- Ở dạng glycosid thì có thể tan trong nước, ở dạng aglycon thì dễ tan trong dung môi kém phân cực - Phát huỳnh quang dưới UV 365 nm, cường độ huỳnh quang phụ thuộc vào nhóm oxy của phân
Trang 1THỰC HÀNH DƯỢC LIỆU B7_TN2_LTCĐ-ĐHD13A
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY ĐÔ
BỘ MÔN DƯỢC LIỆU- DƯỢC HỌC CỔ TRUYỀN
--BÀI BÁO CÁO THỰC HÀNH DƯỢC LIỆU
DƯỢC LIỆU CHỨA COUMARIN
GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN: ThS Đỗ Văn Mãi
TIỂU NHÓM 2 – LIÊN THÔNG CĐ-ĐH DƯỢC 13A
1. Nguyễn Lê Nhật Linh
2. Trần Ngọc Thiên Vy
3. Đặng Thị Thùy Dung
4. Hồ Linh Phương
5. Đỗ Công Hậu
6. Dương Thị Ngọc Em
Cần Thơ, 2019
Trang 2A. CƠ SỞ LÝ THUYẾT
Coumarin là các hợp chất thuộc nhóm phenylpropanoid (C6-C3) với khung cơ bản là benzo – α – pyron, với một số tính chất sau:
- Thường tồn tại dưới dạng aglycon, dễ kết tinh, không màu, có mùi thơm và đa số dễ thăng hoa
- Ở dạng glycosid thì có thể tan trong nước, ở dạng aglycon thì dễ tan trong dung môi kém phân cực
- Phát huỳnh quang dưới UV 365 nm, cường độ huỳnh quang phụ thuộc vào nhóm oxy của phân tử coumarin cũng như pH của dung dịch, mạnh nhất đối với coumarin có nhóm -OH ở C-7 (nhiều coumarin có OH ở vị trí này)
- Do có vòng lacton nên coumarin dễ bị mở vòng bởi kiềm tạo thành muối tan trong nước, nếu acid hoá thì thường sẽ có sự đóng vòng trở lại
- Sau khi mở vòng lacton bằng dung dịch kiềm, các coumarin đơn giản sẽ tạo thành dẫn chất hydroxy cinnamic ở dạng cis, có huỳnh quang yếu trong UV 365 nm Dưới tác dụng của tia UV 365 nm, chất này sẽ chuyển thành dạng trans, có huỳnh quang mạnh hơn
1.1. Dụng cụ, hoá chất và thuốc thử
- Cồn 90%
- HCl đậm đặc
- Dung dịch KOH 5% trong methanol
- Dung dịch NaOH 5%
- Dung dịch NaOH 10%
- Dung dịch FeCl3 1%
- Thuốc thử diazo
- Than hoạt
- Bản mỏng silica gel F254 (Merck)
- Hệ dung môi SKLM: S2: n-hexan –aceton (10:1)
2
Trang 31.2. Dược liệu
- Tiền hồ (Radix Angelicae dahuricae) là rễ của cây Tiền hồ [Peucedanum
prearuptorum Dunn hoặc P.decursivum (Miq.) Maxim, Apiaceae]
2.1. Chiết xuất
2.2. Lấy 1g bột dược liệu Tiền hồ cho vào 1 bình nón 100ml, thêm 20ml cồn 96%
và đun sôi trên cách thuỷ 5 phút
2.3. Lọc qua bông, thu dịch lọc để thực hiện các phản ứng định tính
2.4.
2.5. Định tính coumarin
2.6.
2.7.1. Dịch chấm sắc ký
2.8. Dịch chiết cồn của dược liệu được bốc hơi trên bếp cách thuỷ đến cắn Hoà tan cắn với CHCl3 dùng dịch này làm dịch chấm sắc ký
Trang 42.9.1. Chuẩn bị bản mỏng
2.10. Sử dung các bản mỏng silica gel tráng
2.11. Dung môi sắc ký;
- Hệ S2 = n-hexan – aceton (10:1)
2.12. Cho dung môi vào 1 bình sắc ký (đã lót sẳn giấy lọc) sao cho lớp dung môi trong bình cao khoảng 0.5cm Đậy nắp bình sắc ký, để bảo hoà trong 30 phút
2.13.
2.13.1. Khai triển
2.14. Dùng mao quản lấy dịch chiết, chấm lên bản mỏng thành từng vết gọn hoặc thành từng vạch cách mép 1-1.5cm
2.15.
Trang 52.16. Đặt bản mỏng vào bình sắc ký ở tư thế nghiêng rồi đậy nắp bình Khi dung môi còn cách mép trên khoảng 0.5cm thì lấy bản mỏng ra và để bay hơi dung môi trong tủ hút ở nhiệt độ phòng
2.17.
2.17.1. Phát hiện vết và tính giá trị Rf
2.18. Quan sát bản mỏng dưới đèn UV365nm
2.19.
• Ở bước sóng 365m ta quan sát được 4 vết sắc ký
2.20. Nhúng dung dịch KOH 5% trong cồn rồi sấy nhẹ trong 5 phút Phun tiếp thuốc thử diazo lên bản trên, các dẫn chất coumarin sẽ cho các vết có màu cam đến đỏ
4 3 2 1
Trang 62.22.
2.23. Kết luận:
2.24. Dịch chiết có chứa coumarin
2.25. Tính Rf :
2.26.
- Rf (1) = 5.6 / 7.3 = 0.77
- Rf (2) = 4.1 / 7.3 = 0.56
- Rf (3) = 3.1 / 7.3 = 0.42
- Rf (4) = 2.6 / 7.3 = 0.36
2.27
2.28. Câu 1: Điều kiện để thực hiện phản ứng diazo khi định tính Coumarin
- Phản ứng xảy ra với pH kiềm yếu, kiểm tra pH của dịch lọc trước khi làm phản ứng
Trang 7- Thuốc thử diazo được pha trong dung dịch acid do đó nếu cho qua nhiều thuốc thử thì dung dịch sẽ có pH acid và phản ứng không xảy ra được
- Thuốc thử diazo không bền ở nhiệt độ cao vì vậy sau khi đun cách thuỷ dịch chiết cần để nguội hoặc làm lạnh ống nghiệm trước khi cho thuốc thử diazo vào Nêu không mở vòng lacton phản ứng sẻ không xảy ra vì Coumarin kém tan trong môi trường acid, đóng vòng lacton
2.29. Câu 2: Coumarin có vòng lacton, vòng này có khả năng bị mở tạo thành muối
tan trong nước dưới tác dụng của kiềm NaOH Ta thấy dung dịch trong
2.30. Và sẽ đóng lại khi cho acid HCl vào.Ta thấy dung dịch chuyển đục
2.31. Câu 3 : Các cumarin sau khi mở vòng bằng dung dịch kiềm tạo thành dẫn chất
hydroxyl cinnamic ở dạng Cis, có huỳnh quang yếu trong bước sóng 365nm Dưới tác dụng của tia UV 365nm, chất này sẽ chuyển sang dạng trans có huỳnh quang mạnh hơn
2.32. Các yếu tố ảnh hưởng đến thí nghiệm :
- Hệ dung môi Chọn không chính xác khi sắc ký khó tách lớp
- Kỷ thuật Chấm bản mỏng
- Khâu chuẩn bị dịch chấm sắc ký