Bài giảng pptx các môn chuyên ngành Y dược hay nhất có tại “tài liệu ngành dược hay nhất”; https://123doc.net/users/home/user_home.php?use_id=7046916. Slide dược liệu ppt dành cho sinh viên chuyên ngành dược. Trong bộ sưu tập có trắc nghiệm kèm đáp án chi tiết các môn, giúp sinh viên tự ôn tập và học tập tốt môn dược liệu bậc cao đẳng đại học chuyên ngành dược
Trang 1DƯỢC LIỆU CHỨA
COUMARIN
Bài giảng pptx các môn chuyên ngành Y dược hay nhất có tại “tài liệu ngành dược hay nhất” ;
https://123doc.net/users/home/user_home.php?
use_id=7046916
Trang 2KHÁI NIỆM VỀ COUMARIN
• Coumarin là những dẫn chất α-pyron có cấu trúc
C6-C3
• Coumarin đơn giản nhất là benzo α-pyron (Dipteryx
odorata Willd., Fabaceae)
• Benzo α-pyron có mùi thơm, dễ chịu, dùng làm
hương liệu.
• α-pyron là một lacton (ester nội) của acid hydroxy cinnamic.
O O
OH
H
OH COO
Trang 3PHÂN LOẠI COUMARIN
COUMARIN
(200 CHẤT)
1 COUMARIN ĐƠN GIẢN
2 F URANO COUMARIN
3 P YRANO COUMARIN
Trang 41 COUMARIN ĐƠN GIẢN
1 2 3
4 5
6
7
2 3
4 5
6 7
8
HO
Umbelliferon Coumarin
Trang 52 FURANOCOUMARIN
O
6 7
O
6 7
2.1 Nhóm 6,7 furanocoumarin
(Psoralen)
2.2 Nhóm dihydro 6,7 furanocoumarin
2.3 Nhóm 7,8 furanocoumarin
7 8
Trang 63 PYRANOCOUMARIN
O O O
6 7
3.1 Nhóm 6,7 pyranocoumarin
(Xanthyletin) 3.2 Nhóm dihydro 6,7 furanocoumarin
3.3 Nhóm 7,8 pyranocoumarin
(Seselin) 3.4 Nhóm dihydro 7,8 pyranocoumarin O O O
3.5 Nhóm 5,6 pyranocoumarin
Trang 7ĐẶC ĐIỂM CẤU TRÚC COUMARIN
• Hầu hết các coumarin đều có Oxy ở C7 → các dẫn chất
coumarin đều xuất phát từ umbelliferon
• Coumarin thuộc nhóm hợp chất phenol, nhưng phần lớn
nhóm OH phenol được ether hóa bằng CH3 hoặc mạch
terpenoid
• Coumarin ít tồn tại ở dạng glycosid, nếu có thường là đường đơn giản, hay gặp Glc
• Dẫn chất 6 hay 8 isoprenyl coumarin có thể đóng vòng với
OH ở C7 tạo dẫn chất pyranocoumarin hoặc furanocoumarin
Trang 8TÍNH CHẤT
1 Lý tính
- Coumarin là chất kết tinh, không màu
- dễ thăng hoa, có mùi thơm
- Tính tan : glycosid và aglycon
- Có huỳnh quang dưới ánh sáng tử ngoại
2 Hóa tính
- Vòng lacton (ester nội)
- Hiệu ứng liên hiệp của dây nối đôi
- Vòng benzen
Trang 9PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH COUMARIN
1 Định tính
- OH phenol tự do : màu xanh FeCl3
- Phản ứng diazo hóa
- Vi thăng hoa (I2+ KI)
- Mở, đóng vòng lacton
- Hiện tượng huỳnh quang tăng trong mt kiềm (UV)
2 Sắc ký : SKLM (UV, hiện màu = dd I2-KI)
3 Chiết xuất:
4 Định lượng : phương pháp đo màu, UV, huỳnh quang
Trang 10TÁC DỤNG VÀ CÔNG DỤNG
• Tác dụng chống co thắt, làm giãn nở động mạch vành (với cơ chế tác dụng tương tự như papaverin) Liên quan giữa cấu trúc và tác dụng chống co thắt.
• Tác dụng chống đông máu (OH ở C4)
• Tác dụng như vitamin P làm bền bảo vệ thành mạch
• Tác dụng chữa bệnh bạch biến, lang trắng hoặc bệnh vảy nến
(furanocoumarin)
• Tác dụng kháng khuẩn
• Tác dụng chống viêm
• Chất aflatoxin là những coumarin độc có trong mốc gây ung thư.
Trang 11DƯỢC LIỆU CHỨA COUMARIN
1 Ba dót
2 Mần tưới
3 Bạch chỉ
4 Tiền hồ
5 Sài đất
6 Mù u
Trang 12BẠCH CHỈ
• Angelica dahurica, họ Hoa tán – Apiaceae.
• Cây thảo, thân rỗng Lá ở gốc to, có bẹ ôm lấy thân, phiến lá 2-3 lần xẻ lông chim Cụm hoa tán kép
• Bộ phận dùng: rễ củ, thu vào tháng 7-8 Dược liệu hình củ cà rốt, dài 10-15cm, d= 3cm
• Bột màu trắng ngà, thơm, vị hơi cay
Trang 13• Thành phần hóa học:
coumarin
• Coumarin đơn giản:
Scopoletin (C7=OH và
C6=OCH3)
• 6,7 furanocoumarin
O O
R
R1
O
O
H3CO
Scopoletin