SAPONIN = ĐƯỜNG + AGLYON Saponin có một số tính chất chung như tạo bọt bền khi lắc với nước, làm vỡ hồng cầu ở các nồng độ thấp, độc đối với cá, tạo phức với cholesterol hay với các chất
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY ĐÔ
BỘ MÔN DƯỢC LIỆU- DƯỢC HỌC CỔ TRUYỀN
--BÀI BÁO CÁO THỰC HÀNH DƯỢC LIỆU
DƯỢC LIỆU CHỨA SAPONIN
GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN: ĐỖ NAM QUAN
TIỂU NHÓM 2 – LIÊN THÔNG CĐ-ĐH DƯỢC 13A
1. Nguyễn Lê Nhật Linh
2. Trần Ngọc Thiên Vy
3. Đặng Thị Thùy Dung
4. Hồ Linh Phương
5. Đỗ Công Hậu
6. Dương Thị Ngọc Em
Cần Thơ, 2019
Trang 2Thực hành Dược liệu B6_TN2_LTCĐ-ĐH D13A
DƯỢC LIỆU CHỨA SAPONIN
I. CƠ SỞ LÝ THUYẾT
Saponin là một nhóm glycosid có cấu trúc triterpen hoặc steroid, thường gặp trong thực vật và đôi khi gặp trong động vật
SAPONIN = ĐƯỜNG + AGLYON
Saponin có một số tính chất chung như tạo bọt bền khi lắc với nước, làm
vỡ hồng cầu ở các nồng độ thấp, độc đối với cá, tạo phức với cholesterol hay với các chất B-hydroxy steriod Các tính chất này được dùng để định tính và đánh giá saponin
Các saponosid thường dễ tan trong ethanol, methanol, butanol, nước và các hỗn hợp cồn nước; khó tan hoặc không tan trong các dung môi kém phân cực Dạng aglycon (sapogenin) thì ngược lại, dễ tan trong các dung môi hữu cơ kém phân cực, kém tan trong nước Các tính chất này thường được dùng để chiết xuất và tinh chế saponin
Trong định tính, các saponin thường được chiết bằng cồn (EtOH, MeOH) với các độ cồn khác nhau, cô dịch chiết đến đậm đặc rồi kết tủa saponin bằng dung môi kém phân cực như ether, aceton,…Cũng có thể tinh chế saponin bằng cách phân bố giữa nước và n-BuOH bão hoà nước Với thử nghiệm tính tạo bọt, tính phá huyết thì có thể sử dụng dung dịch chiết nước mà không cần tinh chế
Trang 3Các thử nghiệm tạo bọt, phá huyết, độc đối với cá… thường được dùng để nhận định saponin Các phản ứng hoá học cũng được sử dụng nhưng mức độ đặc hiệu thấp so với các nhóm hợp chất khác
Sắc ký lớp mỏng
màu sắc với các thước thử đặc hiệu của các vết trên sắc ký đồ là những yếu tố
để nhận định sự có mặt của một saponin, một nhóm saponin trong hỗn hợp phân tích
phát của mẩu thử
Rfa = la / l0
Trị số Rf luôn luôn < 1,00 và chỉ lấy đúng hai số lẻ Trong những điều kiện sắc ký nhất định, giá trị Rf của 1 chất là 1 trong những đặc trưng của chất đó trong hệ dung môi đã sử dụng Tuy nhiên, giá trị
pha động, mức độ bão hoà dung môi, độ ẩm và nhiệt độ của môi trường…)
Để đánh giá saponin trong dược liệu, chỉ số bọt (CSB), chỉ số phá huyết ( CSPH) hay được dùng
Chỉ số bọt: là số pha loãng cần thiết của 1g dược liệu để tạo được một lớp
bọt cao 1cm sau khi ngưng lắc 15 phút, tiến hành trong điều kiện quy định
Chỉ số phá huyết: là số mililit dung dịch đệm cần thiết để hoà tan các
saponin có trong 1g dược liệu gây ra sự phá huyết đầu tiên và hoàn toàn đối với một loại máu đã chọn, tiến hành trong điều kiện quy định
II. NỘI DUNG THỰC HÀNH
1. Nguyên vật liệu thí nghiệm
Merr., Fabaceae)
2. Thực hành
Trang 4Thực hành Dược liệu B6_TN2_LTCĐ-ĐH D13A
2.5.
Trang 52.12. Cho dịch chiết vào chén sứ, bốc hơi dung môi trên cách thuỷ cho đến còn khoảng 2-3 ml Lấy 10 giọt dịch chiết đậm đặc này cho vào một ống nghiệm đã có sẳn 10ml nước cất
Trang 6Thực hành Dược liệu B6_TN2_LTCĐ-ĐH D13A
2.15. Dùng ngón tay bịt miệng ống nghiệm và lặc mạnh theo chiều đứng của ống nghiệm trong 1 phút (30 lần lắc)
2.18
2.19
Trang 72.20. Để yên ống nghiệm, quan sát lớp bọt và đánh giá kết quả
2.21. Sau 15 phút (+)
2.22.
2.23. Sau 30 phút (++)
2.24.
2.25. Định tính bằng phản ứng hoá học (phản ứng Liebermann – Burchard)
2.26. Tiếp tục dùng hai chén dược liệu trên, cô trên bếp cách thuỷ đến cắn thật khô Để nguội
2.27. Cho vào cắn này 1ml anhydrid acetic và 2ml CHCl3, khuấy kỹ cho tan nhầm cắt phần đường trong phân tử còn lại aglycon tan trong Cloroform Lọc bằng pipet Pasteur bịt bông, cho dung dịch vào 1 ống nghiệm khô
Trang 8Thực hành Dược liệu B6_TN2_LTCĐ-ĐH D13A
2.31. Để ống nghiệm nghiên trên giá, dùng pipet cho thật nhẹ nhàng khoảng 1ml
2.32.
2.33. Mô tả:
2.34. + Ống nghiệm có chứa dược liệu Đinh lăng: mặt ngăn cách giữa 2 lớp có màu từ nâu đậm lớp dung dịch phía trên có màu xanh rêu
2.35. + Ống nghiệm có chứa dược liệu Bồ kết: mặt ngăn cách giữa 2 lớp có màu
từ nâu đậm lớp dung dịch phía trên có màu nâu đỏ
2.36. Nhận xét: Phản ứng dương tính
2.37. Kết luận: mẫu dịch chiết Đinh lăng và Bồ kết có chứa saponin
2.38. Định tính bằng sắc ký lớp mỏng
2.38.1. Chuẩn bị bản mỏng
Trang 92.39. Dùng bản tráng sẵn silica gel, dùng bút chì 2B kẻ 2 đường thẳng cách mép dưới 1-1,5cm và 1 đường thẳng cách mép trên 0.5cm Đánh dấu điểm cần chấm
2.39.1. Chuẩn bị bình sắc ký và dung môi
2.40. Bình sắc ký được rửa sạch và để thật khô Lót 1 miếng giấy lọc quanh lòng bình sau cho có 1 khoảng trống dọc theo bình để có thể quan sát được bản sắc ký bên trong
2.41. Cho hệ dung môi CHCl3 - MeOH – H2O (65:35:10; lớp dưới) vào bình sắc
ký sao cho lớp dung môi trong bình cao khoảng 0.5cm Đậy nắp bình sắc ký, đặt ở nơi phẳng, để yên trong 15-30 phút cho bão hoà dung môi
2.42.
2.43
2.43.1. Chuẩn bị mẫu thử
2.44. Cho khoảng 0.5g bột dược liệu và 5ml methanol vào 1 ống nghiệm, đun cách thuỷ trong vòng 10 phút
Trang 10Thực hành Dược liệu B6_TN2_LTCĐ-ĐH D13A
2.45
2.46. Lọc qua phễu bằng bông cho dịch lọc vào một chén sứ, cô đến cắn
2.47. Hoà cắn vào vài giọt MeOH, dùng dung dịch này làm mẫu thử cho sắc ký lớp mỏng
2.48
2.48.1. Đưa mẫu lên bản mỏng và khai triển
2.49. Dùng mao quản lấy mẫu, chấm lên bản mỏng thành từng vạch gọn cách mép dưới và mép trên của bản 1-1.5cm (phải chắc chắn vết chấm cao hơn mức dung môi trong bình sắc ký)
2.50. Chờ cho vết chấm bay hết MeOH, đưa bản mỏng vào bình sắc ký rồi đậy nắp bình
2.51. Khi dung môi chạy còn cách mép trên khoảng 0.5cm thì lấy bản mỏng ra, để
ở nhiệt độ phòng hoặc sấy nhẹ cho tới khô dung môi
Trang 112.54.1. Phát hiện
2.55.
2.56
2.57
2.58
2.59
Trang 12Thực hành Dược liệu B6_TN2_LTCĐ-ĐH D13A
2.60
2.61.
2.62
vanillin-sulfuric là hốn hợp đồng thể tích của dung dịch: (a) dung dịch vanillin 1% trong cồn tuyệt đối và (b) dung dịch sulfuric 5% trong cồn tuyệt đối) và để đứng bản mỏng trên khay cho đến khi thật khô thuốc thử rồi sấy nhẹ
2.65
4 3 2 1
3 2
Trang 132.66. Sau đó hơi nóng bản mỏng ở 105 độ C trong vài phút
• Tính Rf :
2.67.
2.68.
2.69.
2.70.
- Đinh Lăng :
2.71. + Rf (1) = 7.3/8 = 0.91
2.72. + Rf (2) = 6.8/8 = 0.85
2.73. + Rf (3) = 2/ 8 = 0.25
- Bồ Kết :
2.74. + Rf (1) = 7.2 / 8 = 0.9
BK ĐL
Trang 14Thực hành Dược liệu B6_TN2_LTCĐ-ĐH D13A
2.75. + Rf (2) = 6.8 /8 = 0.85
2.76. + Rf (3) = 5.2 / 8 = 0.65
2.77. + Rf (4) = 3.1 / 8 = 0.39