Bài m ới: Mở bài : Giáo viên yêu cầu học sinh nhớ lại kiến thức sinh học 6, vận dụng hiểu biết về động vật để trả lời câu hỏi: sự đa dạng, phong phú của động vật được thể hiện như thế
Trang 1Tuần: 1 Ngày soạn: .
Tiết: 1
MỞ ĐẦU SINH HỌC
Bài 1 : THẾ GIỚI DỘNG VẬT ĐA DẠNG PHONG PHÚ
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
Giáo dục ý thức học tập, yêu thích bộ môn.
II.ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC.
Tranh ảnh về động vật và môi trường sống của chúng.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC.
1.
Bài cũ :
2.
Bài m ới:
Mở bài : Giáo viên yêu cầu học sinh nhớ lại kiến thức sinh học 6, vận dụng hiểu biết về
động vật để trả lời câu hỏi: sự đa dạng, phong phú của động vật được thể hiện như thế nào?=>gv ghi tên bài
Hoạt động 1:Tìm hiểu sự đa dạng về loài và phong phú về số lượng cá thể.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
-GV : Yêu cầu học sinh nghiên cứu SGK, quan sát H
1.1, 1.2 trả lời
-sự phomg phú về loài thể hiện ntn?
-GV ghi tóm tắt ý kiến của Hs và bổ sung
-GV yêu cầu Hs trả lời câu hỏi:
Hãy kể tên các loài động vật trong :
+Một mẻ lưới ở biển?
+Tát một ao cá?
+Đánh bắt ở hồ?
+Ban đêm mùa hè trên cánh đồng những loài ĐV
nào phát ra tiếng kêu?
-GV tùy địa phương mà yêu cầu Hs kể tên ĐV.
-Em có nhận xét gì về số lượng cá thể trong bầy ong,
đàn kiến, đàn bướm?
-GV yêu cầu Hs tự rút ra kết luận về sự đa dạng của
động vật
-GV thông báo thêm : Một số ĐV được con người
thuần hóa thành vật nuôi nên có nhiều đặc điểm phù
hợp với yêu cầu của con người.
-cá nhân đọc thông tin SGK, quan sát hình để trả lời
-1 vài Hs trình bày đáp án.
-Hs khác bổ sung -Hs thảo luận từ những thông tin đọc được hay xem thực tế
-Đại diện nhóm trình bày
-Nhóm khác bổ sung
-Hs rút ra kết luận về sự đa dạng của động vật.
Trang 2(Yêu cầu nêu được số cá thể trong loài rất nhiều.)
K
ế t lu ậ n : Thế giới Động Vật rất đa dạng về số loài, phong phú về số lượng cá thể
Hoạt động 2: Tìm hiểu sự đa dạng về môi trường sống
Yêu cầu HS quan sát hình 1.4 điền vào chỗ trống
-GV cho Hs thảo luận nhóm trả lời các câu hỏi:
+Đặc điểm gì giúp chim cánh cụt thích nghi với khí
hậu lạnh giá?
+Nguyên nhân nào khiến cho động vật ở nhiệt đới
phong phú hơn ở vùng ôn đới,nam cực?
+Động vật ở nước ta có đa dạng,phong phú không,tại
sao?
GV:hỏi thêm
:+Lấy vd dể chứng minh sự phong phú về môi trường
sống của động vật
(cho hs thảo luận)
Hs thảo luận +Chim cánh cụt có bộ lông dày,xốp,lớp mỡ dưới da dày=>
giữ nhiệt +Khí hậu nhiêït đới nnóng ẩm thực vật phong phú phát triển quanh năm=>thức ănnhiều,nhiệt độ phù hợp
+Có vì nước ta nằm trong vùng nhiêït đới
HS:Tự nêu vd=>đại diện nhóm trình bày Hs:đọc kết1 luận chung SGK
K
ết luận :
Động vật có ở khắp nơi do chúng thích nghi với mọi môi trường sống
3 C ủng cố:
Hs làm bài tập : Hãy đánh giấu x vào câu trả lời đúng
a ĐV có ở khắp mọi nơi do
a.Chúng có khả năng thích nghi cao
b.Sự phân bố có sẵn từ xa xưa
c.Do con người tác động
b ĐV đa dạng, phong phú do :
a.Số cá thể nhiều
b.Sinh sản nhanh
c.Số loài nhiều
d.Động vật sống ở khắp mọi nơi trên trái đất
e.Con người lai tạo, tạo ra nhiều giống mới
4 D
ặn dị :
-Học bài, trả lời câu hỏi SGK
-Kẻ bảng 1 trang 9 vào vở bài tập.
5 R út kinh nghi ệm:
Trang 3
Tuần: 1 Ngày soạn:
Tiết: 2
Bài 2 : PHÂN BIỆT ĐỘNG VẬT VỚI THỰC VẬT
I MỤC TIÊU
1.Kiến thức:
-Hs nêu được đặc điểm cơ bản để phân biệt động vật với thực vật.
-Nêu được đặc điểm chung của động vật
-Học sinh nắm được sơ lược cách phân chia giới động vật.
2.Kĩ năng:
Rèn cho học sinh:
Kĩ năng quan sát, so sánh, phân tích, tổng hợp.
Kĩ năng hoạt động nhóm
3.Thái độ: Giáo dục ý thức học tập, yêu thích bộ môn
II ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC.
Tranh phóng to H2.1, H2.2 SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC.
*Mở Bài : GV giới thiệu bài mới
Giữa động vật và thực vật có rất nhiều điểm khác nhau Vậy những đặc điểm đó là gì?=>gv ghi bài mới.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
Hoạt động 1: Đặc điểm chung của động vật
a.Phân biệt động vật và thực vật:
-Yêu cầu HS quan sát H2.1 hoàn
thành bảng trong SGK
-Giáo viên kẻ bảng 1 lên bảng để học
sinh chữa bài.
-Giáo viên lưu ý : Nên gọi nhiều
nhóm để gây hứng thú trong giờ học
-Giáo viên ghi kiến thức bổ sung vào
cạnh bảng
-Giáo viên nhận xét và thông báo kết
quả.
-Yêu cầu học sinh tiếp tục thảo luận :
+ động vật giống thực vật ở điểm
nào?
+động vật khác thực vật ở điểm nào?
b.Đặc đểm chung của động vật:
-Yêu cầu học sinh làm bài tập ở mục
-Học sinh chọn 3 đặc điểm cơ
bản của động vật -1 vài em trả lời -Học sinh khác bổ sung
a.Phân biệt động vật và thực vật:
b.Đặc đểm chung của động vật:
-Có khả năng di chuyển.
-Có hệ thần kinh và giác quan.
Trang 4-Thông báo đáp án đúng các ô:
1,4,3
-Yêu cầu học sinh rút ra kết luận
Theo dõi và tự sửa -Học sinh rút ra kết luận
-Chủ yếu dị dưỡng.
Hoạt động 2: Sơ lược phân chia giới động vật.
GV : Giới thiệu:
-Giới động vật được chia thành 20
ngành H2.2 SGK.
-Chương trình sinh học 7 chỉ học 8
ngành cơ bản
-Học sinh ghi nhớ kiến thức.
-Học sinh đứng lên đọc lại các ngành học ở sinh học 7
KL: Có 8 ngành động vật:
-Động vật không xương sống : 7 ngành -Động vật có xương sống : 1 ngành
Hoạt động 3: Tìm hiểu vai trò của động vật.
GV: Yêu cầu học sinh hoàn thành
bảng 2
-Kẻ sẵn bảng 2 để học sinh sửa bài
-Giáo viên nhận xét, đưa ra câu hỏi:
ĐV có vai trò như thế nào trong đời
sống con người?
-Yêu cầu học sinh đọc kết luận cuối
bài
-Trao đổi nhóm hoàn thành
-Đại diện nhóm lên ghi kết quả vào bảng.
-Nhóm khác bổ sung
-Học sinh trả lời -Rút ra kết luận
Động vật có vai trò quan trọng đến với đời sống con người
IV.KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ:
Giáo viên cho học sinh trả lời câu hỏi 1 và 3 SGK.
V.DẶN DÒ :
-Học bài
-Đọc mục “Em có biết “
-Chuẩn bị bài mới: Ngâm rơm, cỏ khô vào bình nước trước 5 ngày,váng nước ao, hồ, rễ bèo nhật bản.
Trang 5Rèn cho học sinh:
-Kĩ năng sử dụng và quan sát mẫu bằng kính hiển vi
3.Thái độ: Nghiêm túc, tỉ mỉ, cẩn thận.
II ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC
-Kính hiển vi, lam kính, lamen, kim nhọn, ống hút, khănlau
-Tranh trùng đế giày, trùng roi, trùng biến hình
-Học sinh mang mẫu vật mà giáo viên đã dặn
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC.
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
Nêu đặc điểm chung của dộng vật và vai trò của chúng
3 Các hoạt động dạy – Học
GV giới thiệu bài mới.
Động vật nguyên sinh là những động vật cấu tạo chỉ gồm một tế bào,xuát hiện sớmnhất trên hành tinh ,nhưng khoa học lại phát hiện chúng tương đối muộn.mãi đến thế
kỉ 17 nhờ sáng chế ra kính hiển vi,Lơvenhuc là người đầu tiên thấy động vật nguyênsinh.chúng phân bố khắp nơi:đất,nước không khí,và cả trong cơ thể sinh vậtkhác.hôm nay ta sẽ tiến hành quan sát hai loại động vạt nguyên sinh là trùng giaỳ vàtrùng roi
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
Hoạt động 1: Quan sát trùng đế giày
-Giáo viên hướng dẫn học sinh
cách quan sát
-Hướng dẫn các thao tác thực
hành để quan sát ( giáo viên
vừa làm vừa hướng dẫn học
sinh )
-Hướng dẫn các nhóm tự làm
tiêu bản và quan sát
-Yêu cầu học sinh quan sát
trùng giày di chuyển
-Học sinh làm việc theo nhómđã phân công
-Theo dõi, ghi nhớ các thao táccủa giáo viên
Học sinh thực hành, lần lượtcác học sinh trong nhóm lấymẫu soi dưới kính hiển vi nhận biết trùng giày, cách,
a.Hình dạng:-Không đốixứng
-Có hình giốngchiếc giàyb.Di chuyểnnhờ lông bơi
Trang 6Giáo viên cho học sinh làm bài
tập trang15 SGK
-Thông báo kết quả đúng để
học sinh tự sửa
hướng di chuyển của trùnggiày
-Học sinh hoàn thành bài tập-Đại diện nhóm trình bày kếtquả
-Nhóm khác bổ sung
Hoạt động 2 : Quan sát trùng roi.
-Giáo viên cho học sinh quan
sát H3.2 và H3.3
-Yêu cầu học sinh lấy mẫu và
quan sát tương tự quan sát
trùng giày
-Giáo viên gọi đại diện một số
nhóm tiến hành các thao tác
như ở hoạt động 1
-Giáo viên kiểm tra ngay trên
kính hiển vi của từng nhóm
-Giáo viên nhận xét và yêu
cầu học sinh làm bài tập SGK
Giáo viên thông báo đáp án
đúng
-Học sinh tự quan sát H3.2 vàH3.3 để nhận biết trùng roi-Các nhóm tiến hành lấy mẫuđể quan sát
-Trong nhóm thay nhau dùngống hút lấy mẫu để bạn quansát
-Các nhóm nên lấy váng xanh
ở nước ao hay rũ nhẹ rễ bèo đểcó trùng roi
-Học sinh hoàn thành bài tậpSGK
-Đại diện nhóm trình bày-Nhóm khác bổ sung
IV.KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ.
Giáo viên yêu cầu học sinh vẽ hình trùng giày và trùng roi vào vở và ghi chú thích
V.DẶN DÒ
Đọc trước bài 4, kẻ phiếu học tập vào vở bài tập
_
Trang 7-Học sinh thấy được bước chuyển từ động vật đơn bào Động vật đa bào qua đạidiện là tập đoàn trùng roi.
2.Kĩ năng:
Rèn cho học sinh:
-Kĩ năng quan sát, hoạt động nhóm
3.Thái độ: Giáo dục ý thức học tập.
II ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC:Phiếu học tập, tranh H4.1, 4.2, 4.3.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC.
1.Oån định lớp
2.Dạy bài mới
GV giới thiệu bài mới.
Hoạt động 1: Tìm hiểu trùng roi xanh
Giáo viên yêu cầu học sinh
nghiên cứu SGK, vận dụng
kiến thức bài trước, quan sát
H4.1 và H4.2 để hoàn thành
mục I-Thảo luận nhóm thống nhất ýkiến hoàn thành phiếu học tập
1.CẤU TẠO VÀ
DI CHUYỂN:
-Là động vật đơn bào gồm: nhân, chất nguyên sinh,
Trang 8-Giáo viên theo dõi, hướng
dẫn, gợi ý cho các nhóm
-Giáo viên kẻ phiếu học tập
lên bảng để chữa bài
-Giáo viên nhận xét, bổ sung
-Giáo viên giải thích thêm về
các đặc điểm: di chuyển, Điểm
mắt, hạt diệp lục cách dd,
sinh sản của trùng roi
-Yêu cầu học sinh làm bài tập
SGK trang 18
-Giáo viên đưa ra đáp án đúng
-Đại diện các nhóm lên ghi kếtquả
-Nhóm khác bổ sung
-Rút ra kết luận
Học sinh làm bài tập trang 18(các bước sinh sản phân đôi củatrùng roi)
-Học sinh nêu kết quả-Học sinh khác nhận xét
hạt diệp lục, roi,điểm mắt
2.DINHDƯỠNG:
-Tự dưỡng và dị dưỡng Hô hấp qua màng tế bào3.SINH SẢN :vô tính bằng cách phân đôi
cơ thể theo chiều dọc
Hoạt động 2: Tập đoàn trùng roi
-Yêu cầu học sinh nghiên cứu
SGK và H 4.3 hoàn thành bài
tập trang 19 SGK
(điền vào chỗ trống)
-Giáo viên nêu câu hỏi:
+Tập đoàn vôn vốc dd như thế
nào?
+Hình thức sinh sản của tập
đoàn vôn vốc
+Tập đoàn vôn vốc cho ta suy
nghĩ gì về mối liên quan giữa
động vật đơn bào và động vật
đa bào?
-Giáo viên yêu cầu học sinh
rút ra kết luận
-Cá nhân học sinh tự thu nhậnkiến thức
-Trao đổi nhóm hoàn thànhbài tập
-Đại diện nhóm trình bày
-Nhóm khác bổ sung-Một vài học sinh đọc toàn bộnội dung bài tập vừa hoànthành
-Học sinh suy nghĩ trả lời cáccâu hỏi
-Học sinh khác bổ sung (nêuđược: trong tập đoàn bắt đầu cósự phân chia chức năng)
-Học sinh rút ra kết luận
Tập đoàn trùngroi gồm nhiều tếbào có roi liênkết tạo thành.Bước đầu có sựphân hóa chứcnăng
IV.KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ :
Câu hỏi cuối bài (SGK)
V.DẶN DÒ : -Học bài ,Đọc mục “ Em có biết “
Trang 9Tuần: 3 Ngày soạn:17/09/05
Rèn cho học sinh: Kĩ năng quan sát, so sánh, phân tích, hoạt động nhóm
3.Thái độ: Giáo dục ý thức yêu thích bộ môn
II ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC:Tranh phóng to H5.1, 5.2, 5.3
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC.
GV giới thiệu bài mới.
Hoạt động 1: Tìm hiểu đặc điểm trùng biến hình
-Giáo viên yêu cầu học sinh
đọc thông tin SGK tìm hiểu về
đặc điểm: Nơi sống, hình dạng
ngoài, cấu tạo của trùng biến
hình? (kết hợp với quan sát
tranh vẽ H5.1, 5.2)
-Yêu cầu học sinh tìm hiểu đặc
điểm dd của trùng biến hình
bằng cách hoàn thành bài tập
sắp xếp 4 câu ngắn SGK
-Chất thải được đưa ra ngoài
như thế nào?
-Giáo viên đưa ra đáp án đúng:
2,1,3,4
-Giáo viên đưa câu hỏi: trùng
biến hình sinh sản như thế
nào?
-Giáo viên thuyết trình thêm
về cách sinh sản của trùng
-Học sinh đọc thông tinSGK, kết hợp tranh vẽthảo luận trả lời các câuhỏi về đặc điểm cấu tạongoài của trùng biếnhình
-Học sinh làm bài tậpsắp xếp 4 câu ngắnSGK
-Học sinh trình bày
-Học sinh khác nhận xét,bổ sung
-Học sinh trả lời câu hỏi
1.Cấu tạo và di chuyển :
-Trùng biến hình là độngvật đơn bào
-Di chuyển và bắt mồibằng chân giả
2.Dinh dưỡng :
-Tiêu hóa nội bào nhờ không bào tiêu hóa.-Bài tiết : Chất bã thải rangoài nhờ không bào cobóp
3.Sinh sản :
-Sinh sản bằng cáchphân đôi cơ thể theochiều ngang
Trang 10biến hình
-Học sinh khác nhận xét,bổ sung
-Rút ra kết luận
Hoạt động 2: tìm hiểu trùng giày
-Giáo viên hướng dẫn học
sinh nghiên cứu H5.3 nhận
biết cấu tạo (so sánh với
trùng biến hình)
(có 2 nhân, 2 không bào co
bóp, rãnh miệng …)
Câu hỏi : Trùng giày di
chuyển như thế nào?
-Giáo viên yêu cầu học sinh
đọc thông tin SGK tìm hiểu
về đặc điểm dinh dưỡng của
trùng giày?
-Hướng dẫn học sinh trả lời
các câu hỏi SGK
-Trùng giày sinh sản như thế
nào? Có mấy hình thức sinh
sản?
-Cá nhân quan sátH5.3 đọc thông tintìm hiểu đặc điểmcấu tạo trùng giày
-Học sinh nêu đặcđiểm cấu tạo
-Học sinh trả lời câuhỏi
-Học sinh trả lời vềđặc điểm dinh dưỡngcủa trùng giày
-Hoạt động nhómhoàn thành bài tập
Đại diện nhóm trìnhbày
-Nhóm khác bổ sung
-Học sinh trả lời
1.Cấu tạo :
-Là động vật đơn bào có chất nguyên sinh, nhân lớn, nhân nhỏ, 2 không bào co bóp, không bào tiêu hóa, rãnh miệng, hầu
-Di chuyển : Bằng lông bơi.2.Dinh dưỡng :
-Thức ăn miệng hầu không bào tiêu hóa biến đổi nhờ enzim.
-Chất thải không bào co bóp lỗ thoát ra ngoài
3 sinh sản :
-Sinh sản vô tính: Phân đôi
-Sinh sản hữu tính: Tiếp hợp
IV CỦNG CỐ :
Câu hỏi cuối bài
V DẶN DÒ :Học ghi nhớ, đọc mục em có biết.
Kẻ phiếu học tập vào vở bài tập
Trang 11STT Đặc điểm Trùng kiệt lỵ Trùng sốt rét
Rèn cho học sinh:
-Kỹ năng thu thập kiến thức qua kênh hình
-Kỹ năng phân tích tổng hợp
3.Thái độ:
Giáo dục ý thức vệ sinh, bảo vệ môi trường và cơ thể
II ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC.
-Tranh phóng to H6.1, 6.2, 6.4
-Học sinh kẻ phiếu học tập bảng 1/24 vào vở bài tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC.
Giáo viên giới thiệu bài mới như SGK : Động vật nguyên sinh tuy nhỏ, nhưnggây cho con người và động vật nhiều bệnh rất nguy hiểm Hai bệnh thường gặp ởnước ta là bệnh kiết lỵ và bệnh sốt rét Thủ phạm? (Trùng kiết lỵ và trùng sốt rét)
Hoạt động 1: Tìm hiểu về trùng kiết lỵ
-Giáo viên treo tranh H6.1, 6.2 yêu cầu
học sinh quan sát tranh kết hợp thông tin
SGK trả lời các câu hỏi :
+Trùng kiết lỵ có cấu tạo như thế nào?
+Dinh dưỡng như thế nào?
+Trình bày sự phát triển của trùng kiết
-Học sinh quan sát hình vẽ 6.1,6.2 kết hợp thông tin SGK thảoluận nhóm trả lời câu hỏi
-Đại diện nhóm trình bày-Nhóm khác nhận xét, bổ sung
Trang 12-Giáo viên kẻ phiếu học tập lên bảng
-Yêu cầu các nhóm lên ghi kết quả vào
phiếu (phần đặc điểm trùng kiết lỵ)
-Giáo viên nhận xét, bổ sung
-Giáo viên đưa ra phiếu mẫu kiến thức
(che phần trùng sốt rét)
-Giáo viên cho học sinh làm nhanh bài
tập trang 23 SGK, so sánh trùng kiết lỵ và
trùng biến hình
-GV hỏi khả năng kết bào xác ở trùng
kiết kị cò tác hại như thế nào?
(nếu HS không trả lời được ,GV nên giải
-Một vài HS trình bày
-HS khác bổ sung
Hoạt động 2: Tìm hiểu về trùngsốt rét.
Thực hiện tương tự như hoạt động 1:
-GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK thảo
luận nhóm tìm hiểu đặc điểm cấu
tạo,dinh dưỡng,phát triển của trùng sốt
rét
-GV mở phần đặc điểm trùng sốt rét
-HS thảo luận nhóm theo yêu cầucủa GV,điền vào phiếu học tậpcác đặc điểm của trùng sốt rét.-Đại diện nhóm trình bày
-Nhóm khác nhận xét, bổ sung.-Các nhóm theo dõi tự sửa
STT Tên động vật
Đặc điểm Trùng kiệt lỵ Trùng sốt rét
-Không có không bào -Không co ùcơ quan dichuyển
-Không có các không bào
2 Dinh dưỡng -Thực hiện qua màng tế
bào
-Nuốt hồng cầu
- Thực hiện qua màng tếbào
-Lấy chất dinh dưỡng từhồng cầu
3 Phát triển -Trong môi trường TKL
kết bào xác vào ruột người
-Trùng sốt rét có trongtuyến nước bọt của muỗi
Trang 13 chui ra khỏi bào xác bámvào thành ruột lấy chất dinhdưỡng lớn lên sinh sản.
Anôphen vào máu người
chui vào hồng cầu vàsinh sản phá hủy hồngcầu
-GV cho HS làm bảng 1
tr.24
-Cá nhân tự noàn thànhbảng 1
-Một vài HS chữa bài tập
HS khác nhận xét, bổsung
Hoạt động 3: Tìm hiểu bệnh sốt rét ở nước ta.
-Giáo viên yêu cầu học
sinh đọc thông tin SGK
kết hợp với thông tin thu
thập được trả lời câu hỏi:
+Tình trang bệnh sốt rét
ở VN hiện nay như thế
nào?
+cách phòng chống
bệnh sốt rét trong cộng
đồng?
-GV giảng giải thêm về
chính sách của nhà nước
trong công tác phòng
chống bệnh sốt rét
-Học sinh đọc thông tinSGK,mục “Em có biết “tr.24 trả lời câu hỏi
-HS trả lời
-Nhóm khác bổ sung
-Học sinh trả lời
3. BỆNH SỐT RÉT Ở NƯỚC TA.
-Bệnh sốt rét ở nước tađang dần dần được thanhtoán
-Phòng bệnh:vệ sinh môitrường,vệ sinh cánhân,diệt muỗi
4.Củng cố-dặn dò
-Yêu cầu HS trả lời câu hỏi SGK
-Đọc kết luận chung
-Đọc mục “ Em có biết ?”
-Chuẩn bị bài mới
Ngày soạn:17/9/05 Tuần:4
Tiết: 7
Bài 1 : ĐẶC ĐIỂM CHUNG – VAI TRÒ THỰC TIỄN
CỦA ĐỘNG VẬT NGUYÊN SINH
Trang 14I MỤC TIÊU
1.Kiến thức:
-HS nêu được đặc điểm chung của động vật nguyên sinh
-HS chỉ ra được vai trò tích cực của động vật nguyên sinh và những tác hại dođộng vật nguyên sinh gây ra
2.Kĩ năng:
Rèn cho học sinh: Kĩ năng quan sát thu thập kiến thức,kỹ năng hoạt động
nhóm
3.Thái độ:
Giáo dục ý thức học tập,giữ vệ sinh môi trường và cá nhân
II ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC.
-Tranh vẽ một số loại trùng
-Tư liệu về trùng gây bệnh ở người và động vật
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC.
GV giới thiệu bài mới
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
Hoạt động Đặc điểm chung
-GV cho các nhóm lên ghi kết
quả vào bảng
-GV cho HS quan sát bảng
+ĐVNS có đặc điểm gì
-Cá nhân nhớ lại kiếnthức bài trước và quan sáthình vẽ
-Thảo luận theo nhóm thống nhất ý kiến Hoànthành nội dumg bảng 1
-Đại diện nhóm lên ghikết quả vào bảng
-Nhóm khác bổ sung
-HS tự sửa chữa nếu cần
-HS quan sát bảng tư duytrả lời câu hỏi
-HS khác bổ sung
1 ĐẶC ĐIỂM CHUNG.
Độngvật nguyênsinh có đặcđiểm: +Cơ thểchỉ là một tếbào đảm nhậnnọi chức năngsống
-Dinh dưỡng chủyếu bằng cách
dị dưỡng
+Sinh sản vôtính và hữu tính
Đặc điểm
Trang 15-Yêu cầu HS rút ra kết luận về
dặc điểm chung của động vật
nguyên sinh
-GV bổ sung , Ghi bảng
-HS tự rút ra kết luận
Hoạt động 2 : Tìm hiểu vai trò thực tiễn của động vật nguyên sinh
-Yêu cầu HS nghiên cứu SGK
và quan sát hình 7.1, 7.2 SGK
trang 27 hoàn thành bảng 2
- GV kẻ bảng SGK/ 27 vào
bảng phụ
-Yêu cầu đại diện các nhóm
lên trình bày
GV nhận xét, bổ sung
-GV cho HS quan sát bảng
kiến thức chuẩn
-HS đọc thông tin trongSGK/Tr.26,27ghi nhớkiến thức
-Trao đổi nhóm thốngnhất ý kiến hoàn thànhbảng 2
-Đại diện nhóm lên ghiđáp án của nhóm mìnhvào bảng 2
-Nhóm khác theo dõi bổsung
-HS theo dõitự sửa lỗinếu có
2.VAI TRÒ THỰC TIỄN.
-Lợi ích:làmsạch môi trườngnước,làm thứcăn cho động vậttrong nước,làmvật chỉ thị,làmnguyên liệu chếgiấy giáp
-Một số ĐVNSgây bệnh chongười và đv
KIỂM TRA- ĐÁNH GIÁ.
-GV cho HS làm nhanh bài tập:
Chọn những câu trả lời đúng trong các câu sau:
Động vật nguyên sinh có những đặc điểm:
a-Cơ thể có cấu tạo phức tạp
b-Cơ thể gồm một tế bào
c-Sinh sản vô tính ,hữu tính
d-Có cơ quan di chuyển chuyên hóa
e-Tổng hợp được chất hữu cơ nuôi sống cơ thể
g-Sống dị dưỡng nhờ chát hữu cơ cò sẵn
h-Di chuyển nhờ roi ,lông bơi hay chân giả
Trang 163.Thái độ: Giáo dục ý thức học tập,yêu thích bộ môn.
II ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC.
-Tranh thủy tức di chuyển,bắt mồi,tranh cấu tạo trong của thủy tức
C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC.
GV giới thiệu bài mới.
4 Củng cố:
GV cho HS làm bài tập:
Đanh dấu (x) vào câu trả lời đúng về đặc điểm của thủy tức.
a-Cơ thể thủy tức có đối xứng 2 bên.
b-Cơ thể thủy tức có đối xứng tỏa tròn.
c- Bơi rất nhanh trong nước.
d-Thành cơ thể có 2 lớp :ngoài-trong.
e- Thành cơ thể có 3 lớp :ngoài-giữa-trong.
f-Cơ thể đã có lỗ miệng,lỗ hậu môn.
g-có miệng là nơi lấy thức ăn và thải bã ra ngoài.
h-Tổ chức cơ thể chưa chặt chẽ.
5.Dặn dò.
-Học bài và trả lời câu hỏi trong SGK.
-Đọc mục “ Em có biết ?”
-Chuẩn bị bài mới.
Trang 171.Kiến thức:
-HS chỉ rõ được sự đa dạng của ngành ruột khoang được thể hiện ở cấu tạo cơ thể,lốisống,tổ chức cơ thể,di chuyển
2.Kĩ năng:
Rèn cho học sinh:
-Kĩ năng quan sát, so sánh,phân tích tổng hợp
-Kĩ năng hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm
3.Thái độ: Giáo dục ý thức học tập,yêu thích bộ môn.
II ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC.
-Tranh hình 9.1, 9.2, 9.3
-sưu tầm thêm tranh ảnh về sứa ,san hô ,hải quỳ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC.
1 Ổn định lớp:1’
GV giới thiệu bài mới.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
Hoạt động 1:Tìm hiểu đặc diểm của sứa.
-Giáo viên yêu cầu học
sinh đọc thông tin SGK
quan sát hình 9.1 thảo
luận nhóm hoàn thành
bảng 1 tr.33 sau đó trả lời
câu hỏi :
+Nêu đặc điểm của sứa
thích nghi với di chuyển tự
do như thế nào ?
-GV gợi y ù:tìm hiểu về
đặc điểm hình dạng, cấu
tạo,di chuyển,lối sống của
sứa
-GV nhận xét, bổ sung
-Học sinh đọc thông tinSGK,kết hợp tranh vẽ hình 9.1thảo luận nhóm theo yêu cầucủa GV
-Các nhóm thảo luận hoànthành bảng 1 so sánh đặcđiểm của sứa với thủy tức.sauđó tìm hiểu đặc điểm của sứathích nghi với lối sống dichuyển tự do
-Đại diện nhóm trình bày
-Nhóm khác nhận xét, bổ sung
1 SỨA.
Cơ thể sứahình dù cò cấutạo thích nghivới lối sống bơilội tự do trongnước :có lỗmiệng phíadưới,tầng keodày ,khoang
hẹp ,di chuyểnbằng cách cobóp dù
Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm của Hải quỳ.
-Giáo viên yêu cầu học
sinh đọc thông tin
SGK ,quan sát hình 9.2 trả
lời câu hỏi :
-HS đọc thông tin SGK ,quansát hình 9.2 trả lời câu hỏi :
2 HẢI QUỲ.
Cơ thể hình trụ
to, ngắn.có lỗ
trên,tầng keo
Trang 18+Hải quỳ có hình dạng
như thế nào?
+nêu đặc điểm cấu tạo
của hải quỳ,cách di
chuyển?
-GV nhận xét,giảng giải
thêm về đặc điểm của hải
quỳ
-Học sinh trả lời
-Học sinh trả lời
-Nhóm khác bổ sung
Hoạt động 3: Tìm hiểu đặc điểm của San hô.
-Giáo viên yêu cầu HS
đọc thông tin SGK ,quan
sát hình 9.2 thảo luận
nhóm hoàn thành bảng 2
so sánh san hô với sứa
-GV nhận xét,sửa chữa
(nếu sai )
-GV nêu câu hỏi :san hô
có hình dạng, cấu tạo,di
chuyển lối sống như thế
nào?
-GV yêu cầu 1,2 nhóm
trình bày
-GV nhận xét,sau đó dùng
xi lanh bơm mực tím vào
một lỗ nhỏ trên đoạn
xương san hô để HS thấy
được sự liên thông giữa
các cá thể trong tập đoàn
- HS đọc thông tin SGK ,quansát hình 9.2 thảo luận nhómtheo yêu cầu của GV
-Đại diện nhóm trình bày
-Nhóm khác nhận xét, bổ sung
-HS tiếp tục thảo luận nhóm trảlời câu hỏi
IV KIỂM TRA- ĐÁNH GIÁ.
-GV sử dụng 3 câu hỏi SGK
V.DẶN DÒ.
-Học bài, trả lời câu hỏi SGK
-Đọc mục “ Em có biết ?”
-Chuẩn bị bài mới :tìm hiểu đặc điểm chung và vai trò của ruột khoang
Trang 19Tuần: 5 Ngày soạn:24/09/05
Tiết: 10
Bài 10 : ĐẶC ĐIỂM CHUNG VÀ VAI TRÒ
CỦA NGÀNH RUỘT KHOANG
I MỤC TIÊU
1.Kiến thức:
-HS nêu được những đặc diểm chung nhất của ngành ruột khoang
-HS chỉ rõ được vai trò của ngành ruột khoang trong tự nhiên và trong đời sống
2.Kĩ năng:
Rèn cho học sinh:
-Kĩ năng quan sát, so sánh,phân tích tổng hợp
-Kĩ năng hoạt động nhóm
3.Thái độ: Giáo dục ý thức bảo vệ động vật quý có giá trị.
II ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC.
Tranh vẽ phóng to, hình 10.1 SGK/ 37
Một vài tranh ảnh về san hô
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
GV giới thiệu bài mới.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
Hoạt động 1: Tìm hiểu đặc điểm chung của ngành ruột khoang
-GV yêu cầu HS nhớ lại
kiến thức cũ, quan sát
hình 10.1 tr.37 SGK
Hoàn thành bảng :Đặc
điểm chung của một số
ngành ruột khoang
-GV kẻ sẵn bảng để HS
chữa bài
-GV theo dõi gới ý,giúp
đỡ các nhóm yếu
-GV lưu ý tìm hiểu số
nhóm có ý kiến trùng
nhau hay khác nhau
-GV cho HS xem bảng
chuẩn kiến thức
-GV yêu cầu HS tự rút
-HS quan sát hình vẽ, nhớ lạikiến thức đã học về sứa ,thủytức ,hải quỳ ,san hô.Trao đổinhóm thống nhất ý kiến đểhoan thành bảng
-Đại diện các nhóm trình bày -Nhóm khác theo dõi ,bổ sung
-HS theo dõi tự sửa
-HS tìm những đặc điểm giốngnhau cơ bản :kiểu đối
1 ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA NGÀNH RUỘT KHOANG
-Cơ thể có đốixứng tỏa tròn
-Ruột dạng túi.-Thành cơ thể có
2 lớp tế bào
-Tự vệ và tấncông bằng tế bàogai
Trang 20ra kết luận về đặc điểm
chung của ruột khoang
xứng ,cách tự vệ ,thành cơthể…
-HS khác nhận xét ,bổ sung
Hoạt động 2 :Tìm hiểu vai trò của ngành ruột khoang
-GV yêu cầu HS đọc
thông tin SGK thảo luận
nhóm trả lời câu hỏi:
+Ruột khoang có vai
trò như thế nào trong tự
nhiên và trong đời
sống ?
+Nêu rõ tác hại của
ruột khoang ?
-GV tổng kết những ý
kiến của HS, ý kiến nào
chưa đủGV bổ sung
thêm
-GV yêu cầu HS rút ra
kết luận về vai trò của
ruột khoang
-Cá nhân đọc thông tin SGKtr.38 kết hợp với tranh ảnh sưutầm ghi nhớ kịến thức
-Thảo luận nhóm thống nhấtđáp án
Yêu cầu nêu được : +Lợi ích : tạo cảnh đẹp thiênnhiê dưới đáy biển , làm htứcăn,làm vật trang trí ,…
+Tác hại : gây đắm tàu ,gâyđộc ,gây ngứa…
-Đại diện các nhóm trình bày -Nhóm khác nhận xét, bổsung
-HS tự rút ra kết luận
2 VAI TRÒ.
Ngành ruộtkhoang có vai trò :-Có ích:Tạo vẻ
nhiên ,làm thựcphẩm,làm đồtrang trí,trangsức,cung cấpnguyên liệu,làmvật chỉ thị…
-Co ùhại :Một sốloài gây độc,gâyngứacho người.sanhô tạo đá ngầmgây cản trở giaothông
IV KIỂM TRA- ĐÁNH GIÁ
GV sử dụng câu hỏi 1và 4 để kiểm tra HS
V DẶN DÒ:
-Học bài, làm bài tập SGK
-Đọc mục “ Em có biết ?”
-Chuẩn bị bài mới, kẻ phiếu học tập
Trang 21Tiết: 11
Chương 3: CÁC NGÀNH GIUN
NGÀNH GIUN DẸP
I MỤC TIÊU
1.Kiến thức:
-HS nêu được đặc điểm nổi bật của ngành giun dẹp
-chỉ rõ đặc điểm của sán lá gan thích nghi với đời sống ký sinh
II ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC.
Tranh vẽ cấu tạo sán lông.
Tranh hình 11.1, 11.2 SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
GV giới thiệu bài mới.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
Hoạt động 1: Tìm hiểu về sán lông và sán lá gan
-Yêu cầu HS quan sát hình
trong SGk tr.40,41 Đọc các
thông tin SGK Thảo kuận
nhóm hoàn thành phiếu học
tập
-GV theo dõi,giúp đỡ các
nhóm học yếu
-GV kẻ phiếu học tập lên
bảng để HS chữa bài
-GV nhận xét hoạt động của
các nhóm.Sau đó cho HS
xem phiếu chuẩn kiến thức
-HS đọc thông tin SGKtr.40,41kết hợp với tranh vẽ
-trao đổi nhóm thống nhất ýkiếnhoàn thành phiếu học tập
-Đại diện các nhóm trình bày -Nhóm khác theo dõi nhận xét,bổ sung
-HS theo dõi tự sửa nếu cần
1 SÁN LÔNG VÀ
SÁN LÁ GAN.
Phiếu học tập tìm hiểu sán lông và sán lá gan.
Đại diện Sán lông Sán lá gan
Trang 22Đặc điểm
Câú tạo:
-Mắt
-Cơ quan tiêu hóa
-2 mắt ở đầu.
-Nhánh ruột ,chưa có hâu môn
-Tiêu giảm.
-Nhánh ruột phát triển,
chưa có hậu môn,
quanh cơ thể.
Cơ quan di chuyển tiêu giảm,giác bám phát triển.
-Đẻ kén có chứa trứng.
-Lưỡng tính,cơ quan sinh duc phát triển.
+Sán lông thích nghi với
đời sống bơi lội như thế
nào?
+Sán lá gan thích nghi
vối đời sốngkí sinh trong
gan mật như thế nào?
-GV yêu cầu HS rút ra
-HS khác bổ sung.
-HS rút ra kết luận.
KL :nội dung phiếu học tập.
Hoạt động 2:Tìm hiểu vòng đời của sán lá gan.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
-GV yêu cầu HS nghiên
cứu SGK, quan sát hình
11.2.Thảo luận nhóm
Hoàn thành mục : vòng
đời sán lá gan ảnh hưởng
-Cá nhân đọc thông tin SGK, quan sát hình 11.2
thảo luận nhóm thống nhất ý kiến hoàn thành bài tập
2 VÒNG ĐỜI SÁN LÁ GAN
Sán lá gan ký sinh trong gan,mật
trâu ,bòtrứngấutrùng
Ốc
Trang 23như thế nào nếu trong
thiên nhiên xảy ra các
tình huống sau :
+Trứng sán không gặp
nước.
+Aáu trùng nở không gặp
cơ thể ocá thích hợp.
+Ốc chứa ấu trùng bị
động vật khác ăn mất
+Kén bám vào rau bèo
nhưng trâu bò không ăn
phải
-Viết sơ đồ biểu diễn vòng
đời của sán lá gan?
-Sán lá gan thích nghi với
sự phát tán nòi giống như
thế nào ?
-Muốn diệt sán lá gan
phải làm thế nào ?
-GV ghi ý kiến bổ sung
của các nhóm.
-GV nhận xét,bổ sung
thêm
-GV gọi 1,2 Hs lên bảng
chỉ trên tranh trình bày
vòng đời của sán lá gan.
Yêu cầu : +Không nở được thành ấu trùng.
+Aáu trùng sẽ chết.
+Aáu trùng không phát triển
+ Kén hỏng và khhông nở thành sán được.
-HS viết sơ đồ dạng mũi tên.
+Trứng phát triển ngoaì môi trường thông qua vật chủ.
+Diệt ốc,xử lý phân diệt trứng,xử lý rau diệtkén.
-Đại diện các nhóm trình bày
-Nhóm khác nhận xét, bổ sung.
-HS theo dõi ,ghi nhận.
-HS trình bày.
-HS khác bổ sung.
Aáu trùng co đuôiù
Môi trường Kết kén Bám vào rau bèo
IV KIỂM TRA- ĐÁNH GIÁ
GV cho HS trả lờicâu hỏi 1,2 SGK.
V DẶN DÒ:
-Học bài,trả lời các câu hỏi SGK.
-Đọc mục “ Em có biết ?”
Trang 24-Tìm hiểu các bệnh do sán gây nên ở người và dộng vật.
-HS nắm được hình dạng, vòng đời của một số giun dẹp kí sinh
-HS thông qua các đại diện của ngành giun dẹp nêu được đặc điểm chung củangành giun dẹp
2.Kĩ năng:
Rèn cho học sinh:
-Kĩ năng quan sát phân tích so sánh
-Kĩ năng hhoạt động nhóm
3.Thái độ:
Giáo dục ý thức vệ sinh cơ thể và môi trường
II ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC.
-Chuẩn bị tranh một số giun dẹp khác
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
GV giới thiệu bài mới.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
Hoạt động 1 : Tìm hiểu một số giun dep khác.
-GV yêu cầu HS đọc SGK và
quan sát hình 12.1,12.2,12.3,
thảo luận nhóm trả lời câu hỏi:
+Kể tên một số giun dep kí
sinh?
+Giun dẹp thường kí sinh
trong bộ phận nào của cơ thể
người và động vật? Vì sao?
+Để đề phòng giun dẹp kí
sinh cần phải ăn uống giữ vệ
sinh như thế nào cho người và
gia súc?
-GV cho các nhóm phát biểu ý
-HS tự quan sát tranh hìnhSGK tr.40 ghi nhớ kiến thức
-Thảo luận nhóm thốngnhất
ý kiến trả lời câu hỏi
-( gan, mật ,ruột Vì những cơquan này có nhiều chất dinhdưỡng)
-Giữ vệ sinh ăn uống chongưới ,động vật ,vệ sinh môitrường
-Đại diện nhóm trình bày-Nhóm khác nhận xét ,bổsung
1 MỘT SỐ
GIUN DẸP KHÁC.
- Sán lá máu
kí sinh trongmáu người
-Sán bã trầu
ruột lợn
-Sán dây
ruột người(nang sán ở
cơ bắptrâu,bò,lợn)
Trang 25-GV nêu tiếp câu hỏi:
+sán kí sinh gây tác hại như
thế nào ?
+Em sẽ làm gì để giúp mọi
người tránh nhiễm giun sán
-GV yêu cầu HS tự rút ra kết
luận
-GV giới thệu thêm một số
sán kí sinh :sán lá song
chủ,sán mép,sán chó
-Yêu cầu nêu được:
+Sán kí sinh lấy chất dinhdưỡng của vật chủ,làm cho vậtchủ gầy yếu
+Tuyên truyền vệ sinh,an toànthực phẩm,không ăn thịtlợn,bò gạo
Hoạt động 2: Đặc điểm chung
-GV yêu cầu HS nghiên cứu
SGK,thảo luận nhóm hoàn
-GV nhận xét, sau đó cho HS
xem bảng chuẩn kiến thức
-Yêu cầu HS tự rút ra kết luận
về đặc điểm chung của ngành
-Đại diện nhóm lên bảng ghikết quả của nhóm
-Nhóm khác theo dõi bổ sung
-HS rút ra kết luận
2.ĐẶC ĐIỂM CHUNG.
dẹp,có đối xứng 2 bên -Ruột phân nhánh,chưa có hậu môn -Phân biệt đầu đuôi,lưng bụng.
IV KIỂM TRA- ĐÁNH GIÁ
GV cho HS làm bài tập.Hãy chọn những câu trả lời đúng
Ngành giun dẹp có những đặc điểm sau :
1-cơ thể có dạng túi
2-cơ thể dẹp có đối xứng hai bên
3-Ruột hình túi chưa có lỗ hậu môn
4-Ruột phân nhánh chưa có lỗ hậu môn
5-cơ thể chỉ có một phần đầu và đế bám
6-Một số kí sinh có giác bám
Trang 267-cơ thể phân biệt đầu lưng bụng
8-Trứng phát triển thành cơ thể mới
9-Vòng đời qua giai đoạn ấu trùng
V.DẶN DÒ
-Học bài ,trả lời câu hỏi SGK
-Đọc mục “ Em có biết ?”
-Tìm hiểu thêm về sán kí sinh
-Tìm hiểu về giun đũa
_
Tiết: 13
NGÀNH GIUN TRÒN
Bài13 : GIUN ĐŨA.
3.Thái độ: giáo dục ý thức vệ sinh môi trường,vệ sinh cá nhân.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Chuẩn bị tranh hình SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC.
GV giới thiệu bài mới.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
Hoạt động 1: Cấu tạo,dinh dưỡng,di chuyển của giun đũa
-Yêu cầu HS đọc thông tin
SGK, quan sát hình
13.1 ,13.2 tr.47 thảo
luẩnhóm trả lời câu hỏi:
+Trình bày cấu tạo của
giun đũa?
+Giun cái dài và mập hơn
-HS nghiên cứu thông tinSGK, quan sát tranh hoạtđộng nhóm trả lời câu hỏithảo luận
Yêu cầu nêu được:
+Hình dạng
+Cấu tạo:
1 CẤU TẠO NGOÀI
-Cơ thể giun đũahình trụ dài có lớpvỏ cuticun baobọc
2 CẤU TẠO TRONG
VA DI CHUYỂN.Ø
-Thành cơ thể có
Trang 27giun đực có ý nghĩa gì?
+Nếu giun đũa thiếu vỏ
cuticun thì chúng sẽ như thế
nào?
+Ruột thẳng và kết thúc tại
hậu môn ở giun đũa so với
ruột phân nhánh ở giun dẹp
(chưa có hậu môn) thì tốc
độ tiêu hóa ở loài nào cao
hơn ?Tại sao?
+Giun dũa di chuyển bằng
cách nào?Nhờ đặc điểm nào
mà giun đũa chui vào ống
mật và gây hậu quả như thế
nào cho con người ?
-GV cho HS trả lời hết sau
đó mới gọi bổ sung(GV ghi
ý kiến bổ sung để HS tiện
theo dõi )
-GV nhận xét ,giảng giải
thêm về đặc điểm cấu tạo
giúp giun đũa thích nghi với
lối sống chui rúc(đầu thuôn
nhọn ,cơ dọc phát triển )
-GV yêu cầu HS rút ra kết
luận về cấu tạo,dinh dưỡng
và di chuyển của giun đũa
-GV chốt lại ghi bảng
-Lớp vỏ cuticun
-Thành cơ thể
-Khoang cơ thể +Giun cái dài ,to đẻ nhiềutrứng
+Vỏ chống tác động củadịch tiêu hóa
+Tốc độ tiêu hóa nhanh,xuất hiện hậu môn
+Dịch chuyển rất ít, chuirúc
-Đại diện nhóm trình bày
-Nhóm khác theo dõi, nhậnxét, bổ sung
-HS rút ra kết luận
-HS khác bổ sung
lớp biểu bì và lớp
cơ dọc pháttriển,chưa cókhoang cơ thểchính thức,đã córuột sau và hậumôn,tuyến sinhdục dài cuộnkhúc
-Di chuyển:chuirúc
3. DINH DƯỠNG
hóa:Miệnghầuruộthậu môn
Hoạt động 2 : Sinh sản của giun đũa.
-Yêu cầu HS đọc và nghiên
cứu thông tin SGK,quan sát
hình 13.3,13.4 trả lời câu
hỏi:
+Nêu cấu tạo cơ quan sinh
dục của giun đũa?
-HS nghiên cứu thôngtin,quan sát tranh thảo luậnnhóm trả lời câu hỏi
Yêu cầu nêu được:
+Cơ quan sinh dục dạngống
4.SINH SẢN
a.Cơ quan sinhdục: dạng ống(con đực một ống,con cái hai ống) Thụ tinh trong ,đẻnhiều trứng
Trang 28+Sự thụ tinh?số lượng trứng
của giun đũa là bao nhiêu?
vì sao?
+Trình bày vòng đời của
giun đũa bằng sơ đồ
-GV yêu cầu các nhóm trình
bày,nhóm khác bổ sung
-GV nhận xét
-GV nêu tiếp câu hỏi:
Để phòng chống bệnh giun
đũa ta phải làm gì ?
(Gv bổ sung thêm nếu HS
chưa nêu hết được:không ăn
quà thiếu vệ sinh, rửa tay
trước khi ăn,giữ vệ sinh cá
nhân ,môi trường,tẩy giun
sán…)
-Giun đũa kí sinh gây tác
hại như thế nào?
-GV giảng giải thêm về tác
hại của giun đũa
+Thụ tinh trong,đẻ 200.000trứng ,qui luật số nhiềuởđộng vật
+Viết vòng đời giun đũa
-Đại diện nhóm trình bày-Nhóm khác nhận xét,bổsung
-HS nghiên cứu SGk kết hợpvới thực tế đời sống trả lờicâu hỏi
-HS khác bổ sung
-HS trả lời(Nêu được: gây tắc ruột, Tắcống mật, suy dinh dưỡng chovật chủ)
b.Vòng đời pháttriển
Giun đũa kí sinhtrong ruột người Đẻ trứng
Aáu trùng trong trứng
Bámvào
thức ăn Ruột non
Máu,tim,gan,phổi
-Phòng chống : + Giữ vệ sinh môi trường,vệ sinh cá nhân khi ăn uống
+Tẩy giun định kỳ
3 củng cố: (5’)
-Hs trả lời câu hỏi 1,2 SGK
4 Dặn dò:
-Học bài ,& trả lời câu hỏi SGK
-Đọc mục “ em có biết “
Kẻ bảng trang 51 vào vở bài tập
_
Tiết: 14
Bài 14 : MỘT SỐ GIUN TRÒN KHÁC VÀ
ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA NGÀNH GIUN TRÒN
A MỤC TIÊU
Trang 291.Kiến thức:
-HS nêu được một số giun tròn kí sinh gây bệnh, từ đó có biện pháp phong tránh.-Nêu được đặc điểm chung của ngành giun tròn
2.Kĩ năng:
Rèn cho học sinh: Kĩ năng quan, sát phân tích,hoạt động nhóm.
3.Thái độ: Yêu thích môn học.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh ảnh ,tài liệu về giun tròn,giun tròn kí sinh
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC.
GV giới thiệu bài mới.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
Hoạt động 1:Tìm hiểu một số giun tròn khác
-Yêu cầu HS đọc thông tin
SGK, quan sát hình 14.1, 14.2,
14.3, 14.4 thảo luận nhóm để
trả lời các câu hỏi SGK/ 51
+Kể tên các giun tròn kí
sinh,chúng kí sinh ở đâu?gây
tác hại như thế nào?
+Trình bày vòng đời của giun
kim?
+Giun kim gây cho trẻ em
những phiền toái nào?
+Do thói quen nào mà ở trẻ
em mà giun kim khép kín được
vòng đời?
-GV để HS tự chữa bài GV
chỉ thông báo kiến thức đúng
sai các nhóm tự sửa nếu cần
-GV thông báo thêm một số
giun tròn kí sinh gây bệnh:
giun mỏ giun tóc ,giun chỉ,
giun gây sần ở thực vật
-GV nêu thêm câu hỏi:
+Để phòng bênh giun chúng ta
phải có biện pháp gì?
-HS đọc thông tinSGK, quansát hình vẽ Thảo luânnhóm trả lời các câu hỏi
-HS thảo luận nhóm thốngnhất ý kiến
Yêu cầu nêu được:
+Phát triển trực tiếp
+Ngứa hậu môn
+Thói quen mút tay
- Đại diện nhóm trình bày
- Nhóm khác nhận xét bổsung
-HS theo dõi ,ghi nhận kiếnthức
-HS trả lời
-HS hkác bổ sung
1 MỘT SÓ GIUN
TRÒN KHÁC.
-Đa số giuntròn
kí sinh gâynhiều tác hạicho người,độngvật,thựcvật như:giunkim giuntóc,giun móccâu,giun
chỉ ,giun rễlúa…
-Cần giữ vệ
trường,vệ sinhcá nhân,vệ sinhăn uống… đểtránh giun
Trang 30Hoạt động 2:Đặc điểm chung.
-Yêu cầu HS đọc thông tin
SGK Thảo luận nhóm hoàn
thành bảng tr.51(đặc điểm của
ngành giun tròn)
-GV kẻ sẵn bảng để HS lên
sửa bài
-GV nhận xét Đưa ra bảng
kiến thức chuẩn
-Yêu cầu HS rút ra kết luận
-HS trao đổi nhómThốngnhất ý kiến hoàn thànhbảng
-Đại diện nhóm lên điềnvào bảng
- Nhóm khác nhận xét, bổsung
-HS tự sửa (nếu sai )
-HS rút ra kết luận
2 ĐẶC ĐIỂM CHUNG.
ống,bắt đầu từmiệngvà kếtthúc ở hậu môn
IV Củng cố:
Trả lời câu hỏi 1,2 SGK
V Dặn dò:
-Học bài,trả lời câu hỏi còn lại
-Đọc mục “ Em có biết ?”
-Chuẩn bị mỗi nhóm mang 1 con giun đất
Tiết: 15
NGÀNH GIUN ĐỐT
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
Rèn cho học sinh: Kĩ năng quan sát, so sánh
Kỹ năng hoạt động nhóm
3.Thái độ:
Giáo dục ý thức bảo vệ động vật có ích
II CHUẨN BỊ:
Trang 31Giáo viên giới thiệu bài mới như SGK
Họat động 1: TÌM HIỂU CẤU TẠO VÀ DI CHUYỂN CỦA GIUN ĐẤT
-GV nêu câu hỏi :
Giun đất thường sống ở đâu?
(trong đất ẩm)
-GV treo tranh H15.1, 15.2,
yêu cầu học sinh đọc thông tin
SGK kết hợp quan sát tranh trả
lời câu hỏi:
+Nêu hình dạng ngoài của
+Giun đất có cấu tạo ngoài
phù hợp với lối sống chui rúc
như thế nào?
+Tại sao khi ngập nước giun
đất thường chui lên mặt đất?
-Giáo viên treo tranh H15.3
yêu cầu học sinh làm bài tập
trang 54
-Giáo viên treo tranh H15.4,
15.5 giới thiệu
+So với giun tròn thì giun đất
xuất hiện hệ cơ quan nào?
+Nêu rõ từng hệ cơ quan đó?
-Học sinh trả lời câu hỏi
-Học sinh quan sát tranh vẽ +thông tin SGK
-Thảo luận nhóm trả lời cáccâu hỏi
-các nhóm thảo luận trả lờicâu hỏi
-đại diện nhóm trình bày
-Nhóm khác nhận xét bổ sung-Rút ra kết luận
-Học sinh quan sát tranh hòanthành bài tập
-Học sinh trình bày
-Học sinh khác nhận xét
Học sinh quan sát hình vẽthảo luận trả lời các câu hỏi
-Đại diện nhóm trình bày
Hệ tiêu hóa
Hệ tuần hoàn
1.Hình dạng ngoài và di chuyển
a.Hình dạng ngoài:
Cơ thể dài, thêm 2 đầu, phân nhiều đốt Mỗi đốt có một vòng
tơ (chân bên) có đai sinh dục và lỗ sinh dục
b.Di chuyển :
Giun đất di chuyểnbằng cách phìnhduỗi cơ thể xen kẽkết hợp các vòng tơlàm điểm tựa tiếnvề phía trước
2.Cấu tạo trong :-Có khoang cơ thểchính thức
-hệ tiêu hóa: lỗmiệnghầuthanh
Trang 32+Những hệ cơ quan này có
cấu tạo như thế nào?
cơ ruột tịthậumôn
-Hệ tuần hoàn: kín
M.bụng, M.vòng.Hệ thần kinh: dạngchuỗi
2.Hoạt động 2: DINH DƯỠNG
Yêu cầu học sinh nghiên cứu
thông tin trả lời:
-Quá trình tiêu hóa ở giun đất
diễn ra như thế nào?
-Giun đất hô hấp bằng cơ
quan nào?
-Vì sao mưa nhiều giun đất
lại chui lên mặt đất?
-Cuốc phải giun đất …
(vì giun đất có HTH kín máu
mang sắc tố chứa Feđỏ)
-Học sinh đọc thông tin SGK, suynghĩ trả lời các câu hỏi
-Học sinh trả lời
-Học sinh trả lời-Học sinh khác bổ sung-Học sinh trả lời
-Học sinh rút ra kết luận về đặcđiểm dinh dưỡng của giun đất
3.Dinh Dưỡng:
Thức ăn hấp thụ qua thành ruột vào máu
Giun đất hô hấpqua da
2.Hoạt động 3 : SINH SẢN
-Treo tranh H15.6 yêu cầu
học sinh quan sát + thông tin
+Tại sao khi sinh sản chúng
lại ghép đôi?
Học sinh quan sát tranh + nghiêncứu trả lời các câu hỏi
-Hocï sinh trả lời
-Họ sinh khác bổ sung
Giun đất lưỡngtính, sinh sản bằngcách ghép đôi trao đổi tinh dịch,trứng thụ tinh vàphát triển trongkén con non
IV.CỦNG CỐ
-Học bài và trả lời câu hỏi SGK
-Chuẩn bị mỗi nhóm 2 con giun đấtto
_
Trang 33Tiết: 16
Bài 16 : Thực hành: MỔ QUAN SÁT GIUN ĐẤT
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :
-Nhận biết được lòai giun khoang, chỉ rõ được cấu tạo ngoài, cấu tạo trong (nộiquan )
-Tập thao tác mổ động vật không xương sống
II CHUẨN BỊ:
-Học sinh: 2 con giun đất to, xem trước bài
-Giáo viên: Bộ đồ mổ , tranh … H16.1 16.3
III TIẾN TRÌNH BÀI HỌC :
1 Ổn định lớp.
2 Kiểm tra bài cũ.
3 Bài mới.
Hoạt động 1: TÌM HIỂU CẤU TẠO NGOÀI
-Giáo viên yêu cầu học sinh
nghiên cứu SGK trang 56
-Kiểm tra mẫu vật
-Giáo viên hỏi: Cách sử lý
mẫu như thế nào?
-Giáo viên yêu cầu học sinh
đọc thông tin và quan sát các
nội dung:
+Quan sát các đốt
+xác định mặt lưng, mặt
bụng, đầu, đuôi và tìm đai sinh
dục
+Làm sao để quan sát vòng
tơ? (kéo giun trên giấy)
+Dựa vào đặc điểm nào
để xác định mặt lưng và mặt
bụng, đầu, đuôi
-Gọi đại diện lên chú thích vào
H16.1
-Đưa đáp án đúng
-Học sinh đọc thông tin SGK
-Học sinh trình bàythao tácthật nhanh
-Học sinh tiến hành quan sáttheo các nội dung yêu cầu củagiáo viên (dùng kính lúp quansát)
-Học sinh trình bày-Học sinh khác bổ sung
-Quan sát và chú thích-Học sinh khác nhận xét và sửa
a.Xử lý mẫu
(SGK)
b.Quan sát cấu tạo ngoài
(SGK)
Trang 34(nếu sai)
Hoạt động 2: CẤU TẠO TRONG
-GV yêu cầu học sinh đọc
thông tin SGK + quan sát
H16.2
-GV theo dõi, quan sát các
nhóm, hướng dẫn những nhóm
yếu
-Gọi 1 nhóm mổ đẹp, đúng
trình bày thao tác mổ
-1 nhóm mổ chưa đúng trình
bày thao tác mổ
-Giáo viên nhận xét, giảng giải
thêm về cách mổ
-Giáo viên hướng dẫn cách
quan sát:
+Dùng kéo nhọn tách nhẹ nội
quan, dựa vào H16.3A nhận
biết các bộ phận của hệ tiêu
hóa
+Quan sát bộ phận sinh dục,
hệ thần kinh
-Yêu cầu chú thích H16.3B , C
-Cá nhân quan sát + đọc thôngtin ghi nhận các bước mổ
-Các nhóm thực hành mổ giun
-Cử 1 đại diện mổ, thành viênkhác giữ, lau dịch cho sạchmẫu
-Đại diện nhóm trình bày
-Nhóm khác theo dõi, bổ sung
Trong nhóm:
-1 học sinh tháo gỡ nội quan-Học sinh khác đối chiếu vớiSGK để xác định các hệ cơquan
-Ghi chú thích hình vẽ
-Đại diện các nhóm lên chữabài, nhóm khác bổ sung
a Cách mổ
b Quan sát cấu tạo trong
IV.KẾT LUẬN CHUNG
-Giáo viên gọi học sinh trình bày lại các nội dung thực hành
-Nhận xét, cho điểm 1 vài nhóm
_
Tuần: 9 Ngày soạn:23/10/05
Tiết : 17
VÀ ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA NGÀNH GIUN ĐỐT
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
1.Kiến thức:
Trang 35-Chỉ ra được một số đặc điểm của các đại diện giun đốt
-Nêu đặc điểm chung, vai trò của ngành giun đốt
2.Kĩ năng:
Rèn cho học sinh:
-Kĩ năng quan sát, so sánh, tổng hợp
3.Thái độ: Ý thức bảo vệ động vật.
GV giới thiệu bài mới.
Hoạt động 1: MỘT SỐ GIUN ĐỐT THƯỜNG GẶP
-Giáo viên cho học sinh quan
sát tranh vẽ:Giun đỏ, Đỉa,
Rươi, Róm biển
+ yêu cầu học sinh đọc thông
tin SGK Tr 59 trao đổi nhóm
hòan thành bảng 1
-Yêu cầu :
+Kể tên đại diện?
+Nêu được môi trường sống,
đặc điểm của đại diện đó
-Kẻ sẵn bảng 1 để học sinh sữa
bài
-Giáo viên thông báo nội dung
đúng và cho học sinh theo dõi
bảng 1 (kiến thức chuẩn)
-Học sinh đọc thông tin SGK,quan sát tranh vẽ
-Trao dổi nhóm hòan thànhbảng 1
-Các nhóm hòan thành bảng-Đại diện nhóm trình bày-Nhóm khác theo dõi, nhận xétvà bổ sung
-Học sinh theo dõi-Sửa (nếu sai)-Học sinh tự rút ra kết luận
1.Một số giun đốt thường gặp:
Giun đốt có nhiều loài: Vắt, Đỉa, Rómbiển, Giun đỏ… Sống ở các môi trường khác nhau: Đất ẩm, nước, lá cây
Hoạt động 2 : ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA NGÀNH GIUN ĐỐT