- Giúp học sinh cảm nhận đợc tâm trạng hồi hộp, cảm giác bỡ ngỡ của nhân vật “tôi” ở buổi tựu trờng đầu tiên trong đời, học sinh thấy đợc ngòi bút văn xuôi giàu chất thơ, gợi d vị trữ tì
Trang 1Tuần 1- bài 1 Ngày soạn:12/08/2009 Tiết:1 Ngày dạy :17/08/2009
Bài 1 Văn bản: Tôi đi học
-Thanh
Tịnh-A: Mục tiêu.
- Giúp học sinh cảm nhận đợc tâm trạng hồi hộp, cảm giác bỡ ngỡ của nhân vật “tôi” ở buổi tựu trờng đầu tiên trong đời, học sinh thấy đợc ngòi bút văn xuôi giàu chất thơ, gợi d vị trữ tình man mác của Thanh Tịnh.
- Qua bài giáo dục học sinh có những tình cảm trong sáng khi hồi ức về tuổi thơ của mình, đặc biệt là ngày đầu tiên tới trờng, học hỏi cách viết truyện ngắn của Thanh Tịnh.
- Rèn kĩ năng đọc diễn cảm, phát hiện và phân tích tâm trạng nhân vật “tôi”, liên tởng đến buổi tựu trờng đầu tiên của bản thân.
B: Chuẩn bị.
- Giáo viên: Soạn giáo án,đọc t liệu tham khảo.
- Học sinh: Ôn lại một số bài văn bản nhật dụng ở chơng trình Ngữ văn 7.Soạn bài trớc ở nhà.
C: Tiến trình tiết dạy.
I.
ổ n định tổ chức lớp. (1phút
II Kiểm tra bài cũ (5phút)
?Trong chơng trình ngữ văn 7 bài học văn bản đầu tiên là bài gì? Của tác giả nào? Em hãy tóm tắt lại văn bản đó.
G/v nhận xét, cho điểm
III Bài mới ( hoạt động 1)
Trong cuộc đời mỗi con người, những kĩ niệm thời học trũ thường được lưu giữ bền lõu trong trớ nhớ Đặc biệt là những kĩ niệm về buổi học đến trường đầu tiờn : “Ngày đầu tiờn đi học… bờn em”.
“Tụi đi học” của Thanh Tịnh là một truyện ngắn xuất sắc đó thể hiện một cỏch xỳc động tõm trạng hồi hộp, bỡ ngơ của nhõn vật “Tụi”, chỳ bộ đựoc mẹ đưa đến trường cào học lớp năm trong ngày tịu trường.
Tuần : 1 Bài 1
Tiết: 1+2: Tôi đi học
Tiết 3: Cấp độ khái quat của nghĩa từ ngữ
Tiết 4: Tính thống nhất về chủ đề văn bản
( thực hiện từ 17/08 đến 22/08/2009
Trang 2Hoạt động của thày và trò Hoạt động ghi bảng
?Văn bản “Tôi đi học” của Thanh
Tịnh đợc viết theo thể loại nào?
Bài văn đợc viết theo dòng hồi
t-ởng của nhà văn về những ngày
đầu tựu trờng.
?Em hãy chỉ ra quá trình hồi tởng
của tác giả về buổi tựu trờng đầu
tiên thể hiện trong bài.
-Những cảnh cuối thu đã khiến tác
giả nhớ về buổi tự trờng.
5-Bố cục: Chia làm 3 phần
Trang 3+Tâm trạng, cảm giác của nhân
vật “tôi” khi nhìn ngôi trờng, các
bạn, mọi ngời,lúc nghe tên mình,
khi phải rời tay mẹ vào lớp.
+ Tâm trạng, cảm giác của nhân
vật “tôi”lúc ngồi vào chỗ của mình
và đón nhận giờ học đầu tiên.
?Em hãy nêu những hoàn cảnh và
thời điểm khiến tác giả nhớ về
buổi tựu trờng đầu tiên của mình.
?Vì sao vào thời điểm đó tác giả
lại nhớ về buổi tựu trờng đầu tiên
của mình.
?Tâm trạng của nhân vật tôi khi
nhớ về những kỉ niệm buổi tựu
tr-ờng đầu tiên nh thế nào.
-Cảnh sinh hoạt: Mấy em nhỏ cùng mẹ tới trờng.
Thời điểm khai giảng hàng năm.
-Tâm trạng: Náo nức; mơn man;
t-ng bừt-ng; rộn rã.
Cảm xúc chân thực, cụ thể góp phần rút ngắn khoảng cách thời gian giữa quá khứ và hiện tại.
IV.Củng cố.
?Hãy nêu những nét chính về nhà văn Thanh Tịnh và văn bản
“Tôi đi học” của ông.
?Em hãy kể một lỉ niệm đẹp về buổi tựu trờng đầu tiên của bản thân.
V.H ớng dẫn học bài. (1phút)
- Học lại bài cũ, kể tóm tắt lại văn bản.
-Soạn tiếp phần còn lại của văn bản( Tâm trạng của nhân vật tôi theo những dòng hồi tởng về buổi tựu trờng đầu tiên)
Tuần 1- bài 1
Tiết 2 Ngày dạy :18/08/2009
Trang 4- Giáo viên:Soạn giáo án, đọc tài liệu tham khảo.
- Học sinh: Học bài cũ, soạn trớc bài mới
C
Tiến trình bài dạy.
I
ổ n định tổ chức lớp 8B / 25 ; 8C /27 ; 8D /17
II Kiểm tra bài cũ.
? Em hãy trình bày những hiểu biết của em về nhà văn Thanh Tịnh vàtác phẩm “ Tôi đi học”
?Hãy phân tích diễn bến tâm trạng của nhân vật “ Tôi”-Tôi đi học,khicùng mẹ đi đến trờng
Giáo viên nhận xét, cho điểm
III.Bài mới.
Hoạt động của thày và trò Hoạt động ghi bảng
?Khi nhớ về những kỉ niệm buổỉ tựu
trờng đầu tiên những cảm xúc của
mình đợc tác giả miêu tả nh thế
nào
? Những hình ảnh, chi tiết nào trong
văn bản cho ta biết đợc tâm trạng của
chú bé khi cùng mẹ tới trờng
?khi kể truyện trong đoạn văn này tác
giả sử dụng nghệ thuật gì.Em có
nhận xét gì về nghệ thuật này
*Tâm trạng của cậu bé lần đầu tiên
đến trờng Có sự thay đổi lớn
?Khi đã cùng mẹ đến trớc trờng làng
Mĩ Lí nhân vật tôi đã nhìn thấy cảnh
tợng gì.Tâm trạng ra sao
II Đọc – Tìm hiểu chi tiết Tìm hiểu chi tiết (Tiếp )
2-Tâm trạng của nhân vật tôi khi cùng mẹ trên đ ờng tới tr ờng.
- “Những cảm giác trong sáng ấy lạinảy nở,bầu trời quang đãng”
- “Buổi mai hôm ấy Mẹ tôi lắm tay tôi Con đờng này tôi đã quen đi lạilắm lần.có sự thay đổi lớn :hôm nay tôi
đi học”
- “Tôi có ý nghĩ ,lớt ngang trên ngọnnúi ”
Cách kể truyên nhẹ nhàng , miêu tảnhững cảm giác bằng những lời văngiàu chất thơ , hình ảnh so sánh đầy thơmộng
cho thấy sự thay đổi lớn trong “tôi”
3-Tâm trạng và cảm giác của nhân vật tôi khi trên sân tr ờng và khi nghe thấy tên mình.
-Sân trờng dày đặc những ngời Ngờinào quần áo cũng sạch sẽ gơng mặt vui
Trang 5Nảy sinh cảm giác mới “đâm ra lo
Vì xa lạ sợ hãi của một cậu bé nông
thôn rụt rè ít tiếp xúc với đám đông,
không phải là một cậu bé yếu đuối
(Cảm giác nhất thời)
?Vì sao nhân vật tôi lại bất giác dúi
đầu vào lòng mẹ nức nở khóc khi sắp
vào lớp
?Qua tìm hiểu trên em thấy nhân vật
tôi là một cậu bé nh thế nào Cậu có
phải là ngời yếu đuối không
Nhận bừa)-Chỗ ngồi kia là của riêng
mình, nhìn bạn mới quen mà thấy
quyến luyến
?Hình ảnh một con chim liệng đến
đứng trên bậc cửa sổ hót mấy tiếng
rụt rè rồi vỗ cánh bay đi có phải đơn
thuần chỉ có nghĩa thực hay không.Vì
sao?
gợi sự luối tiếc những ngày trẻ thơ
chơi bời tự do đã chấm dứt để bớc
vào giai đoạn mới của cuộc đời-Làm
học sinh
?Dòng chữ tôi đi học kết thúc truyện
có ý nghĩa gì
tơi sáng sủa
-Tiếng trống trờng vang lên đã làm
“vang dội cả lòng”cảm thấy mình chơvơ , vụng về lúng túng
Dùng lối so sánh , từ ngữ miêu tảtâm trạng chính xác cảm xúc của nhânvật
4-Tâm trạng của nhân vật tôi khi ngồi vào trong lớp học.
-Nhìn cái gì cũng thấy mới,thấy hayhay, cảm giác lạm nhận
-Hình ảnh có ý nghĩa tợng trng
- Cách kết thúc truyện tự nhiên bất ngờ.Dòng chữ “Tôi đi học” vừa khép lạibài văn và mở ra một thế giới mới.Dòng chữ gợi cho ta hồi nhớ lại buổithiếu thời, thể hiện chủ đề truyện
Trang 6?Em có nhận xét gì về thái độ cử chỉ
của những ngời lớn (Ông đốc;thầy
giáo;phụ huynh )đối với các em lần
đầu tiên đi học
-Ông đốc: Từ tốn, bao dung
-Thày giáo trẻ: Vui tính, giàu tình
yêu thơng
-Phụ huynh: Chu đáo, trân trọng
ngày khai trờng
?Em hãy kể lại những kỉ niệm ngày
đầu tiên đến trờng của bản thân?
?Hãy nêu những cảm xúc của em khi
đi tới trờng trong ngày đầu tiên đó?
-Học sinh kể những kỉ niệm tiêu
Trang 7- Giúp học sinh hiểu rõ cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ và mối quan
hệ về cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ
- Giáo dục học sinh sử dụng từ Tiếng Việt cho đúng
- Rèn cho học sinh t duy trong việc nhận thức mối quan hệ giữa cáichung và cái riêng
B Chuẩn bị:
- Giáo viên:Soạn giáo án, đọc tài liệu tham khảo
- Học sinh: Học bài cũ, ôn lại kiến thức về từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa
C Tiến trình bài dạy.
I
ổ n định tổ chức lớp.( 1phút)8B 8C 8D
II Kiểm tra bài cũ.( 5phút)
?Em hãy nhắc lại kiến thức : Thế nào là từ đồng nghĩa? Thế nào là từtrái nghĩa? Lấy ví dụ cụ thể?
-Nghĩa của từ “động vật” bao hàm cả
phạm vi nghĩa của các từ “thú chim
cá”
?Nghĩa của từ “thú” rộng hơn hay
hẹp hơn nghĩa của các từ “voi hơu”
?Vì sao
-Nghĩa của từ “thú” bao hàm cả
phạm
1Từ ngữ nghĩa rộng, từ ngữ nghĩa hẹp.
a.Ví dụ.
b.Nhận xét.
-Nghĩa của từ “động vật” rộng hơnnghĩa của các từ “thú chim cá” vì: Từ
“động vật” chỉ chung cho tất cả cácsinh vật có cảm giác và tự vận động đ-ợc: ngời, thú,chim, sâu
-Nghĩa của từ “thú” rộng hơn nghĩa củacác từ “voi, hơu” vì từ “thú” có nghĩakhái quát , bao hàm tất cả các động vất
có xơng sống bậc cao , có lông
Trang 8vi nghĩa của các từ “voi, hơu”.
?Nghĩa của từ “cá” rộng hay hẹp hơn
nghĩa của từ “cá thu, cá rô”
?Vì sao
?Nghĩa của từ “chim” rộng hơn hay
hẹp hơn nghĩa của từ “tu hú, sáo”
?Vì sao
?Nghĩa của các từ “thú, chim, cá”
rộng hơn nghĩa của các từ nào và
đồng thời hẹp hơn nghĩa của các từ
-Giáo viên nhận xét, cho điểm
-Giáo viên cho học sinh thảo luận
-Giáo viên nhận xét, cho điểm
mao,tuyến vú, nuôi con bằng sữa -Rộng hơn vì : Phạm vi nghĩa của từ
“cá” bao hàm nghĩa các từ “cá rô,cáthu”
b Vũ khí
súng boms.trờng; đại bác b.ba càng; b.bi
b-Bài tập 2.
a chất đốt d.nhìnb.nghệ thuật c.thức ăn e.đánh
Trang 9-Giáo viên cho học sinh lên bảng làm
bài tập
-Cho học sinh nhận xét bài làm của
bạn
-Giáo viên nhận xét, cho điểm
G/v hớng dẫn cho học sinh làm bài
d-Bài tập 4.
a thuốc lào c bút điện
b thủ quỹ d hoa tai
e-Bài tập 5.
+ Động từ có nghĩa rộng: khóc
+Động từ có nghĩa hẹp: nức nở; sụt sùi
IV.Củng cố. (3phút)
?Qua bài học em thấy đợc gì về cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ
?Lấy ví dụ về từ ngữ có nghĩa rộng, ví dụ về từ ngữ có nghĩa hẹp, từ ngữvừa có nghĩa rộng vừa có nghĩa hẹp
Tuần 1- bài 1 Ngày soạn:20/08/2008
Tiết 4 Ngày dạy: 29/08/2008
- Giáo dục học sinh có ý thức tích hợp với văn bản đã học
- Rèn cho học sinh biết viết một văn bản đảm bảo tính thống nhất về chủ
đề
B Chuẩn bị:
- Giáo viên:Soạn giáo án, đọc tài liệu tham khảo
Trang 10- Học sinh: Học bài cũ, ôn lại kiến thức các kiểu văn bản đã học, xem
tr-ớc bài mới
C Tiến trình bài dạy.
I
ổ n định tổ chức lớ p: 8B /25 ; 8C /27 ; 8D : /17
II Kiểm tra bài cũ
G/v kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh
Nhận xét chung về sự chuẩn bị của học sinh
III.Bài mới.
Hoạt động của thày và trò Hoạt động ghi bảng
-T duy lại văn bản “ Tôi đi học”
?Tác giả nhớ lại những kỉ niệm sâu
sắc nào trong thời thơ ấu của mình
?Sự hồi tởng ấy gợi lên những ấn
t-ợng gì trong lòng tác giả
?Hãy phát biểu chủ đề của văn bản
“Tôi đi học”
?Em hãy kể lại những kỉ niệm buổi
tựu trờng của mình và nêu ý nghĩa,
cảm xúc của bản thân về buổi tựu
tr-ờng đó
?Từ các nhận thức trên, em hãy cho
biết chủ đề của văn bản là gì
?Căn cứ vào đâu em biết văn bản
“Tôi đi học”nói lên những kỉ niệm
của tác giả về buổi tựu trờng đầu
tiên
Nhan đề
Các từ ngữ và câu văn
?Tìm và phân tích các từ ngữ, các
chi tiết nêu bật cảm giác mới lạ xen
lẫn bở nghỡ của nhận vật tôi khi
đầu tiên trong đời không bao giờ phai
mờ trong kí ức… Nó làm cho con ngời
*Nhan đề văn bản “ Tôi đi học” cho
phép dự đoán văn bản nói về chuyện
“Tôi” đi học
-Đó là những kỉ niệm về buổi đầu đi họccủa “tôi” nên đại từ “Tôi”, các từ ngữbiểu thị ý nghĩa đi học đợc lặp đi lắp lạinhiều lần
*Các câu đều nhắc tới kỉ niệm
+Hôm nay tôi đi học
+Hàng năm cứ vào, tựu trờng
+Tôi quên thế nào đợc,ấy
+Hai quyển vở mới,nặng
+Tôi ,xuống đất
-Trên đờng đi học+Cảm nhận về con đờng : quen đi lạilắm lần bỗng thấy lạ, đổi khác
+Thay đổi hành vi: lội qua sông thảdiều, đi ra đồng nô đùa chuyển thànhviệc đi học, cố làm nh một học trò thựcsự
-Trên sân trờng.
+Cảm nhận về sân trờng: Ngôi trờng cao
Trang 11-Cảm giác trong sáng nảy nở trong
lòng nhân vật tôi ở buổi tựu trờng
đầu tiên đã đợc các chi tiết các
?Hãy cho biết văn bản trên viết về
đối tợng nào và vấn đề gì
?Các đoạn văn đã trình bày đối tợng
và vấn đề theo một thứ tự nh thế
nào
? Chủ đề của văn bản trên là gì
ráo và sạch sẽ hơn các nhà tronglàng,chuyển thành xinh xắnoai nghiêmkhiến lòng tôi đâm ra lo sợ vẩn vơ +Cảm giác lúng túng, ngỡ ngàng khixếp hàng vào lớp Đứng nép bên ngờithân, chỉ dám nhìn một nửa,
-Trong lớp học
Cảm giác bâng khuâng khi xa mẹ Trớc
đây có thể đi chơi cả ngày,giờ đây mớibớc vào lớp đã thấy xa mẹ nhớ nhà.+Là sự nhất quán về ý định, ý đồ, cảmxúc của tác giảđợc thể hiện trong vănbản
+Thể hiện ở hai phơng diện Hình thức
Trang 12G/v hớng dẫn học sinh phất hiện và
gạt bỏ ý lạc hoặc quá xa chủ đề
H/s thảo luận trong bàn điều chỉnh
lại các từ, các ý cho sát với yêu cầu
của đề bài
G/v lu ý: c;g – Tìm hiểu chi tiếtlạc đề
Sửa lại: b; e; h
e-Đến sân trờng
g-Rời bàn tay,sợ hãi , chơ vơ
h-Cảm thấy gần gũi, thân yêu đối với lớp học, thầy và những ngời bạn mới
IV.Củng cố.
? Em hiểu gì về chủ đề của văn bản và tính thống nhất về chủ đề của văn bản
?Khi viết văn cần chú ý những gì để văn bản có tính thống nhất về chủ
đề
V.H ớng dẫn học
- Học lại bài cũ
- Làm lại cho hoàn chỉnh các bài tập SGK
- Đọc và tìm ra tính thống nhất về chủ đề trong các văn bản đã học
- Xem trớc bài: Bố cục của văn bản
Tổ trởng nhận xét và ký
duyệt:
Ngày tháng năm 2008
Vũ Hữu Vinh
Trang 13Tuần 2 Ngày soạn: 27//08/2008
Tiết 5 Ngày dạy: 06/09/2008
- Học sinh bớc đầu hiểu đợc văn hồi ký và đặc sắc của thể văn này qua
ngòi bút Nguyên Hồng, thấm đợc chất trữ tình, lời văn tự truyện chân thành, giàu sức truyền cảm
- Rèn kỹ năng phân tích nhân vật, cách kể chuyện, củng cố hiểu biết về thể loại tự truyện - hồi kí
- Giáo dục tình cảm mẹ con
II Kiểm tra bài cũ:
? Văn bản '' Tôi đi học'' đợc viết theo thể loại nào, vì sao em biết? (thể loại truyện ngắn, phơng thức biểu đạt )
? Biện pháp tu từ nào đợc sử dụng nhiều trong văn bản? Hãy nhắc lại 3 hình ảnh và phân tích hiệu quả nghệ thuật của nó
III Bài mới:
Hoạt động 1: - Giới thiệu bài: Cho học sinh xem chân dung Nguyên Hồng và cuốn ''Những ngày thơ
ấu''
Hoạt động của thầy và trò Nội dung trọng tâm và ghi
bảng
Tuần : 2 Bài 2Tiết: 5 + 6: Trong lòng mẹ
Tiết 7: Trờng Từ vựng
Tiết 8: Bố cục văn bản
( thực hiện từ: 0124/08đến 29/08/2009
Trang 14xúc của nhân vật ''tôi'', cuộc đối
thoại, giọng cay nghiệt của bà cô.
? Tong số các từ sau, từ nào là từ
thuần việt, từ nào là từ hán việt.
Đoạn tang, giỗ đầu
? Hãy nêu khái quát những hiểu biết
của em về nhà văn Nguyên Hồng.
Ông đợc coi là nhà văn của những
ngời lao động cùng khổ, lớp ngời
''d-ới đáy'' xã hội sáng tác của ông hớng
về họ với tình yêu thơng mãnh liệt,
trân trọng
? Đặc điểm phong cách sáng tác của
ông.
*Văn xuôi Nguyên Hồng giàu chất
trữ tình, dạt dào cảm xúc thiết tha,
- Mãn tang, hết tang, hết trở + Giỗ đầu: thuần Việt.
3 Tác giả, tác phẩm
Nguyên Hồng (1918-1982)
* Tác phẩm
+ Đoạn trích là chơng IV của tác phẩm.
4 Thể loại : Trữ tình ( Hồi
ký )
Trang 15- Giới thiệu thể hồi ký: thể văn ghi
lại những chuyện có thật đã xảy ra
trong cuộc đời một con ngời cụ thể
-Treo bảng phụ: Bài tập tắc nghiệm
về thể loại.
Làm bài tập trắc nghiệm:
Em hiểu gì về những sự kiện đợc
nói tới trong hồi ký?
A Là những sự kiện đã xảy ra trong
quá khứ mà tác giả là ngời tham dự
+Liên hệ với thể tuỳ bút, bút ký.
? Có thể chia đoạn trích thành mấy
Quan hệ giữa nhân vật chính với tác
giả cần đợc hiểu nh thế nào?
- Chính là nhà văn Nguyên Hồng – Tìm hiểu chi tiết
tác giả kể chuyện về chính cuộc đời
+ Đoạn 2: còn lại: cuộc gặp
Trang 16- ''Tôi đã bỏ chiếc khăn tang ''
- Mẹ tôi ở Thanh Hoá cha về
HS theo dõi đoạn đối thoại giữa
Hồng và ngời cô
? Nhân vật bà cô xuất hiện qua
những chi tiết, lời nói nào.
+ Cô tôi gọi tôi đến, cời hỏi: Hồng,
mày có muốn vào Thanh Hoá
không?
? Có gì đặc biệt trong cách hỏi của
bà cô.
- ''cời hỏi'' chứ không phải lo lắng
hỏi, nghiêm nghị hỏi, âu yếm hỏi Lẽ
ra với một chú bé thiếu thốn tình
th-ơng, chú phải trả lời là có Nhng chú
nhận ra ý nghĩa cay độc của bà cô
nên không đáp.
- Cời rất kịch : rất giống ngời đóng
với giọng ngọt ngào nhng không hề
dối, độc ác của bà, tiếp tục trêu cợt
cháu Hành động tai ác theo dõi
*Gia cảnh của chú bé Hồng
Hồng mồ côi cha; mẹ do nghèo túng phải tha hơng cầu thực Hai anh em sống nhờ nhà ngời cô ruột.
a Cuộc đối thoại giữa
- Cô ruột
do chính bà cô tạo ra
- Cời rất kịch - giả dối mỉa
mai độc ác
- Hai tiếng em bé ngân dài
Trang 17- Mày dại quá thăm em bé chứ
- Hai tiếng em bé ngân dài thật ngọt
Em có nhận xét gì về “ hai tiếng
em bé ngân dài ra thật ngọt, thật rõ”
của bà cô?
+ Cách ngân dài 2 tiếng ''em bé''
xoáy vào nỗi đau của Hồng
+ Cách ngân dài 2 tiếng ''em bé''
của bà rất hiệu quả khiến Hồng vô
cùng đau đớn: xoáy vào nỗi đau
- Vẫn tơi cời kể các chuyện về chị
dâu mình(mâu thuẫn với phát tài
lắm), rồi đổi giọng vỗ vai nghiêm
nghị, tỏ rõ sự thơng xót anh trai (bố
của đứa cháu kể về ngời mẹ túng
thiếu với thái độ thích thú làm Hồng
* Thái độ của bà cô giả dối đợc che
đậy dới giọng ngọt ngào.
? Sau lời từ chối của bé Hồng, bà cô
- giọng ngọt nhng nham hiểm, độc địa
Trang 18? Điều đó thể hiện điều gì.?
Qua đó ta thấy giọng điệu của bà cô
đợc biểu hiện ntn?
- Giáo viên nhắc học sinh chú ý đến
giọng điệu của bà cô.
- Giọng ngọt ngào nhng mụ hành
khái quát gì về bà cô của Hồng.
- Học sinh thảo luận nhóm.
- Học sinh trình bày kết quả
- Nhóm khác nhận xét.
- Giáo viên chốt lại
* Bản chất của bà cô là lạnh lùng độc
ác, thâm hiểm, giả dối Đó là hình
ảnh mang ý nghĩa tố cáo hạng ngời
sống tàn nhẫn, khô héo cả tình máu
mủ, ruột rà trong xã hội thực dân nửa
phong kiến lúc bấy giờ.
Trang 19- Học sinh hiểu đợc tình cảm đáng thơng và nỗi đau tinh thần của nhân vật
chú bé Hồng, cảm nhận đợc tình yêu thơng mãnh liệt của chú đối với mẹ
- Học sinh bớc đầu hiểu đợc văn hồi ký và đặc sắc của thể văn này qua
ngòi bút Nguyên Hồng, thấm đợc chất trữ tình, lời văn tự nguyện chân thành,
giàu sức truyền cảm
- Rèn kỹ năng phân tích nhân vật, cách kể tchuyện, củng cố hiểu biết về
thể loại tự truyện - hồi kí
- Giáo dục tình cảm mẹ con
II Kiểm tra bài cũ:
- Giáo viên treo bảng phụ:
1) Bài tập trắc nghiệm: nhân vật bà cô hiện lên trong cuộc trò
chuyện là một ngời nh thế nào :
A Là 1 ngời đàn bà xấu xa, xảo quyệt, thâm độc với những ''rắp tâm
tanh bẩn''
B Là một ngời đại diện cho những thành kiến phi nhân đạo, cổ hủ
của xã hội lúc bấy giờ
C Là một ngời có tính cách tiêu biểu cho những phụ nữ từ xa đến
nay
D gồm A và B
2) Kể tóm tắt đoạn trích?
III.Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung trọng tâm và ghi bảng
? Nhắc lại hoàn cảnh sống của
- Nhận ra đợc sự cay độc trong lời nói của cô - cúi đầu
Trang 20cời rất kịch của côvi
Bởi vì: nhắc đến mẹ cô tôi chỉ
có ý … …
? Diễn biến tâm trạng của bé
Hồng sau câu hỏi đầu tiên của bà
cô
- Mới đầu nghe bà cô hỏi, lập
tức trong ký ức chú bé sống dậy
hình ảnh, vẻ mặt rầu rầu, hiền từ
của mẹ nên đã toan trả lời bà cô
nhng rồi lại ''cúi đầu không
đáp'' Đến ''cời đáp lại cô tôi'' là
1 phản ứng thông minh, nhạy
cảm, lòng tin yêu mẹ của chú bé.
Bởi chú đã nhận ra ý nghĩ cay
độc trong giọng nói và nét mặt
của bà cô , biết cô chỉ muốn
? Sau câu hỏi thứ 2 của bà cô,
thái độ của Hồng nh thế nào
không kìm nén nổi khi Hồng thấy
rõ mục đích mỉa mai, nhục mạ
của bà cô đã trắng trợn phơi bày
- Nghĩ đến cảnh thiếu thốn tình thơng … tôi rớt n ớc mắt
- “Nhng đời nào tình yêu
th-ơng và lòng thành kính mẹ tôi lại bị những rắt tâm tanh bẩn xâm phạm”
- Trả lời một cách rứt khoát:
“Không ! Cháu không muốn vào Cuối năm thế nào mợ cháu cũng về.”
- Lòng tôi thắt lại, khoé mắt cay cay, nớc mắt rớt xuống dòng dòng rồi chan hoà đầm
đìa ở cổ và ở cằm.
- Hai tiếng “ em bé”- Xoáy chặt tâm can tôi
Trang 21Giá những cổ tục đã đày đoạ mẹ
tôi là một vật nh hòn đá hay cục
thuỷ tinh, đầu mẩu gỗ, tôi quyết
vồ lấy mà cắn, mà nhai , mà
nghiến cho kỳ nát vụn mới thôi.”
? Phân tích nghệ thuật và giá trị
của chúng trong đoạn văn.
- Câu văn thể hiện rõ phong cách
viết rất Nguyên Hồng: thể hiện 1
cách nồng nhiệt, mạnh mẽ cờng
độ, trờng độ tâm trạng nhân vật
- Tổ chức cho học sinh thảo
luận:
- Học sinh thảo luận và báo cáo:
? Phơng thức biểu đạt ở đoạn này
là gì.
? Tác dụng.
- Hồng thơng mẹ
- Cổ họng nghẹn ứ khóc không ra tiếng
đau đớn uất hận đến cực
điểm.
- Giá những cổ tục nh hòn đá hay cục thuỷ tinh nát vụn mới thôi.
- NT so sánh, lời văn dồn dập hình ảnh, các điệp từ mạnh mẽ: bộc lộ lòng căm tức tột cùng dâng lên đến cực điểm ở trong Hồng
Trang 22- Học sinh phát biểu kết quả
Tác giả đã sử dụng biện pháp
nghệ thuật nào để làm rõ tính
cách và bản chất của ngời cô và
lòng thành kính yếu thơng mẹ
của Hồng?
Hs đọc đoạn 2
? Tiếng gọi bối rối của Hồng khi
nhìn thấy mẹ giúp ta hiểu gì về
của một dòng nớc trong suốt
chảy dới bóng râm hiện ra trớc
con mắt gần rạn nứt của ngời bộ
+ Phép tơng phản Ngời cô: hẹp hòi, tàn nhẫn Tính cách của Hồng :
trong sáng, giàu tình yêu thơng
2 Cuộc gặp gỡ mẹ và cảm nhận về tình mẫu tử
- Mợ ơi! Mợ ơi! Mợ ơi!
cuống quýt, mừng tủi, xót
xa, đau đớn, hy vọng, khao khát tình mẹ.
Trang 23lạ độc đáo và đầy sức thuyết
phục Cái hay của nó là rất phù
- Sung sớng nhận thấy mẹ không còm cõi xơ xác mà ngợc lại
- Cảm giác ấm áp mơn man khắp da thịt ''phải bé lại và lăn
Trang 24nở, hồi sinh, 1 thế giới dịu dàng
kỷ niệm và ăm ắp tình mẫu tử
Chú bé Hồng bồng bềnh trong
cảm giác vui sớng, rạo rực
không mảy may nghĩ ngợi.
Những lời cay độc, những tủi
cực chìm đi trong dòng cảm xúc
miên man ấy.
? Em có nhận xét gì về phơng
thức biểu đạt ở đoạn văn này?
? Phơng thức biểu đạt của đoạn
? Hãy nhận xét khái quát về
nghệ thuật của đoạn trích.
- Biểu cảm trực tiếp thể hiện xúc động tình cảm của
bé Hồng và khơi gợi cảm xúc của ngời đọc
- Đoạn trích và đặc biệt phần cuối là bài ca chân thành và cảm động về tình mẫu tử thiêng liêng bất diệt.
Trang 25? Nhắc lại đặc điểm thể hồi ký.
? Nhận xét gì về nhà văn
Nguyên Hồng
- Là một thể của ký, ngời viết kể
lại những truyện, những điều
chính mình đã trải qua, đã chứng
kiến
- Nhà văn của phụ nữ và nhi
đồng, dành cho họ tấm lòng
chứa chan thơng yêu và thái độ
nâng niu trân trọng; thấm thía
nỗi tủi cực của họ, thấu hiểu trân
trọng vẻ đẹp tâm hồn, đức tính
cao quí của họ.
ngời mẹ khổ cực; lòng yêu
th-ơng mẹ + Dòng cảm xúc phong phú của chú bé Hồng
+ cách thể hiện của tác giả :
kể với bộc lộ cảm xúc, hình
ảnh thể hiện tâm trạng, các so sánh giàu sức gợi cảm, lời văn giàu cảm xúc
- Giáo viên treo bảng phụ, học sinh làm bài tập trắc nghiệm:
ý nào không nói lênđặc sắc về mặt nghệ thuật của đoạn trích:
A Giàu chất trữ tình
B Miêu tả tâm lí nhân vật đặc sắc C Sử dụng nghệ thuật châm biếm D Có những hình ảnh so sánh độc
đáo
V H ớng dẫn học ở nhà:
- Nắm đợc nội dung và nghệ thuật của truyện
- Làm bài tập: nhân vật bé Hồng có thể gợi cho ngời đọcnhững suy t gì
về số phận con ngời trong xã hội cũ?
A Đó là 1 nạn nhân đáng thơng của nghèo đói và cổ tục hẹp hòi
B Đó là 1 số phận đau khổ và bất hạnh
C Đó là 1 số phận đau khổ nhng không hoàn toàn bất hạnh
D Đó là một đứa trẻ biết vợt lên tủi cực, đau khổ bởi tình yêu trong sáng dành cho mẹ
- Soạn bài ''Tức nớc vỡ bờ''
D Những điều chỉnh bổ sung
Trang 26
- Học sinh bớc đầu hiểu đợc mối liên quan giữa trờng từ vựng với các hiện
tợng ngôn ngữ đã học nh đồng nghĩa, trái nghĩa, ẩn dụ, hoán dụ, nhân hoá
giúp ích cho việc học văn, làm văn
- Rèn luyện kỹ năng lập trờng từ vựng và sử dụng trờng từ vựng trong nói,
II Kiểm tra bài cũ:
? Thế nào là từ nghĩa rộng và từ nghĩa hẹp
? Giải BT 5 SGK tr 11 và BT 6 SBT tr5
? Xác định nghĩa rộng, hẹp của các từ gạch chân sau:
'' Chết vinh còn hơn sống nhục'''' Cho tôi một đĩa rau sống''
III.Bài mới:
Hoạt động 1 : Giới thiệu bài
Hoạt động của thầy và trò Nội dung trọng tâm và ghi bảng
Hoạt động 2
Gv treo bảng phụ có đoạn trích
- Học sinh đọc ví dụ trong SGK
? Các từ in đậm dùng để chỉ đối
tợng là ngời, động vật hay sinh
vật? Tại sao em biết đợc điều đó.
+ Các từ in đậm chỉ ngời Ta biết
đợc điều đó vì các từ ấy đều nằm
trong những câu văn cụ thể, có ý
I Thế nào là tr ờng từ vựng
Trang 27- Trêng tõ vùng lµ tËp hîp c¸c
tõ cã Ýt nhÊt mét nÐt chung vÒ nghÜa.
1 CÊp bËc cña trêng tõ vùng
vµ t¸c dông cña c¸ch chuyÓn trêng tõ vùng
* b C¸c tõ trong 1 trêng tõ vùng cã thÓ kh¸c nhau vÒ tõ lo¹i.
Trang 28? Do hiện tợng nhiều nghĩa, 1 từ
có thể thuộc nhiều trờng từ vựng
khác nhau không? Cho ví dụ.
? Trờng từ vựng và cấp độ khái
quát của nghĩa từ ngữ khác nhau
ở đặc điểm nào? cho ví dụ.
-Yêu cầu học sinh lấy ví dụ và
rút ra nhận xét.
Đặc điểm ngữ pháp của những từ
* c - Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc nhiều trờng từ vựng khác nhau.
* d Cách chuyển trờng từ vựng làm tăng tính nghệ thuật của ngôn từ và khả năng diễn
2 Phân biệt trờng từ vựng và cấp độkhái quát của nghĩa từ ngữ
Trờngtừ vựng Cấp độ KQ của
nghĩa từ ngữ
Trang 29? Hãy đặt tên trờng từ vựng cho
mỗi dãy từ đới đây
-Yêu cầu học sinh làm việc theo
nhóm và báo cáo kết quả, viết kq
bài tập lên giấy trong (phiếu học
tập).
-Bật máy chiếu đánh giá kết quả
bài tập của học sinh (Dùng bảng
?Xếp các từ :mũi, nghe, tai,
thính, điếc, thơm, rõ vào đúng
tr-ờng từ vựng của nó theo bảng:
khứu giác, thính giác.
Bài tập số 5
?Tìm các trờng từ vựng của mỗi
từ sau đây : lới, lạnh, tấn công.
- Giáo viên hớng dẫn lấy ví dụ.
-Là 1 tập hợpnhững từ có ítnhất 1 nétchung về nghĩa,trong đó các từ
có thể khácnhau về từ loạiVD: Trờng từvựng về ''cây''+Bộ phận củacây:thân, rễ,cành (DT)+H.dáng củacây: cao, thấp,
to, bé (TT)
-Là một tập hợpcác từ có quan
hệ SS về phạm vinghĩa rộng hayhẹp trong đó các
từ phải cùng từloại
VD: +tốt (rộng)-đảm đang(hẹp)
TT+bàn(rộng)- bàn
gỗ (hẹp) DT+đánh(rộng) -cắn (hẹp) ĐT
điếc,thính
Thính giác tai, nghe,
điếc, rõ, thính
Trang 30lới (chắn đạn B40), võng, tăng, bạt,
- Trờng các hoạt động săn bắn của con ngời: lới, bẫy, bắn ,đâm
- trờng tính chất tâm lí hoặc tình cảm của con ngời: lạnh (tính hơi lạnh); ấm (ở bên chị
- Thày: Xem lại các văn bản: Tôi đi học, Trong lòng mẹ; tham khảo bố
cục văn bản trong tiếng việt 9 (cũ)
- Trò: Xem trớc các bài tập trong bài
C.Tiến trình bài dạy:
I Tổ chức lớp:
II Kiểm tra bài cũ:
? thế nào là chủ đề của văn bản
? Tính thống nhất về chủ đề của văn bản là gì
Trang 31? Giải bài tập 3 (SGK - tr 14) bài tập 3 (SBT - tr 7)
? Vậy thế nào là bố cục văn
bản và nhiệm vụ của từng
+ Phần 2: tiếp đến không cho vào thăm.
+ Phần 3: Tình cảm của mọi
nng-ời đối với ông.
- Luôn gắn bó chặt chẽ với nhau.
- Tập trung làm rõ cho chủ đề của văn bản là ngời thầy dạo cao đức trọng.
3 Kết luận:
Ghi nhớ (chấm 1, 2 SGK - tr25)
II Cách bố trí, sắp xếp nội dung phần thân bài của văn bản
1 Ví dụ : văn bản ''Tôi đi học'',
''Trong lòng mẹ'' -
Trang 32- Y/c học sinh xem lại phần
thân bài của văn bản ''Tôi đi
? Hãy cho biết cách sắp xếp
các sự việc trong thân bài
văn bản: Ngời thầy đạo cao
- Sắp xếp theo liên tởng đối lập những cảm xúc về cùng một đối t- ợng trớc đây và buổi tựu trờng đầu tiên.
b) Văn bản “Trong lòng mẹ”
* sắp xếp theo sự phát triển của sự việc triển khai chủ đề.
- Tình thơng mẹ và thái độ căm ghét cực độ những cổ tục đã đầy
đoạ mẹ khi bà cô bịa chuyệ nói xấu.
- Niềm vui sớng cực độ của cậu bế Hồng khi đợc ở trong lòng mẹ.
c) Có thể sắp xếp theo trình tự không gian (tả phong cảnh)
- Chỉnh thể - bộ phận (tả ngời, vât, con vật)
- Tình cảm, cảm xúc (tả ngời)
- Các sự việc nói về Chu Văn An
là ngời tài cao.
- Các sự việc nói về Chu Văn An
là ngời đạo đức đợc học trò kính trọng.
* sắp xếp theo mạch suy luận của ngời viết.
- Tuỳ thuộc vào kiểu văn bản, chủ
đề, ý đồ giao tiếp của ngời viết.
Trang 33? Từ những ví dụ trên hãy
cho biết cách sắp xếp nội
dung phần thân bài của văn
bản tuỳ thộc vào những yếu
theo kiểu bài và ý đồ giao
tiếp của ngời viết, chủ đề sao
cho phù hợp với chủ đề, sự
tiếp nhận của ngời đọc
- Cho học sinh đọc ghi nhớ
sự việc, mạch suy luận sao cho phù hợp với chủ đề, sự tiếp nhận của ngời đọc.
3 Kết luận:
Ghi nhớ (chấm 3 SGK - tr25)
III Luyện tập
1 Bài tập 1:
a Trình bày ý theo thứ tự không gian: nhìn xa - đến gần - đến tận nơi - đi xa dần.
b Trình bày theo thứ tự thời gian:
về chiều, lúc hoàng hôn.
c Hai luận cứ đợc sắp xếp theo tầm quan trọng của chúng đối với luận điểm cần chứng minh.
- Làm bài tập 3 (SBT - Tr 13; 14)
- Xem trớc bài : Xây dựng đoạn văn trong văn bản
D Những điều chỉnh bổ sung
========================
Trang 34Tuần : 3 Bài 3Tiết: 9: Tức nớc vữ bờ
Tiết 10: Xây dựng đoạn văn trong văn bản
Tiết 11 + 12: Viết bài tập làm văn số 1- Văn tự sự ( làm tại lớp
- Qua đoạn trích giúp học sinh thấy đợc bộ mặt tàn ác bất nhân của chế
độ xã hội đơng thời và tình cảnh đau thơng của ngời nông dân cùng khổ trong
xã hội ấy, cảm nhận đợc cái quy luật của hiện thực: Có áp bức có đấu tranh;
thấy đợc vẻ đẹp tâm hồn và sức sống tiềm tàng của ngời phụ nữ nông dân, thấy
đợc những nét đặc sắc trong nghệ thuật viết truyện của tác giả
- Giáo dục học sinh có tấm lòng thơng cảm, quý trọng ngời phụ nữ, căm
Trang 35? Phân tích tâm trạng của bế Hồng khi gặp lại mẹ và khi ở trong lòng
mẹ
-G/v treo bảng phụ cho học sinh là bài trắc nghiệm.(Khoanh tròn vào ý
đúng nhất)
? Em hiểu gì về chú bé Hồng qua đoạn trích “Trong lòng mẹ”
A.Là một chú bé dễ xúc động, tinh tế và nhạy cảm
B.Là một chú bé phải chịu nhiều nỗi đau mất mát
C.Là một chú bé có tình thơng yêu vô bờ bế đối với mẹ
D.Cả A,B,C
-G/v cho học sinh nhận xét và nhận xét cho điểm
III.Bài mới
Hoạt động 1
Nguyờn Hồng, Ngụ Tất Tố, Nam Cao là những cõy bỳt xuất sắc của nền văn
học hiện thực phong phỳ ở nước ta giai đoạn 30 – 45 Những tỏc phẩm của họ
đều lấy đề tài về con người và cuộc sống xó hội đương thời, đi sõu vào miờu tả
số phận cực khổ của những con người bị vựi dập và đều chan chứa tư tưởng
nhõn đạo Hụm trước cỏc em đó được học về Nguyờn Hồng, hụm nay cụ sẽ
giới thiệu cho cỏc em về tỏc giả Ngụ Tất Tố với tỏc phẩm “Tắt đốn” và đoạn
bi hài, ngôn ngữ đối thoại
- Giáo viên và học sinh nhận
-Ngô Tất Tố (1893-1954)
Trang 36- Đoạn cũn lại => Cuộc đối
mặt với bọn cai lệ - người
nhà Lý trưởng và chị Dậu
vựng lờn cự lại
* Thõu túm được :
- Cỏc phần nội dung lien
quan trong văn bản : Chị
- Đoạn trích “Tức nớc vỡ bờ”thuộc chơng 18 của tác phẩm
4 Thể loại: Tiểu thuyết
5 Bố cục :
-Phần 1: Từ đầu đến ngon miệng hay không .Chị Dậu đối với chồng.
-Phần 2: còn lại Chị Dậu đối với cai lệvà ngời nhà lí trởng.
Trang 37? Chị Dậu chăm súc anh
Dậu trong hoàn cảnh nào?
?không khí buổi sáng ở làng
Đông Xá
-Gia đình chị thiếu su của
ngời em đã chết(rất vô lý).
Anh Dậu tởng chết đêm qua
vừa mới tỉnh lại Quan sắp
- Hoàn cảnh : + Sưu thuết căng thẳng => chưa cú tiền nộp
+ Bỏn con + khoai + chú => cứu chồng
+ Chồng ốm thập tử nhất sinh
=> nguy cơ bị bắt + Hàng xúm cho gạo để nấu chỏo
- Hoàn cảnh : + Sưu thuết căng thẳng => chưa cú tiền nộp
+ Bỏn con + khoai + chú => cứu chồng
+ Chồng ốm thập tử nhất sinh
=> nguy cơ bị bắt + Hàng xúm cho gạo để nấu chỏo
=> Tỡnh thế nguy cấp, tỡm mọi
Trang 38? Hoàn cảnh này cho thấy
chị Dậu đang ở tình thế nào?
?Em hãy tìm những chi tiết
cho thấy cảch Chị Dậu
chăm sóc anh Dậu được
- Khi kể về sự việc chị Dậu
chăm sóc chồng giữa vị sưu
thuế, tác giả đã dung biện
+ Rón rén : “Thầy em…xót ruột”
+ Chờ xem chồng ăn có ngon không?
=> Là phụ nữ đảm đang, hết long thương chồng con, dịu dàng, tình cảm
- Cực kì nghèo khổ, cuộc sống không có lối thoát, giàu tình cảm, sức chịu đựng deo dai
Trang 39? Nêu tác dụng của biện
pháp nghệ thuật đó?
G/v chuyển ý :
Cảnh buổi sang ở nhà chị
Dậu được coi như thế “tức
nước đàu tiên” được tác giả
của chị ở đoạn tiếp theo
? Cai lệ đại diện cho tầng
lớp xã hội nào trong chế độ
thực dân nữa phong kiến
? Cai lệ là chức danh gì?
? Nghề của hắn là gì?
? Tên cai lệ có mặt ở làng
Đông Xá với vai trò gì?
Xông vào nhà anh Dậu với ý
định gì?
? Vì sao hắn chỉ là một tên
tay sai mạt hạng, nhưng lại
phong kiến tàn nhẫn, phong cách tôt đẹp của chị Dậu
2.Chị Dậu đươ ng đà u với cai lệ
v à ng ư ời nh à L ý tr ư ởng
a, Cai lệ :
- Giai cấp thống trị
- Nghề : + Đánh trói người với một sự thành thạo và say mê
+ Đánh, bắt những người thiếu thuế
+ Bắt, trói anh Dậu theo lệnh quan
- Hắn sẵn sang gây tội ác mà không trùn tay, vì hắn đại diện nhân danh phép nước để hoạt động
=> Là hiện thân của cái nhà nước bất nhân lúc bấy giờ
- Ngôn ngữ : Quat, hét, chửi,
Trang 40có quyền đánh trói người vô
đoạn văn ngắn, nhưng nhân
vật cai lệ được khắc hoạ hết
sức nổi bật, sống động, có
giá trị điển hình rõ rệt.
Không chỉ định hình cho
tầng lớp tay sai thống trị, mà
còn là hiện thân của trình tự
xã hội phong kiến đương
mắng
- Cử chỉ, hành động : Sầm sập tiến vào, trợn mắt, giật phắt, tát, đanh, sấn đến, nhảy vào
- Thái độ : + Bỏ ngoài tai lời van xin + Không mảy may động long + Bát trói anh Dậu (dù đau ốm)
=> Kết hợp chi tiết điển hình về lời nói, hành động, thái độ,
=> Khắc hoạ nhân vật cai lệ : hống hách, thô bạo, không còn tính ngưoi
=> Một xã hội bất công, không còn nhân tính, có thể gieo hoạ xuống người dân lương thiện bất
cứ lúc nào, một xã hội tồn tại trên cơ sở của lý lẽ hành động bạo ngược
b, Chị Dậu:
- Giai cấp bị tr- Lời nói : Ông - cháu, ông – tôi, mày – bà
- Cử chỉ hành động : Xám mặt,