Khái niệm Các alkaloid alcaloid là những base hữu cơ thường dễ tan trong các dung môi hữu cơ như ether, benzen, cloroform, aceton, methanol và ethanol Đa số các alkaloid base thự tế khôn
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY ĐÔ
BỘ MÔN DƯỢC LIỆU- DƯỢC HỌC CỔ TRUYỀN
--BÀI BÁO CÁO THỰC HÀNH DƯỢC LIỆU
DƯỢC LIỆU CHỨA ALKALOID
GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN: ĐỖ NAM QUAN
TIỂU NHÓM 2 – LIÊN THÔNG CĐ-ĐH DƯỢC 13A
1. Nguyễn Lê Nhật Linh
2. Trần Ngọc Thiên Vy
3. Đặng Thị Thùy Dung
4. Hồ Linh Phương
5. Đỗ Công Hậu
6. Dương Thị Ngọc Em
Trang 2DƯỢC LIỆU CHỨA ALKALOID
A. CƠ SỞ LÝ THUYẾT
1. Khái niệm
Các alkaloid (alcaloid) là những base hữu cơ thường dễ tan trong các dung môi hữu
cơ (như ether, benzen, cloroform, aceton, methanol và ethanol)
Đa số các alkaloid base thự tế không tan trong nước
Một vào alkaloid có cấu trúc amonium bậc IV tan được trong nước và kém tan trong dung môi hữu cơ
Một số alkaloid không có oxy tồn tại duới trạng thái lỏng có thể tan ít trong nước Một số alkaloid dạng lỏng có thể bay hơi và lôi cuốn được theo hơi nước
Một số alkaloid không có oxy ở dạng rắn có thể thăng hoa được ở áp suất thường Một số alkaloid có OH phenol có thể tan một phần trong dung dịch kiềm mạnh Dưới dạng muối, các alkoaloid thường tan được trong nước, cồn (ethanol, methanol), hay hỗn hợp cồn nước; chúng không tan hoặc rất kém tan trpng các dung môi hữu cơ kém phân cực (ether, benzen, cloroform)
2. Tính chất
Alkaloid thường là những base yếu, tan trong cac dung môi hữu cơ, không tan trong nước Khi cho alkaloid tác dụng với acid sẽ thu được alkaloid dạng muối
Các muối của alkaloid thường dễ tan trong nước Các muối này dễ bị các chất kiềm
vô cơ (NH4OH, NaOH) thậm chí cả các muối khác (Na2CO3, đôi khi cả NaHCO3) đẩy ra khỏi muối cho lại các alkaloid base ban đầu
Alkaloid phản ứng với các thuốc thử chung (thuốc thử tạo tủa) tạo thành các muối
khó tan (dạng kết tinh hay dạng vô định hình) được ứng dụng trong định tính alkaloid Một số alkaloid hay nhóm alkaloid có thể cho màu sắc đặc trưng với một số thuốc
thử gọi là thuốc thử đặc hiệu của alkaloid (thuốc thử tạo màu) ứng dụng trong định tính
hoặc làm thuốc thử phát hiện trong sắc ký
Trang 33. Các phương pháp chiết xuất
Trong cây, các alkaloid thường tồn tại dưới dạng muối hòa tan với acid hữu cơ hoặc
vô co hay dạng kết hợp với tanin Người ta có thể chiết alkaloid ra khỏi nguyên liệu thực
vật bằng nhiều cách nhưng nhìn chung có thể quy về 2 cách chính là:
• Chiết alkaloid ra khỏi dược liệu dưới dạng alkaloid base bằng dung môi hữu cơ
• Chiết alkaloid ra khỏi dược liệu dưới dạng muối bằng dung môi phân cực (nước, cồn, hỗn
hợp cồn nước đã bị acid hóa)
Với một vài alkaloid đặc biệt, người ta có thể chiết bằng:
• Phương pháp cất kéo lôi cuốn theo hơi nước (chiết xuất nicotin từ Thuốc lá)
• Phương pháp thăng hoa (chiết xuất cfein từ Trà)
Dựa vào tính tan khác nhau của dạng base và dạng mưới alkaloid trong các dung
môi, người ta có thể loại phần nào tạp chất ra khỏi dịch chiết trước khi địng tính, định
lượng hay phân lập các alkaloid tinh khiết
Các quy trình dưới đây thường được sử dụng trong chiết xuất alkaloid từ nguyên
liệu thực vật dùng cho định tính alkaloid
Chú ý:
Thể tích dung môi chiết, thời gian chiết trong các phương pháp trên có thể thay đổi
tùy thuộc vào dược liệu và phương tiện sử dụng.
B. THỰC HÀNH
I. ĐỊNH TÍNH ALKALOID TRONG DƯỢC LIỆU BẰNG PHẢN ỨNG HÓA HỌC VÀ SẮC KÝ LỚP MỎNG
Cân khoảng 3g bột dược liệu hạt Tâm sen
cho vào erlen
Cho tiếp vào erlen 25 ml cồn Acetic 5%
Đun cách thủy 10 phút và lọc qua bông
vào chén
Trang 4Dịch chiết cồn acid vừa thu được đem
đun cách thủy đến cắn
Thêm 10 ml nước nóng, lọc qua giấy lọc (2
lần x 10ml)
Thu được dịch nước acid chia làm 2 phần
PHẦN 1: Định tính alkaloid bằng thuốc thử chung
Chuẩn bị 3 ống nghiệm, cho vào mỗi ống 2ml dịch nước acid
+ Ống nghiệm 1 cho vào 03 giọt thuốc thử
Bouchardat
+ Óng nghiệm 2 cho vào 03 giọt thuốc thử
Valse Mayer
+ Óng nghiệm 3 cho vào 03 giọt thuốc thử
Dragendorff
Trang 5Mô tả và nhận xét:
+ Ống nghiệm 1 (Thuốc thử Bouchardat): Xuất hiện tủa màu nâu, đục.
Dương tính, (++)
+ Óng nghiệm 2 (Thuốc thử Valse Mayer): Xuất hiện tủa màu trắng, đục.
Dương tính, (++)
+ Óng nghiệm 3 (Thuốc thử Dragendorff): Xuất hiện tủa màu cam, đục.
Dương tính, (++)
Kết luận: Dược liệu Tâm sen có chứa Alkaloid
PHẦN 2: Định tính bằng sắc ký lớp mỏng
a. Chuẩn bị mẫu thử: Đem dịch chiết nước acid kiềm hóa bằng NH4OH đậm đặc (#03giọt) thử với pH = 10
Trang 6Cho dịch chiết vào bình lắng gạn, chiết bằng 10 ml CHCl3 (lắc mạnh) thu dịch chiết lớp dưới Đem đun cách thủy đến cắn
b.
Chuẩn bị bản mỏng
Dùng bản tráng sẵn silica gel, dùng bút chì 2B kẻ 2 đường thẳng cách mép dưới
1-1,5cm và 1 đường thẳng cách mép trên 0.5cm Đánh dấu điểm cần chấm
c. Chuẩn bị bình sắc ký và dung môi
Bình sắc ký được rửa sạch và để thật khô Lót 1 miếng giấy lọc quanh lòng bình sau
cho có 1 khoảng trống dọc theo bình để có thể quan sát được bản sắc ký bên trong
Trang 7Cho hệ dung môi CHCl3 - MeOH – H2O (50:09:01) vào bình sắc ký sao cho lớp dung môi trong bình cao khoảng 0.5cm Đậy nắp bình sắc ký, đặt ở nơi phẳng, để yên trong 15-30 phút cho bão hoà dung môi
d. Đưa mẫu lên bản mỏng và khai triển
Dùng mao quản lấy mẫu, chấm lên bản mỏng thành từng vạch gọn cách mép dưới và mép trên của bản 1-1.5cm (phải chắc chắn vết chấm cao hơn mức dung môi trong bình sắc ký)
Chờ cho vết chấm bay hết MeOH, đưa bản mỏng vào bình sắc ký rồi đậy nắp bình
Khi dung môi chạy còn cách mép trên khoảng 0.5cm thì lấy bản mỏng ra, để ở nhiệt
độ phòng hoặc sấy nhẹ cho tới khô dung môi
e. Phát hiện
- Soi đèn UV254nm
Trang 8- Soi đèn UV365nm
- Khi soi đèn UV ở bước sóng 254 và 365 ta thấy xuất hiện 5 vết sắc ký
4 3
5 2 1
Trang 9f. Nhúng nhanh bản mỏng vào khai chứa thuốc thử Dragendorff
Tính Rf :
- Rf (1) = 5.8/7.5 = 0.77
- Rf (2) = 5.3/7.5 = 0.71
- Rf (3) = 5/ 7.5 = 0.66
- Rf (4) = 4/ 7.5 = 0.53
với bất kỳ Rf của hỗn hợp thì có thể kết luận X có trong thành phần của hỗn hợp.
II ĐỊNH TÍNH ALKALOID BẰNG THUỐC THỬ ĐẶC HIỆU
1. Dược liệu hạt Mã Tiền
Cân khoảng 3g bột dược liệu hạt mã tiền
vào erlen
21 4 3
Trang 10Cho tiếp vào erlen 40 ml H2SO4 2%
Đun cách thủy 15 phút và lọc qua bông vào
cốc
Đem dịch chiết nước acid kiềm hóa bằng
NH4OH đậm đặc (30 – 40 giọt) thử với pH
= 10
Tiếp tục cho dịch chiết vào bình lắng gạn
(lăc nhẹ) và chiết bằng 20 ml CHCl3 (lấy
lớp dưới)
Trang 11Dịch CHCl3 thu được chia làm hai phần.
Đun cách thủy cho đến cắn
PHẦN 1: Định tính strychnin
Nhỏ vào chén thứ nhất khoảng 02 giọt H2SO4 đậm đặc dùng đũa khuấy cho tan, thả vào becher một vài hạt tinh thể K2Cr2O7, dùng đũa kéo hạt tinh thể K2Cr2O7 vào chỗ có acid Xuất hiện vệt màu tím rồi chuyển sang hồng vàng và biến thành nâu đen.
PHẦN 2: Định tính brucin
Nhỏ một giọt HNO3 đậm đặc vào cắn trên chén thứ 2 và quan sát thấy xuất hiện màu đỏ cam
Trang 12Kết luận: Dược liệu hạt Mã tiền có chứa Brucin và Strychnin
Trang 132 Dược liệu Vàng Đắng
Cân khoảng 0,5 g bột dược liệu
cho vào erlen 50ml
Thêm 10 ml H2SO4 0,5% trong
vài phút.
Lọc lấy dịch chiết qua giấy lọc
Cho vào ống nghiệm khoảng 3
ml dịch chiết nước acid này và
nhỏ từng giọt nước Javen, lắc
nhẹ
Quan sát hiện tượng (định tính
bererin) Dung dịch ban đầu có
màu vàng, nhỏ từ từ nước Javen
vào dung dịch chuyển sang màu
đổ máu, cho đến khi thừa nước
Javen dung dịch chuyển lại màu