôi

Trang 21

Giá những cổ tục đã đày đoạ mẹ

tôi là một vật nh hòn đá hay cục

thuỷ tinh, đầu mẩu gỗ, tôi quyết

vồ lấy mà cắn, mà nhai , mà

nghiến cho kỳ nát vụn mới thôi.”

? Phân tích nghệ thuật và giá trị

của chúng trong đoạn văn.

- Câu văn thể hiện rõ phong cách

viết rất Nguyên Hồng: thể hiện 1

cách nồng nhiệt, mạnh mẽ cờng

độ, trờng độ tâm trạng nhân vật

- Tổ chức cho học sinh thảo

luận:

- Học sinh thảo luận và báo cáo:

? Phơng thức biểu đạt ở đoạn này

là gì.

? Tác dụng.

- Hồng thơng mẹ

- Cổ họng nghẹn ứ khóc không ra tiếng

 đau đớn uất hận đến cực

điểm.

- Giá những cổ tục nh hòn đá hay cục thuỷ tinh nát vụn mới thôi.

- NT so sánh, lời văn dồn dập hình ảnh, các điệp từ mạnh mẽ: bộc lộ lòng căm tức tột cùng dâng lên đến cực điểm ở trong Hồng

Trang 22

- Học sinh phát biểu kết quả

Tác giả đã sử dụng biện pháp

nghệ thuật nào để làm rõ tính

cách và bản chất của ngời cô và

lòng thành kính yếu thơng mẹ

của Hồng?

Hs đọc đoạn 2

? Tiếng gọi bối rối của Hồng khi

nhìn thấy mẹ giúp ta hiểu gì về

của một dòng nớc trong suốt

chảy dới bóng râm hiện ra trớc

con mắt gần rạn nứt của ngời bộ

+ Phép tơng phản Ngời cô: hẹp hòi, tàn nhẫn Tính cách của Hồng :

trong sáng, giàu tình yêu thơng

2 Cuộc gặp gỡ mẹ và cảm nhận về tình mẫu tử

- Mợ ơi! Mợ ơi! Mợ ơi!

 cuống quýt, mừng tủi, xót

xa, đau đớn, hy vọng, khao khát tình mẹ.

Trang 23

lạ độc đáo và đầy sức thuyết

phục Cái hay của nó là rất phù

- Sung sớng nhận thấy mẹ không còm cõi xơ xác mà ngợc lại

- Cảm giác ấm áp mơn man khắp da thịt ''phải bé lại và lăn

Trang 24

nở, hồi sinh, 1 thế giới dịu dàng

kỷ niệm và ăm ắp tình mẫu tử

Chú bé Hồng bồng bềnh trong

cảm giác vui sớng, rạo rực

không mảy may nghĩ ngợi.

Những lời cay độc, những tủi

cực chìm đi trong dòng cảm xúc

miên man ấy.

? Em có nhận xét gì về phơng

thức biểu đạt ở đoạn văn này?

? Phơng thức biểu đạt của đoạn

? Hãy nhận xét khái quát về

nghệ thuật của đoạn trích.

- Biểu cảm trực tiếp  thể hiện xúc động tình cảm của

bé Hồng và khơi gợi cảm xúc của ngời đọc

- Đoạn trích và đặc biệt phần cuối là bài ca chân thành và cảm động về tình mẫu tử thiêng liêng bất diệt.

Trang 25

? Nhắc lại đặc điểm thể hồi ký.

? Nhận xét gì về nhà văn

Nguyên Hồng

- Là một thể của ký, ngời viết kể

lại những truyện, những điều

chính mình đã trải qua, đã chứng

kiến

- Nhà văn của phụ nữ và nhi

đồng, dành cho họ tấm lòng

chứa chan thơng yêu và thái độ

nâng niu trân trọng; thấm thía

nỗi tủi cực của họ, thấu hiểu trân

trọng vẻ đẹp tâm hồn, đức tính

cao quí của họ.

ngời mẹ khổ cực; lòng yêu

th-ơng mẹ + Dòng cảm xúc phong phú của chú bé Hồng

+ cách thể hiện của tác giả :

kể với bộc lộ cảm xúc, hình

ảnh thể hiện tâm trạng, các so sánh giàu sức gợi cảm, lời văn giàu cảm xúc

- Giáo viên treo bảng phụ, học sinh làm bài tập trắc nghiệm:

ý nào không nói lênđặc sắc về mặt nghệ thuật của đoạn trích:

A Giàu chất trữ tình

B Miêu tả tâm lí nhân vật đặc sắc C Sử dụng nghệ thuật châm biếm D Có những hình ảnh so sánh độc

đáo

V H ớng dẫn học ở nhà:

- Nắm đợc nội dung và nghệ thuật của truyện

- Làm bài tập: nhân vật bé Hồng có thể gợi cho ngời đọcnhững suy t gì

về số phận con ngời trong xã hội cũ?

A Đó là 1 nạn nhân đáng thơng của nghèo đói và cổ tục hẹp hòi

B Đó là 1 số phận đau khổ và bất hạnh

C Đó là 1 số phận đau khổ nhng không hoàn toàn bất hạnh

D Đó là một đứa trẻ biết vợt lên tủi cực, đau khổ bởi tình yêu trong sáng dành cho mẹ 

- Soạn bài ''Tức nớc vỡ bờ''

D Những điều chỉnh bổ sung

Trang 26

- Học sinh bớc đầu hiểu đợc mối liên quan giữa trờng từ vựng với các hiện

tợng ngôn ngữ đã học nh đồng nghĩa, trái nghĩa, ẩn dụ, hoán dụ, nhân hoá

giúp ích cho việc học văn, làm văn

- Rèn luyện kỹ năng lập trờng từ vựng và sử dụng trờng từ vựng trong nói,

II Kiểm tra bài cũ:

? Thế nào là từ nghĩa rộng và từ nghĩa hẹp

? Giải BT 5 SGK tr 11 và BT 6 SBT tr5

? Xác định nghĩa rộng, hẹp của các từ gạch chân sau:

'' Chết vinh còn hơn sống nhục'''' Cho tôi một đĩa rau sống''

III.Bài mới:

Hoạt động 1 : Giới thiệu bài

Hoạt động của thầy và trò Nội dung trọng tâm và ghi bảng

Hoạt động 2

Gv treo bảng phụ có đoạn trích

- Học sinh đọc ví dụ trong SGK

? Các từ in đậm dùng để chỉ đối

tợng là ngời, động vật hay sinh

vật? Tại sao em biết đợc điều đó.

+ Các từ in đậm chỉ ngời Ta biết

đợc điều đó vì các từ ấy đều nằm

trong những câu văn cụ thể, có ý

I Thế nào là tr ờng từ vựng

Trang 27

- Trêng tõ vùng lµ tËp hîp c¸c

tõ cã Ýt nhÊt mét nÐt chung vÒ nghÜa.

1 CÊp bËc cña trêng tõ vùng

vµ t¸c dông cña c¸ch chuyÓn trêng tõ vùng

* b C¸c tõ trong 1 trêng tõ vùng cã thÓ kh¸c nhau vÒ tõ lo¹i.

Trang 28

? Do hiện tợng nhiều nghĩa, 1 từ

có thể thuộc nhiều trờng từ vựng

khác nhau không? Cho ví dụ.

? Trờng từ vựng và cấp độ khái

quát của nghĩa từ ngữ khác nhau

ở đặc điểm nào? cho ví dụ.

-Yêu cầu học sinh lấy ví dụ và

rút ra nhận xét.

 Đặc điểm ngữ pháp của những từ

* c - Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc nhiều trờng từ vựng khác nhau.

* d Cách chuyển trờng từ vựng làm tăng tính nghệ thuật của ngôn từ và khả năng diễn

2 Phân biệt trờng từ vựng và cấp độkhái quát của nghĩa từ ngữ

Trờngtừ vựng Cấp độ KQ của

nghĩa từ ngữ

Trang 29

? Hãy đặt tên trờng từ vựng cho

mỗi dãy từ đới đây

-Yêu cầu học sinh làm việc theo

nhóm và báo cáo kết quả, viết kq

bài tập lên giấy trong (phiếu học

tập).

-Bật máy chiếu đánh giá kết quả

bài tập của học sinh (Dùng bảng

?Xếp các từ :mũi, nghe, tai,

thính, điếc, thơm, rõ vào đúng

tr-ờng từ vựng của nó theo bảng:

khứu giác, thính giác.

Bài tập số 5

?Tìm các trờng từ vựng của mỗi

từ sau đây : lới, lạnh, tấn công.

- Giáo viên hớng dẫn lấy ví dụ.

-Là 1 tập hợpnhững từ có ítnhất 1 nétchung về nghĩa,trong đó các từ

có thể khácnhau về từ loạiVD: Trờng từvựng về ''cây''+Bộ phận củacây:thân, rễ,cành (DT)+H.dáng củacây: cao, thấp,

to, bé (TT)

-Là một tập hợpcác từ có quan

hệ SS về phạm vinghĩa rộng hayhẹp trong đó các

từ phải cùng từloại

VD: +tốt (rộng)-đảm đang(hẹp)

TT+bàn(rộng)- bàn

gỗ (hẹp)  DT+đánh(rộng) -cắn (hẹp)  ĐT

điếc,thính

Thính giác tai, nghe,

điếc, rõ, thính

Trang 30

lới (chắn đạn B40), võng, tăng, bạt,

- Trờng các hoạt động săn bắn của con ngời: lới, bẫy, bắn ,đâm

- trờng tính chất tâm lí hoặc tình cảm của con ngời: lạnh (tính hơi lạnh); ấm (ở bên chị

- Thày: Xem lại các văn bản: Tôi đi học, Trong lòng mẹ; tham khảo bố

cục văn bản trong tiếng việt 9 (cũ)

- Trò: Xem trớc các bài tập trong bài

C.Tiến trình bài dạy:

I Tổ chức lớp:

II Kiểm tra bài cũ:

? thế nào là chủ đề của văn bản

? Tính thống nhất về chủ đề của văn bản là gì

Trang 31

? Giải bài tập 3 (SGK - tr 14) bài tập 3 (SBT - tr 7)

? Vậy thế nào là bố cục văn

bản và nhiệm vụ của từng

+ Phần 2: tiếp đến không cho vào thăm.

+ Phần 3: Tình cảm của mọi

nng-ời đối với ông.

- Luôn gắn bó chặt chẽ với nhau.

- Tập trung làm rõ cho chủ đề của văn bản là ngời thầy dạo cao đức trọng.

3 Kết luận:

Ghi nhớ (chấm 1, 2 SGK - tr25)

II Cách bố trí, sắp xếp nội dung phần thân bài của văn bản

1 Ví dụ : văn bản ''Tôi đi học'',

''Trong lòng mẹ'' -

Trang 32

- Y/c học sinh xem lại phần

thân bài của văn bản ''Tôi đi

? Hãy cho biết cách sắp xếp

các sự việc trong thân bài

văn bản: Ngời thầy đạo cao

- Sắp xếp theo liên tởng đối lập những cảm xúc về cùng một đối t- ợng trớc đây và buổi tựu trờng đầu tiên.

b) Văn bản “Trong lòng mẹ”

* sắp xếp theo sự phát triển của sự việc triển khai chủ đề.

- Tình thơng mẹ và thái độ căm ghét cực độ những cổ tục đã đầy

đoạ mẹ khi bà cô bịa chuyệ nói xấu.

- Niềm vui sớng cực độ của cậu bế Hồng khi đợc ở trong lòng mẹ.

c) Có thể sắp xếp theo trình tự không gian (tả phong cảnh)

- Chỉnh thể - bộ phận (tả ngời, vât, con vật)

- Tình cảm, cảm xúc (tả ngời)

- Các sự việc nói về Chu Văn An

là ngời tài cao.

- Các sự việc nói về Chu Văn An

là ngời đạo đức đợc học trò kính trọng.

* sắp xếp theo mạch suy luận của ngời viết.

- Tuỳ thuộc vào kiểu văn bản, chủ

đề, ý đồ giao tiếp của ngời viết.

Trang 33

? Từ những ví dụ trên hãy

cho biết cách sắp xếp nội

dung phần thân bài của văn

bản tuỳ thộc vào những yếu

theo kiểu bài và ý đồ giao

tiếp của ngời viết, chủ đề sao

cho phù hợp với chủ đề, sự

tiếp nhận của ngời đọc

- Cho học sinh đọc ghi nhớ

sự việc, mạch suy luận sao cho phù hợp với chủ đề, sự tiếp nhận của ngời đọc.

3 Kết luận:

Ghi nhớ (chấm 3 SGK - tr25)

III Luyện tập

1 Bài tập 1:

a Trình bày ý theo thứ tự không gian: nhìn xa - đến gần - đến tận nơi - đi xa dần.

b Trình bày theo thứ tự thời gian:

về chiều, lúc hoàng hôn.

c Hai luận cứ đợc sắp xếp theo tầm quan trọng của chúng đối với luận điểm cần chứng minh.

- Làm bài tập 3 (SBT - Tr 13; 14)

- Xem trớc bài : Xây dựng đoạn văn trong văn bản

D Những điều chỉnh bổ sung

========================

Trang 34

Tuần : 3 Bài 3Tiết: 9: Tức nớc vữ bờ

Tiết 10: Xây dựng đoạn văn trong văn bản

Tiết 11 + 12: Viết bài tập làm văn số 1- Văn tự sự ( làm tại lớp

- Qua đoạn trích giúp học sinh thấy đợc bộ mặt tàn ác bất nhân của chế

độ xã hội đơng thời và tình cảnh đau thơng của ngời nông dân cùng khổ trong

xã hội ấy, cảm nhận đợc cái quy luật của hiện thực: Có áp bức có đấu tranh;

thấy đợc vẻ đẹp tâm hồn và sức sống tiềm tàng của ngời phụ nữ nông dân, thấy

đợc những nét đặc sắc trong nghệ thuật viết truyện của tác giả

- Giáo dục học sinh có tấm lòng thơng cảm, quý trọng ngời phụ nữ, căm

Trang 35

? Phân tích tâm trạng của bế Hồng khi gặp lại mẹ và khi ở trong lòng

mẹ

-G/v treo bảng phụ cho học sinh là bài trắc nghiệm.(Khoanh tròn vào ý

đúng nhất)

? Em hiểu gì về chú bé Hồng qua đoạn trích “Trong lòng mẹ”

A.Là một chú bé dễ xúc động, tinh tế và nhạy cảm

B.Là một chú bé phải chịu nhiều nỗi đau mất mát

C.Là một chú bé có tình thơng yêu vô bờ bế đối với mẹ

D.Cả A,B,C

-G/v cho học sinh nhận xét và nhận xét cho điểm

III.Bài mới

Hoạt động 1

Nguyờn Hồng, Ngụ Tất Tố, Nam Cao là những cõy bỳt xuất sắc của nền văn

học hiện thực phong phỳ ở nước ta giai đoạn 30 – 45 Những tỏc phẩm của họ

đều lấy đề tài về con người và cuộc sống xó hội đương thời, đi sõu vào miờu tả

số phận cực khổ của những con người bị vựi dập và đều chan chứa tư tưởng

nhõn đạo Hụm trước cỏc em đó được học về Nguyờn Hồng, hụm nay cụ sẽ

giới thiệu cho cỏc em về tỏc giả Ngụ Tất Tố với tỏc phẩm “Tắt đốn” và đoạn

bi hài, ngôn ngữ đối thoại

- Giáo viên và học sinh nhận

-Ngô Tất Tố (1893-1954)

Trang 36

- Đoạn cũn lại => Cuộc đối

mặt với bọn cai lệ - người

nhà Lý trưởng và chị Dậu

vựng lờn cự lại

* Thõu túm được :

- Cỏc phần nội dung lien

quan trong văn bản : Chị

- Đoạn trích “Tức nớc vỡ bờ”thuộc chơng 18 của tác phẩm

4 Thể loại: Tiểu thuyết

5 Bố cục :

-Phần 1: Từ đầu đến ngon miệng hay không .Chị Dậu đối với chồng.

-Phần 2: còn lại Chị Dậu đối với cai lệvà ngời nhà lí trởng.

Trang 37

? Chị Dậu chăm súc anh

Dậu trong hoàn cảnh nào?

?không khí buổi sáng ở làng

Đông Xá

-Gia đình chị thiếu su của

ngời em đã chết(rất vô lý).

Anh Dậu tởng chết đêm qua

vừa mới tỉnh lại Quan sắp

- Hoàn cảnh : + Sưu thuết căng thẳng => chưa cú tiền nộp

+ Bỏn con + khoai + chú => cứu chồng

+ Chồng ốm thập tử nhất sinh

=> nguy cơ bị bắt + Hàng xúm cho gạo để nấu chỏo

- Hoàn cảnh : + Sưu thuết căng thẳng => chưa cú tiền nộp

+ Bỏn con + khoai + chú => cứu chồng

+ Chồng ốm thập tử nhất sinh

=> nguy cơ bị bắt + Hàng xúm cho gạo để nấu chỏo

=> Tỡnh thế nguy cấp, tỡm mọi

Trang 38

? Hoàn cảnh này cho thấy

chị Dậu đang ở tình thế nào?

?Em hãy tìm những chi tiết

cho thấy cảch Chị Dậu

chăm sóc anh Dậu được

- Khi kể về sự việc chị Dậu

chăm sóc chồng giữa vị sưu

thuế, tác giả đã dung biện

+ Rón rén : “Thầy em…xót ruột”

+ Chờ xem chồng ăn có ngon không?

=> Là phụ nữ đảm đang, hết long thương chồng con, dịu dàng, tình cảm

- Cực kì nghèo khổ, cuộc sống không có lối thoát, giàu tình cảm, sức chịu đựng deo dai

Trang 39

? Nêu tác dụng của biện

pháp nghệ thuật đó?

G/v chuyển ý :

Cảnh buổi sang ở nhà chị

Dậu được coi như thế “tức

nước đàu tiên” được tác giả

của chị ở đoạn tiếp theo

? Cai lệ đại diện cho tầng

lớp xã hội nào trong chế độ

thực dân nữa phong kiến

? Cai lệ là chức danh gì?

? Nghề của hắn là gì?

? Tên cai lệ có mặt ở làng

Đông Xá với vai trò gì?

Xông vào nhà anh Dậu với ý

định gì?

? Vì sao hắn chỉ là một tên

tay sai mạt hạng, nhưng lại

phong kiến tàn nhẫn, phong cách tôt đẹp của chị Dậu

2.Chị Dậu đươ ng đà u với cai lệ

v à ng ư ời nh à L ý tr ư ởng

a, Cai lệ :

- Giai cấp thống trị

- Nghề : + Đánh trói người với một sự thành thạo và say mê

+ Đánh, bắt những người thiếu thuế

+ Bắt, trói anh Dậu theo lệnh quan

- Hắn sẵn sang gây tội ác mà không trùn tay, vì hắn đại diện nhân danh phép nước để hoạt động

=> Là hiện thân của cái nhà nước bất nhân lúc bấy giờ

- Ngôn ngữ : Quat, hét, chửi,

Trang 40

có quyền đánh trói người vô

đoạn văn ngắn, nhưng nhân

vật cai lệ được khắc hoạ hết

sức nổi bật, sống động, có

giá trị điển hình rõ rệt.

Không chỉ định hình cho

tầng lớp tay sai thống trị, mà

còn là hiện thân của trình tự

xã hội phong kiến đương

mắng

- Cử chỉ, hành động : Sầm sập tiến vào, trợn mắt, giật phắt, tát, đanh, sấn đến, nhảy vào

- Thái độ : + Bỏ ngoài tai lời van xin + Không mảy may động long + Bát trói anh Dậu (dù đau ốm)

=> Kết hợp chi tiết điển hình về lời nói, hành động, thái độ,

=> Khắc hoạ nhân vật cai lệ : hống hách, thô bạo, không còn tính ngưoi

=> Một xã hội bất công, không còn nhân tính, có thể gieo hoạ xuống người dân lương thiện bất

cứ lúc nào, một xã hội tồn tại trên cơ sở của lý lẽ hành động bạo ngược

b, Chị Dậu:

- Giai cấp bị tr- Lời nói : Ông - cháu, ông – tôi, mày – bà

- Cử chỉ hành động : Xám mặt,

Ngày đăng: 11/07/2014, 17:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình ảnh cai lệ bằng những - Ga Ngữ văn 8 hay
nh ảnh cai lệ bằng những (Trang 40)
Hình ảnh nhân vật này. - Ga Ngữ văn 8 hay
nh ảnh nhân vật này (Trang 99)
Hình ảnh nào. - Ga Ngữ văn 8 hay
nh ảnh nào (Trang 126)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w