b Các nhóm sinh vật:- Giáo viên cho hs quan sát bảng thống kê và trả lời câu hỏi: + Có thể chia thế giới SV làm mấy nhóm.. Hoạt động dạy và học: - Giáo viên cho hs quan sát các cơ quan
Trang 1- Phân biệt vật sống và vật không sống qua nhận biết dấu hiệu từ một số đối tượng.
2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng tìm hiểu đời sống hoạt động của sinh vật
3 Thái độ: Giáo dục lòng yêu thiên nhiên, yêu thích môn học
II Đồ dùng dạy học:
1 Chuẩn bị của giáo viên: Tranh vẽ 1 vài nhóm sinh vật - Hình 2.1Sgk
2 Chuẩn bị của học sinh: Đọc trước bài
III Hoạt động dạy và học:
1 Ổn định tổ chức
Lớp 6A sĩ số…… vắng………
2 Kiểm tra bài cũ: (Không)
3 Bài mới
A Giới thiệu bài: (2')
- Giới thiệu bài mới: Hằng ngày chúng ta tiếp xúc với các loại đồ vật, cây cối, con vậtkhác nhau Đó là thế giới vật chất quanh ta, chúng bao gồm các vật không sống và vật sống
Hoạt động của giáo viên, học sinh Tg Kiến thức cơ bản cần đạt
*H
Đ 1: Nhận dạng vật sống và vật không
sống
- Giáo viên cho hoc sinh kể tên 1 số: Cây, con,
đồ vật ở xung quanh rồi chọn 1 cây, con, đồ vật
đại diện để quan sát
- GV yêu cầu HS trao đổi nhóm và trả lời câu
hỏi:
+ Con gà, cây đậu cần điều kiện gì để sống?
+ Cái bàn có cần những điều kiện giống con gà
và cây đậu không?
+ Sau 1 thời gian chăm sóc đối tượng nào tăng
kích thước và đối tượng nào không tăng?
- Học sinh tìm những sinh vật gần với đời sống
như: Cây nhãn, cây cải, cây đậu… con gà, con
lợn…cái bàn, ghế…
- Chọn đại diện: con gà, cây đậu, cái bàn
- Các nhóm thảo luận:
10’ 1 Nhận dạng vật sống và vật không sống
Trang 2+ Cần thức ăn, nước uống, không khí( oxi)
- Gv yêu cầu Hs rút ra kết luận
- Hs trả lời: vật sống( con cá, cây mít…), vật
không sống( hòn đá….)
- Học sinh nêu kết luận
*H
Đ 2: Đặc điểm của cơ thể sống
- Giáo viên cho Hs quan sát bảng Sgk trang 6
- Giáo viên kẻ bảng Sgk vào bảng phụ
- Hs quan sát bảng Sgk trang 6, hoàn thành
bảng
- Hs ghi kết quả vào bảng của Giáo viên, học
sinh khác theo dõi, nhận xét, bổ sung
- Giáo viên yêu cầu Hs nêu thêm ví dụ
- Hs ghi tiếp các ví dụ khác vào bảng
? Qua bảng trên hãy cho biết đặc điểm của cơ
thể sống?
- Hs trả lời: trao đổi chất với môi trường, lớn lên
và sinh sản
*HĐ3: Sự phong phú, đa dạng của Thực vật.
- Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát tranh
Thảo luận câu hỏi ở Sgk trang 11
- Học sinh quan sát hình Sgk và các tranh ảnh
mang theo Thảo luận Đưa ra ý kiến:
+ Thực vật sống ở mọi nơi trên Trái Đất, sa mạc
ít thực vật còn đồng bằng phong phú hơn
+ Cây sống trên mặt nước rễ ngắn, thân xốp
- Giáo viên quan sát các nhóm có thể nhắc nhở
hay gợi ý cho những nhóm có học lực yếu
- Giáo viên chữa bằng cách gọi 1->3 hs đại diện
Đặc điểm của cơ thể sống là:
- Trao đổi chất với môi trường
Trang 3- Giáo viên yêu cầu hs rút ra kết luận về thực
vật
- Hs rút ra kết luận
*H Đ 2: Đặc điểm chung của thực vật
- Giáo viên cho Hs làm bài tập mục trang 11
Sgk
- Hs hoàn thành các nội dung
- Giáo viên treo bảng phụ
- Yêu cầu hs trả lời
- Hs lên viết trên bảng của Giáo viên
- Giáo viên đưa ra 1 số hiện tượng yêu cầu hs
nhận xét về sự hoạt động của sinh vật:
+ Con gà, con mèo: chạy, đi
+ Cây trồng vào chậu đặt ở cửa sổ 1 thời gian
- Học sinh đọc kết luận cuối bài
- Giáo viên cho Hs trả lời câu hỏi 1,2 Sgk
Trang 4I Mục tiêu: Học xong bài này học sinh cần đạt được mục tiêu sau:
1 Kiến thức:
- Nêu được 1 số ví dụ để thấy sự đa dạng của sinh vật cùng với những mặt lợi, hại củachúng
- Biết được 4 nhóm sinh vật chính: Động vật, thực vật, vi khuẩn, nấm
- Hiểu được nhiệm vụ của sinh học và thực vật học
- Nêu được đặc điểm chung của thực vật
- Hiểu sự đa dạng, phong phú của thực vật
2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng quan sát, so sánh
3 Thái độ: Giáo dục lòng yêu thiên nhiên, yêu thích môn học
II Đồ dùng dạy học:
1 Chuẩn bị của giáo viên: Tranh to về quang cảnh tự nhiên có 1 số động vật và thực vật khác nhau Tranh vẽ đại diện 4 nhóm sinh vật chính( Hình 2.1 Sgk)
2 Chuẩn bị của học sinh: Tranh ảnh trong tự nhiên
III Hoạt động dạy và học:
1 Ổn định tổ chức 1’
Lớp 6A sĩ số……vắng………
2 Kiểm tra bài cũ 3’
? Em hãy cho biết đặc điểm của vật sống? cho ví dụ
3 Bài mới
A Giới thiệu bài: 1'
- Giới thiệu bài mới: Giáo viên treo tranh, nói: " Trong tự nhiên có rất nhiều loài sinhvật khác nhau Sinh học là khoa học nghiên cứu về thế giới sinh vật trong tự nhiên Để biếtđược sự đa dạng đó chúng ta sẽ nghiên cứu bài hôm nay: Nhiệm vụ của Sinh học"
B Các hoạt động:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Tg Kiến thức cơ bản cần đạt
*HĐ 1 Tìm hiểu sinh vật trong tự nhiên
a) Sự đa dạng của thế giới Sinh vật
- Giáo viên treo bảng phụ có bài tập trang 7
Sgk, yêu cầu hs làm bài tập
- Học sinh lên bảng hoàn thành bảng thống
kê trang 7 Sgk và ghi tiếp 1 số cây, con khác
- Giáo viên đặt câu hỏi:
+ Qua bảng thống kê em có nhận xét gì về
thế giới sinh vật?
+ Sự phong phú về môi trường, kích thước,
khả năng di chuyển của SV nói lên điều gì?
- Nhận xét theo cột dọc, bổ sung: đa dạng,
phong phú có nhiều loại khác nhau
- Trao đổi theo nhóm để rút ra kết luận: Sinh
vật đa dạng
22’ 1 Sinh vật trong tự nhiên
Trang 5b) Các nhóm sinh vật:
- Giáo viên cho hs quan sát bảng thống kê và
trả lời câu hỏi:
+ Có thể chia thế giới SV làm mấy nhóm?
+ Chia SV thành 4 nhóm dựa vào những đặc
*HĐ 2 Tìm hiểu nhiệm vụ của Sinh học
- Giáo viên cho Hs đọc Sgk trang 8
- Giáo viên hỏi: Nhiệm vụ của sinh học là
gì?
- Hs đọc thông tin tóm tắt nội dung chính để
trả lời câu hỏi
- Giáo viên gọi 1->3 Hs trả lời
- Hs nghe rồi bổ sung, nhắc lại phần trả lời
của bạn
- Hs nhắc lại nội dung vừa nghe, ghi nhớ
- Giáo viên yêu cầu 1 Hs đọc to nội dung:
Nhiệm vụ của Thực vật học cho cả lớp nghe
10’
- Sinh vật trong tự nhiên đa dạng chiathành 4 nhóm
2 Nhiệm vụ của sinh học
- Nhiệm vụ của Sinh học
- Nhiệm vụ của Thực vật học SGKtrang 8
4 Tổng kết đánh giá: 5'
- Học sinh đọc kết luận cuối bài
- Kiểm tra đánh giá:
+ Thế giới SV rất đa dạng được thể hiện như thế nào?
+ Người ta chia SV trong tự nhiên thành mấy nhóm?Kể tên các nhóm?
+ Nêu nhiệm vụ của Sinh học và Thực vật học?
CÓ PHẢI TẤT CẢ THỰC VẬT ĐỀU CÓ HOA?
I Mục tiêu: Học xong bài này học sinh cần đạt được mục tiêu sau:
1 Kiến thức:
- Biết quan sát, so sánh để phân biệt được cây có hoa và cây không có hoa dựa vào đặc điểm của cơ quan sinh sản ( hoa, quả)
Trang 6- Phân biệt cây 1 năm và cây lâu năm.
2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng quan sát, so sánh
3 Thái độ: Giáo dục lòng yêu thiên nhiên, ý thức bảo vệ, chăm sóc thực vật
II Đồ dùng dạy học:
1 Chuẩn bị của giáo viên: Tranh vẽ phóng to hình 4.1, 4.2 Sgk Mẫu cây cà chua, đậu
có cả hoa, quả, hạt
2 Chuẩn bị của học sinh: Sưu tầm tranh cây dương xỉ, rau bợ…
III Hoạt động dạy và học:
- Giáo viên cho hs quan sát các cơ quan
của cây cải Hỏi:
+ Cây cải có những loại cơ quân nào?
+ Chức năng của từng loại?
+ Rễ, thân, lá là cơ quan gì của cây?
Chức năng?
+ Hoa, quả, hạt là cơ quan gì của cây?
Chức năng?
- Học sinh quan sát hình 4.1 Sgk đối
chiếu với bảng 1Sgk,ghi nhớ kiến thức
Trả lời câu hỏi:
+ 2 loại: Cơ quan sinh dưỡng và cơ quan
sinh sản
+ Là cơ quan sinh dưỡng, chức năng nuôi
dưỡng cây
+ Là cơ quan sinh sản, chức năng: Sinh
sản để duy trì nòi giống
- Yêu cầu hs hoạt động nhóm hoàn thành
bảng 2 Sgk
- Hs quan sát tranh, hoàn thành bảng
- Yêu cầu hs lên bảng, nhóm khác nhận
xét, bổ sung
- Hs trả lời, nhóm khăc nhận xét, bổ sung
- Giáo viên lưu ý cho hs cây dương xỉ
không có hoa nhưng có cơ quan sinh sản
20 1 Thực vật có hoa và thực vật không có hoa
Thực vật có hai nhóm: Thực vật có hoa vàthực vật không có hoa
Trang 7đặc biệt.
- Giáo viên hỏi: Dựa vào đặc điểm có hoa
của thực vật thì có thể chia thành mấy
nhóm?
- Học sinh trả lời, nhận xét, bổ sung
Giáo viên kết luận lại
*HĐ 2Cây một năm và cây lâu năm
- Giáo viên viết lên bảng 1 số cây như:
+ Cây lúa, cây ngô, mướp -> gọi là cây 1
năm
+ Cây hồng xiêm, mít, vải -> gọi là cây
lâu năm
? Tại sao người ta lại nói như vậy?
- Hs thảo luận theo nhóm: Có thể là: Lúa
sống ít thời gian, thu hoạch cả cây
Còn các cây to cho nhiều quả…
? Thực vật đó ra hoa, kết quả bao nhiêu
15 2 Cây một năm và cây lâu năm
- Cây 1 năm ra hoa, kết quả 1 lần trongvòng đời
- Cây lâu năm ra hoa, kết quả nhiều lầntrong vòng đời
4.Tổng kết đánh giá: 3'
- Học sinh đọc kết luận cuối bài
- Kiểm tra đánh giá: Hs trả lời câu hỏi 1,2,3 Sgk
5 Hướng dẫn về nhà: 2'
- Học bài, làm bài tập Đọc mục " Em có biết"
- Chuẩn bị giờ sau: Chuẩn bị 1 số rêu tường.
Ngày giảng:
6a………
CHƯƠNG I TẾ BÀO THỰC VẬT
Tiết 4 KÍNH LÚP, KÍNH HIỂN VI VÀ CÁCH SỬ DỤNG
I Mục tiêu: Học xong bài này học sinh cần đạt được mục tiêu sau:
1 Kiến thức:
Nhận biết được các bộ phận của kính lúp và kính hiển vi
Biết cách sử dụng kinh lúp và kính hiển vi
2 Kỹ năng:
Rèn kỹ năng thực hành
Trang 83 Thái độ:
Có ý thức giữ gìn và bảo vệ kính lúp và kính hiển vi
II Đồ dùng dạy học:
1 Chuẩn bị của giáo viên:
Kính lúp cầm tay, kính hiển vi
Mẫu: 1 vài bông hoa, rễ nhỏ
2 Chuẩn bị của học sinh:
a) Tìm hiểu cấu tạo kính lúp
- Gviên yêu cầu hsinh đọc thông tín Sgk và
cho biết kính lúp có cấu tạo ntn?
- Học sinh đọc thông tin
- Hsinh trả lời, ghi nhớ cấu tạo kính lúp
Gviên qsát, kiểm tra tư thể đặt kính lúp của hs
- Hsinh quan sát cây rêu và vẽ vào giấy
- Hs trả lời cấu tạo của kính lúp
*HĐ 2 Kính hiển vi và cách sử dụng
a) Cấu tạo kính hiển vi:
- Gviên yêu cầu hs hoạt động nhóm nghiên
cứu cấu tạo kính hiển vi
- Học sinh hoạt động nhóm thảo luận về cấu
tạo kính hiển vi
- Gviên gọi đại diện lên trình bày
- Đại diện nhóm lên trình bày, nhóm khác bổ
20
15
1 Kính lúp và cách sử dụng.
a Cấu tạo kính lúp: Kính lúp gồm 2phần
- Tay cầm bằng kim loại( nhựa)
- Tấm kính trong, lồi 2 mặt cókhả năng phóng to ảnh của vật từ 3 -
20 lần
b Cách sử dụng: Đưa vật vào thịtrường của kính ra phía có đủ ánhsáng, điều chỉnh khoảng cách giữakính với mẫu vật sao cho nhìn rõ nhất
Trang 9- Học sinh đọc kết luận cuối bài.
- Kiểm tra đánh giá:
Trình bày cấu tạo, cách sử dụng kính lúp và kính hiển vi
5 Hướng dẫn về nhà: 2'
- Học bài, làm bài tập Đọc mục "Em có biết"
- Chuẩn bị giờ sau: Mỗi nhóm mang 1 củ hành tây, 1 quả cà chua chín
Ngày giảng:
6A………
Tiết 5 QUAN SÁT TẾ BÀO THỰC VẬT
I Mục tiêu: Học xong bài này học sinh cần đạt được mục tiêu sau:
1 Kiến thức: Tự làm được 1 tiêu bản tế bào thực vật( tế bào vẩy hành hoặc tế bào thịtquả cà chua chín)
2 Kỹ năng: Sử dụng kính hiển vi Tập vẽ hình quan sát được trên kính hiển vi
3 Thái độ: Bảo vệ, giữ gìn dụng cụ Trung thực, chỉ vẽ những hình quan sát được
II Đồ dùng dạy học:
1 Chuẩn bị của giáo viên: Biểu bì vẩy hành và thịt quả cà chua chín Tranh phóng to
củ hành và tế bào vẩy hành, quả cà chua chín và tế bào thịt quả cà chua Kính hiển vi
2 Chuẩn bị của học sinh: 1 quả cà chua chín, 3 củ hành khô
III Hoạt động dạy và học:
1 Ổn định tổ chức
Trang 10Lớp 6A sĩ số…….vắng……….
2 Kiểm tra bài cũ: Nêu cấu tạo, chức năng, cách sử dụng kính hiển vi 3'
3 Bài mới:
A Giới thiệu bài: 5'
- Giới thiệu bài mới: Giáo viên kiểm tra phần chuẩn bị của học sinh
Giáo viên yêu cầu làm tiêu bản tế bào cà chua hoặc vảy hành
Vẽ lại hình khi quan sát
Giáo viên phát dụng cụ
Giáo viên phân công: 1 số nhóm làm tiêu bản tế bào vẩy hành, 1 số nhóm làm tiêubản tế bào thịt cà chua
B Các hoạt động:
Hoạt động của giáo viên và HS Tg Kiến thức cơ bản cần đạt
*H Đ1: Quan sát tế bào dưới kính hiển vi
- Giáo viên yêu cầu các nhóm đọc cách tiến
hành lấy mẫu và quan sát mẫu trên kính
- Học sinh quan sát H.6.1 Sgk
- Đọc và nhắc lại các thao tác
- Chọn 1 người chuẩn bị kính, còn lại chuẩn
bị tiêu bản như hướng dẫn
- Gv làm mẫu tiêu bản đó để hs cùng quan
sát
- Tiến hành làm chú ý: ở tế bào vẩy hành cần
lấy 1 lớp thật mỏng trải phẳng không bị gập,
ở tế bào thịt quả cà chua chỉ lấy 1 lớp mỏng
- Gv đi tới các nhóm giúp đỡ, nhắc nhở, giải
đáp thắc mắc của hs
*HĐ2 Vẽ hình đã quan sát được dưới kính
- Giáo viên treo tranh phóng to giới thiệu:
+ Củ hành và tế bào biểu bì vảy hành
+ Quả cà chua và tế bào thịt quả cà chua
- Giáo viên hướng dẫn hs cách vừa quan sát,
vừa vẽ hình
- Học sinh quan sát tranh,nghe giáo viên
giảng
- Hs đối chiếu tranh với hình vẽ của nhóm
mình, phân biệt vách ngăn tế bào
- Học sinh vẽ hình vào vở
- Nếu còn thời gian Gv cho hs đổi tiêu bản
của nhóm này cho nhóm khác để có thể quan
20
15
1 Quan sát tế bào dưới kính hiển vi
2 Vẽ hình đã quan sát được dưới kính
Trang 11sát được cả 2 tiêu bản.
- Hs đổi tiêu bản, quan sát
4 Tổng kết đánh giá: 3'
- Học sinh tự nhận xét trong nhóm về thao tác làm tiêu bản, sử dụng kính hiển vi, kết quả
- Kiểm tra đánh giá:
+ Giáo viên đánh giá chung buổi thực hành
+ Cho điểm các nhóm làm tốt, nhắc nhở nhóm nào chưa tích cực
+ Phần cuối: Lau kính xếp lại vào hộp
I Mục tiêu: Học xong bài này học sinh cần đạt được mục tiêu sau:
1 Kiến thức: Nêu được các cơ quan của thực vật đều được cấu tạo bằng tế bào, những thành phần cấu tạo chủ yếu của tế bào, khái niệm về mô
2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng quan sát hình vẽ Nhận biết kiến thức
3 Thái độ: Yêu thích môn học
II Đồ dùng dạy học:
1 Chuẩn bị của giáo viên: Tranh phóng to hình 7.1 - 7.5Sgk
2 Chuẩn bị của học sinh: Sưu tầm tranh ảnh về tế bào thực vật
III Hoạt động dạy và học:
Trang 12*HĐ1 Hình dạng và kích thước của TB
a) Tìm hiểu hình dạng của tế bào
- G.viên yêu cầu h/sinh đọc thông tín Sgk mục
1 trả lời câu hỏi:
+ Tìm điểm giống nhau cơ bản trong cấu tạo
rễ, thân, lá?
- HS q.sát hình 7.1 - 7.3Sgk t23 trả lời câu hỏi
- Hs thấy được điểm giống nhau đó là cấu tạo
- Hs quan sát tranh đưa ra nhận xét: tế bào có
nhiều hình dạng.(Giống nhau.)
b) Tìm hiểu kích thước tế bào:
- Gv yêu cầu hs nghiên cứu Sgk rút ra nhận xét
về kích thước tế bào
- Gv thông báo thêm số tế bào có kích thước
nhỏ (mô phân sinh ngọn), tế bào sợi gai dài…
- Hsinh đọc thông tin và xem bảng kích thước
tế bào ở Sgk T24 tự rút ra nhận xét
- Hs trình bày, hs khác nhận xét, bổ sung
- Kích thước của tế bào khác nhau
- Gv yêu cầu hs rút ra kết luận
*HĐ2.Cấu tạo tế bào
- Giáo viên yêu cầu hs nghiên cứu độc lập nội
dung SgkT24
- Gv treo tranh câm: SĐồ cấu tạo TB thực vật
- Gọi hs lên chỉ các bộ phận của tb trên tranh
- HS đọc thông tin kết hợp q/sát hình 7.4sgk
- XĐ được các bộ phận của tế bào rồi ghi nhớ
- Hs lên chỉ tranh và nêu c.năng từng bộ phận
Hs khác nhận xét, bổ sung
- Gv nhận xét có thể cho điểm
- Gv mở rộng: lục lạp trong chất tế bào có
chứa hầu hết cây có màu xanh và góp phần
vào quá trình quang hợp
- Gv tóm tắt,hỏi: Vậy cấu tạo tế bào thực vật
2 Cấu tạo tế bào
Trang 13+ Nhận xét cấu tạo, hình dạng các tế bào của
cùng 1 loại mô, của các loại mô khác nhau?
- Yêu cầu hs rút ra kết luận: Mô là gì?
- Học sinh quan sát tranh, trao đổi nhanh trong
nhóm đưa ra nhận xét ngắn gọn
- Hs trình bày, nhóm khác nhận xét, bổ sung
- Gv bổ sung thêm vào kết luận của hs: Chức
năng của các tế bào trong 1 mô nhất là mô
phân sinh làm cho các cơ quan của thực vật
- Học sinh đọc kết luận cuối bài Hs trả lời câu hỏi 1,2,3 Sgk Hs giải ô chữ nhanh
5 Hướng dẫn về nhà: ( 1') - Học bài, làm bài tập Đọc mục " Em có biết"
Ngày giảng:
6A………
Tiết 7
SỰ LỚN LÊN VÀ PHÂN CHIA CỦA TẾ BÀO
I Mục tiêu: Học xong bài này học sinh cần đạt được mục tiêu sau:
1 Kiến thức:HS trình bày được các tế bào non lớn lên và phân chia tạo nhiều tế bào mới Nêu được ý nghĩa của sự lớn lên và phân chia tế bào ở thực vật Chỉ có những tế bào
mô phân sinh mới có khả năng phân chia
2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng quan sát hình vẽ tìm tòi kiến thức
3 Thái độ: Yêu thích môn học
II Đồ dùng dạy học:
1 Chuẩn bị của giáo viên: Tranh phóng to H8.1,2 Sgk
2 Chuẩn bị của học sinh: Ôn lại khái niệm trao đổi chất ở cây xanh
III Hoạt động dạy và học:
Hoạt động của giáo viên và HS Tg Kiến thức cơ bản cần đạt
*HĐ 1 Sự lớn lên của tế bào
- Giáo viên treo tranh yêu cầu học sinh hoạt
20 1 Sự lớn lên của tế bào
Trang 14động nhóm, nghiên cứu Sgk, trả lời câu hỏi:
+ Tế bào lớn lên như thế nào?
+ Nhờ đâu tế bào lớn lên được?
- Học sinh đọc thông tin, kết hợp quan sát
hình, trao đổi nhóm, trả lời:
Tế bào tăng kích thước, vách tế bào lớn lên,
chất tế bào nhiều lên, không bào to ra
Tế bào lớn lên nhờ trao đổi chất
- Gv gợi ý:
+ Tế bào trưởng thành là tế bào không lớn
thêm được nữa và có khả năng sinh sản
+ Khi tế bào lớn bộ phận nào tăng kích thước,
bộ phận nào nhiều lên?
+ Màu vàng chỉ không bào
- Gv yêu cầu học sinh trả lời, rút ra kết luận
- Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận
xét, bổ sung
- Hs rút ra kết luận
*HĐ 2 Sự phân chia tế bào
- Gviên yêu cầu hs nghiên cứu Sgk theo nhóm
- Gv viết sơ đồ trình bày mối quan hệ giữa sự
lớn lên và phân chia tế bào:
+ Tế bào non tế bào trưởng thành
tế bào non mới
- Gv yêu cầu thảo luận nhóm trả lời câu hỏi
Sgk
- Học sinh đọc thông tin sgk, quan sát hình để
nắm được sự phân chia của tế bào
- Hs theo dõi sơ đồ và nghe giảng
- Hs thảo luận, trả lời:
+Quá trình phân chia:Sgk
+Tế bào ở mô phân sinh có khả năng phân
+ Phân chia tế bào
+ Sự lớn lên của tế bào
15
Tế bào non có kích thước nhỏ, lớn dầnthành tế bào trưởng thành nhờ quátrình trao đổi chất
2 Sự phân chia tế bào
Sự lớn lên và phân chia của tế bào
Lớn dần
phân chia
Trang 15- Gv tổng kết nội dung
- Gv đưa câu hỏi: Sự lớn lên và phân chia của
tế bào có ý nghĩa gì đối với thực vật?
- Sự lớn lên và phân chia của tế bào giúp thực
vật lớn lên( Sinh trưởng và phát triển)
giúp thực vật lớn lên( Sinh trưởng vàphát triển)
4 Tổng kết đánh giá: 3'
- Học sinh đọc kết luận cuối bài
- Kiểm tra đánh giá:
Học sinh trả lời câu hỏi Sgk
I Mục tiêu: Học xong bài này học sinh cần đạt được mục tiêu sau:
1 Kiến thức:
- Nhận biết và phân biệt được 2 loại rễ chính: Rễ cọc và rễ chùm
- Phân biệt được cấu tạo và chức năng các miền của rễ
2 Kỹ năng:
- Rèn kỹ năng quan sát, so sánh, kỹ năng hoạt động nhóm
3 Thái độ: Giáo dục ý thức bảo vệ thực vật
II Đồ dùng dạy học:
1 Chuẩn bị của giáo viên:
- 1 số cây có rễ: cây rau cải, cây nhãn, cây rau dền, cây hành…
- Tranh phóng to H9.1, 9.2,9.3Sgk
- Miếng bìa ghi sẵn các miền của rễ, các chức năng của rễ, phiếu học tập mẫu
2 Chuẩn bị của học sinh: Cây có rễ: cây rau cải, cây mít, cây hành, cỏ dại, đậu
III Hoạt động dạy và học:
1 Ổn định tổ chức
Lớp 6A sĩ số…….vắng………
2 Kiểm tra bài cũ: Trình bày qúa trình phân chia của tế bào? Nêu ý nghĩa của sự
lớn lên và phân chia tế bào 7’
3 Bài mới:
A Giới thiệu bài:
- Giới thiệu bài mới: Sgk
B Các hoạt động:
Trang 16Hoạt động của giáo viên, HS Tg Kiến thức cơ bản cần đạt Hoạt động 1: Các loại rễ
- Giáo viên phát phiếu học tập yêu cầu học
sinh hoạt động nhóm, đặt rễ cây lên bàn, chia
rễ cây thành 2 nhóm, hoàn thành bài tập 1
trong phiếu
- Gv quan sát, giúp đỡ nhóm hs học lực trung
bình và yếu
- Học sinh nhận phiếu học tập
- Hs đặt tất cả cây có rễ của nhóm lên bàn,
kiểm tra, quan sát thật kỹ, tìm những rễ giống
nhau đặt vào 1 nhóm
- Gv hướng dẫn ghi phiếu học tập( chưa chữa
bài tập 1)
- Hs nghe gv hướng dẫn, thống nhất tên cây
của từng nhóm, ghi phiếu học tập ở bt 1
- Gv yêu cầu hs tiếp tục làm bài tập 2, treo
tranh câm H.9.1( sgk tr.29) để hs quan sát
- Bt2: hs quan sát kĩ rễ của các cây ở nhóm A
chú ý kích thước các rễ, cách mọc trong đất,
kết hợp với tranh( có 1 rễ to, nhiều rễ nhỏ) ->
ghi lại phiếu tương tự như thế với rễ cây ở
nhóm B
- Gv yêu cầu hs đọc btập 2 đã làm cho hs khác
nhận xét, bổ sung của các nhóm.Gv chữa,
chọn 1 nhóm hoàn chỉnh để nhắc lại cho cả
lớp
- Gv cho các nhóm đối chiếu các đặc điểm của
rễ với tên cây trong nhóm A, B của bt 1 đã phù
hợp chưa?Nêu chưa thì chuyển các cây của
- Gv yêu cầu hs làm bt3, gv gợi ý dựa vào đặc
điểm rễ có thể gọi tên rễ( nêu học sinh gọi
17 1 Các loại rễ
Trang 17- Gv hỏi: Đặc điểm của rễ cọc và rễ chùm?
- G v yêu cầu hs làm nhanh bt số 2 trang 29
- Hs hoạt động cá nhân: qs rễ cây của Giáo
viên, kết hợp với hình 9.2 Sgk trang 30, hoàn
thành 2 câu hỏi ở dưới hình
- Hs tự đánh giá câu trả lời của mình
- Qsát đáp án trên bảng để sửa chữa (nếu cần)
* Nhận biết các loại rễ:
G v cho hs xem rễ cây rau dền và cây nhãn yêu
cầu hs hoàn thành 2 câu hỏi
- Gv cho hs theo dõi đáp án để hs sửa chỗ sai
Gv có thể cho điểm nhóm nào học tốt hay
nhóm trung bình có tiến bộ để khuyến khích
từ rễ con mọc nhiều rễ nhỏ hơn
- Gồm nhiều rễ to, dài gần bằngnhau, mọc toả từ gốc thân thành
chùm
Hoạt động 2: Các miền của rễ 15'
- Mục tiêu: Hs nêu được 4 miền chính của rễ và chức năng của các miền đó.
- Cách tiến hành:
Hoạt động của giáo viên,HS Tg Kiến thức cơ bản cần đạt
Hoạt động 2: Các miền của rễ
- Gviên cho hs tự nghiên cứu Sgk trang 30
+ Vấn đề 1: Xác định các miền của rễ
Giáo viên treo tranh câm các miền của rễ,
đặt các miếng bìa ghi sẵn các miền của rễ
15 2 Các miền của rễ
Trang 18trên bàn-> hs chọn và gắn vào tranh.
- Gv hỏi: Rễ có mấy miền?Kể tên
- Học sinh làm việc độc lập, đọc nội dung
trong khung kết hợp với quan sát tranh và
chú thích -> ghi nhớ
- Gv cho hs ghi
- Hs lên bảng dùng các miếng bìa viết sẵn
gắn lên tranh câm->xác định được các
- 1 hs lên gắn các miếng bìa viết sẵn chức
năng vào các miền cho phù hợp
- Hs khác theo dõi, nhận xét
? Chức năng chính các miền của rễ?
- Hs trả lời câu hỏi
* Kết luận 2:
Rễ có 4 miền chính: Miền trưởngthành, miền hút, miền sinh trưởng, miềnchóp rễ
4 Tổng kết đánh giá: 5'
- Học sinh đọc kết luận cuối bài
- Kiểm tra đánh giá:
Kể tên 10 cây có rễ cọc, 10 cây có rễ chùm?
Đánh dấu X vào ô trống cho câu trả lời đúng:
Trong các miền sau đây của rễ, miền nào có chức năng dẫn truyền:
a) Miền sinh trưởng