1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA Ngữ văn 8

153 789 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 153
Dung lượng 1,12 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Chuẩn bị bảng phụ và một số đoạn văn thuyết minh mẫu.*Học sinh : - Đọc và trả lời câu hỏi - Chuẩn bị trớc cho phần luyện tập?. câu trong đoạn văn nh thế nào trong việc thể Câu 4 : Giới

Trang 1

- Soạn bài, tìm hiểu kỹ về khái niệm thơ mới và phong trào thơ mới

- ảnh chân dung thế lữ và một số bài thơ tiêu biểu của ông

Hoạt động 1 : Giới thiệu bài.

- Giới thiệu chung, sơ lợc về “thơ mới” và “phong trào thơ mới” sau đó giới thiệu vắn tắt về Thế Lữ , chủ yếu nêu lên vị trí của Thế Lữ trong phong trào thơ mới : Nhà thơ có công đầu đem lại chiến thắng cho thơ mới, và giới thiệu cho thơ mới,

và giới thiệu qua vầ bài thơ nhớ rừng với ảnh hởng vang dội của nó một thời

Hoạt động 2 : Hớng dẫn đọc văn bản và tìm hiểu chú thích.

I Đọc Tìm hiểu chung

1.Đọc

GV Đọc mẫu văn bản

H : Em rút ra điều gì về cách đọc của cô giáo?

( Đọc cần lu ý giọng điệu phù hợp với nội dung, cảm xúc của từng đoạn )

L : Em hãy đọc diễn cảm bài thơ? ( Hai H/S đọc tiếp nối)

Nêu vấn đề : ở đây 5 đoạn thơ diễn tả dòng tâm t tập trung vào 3 ý lớn, đó là những ý

nào và tơng ứng với đoạn văn bản nào ?

( Dùng bảng phụ ghi bố cục)

- ý 1: Khối căm hờn và niềm uất hận : Đoạn 1 – 4

- ý 2 Nỗi nhớ thời oanh liệt : Đoạn 2 -3

- ý 3 Khao khát giấc mộng ngàn : Đoạn 5

L : hãy quan sát, bài thơ “nhớ rừng”, chỉ ra những điểm mới của hình thức bài thơ này

so với các bài thơ đã học, chẳng hạn nh Đờng luật (Tổ chức H/S thảo luận theo nhóm )

- Không hạn định câu, chữ, đoạn

Trang 2

- Mỗi dòng thờng có 8 tiếng.

- Nhịp ngắt tự do, vần không cố định

2.Tìm hiểu chú thích

H Chú thích sao trong SGK cho em hiểu biết điều gì về tác giả ?

(H/S trả lời trên cơ sở SGK ) – GV giới thiệu về chân dung nhà thơ

Yêu cầu 2 HS truy bài đối với phần từ khó

Hãy cho biết nghĩa của từ “ngạo mạn”

H Ta đã gặp từ “sa cơ” trong văn bản nào ? (Hai chữ nớc nhà)

Đặt câu với từ “giang sơn”, “oanh liệt”

H Khối căm hờn ấy

biểu hiện thái độ sống

- Nỗi nhục khi bị biến thành chò trơi cho thiên hạ

Bất bình vì bị ở chúng với bọn thấp kém

- Trả lời

+ Nỗi nhục bị biến thành trò chơi lạ mắt cho lũ ngời ngạo mạn ngẩn ngơ, vì hổ là chúa sơn lâm khiến loài ngời kiếp sợ

- Trả lời : cảm xúc căm hờn kết động trong tâm hồn, đè nặng, nhức nhối, không có cách giải thoát

- Nghe

- Trả lời buồn chán :…

- Đọc văn bản

- Trả lời : “ Hoa chăm cỏ, xén, lối phẳng, cây trồng – giải nớc đen giả suối, chẳng mô gò thấp kém ”…

1.Khối căm hờn và niềm uất hận ( tâm trạng của hổ ở v ờn bách thú):

- Chán ghét cuộc sống tầm thờng

tù túng

- Khát vọng tự do đợc sống đúng với phẩm chất của mình

Trang 3

- Trả lời : dùng điệp từ (với)

và các động từ mạnh (gào hét) - gợi tả sức sống mãnh liệt của núi rừng bí ẩn

2 Nỗi nhớ thời oanh liệt.

Trang 4

H Giữa thiên nhiên ấy

chúa tể của muôn loài

những chiều lênh láng máu ”…

- Trả lời : đẹp rực rỡ…

- Trả lời : + Ta say mồi…

+ Ta lặng ngắm giang sơn…

+ Tiếng chim ca giấc ngủ…

+ Ta đợi chết mảnh mặt trời…

- Trả lời :+ Khí phách ngang tàng làm chủ

+ Tạo nhạc điệu rắn rỏi, hùng tráng

Trang 5

này có ý nghĩa gì trong

việc diễn tả trạng thái

tinh thần của con hổ và

cũng chính là của con

ngời?

L Hãy đọc đoạn cuối

bài thơ và cho biết

- Trả lời : oai linh, hùng vĩ, thênh thang, nhng đó là một không gian trong mộng

- Trả lời : bộc lộ trực tiếp nỗi tiếp nhớ cuộc sống chân thật tự do

- Trả lời…

- Trả lời : Khát vọng đợc sống chân thật…

3 Khao khát giấc mộng ngàn.

- Giấc mộng mãnh liệt to lớn

nh-ng đau xót, bất lực

- Khát vọng sống cuộc sống chính mình, khát vọng giải phóng, khát vọng tự do

Hoạt động 4 : Hớng dẫn tổng kết luyện tập.

Trang 6

H Từ tâm sự nhớ rừng của con hổ ở vờn bách thú, em hiểu những điều sâu nào trong tâm

sự của con ngời?

( Chán ghét thực tại – khát vọng tự do )

H Nhà phê bình văn học Hoài Thanh có nhận xét về bài “ Nhớ rừng ”: “Ta tởng chừng

thấy những chữ bị xô đẩy, bị dằn vặt bởi một sức mạnh phi thờng”

Em hiểu sức mạnh phi thờng ở đây là gì?

H/S thảo luận + Sức mạnh của cảm xúc

Nhóm + Trong thơ lãng mạn cảm xúc mãnh liệt là yếu tố quan trọng

+ Cảm xúc phi thờng kéo theo những chữ bị xô đẩy

L Hãy đọc nội dung phần ghi nhớ – SGK * Ghi nhớ – SGK – 7

Trang 7

bằng những dấu chấm hỏi?

Dựa vào những kiến thức

u ý : Câu nghi vấn bao

gồm cả tự hỏi nh câu trong

Truyện Kiều “Ngời đâu…

duyên gì hay không”

L Em hãy đặt câu nghi

vấn ( Hớng dẫn học sinh

làm bài )

H Em ghi nhớ điều gì qua

nội dung phần vừa học ?

định h ớng cho hoạt động học

- 1 HS đọc đoạn ngữ liệu trong SGK

- Trao đổi trong nhóm và trả lời

Các câu nghi vấn :+ Sáng nay ngời ta đấm u có đau lắm không ?

- Dùng để hỏi

* Ghi nhớ ( SGK – 11 )

a Chị khất tiền su đến chiều mai phải không ?

b Tại sao ngời ta lại phải khiêm tốn nh thế ?

c Văn là gì ? Chơng là gì ?

d – Chú mình muốn cùng tớ đùa vui không ?

- Đùa trò gì ?

Trang 8

- Hừ hừ cái … … gì thế ?

- Chị cốc béo xù đứng trớc cửa nhà ta đấy hả ?

Học sinh trình bày các nhóm khác và giáo viên nhận xét

2 Bài 2

- Căn cứ vào sự có mặt của từ “hay” nên ta biết đợc đó là những câu nghi vấn

- Không thay từ “hay” bằng từ “hoặc” đợc vì nó dễ lẫn với câu ghép mà các vế câu có quan hệ lựa chọn

- Hình thức : Câu nghi vấn sử dụng cặp từ: có không…

- ý nghĩa : Hỏi thăm sức khoẻ vào thời điểm hiện tại không biết trớc đó tình trạng sức khoẻ của ngời đợc hỏi nh thế nào

b Anh đã khoẻ cha ?

- Câu nghi vấn sử dụng cặp đã ch… a

- Hỏi thăm sức khoẻ vào thời điểm hiện tại, nhng ngời hỏi biết rõ trớc đó ngời đợc hỏi có tình trạng sức khoẻ không tốt ( ốm đau, tai nạn )…

5 Bài 5

a Bao gờ anh đi Hà Nội ?

“Bao giờ” đứng ở đầu câu hỏi về thời điểm thực hiện hành động đi

b Anh đi Hà Nội bao giờ ?

“Bao giờ” đứng ở cuối câu hỏi về thời gian đã diễn ra hành động đi

Tiết 76

Viết đoạn văn trong văn bản thuyết minh

Ngày soạn: 11 / 01 / 2009

A Mục tiêu cần đạt

- Giúp HS biết nhận dạng sắp xếp ý và viết một đoạn văn thuyết minh ngắn

- Biết xác định chủ đề, sắp xếp và phát triển ý khi viết đoạn văn thuyết minh

B Chuẩn bị :

* Giáo viên :

Trang 9

- Chuẩn bị bảng phụ và một số đoạn văn thuyết minh mẫu.

*Học sinh :

- Đọc và trả lời câu hỏi

- Chuẩn bị trớc cho phần luyện tập

C Tiến trình hoạt động.

* Ôn định tổ chức.

* Kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS.

Và kiểm tra vấn đáp kiến thức cũ

1 Thế nào là đoạn văn ? Vai trò của đoạn văn trong bài văn ? Cấu tạo thờng gặp của đoạn văn ?

2 Em hiểu thế nào là chủ đề, câu chủ đề của đoạn văn ?

- Chủ đề : ý chính ( Chủ chốt, khái quát nhất )

- Câu chủ đề : là nội dung và hình thức thể hiện của chủ đề Câu chủ đề thờng là câu ngắn gọn, khẳng định, hai thành phần

Tuỳ loại đoạn văn mà câu chủ đề đứng đầu hoặc cuối đoạn

câu trong đoạn văn nh

thế nào trong việc thể

Câu 4 : Giới thiệu số lợng khổng

văn thuyết minh.

-Đây là đoạn văn thuyết minh vì cả đoạn nhằm giới thiệu vấn đề thiếu n-

ớc ngọt trên TG hiện

Trang 10

lại trong các câu đó ?

H Vai trò của từng câu

Trả lời : Đoạn văn gồm 3 câu

Câu nào cũng nói tới một ngời

đó là đồng chí Phạm Văn Đồng Cụm từ trung tâm là Phạm Văn

Đồng

-Câu 1 : Vừa nêu chủ đề vừa giới thiệu quê quán Khẳng định phẩm chất và vai trò của ông : Nhà cách mạng và nhà văn hoá

- Câu 2 : Sơ lợc giới thiệu quá

trình hoạt động CM và những

c-ơng vị lãnh đạo Đảng và Nhà nớc

mà đ/c Phạm văn Đồng từng trải qua

- Câu 3 : Nói về quan hệ của ông với chủ tịch Hồ Chí Minh

động của ngời đó

2 Sửa lại các đoạn văn thuyết minh cha chuẩn.

-Đoạn a :Không rõ câu chủ đề, không có ý công dụng các ý lộn xộn, thiếu mạch lạc

Trang 11

: cấu tạo công dụng, sử

dụng

L Đọc đoạn văn b và

cho biết nhợc điểm của

đoạn này ? Em hãy sửa

- Năm sinh, năm mất, quê quán, gia đình

- Đôi nét về quá trình hoạt động và sự nghiệp

- Vai trò và cống hiến to lớn ĐNDT và thời đ

3.Bài tập 3 :

( Dựa vào phần mục lục giới thiệu về sách )

Hoạt động 3 : Hớng dẫn ở nhà :

- Tập viết các đoạn văn theo yêu cầu

- Đọc trớc bài thuyết minh một phơng pháp

Trang 12

B Chuẩn bị :

* Giáo viên

- Su tầm tuyển tập thơ Tế Hanh, ảnh chân dung nhà thơ

- Su tầm tranh hay ảnh một làng ven biển, cảnh đoàn thuyền ra khơi đánh cá

* Học sinh

- Đọc văn bản, hát hoặc ngâm thơ một bài thơ, bài hát cùng chủ đề quê hơng

C Tiến trình hoạt động.

* Ôn định tổ chức.

* Kiểm tra bài cũ.

Đọc diễn cảm một đoạn trong bài thơ “Nhớ rừng” Trình bày nội dung của đoạn

đó

* Bài dạy.

Hoạt động 1 : Giới thiệu bài : Tế Hanh là một trong những nhà thơ mới nổi tiếng với tập

thơ “ Nghẹn ngào ” ( Hoa niên ), trong đó “ Quê hơng ” “ Những ngày nghỉ học ” “ Lời con đờng quê ” là những bài thơ hay nhất Quê h… ơng tái hiện trong nỗi nhớ của nhà thơ bằng thể thơ 8 chữ đều đặn, nhịp nhàng, hình ảnh một làng chài ven biển miền trung với tình cảm mến yêu nồng thắm

( Cùng với lời dẫn GV cho HS quát sát ảnh chân dung nhà thơ, tập thơ, cảnh làng biển,

đoàn thuyền ra khơi )…

Hoạt động 2 : I H ớng dẫn đọc tìm hiểu chung

H Bài thơ viết theo thể thơ nào ? Em đã gặp thể thơ này ở văn bản nào đã học ?

-Trả lời : Thể thơ 8 tiếng/câu, bài Nhớ rừng cũng làm theo thể thơ này

H Theo em bài thơ có bố cục nh thế nào ?

2 Bố cục

-2 câu đầu : Giới thiệu chung về làng quê

-6 câu tiếp : Cảnh thuyền ra khơi đánh cá trong buổi sớm mai hồng

Trang 13

-8 câu tiếp : Thuyền cá trở về.

-4 câu cuối : Nôn nao nỗi nhớ làng, nhớ biển quê hơng

( Học sinh có thể chia làm 3 : - 8 câu thơ đầu

- 8 câi thơ tiếp

- 4 câu thơ cuối

Có thể chia làm 2 : - 16 câu thơ đầu : Hình ảnh quê hơng

- 4 câu thơ cuối : Nỗi nhớ quê hơng )

Bức tranh SGK miêu tả cho hình ảnh nào trong bài thơ ? (Cảnh đoàn thuyền trở về )

H Theo em, bài thơ đợc thể hiện bằng phơng thức biểu đạt chính nào ?

-Trả lời : Phơng thức miêu tả và biểu cảm

3.Chú thích

H Em hiểu thế nào là “ cánh buồm vôi ”? Cánh buồm bằng vải màu trắng nh vôi

-Hãy diễn tả hành động phăng mái chèo : mái chèo quạt nớc nhanh và mạnh

-Em hiểu thế nào về “ nghề chài lới ” : nghề quăng chài thả lới, nghề đánh cá…

- Đọc 8 câu đầu của văn bản

- Trả lời : Lời giới thiệu rất tự nhiên mộc mạc, giản dị, nêu rõ nghề nghiệp, vị trí của làng

- Trả lời : Đoàn thuyền cùng trai tráng ra khơi trong buổi sớm mai hồng, trời trong, gió nhẹ

- Hai hình ảnh : con thuyền và cánh buồm trắng; chúng đợc miêu tả với nhiều sáng tạo

- Trao đổi trả lời :

So sánh con thuyền với các từ : phăng phăng vợt, diễn tả thật ấn tợng khí thế dũng mãnh của con thuyền

- Trả lời : Hình ảnh cánh buồm căng gió biển bỗng trở nên lớn lao thiêng liêng vừa thơ mộng vừa hùng tráng

đích cần đạt

1- Cảnh dân chài bơi thuyền ra khơi đánh cá.

- Khung cảnh thiên nhiên tơi sáng

- Bức tranh lao động đầy hứng khởi và dạt dào sức sống

- Cánh buồm là biểu tợng linh hồn làng chài

Trang 14

Còn con thuyền sau

chuyến đi biển trở về

cuối ( Chú ý, giọng tha

thiết bồi hồi )

từ những con cá tơi ngon thân bọc trắng

- Trả lời : Trích nguyên văn lời cảm tạ trời yên biển lặng cho dân chài trở về an toàn cho chuyến ra khơi thắng lợi

- Trả lời : da ngăm rám nắng, tả

thực cả thân hình vị xa xăm,…sáng tạo

- Nghe

Phép nhân hoá

- Con thuyền trở về bến nằm nghỉ ngơi, nghe chất muối thấm dần trong thớ vỏ

- Đọc 4 câu thơ cuối

- Theo dõi VB trả lời

Biển, cá, cánh buồm, thuyền mùi biển Nhớ nhất mùi mặn

2 Cảnh thuyền cá về bến.

- Một bức tranh lao động náo nhiệt ăm ắp niềm vui

và sự sống

- Hình ảnh ngời dân chài vừa chân thực vừa lãng mạn với tầm vóc phi th-ờng

3 Nỗi nhớ quê h ơng.

- Luôn tởng nhớ

- Nhớ các mùi vị nồng nàn

Trang 15

điều gì nơi quê nhà ?

Tại sao tác giả lại nhớ

nhất cái mùi nồng mặn

của quê hơng mình ?

nồng của biển đặc trng của quê hơng lao

động, cái hơng vị đầy quyến rũ đối với ngời con vô cùng quý yêu quê hơng mình,

Hoạt động 4 : Hớng dẫn tổng kết luyện tập củng cố

Dùng phiếu học tập ghi câu hỏi cho 4 nhóm học sinh thảo luận Sau khi thảo luận các nhóm cử đại diện trình bày

1 Cảnh quê hơng của tác giả là cảnh mang những đặc điểm gì ? ( Thiên nhiên, lao

động, sinh hoạt kết hợp toát lên vẻ đẹp trong sáng, khoẻ mạnh đầy sức sống)

2 Tình cảm của tác giả đối với làng quê biển của mình nh thế nào ? ( Tha thiết chân thành )

3 Bút pháp lãng mạn giúp nhà thơ sáng tạo đợc những hình ảnh đẹp, ấn tợng nh thế nào ? ( Con thuyền ra khơi, con thuyền nghỉ ngơi trên bến, cánh buồm, mảnh hồn làng, mùi nồng mặn Nh… ng nguồn gốc sâu xa cuả những hình ảnh ấy là tâm hồn tha thiết

và tinh tế của Tế Hanh.)

4 Bài thơ tả cảnh thiên nhiên, sinh hoạt hay biểu cảm ? Vì sao ? ( Bài thơ có tả cảnh thiên nhiên, sinh hoạt nhng vẫn là bài thơ trữ tình biểu cảm Cảm xúc, nỗi nhớ làng quê biển vẫn tràn ngập tâm hồn nhân vật trữ tình )

L Em hãy đọc phần ghi nhớ – SGK – Trang 18 ( HS đọc và ghi nhớ )

Hoạt động 5 : H ớng dẫn học ở nhà

1.Su tầm và chép một số bài thơ văn, đoạn thơ văn hay nói về tình cảm quê hơng

2 Viết một bài văn ngắn nói về tình cảm của em đối với làng quê em

3 Soạn bài ( Khi con tu hú )

- Rèn kĩ năng đọc sáng tạo thơ lục bát, phân tích những hình ảnh lãng mạn, bay bổng trong bài thơ, sức mạnh nghệt thuật của những câu hỏi tu từ

B Chuẩn bị.

* Giáo viên

- Tìm tập thơ “ Từ ấy”, ảnh chân dung Tố Hữu

- Chuẩn bị bảng phụ, dự kiến các tình huống tích hợp

* Học sinh

- Đọc kĩ văn bản, chú thích và trả lời câu hỏi tìm hiểu

- Có thể su tầm tranh ảnh, về chim tu hú

C Tiến trình hoạt động.

Trang 16

* Ôn định tổ chức

* Kiểm tra bài cũ.

1 Đọc thuộc lòng diễn cảm bài thơ “ Quê hơng ” của Tế Hanh Đây là bài thơ tả cảnh hay tả tình ? Vì sao ?

2 Hình ảnh nào trong bài thơ gây cho em ấn tợng và xúc động nhất ? Vì sao ?

* Bài dạy

Hoạt động 1 :

Giới thiệu bài 19 tuổi đời đang hoạt động CM sôi nổi say sa ở TP Huế thì Tố

Hữu bị thực dân Pháp bắt giam ở xà lim số 1 nhà lao Thừa phủ Trong những bài thơ tù

đ-ợc in ở tập thơ “ từ ấy ”, phần 2 Xiếng xích có bài thơ lục bát ngắn “ Khi con tú hú ”

Hoạt đông 2 : I Đọc, tìm hiểu chú thích.

GV hớng dẫn đọc : Chú ý thay đổi giọng đọc Đoạn 6 câu đầu với giọng vui náo nức, phấn chấn, đoạn 4 câu sau với giọng bực bội, nhấn mạnh các động từ, các từ ngữ cảm thán hè ôi ! làm sao, chết uất thôi !

L Em hãy đọc diễn cảm bài thơ ( 2 Học sinh đọc ) GV nhận xét.

H Bài “ Khi con tu hú ” đợc viết trong hoàn cảnh đặc biệt nào ?

( Đợc viết trong nhà lao thừa phủ ( Huế) khi tác giả đang hoạt động CM mới bị bắt giam )

H Qua phần chú thích SGK em hiểu gì về tác giả Tố Hữu ? ( HS trả lời trên cơ sở chú

thích trong SGK.)

H Em hiểu ntn về từ : bầy ? (đàn)

Lúa chiêm ? ( lúa cấy vào tháng giêng – gặt vào tháng 4-5 )

Rây ? ( Chuyển, ngả (màu)

H.Bài thơ đợc làm theo thể thơ nào?

Thể thơ ; lục bát

H.Hình thức thơ này có tác dụng diễn tả cảm xúc ntn ?

(thiết tha ,nồng hậu )

H Theo em bài thơ này chia làm mấy phần ?

Bố cục ;2 phần ( 2 đoạn )

- Đoạn 1 : 6 câu thơ đầu : Khung cảnh mùa hè

- Đoạn 2 : 4 câu thơ cuối : Tâm trạng ngời tù

L Hãy xác định phơng thức biểu đạt chính của mỗi đoạn và toàn bài

- Đoạn 1 : cảnh mùa hè, chủ yếu là miêu tả

- Đoạn 2 : Tâm trạng ngời tù, chủ yếu là biểu cảm

Toàn bài : Kết hợp miêu tả với biểu cảm

H Em hiểu nh thế nào về nhan đề bài thơ ?

Mang đậm vị trữ tình, giầu khêu gợi, liên tởng Nó không nới t tởng, không nêu sự việc mà nói về một thời điểm, một thời gian Khi con tu hú bài thơ cũng không chỉ nói…

về thời gian mà nói về không gian trong một tiếng chim, nỗi lòng khi nghe tiếng chim

- Nhan đề khi con tu hú chỉ là vế đầu ( Trạng ngữ ) của các vế chính làm thành câu thơ, bài thơ

Nêu vấn đề : Với cùm từ “ Khi con tú hú ” đằng trớc em hãy đặt một câu trọn vẹn qua đó nêu đợc nội dung bài thơ

Trang 17

( Khi con tu hú gọi bầy là khi mùa hè đến, ngời tù CM cũng cảm thấy ngột ngạt trong phòng giam chật chội, càng thèm khát cháy bỏng cuộc sống TD tng bừng bên ngoài Tên bài thơ đã gợi mở mạch cảm xúc toàn bài )

H Tiếng chim tu hú có vai trò nh thế nào trong bài thơ ?

( Báo hiệu mùa hè tới, khơi dậy niềm vui sống của nhà thơ)

H.Bầu trời trong xanh

,tiếng sáo diều vang vọng

gợi không gian mùa hè

gian hiện tại chỉ vận động

đang diễn ra “ đang, chin,

+ Tiếng ve ( vờn râm ve ngân)…

- rộ > rộn rã tng bừng

- Trả lời+Màu xanh, hồng, vàng

+ Lúa chiêm đang chín

- Trao đổi trong nhóm, trả lời

- Nghe, ghi chép

đích cần đạt

1 Bức tranh mùa hè.

- Rộn ràng âm thanh rực rỡ sắc màu, ngọt ngào hơng vị, khoáng

đạt tự do

Trang 18

t Trả lời :+ Cảm xúc bộc lộ trực tiếp + Dùng câu cảm thán liên tiếp

- Trả lời

- Trả lời :+ Tiếng tu hú mở đầu bài thơ gợi b]]]]]]] bức tranh mùa hè trong tởng tợng.+

+Tiếng tu hú cuối bài nhấn vào tâm trạng và cảm giác u uất, bực bội, ngột ngạt, ý muốn tung phá để dành lại tự do

2 Tâm trạng ng ời tù.

- U uất, bực bội, ngột ngạt, bức bí, đầy đau khổ

- Khát vọng sống khát vọng tự do

Hoạt động 4 : Hớng dẫn tổng kết và luyện tập, củng cố.

H Đặc sắc nghệ thuật của bài thơ là gì ?

+ Tiếng chim tu hú khơi nguồn cảm xúc

+ Hai đoạn thơ, 2 cảnh, hai tâm trạng khác nhau mà vẫn thống nhất

+ Giọng điệu thơ tự nhiên, tơi sáng, khoáng đạt, khi dằn vặt sôi trào trong thể thơ lục bát uyển chuyển, mềm mại

L Em hãy đọc to mục ghi nhớ – SGK trang 20.

H Theo em có thể đặt cho bài thơ những nhan đề khác đợc không ?

A Khúc hát tự do.

B Hè dậy trong lòng.

C Âm thanh bừng thức.

D Tiếng chim giục giã.

( Có, tuy nhiên không gợi mở bằng nhan đề cũ)

Hoạt động 5 : Hớng dẫn học ở nhà

- Viết một đoạn văn tả cảnh nơi em ở

- Chép và đọc thêm một số bài thơ của Tố Hữu trong phần Xiềng xích, tâm t trong

tù, con chim của tôi, một tiếng sao đêm

Trang 19

- Học sinh nắm đợc các chức năng thờng gặp của câu ghi vấn.

- Rèn kĩ năng sử dụng câu nghi vấn trong khi viết văn bản và trong giao tiếp xã hổi

B Chuẩn bị.

* Giáo viên

- Xem các cách dùng câu nghi vấn

- Chuẩn bị ngữ liệu, bảng phụ, phiếu học tập

* Học sinh

- Đọc tìm hiểu bài trớc, trả lời câu hỏi

- Tìm các đoạn thơ văn có chứa câu nghi vấn

C Tiến trình hoạt động.

* ổn định tổ chức.

* Kiểm tra bài cũ

1 Đặc điểm hình thức và chức năng của câu nghi vấn ? Cho ví dụ

2 Làm bài tập 5-6

* Bài dạy.

Hoạt động 1 :

Vào bài : Câu văn cũng nh cuộc đời, cuộc đời luôn luôn thay đổi thì câu văn cũng

phải luôn luôn đổi thay để thực hiện chức năng diễn đạt chính xác tới mức tinh tế những cảm xúc tâm trạng vô cùng phong phú, đa dạng và phức tạp của con ngời Vì thế, các em

có thể gặp rắt nhiều câu văn có hình thức giống nh một câu nghi vấn nhng trên thực tế nó lại không phải là một câu nghi vấn đích thực

Ví dụ:

- Anh có thể xem giúp em mấy giờ rồi đợc không ? ( cầu khiến)

- Không chờ em, thì chờ ai nữa ? ( khẳng định )

- Ai lại bỏ về giữa chừng ? ( phủ định )

- Sao lại có một ngày đẹp nh thế đợc nhỉ ? ( cảm thán )

- Mày muốn ăn đòn hả ? ( đe doạ )

- Chia nhóm – thảo luận

- Cử đại diện trả lời và nhận xét

đích cần đạt

Trang 20

học tập.

L Các em hãy xác định

câu nghi vấn trong các

đoạn trích

H Theo các em câu nghi

vấn trong những đoạn

a Hồn ở đâu bây giờ ? (cảm thán bộc lộ tình cảm hoài niệm, nuối tiếc )…

b Mày định nói cho cha mày nghe đấy à ? ( hàm ý đe doạ )

c Có biết không ? Lính đâu ? Sao bay dám ? Không còn phép…tắc gì nữa à ? ( đe doạ )

d Một ngời… văn chơng hay sao ? ( khẳng định )

e Con gái tôi về đây ? ( Cảm thán bộc lộ sực ngạc nhiên )

- Trả lời : Khi không dùng để hỏi, một số trờng hợp có thể đợc kết thúc bằng dấu câu khác, dấu chấm hoặc dấu chấm than

VD : Chả lẽ lại đúng là nó, cái con Mèo hay lục lọi ấy ! ( bộc lộ cảm xúc ngạc nhiên )

- Đọc ghi nhớ

- Trả lời

Ngoài chức năng để hỏi câu nghi vấn còn có nhiều chức năng khác

- Có thể không kết thúc bằng dấu chấm hỏi

- Ghi nhớ ( SGK - 22)

Hoạt động 3 : IV Luyện tập

H/S Trao đổi trong

d Ôi, nếu thế thì còn đâu là quả bóng bay (Bộc lộ cảm xúc thể hiện sự sự phủ định)

Bài tập 2 :

a Câu nghi vấn

- Sao cụ lo xa thế ?

Trang 21

mỗi tổ sẽ trao đổi ,

- Tội gì bây giờ nhịn đói mà để tiền lại?

- ăn mãi hết đi thì đến lúc chết lấy gì mà lo liệu

Phân tích :

- Đặc điểm hình thức: dấu ? và cáctừ nghi vấn “ Sao Gì “

- Cả 3 câu đều có ý nghĩa phủ định

- Có thể thay bằng các câu có ý nghĩa tơng đơng :

- Cụ không phải lo xa quá nh thế

- Không nên nhịn đói mà để tiền lại

- ăn hết thì lúc chết không có tiền để mà lo liệu

b Câu nghi vấn

- “Cả đàn bò giao cho thằng bé chăn dắt làm sao “…

c.Câu nghi vấn

Ai dám bảo thảo mộc tự nhiên không có tình mẫu tử ?Phân tích : Đặc điểm hình thức : có dấu “ ? ” và đại từ phiếm chỉ ( ai )

Tác dụng : Có ý nghĩa khẳng định

Thay thế :“ Cũng nh con ngời, thảo mộc luôn có tình mẫu tử ”.…d.Câu nghi vấn

- Thằng bé kia, mày có việc gì ?

- Sao lại đến đây mà khóc ?Phân tích :

- Đặc điểm hình thức : có dấu ( ? ) và các từ nghi vấn

đợc hỏi thờng không trả lời vào câu hỏi mà có khi lại đặt những câu hỏi ( để đáp lễ ) kiểu nh “ Anh đến trờng à ? ” “Cậu đã làm xong bài tập cha ? ” Đây là những câu mang tính chất nghi thức…giao tiếp…

Trang 22

Đọc bài tập 4 ( SGK)

* Củng cố:

- Thế nào là câu nghi vấn ? Chức năng chính của câu nghi vấn ?

Hoạt động 4 : Hớng dẫn ở nhà.

-Tìm hiểu kĩ các chức năng của câu nghi vấn

-Đặt câu theo yêu cầu của bài tập 3

- Rèn kĩ năng trình bày một cách thức, một phơng pháp làm việc với mục đích nhất

- Đọc trả lời câu hỏi trong bài

- Su tầm các bài báo, sách hớng dẫn nấu ăn, làm đồ chơi…

- Trả lời : Văn bản thuyết minh kiểu loại này thờng gồm 3 phần chủ yếu

đích cần đạt

Văn bản gồm 3 phần :

1 Nguyên vật liệu

2 Cách làm ( quan trọng nhất )

Trang 23

- Trả lời : Cần trình bày cụ thể tỉ

mỉ, dễ hiểu để ngời đọc cứ theo

đó mà làm

- Trả lời : Rất cần thiết để giúp ngời làm so sánh và điều chỉnh,sửa chữa thành phẩm của mình

- Đọc văn bản

- Trả lời :+ Phần nguyên vật liệu ngoài loại gì còn thêm định lợng bao nhiêu, củ, quả, kg tuỳ theo số bát

đĩa và ngời ăn

+ Phần cách làm : đặc biệt chú ý

đến trình tự trớc sau, đến thời gian mỗi bớc ( không tuỳ tiện thay đổi )

+ Phần yêu cầu thành phẩm : chú

ý 3 mặt Trạng thái, màu sắc, mùi vị…

- Trả lời : thuyết minh cách làm món ăn nhất định khác cách làm

đồ chơi

3 Yêu cầu thành phẩm

- Lời văn ngắn gọn chuẩn xác

* Ghi nhớ ( SGK 26 )

Hoạt động 2 II Luyện tập.

Hớng dẫn HS lập dàn ý cho bài thuyết minh phơng pháp đọc nhanh

+ Ngày nay đ… ợc vấn đề : yêu cầu thực tiễn cấp thiết buộc phải tìm cách đọc nhanh

Trang 24

+ Có nhiều cách đọc khác nhau có ý chí : Giới thiệu những cách đọc chủ yếu…hiện nay Hai cách đọc thầm theo dòng và theo ý Những yêu cầu và hiệu quả của phơng pháp đọc nhanh

“Trong những năm…… hết”: Những số liệu dẫn chứng về kết quả của những ph

-ơng pháp đọc nhanh

- ý 2 và 3 là nội dung thuyết minh chủ yếu, quan trọng nhất

* Củng cố: Ba phần quan trọng của bài thuyết minh một phơng pháp ?

- Rèn kĩ năng đọc diễn cảm, phân tích thơ tứ tuyệt Đờng luật

B Chuẩn bị của thầy và trò :

- Su tầm bản sao bức tramg vẽ Bác Hồ đang ngồi dịch sử Đảng bên bờ đá chông chênh ở Pác Bó

- Tìm đọc một số bài thơ của Bác viết trong thời kì này, đề tài này, một số bài thơ của Tố Hữu, Chế Lan Viên viết về Bác trong giai đoạn này

C Tiến trình hoạt động.

* ổn định tổ chức

* Kiểm tra bài cũ

Đọc thuộc lòng diễn cảm bài thơ “ Khi con tu hú ” Vì sao bài thơ lại đợc đặt nhan

đề là “ Khi con tu hú ” ?

* Bài day

Hoạt động 1: Vào bài mới.

H ở lớp 7 các em đã đợc học hai bài thơ rất hay của Bác Hồ Hãy nhớ lại tên, hoàn cảnh sáng tác và thể loại của hai bài thơ ?

- HS trả lời

- GV dẫn vào bài mới

Trang 25

Hoạt động 2 : I Đọc tìm hiểu chung

L Theo dõi câu thơ mở đầu, hãy cho

biết cấu tạo câu thơ có gì đặc biệt ?

H Theo em phép đối này có sức diễn

tả sự việc và con ngời nh thế nào ?

H Từ đó, câu thơ cho ta hiểu gì về

cuộc sống của Bác khi ở Pác Bó ?

G Đó là cách nói vui thể hiện tinh

thần vui, khoẻ, lạc quan của HCM

chứ thực ra hồi đó ngời sống trong

hoàn cảnh vô cùng gian khổ, thiếu

thốn, hang đá lạnh buốt Những khi

trời ma to, rắn rết chui cả vào chỗ

nằm Có buổi sáng Bác thức dậy thấy

+ Đối thời gian : Sáng/tối

+ Đối không gian : Suối/hang

+ Đối hoạt động : ra/vào

- Trả lời : + Hoạt động đều đặn, nhịp nhàng của con ngời

+ Quan hệ gắn bó, hoà hợp giữa con ngời và thiên nhiên

- Cuộc sống hài hoà, ththái, nền nếp

Trang 26

( hồi kí của Võ Nguyên Giáp ) Những

năm tháng không thể nào quên

L Dựa vào chú thích trong SGK em

hãy giải nghĩa lời thơ “ Cháo bẹ rau

măng vẫn sẵn sàng ” ?

H Đó là cuộc sống vật chất nh thế

nào ?

G Có thời gian, cơ quan chuyển vào

vùng núi đá trên khu đồng bào Mán

trắng gạo không có, mọi ngời phải ăn

cháo bẹ hàng tháng

“ Bắt con ốc khe, chặt nõn chuối

ngàn, thịt Việt Minh ” (trộn theo tỉ lệ

1 thịt, 1 ớt, 3 muối)

H Em có biết câu thơ của các tác giả

khác nói về cuộc sống CM ?

H Qua câu thơ thứ 3, em hiểu thế nào

về điều kiện và công việc của Bác ?

G Câu thơ này nói về công việc hàng

ngày của Bác Ngời ngồi trên chiếc

bàn đá chông chênh tự tạo để dịch

cuốn “ Lịch sử Đảng Cộng sản Liên

Xô ” ra tiếng việt làm tài liệu học tập

tuyên truyền CM cho cán bộ chiến sỹ

H Ta có thể hiểu ý nghĩa câu thơ này

nh thế nào ?

Đọc câu thơ cuối em hiểu cái “ sang ”

của cuộc đời CM nh thế nào ?

Nêu vấn đề : Trong thơ Bác hay nói

tới cái sang của ngời CM kể cả khi

chịu cảnh tù đầy Em có biết những

câu thơ nào nh thế ?

Trả lời : + cháo bẹ : cháo ngô

+ rau măng : rau là măng

- Cháo ngô, măng rừng là những thứ luôn sẵn có trong bữa ăn của Bác ở Pác Bó

- Cuộc sống vật chất đạm bạc, thiếu thốn

- Khó khăn không thể cản trở tinh thần CM

2 Cảm nghĩ của Bác

Trang 27

H Niềm vui trớc cái “ Sang ” của một

cuộc sống đầy gian khổ cho ta hiểu

thêm vẻ đẹp nào trong cách sống của

Bác ?

- Tự bộc lộ

“ Hôm nay xiềng xích tiếng…ngọc rung

Tuy bị tình nghi vẻ ung dung”…

- Trao đổi trong bàn trả lời

- Lạc quan

- Tin tởng ở

sự nghiệp

CM mà ngời theo đuổi

Hoạt động 4 : Hớng dẫn tổng kết luyện tập, củng cố.

H Bài thơ cho chúng ta biết điều gì về những ngày Bác sống và làm việc ở Pác Bó ?

- Trả lời :

+ Cảnh sinh hoạt, làm việc đơn sơ, mang nhiều ý nghĩa

+ Niềm vui CM, niềm vui đợc sống hoà hợp với thiên nhiên

H Bài thơ giúp em hiểu thêm điều cao quý nào ở con ngời HCM ?

- Trả lời :

+ Tâm hồn hoà hợp với thiên nhiên

+ Tinh thần CM kiên trì

+ Lạc quan trong cuộc sống

H Ngời xa thờng ca ngợi thú lâm tuyền ( tức là niềm vui thú đợc sống giữa rừng, suối ) Theo em thú lâm tuyền ở Bác có gì khác với ngời xa

- HS thảo luận nhóm và trả lời :

+ Không phải thú ở ẩn lánh đời, mà là thú đợc sống hoà hợp với thiên nhiên để làm

CM và cứu nớc

+ ở Bác thú lầm tuyền hoà hợp với niều vui đợc làm CM

L Em hãy đọc to mục ghi nhớ – SGK trang 30

Trang 28

- Rèn luyện kĩ năng nhận diện và sử dụng câu cầu khiến trong nói, viết.

B Chuẩn bị của thầy và trò.

- Soạn bài, chuẩn bị bảnh phụ, phiếu học tập, ngữ liệu

C Tiến trình hoạt động.

* ổn định tổ chức

* Kiểm tra bài cũ

Kiểm tra làm bài tập tiết 79

* Bài dạy

Hoạt động 1 I đặc điểm hình thức và chức năng.

Hoạt động dạy

L Đọc đoạn trích trên câu nào là

câu cầu khiến ?

( Dùng bảng phụ ghi câu cầu

khiến )

H Đặc điểm hình thức nào cho

biết đó là câu cầu khiến ?

H Tác dụng của câu cầu khiến ?

L Em hãy đọc các ví dụ làm bài

tập 2 và trả lời câu hỏi

H Cách đọc câu (Mở cửa) trong

H Em ghi nhớ đợc điều gì qua

nội dung mục ghi nhớ ?

* Tác dụng :

- Câu đầu : khuyên bảo

- Hai câu sau : yêu cầu

- Đọc ví dụ bài tập 2

- Trao đổi, thảo luận trả lời

+ Câu “mở cửa” (b) có ngữ điệu của câu cầu khiến với ý nghĩa yêu cầu đề nghị ra lệnh Còn câu “mở cửa” (a) là câu trần thuật với ý nghĩa thông tin sự kiện

Trả lời :+ “mở cửa” (b): đề nghị ra lệnh+ “mở cửa” (a) : trả lời câu hỏi

Trang 29

em trao đổi làm bài tập

- Câu b : CN là ông giáo – ngôi thứ hai số ít

- Câu c : CN là chúng ta – ngôi thứ nhất số nhiều

c ý nghĩa các câu khi thêm bớt, thay đổi chủ ngữ

- Thêm chủ ngữ : “Con hãy ” ỹ nghĩa không thay đổi,…nhng tính chất yêu cầu nhẹ nhàng hơn

- Bớt CN : “ Hút trớc đi” ý nghĩa không thay đổi, nhng yêu cầu mang tính chất ra lệnh có vẻ kém lịch sự hơn

- Thay đổi CN : “chúng ta” = “các anh” ý nghĩa của câu

bị thay đổi ( chúng ta bao gồm cả ngời nói và ngời nghe

; các anh chỉ có ngời nghe)

2 Bài tập 2

* Các câu cầu khiến :

a Thôi, im cái điệu hát ma dầm sùi sụt ấy đi

b Các em đừng khóc

c Đa tay cho tôi mau ! Cầm lấy tay tôi này !

* Nhận xét :

- Câu a Vắng chủ ngữ, từ ngữ cầu khiến “đi”

- Câu b CN “các em”ngôi thứ 2 số nhiều, từ ngữ

- Câu c Vắng CN, không có từ ngữ cầu khiến chỉ có ngữ điệu cầu khiến (biểu thị về mặt hình thức bằng dấu chấm than)

3 Bài tập 3

* Giống : đều là câu cầu khiến, có từ ngữ cầu khiến

“hãy”

* Khác : - Câu a vắng CN mang tính chất ra lệnh

- Câu b Có CN “thầy em” tính chất khích lệ động viên

4 Bài tập 4

- Mục đích của Dế Choắt nhờ Dế Mèn đào cho một cái ngách phòng thân

- Suy nghĩ : tự coi mình là đàn em Dế Mèn

- Cách đặt vấn đề nhờ vả khiêm nhờng, kín đáo

- Nội dung cầu khiến đợc diễn đạt bằng hình thức câu nghi vấn : “Hay là ”…

- Cách diễn đạt phù hợp với vị thế của Dế Choắt

Trang 30

Hoạt động 3 : Hớng dẫn học ở nhà.

- Học thuộc bài

- Làm lại các bài tập vào vở bài tập

- Viết đoạn văn có dùng câu cầu khiến

bố cục bài thuyết minh đề tài này

- Rèn các kĩ năng đọc sách, tra cứu, ghi chép, tài liệu phục vụ cho bài viết của…mình

B Chuẩn bị của thầy và trò.

- Một số bài thuyết minh danh làm thắng cảnh nổi tiếng

- Có thể tham quan một danh lam thắng cảnh nổi tiếng

C Tiến trình hoạt động.

* ổn định tổ chức

* Kiểm tra bài cũ

- Em hiểu thế nào là danh lam thắng cảnh ?

- Cho một vài ví dụ về danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử mà em biết ?

* Bài dạy

Hoạt động 1 : Giới thiệu bài.

H Thuyết minh về một danh lam thắng cảnh thờng là các công việc của ai ?

Dẫn : Đó là công việc của các hớng dẫn viên du lịch, nhằm mục đích giúp khách tham quan du lịch hiểu tờng tận hơn, đầy đủ hơn về nơi mà họ đang tham quan du lịch.Với học sinh, cần học tập và rèn luyện tập kiểu bài này để có ý thức và phơng pháp tìm hiểu sâu sắc hơn non sông đất nớc mình

Hoạt đông 2 Hớng dẫn tìm hiểu bài mẫu.

I Giới thiệu một danh lam thắng cảnh.

Hoạt động dạy

L Hãy đọc một lần toàn

văn bài “Hồ Hoàn Kiếm

và đền Ngọc Sơn”- SGK

H Bài thuyết minh giới

thiệu mấy đối tợng ? Các

đối tợng ấy có quan hệ

với nhau nh thế nào ?

H Qua bài thuyết minh,

- Trả lời : 2 đối tợng : Hồ Hoàn Kiếm và

đền Ngọc Sơn, hai đối tợng có quan hệ gần gũi, gắn bó với nhau Đền Ngọc Sơn toạ lạc trên Hồ Hoàn Kiếm

- Trả lời :+ Hồ Hoàn Kiếm : nguồn gốc hình thành, sự tích nh tên hồ

đích cần đạt

Trang 31

Yêu cầu HS đọc ghi nhớ

GV chốt lại 3 nội dung

của mục này

+ Đền Ngọc Sơn : Nguồn gốc và sơ lợc quá trình xây dựng đền Ngọc Sơn, vị trí

và cấu trúc đền

- Trả lời : phải trang bị những kiến thức sâu rộng về địa lí, lịch sử, văn hoá, văn học, nghệ thuật có liên quan đến đối t-ợng…

- Trả lời :

* Bố cục : 3 đoạn

+ Đoạn 1 : Giới thiệu hồ Hoàn Kiếm

+ Đoạn 2 : Giới thiệu đền Ngọc Sơn

+ Đoạn 3 : Giới thiệu Bờ Hồ

* Trình tự sắp xếp theo không gian, vị trí từng cảnh vật

- Trao đổi trong nhóm - trả lời :+ Bài có bố cục 3 phần nhng không phải

là M-T-K cần bổ sung mở bài và kết bài

- Mở bài : giới thiệu khái quát về quần thể danh lam thắng cảnh hồ Hoàn Kiếm

- Bố cục bài viết : 3 phần mạch lạc, rõ ràng

- Lời văn, thể văn chính xác, gợi cảm kết hợp miêu tả, kể chuyện, bình luận

Trang 32

-Từ trên gác nhà bu điện, nhìn bao quát toàn cảnh hồ - đền từ đờng Đinh Tiên Hoàng nhìn Đài Nghiên Tháp Bút, qua cầu Thê Húc vào đền Tả bên trong đền Từ trấn

Ba Đình nhìn ra hồ về phía thuỷ tạ, phía Tháp Rùa, giới thiệu tiếp Từ tầng 2 nhà phố Hàng Khay, nhìn bao quát cảnh hồ đền để kết luận

3 Bài 3.

- Yêu cầu ( SGK)

- HS trao đổi nhóm trả lời :

Có thể chọn những chi tiết sau : Rùa hồ gơm, truyền thuyết trả gơm thần, cầu Thê Húc, Tháp Bút, vấn đề giữ gìn cảnh quan và sự trong sạch Hồ Gơm

Hoạt động 4: Củng cố

Những điểm cần lu ý khi viết bài văn thuyết minh về một danh lam thắng cảnh ?

Hoạt động 5 : Hớng dẫn học ở nhà.

- Làm bài tập số 2 trong sách bài tập trang 24-25-26-27

- Chuẩn bị cho bài tập về văn bản thuyết minh

- Tìm đọc một số bài viết về các di tích lịch sử hay danh lam thắng cảnh

- Củng cố và rèn luyện các kĩ năng nhận thức đề bài, lập dàn ý bố cục, viết đoạn văn thuyết minh

B Chuẩn bị của thầy trò

- Bảng hệ thống hoá, một số đề bài và dàn ý các kiểu bài thuyết minh

GV nêu một số câu hỏi ôn tập, hệ thống hoá

HS lần lợt trả lời câu hỏi GV bổ sung, hệ thống ngắn gon, cơ bản vào bảng hệ thống hoá sau :

Trang 33

Định nghĩa kiểu văn bản Thuyết minh là kiểu văn bản thông dụng trong mọi lĩnh

vực đời sống nhằm cung cấp cho ngời đọc (nghe) tri thức (kiến thức) về đặc điểm, tính chất, nguyên nhân, ý nghĩa của các hiện t… ợng, sự vật trong tự nhiên, XH bằng phơng thức trình bày

Yêu cầu về ND tri thức Trong văn bản thuyết minh, mọi tri thức đều phải khách

quan xác thực, đáng tin cậy

Yêu cầu về lời văn Rõ ràng, chặt chẽ, vừa đủ, dễ hiểu, giản dị và hấp dẫn

Các kiểu đề văn thuyết

minh - Thuyết minh một đồ vật, động vật, thực vật.- Thuyết minh một hiện tợng tự nhiên – XH

- Thuyết minh một phơng pháp (cách làm )

- Thuyết minh một danh lam thắng cảnh

- Thuyết minh một thể loại VH

- Giới thiệu một danh nhân

Các bớc xây dựng văn bản - Học tập nghiên cứu tích luỹ, tri thức bằng nhiều biện

pháp gián tiếp, trực tiếp để nắm vững nội tợng

- Lập dàn ý, bố cục, chọn ví dụ, số liệu

- Viết bài văn, sửa chữa, hoàn chỉn

- Trình bày

Dàn ý chung của văn bản

thuyết minh

1 Mở bài : Giới thiệu khái quát về đối tợng

2 Thân bài : Lần lựơt giới thiệu từng phần, từng vấn đề

đặc điểm của đối tợng Nếu là thuyết minh một phơng pháp thì cần theo 3 bớc :

* Dàn ý :

- Mở bài : Khái quát tên đồ dùng và công dụng

Trang 34

bài làm của các tổ - Thân bài : Hình dáng, chất liệu, kích thớc, màu sắc, cấu

- Thân bài : + Vị trí địa lý, quá trình hình thành, phát triển,

định hình, tu tạo, trong quá trình LS cho đến ngày nay

+ Cấu trúc quy mô từng khối, từng mặt, từng phần

+ Sơ lợc thần tích

+ Hiện vật trng bày, thờ cúng

+ Phong tục lễ hội

- Kết bài : thái độ, tình cảm với danh lam

Đề 3 : Thuyết minh một thể loại văn học.

* Lập ý : tên thể loại văn bản, những đặc điểm hình thành thể loại

* Dàn ý :

- Mở bài : giới thiệu chung về văn bản, thể thơ, vị trí của nó

đối với văn học xã hội

- Thân bài : Giới thiệu, phân tích cụ thể về nội dung và hình thức văn bản, thể loại

- Kết bài : Những điều cần lu ý khi thởng thức, sáng tạo thể loại

Đề 4 : Giới thiệu một phơng pháp, cách làm một đồ dùng học tập.

* Lập ý : Tên đồ dùng, thí nghiệm, tác dụng, hiệu quả, mục

đích, nguyên liệu, quy trình, cách thức, các bớc tiến hành, kết quả, thành phẩm…

* Dàn ý :

- Mở bài : Tên đồ chơi, thí nghiệm, mục đích, tác dụng

- Thân bài : + Nguyên vật liệu, số lợng, chất lợng

+ Quy trình, cách thức tiến hành cụ thể từng bớc, từng khâu

từ đầu đến khi hoàn thành

+ Chất lợng thành phẩm, kết quả thí nghiệm

- Kết bài : Những điều cần lu ý giải quyết tình huống trong quá trình tiến hành

2 Tập viết các đoạn văn

Tổ chức HS làm việc độc lập Các em lựa chon đề bài trong SGK viết

Trang 35

Gọi 2-3 em trình bày.

GV và các HS khác nhận xét

Hoạt động 3 Hớng dẫn học ở nhà.

- Tập viết các đoạn văn thuyết minh

- Chọn một bài văn thuyết minh đặc sắc tập phân tích bố cục bài viết

Hoạt động 1 Giới thiệu bài.

- Giới thiệu chung về “Nhật kí trong tù”; tình yêu thiên nhiên đặc biệt sâu sắc của Bác

- Dẫn vào bài “Ngắm trăng”; bài thơ viết về một cuộc “Ngắm trăng” thật đặc biệt của Bác Hồ Ngắm trăng trong tù

Hoạt động 2 : I Đọc tìm hiểu chung.

Trang 36

+ Câu 2 nhịp 4/3 giọng bối rối.

+ Câu 3,4 nhịp 4/3 giọng đằm thắm, vui sảng khoái

- GV cùng 2-3 HS đọc (Cả phần phiên âm chữ Hán và bài thơ dịch)

2 Chú thích.

L Em hãy đọc phần chú thích để hiểu thêm về con đờng hoạt động cách mạng của Bác

- Kiểm tra một số từ trong phần dịch nghĩa từ

Hoạt động 3 II Đọc hiểu nội dung văn bản.

Hoạt động dạy

Giới thiệu ngắn gọn nhan đề bài thơ :

Vọng nguyệt (hay đối nguyệt, khán

minh nguyệt) là đề tài rất phổ biến

L Em hãy đọc diễn cảm, đúng giọng

điệu câu thơ thứ nhất

H Sự thật nào đợc nói tới trong câu

thơ này ?

H Chữ nào đợc lặp lại trong câu thơ

này và lặp lại có ý nghĩa gì ?

L Hãy đọc diễn cảm câu thơ thứ 2

H Theo em có gì khác nhau về kiểu

câu trong các câu thơ ở bản phiên âm

dịch nghĩa và dịch thơ ?

GV Phân tích sự khác nhau của câu

thơ phiên âm và câu thơ dịch

H Qua hai câu thơ 1-2 chúng ta thấy

phẩm chất gì của ngời tù Hồ Chí

ợu với hoa

- Trả lời : Chữ “vô” (không) khẳng định không hề có rợu

và hoa trong cuộc thởng ngoạn của con ngời

- Đọc thơ

- Trả lời : Câu thơ dịch: câu trần thuật

Câu thơ phiên âm và dịch nghĩa: câu nghi vấn

- Nghe

- Nhớ đến rợu hoa trong cảnh nhà tù khắc nghiệt cho thấy ngời tù không hề vớng bận bởi vật chất, tâm hồn vẫn tự do,

đích cần đạt

1 Hai câu thơ

đầu.

- Yêu thiên

Trang 37

L Em hãy đọc diễn cảm hai câu thơ

cuối

H Hai câu thơ thể hiện mối quan hệ

và tình cảm nh thế nào giữa ngời và

trăng ?

Phép đối và nhân hoá đã đợc sử dụng

nh thế nào và đem lại hiệu quả nghệ

thuật gì ?

G Bác Hồ yêu trăng, say trăng từ lâu

“Thơ bác đầy trăng”(Hoài Thanh)

Mấy năm sau ở chiến khu Việt Bắc,

Bác lại có dịp viết “Trăng vào cửa sổ

đòi thơ’

H Hình ảnh cái song sắt đứng giữa

ngời tù và vầng trăng có ý nghĩa gì ?

ung dung, vẫn thèm tận hởng cảnh trăng đẹp

Vầng trăng cũng chủ động vợt qua song sắt, qua khe, cửa nhà

tù để, đến với tri âm

- Nghe

- Thảo luận trong nhóm nhỏ, Trả lời hình ảnh cái song sắt sừng sững ngăn cách giữa ng-

ời tù và trăng vừa có nghĩa

đen vừa có nghĩa tởng tợng

nhiên say mê, rung động mãnh liệt trớc cảnh trăng sáng đẹp

2 Hai câu thơ cuối.

- Sự giao hoà thắm thiết giữa trăng và ngời

- Cả hai đều chủ động tìm

đến nhau ngắm nhau say đắm

- Sức mạnh tàn bạo của nhà tù bất lực trớc tâm hồn tự do của ngời tù CM

Hoạt động 4 H ớng dẫn tổng kết luyện tập, củng cố

Tổ chức HS thành 4 nhóm, mỗi nhóm thảo luận một câu hỏi

Nhóm 1 : Điều gì đã đợc khẳng định qua bài thơ “Ngắm trăng ”?

Trả lời : + Vẻ đẹp vĩnh cửu của thiên nhiên

+ Tình yêu vĩnh viễn của con ngời dành cho thiên nhiên

Nhóm 2 Theo em, nhu cầu nào của Bác đợc thể hiện qua bài thơ ? Nhu cầu ấy phản ánh

vẻ đẹp nào trong tâm hồn và cách sống của Bác ?

Trả lời : + Đợc giao hoà với thiên nhiên

+ Khát khao cái đẹp, sống cho cái đẹp

Nhóm 3 ở bài ngắm trăng, hồn thơ của Bác đợc diễn đạt trong một hình thức thơ với

những dấu hiệu nghệ thuật nổi bật nào ?

Trả lời : + Thể thơ NTN chữ hán mang dáng vẻ cổ điển

+ Sử dụng phép đối, phép nhân hoá linh hoạt

+ Thơ bác vừa sâu sắc vừa linh hoạt

Trang 38

Nhóm 4 Nhà phê bình Hoài Thanh có nhận xét : “Thơ Bác đầy trăng” Em hiểu về nhận

xét này nh thế nào ? Hãy kể tên các bài thơ có hình ảnh trăng của Bác mà em đã học ?Trả lời : + Trăng là đề tài nổi bật nhất trong thơ Bác

+ Bác dành nhiều cảm xúc của mình cho trăng

+ HS tự tìm, tự bộc lộ

L Em hãy đọc to mục ghi nhớ – SGK

Văn bản: đi đờng (Tẩu lộ)

Hoạt động 1: Giới thiệu bài Đây là bài thơ thứ 30 trong tập “Nhật kí trong tù” “Tẩu…lộ” ghi lại cảm xúc của Ngời trong một lần chuyển lao

Hoạt động 2 : I Đọc Tìm hiểu chung.

L Em hãy đọc các từ Hán Việt đợc dịch nghĩa (SGK - 39)

Hoạt động 3 II Đọc Hiểu nội dung văn bản

H Nhà thơ, ngời tù suy ngẫm điều

gì ? Nhờ đâu ta biết điều đó ?

L Em hãy đọc diễn cảm câu thơ

thứ 2

Hãy phân tích hai lớp nghĩa của

câu thơ này ? Từ “trùng san” dịch

thành núi cao đã thật sát nghĩa

đi giọng thơ suy ngẫm thấm thía

- Trả lời : Suy ngẫm về nỗi vất vả từ các cuộc chuyển lao, đi đ-ờng

- Đọc

- Trả lời :+ Nghĩa đen : nói cụ thể cái gian lao của tẩu lộ Phải vợt qua rất nhiều núi, hết dẫy này đến dãy khác

+ Nghĩa rông : hết khó khăn này

đến khó khăn khác

Dịch “trùng san” thành núi cao không thật sát vì Bác không có chú ý nói núi cao hay thấp mà Ngời chú ý nói lớp núi, dãy núi

đích cần đạt

1 Câu khai đề

- Suy ngẫm về nỗi gian lao trên đờng chuyển lao, đ-ờng đời

2 Câu thừa

đề.

- Khó khăn cứ chồng chất khó khăn

Trang 39

Đọc câu thơ thứ 3.

H Điệp từ “Trùng san” đợc sử

dụng tiếp theo kiểu gì, giống nh

những cánh điệp trong các câu thơ

nào, của ai đã học ? Tác dụng nghệ

thuật của lối điệp đó ?

H Vậy ở câu thơ này tác giả khái

quát quy luật gì, mở ra tâm trạng

nh thế nào của chủ thể trữ tình ?

B Câu thơ khiến ta nghĩ tới câu

danh ngôn : “Đờng đi khó, khó

không phải vì ngăn sông cách núi

mà khó chỉ vì lòng ngời ngại núi e

sông ”…

L Hãy đọc diễn cảm câu thơ thứ 4

H Câu thơ tả t thế nào của Ngời đi

đờng ?

H Tâm trạng của ngời tù khi đứng

trên đỉnh núi nh thế nào ?

G Câu thơ thứ 3 tứ thơ đột ngột

bay vút lên theo chiều cao nhất của

dẫy núi, câu kết lại mở ra bát ngát

theo chiều rộng, theo tầm bao quát

của đôi mắt nhìn từ đỉnh cao Cảm

giác hài hoà cao rộng đợc cân

bằng Đó chính là kết thúc độc đáo,

mới mẻ, đồng thời tạo nên tầm vóc

lớn lao, sâu sắc của tứ thơ

cứ hiện ra liên tiếp

- Nghe

- Trao đổi trong nhóm, trả lời

Đây là lối điệp vòng tròn bắc cầu, giống nh cách điệp các từ

“thấy, ngàn dâu ” trong bài “Sau phút chia li”; hay cách điệp ngữ

“cha ngủ” trong bài “cảnh khuya”

- HS thảo luận trả lời :-Đi hết núi này qua núi khác, đi mãi, đi mãi rồi cũng phải tới

- Trả lời : t thế của ngời tù bị đầy

đoạ giờ vụt trở thành thi nhân du khách, hành nhân Cái thú vị của ngời chinh phục đợc đỉnh cao rồi

từ đỉnh cao ấy có thể bao quát toàn cảnh xung quanh

- Trao đổi, trả lời

- Nghe

3 Câu chuyển.

- Khép lại những chặng đ-ờng tẩu lộ nan của ngời tù đến thời điểm mở

ra một chặng

đờng mới

4 Câu hợp đề.

- Tâm trạng sung sớng hân hoan của ngời chiến thắng

Hoạt động 4 H ớng dẫn tổng kết, luyện tập, củng cố.

Trang 40

H Em có nhận xét gì sau khi học xong bài thơ ?

(HS tự bộc lộ về nội dung và hình thức bài thơ)

L Em hãy đọc và suy nghĩ nội dung mục ghi nhớ – SGK – 40

Hoạt động 5 H ớng dẫn học ở nhà

- Tìm đọc tập thơ “Nhật kí trong tù”

- Tìm đọc một số bài phân tích bình luận về các bài thơ của Bác

- Soạn trớc bài “Thiên đô Chiếu”

- HS nắm đợc khái niệm về câu cảm thán

- Rèn luyện kĩ năng nhận biết và sử dụng câu cảm thấn trong nói, viết

- Đọc trớc, trả lời câu hỏi

- Chuẩn bị đoạn văn ngữ liệu

L Các em hãy thảo luận

trong nhóm mục I trong

- Thảo luận và trả lời câu hỏi

a Hỗi ơi lão Hạc !

b Than ôi !

- Trao đổi trả lời

Có từ “hỗi ơi” ”than ôi”

Kết thúc câu có dấu (!)

- Bộc lộ cảm xúc của ngời nói, ngời viết trong giao tiếp và trong văn bản nghệ thuật

- Đọc

- Trao đổi làm bài

- Trời ơi ! Anh đến muộn quá !Buổi chiều thơ mộng biết bao !

đích cần đạt

* Đặc điểm

- Có chứa từ ngữ cảm thán

- Có dấu cảm

* Chức năng

- Bộc lộ cảm xúc

* Ghi nhớ SGK - 44

Ngày đăng: 10/09/2015, 02:03

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng nhóm hoặc phiếu - GA Ngữ văn 8
Bảng nh óm hoặc phiếu (Trang 60)
Hình   thức   của   năm   câu   trong - GA Ngữ văn 8
nh thức của năm câu trong (Trang 67)
Bảng   phụ   ghi   nội   dung   phơng - GA Ngữ văn 8
ng phụ ghi nội dung phơng (Trang 79)
Hình nh  các  bạn vẫn cho  rằng ; ăn  mặc nh thế mới tỏ ra là ngời ăn mặc  sành điệu - GA Ngữ văn 8
Hình nh các bạn vẫn cho rằng ; ăn mặc nh thế mới tỏ ra là ngời ăn mặc sành điệu (Trang 117)
Hình   ảnh   nào   đợc - GA Ngữ văn 8
nh ảnh nào đợc (Trang 119)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w