1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA Ngữ Văn 8

135 563 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 135
Dung lượng 0,98 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

”  So sánh giàu hình ảnh, giàu sức gợi cảm được gắn với những cảnh sắc thiên nhiên tươi sáng trữ tình góp phần diễn tả cụ thể, rõ ràng những cảm giác, ý nghĩ của nhân vật, tạo nên chất

Trang 1

TUAÀN 1 Ngày soạn :15/08/2009

I Muùc tieõu caàn ủaùt : Giuựp hoùc sinh:

1 Caỷm nhaọn ủửụùc taõm traùng hoài hoọp, caỷm giaực bụừ ngụừ cuỷa nhaõn vaọt “toõi” trong buoồi tửùu trửụứng ủaàu tieõn trong ủụứi

2 Thaỏy ủửụùc ngoứi buựt vaờn xuoõi giaứu chaỏt thụ, gụùi dử vũ trửừ tỡnh man maực cuỷa Thanh Tũnh

II Hoạt động dạy và học :

1 OÅn ủũnh : Qui ủũnh neà neỏp, yeõu caàu hoùc vaờn cuỷa lụựp 8

2 Kieồm tra baứi cu ừ: Kieồm tra vụỷ, sgk, baứi chuaồn bũ

3 Baứi mụựi :

* Giụựi thieọu baứi : ”Thuụỷ coứn thụ ngaứy hai buoồi ủeỏn trửụứng” ẹeỏn trửụứng laứ nieàm haùnh phuực lụựn nhaỏt cuỷa treỷ

thụ Vaứ ngaứy ủaàu tieõn vaứo lụựp Moọt, vaứo Trung hoùc, laứ nhửừng kổ nieọm chaỳng theồ naứo queõn ủoỏi vụựi moói con ngửụứi, noự ủeồ laùi aỏn tửụùng saõu ủaọm maừi trong loứng chuựng ta coự khi caỷ cuoọc ủụứi Baống gioùng vaờn nheù nhaứng, Thanh Tũnh daón daột ta vaứo kổ nieọm cuỷa thụứi thụ aỏu, ngaứyủaàu tieõn ủi hoùc

Tieỏn trỡnh toồ chửực caực hoaùt ủoọng daùy - hoùc Ghi baỷng Hoaùt ủoọng 1 : Giụựi thieọu taực giaỷ- taực phaồm :

Tỡm hieồu veà taực giaỷ –Thanh Tũnh – Xem sgk phaàn chuự thớch * trang 8

Hoaùt ủoọng 2 : ẹoùc vaứ tỡm hieồu chuự thớch :

ẹoùc vaờn baỷn : ủoùc gioùng nheù nhaứng, chaàm chaọm taùo caỷm xuực baõng

khuaõng, lửu luyeỏn Chuự thớch : giaỷng laùi chuự thớch : lụựp ba, lụựp naờm

Hoaùt ủoọng 3 : Tỡm hieồu vaờn baỷn :

?-Nhửừng gỡ ủaừ gụùi leõn trong loứng “toõi” kổ nieọm veà buoồi tửùu trửụứng ủaàu tieõn?

Nhửừng chuyeồn bieỏn cuỷa ủaỏt trụứi vaứo dũp cuoỏi thu thửụứng gụùi leõn kổ nieọm veà

buoồi tửùu trửụứng trong loứng taực giaỷ : “Haứng naờm, cửự vaứo cuoỏi thu, loứng toõi

laùi nao nửực nhửừng kổ nieọm mụn man cuỷa buoồi tửùu trửụứng ”

?-Trong toaứn boọ truyeọn ngaộn, em thaõyự kổ nieọm veà buoồi tửùu trửụứng ủửụùc nhaứ

vaờn dieón taỷ theo trỡnh tửù nhử theỏ naứo ?

-Nhửừng kổ nieọm ủửụùc dieón taỷ theo trỡnh tửù thụứi gian :

+ Hieọn taùi nhụự veà quaự khửự :bieỏn chuyeồn cuỷa ủaỏt trụứi cuoỏi thu vaứ hỡnh aỷnh

maỏy em nhoỷ ruùt reứ nuựp dửụựi noựn meù laàn ủaàu tieõn ủeỏn trửụứng gụùi cho nhaõn

vaọt “toõi”nhụự laùi mỡnh ngaứy aỏy cuứng nhửừng kổ nieọm trong saựng

+ Trỡnh tửù thụứi gian ụỷ tửứng thụứi ủieồm : Taõm traùng, caỷm giaực treõn ủửụứng ủi

cuứng meù tụựi trửụứng ;taõm traùng, caỷm giaực khi nhỡn ngoõi trửụứng ngaứy khai

giaỷng vaứ caực baùn, luực nghe goùi teõn vaứ rụứi tay meù vaứo lụựp ;taõm traùng, caỷm

giaực luực ngoài vaứo choó vaứ ủoựn nhaọn giụứ hoùc ủaàu tieõn

GV:Chốt lại ý chính:

Đây là dòng hồi tởng tạo nên sự liên tởng tơng đồng, tự nhiên giữa hiện tại và

quá khứ Tâm trạng cảm xúc vừa cụ thể nhng rất thực nó không hề mâu thuẩn

mà bổ sung cho nhau

IITỡm hieồu taực phaồm :

1-ẹoùc : 2-Phaõn tớch :

aTrỡnh tửù kổ nieọm

- Trỡnh tửù thụứi gian: +Tửứ hieọn taùi nhụự veà dú vaừng

+Taõm traùng treõn ủửụứng ủeỏn trửụứng

khi nhỡn ngoõi trửụứng, caực baùnluực nghe goùi teõn, rụứi tay meù

luực ngoài vaứo choó ủoựn giụứ hoùc ủaàu tieõn

Nguyễn Thị Thạch Giáo án Ngữ văn 8

1

Trang 2

Ngày dạy: 17/8/2009Tiết: 02

Văn bản:

Tôi đi học(Thanh Tịnh)

A- Mục đích yêu cầu:

- Thông qua tiết học giúp học sinh phân tích cụ thể tâm trạng cảm giác của

nhân vật tôi trong buổi tựu trờng đầu tiên

- Đồng thời cảm nhận đợc giá trị của nghệ thuật viết văn giàu chất trữ tình

Cho học sinh đoùc ủoaùn vaờn : “Toõi queõn luựng tuựng hụn”

? Tỡm nhửừng hỡnh aỷnh, chi tieỏt theồ hieọn taõm traùng cuỷa “toõi” khi cuứng meù

ủi treõn ủửụứng tụựi trửụứng ?

+Caỷnh vaọt chung quanh toõi ủeàu thay ủoồi, vỡ chớnh loứng toõi ủang coự sửù thay

ủoồi lụựn : hoõm nay toõi ủi hoùc

+Trong chieỏc aựo vaỷi duứ ủen daứi, toõi caỷm thaỏy mỡnh trang troùng vaứ ủửựng ủaộn

+Saõn trửụứng hoõm nay daứy ủaởc ngửụứi Ai cuừng aựo quaàn saùch seừ, gửụng maởt

vui tửụi, saựng suỷa

+Ngoõi trửụứng vửứa xinh xaộn, vửứa oai nghieõm khaực thửụứng Saõn noự roọng, mỡnh

noự cao hụn, loứng toõi ủaõm ra lo sụù vaồn vụ

+Hoài hoọp chụứ nghe goùi teõn mỡnh, khi nghe goùi ủeỏn teõn, “toõi” giaọt mỡnh,

luựng tuựng

-?Nhaõn vaọt “ toõi” ủaừ coự taõm traùng, caỷm giaực nhử theỏ naứo trong ngaứy ủaàu

tieõn ủeỏn trửụứng?  Hoài hoọp, bụừ ngụừ, lo sụù vaồn vụ

-?Caỷm giaực em nhử theỏ naứo khi ủửụùc boỏ meù ủửa ủeõn trửụứng vaứo ngaứy ủi hoùc

ủaàu tieõn ụỷ baọc tieồu hoùc hoaởc trung hoùc

Giáo viên chốt lại ý chính:

Qua đoạn văn giúp ngời đọc hình dung đợc đây là một cậu bé ngây thơ, ngộ

 hoài hoọp, bụừ ngụừ

3- Nhửừng neựt ủaởc

saộc cuỷa truyeọn :

-Truyeọn ủửụùc boỏ

Trang 3

-Đọc tiếp đoạn văn còn lại

?Hình ảnh, chi tiết nào chứng tỏ tâm trạng hồi hộp của “tôi” khi rời bàn

tay mẹ, khi vào lớp đón giờ học đầu tiên?

- “ Tôi” thấy nặng nề một cách lạ, rồi bỗng cảm thấy sợ khi sắp phải rời bàn

tay mẹ, nức nở khóc theo các cậu học sinh mới như mình (phản ứng dây

truyền)

-Vừa cảm thấy xa mẹ, lấy làm lạ vẫn không cảm thấy xa nhà hay xa mẹï

 vừa ngỡ ngàng, vừa tự tin

-Em có cảm nhận gì về thái độ của phụ huynh ? Của ông đốc, thầy giáo ?

-Các phụ huynh đều chuẩn bị chu đáo, âu yếm, lo lắng theo dõi diễn biến

tâm trạng con em ;-Ông đốc rất từ tốn, hiền hậu với học sinh Thầy giáo trẻ

tươi cười, vui tính, thân thương, trìu mến,

 Trách nhiệm, tấm lòng của nhà trường, gia đình đối với học sinh, nhất là

những em bé lần đầu đi học Đây thực sự là những dấu ấn tốt đẹp, những kỉ

niệm trong sáng, ấm áp không thể phai nhoà trong kí ức tuổi thơ ( Cổng

trường mở ra)

-Hãy chỉ ra những hình ảnh so sánh được tác giả sử dụng trong văn bản ?

Phân tích giá trị biểu cảm ?

-Sử dụng những hình ảnh so sánh để diễn tả tâm trạng nhân vật tôi trong

những thời điểm khác nhau :

+ “Tôi quên thế nào được … giữa bầu trời quang đãng”

+ “Ý nghĩ ấy… lướt ngang trên ngọn núi”

+ “Họ như những con chim con… nhưng còn ngập ngừng, e sợ ”

 So sánh giàu hình ảnh, giàu sức gợi cảm được gắn với những cảnh sắc

thiên nhiên tươi sáng trữ tình góp phần diễn tả cụ thể, rõ ràng những cảm

giác, ý nghĩ của nhân vật, tạo nên chất thơ man mác và cảm giác nhẹ nhàng

êm dịu, trong trẻo trong truyện ngắn

-Nêu nhận xét của em về nét đặc sắc nghệ thuật của truyện ? Sức cuốn hút

của tác phẩm theo em được tạo nên từ đâu ?

@Nhận xét những đặc sắc nghệ thuật của truyện :

+ Bố cục được viết theo dòng hồi tưởng, cảm nghĩ đúng theo trình tự thời

gian

+ Kết hợp hài hoà giữa kể, miêu tả với bộc lộ cảm xúc, tâm trạng nhân vật

 Chính các nét đặc sắc nghệ thuật trên góp phần quan trọng tạo nên chất

trữ tình của tác phẩm

@Sức cuốn hút của tác phẩm là nhờ những yếu tố sau :

+ Hồi tưởng chân thực và những rung động sâu sắc của chính bản thân tác

giả

+ Tình huống truyện có dấu ấn sâu đậm, không thể nào quên và rất trong

sáng

+ Tình cảm ấm áp, trìu mến của những người lớn đối với các em nhỏ lần

cục theo dòng hồitưởng, cảm nghĩchân thực, kết hợphài hoà giữa kể, tảvới bộc lộ cảm xúc,tâm trạng

-Hình ảnh so sánhgiàu sức gợi cảm

III Ghi nhớ :

- Học thuộc phầnghi nhớ sgk / 9

IV-Luyện tập : A-Ở lớp :

-Thực hành nói câu1-trang 9

Trang 4

đầu tiên đến trường ;Hình ảnh thiên nhiên, ngôi trường và các so sánh giàu

sức gợi cảm của tác giả  Toàn bộ truyện toát lên chất trữ tình thiết tha

* Hoạt động 4 : Ý nghĩa văn bản :

- Những cảm xúc của Thanh Tịnh gợi cho em những kỉ niệm gì trong ngày

đầu tiên đi học ? Có gì giống và khác với thanh Tịnh ?  Ghi nhớ : Đọc sgk

trang 9

* Hoạt động 4 : Hướng dẫn luyện tập

-Câu 1: Cảm nghĩ của em về dòng cảm xúc của nhân vật “tôi” trong truyện ?

+ Em hãy khái quát lại những cảm xúc, tâm trạng của nhân vật theo trình tự

thời gian ?(Chú ý chỉ ra sự kết hợp hài hoà giữa trữ tình với miêu tả, tự sự

của văn bản)

-Câu 2 :Viết đoạn văn ghi lại ấn tượng của em trong buổi đến trường khai

giảng đầu tiên

4. Củng cố (luyện tập) :

5. Dặn do ø:

Học bài : Học thuộc lòng 4 đoạn văn đầu và thuộc các câu văn có hình ảnh so sánh

Soạn bài : Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ Nhìn vào sơ đồ, trả lời các câu hỏi a, b, c trang 10

_

Trang 5

Tuaàn 1 Ngày soạn : 20/08/2009

Ngày dạy: 22/08/2009

Tieỏt 3:

CAÁP ẹOÄ KHAÙI QUAÙT CUÛA NGHểA Tệỉ NGữ

I Muùc tieõu caàn ủaùt : Giuựp hoùc sinh:

1 Hieồu roừ caỏp ủoọ khaựi quaựt cuỷa nghúa tửứ ngửừ vaứ moỏi quan heọ veà caỏp ủoọ khaựi quaựt cuỷa nghúa tửứ ngửừ

2 Thoõng qua baứi hoùc, reứn tử duy trong vieọc nhaọn thửực moỏi quan heọ giửừa caựi chung vaứ caựi rieõng

II Hoạt động dạy và học :

1 OÅn ủũnh :

2 Kieồm tra baứi cu ừ: Tỡm vaứ phaõn tớch nhửừng hỡnh aỷnh so saựnh ủửụùc sửỷ duùng trong vaờn baỷn Toõi ủi

hoùc ? Sửực cuoỏn huựt cuỷa taực phaồm laứ nhụứ ụỷ nhửừng yeỏu toỏ naứo ?

3 Baứi mụựi :

* Giụựi thieọu baứi : ễÛ lụựp7, ta ủaừ bieỏt hai moỏi quan heọ yự nghúa cuỷa tửứ : doàng nghúa vaứ traựi nghúa Coự moọt

moỏi quan heọ khaực, ủoự laứ quan heọ bao haứm Nghúa cuỷa tửứ ngửừ coự caỏp ủoọ cao thaỏp khaực nhau Baứi hoùchoõm nay seừ giuựp caực em naộm roừ kieỏn thửực naứy

Tieỏn trỡnh toồ chửực caực hoaùt ủoọng daùy - hoùc Ghi baỷng Hoaùt ủoọng 1 : Tỡm hieồu khaựi nieọm :

-Quan saựt sụ ủoà sgk /10 vaứ traỷ lụứi caõu hoỷi :

a-Nghúa cuỷa tửứ ủoọng vaọt roọng hụn hay heùp hụn nghúa cuỷa caực tửứ thuự, chim,

caự? Vỡ sao ?

-Nghúa cuỷa tửứ ủoọng vaọt roọng hụn nghúa cuỷa caực tửứ thuự, chim, caự Vỡ tửứ ủoọng

vaọt coự phaùm vi nghúa bao haứm nghúa caực tửứ : thuự, chim, caự

b-Nghúa cuỷa tửứ thuự roọng hụn hay heùp hụn nghúa cuỷa caực tửứ voi, hửụu ? Nghúa

cuỷa tửứ chim roọng hụn hay heùp hụn nghúa cuỷa tửứ tu huự, saựo? Nghúa cuỷa tửứ caự

roọng hụn hay heùp hụn nghúa cuỷa caực tửứ caự roõ, caự thu ? Vỡ sao ?

-Nghúa cuỷa tửứ chim roọng hụn nghúa cuỷa caực tửứ tu huự, saựo vỡ tửứ chim coự phaùm vi

nghúa bao haứm nghúa caực tửứ tu huự, saựo

-Nghúa cuỷa tửứ caự roọng hụn nghúa cuỷa caực tửứ caự roõ, caự thu vỡ tửứ caự coự phaùm vi

nghúa bao haứm nghúa cuỷa caực tửứ caự roõ, caự thu

c-Nghúa caực tửứ thuự, chim, caự roọng hụn nghúa cuỷa nhửừng tửứ naứo, ủoàng thụứi heùp

hụn nghúa cuỷa tửứ naứo ?

-Nghúa caực tửứ thuự, chim, caự roọng hụn nghúa caực tửứ voi, hửụu, tu huự, saựo, caự roõ,

caự thu ; heùp hụn nghúa cuỷa tửứ ủoọng vaọt

ẹoùc phaàn ghi nhụự sgk trang 10

* Hoaùt ủoọng2 Hửụựng daón luyeọn taọp :

- Baứi 1: Laọp sụ ủoà -Baứi 2: Choùn tửứ ngửừ nghúa roọng

-Baứi 3 : Tỡm tửứ ngửừ coự nghúa heùp - Baứi 4 : Loaùi ra tửứ ngửừ khoõng thuoọc

phaùm vi

I- Baứi hoùc :

-Tửứ ngửừ nghúa roọng,tửứ ngửừ nghúa heùp

II- Ghi nhụự :

sgk trang 10

III-Luyeọn taọp : A-ễÛ lụựp :

Baứi taọp 1, 2, 3, 4/11

B-ễÛ nhaứ :

Baứi taọp 5/11

4 Cuỷng coỏ (luyeọn taọp) :

Baứi taọp 1: Dửùa vaứo sụ ủoà trang 10, laọp sụ ủoà theồ hieọn caỏp ủoọ khaựi quaựt nghúa cuỷa tửứ ngửừ trong caựcnhoựm tửứ :

a-Y phuùc : Quaàn – quaàn ủuứi, quaàn daứi ; Aựo – aựo daứi, aựo sụ mi

b- Vuừ khớ : Suựng – suựng trửụứng, ủaùi baực ; Bom : bom bi, bom ba caứng

Nguyễn Thị Thạch Giáo án Ngữ văn 8

5

Trang 6

Bài tập 2 : Từ ngữ có nghĩa rộng hơn so với nghĩa của các từ ngữ ở mỗi nhóm sau :

a-Chất đốt

Bài tập 3 : Từ ngữ có nghĩa được bao hàm trong phạm vi của mỗi từ ngữ sau :

a-Xe cộ : xe đạp, xe máy, xe ô tô, b-Kim loại : sắt, đồng, chì, thiết,

c-Hoa quả : chuối, đu đủ, mít, d-Họ hàng : cô, dì, chú, bác,

đ-Mang : xách, khiêng, gánh,

Bài tập 4 : Gạch bỏ những từ ngữ sau vì chúng không thuộc phạm vi nghĩa của mỗi nhóm từ :a- Thuốc lá b- Thủ quỹ c-Bút điện d-Hoa tai

Bài tập 5 : -3 động từ thuộc 1 phạm vi nghĩa là : khóc, nức nở, sụt sùi

Trong đó : Khóc ( nghĩa rộng ) : nức nở, sụt sùi (nghĩa hẹp)

5 Dặn dò :

 Học bài : -Học thuộc phần ghi nhớ

 Soạn bài : -Tính thống nhất về chủ đề của văn bản Trả lời câu hỏi 1, 2, 3 trang 12

*****

Trang 7

Tuần1 Ng y so ày so ạn :23/08/2009 Ngµy d¹y :24/08/2009 Tiết 4: TÍNH THỐNG NHẤT VỀ CHỦ ĐỀ CỦA VĂN BẢN

I Mục tiêu cần đạt : Giúp học sinh:

1 Nắm được chủ đề của văn bản, tính thống nhất về chủ đề của văn bản

2 Biết viết một văn bản đảm bảo tính thống nhất về chủ đề ; biết xác định và duy trì đoiá tượng trình bày, chọn lựa, sắp xếp các phần sao cho văn bản tập trung nêu bật ý kiến, cảm xúc của mình

II Các bước lên lớp :

1 Ổn định :

2 Kiểm tra bài cu õ: Thế nào là từ ngữ nghĩa rộng, nghĩa hẹp ? Giải bài tập 5 / 11

3 Bài mới :

* Giới thiệu bài : Khi tạo lập văn bản cần coi trọng bước quan trọng là định hướng chủ đề và làm thế nào để

văn bản mạch lạc, liên kết chặt chẽ Bài học hôm nay sẽ giúp các em hiểu được chủ đề và tính thống nhất về chủ đề văn bản

Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy - học Ghi bảng

Hoạt động 1: Tìm hiểu chủ đề của văn bản

Trong văn bản Tôi đi học, tác giả nhớ lại những kỉ niệm sâu sắc nào trong thời

thơ ấu của mình ? Sự hồi tưởng ấy gợi lên những ấn tượng gì trong lòng tác

giả ?

-Tác giả nhớ lại những kỉ niệm sâu sắc trong thời thơ ấu là buổi đầu tiên đi học.

Sự hồi tưởng ấy gợi lên cảm giác bâng khuâng, xao xuyến không thể nào quên

về tâm trạng náo nức, bỡ ngỡ của nhân vật “tôi” theo trình tự thời gian của buổi

tựu trường đầu tiên

?Từ những nội dung trên, em hãy nêu chủ đề của văn bản Tôi đi học ?

Chủ đề văn bản : Những kỉ niệm sâu sắc về buổi tựu trường đầu tiên

?Qua đó, em hiểu thế nào là chủ đề văn bản ?

Chủ đề văn bản là đối tượng và vấn đề chính được tác giả nêu lên, đặt ra

trong văn bản Khái niệm chủ đề : Phần ghi nhớ sgk / 12

Hoạt động 2 : Tìm hiểu tính thống nhất về chủ đề của văn bản

?Căn cứ vào đâu em biết văn bản Tôi đi học nói lên những kỉ niệm của tác giả

về buổi tựu trường đầu tiên?

- Căn cứ vào nhan đề vb“Tôi đihọc” cho phép dự đoán văn bản nói về chuyện

tôi đi học

- Đó là những kỉ niệm về buổi đầu đi học của “tôi”, nên đại từ “tôi”, các từ ngữ

biểu thị ý nghĩa đi học được lặp nhiều lần

- Các câu đều nhắc đến kỉ niệm của buổi tựu trường đầu tiên trong đời :

+ Hôm nay tôi đi học

+ Hàng năm cứ vào cuối thu lòng tôi lại náo nức những kỉ niệm mơn nam

+ Tôi quên thế nào được những cảm giác trong sáng ấy

+ Hai quyển vở mới đang cầm trên tay tôi đã bắt đầu thấy nặng

+ Tôi bặm tay ghì thật chặt, nhưng một quyển vở cũng xệch ra và chênh đầu chúi

xuống đất,

-Từ nhan đề, các câu văn tập trung thể hiện chủ đề  Sự thống nhất giữa

nhan đề, và nội dung văn bản

?Phân tích sự thay đổi tâm trạng của nhân vật trong buổi tựu trường đầu tiên ?

-Trên đường đi học :

+ Cảm nhận về con đường : quen đi lại lắm lần  thấy lạ, cảnh vật chung

quanh đều thay đổi

+Thay đổi hành vi : Trước kialội qua sông thả diều, ra đồng nô đùa  nay

đi học, cố làm như một học trò thực sự

-Trên sân trường :

+ Cảm nhận về ngôi trường : cao ráo, sạch sẽ hơn các nhà trong làng 

I- Bài học :

1-Định nghĩa chủ đề

2-Tính thống nhất về chủ đề của văn bản

NguyƠn ThÞ Th¹ch Gi¸o ¸n Ng÷ v¨n 8

7

Trang 8

xinh xắn, oai nghiêm như đình làng  lòng đâm ra lo sợ vẩn vơ

+ Khi xếp hàng vào lớp : đứng nép bên người thân, chỉ dám nhìn một nửa,

chỉ dám đi từng bước nhẹ, muốn bay nhưng còn ngập ngừng e sợ, cảm thấy nặng

nề, nức nở khóc theo  bỡ ngỡ, lúng túng

-Trong lớp học : Cảm thấy xa mẹ, nhớ nhà

Từ đó, em có nhận xét gì về mối quan hệ giữa chủ đề văn bản với diễn biến tâm

trạng của nhân vật trong toàn bộ văn bản ?

- Các chi tiết, các phương tiện ngôn ngữ đều tập trung khắc hoạ, tô đậm những

cảm giác này  sự thống nhất giữa diễn biến tâm trạng nhân vật với chủ đề văn

bản

@ Qui nạp = Câu hỏi thảo luận nhóm :

-Thế nào là tính thống nhất về chủ đề văn bản ?

-Tính thống nhất về chủ đề được thể hiện ở những phương diện nào trong văn bản

?

-Làm thế nào để có thể viết một văn bản bảo đảm tính thống nhất về chủ đề ?

© Đọc phần ghi nhớ sgk / 12

Hoạt động 3 : Hướng dẫn luyện tập

-Bài tập 1 : Khắc sâu kiến thức liên quan đến tính thống nhất chủ đề

-Bài tập 2 và 3 : Gạch bỏ ý lạc hoặc xa chủ đề làm cho văn bản không có tính

thống nhất

Học ghi nhớ sgk trang 12

III-Luyện tập : A-Ở lớp :

-Bài tập 1 và 2

B-Ở nhà :

-Bài tập 3

4 Củng cố (luyện tập):

BT1/13: Đọc văn bản Rừng cọ quê tôi – Nguyễn Thái Vận

Phân tích tính thống nhất chủ đề văn bản qua việc trả lời câu hỏi :

a-Văn bản trên viết về cây cọ ở vùng sông Thao- quê hương tác giả

-Các đoạn văn đã trình bày đối tượng và vấn đề theo trình tự : miêu tả hình dáng cây cọ-sự gắn bó cây cọ với tuổi thơ – tác dụng cây cọ –tình cảm gắn bó với người dân sông Thao

-Khó thay đổi trật tự sắp xếp vì được bố trí theo ý định sẵn của tác giả : các ý đã rành mạch, liên tục

b-Chủ đề văn bản : Vẻ đẹp và ý nghĩa của rừng cọ quê tôi

c-Chứng minh chủ đề ấy được thể hiện trong toàn văn bản : + Nhan đề văn bản

+ Các ý của toàn văn bản ( Sắp xếp theo trình tự thể hiện chủ đề )

d-Các từ ngữ, các câu tiêu biểu thể hiện chủ đề văn bản :

+ Các từ ngữ được lặp lại nhiều lần : rừng cọ, lá cọ

+ Các câu tiêu biểu

 Thấy được tính thống nhất chủ đề của văn bản

-Đáp án bài 2 : Gạch bỏ ý lạc đề : ý (b) và (d)

-Đáp án bài 3 : -Gạch bỏ ý lạc chủ đề : ý (c) và (d) ;-Có nhiều ý hợp với chủ đề nhưng do cách diễn đạt chưa tốt nên thiếu sự tập trung vào chủ đề (b), (e)

-Điều chỉnh các từ, các ý cho thật sát với yêu cầu của đề bài :

5 Dặn dò:

Học bài : Học phần ghi nhớ sgk Hoàn chỉnh bài tập 3 sgk

Soạn bài : Trong lòng mẹ Đọc, chia bố cục Trả lời câu hỏi 1, 2/ 20

Ngày soạn: 8/9/2007

TUẦN 2 Tiết :5+6 TRONG LÒNG MẸ

Trích “Những ngày thơ ấu “- Nguyên Hồng

Trang 9

I Mục tiêu cần đạt : Giúp học sinh:

1 Hiểu được tình cảnh đáng thương và nỗi đau tinh thần của nhân vật chú bé Hồng, cảm nhận đượctình yêu thương mãnh liệt của chú đối với mẹ

2 Bước đầu hiểu được văn hồi kí và đặc sắc của thể văn này qua ngòi bút Nguyên Hồng :thấm đượmchất trữ tình, lời văn tự truyện chân thành, giàu sức truyền cảm

II Các bước lên lớp :

1 Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ: Chủ đề của văn bản là gì? - Thế nào là tính thống nhất về chủ đề của văn bản ?

3 Bài mới:

* Giới thiệu bài : Nguyên Hồng là một nhà văn có trái tim nhạy cảm, dễ rung động đến cực điểm với

nỗi đau và niềm hạnh phúc bình dị của con người “Những ngày thơ ấu” của Nguyên Hồng là tập hồi

kí viết về tuổi thơ cay đắng của tác giả Tác phẩm gồm 9 chương, “ Trong lòng mẹ” là chương 4 củatập hồi kí Đoạn trích rất giàu chất trữ tình, là hồi kí nhưng dạt dào những cảm xúc thiết tha, chânthành

Tiến trình tổ chức các hoạt động Ghi bảng Hoạt động 1: Tìm hiểu tác giả, tác phẩm

-HS đọc chú thích sgk/ 19

-GV giới thiệu : thể hồi kí ( tự truyện : là TP văn học thuộc loại tự sự do

tác giả tự viết về cuộc đời mình ) : “ tôi” là nhân vật chính – là người kể

chuyện và trực tiếp bộc lộ cảm nghĩ

Hoạt động 2: Hướng dẫn đọc văn bản và tìm hiểu chú thích

-HS đọc – tóm tắt -lưu ý các chú thích 5, 8, 12, 13, 14, 17

Hoạt động 3: Hướng dẫn đọc hiểu văn bản:

Đoạn trích “Trong lòng mẹ “có thể chia làm mấy phần ? Nội dung từng

phần ?

-Phần 1: “Từ đầu … hỏi đến chứ?”: Cuộc đối thoại giữa người cô cay độc và

chú bé Hồng, ý nghĩ, cảm xúc của chú về người mẹ bất hạnh

- Phần 2: còn lại: Cuộc gặp lại bất ngờ với mẹ và cảm giác vui sướng cực

điểm của H

Đọc văn bản em hình dung ra sao về cảnh ngộ của chú bé Hồng ?

- Bố mất, người mẹ không hạnh phúc ở nhà chồng, đang tha hương cầu thực

kiếm sống ở phương xa Chú bé phải sống trong sự ghẻ lạnh của nhà nội,

người cô ruột cay nghiệt đầy ác cảm, thành kiến với người mẹ đáng thương

của H

- Hồng thật đáng thương :vừa khao khát tình thương, tình mẫu tử, vừa luôn

phải chịu đựng, đề phòng trước sự ghẻ lạnh, châm chọc của người xung

quanh

-“ Tôi … băng đen “Khơi nguồn cho nhân vật người cô xuất hiện

Cuộc đối thoại giữa bà cô và bé Hồng diễn ra theo trình tự như thế nào?

-Bước 1:

+ Người cô cười hỏi : “Hồng …mẹ mày không?”

+Bé Hồng :toan trả lời có Nhưng nhận ra ý nghĩ cay độc, giọng nói, nét

mặt khi cười rất kịch của cô - cúi đầu không đáp

-Bước 2:

+Nhưng đời nào tình thương yêu và lòng kính mến mẹ tôi bị những rắp

tâm xâm phạm đến Hồng cười đáp lại : “Không …cũng về “

+ Người cô hỏi luôn, giọng vẫn ngọt : “ Sao lại …có như dạo trước

I Tìm hiểu tác giả, tác phẩm :

- Trong cuộc đối thoại với bà cô:

+ “cúi đầu khôngđáp “-“cười đáp lại

“lòng tin yêu mẹ

+”Nước mắt …ròng ròng…chan hòa…đầm đìa ở cằm và ởcổ “ đau đớn, phẫnuất

+”Giá những cổ tục

NguyƠn ThÞ Th¹ch Gi¸o ¸n Ng÷ v¨n 8

9

Trang 10

đâu?” - Hai con mắt chằm chặp

+Người cô vẫn tươi cười kể chuyện - vỗ vai, đổi giọng –làm ra vẻ

nghiêm nghị – hạ giọng tỏ sự ngậm ngùi thương xót

+ Hồng : cổ họng nghẹn ứ, khóc không ra tiếng

Cùng trong một cuộc đối thoại nhưng có điều gì đáng chú ý về thái độ của

hai cô cháu?

+ Bà cô : luôn tươi cười giả tạo, cái nhìn soi mói đầy ác ý, càng về sau

càng đắc ý, thích thú

+ Bé Hồng: đau xót, tủi hờn, phẫn uất trong những giọt nước mắt đắng

cay

Em hãy phân tích tâm địa bà cô trong cuộc đối thoại với bé Hồng ?

+ B1: cười hỏi chứ không phải là lo lắng hỏi, nghiêm nghị hỏi, càng

không phải âu yếm hỏi –ý nghĩ cay độc trong giọng nói và trên nét mặt khi

cười rất kịch  giả dối có âm mưu khác

+ B2 : Người cô không chịu buông tha cùng với giọng ngọt, con mắt

long lanh chằm chặp nhìn  cái nhìn soi mói - muốn kéo đứa cháu đáng

thương vào trò chơi ác độc đã dàn tính sẵn Cử chỉ vỗ vai, cười nói tỏ vẻ

thân thiện nhưng giả dối, độc ác ;Câu:“Mày dại quá …em bé chứ ” không

chỉ bộc lộ sự ác ý mà còn chuyển sang chiều hướng châm chọc, nhục

mạCay nghiệt, cao tay trước chú bé đáng thương và bị động

+ B3 : Bà cô không chịu buông tha, đối lập với tâm trạng đau đớn xót xa

của đứa cháu là sự vô cảm sắc lạnh đến ghê rợn ;tươi cười kể chuyện, vỗ

vai, đổi giọng là thay đổi đấu pháp tấn công Hạ giọng tỏ sự ngậm ngùi

thương xót người đã mất, đó là sự giả dối, thâm hiểm, trơ trẽn

Qua đó em có nhận xét gì về bản chất của nhân vật người cô ?

Tố cáo hạng người sống tàn nhẫn, khô héo cả tình máu mủ ruột rà trong

cái xã hội TD nửa PK lúc bấy giờ  những định kiến trong xã hội cũ

Phân tích tâm trạng, cảm xúc của Hồng trong cuộc đối thoại với cô?

+Mới đầu nghe cô hỏi, từ “ cúi đầu không đáp “đến “ cười và đáp lại cô tôi

là một phản ứng thông minh xuất phát từ sự nhạy cảm và lòng tin yêu mẹ

Bởi chú nhận ra ngay những ý cay độc trong giọng nói và trên nét mặt của

cô mình  không muốn tình thương yêu và lòng kính mến mẹ bị những rắp

tâm tanh bẩn xâm phạm đến Câu trả lời có vẻ bất cần nhưng thực ra đầy

suy nghĩ

+ Sau lời hỏi thứ hai của người cô càng thắt lại, khoé mắt đã cay cay Đến

khi mục đích mỉa mai, nhục mạ của người cô đã trắng trợn phơi bày ở lời thứ

ba thì chú bé không nén nổi đau đớn, phẫn uất :” Nước mắt …ở cằm và ở cổ

“ Cái “ cười dài trong tiếng khóc “  sự kìm nén nỗi đau xót, tức tưởi

+ Tâm trạng đau đớn, uất ức dâng đến cực điểm khi người cô cứ tươi cười kể

về tình cảnh tội nghiệp của mẹ mình : “ Cô tôi chưa dứt câu …kì nát vụn mới

thôi “

…kì nát vụn mới thôi

“ căm tức tột cùngnhững cổ tục đã đàyđọa mẹ

tình yêu thươngmãnh liệt, đầy cảmthông và kính trọng

- Khi gặp mẹ:

+ Khát khao gặp mẹ(như người trên samạc khát nước vàbóng râm)

+ Khóc dỗi hờn màhạnh phúc, tức tưởimà mãn nguyện

-Trong lòng mẹ :

+ Cảm giác sungsướng cực điểm khi ởtrong lòng mẹ ( ấmáp, mơn man, rạorực…)

III Ghi nhớ :

Học ghi nhớ/ 21

IV Luyện tập :

Câu 5* /20 SGK

Trang 11

Diễn biến tâm lí của bé Hồng gợi cho em suy nghĩ gì về tình cảm của Hồng

đối với mẹ ?

 Hồng yêu thương mẹ với tình yêu thương mãnh liệt, kính trọng và cảm

thông sâu sắc ;Hồng là cậu bé nhạy cảm và tự trọng

Nhận xét lời văn, cách kể chuyện ? Kết hợp nhuần nhuyễn kể và bộc lộ

cảm xúc Lời văn dồn dập với các hình ảnh, các động từ mạnh mẽ

Tìm những từ ngữ thể hiện cử chỉ, hành động, thái độ của bé Hồng khi

đuổi theo chiếc xe và được gặp mẹ?

+ Bối rối, thở hồng hộc, trán đẫm mồ hôi, ríu cả chân lại, òa khóc

-Theo em, những giọt nước mắt lần này có khác lần nói chuyện với cô không?

 khác: đây là những giọt nước mắt dỗi hờn mà hạnh phúc, tức tưởi mà

mãn nguyện

Phân tích cái hay của hình ảnh “ Nếu người quay lại … ngã gục giữa sa

mạc”?

+Bản chất khát khao tình mẹ như người bộ hành đi trên sa mạc khát nước

diễn đạt sự tủi cực và thất vọng nếu đó là nhầm lẫn -phù hợp tình mẹ con

Phân tích những cảm giác của bé Hồng khi được ở trong lòng mẹ ?

+Cảm giác sung sướng đến cực điểm được diễn tả bằng cảm hứng đặc biệt

say mê cùng những rung động vô cùng tinh tế “ Tôi ngồi…, tôi thấy những

cảm giác ấm áp đã bao lâu mất đi bỗng lại mơn man khắp da thịt Hơi quần

áo …những hơi thở …thơm tho lạ thường Phải bé lại và lăn vào lòng một

người mẹ, áp mặt vào bầu sữa nóng của người mẹ …người mẹ có một êm dịu

vô cùng “

 Một không gian của ánh sáng, màu sắc, hương thơm, vừa lạ lùng vừa gần

gũi Nó là hình ảnh về một thế giới đang bừng nở, hồi sinh, một thế giới dịu

dàng kỉ niệm và ăm ắp tình mẫu tử …Chú bé Hồng bồng bềnh trôi trong cảm

vui sướng, rạo rực, không mảy may nghĩ ngợi gì  Đoạn trích “ Trong lòng

mẹ”, đặc biệt phần cuối này là bài ca chân thành và cảm động về tình mẫu

tử thiêng liêng, bất diệt

Qua đoạn trích “ Trong lòng mẹ”, hãy chứng minh rằng văn N Hồng giàu

chất trữ tình?

- Chất trữ tình thấm đượm ở nội dung câu chuyện kể, ở những cảm xúc căm

giận, xót xa và yêu thương thống thiết, cao độ và ở cách thể hiện (giọng

điệu, lời văn …)

-Tình huống và nội dung câu chuyện: hoàn cảnh đáng thương của chú

bé Hồng ; câu chuyện một người mẹ phải âm thầm chịu đựng nhiều

cay đắng, nhiều thành kiến tàn ác ;lòng thương yêu cùng sự tin cậy

mà chú bé dành cho người mẹ

-Dòng cảm xúc phong phú của chú bé Hồng ( Cũng chính là mạch

kết cấu cơ bản của chương hồi ký ) Trong quá trình diễn biến này, ta

bắt gặp niềm xót xa tủi nhục, lòng căm giận sâu sắc, quyết liệt, tình

yêu thương nồng nàn thắm thiết

- Cách thể hiện của tác giả cũng góp phần tạo nên chất trữ tình :

+Kết hợp nhuần nhuyễn giữa kể với cảm xúc ;Các hình ảnh thể hiện

tâm trạng, các so sánh đều gây ấn tượng, đều giàu sức gợi cảm ;Lời

văn nhiều khi say mê khác thường như được viết trong dòng cảm

xúc mơn man, dạt dào

NguyƠn ThÞ Th¹ch Gi¸o ¸n Ng÷ v¨n 8

11

Trang 12

Qua đoạn trích “ Em hiểu gì về tình cảm của bé Hồng đối với mẹ ?Ghi

nhớ SGK

4 Củng cố (Luyện tập) :

-Nguyên Hồng là nhà văn của phụ nữ và nhi đồng :

-Nguyên Hồng là nhà văn viết nhiều về phụ nữ và nhi đồng Đây là những con người xuất hiệnnhiều trong thế giới nhân vật của Ông

-Nguyên Hồng dành cho phụ nữ và nhi đồng tấm lòng chan chứa thương yêu và thái độ nângniu trân trọng:

+ Diễn tả thấm thía những nỗi cơ cực, tủi nhục mà phụ nữ và nhi đồng phải gánh chịu thờitrước

+ Thấu hiểu, vô cùng trân trọng vẻ đẹp tâm hồn, đức tính cao quý của phụ nữ và nhi đồng

5 Dặn do ø : Học bài, làm bài tập

- Soạn bài Trường từ vựng: + Trả lời câu hỏi 1/ 21 trường từ vựng là gì?

Trang 13

Tuần 2 Ngày Soạn 9/9/2007

Tiết 7

TRƯỜNG TỪ VỰNG

I Mục tiêu cần đạt : Giúp học sinh:

1 Hiểu được thế nào là trường từ vựng, biết xác lập các trường từ vựng đơn giản

2 Bước đầu hiểu được mối liên quan giữa trường từ vựng với các hiện tượng ngôn ngữ đã họcnhư đồng nghĩa, trái nghĩa, ẩn dụ, hoán dụ, nhân hoá …giúp ích cho việc học văn và làm văn

II Các bước lên lớp :

1 Ổn định :

2 Kiểm tra bài cu õ: (3ph) -Phân tích tình yêu thương mãnh liệt của bé Hồng đối với mẹ ?Em có

nhận xét gì về hình ảnh so sánh trong đoạn trích? -Tai sao nói NH là nhà văn của phụ nữ và nhi đồng?

3 Bài mới :

* Giới thiệu bài : “Trường từ vựng “ là gì ? Bài học hôm nay sẽ giúp các em làm quen với kiến thức

đó, một khái niệm mới trong ngôn ngữ học hiện đại

Tiến trình tổ chức các hoạt động Ghi bảng

Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm

HS đọc đoạn văn của Nguyên Hồng tr 21 sgk

Các từ in đậm : mặt, mắt, da, gò má, đùi, đầu, cánh tay, miệng có nét

chung nào về nghĩa ? + Chỉ bộ phận của cơ thể người  Tập hợp của những

từ có ít nhất một nét chung về nghĩa gọi là:trường từ vựng

Vậy thế nào là trường từ vựng ? ghi nhớ sgk tr 21

GV: cơ sở để hình thành trường từ vựng là đặc điểm chung về nghĩa Không

có đặc điểm chung về nghĩa thì không có trường

Em hãy tìm các từ của trường từ vựng “dụng cụ nấu nướng “? Trường

dụng cụ học tập?

+bếp, chảo, thớt, dao, nồi … + vở, sách, bút, thước…

*Hoạt động 2: Lưu ý hs một số điều

HS đọc ví dụ a/ tr 21 sgk Vd này giúp ta thấy được tính hệ thống của

trường từ vựng

HS tiếp tục đọc và tìm hiểu các vd b, c, d và rút ra nhận xét :

+vd b: lưu ý hs một đặc điểm ngữ pháp của các từ cùng trường

+vd c :lưu ý hs tính phức tạp của vấn đề :một từ có thể thuộc nhiều

trường từ vựng khác nhau do hiện tượng nhiều nghĩa

+vd d : lưu ý về mối quan hệ giữa trường từ vựng với các biện pháp tu

B –Ở nhà :

Bài 5, 7 /24 sgk

4 Củng cố (Luyện tập) :

-BT1/ 23: Các từ thuộc trường từ vựng “người ruột thịt “trong văn bản “Trong lòng mẹ”:

- thầy, mẹ, cô, mợ, cậu

-BT 2/23: Đặt tên cho trường từ vựng : a Dụng cụ đánh bắt thuỷ sản ; b Dụng cụ để đựng ; c

Hoạt động của chân ;d Trạng thái tâm lý ;e Tính cách ;g Dụng cụ để viết

-BT3/23: Các từ in đậm thuộc trường từ vựng “ thái độ “

-BT4/23: Xếp bảng

Khứu giác Thính giác

Mũi, thơm, điếc, thính tai, nghe, điếc, rõ, thính

NguyƠn ThÞ Th¹ch Gi¸o ¸n Ng÷ v¨n 8

13

Trang 14

-BT 5*: Tìm trường từ vựng của từ:

@ Lưới :

-Trường dụng cụ đánh bắt thủy sản (lưới, nơm, vó, câu …)

-Trường dụng cụ thể thao ( lưới bóng bàn, lưới bóng chuyền…)

-Trường tổ chức để vây bắt (lưới mật thám, lưới phục kích, lưới phòng gian…)

-Trường (chỉ sự ) ràng buộc ( lưới luật pháp, lưới trời, lưới tình cảm…)

-Trường đặc điểm ( áo lưới, lưới điện, lưới đạn, lưới lửa…)

@Lạnh:

-Trường thời tiết ( trời lạnh, gió lạnh )

-Trường nhiệt độ ( nước lạnh, máy lạnh…)

-Trường mùi vị ( thức ăn nguội lạnh, lạnh miệng…)

-Trường cảm giác ( lạnh người, lạnh gáy…)

-Trường tình cảm ( lạnh lùng, lạnh nhạt …)

@Tấn công:

-Trường hoạt động (bộ đội tấn công) = tiến công

-Trường tác động ( vi khuẩn tấn công) = xâm nhập thâm nhập

-Trường tinh thần ( khí thế tấn công ) = hào hùng, chủ động

BT6/24: Tác giả đã chuyển những từ in đậm từ trường “quân sự “ sang trường “ nông nghiệp “

BT7/24:Viết đoạn văn  Trường “ trường học”: ngôi trường, sân trường, lớp học, thầy cô…

Trường “ môn bóng đá” : trọng tài, cầu thủ, thủ môn, phạt đền…

5 Dặn do ø :

-Học ghi nhớ và lưu ý - Làm các bài tập còn lại

-Soạn bài :“Bố cục văn bản “

+Trả lời: câu 1, 2, 3/24Bố cục văn bản

+ Câu 1, 2/25  Cách bố trí, sắp xếp nội dung phần thân bài

Trang 15

Tuaàn 2 Ngàysoạn 15/9/2009

A Muùc tieõu caàn ủaùt:

- HS hieồu vaứ bieỏt caựch saộp xeỏp caực noọi dung trong vaờn baỷn, ủaởc bieọt laứ phaàn thaõn baứi sao cho maùch laùcphuứ hụùp vụựi ủoỏi tửụùng vaứ nhaọn thửực cuỷa ngửụứi ủoùc

B Tieỏn trỡnh daùy hoùc:

In định tổ chức: (1’)

II KTBC(4’)

1 Theỏ naứo laứ trửụứng tửứ vửùng? Cho vớ duù

2 Sửỷa baứi taọp veà nhaứ

III Baứi mụựi: (35’)

* Giụựi thieọu baứi:

- Moọt vaờn baỷn thửụứng ủửụùc saộp xeỏp nhử theỏ naứo?

- Baứi hoùc hoõm nay giuựp cho chuựng ta saộp xeỏp cho maùch laùc(Ghi baứi hoùc)

Tieỏn trỡnh toồ chửực caực hoaùt ủoọng Ghi baỷng

Hoaùt ủoọng 1:

B1: HS ủoùc vaờn baỷn

H1: Vaờn baỳn vửứa ủoùc coự maỏy phaàn?

- Chổ ra caực phaàn ủoự

- Vaờn baỷn goàm 3 phaàn

+ Mụỷ baứi: “OÂõng chu …….lụùi”

+ Thaõn baứi: “Hoùc troứ… vaứo chửa”

+ Keỏt baứi: Phaàn coứn laùi

H2: Haừy cho bieỏt nhieọm vuù tửứng phaàn cuỷa vaờn baỷn “NTẹẹ”

H3: Phaõn tớch moỏi quan heọ giửừa caực phaàn trong vaờn baỷn?

- Giụựi thieọu nhaõn vaọt vaứ – ủủ

- Thaõn baứi: Dieón giaỷi taứi cuỷa nhaõn vaọt vaứ ủửực caỷ nhaõn vaọt

- Keỏt baứi: Nhaọn xeựt taứi ủửực

H4: Tửứ vieọc phaõn tớch boỏ cuùc cuỷa vaờn baỷn, em haừy cho bieỏt boỏ cuùc cuỷa vaờn

baỷn goàm maỏy phaàn?

H5: Caực phaàn cuỷa vaờn baỷn coự quan heọ nhử theỏ naứo?

- 3 phaàn: Mụỷ baứi, thaõn baứi, keỏt luaọn

I Boỏ cuùc vaờn baỷn.

Ngửụứi thaày ủaùo ủửực

1 Mụỷ baứi: Giụựi thieọungửụứi thaày ủaùo ủửực vaứ taứi ba

II Hoaùt ủoọng 2:

HS ủoùc yự: “Trong ba phaàn – khaực nhau”

H1: Caựch saộp xeỏp noọi dung phaàn thaõn baứi trong “Toõi ủi hoùc”dửùa treõn cụ sụỷ

chuỷ yeỏu naứo?

- Saộp xeỏp theo hoài tửụỷng

- Saộp xeỏp theo sửù lieõn tửụỷng ủoỏi laọp nhửừng caỷm xuực cuứng veà moọt ủoỏi tửụùng

II Caựch saộp xeỏp boỏ trớ noọi dung phaàn thaõn baứi cuỷa baứi vaờn

Nguyễn Thị Thạch Giáo án Ngữ văn 8

15

Trang 16

trước đây và trong buổi đến trường đầu tiên.

H2:Phần thân bài trong văn bản “Tôi đi học” Của Thanh Tịnh kể về sự kiện

nào?

H3: Các sự kiện ấy được sắp xếp theo thứ tự nào?

- Thứ tự thời gian cảm xúc trên đường tới trường, khi đến trường, khi vào lớp

học

- H3:Hãy chỉ ra những diễn biến tâm trạng của Hông trong phần thân bài

- H4: Khi tả ngườ, vật, phong cảnh em sẽ lần lượt mô tả theo tình tự nào?

- thời gian, không gian (tả phong cảnh)

Tổng thể bộ phận (tả người) tình cảm, cảm xúc

H5: Hãy cho biết cách sắp xếp các sự việc trong “Người thầy đạo cao đức

trọng” ở phần thân bài

- Sự việc tài cao, sự việc đức trọng

H6: Từ bài tập trên và hiểu biết của mình, em hãy cho biết cách sắp xếp nội

Hoạt động 3:

- Bài tập 1: Phân tích trình bày các ý trong ba đoạn trích

a Trình tự không gian; xa gần, tân nơi - xa dần

b Trình tự không gian:

Ba Vì – xung quanh Ba Vì

c Luận cứ sắp xếp theo tầm quan trọng của chúng so với luận điểm

* Bài tập 2: Phân tích tình yêu sâu sắc của bé Hồng đối với mẹ

+ Lúc nào củng nhớ mẹ

+ Nhận ra tâm địa của cô

+ Căm tức hũ tục

+ Hạnh phúc trong lòng mẹ

* Bài tập 3:

- Sắp xếp trong sách chưa hợp lý

- Sắp xếp hợp lý

a) Giải nghĩa câu tục ngữ

b) Chứng minh

III Luyện tập:

- Bài tập 1: Phân tíchcách trình bày các ý trong ba đoạn trích

- Bài tập 2: Phân tíchtình yêu thương sâu sắc của bé Hồng về mẹ

- Bài tập 3: Nhận xétcách sắp xếp

IV Củng cố: (3’)

a) Văn bản này thường có bố cục như thế nào?

b) Nội dung phần thân bài được sắp xếp như thế nào?

V Dặn dò: (2’)

- Học phần ghi nhớ

- Soạn: “Tức nước vỡ bờ”

Trang 17

Tuần 3: Ngày so n: 14/9/2007ạn: 14/9/2007

Ti ết 9:

TỨC NƯỚC VỠ BỜ

(Trích tiểu thuyết Tắt Đèn của - Ngô Tất Tố)

A Mục tiêu cần đạt: Giúp HS thấy được.

- Bộ mặt tàn ác bất nhân của chế độ xã hội đương thời và tình cảnh đau thương của nông dân cùng khổ trong xã hội ấy

- Thấy được vẽ đẹp tâm hồn và sức sống tìm tàng của người phụ nữ nông dân

- Thấy được những nét đặt sắc trong nghệ thuật viết truyện của tác giả

B Các bước lên lớp:

1 Ổn định lớp: (1’)

2 Kiểm tra bài cũ: (4’)

a) Nội dung bố cục văn bản

b) Cách sắp xếp nội dung phần thân bài của văn bản

3 Bài mới:

Giới thiệu:

- Ngô Tất Tố là cây bút rất bén trong trào lưu văn học phê phán khi viết về đề tài nông thôn

- Ta hãy tìm hi u tinh th n đ u tranh c a nông dân khi b áp b c qua đo n trích “T c n c v b ”ủa nông dân khi bị áp bức qua đoạn trích “Tức nước vỡ bờ” ị áp bức qua đoạn trích “Tức nước vỡ bờ” ức qua đoạn trích “Tức nước vỡ bờ” ạn trích “Tức nước vỡ bờ” ức qua đoạn trích “Tức nước vỡ bờ” ước vỡ bờ” ỡ bờ” ờ”

Hoạt động1: Tìm hiểu tác giả tác phẩm.

- HS đọc tác giả và tác phẩm trong SGK

- Tóm tắt tác phẩm (GV)

+ Anh Dậu không đủ tiền nên bị trói đánh

+ Chị Dậu bán cái tí và ổ chó để nộp thuế nhưng không đủ

+ Chúng trả anh Dậu trong tình trạng sắp chết

+ Sáng hôm sau chúng định bắt anh Dậu Chị Dậu cố van xin nhưng

không được cố liều chống trả

+ Chị bị dẫn lên quan huyện Quan huyện định giở trò với chị, chị chống

lại

+ Cuối cùng đành gởi con đi ở vú cho quan phủ Bị lũ quan phủ toan làm

nhục, chị vùng thoát chạy ra ngoài trong lúc trời tối đen như mực

B1: Phân tích nhân vật Cai Lệ

H1 Nhân vật nào được tác giả khắc họa đậm nét (Cai Lệ - Chị Dậu)

H2: Cai Lệ - Chị Dậu tiêu biểu cho tầng lớp thời nào bấy giờ

- Cai Lệ: Bọn tay sai thống trị

- Chị Dậu  Nông dân lao động

 Hai tuyến đối lập nhau

H3: Đoạn trích mở đầu băng âm thanh tiếng trống, tiếng tù, những âm

thanh ấy báo hiệu điều gì? (Quan lại, tay sai  độc thuế)

H4: Khi bọn tay sai xông vào tình cảnh của chị Dậu như thế nào?

- Anh Dậu vừa ốm dạy

- Chị Dậu vừa nấu cháo

H5: Bọn tay sai gồm những ai?

+ Cai Lệ, người nhà lí trưởng

H6: Cai Lệ chức danh là gì? (Cai chỉ huy)

H7: Nhiệm vụ của Cai Lệ? ( Thúc Thuế)

H8: Thái độ của bọn tay sai khi vào nà như thế nào?

Trang 18

H9: Chi tiết này nói lên điều gì?

- Dụng cụ trói, đánh người

H10: Tìm chi tiết thuật, tả hành động lời nói của của Cai Lệ?

- Gõ đầu roi, thét - tát vào

H1: Trước thái độ hách dịch của Cai Lệ và trước thái độ mỉa mai của

người nhà lí trưởng chị Dậu cư sử như thế nào?

- Chị Dậu “run run”, chi “cố thiết tha”

- Xưng cháu, ông

H2: Có phải vì nhút nhát mà chị Dậu có cách cư xử như thế không?

- Không mà là chị là người dân đang có tội nên van xin

H3: Khi nào chị liều mạng cự lại?

- Chúng đánh chị và xong lên bắt anh Dậu

H4: Thoạt đầu chị cự lại như thế nào?

“Chông tôi đâu ốm….hành hạ.”

H5: Hãy phân tích lí lẽ chị đưa ra?

- Cái lí đương nhiên

H6: Cách xưng hô có gì khác trước?

- Tôi, ông

H7: Cách xưng hô có ý nghĩa gì?

- Kẻ ngang hàng nhìn thẳng vào đối thủ

H8: Đến khi tên Cai Lệ tát vào măt chị, chị đã có hành động gì?

- Chị nghiến hai hàm răng “Mày trói … mày xem”

H9: Cách xưng hô bà, mày nói lên điều gì?

- Căm giận, khinh bỉ

H10: Sau đó chỉ có hành động ra sao?

- Đánh cách Cai Lệ người nhà lí trưởng

H11: Em có nhận xét như thế nào về tình thế lúc này?

- Tình thế đảo ngược

H12: Nhận xét của em về cách kể và lời văn lúc này?

- Ngôn ngữ gợi hình yếu tố hài

H13: Do đâu chị Dậu có sức mạnh như thế?

- Lòng căm thù, lòng yêu thương chồng

H14: Hành động chống trả của chị Dậu nói lên điều gì?

- Sức sống mạnh mẽ và tinh thần phản kháng tìm tàng

H15: Sự vùng dậy của chị Dậu thể hiện quy luật gì của đới sống xã hội?

- Tức nước vỡ bờ, có áp bức có đấu tranh

H16: Em hiểu thế nào về lời của anh Dậu khuyên can vợ và câu trả lời của

chị.?

Em đồng tình với ai? Tại sao?

- Lời anh Dậu: “Người ta… tội”  đúng cái lý trong trật tự tàn bạo

- Lời chị Dậu “Thà ngồi tù….được”

- Bà, mày

- Quật ngã tên Cai Lệ và người nhà lí trưởng

Trang 19

- Nhẫn nhuc, chịu đựng.

- Tinh thần phản kháng

H18: Em hiểu thế nào về tên “Tức nước vỡ bờ” cho đoạn trích?

Hoạt động 3: Tổng kết

H1: Văn bản “Tức nước vỡ bờ” thuộc thể loại nào?

- Tự sự kết hợp với miêu tả biểu cảm

H2: Nêu và phân tích những nét đặc sắc về mặt nghệ thuật của đoạn

trích?

- Khắc họa nhân vật rõ nét

- Ngôn ngữ kể chuyện đặc sắc

- Ngoài bút hiện thực sinh động

H3 Ngô Tất Tố đã thể hiện được nội dung gì qua đoạn trích?

Trang 20

Tuaàn 3 Ngày soạn : 15/9/2007

Tiết 10:

XÂY DỰNG ĐOẠN VĂN TRONG VĂN BẢN.

A.Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh:

- Hiểu được khái niệm đoạn văn, câu chủ đề Quan hệ giữa các câu trong đoạn văn, cách trình bày nội dung đoạn văn

- Viết một đoạn văn ngắn mạch lạc, đủ sức làm sáng tỏ một nội dung nhất định

* Gi i thi u bài: ớc vỡ bờ” Đ ạn trích “Tức nước vỡ bờ” ư đ t đ c m c đích giao ti p m t cách hi u qu h n, chúng ta c n v n d ng ki n ếp một cách hiệu quả hơn, chúng ta cần vận dụng kiến ột cách hiệu quả hơn, chúng ta cần vận dụng kiến ả hơn, chúng ta cần vận dụng kiến ơn, chúng ta cần vận dụng kiến ận dụng kiến ếp một cách hiệu quả hơn, chúng ta cần vận dụng kiến

th c c a mình v xây d ng đo n v n trong v n b n nh th nào? Bài h c hôm nay s giúp chúng ta hi u ức qua đoạn trích “Tức nước vỡ bờ” ủa nông dân khi bị áp bức qua đoạn trích “Tức nước vỡ bờ” ạn trích “Tức nước vỡ bờ” ả hơn, chúng ta cần vận dụng kiến ư ếp một cách hiệu quả hơn, chúng ta cần vận dụng kiến ọc hôm nay sẽ giúp chúng ta hiểu ẽ giúp chúng ta hiểu

đi u y

Hoạt động 1: Hình thành khái niệm đoạn văn.

H3: Mỗi ý viết thành mấy đoạn?

- Mõi ý viết thành 1 đoạn văn:

+ ý 1…ý 2….ý 3… (SGK)

H4: Dựa vào dấu hiệu nào để nhận biết đoạn văn?

- Từ chữ viết hoa,viết lúc, kết thúc bằng dấu chấm xuống dòng

H5: Bên cạnh dấu hiệu hình thức, ta còn chú ý đến dấu hiệu nào?

- Ý 1: Tiểu sử và sự nghiệp văn chương

- Ý 2: Giá trị của “ Tắt đèn”

Hoạt động 2: Tìm hiểu từ ngữ, chủ đề và câu chủ đề.

Học sinh đọc đoạn 3: “ Tắt đèn… Sinh động”

H7: Ý khái quát của đoạn văn là gì?

-Tài năng của Ngô Tất Tố trong việc khắt họa nhân vật

H8: Ý này thể hiện chủ yếu ở câu nào?

- Câu “ Tài năng… sinh động”

H9: Hãy nhận xét vị trí cấu tạo của câu trên?

- Vị trí: cuối đoạn Cấu tạo : 2 thành phần chính

H10: Câu thế nào gọi là câu chủ đề Em hãy cho biết câu chủ đề là gì?

(đặc điểm, nội dung, hình thức, cấu tạo, vị trí phổ biến)

- Từ ngữ chủ đề: Từ làm đề mục, từ lặp lại

- Câu chủ đề: Nội dung khái quát đủ hai thành phần, đứng đầu hoặc

cuối đoạn văn

II Từ ngữ và câu trong đoạn văn:

1 Từ ngữ chủ đề và câ chủ đề

của đoạn văn:

Hoạt động 3: Tìm hiểu quan hệ giữa các câu trong đoạn văn.

H1: Đoạn văn thứ nhất có chủ đề không?

Trang 21

H4: Chủ đề đoạn văn thứ 2 đặt ở vị trí nào?

- Đầu đoạn văn

H5: Ý của đoạn văn này triển khai theo trình tự nào?

- Tổng quát chi tiết ( diễn dịch)

Đọc đoạn văn

H6: Đoạn văn có câu chủ đề không?( có )

“ Như vậy….tế bào”

H7: Nếu có thì nó ở vị trí nào?

- Cuối đoạn văn

H8: Nội dung đoạn văn được trình bày theo trình tự nào?

Trang 22

Tuaàn 3 Ngày soạn: 16/9/2007

Tiết 11-12

VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 1

A Mục tiêu cần đạt: Giúp HS:

- Củng cố về cách làm văn, có sự hài hòa giữa trữ tình, ( biểu cảm) với miêu tả, kể ( tự sự)

- Vận dụng kiến thức đã học để làm bài văn hoàn chỉnh

B Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra giấy và bài làm của HS

3 Bài mới:

Đề: “ Mẹ là nguồn sống của đời con” Bao giờ, ở đâu, hình ảnh người mẹ luôn giữ một vị trí trân trọng

nhất trong lòng em Hãy viết về người mẹ kính yêu của mình

4 Củng cố: Nhắc lại các bước làm bài

5 Dặn dò: Chuẩn bị bài: Lão Hạc

ĐÁP ÁN:

1 Yêu cầu về nội dung:

- Nêu 1 cách sâu sắc những ấn tượng về người mẹ: dáng vẻ, tấm lòng người mẹ…

- Kể được những kỉ niệm khó quên : lúc đau ốm, học tập khó

2 Yêu cầu về hình thức:

- Xây dựng dàn bài hợp lí

- Hành văn khá

3 Bảng điểm:

- 9-10: đạt cả 2 yêu cầu về nội dung và hình thức

- 7-8: Còn thiếu sót về hình thức và nội dung

- 5-6: đạt mức độ trung bình

- 3-4: có nhiều thiếu sót

- 1-2: viết lạc đề, không có ý

Trang 23

TUẦN 4 Ngày soạn 15/9/2007

Tiết 13-14

LÃO HẠC

Nam Cao

I Mục tiêu cần đạt : Giúp học sinh:

1.Thấy được tình cảnh khốn cùng và nhân cách cao quý của nhân vật lão Hạc, qua đó hiểu thêm về số phận đáng thương và vẻ đẹp tâm hồn đáng trọng của người nông dân VN trước cách mạng tháng Tám 2.Thấy được lòng nhân đạo sâu sắc của nhà văn Nam Cao ( thể hiện chủ yếu qua nhân vật ông giáo ) : thương cảm đến xót xa và thật sự trân trọng đối với người nông dân nghèo khổ

3.Bước đầu hiểu được đặc sắc nghệ thuật truyện ngắn Nam Cao : khắc hoạ nhân vật tài tình, cách dẫn truyện tự nhiên, hấp dẫn, sự kết hợp giữa tự sự, triết lí với trữ tình

II Các bước lên lớp :

1.Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Thế nào là đoạn văn ? Từ ngữ chủ đề của đoạn văn ?

- Thế nào là câu chủ đề ? Đoạn văn có nhất thiết phải có câu chủ đề không ? Sửa bài tập về nhà 3 / 37.

3.Bài mới:

* Giới thiệu bài :

* Hoạt động 1 : Giới thiệu tác giả và tác phẩm

Giới thiệu chung về nhà văn và tác phẩm

Hướng dẫn H đọc phần in chữ nhỏ ở đầu truyện và tóm tắt một số ý cần thiết

để hiểu sâu sắc văn bản Cần tóm tắt được mấy ý chính :

+ Tình cảnh Lão Hạc : nhà nghèo, vợ chết, con trai phẫn chí vì không có tiền

cưới vợ, bỏ đi làm đồn điền cao su, không có tin tức gì

+ Tình cảm của Lão Hạc với con chó vàng

- Sự túng quẫn ngày càng đe dọa lão

* Hoạt động 2 : Hướng dẫn đọc văn bản và tìm hiểu chú thích

- Đọc diễn cảm, chú ý ngôn ngữ đối thoại và độc thoại

+ Lời Lão Hạc : khi chua chát, xót xa, lúc chậm rãi, tha thiết

+ Lời vợ ông giáo : lạnh lùng, dứt khoát

+ Lời Binh Tư : đầy vẻ nghi ngờ, mỉa mai

Lưu ý đọc kĩ các chú thích 5, 6, 9, 10, 11, 15, 21, 24, 28, 30, 31, 40, 43

Hoạt động 3 : Hướng dẫn đọc -hiểu văn bản

Qua phần đầu tác phẩm, em có nhận xét gì về tình yêu của lão Hạc dành cho

con Vàng? Lão rất yêu nó vậy tại sao lão Hạc phải bán “cậu Vàng”?

-Tình cảnh túng quẫn ngày càng đe dọa ; lão không muốn phạm vào đồng

tiền, mảnh vườn dành cho con

Khi bán nó, lão Hạc có tâm trạng như thế nào ?

- Trước đó, lão đã nói đi nói lại nhiều lần ý định bán “cậu Vàng” với ông giáo,

nói đến nhàm mà chẳng bao giờ bán  lão đã đắn đo, suy tính nhiều lắm Lão

coi đây là việc hệ trọng vì nó chính là người bạn thân thiết, là kỉ vật của anh

con trai mà lão rất thương yêu ;- Sau khi bán, lão cứ day dứt, ăn năn

* H đọc lại đoạn văn miêu tả bộ dạng, cử chỉ của lão Hạc lúc kể lại với ông

giáo chuyện bán con chó Vàng Các chi tiết về ngoại hình đã giúp em hiểu gì về

tâm trạng của lão ?

I Tìm hiểu tác giả, tác phẩm :

-Trước khi bán:Đắn

đo, suy tính, coi làviệc hệ trọng vì “CậuVàng” chính là ngườibạn thân thiết, là kỉvật của anh con traimà lão rất thươngyêu

- Sau khi bán : cứ day

dứt, ăn năn

NguyƠn ThÞ Th¹ch Gi¸o ¸n Ng÷ v¨n 8

23

Trang 24

- Thể hiện một cõi lòng đang vô cùng đau đớn, đang xót xa ân hận

* Xung quanh việc lão Hạc bán cậu Vàng, em thấy lão Hạc là người ntn ?

- Một con người sống rất tình nghĩa, thuỷ chung, rất trung thực, phải có trái tim

vô cùng nhân hậu và trong sạch thì lương tâm mới dày vò, đau đớn đến thế

- Đặc biệt, ta càng thấm thía lòng thương con sâu sắc của người cha nghèo khổ

Từ ngày con trai phẫn chí bỏ đi phu đồn điền, lão Hạc vừa mong mỏi đợi chờ

vừa mang tâm trạng ăn năn, cảm giác “mắc tội” bởi không lo liệu nổi cho con

Người cha tội nghiệp này còn mang cảm giác day dứt vì đã không cho con bán

vườn lấy vợ Lão cố tích cóp, dành dụm để khoả lấp đi cái cảm giác ấy Vì thế,

dù rất thương “cậu Vàng”, đến tình cảnh này lão đành quyết định bán bởi nếu

không sẽ tiêu phạm vào đồng tiền, mảnh vườn đang cố giữ cho con trai Việc

bán cậu Vàng càng chứng tỏ tình thương con sâu sắc của lão

Theo em nguyên nhân nào dẫn đến cái chết của lão Hạc ?

- Tình cảnh đói khổ, túng quẫn đã đẩy lão Hạc đến cái chết như một hành động

tự giải thoát  Qua đây, có thể thấy số phận cơ cực đáng thương của những

người nông dân nghèo những năm đen tối trước Cách mạng tháng Tám

- Lão Hạc tự chọn lấy cái chết để bảo toàn căn nhà, mảnh vườn Lão lại còn lo

cái chết của mình gây phiền hà cho hàng xóm Như thế, cái chết tự nguyện này

xuất phát từ lòng thương con âm thầm mà lớn lao, từ lòng tự trọng đáng kính

Qua những điều lão Hạc thu xếp nhờ cậy ông giáo rồi sau đó tìm đến cái chết,

em suy nghĩ gì về tình cảnh và tính cách của lão ?

- Lão là người hay suy nghĩ và tỉnh táo nhận ra tình cảnh của mình lúc này

Lão cẩn thận, chu đáo và tự trọng Lão lo không giữ được trọn mảnh vườn cho

con trai đang xa làng biền biệt Lão đành nhịn ăn chứ không muốn gây phiền hà

cho hàng xóm, láng giềng

Qua đoạn truyện, em nhận xét gì về nghệ thuật miêu tả tâm trạng nhân vật của

tác giả ?

-Diễn biến tâm trạng nội tâm, phản ứng tâm lí của nhân vật được khăùc hoạ qua

ngoại hình, thông qua dáng vẻ bên ngoài nhân vật

- Cách dẫn truyện khéo léo, giúp người đọc dễ cảm thông

*Thảo luận : Em có suy nghĩ gì về cái chết của lão Hạc ? Tại sao lão không

chọn cái chết lặng lẽ, “êm dịu” hơn ? Ý nghĩa của cái chết ?

- Đó là một cái chết dữ dội : tự tử bằng cách ăn bả chó Ông lão nhân hậu, trung

thực này chưa đánh lừa một ai Lần đầu tiên trong đời lão phải lừa lại là “cậu

Vàng”, người bạn thân thiết của mình Giờ đây lão cũng phải chết theo kiểu

một con chó bị lừa Dường như ở cách lựa chọn này có một ý muốn tự trừng phạt

ghê gớm Nó càng chứng tỏ đức tính trung thực, lòng tự trọng đáng quý của lão

- Cái chết đó đã tố cáo chế độ xã hội tàn ác đẩy con người lương thiện, tử tế vào

chỗ chết Lão Hạc cảm thấy số kiếp mình không sung sướng hơn một con chó

nên đã tự chấm dứt cuộc đời đầy đau buồn để còn được một hy vọng mong

manh : giữ trọn mảnh vườn cho con và không làm phiền luỵ những người xung

quanh

- Cái chết cho thấy nhân cách cao thượng của lão : thà chết chứ không làm đều

xằng bậy Lão chết để giữ trọn nhân cách thanh cao

- Cái chết của lão làm cho người đọc thương cảm, tin vào cái thiện, tin vào nhân

cách con người  Với ý nghĩa đó, truyện ngắn Lão Hạc có thể xem là bức

tranh thu nhỏ đời sống xã hội Việt Nam trước cm tháng Tám ; phản ánh một

b Nguyên nhân cái chết lão Hạc :

- Tình cảnh đói khổ,túng quẫn đã đẩy lãoHạc đến cái chết nhưmột hành động tự giảithoát

-Cái chết tự nguyệnxuất phát từ lòngthương con âm thầmmà lớn lao, từ lòng tựtrọng đáng kính

c Ý nghĩa cái chết :

-Một cái chết dữ dộithể hiện ý muốn tựtrừng phạt

- Tố cáo chế độ xãhội tàn ác đẩy conngười lương thiện, tửtế vào chỗ chết

- Thể hiện nhân cáchcao thượng: thà chếtchứ không làm điềuxằng bậy Lão chếtđể giữ trọn nhân cáchthanh cao

- Làm cho người đọcthương cảm, tin vàocái thiện, tin vàonhân cách con người

d Thái độ, tình cảm của nhân vật “tôi” đối với lão Hạc :

Quan tâm, đồng cảm,hiểu và cùng chia sẻvới lão Hạc nhữngvui buồn

Trang 25

caùch sinh ñoông vaø sađu saĩc quaù trình bò baăn cuøng hoaù heât söùc theđ thạm cụa ngöôøi

nođng dađn

Em thaây thaùi ñoô, tình cạm cụa nhađn vaôt “tođi” ñoâi vôùi laõo Hác nhö theâ naøo ?

( Khi nghe laõo Hác noùi chuyeôn, nhöõng haønh ñoông, caùch cö xöû, nhöõng yù nghó

cụa nhađn vaôt “tođi” )

- Raẫt quan tađm, ñoăng cạm, hieơu laõo Hác, cuøng chia sẹ vôùi laõo nhöõng vui buoăn

 Moôt ngöôøi toât, ñaùng ñöôïc tin caôy

H ñóc ñoán “ Laõo khođng hieơu tođi … moêi ngaøy moôt theđm ñaùng buoăn”

Em hieơu nhö theâ naøo veă yù nghó cụa nhađn vaôt tođi ?

- Nhađn vaôt tođi ngôõ ngaøng, baín khoaín bôûi moôt con ngöôøi nhađn haôu, ñaøng hoaøng,

töï tróng nhö laõo Hác lái coù theơ theo goùt Binh Tö ?

- Nhađn vaôt “tođi” ñau ñôùn “cuoôc ñôøi quạ thaôt cöù moêi ngaøy moôt theđm ñaùng

buoăn”

* Thöû phađn tích taùc dúng cụa nhöõng daâu cađu ! ? ñöôïc söû dúng lieđn tieâp trong

moôt ñoán vaín ngaĩn ôû sgk / 44 ?

-Bao nhieđu cađu hoûi trong loøng taùc giạ, cađu cạm thaùn doăn daôp noùi leđn söï ñoê vôõ

nieăm tin yeđu veă moôt con ngöôøi Moôt con ngöôøi ñaùng kính nhö laõo maø vaên bò tha

hoaù ö ?

 Ñoù laø nhöõng suy nghó tröôùc moôt vieôc quaù ñoôt ngoôt, ngoaøi söùc töôûng töôïng vaø

hieơu bieât veă laõo Hác, ngöôøi maø nhađn vaôt “tođi” yeđu quyù vaø thođng cạm

* Khi chöùng kieân caùi cheât cụa Laõo, ođng giaùo lái nghó “ Khođng ! Cuoôc ñôøi chöa

haún …” Em hieơu yù nghó ñoù nhö theâ naøo ?

- Caùi cheât ñau ñôùn cụa laõo Hác lái khieân ođng giaùo giaôt mình maø ngaêm nghó veă

cuoôc ñôøi Cuoôc ñôøi chöa haún ñaõ ñaùng buoăn bôûi may maø yù nghó tröôùc ñoù cụa

mình ñaõ khođng ñuùng, bôûi vaên coøn coù nhöõng con ngöôøi cao quyù nhö laõo Hác

Nhöng cuoôc ñôøi vaên ñaùng buoăn theo nghóa : con ngöôøi coù nhađn caùch cao ñép nhö

laõo maø khođng ñöôïc soâng Moôt con ngöôøi ñaùng thöông vaø ñaùng kính lái phại chòu

caùi cheât vaôt vaõ, döõ doôi ñeân nhö theâ

* Theo em, caùi hay cụa truyeôn theơ hieôn roõ nhaât ôû ñieơm naøo ? Vieôc xađy döïng tình

huoâng truyeôn baât ngôø coù taùc dúng gì ? Caùch xađy döïng nhađn vaôt coù gì ñaịc saĩc ?

- Chi tieât laõo Hác xin bạ choù cụa Binh Tö coù moôt vò trí ngheô thuaôt quan tróng

Noù coù yù nghóa “ñaùnh löøa”, chuyeơn yù nghó toât ñép cụa ođng giaùo vaø ngöôøi ñóc veă

laõo Hác sang moôt höôùng traùi ngöôïc

- Cađu noùi ñaăy vẹ nghi ngôø, mưa mai cụa Binh Tö ñaơy tình huoâng truyeôn leđn ñeân

ñưnh ñieơm

- Buùt phaùp khaĩc hoá nhađn vaôt taøi tình cụa Nam Cao ( mieđu tạ boô dáng, cöû chư

cụa nhađn vaôt ; mieđu tạ söï vaôt vaõ, ñau ñôùn döõ doôi cụa laõo Hác tröôùc luùc cheât … )

 Ngođn ngöõ cụa Nam Cao thaôt sinh ñoông, aân töôïng, giaøu tính táo hình vaø söùc

gôïi cạm

Truyeôn ñöôïc keơ baỉng lôøi cụa nhađn vaôt tođi coù hieôu quạ ngheô thuaôt gì ?

- Nhôø caùch keơ naøy, cađu chuyeôn trôû neđn gaăn guõi, chađn thöïc Taùc giạ nhö keùo

ngöôøi ñóc cunøg nhaôp cuoôc, cuøng soâng, chöùng kieân vôùi caùc nhađn vaôt Vì theâ ôû

ñađy khođng heă gôïn leđn moôt chuùt nghi ngôø veă söï töôûng töôïng, saĩp xeâp

- Khi taùc giạ nhaôp vai thaønh nhađn vaôt “tođi” ñeơ keơ ôû ngođi thöù nhaât, cađu chuyeôn

ñöôïc daên daĩt töï nhieđn, linh hoát

- Chón caùch keơ chuyeôn naøy, taùc phaơm coù nhieău gióng ñieôu Taùc giạ coù theơ vöøa

töï söï, vöøa tröõ tình, ñaịc bieôt coù khi hoaø laên trieât lí sađu saĩc Vì theâ, truyeôn keât hôïp

ñ Ñaịc saĩc veă ngheô thuaôt :

- Keơ chuyeôn töï nhieđn,sinh ñoông, giaøu chaâttrieât lí

- Khaĩc hoá nhađn vaôttaøi tình : tạ tađm trángqua vẹ maịt, ngoáihình, tạ nhađn vaôt quacaùch nhìn töø nhieăuphía, tạ tính caùch quacöû chư, lôøi noùi, thaùiñoô, haønh ñoông

- Ngođn ngöõ sinh ñoông,haâp daên, aân töôïng,giaøu tính táo hình, gôïicạm

III Ghi nhôù :

Hóc sgk/ 48

IV Luyeôn taôp :

Thạo luaôn cađu 6* vaø7* sgk/48

NguyÔn ThÞ Th¹ch Gi¸o ¸n Ng÷ v¨n 8

25

Trang 26

nhuần nhuyễn giữa hiện thực với trữ tình

* Hoạt động 4 : Tổng kết Thảo luận câu hỏi 6* sgk / 48

- Đây là lời triết lí lẫn cảm xúc trữ tình xót xa của Nam Cao

-Nam Cao khẳng định một thái độ sống, một cách ứng xử mang tinh thần nhân

đạo : cần phải quan sát, suy nghĩ đầy đủ về những con người hàng ngày sống

quanh mình, cần phải nhìn nhận họ bằng lòng đồng cảm, bằng đôi mắt của tình

thương Vấn đề “đôi mắt” này đã trở thành một chủ đề sâu sắc, nhất quán ở

sáng tác của Nam Cao Ông cho rằng con người chỉ xứng đáng với danh nghĩa

con người khi biết đồng cảm với mọi người xung quanh, khi biết nhìn ra và trân

trọng, nâng niu những điều đáng thương, đáng quý ở họ

- NC đã nêu lên một phương pháp đúng đắn, sâu sắc khi đánh giá con người:Ta

cần biết đặt mình vào cảnh ngộ cụ thể của họ thì mới có thể hiểu và cảm thông

4 Củng cố (Luyện tập) :

- Phát biểu cảm nghĩ sau khi học xong tác phẩm ;Trả lời câu 7* /48 :

+ Điểm chung : - Tình cảnh nghèo khổ, bế tắc của tầng lớp nông dân bần cùng trong xãhội thực dân nửa phong kiến ;Vẻ đẹp tâm hồn cao quý, lòng tận tuỵ hy sinh vì người thân … của ngườinông dân

+ Vẻ đẹp riêng : - Ở chị Dậu là sức mạnh của tình thương, của tiềm năng phản kháng

- Ở lão Hạc là ý thức về nhân cách, là lòng tự trọng dù nghèo khổ

5 Dặn dò :

Soạn : Đọc kĩ phần đặc điểm và công dụng, trả lời câu hỏi a+b / 49

Trang 27

Tuần 4 Ngày Soạn :15/9/2007

TỪ TƯỢNG HÌNH – TỪ TƯỢNG THANH.

I Mục tiêu cần đạt : Giúp học sinh:

1 Hiểu được thế nào là từ tượng hình, từ tượng thanh

2 Có ý thức sử dụng từ tượng hình, từ tượng thanh để tăng thêm tính hình tượng, tính biểu cảm trong giao tiếp

II Các bước lên lớp :

1 Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ: Hãy nêu Nguyên nhân cái chết của Lão Hạc ?Cái chết đó có ý nghĩa gì ? Nêu

ý nghĩa của

truyện?-3 Bài mới:

* Giới thiệu bài : Tiếng Việt phong phú và giàu đẹp Bởi lẽ tiếng Việt có một vốn từ giàu khả năng

gợi hình, gợi cảm  Đó là từ tượng hình, tượng thanh Thế nào là từ tượng hình, tượng thanh?

Hoạt động 1 : Tìm hiểu đặc điểm, công dụng của từ tượng hình, từ tượng

thanh

Học sinh đọc đoạn trích sgk/49

Trong các từ in đậm, những từ nào gợi tả hình ảnh, dáng vẻ, trạng thái của sự

vật ?

- Móm mém, xồng xộc, vật vã, rũ rượi, xộc xệch, sòng sọc

Những từ nào mô phỏng âm thanh của tự nhiên, của con người ? - hu hu, ư ử

Những từ gợi tả hình ảnh, dáng vẻ, trạng thái hoặc mô phỏng âm thanh có tác

dụng gì trong văn miêu tả và tự sự ?

- Gợi được hình ảnh, âm thanh cụ thể, sinh động, có giá trị biểu cảm cao

* Cho H tìm và đọc một số đoạn thơ văn có từ tượng hình, tượng thanh Tập

phân tích tác dụng

Hoạt động 2 : Tổng hợp kết quả đã phân tích Ghi nhớ/49

Hoạt động 3 : Luyện tập

4 Củng cố (Luyện tập) :

-Bài 1/ 49 : Tìm từ tượng hình, tượng thanh : soàn soạt, rón rén, bịch, bốp, lẻo khoẻo, chỏng quèo -Bài 2 /50 : Tìm từ tượng hình gợi tả dáng đi của người :lò dò, rón rén, lom khom, chập chững,

xiêu vẹo, khập khiểng, thoăn thoắt …

-Bài 3 /50 : Phân biệt ý nghĩa của các từ tượng thanh tả tiếng cười :

+ Ha hả :gợi tả tiếng cười to, tỏ ra khoái chí

+ Hì hì : mô phỏng tiếng cười phát cả ra đằng mũi, thường biểu lộ sự thích thú, có vẻ hiền lành + Hô hố :mô phỏng tiếng cười to và thô lỗ, gây cảm giác khó chịu cho người khác

+ Hơ hớ : mô phỏng tiếng cười thoải mái, vui vẻ, không cần che đậy, giữ gìn

-Bài 4 / 50: Tập đặt câu

5 Dặn dò :

- Học bài : nắm được đặc điểm và công dụng của từ tượng hình, tượng thanh

- Soạn : Liên kết các đoạn văn trong văn bản Đọc kĩ và trả lời các câu hỏi sgk trang 50, 51

NguyƠn ThÞ Th¹ch Gi¸o ¸n Ng÷ v¨n 8

27

Trang 28

Tiết 16

LIÊN KẾT CÁC ĐOẠN VĂN TRONG VĂN BẢN

I Mục tiêu cần đạt : Giúp học sinh:

1 Hiểu cách sử dụng các phương tiện để liên kết các đọan văn khiến chúng liền ý, liền mạch

2 Viết được các đoạn văn liên kết mạch lạc, chặt chẽ

II Các bước lên lớp :

1 Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ: 3p

3 Bài mới:

- Đặc điểm và công dụng của từ tượng hình, tượng thanh ? Cho ví dụ và phân tích

- Sửa bài tập về nha

* Giới thiệu bài : Để bài văn mạch lạc và thể hiện sự thống nhất về chủ đề, ta phải biết cách liên kết

các đọan văn Bài học hôm nay sẽ giúp các em kĩ năng này

* Hoạt động 1 : H nắm được tác dụng của việc liên kết đoạn văn trong văn

bản

* H đọc 2 đoạn văn ở mục 1/ 50 Hai đoạn văn này có mối liên hệ gì không ?

Tại sao ?

- Đoạn 1 tả cảnh sân trường Mĩ Lí trong ngày tựu trường

- Đoạn 2 nêu cảm giác của nhân vật tôi một lần ghé qua thăm trường trước

đây  Hai đoạn văn này tuy cùng viết về một ngôi trường nhưng giữa việc tả

cảnh hiện tại với cảm giác về ngôi trường ấy không có sự gắn bó với nhau

Theo lô-gic thông thường thì cảm giác ấy phải là cảm giác ở thời điểm hiện tại

khi chứng kiến ngày tựu trường Bởi vậy, người đọc cảm thấy hụt hẫng khi đọc

đoạn văn sau

-H đọc tiếp 2 đoạn văn ở mục 2/50-51

Cụm từ “trước đó mấy hôm” bổ sung ý nghĩa gì cho đoạn văn thứ hai ?

Từ “đó” tạo sự liên tưởng cho người đọc với đoạn văn trước

Theo em, với cụm từ trên, hai đoạn văn đã liên hệ với nhau như thế nào ?

- Chính sự liên tưởng này tạo nên sự gắn kết chặt chẽ giữa hai đoạn văn với

nhau, làm cho hai đoạn văn liền ý liền mạch

Các từ ngữ “trước đó mấy hôm” là phương tiện liên kết hai đoạn văn

 Em hãy cho biết tác dụng của việc liên kết đoạn văn trong văn bản ?

Hoạt động 2 : Tìm hiểu cách liên kết đoạn văn trong văn bản

H đọc hai đoạn văn mục II 1 a/ 51

Hai đoạn văn trên liệt kê hai khâu của quá trình lĩnh hội và cảm thụ tác phẩm

văn học Đó là những khâu nào ? - Khâu tìm hiểu và khâu cảm thụ

Tìm các từ ngữ liên kết trong hai đoạn văn trên ? - Bắt đầu là ; sau … là

Xác định quan hệ giữa hai đoạn văn ? Liệt kê

Để liên kết các đoạn có quan hệ liệt kê, ta thường dùng các từ ngữ có quan hệ

liệt kê như “trước hết, đầu tiên” Hãy kể tiếp một vài phương tiện liên kết

khác ?- cuối cùng, sau nữa, một mặt, mặt khác, một là, hai là, thêm vào đó,

ngoài ra …

Đọc hai đoạn văn cuối trang 51

Tìm quan hệ ý nghĩa giữa hai đoạn văn trên ? - Chỉ sự đối lập

Tìm từ ngữ liên kết trong hai đoạn văn đó ? - Nhưng

 Học ghi nhớsgk/53

Trang 29

Hãy tìm thêm các phương tiện liên kết đoạn có ý nghĩa đối lập ? - Nhưng, trái

lại, tuy vậy, ngược lại, song, thế mà …

* Đọc lại 2 đoạn văn ở mục I 2 trang 50-51

Cho biết từ “đó” thuộc từ loại nào ? Trước đó là khi nào ? - Chỉ từ ; trước

lúc nhân vật “tôi” lần đầu tiên đến trường chỉ từ, đại từ có tác dụng liên kết

giữa hai đoạn văn

Hãy tìm tiếâp các từ có tác dụng này ? - Đó, này, ấy, vậy, thế

* Đọc hai đoạn văn mục d/52

Phân tích mối quan hệ ý nghĩa giữa hai đoạn văn trên ? - Đoạn sau mang ý

tổng kết  quan hệ nhân quả

Tìm từ ngữ liên kết trong hai đoạn văn ? - Nói tóm lại

Hãy kể tiếp các phương tiện liên kết mang ý nghĩa tổng kết, khái quát ? - Tóm

lại, nói tóm lại, tổng kết lại, nhìn chung …

Khi chuyển từ đoạn văn này sang đoạn văn khác cần phải làm gì ?

- sử dụng các phương tiện liên kết để thể hiện quan hệ ý nghĩa giữa chúng

Có thể sử dụng các phương tiện liên kết nào để thể hiện quan hệ giữa các đoạn

văn ?

 H đọc ghi nhớ 2/ 53

* Hoạt động 3 : Luyện tập

II Luyện tập :

A Ở lớp : Bài 1, 2/53,

54

B Về nhà : Bài 3/54

4 Củng cố (luyện tập):

Bài 1 / 53 : Tìm từ ngữ có tác dụng liên kết đoạn văn, mối quan hệ ý nghĩa của các từ tìm được

a Nói như vậy  thay thế b Thế mà  đối lập c Cũng  bổ sung Tuy nhiên đối lập

Bài 2 /54 : Chọn từ ngữ thích hợp điền vào chỗ trống để liên kết đoạn văn

a Từ đó b Nói tóm lại c Tuy nhiên d Thật khó trả lời

5.Dặn dò:

- Học bài : Tác dụng của việc liên kết đoạn văn ; Cách liên kết các đoạn văn trong văn bản

- Soạn bài : Đọc kĩ bài “Từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội” Trả lời các câu hỏi trong sgk /mục I + mục II

NguyƠn ThÞ Th¹ch Gi¸o ¸n Ng÷ v¨n 8

29

Trang 30

TUẦN 5 Ngày soạn : 30/9/2007

Tiết 17

TỪ NGỮ ĐỊA PHƯƠNG VÀ BIỆT NGỮ XÃ HỘI

I.Mục tiêu cần đạt: Giúp hs:

1 Hiểu rõ thế nào là từ ngữ địa phương, thế nào là biệt ngữ xã hội

2 Biết sử dụng tnđp và biệt ngữ xã hội đúng lúc đúng chỗ Tránh lạm dụng tnđp và bnxh gây khó khăn trong giao tiếp

II.Các bước lên lớp:

1.Ổn định:

2.Kiểm tra: (3p) Tác dụng của việc liên kết các đoạn văn trong văn bản? Nêu những phương tiện

liên kết ?

3.Bài mới: Tiếng Việt là thứ tiếng có tính thống nhất cao Người Bắc Bộ, người Trung Bộ và người

Nam Bộ có thể hiểu được tiếng nói của nhau Nhưng bên cạnh sự thống nhất cơ bản đó, tiếng nói của các địa phương cũng có những khác biệt về ngữ âm, từ vựng, ngữ pháp Bài học hôm nay.

Tiến trình các hoạt động Ghi bảng

Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm từ ngữ địa phương.

Hs đọc các ví dụ mục 1/56

Bắp và bẹ ở đây đều có nghĩa là ngô Trong 3 từ : bắp, bẹ, ngô từ nào là từ địa

phương, từ nào được sử dụng phổ biến trong toàn dân?

Theo em , từ bắp và bẹ thường được sử dụng ở vùng miền nào?

Thế nào là từ ngữ địa phương và từ ngữ toàn dân?

Hs đọc ghi nhớ 1/56

-Hs đọc bài tập 1/58( Hoạt động nhóm)

Từ ngữ địa phương Từ ngữ toàn dân

Hoạt động 2: Tìm hiểu khái niệm biệt ngữ xã hội.

Hs đọc các ví dụ mục II/ 57

Tại sao trong đoạn văn a có chỗ tác giả dùng từ mẹ, có chỗ lại dùng từ mợ ?

trước CM tháng 8/1945 trong tầng lớp xã hội nào ở nước ta mẹ được gọi bằng

mợ? Cha được gọi bằng cậu?

+ Tác giả dùng từ mẹ trong lời kể mà đối tượng là độc giả và mợ là từ

dùng trong câu đáp của bé Hồng khi đối thoại với người cô, hai người

cùng tầng lớp xãù hội

+ mẹ và mợ là hai từ đồng nghĩa Trước CM 8/1945 trong tầng lớp trung

lưu, thượng lưu, con gọi mẹ là mợ, gọi cha là cậu Mẹ là từ toàn dân và mợ

là từ ngữ của một tầng lớp xã hội nhất định

Các từ ngữ: ngỗng, trúng tủ có nghĩa là gì? Tầng lớp xã hội nào thường dùng các từ ngữ

này?

+ Ngỗng ( điểm 2) và trúng tủ là các từ ngữ dùng hạn chế trong tầng lớp

học sinh hiện nay

Thế nào là biệt ngữ xã hội?

Tìm một số từ ngữ của tầng lớp học sinh mà em biết và giải thích các từ ngữ đó?

( Quay, xịn, ẻo, bự, hắc, trúng mánh, xui xẻo…)

I Bài học :

1 Từ ngữ địa phương:

nhớ1/56

2.Biệt ngữ xã hội :

 Học ghi nhớ2/57

3.Sử dụng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội :

 Học ghi nhớ3/58

II.Luyện tập:

A Ở lớp : bài

1,2,3, /59 +Đọc thêm

Trang 31

Hoạt động 3: Tìm hiểu việc sử dụng từ địa phương và biệt ngữ xã hội

Khi sử dụng từ ngữ địa phương hoặc biệt ngữ xã hội cần chú ý điều gì? Tại sao

không nên lạm dụng 2 lớp từ này? + chú ý đến tình huống giao tiếp Tránh lạm

dụng vì sẽ gây khó hiểu

Hs đọc các vd mục III/58

Chỉ ra từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội?

Vì sao các đoạn văn thơ trên tác giả vẫn dùng một số từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã

hội?

+ Tô đậm tính chất địa phương ( Quảng Bình, Quảng Trị) và tăng thêm tính

biểu cảm cho văn bản, màu sắc tầng lớp xã hội

Muốn tránh lạm dụng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội ta phải làm gì?

- Hs đọc ghi nhớ 3/58

Hoạt động 4: hướng dẫn luyện tập

B Ở nhà:

Bài4*/59

4.Củng cố (Luyện tập):

Bài 3/59: Trường hợp nên dùng từ ngữ địa phương:

a Người nói chuyện với mình là người cùng địa phương.các trường hợp còn lại không nêndùng

Bài4/59: Một số câu thơ , ca dao hò , vè có sử dụng từ ngữ địa phương:

a Đứng bên tê đồng ngó bên ni đồng…mênh mông

b Tôi nhớ mãi nét mặt đồng chí thủ trưởng viện đã luống tuổi khi nói về Hà, giọng nói đặc Quảng Trị:

Đời bọn nó thật như một tấm kiếng, miềng soi vô thấy thèm hung.

Đồng chí còn quả quyết dặn tôi: Vài tuần eng lại hỉ, thế chi hắn cũng thư cho tui, thằng nớ là không đời mô nói trạng, tui biết.

5.Dặn dò:

- Học thuộc các ghi nhớ, hoàn thành bài tập

- Soạn : Tóm tắt văn bản tự sự: trả lời các câu hỏi mục I – Thế nào là văn bản tự sự , II –Cách

tóm tắt văn bản tự sự / 61

NguyƠn ThÞ Th¹ch Gi¸o ¸n Ng÷ v¨n 8

31

Trang 32

Tuần 5 Ngày Soạn:1/10/2007 Tiết 18

TÓM TẮT VĂN BẢN TỰ

I Mục tiêu cần đạt: giúp hs:

1 Nắm được mục đích và cách thức tóm tắt văn bản tự sự

2 Luyện tập kĩ năng tóm tăùt văn bản tự sự

II.Các bước lên lớp:

1.Ổn định:

2.Kiểm tra : 3p -Thế nào là từ ngữ địa phương, biệt ngữ xã hội? Cho vd? Khi sử dụng từ ngữ địa

phương và biệt ngữ xã hội cần lưu ý điều gì? Giải bài tập 4 /59

3.Bài mới:

Tiến trình các hoạt động Ghi bảng

Hoạt động 1: giới thiệu bài

Khi ra đường, ta chứng kiến một sự việc nào đó, về nhà muốn kể tóm tắt cho gia

đình nghe Xem một bộ phim hay, đọc một cuốn sách…ta có thể tóm tắt lại cho

người chưa đọc , chưa xem được biết Đọc tp văn học muốn nhớ lâu, người đọc

thường ghi chép lại bằng cách tóm tắt nội dung tp đó Tóm tăùt là một kĩ năng rất

cần thiết trong cuộc sống học tập và nghiên cứu Tóm tăùt tức là rút lại một cách

ngắn gọn những nội dung tư tưởng, những hành động chính của một câu chuyện ,

một cuốn sách., một sự việc…

*Hoạt động 2: Tìm hiểu thế nào là tóm tắùt văn bản tự sự.

-Hs đọc mục 1 của I/60

-Hs đọc và thảo luận câu 2 của mục I/60( phân tích và trả lời tại sao chọn kết

luận này và các kết luận khác thì không đúng?)  chọn ý b

-Thế nào là tóm tắt văn bản tự sự?

Hoạt động 3: Tìm hiểu yêu cầu của việc tóm tắt văn bản tự sự.

-Hs đọc thầm tóm tắt cuối /60 Văn bản trên kể lại nội dung văn bản nào?dựa vào

đâu mà em nhận ra được điều đó? Văn bản tóm tắt trên có nêu được nội dung

chính của vb ấy không?

+ kể lại nội dung vb STTT

+ dựa vào các nhân vật sự việc và chi tiết tiêu biểu

+ vb tóm tắt trên đã nêu được các nhân vật và sự việc chính của truyện

Văn bản tóm tắt trên có gì khác so với vb ấy ? ( về độ dài, lời văn, số lượng nhân

vật, sự việc ?)

+ độ dài của văn bản tóm tắt ngắn hơn nhiều

+ số lượng nhân vật và sự việc cũng ít hơn vì chỉ chọn các n/v chính và sv

quan trọng

+ văn bản tóm tắt không phaỉ trích nguyên văn mà là lời của người viết tóm

tắt

Yêu cầu đối với một văn bản tóm tắt ?

+ Đáp ứng đúng mục đích và yêu cầu cần tóm tắt

+ Đảm bảo tính khách quan, tính hoàn chỉnh và tính cân đối

Hoạt động 4: Tìm hiểu các bước tóm tăùt văn bản tự sự.

Muốn viết được một văn bản tóm tắt , phải làm gì? Theo trình tự nào?

+ Đọc kĩ tp nắm chắc nội dung

+ Xác định nội dung chính cần tóm tắt: nhân vật quan trọng, sv tiêu biểu

+ Sắp xếp nội dung chính theo một trật tự hợp lí

Bài 3/ 62

B Ở nhà :

Hoàn chỉnh bài tập

Trang 33

+ Viết bản tóm tăt bằng lời văn của mình Lưu ý bỏ hết những câu chữ thừa,

nhân vật , sự việc , chi tiết phụ của truyện  hs đọc ghi nhớ

4.Củng cố: Em hiểu thế nào là tóm tắt tác phẩm tự sự?

5.Dặn dò:

- Xem bài cũ

- Làm trước bài tập tiết: luyện tập tóm tắc văn bản tự sự

NguyƠn ThÞ Th¹ch Gi¸o ¸n Ng÷ v¨n 8

33

Trang 34

Tuaăn 5 Ngăy soạn: 2/ 10/2007

Tiết 19:

LUYEÔN TAÔP TOÙM TAĨT TAÙC PHAƠM TÖÏ SÖÏ

A Múc ñích yeđu caău: Giuùp HS:

- Luyeôn taôp kó naíng toùm taĩt taùc phaơm töï söï

B Caùc böôùc leđn lôùp:

1 OĐơn ñònh toơ chöùc:

2 Kieơm tra baøi cuõ:

a, Theâ naøo laø toùm taĩt taùc phaơm töï söï?

b, Muoân toùm taĩt taùc phaơm töï söï, ta caăn phại laøm gì?

3 Baøi môùi:

* Giôùi thieôu baøi: ÔÛ tieât tröôùc, caùc em ñaõ naĩm ñöôïc múc ñích vaø caùch thöùc toùm taĩt taùc phaơm töï söï Ñeơ thaønh thúc hôn, hođm nay chuùng ta seõ reøn luyeôn kó naíng toùm taĩt taùc phaơm töï söï, qua baøi: “ Luyeôn taôp toùm taĩt taùc phaơm töï söï”

Hoát ñoông 1:

Gói HS ñóc phaăn I : Luyeôn taôp trong SGK

1 Bạn lieôt keđ ñaõ neđu ñöôïc nhöõng söï vieôc tieđu bieơu vaø caùc nhađn

vaôt chính cụa truyeôn “ Laõo Hác” chöa? Neâu phại boơ sung thì em

theđm nhöõng yù gì?

GV gói ñái dieôn töøng nhoùm neđu nhaôn xeùt

- Lôùp nhaôn xeùt boơ sung

GV: neđu teđn ñaăy ñụ chi tieât, nhađn vaôt quan tróng, nhöng loôn xoôn,

thieùu mách lác

2 Theo em ta neđn saĩp xeâp caùc söï vieôc neđu tređn nhö theâ naøo cho

hôïp lí?

( cạ lôùp saĩp xeâp traôt töï)

- Thöù töï: 1:ñ, 2:a, 3:d, 4:c, 5:g, 6:e, 7:i, 8:h, 9:k

- Vieẫt bạn toùm taĩt: 10’

GV: caùc em haõy vieât bạn toùm taĩt ngaĩn ngón nhöng ñaăy ñụ noôi

dung

+ GV neđu yeđu caău veă noôi dung vaø hình thöùc

+ HS thöïc haønh vieât toùm taĩt

- Trao ñoơi ñaùnh giaù toùm taĩt:

+ Trao ñoơi vaín bạn toùm taĩt cho nhau

+ Vaøi HS ñóc bạn toùm taĩt- cạ lôùp nhaôn xeùt

+ GV giuùp HS chöõa lái loêi caăn thieât

Vaín bạn toùm taĩt chuaơn bò:

Laõo Hác coù ngöôøi con trai, moôt mạnh vöôøn vaø moôt con choù vaøng

Con trai laõo ñi phu ñoăn ñieăn cao su, laõo chư coøn lái caôu Vaøng Vì

muoân giöõ mạnh vöôøn cho con, laõo ñaønh baùn con choù Laõo mang

tieăn daønh dúm göûi ođng Giaùo vaø nhôø trođng coi mạnh vöôøn Cuoôc

soâng moêi ngaøy moôt khoù khaín, laõo kieâm gì aín naây vaø töø choâi söï

giuùp ñôõ cụa ođng Giaùo Moôt hođm laõo xin Tö Binh ít baõ choù, ñeơ

thuoâc con choù lá Ođng Giaùo raât buoăn khi bieât vieôc aây Nhöng laõo

boêng nhieđn cheât Caùi cheât döõ doôi Cạ laøng khođng hieơu vì sao laõo

cheât Chư coù Tö Binh vaø ođng Giaùo hieơu vì sao laõo cheât

1.Toùm taĩt truyeôn ngaĩn “ Laõo Hác”

a, Saĩp xeâp traôt töï b-a-d-e-ñ-i-h-k

b Vieât bạn toùm taĩt taùc phaơm “ Laõo Hác” cụa Nam Cao

Trang 35

- HS làm bài tập 2-3 SGK

4.Củng cố:

- Đọc thêm bài tóm tắt: “ Dế Mèn phiêu lưu kí”, “Quan âm Thị Kính”

5 Dặn dò:

- Xem lại các văn bản tóm tắt đã học

- Soạn bài : “ Cô bé bán diêm”

NguyƠn ThÞ Th¹ch Gi¸o ¸n Ng÷ v¨n 8

35

Trang 36

Tuần 5 Ngày soạn: 3/10/2009

Tiết: 20

TRẢ BÀI VIẾT LÀM VĂN SỐ 1

A Mục đích yêu cầu: Giúp HS

- Nắm vững hơn cách làm bài văn tự sự kết hợp với miêu tả và biểu cảm Nhận ra chỗ mạnh, chỗ yếu khi viết loại bài nàyvà có hướng sữa chữa, khắc phục những lỗi trong bài viết của mình

B Các bước lên lớp:

GV cho HS đọc lại đề

1 Chỉ ra yêu cầu về nội dung và hình thức

Đề: Người mẹ kính yêu…

2 Hãy lập dàn ý cho đề văn trên ( HS thảo luận nhóm)

GV bổ sung cho hoàn chỉnh dàn ý và yêu cầu cần đạt

Đề: Mẹ là nguồn sống của cuộcđời con Bao giờ, ở đâu hình ảnh người mẹ luôn giữ vị trí trân trọng nhất trong trái tim con Hãy viết về người mẹ kínhyêu của mình

Hoạt động 2: Nhận xét đánh giá bài viết cho HS

( HS thảo luận xem sai lỗi gì là lỗi cơ bản)

-Cho HS tự nhận xét bài viết của mình từ dàn ý

- GV đánh giá về bài viết HS

- Nêu những ví dụ cụ thể từ bài làm HS

Hoạt động 3:

- Bổ sung sửa chữa lỗi bài viết

- GV cho HS trao đổi hướng sữa chữa về nội dung( ý và sắp xếp

các ý, sự sắp xếp giữa kể, tả và biểu cảm)

- Về hình thức: Bố cục, trình bày, diễn đạt, chính tả….)

Gv kết luận về hướng và cách sữa lỗi

Hoạt động 4: Giáo viên đọc bài văn hay

a) Ấn tượng về mẹ

- Diện mạo, dáng vẻ

- Tấm lòng yêu thương bao la.b) Kỉ niệm sâu sắc về mẹ

- Khi đau ốm, khó khăn trong học tập

- Thái độ, lời nói đầy tình thương của mẹ

- Cảm xúc của con

Trang 37

C Nhận xét chung:

Trang 38

TUẦN 6 Ngày soan:4/10/2009

Tiết 21-22

CÔ BÉ BÁN DIÊM

An- đéc-xen

I Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh:

1 Khám phá nghệ thuật kể chuyện hấp dẫn, có sự đan xen giữa hiện thực và mộng tưởng với các tình

tiết diễn biến hợp lí của truyện Cô bé bán diêm

2 Qua đó An- đéc-xen truyền cho người đọc lòng thương cảm của ông đối với em bé bất hạnh

II Các bước lên lớp:

1 Ổn định:

2 Kiểm tra: (3) Thế nào là tóm tắt văn bản tự sự ? Em hãy nêu cách tóm tắt văn bản tự sự?

3 Bài mới: Nói đến những đứa trẻ có số phận bất hạnh là ta nghĩ đến nhà văn An -đéc-xen tận

đất nước Đan Mạch, một nước nhỏ thuộc khu vực Bắc Aâu Tuy được viết từ thế kỉ XIX, đến naytruyện của ông vẫn luôn gợi lên trong lòng người đọc những cảm xúc sâu sắc Đặc biệt là những câuchuyện viết về trẻ em và cho trẻ em Bài học hôm nay sẽ giúp hiểu thêm về tấm lòng nhân ái cũngnhư cách kể truyện độc đáo của nhà văn

* Hoạt động 1: Đọc văn bản, chú thích , tìm hiểu về tác giả:

Giới thiệu về tác giả và tác phẩm? (Sgk/66)

Truyện ông nhẹ nhàng tươi mát, toát lên lòng thương yêu con người, nhất là những

người nghèo khổ, và niềm tin vào sự thắng lợi cuối cùng của cái tốt đẹp trên thế

gian

G hướng dẫn cách đọc: - Nhẹ nhàng, cảm xúc G lượt kể đoạn đầu

H đọc một số chú thích? (2, 3, 5, 7, 8, 10 và 11)

Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung văn bản:

Nếu lấy việc em bé quẹt những que diêm làm phần trọng tâm, em hãy xác định bố

cục của văn bản?

- Phần 1: Từ đầu … “cứng đờ ra”  Giới thiệu hoàn cảnh của cô bé bán diêm

- Phần 2: “Chà! Giá quẹt…về chầu thượng đế”  Các lần quẹt diêm và những mộng

tưởng

của cô bé bán diêm

- Phần 3: còn lại Cái chết thương tâm của cô bé bán diêm

Căn cứ vào đâu, em có thể chia phần thứ hai thành những đoạn nhỏ hơn? Em hãy

chia ra các đoạn ấy?

- Căn cứ vào những lần quẹt diêm Bốn lần đầu mỗi lần quẹt một que diêm Lần

thứ năm quẹt tất cả những que diêm còn lại trong bao

Dựa vào ý chính và cách chia các phần, em có nhận thấy trình tự sắp xếp diễn biến

theo bố cục trên ntn ?

- Truyện diễn biến theo trình tự ba phần như trên là mạch lạc và hợp lí Nó dẫn dắt

người đọc theo cái mạch phát triển của câu chuyện để từ đó mà hiểu được tình

cảnh , tâm hồn của em bé bán diêm cũng như tấm lòng của nhà văn

H đọc phần đầu câu chuyện  Đoạn đầu nói về cô bé bán diêm trong đêm giao

thừa

Qua phần đầu, em biết gì về gia cảnh của cô bé bán diêm?

-Mẹ chết, bà nội hiền hậu cũng qua đời, sống với người bố khó tính

- Gia sản tiêu tán, nhà nghèo, sống chui rúc trong một xó tối tăm, luôn luôn

I Tìm hiểu tác giả:

Xem chú thích(*) trang 67

II Tìm hiểu đoạn trích:

1 Đọc:

3 Phân tích:

a Em bé đêm giao thừa :

-Gia cảnh bấthạnh, đángthương:

+ Mẹ và bà qua đời, nhà nghèo, người bố khó tính, hay đánh đập, phải đi bán diêm để kiếm sống

-Đêm giao thừa, đường phố rét buốt 

Trang 39

nghe những lời mắng nhiếc chửi rủa

- Còn nhỏ tuổi nhưng phải lặn lội đi bán diêm để kiếm sống

 Hoàn cảnh gia đình thật bất hạnh, thiếu thốn đời sống vật chất lẫn đời sống tinh

thần

- Đặc biệt tác giả đã miêu tả cô bé đi bán diêm trong một bối cảnh, thời gian, không

gian ntn?

- Bối cảnh: đêm giao thừa, co ro trước cái lạnh ở vùng Bắc Aâu;cái lạnh của nhiệt

độ có thể xuống tới vài chục độ âm, tuyết rơi dày đặc

-Thời gian: trong đêm tối, cái tối của đêm ba mươi, của sổ mọi nhà đều đóng kín vì

lạnh

- Không gian: trên đường phố vắng bóng người vì ai cũng vội vã trở về nhà, ngồi

nép trong một góc tường giữa hai ngôi nhà, mong cho đỡ lạnh nhưng chẳng ăn thua

 Quá đỗi khắc nghiệt đối với em bé

- G đưa bảng phụ có ghi sẵn phần đầu câu chuyện không được trích ở sgk (Ghi lược,

chỉ giữ lại câu có chi tiết cần thiết )

- H thảo luận: Hãy đối chiếu phần trên bảng phụ và phần đầu của sgk, em hãy liệt

kê những hình ảnh tương phản được nhà văn sử dụng?Tác giả đã kết hợp giữa kể

với các yếu tố gì qua phần đầu câu chuyện? Từ đó nhận xét sự kết hợp này cùng với

những hình ảnh tương phản có tác dụng gì?

- Trời đông giá rét, tuyết rơi >< đầu trần, chân đi đất

- Ngoài đường lạnh buốt, tối đen >< Cửa sổ mọi nhà đều sáng rực ánh đèn

- Bụng đói >< trong phố sực nức mùi ngỗng quay

- Kiếm nơi đông người để bán >< khách rảo bước nhanh chẳng đoái hoài

- Cái xó tối tăm >< ngôi nhà xinh xắn, có dây trường xuân bao quanh

(G gỡ dần bảng phụ có ghi sẵn các hình ảnh trên theo sự phát hiện của H)

 Đoạn truyện có sự kết hợp giữa tự sự và các chi tiết miêu tả (hình ảnh cô

bé, đường phố rét lạnh của đêm giao thừa…) Cùng với sự kết hợp này, nghệ thuật

tương phản làm nổi bật hình ảnh và cảnh ngộ đáng thương của cô bé Sự tương phản

giữa quá khứ yên vui, sum họp và hiện tại chia lìa sa sút, không chỉ làm nổi bật về

sự đói, rét, khổ, một sự thiếu thốn về đời sống vật chất mà còn làm bật lên cả sự mất

mát về chỗ dựa tinh thần , người thương yêu em giờ cũng không còn

H chú ý đọc thầm phần hai

Trong cô đơn, giá rét em bé đã làm gì? Đây là loại diêm như thế nào? - Nghĩ đến

những que diêm “Chà…quẹt một que” Vì sao cô bé nghĩ và làm như thế? (cô bé cần

hơi ấm, cần ánh sáng)

Em bé đã quẹt bao nhiêu lần? Điều kì diệu gì đã xảy ra sau những lần quẹt que

diêm? (5 lần, những mộng tưởng đã đến với cô bé)

Khi que diêm cháy sáng,em bé mơ thấy những gì?

Lò sưởi bằng sắt có những hình nổi bằng đồng bóng nhoáng- bàn ăn, khăn trải bàn

trắng tinh, ngỗng quay- cây thông Nôen với hàng ngàn ngọn nến sáng rực- bà nội

mỉm cười với em – hai bà cháu bay lên trời

Điều gì đến với em bé khi que diêm tắt?  trở lại với thực tại : bức tường dày lạnh

lẽo, ngọn nến biến thành ngôi sao trên trời.Nhận xét gì về trình tự mộng tưởng và

thực tế?  xen kẽ nhau

Các mộng tưởng của em bé diễn ra theo thứ tự ấy có hợp lí không ? vì sao?

Hợp lí vì : trời rất rét , em lại vừa quẹt diêm nên trước hết em mộng đến lò sưởi;

em bé đói,rét, nhưng không dám về nhà

b Thực tế và mộng tưởng :

-Những mộng tưởng của cô bé đẹp đẽ, hạnh phúc và rực rỡ Đó là những khát khao của một tâm hồn trong sáng, hướng thiện về một mái ấm gia đình

- Những thựctế đau lòng,phủ phàng vàlạnh lùng màcô bé phảichịu trong mộtxã hội thiếutình thương

c Một cảnh thương tâm:

Cô bé chết vìđói, rét, thiếutình thương.Một cái chếtthương tâmnhưng thật đẹpvới nụ cườimãn nguyện

NguyƠn ThÞ Th¹ch Gi¸o ¸n Ng÷ v¨n 8

39

Trang 40

tiếp đó em mộng đến bàn ăn vì em đang đói, mà mọi nhà đang đón giao thừa; vì đón

giao thừa nên cây thông hiện ra khiến em nhớ đến thời em cũng được đón giao thừa

cùng bà nên hình ảnh bà em xuất hiện

Trong các mộng tưởng ấy , mộng tưởng nào thuần túy là mộng tưởng và những

mộng tưởng nào gắn với thực tế?  Lò sưởi, bàn ăn, cây thông No en : gắn với

thực tế ; con ngỗng chạy ra khỏi đĩa và hai bà cháu bay lên trời : thuần túy là mộng

tưởng

Em nhận xét gì về nghệ thuật kể chuyện của tác giả khi nói về những thực tế và

mộng tưởng của cô bé?

- Kể kết hợp miêu tả đan xen giữa thực tế và mộng tưởng

- Sử dụng những hình ảnh tương phản giữa mộng tưởng tươi đẹp với thực tế đau

lòng

Qua cách kể chuyện như thế, em hiểu gì về tâm hồn nhà văn, cảnh đời và tâm hồn

của cô bé?

- Tác giả thấu hiểu, cảm thông, thương yêu

- Nổi bật cảnh đời quá bất hạnh của cô bé

-Tâm hồn:Vượt lên thực tế đau khổ, cô bé luôn hướng về những ước mơ tốt đẹp,

chống lại số phận bi thảm bằng những que diêm mỏng manh, nhỏ bé nhưng rực rỡ

ngời sáng vì những ước mơ

G chuyển ý H đọc đoạn cuối.

Theo em, đoạn cuối của câu chuyện là một cảnh như thế nào? (Ghi tiêu đề)

Vì sao nói cái chết của em bé là một cảnh thương tâm?

- Chết vì đói, rét

- Chết vì thiếu tình thương: Những người thương yêu em đã qua đời, cha em vì

cuộc sống đói khổ cũng đã đối xử với em thiếu tình thương, đánh đập Người đời đối

xử với em quá lạnh lùng: khi em còn sống khách qua đường chẳng ai đoái hoài tới

lời chào mời của em; khi em bé chết, thái độ của họ vô cảm lạnh lùng “chắc …ấm”

Nhà văn miêu tả cái chết của em bé có gì đáng chú ý ? Giúp em hiểu gì về tấm lòng

của tác giả?

- Đôi môi mỉm cười, đôi má hồng, cảnh huy hoàng của hai bà cháu nắm tay

nhau cùng bay về trời  cái chết thật đẹp, thanh thản với nụ cười mãn nguyện

-Sự cảm thông , trân trọng, có tình thương yêu sâu sắc của tác giả đối với em

bé bất hạnh giữa một xã hội thiếu tình thương

Thông điệp mà nhà văn muốn gởi đến cho người đọc là gì (tình cảm, ước mơ)?

Hoạt động 3 : Học sinh rút ra ghi nhớ

Hoạt động 4 : Hướng dẫn luyện tập

và những ước

mơ thánhthiện

3 Ghi nhớ:

Sgk trang 68 III.Luyện tập:

A Ở lớp:

PBCN về cô bé bán diêm sau khi đọc truyện?

B Về nhà :

- Hoàn chỉnhbài PBCN

- Tìm các yếutố miêu tảđược tác giảsử dụng trongtruyện kể?

4 Củng cố (Luyện tập): Cảm nghĩ của em về cô bé bán diêm? Hình ảnh của cô bé gợi cho em suy

nghĩ gì về những em bé có hoàn cảnh đáng thương trong cuộc sống hôm nay?

5 Dặn dò

- Học bài: Học phân tích và ghi nhớ

- Soạn bài: Xem bài Trợ từ, thán từ - Tìm hiểu khái niệm -Trả lời các câu hỏi trang 69,70

Tiết 23

TRỢ TỪ- THÁN TỪ

Ngày đăng: 21/10/2014, 05:00

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hoạt động 1: Hình thành khái niệm đoạn văn. - GA Ngữ Văn 8
o ạt động 1: Hình thành khái niệm đoạn văn (Trang 20)
Sơ đồ trên.Cho biết trong những câu giải thích ấy có - GA Ngữ Văn 8
Sơ đồ tr ên.Cho biết trong những câu giải thích ấy có (Trang 122)
H. Hãy nhận xét hình ảnh thiên nhiên trong khổ thơ 4. Hình ảnh ấy diễn - GA Ngữ Văn 8
y nhận xét hình ảnh thiên nhiên trong khổ thơ 4. Hình ảnh ấy diễn (Trang 128)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w