Hoạt đôïng 2: - ĐA DẠNG VỀ MÔI TRƯỜNG SỐNG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỤA HỌC SINH -Gv: Yêu cầu HS quan sát H1.4, hoàn thành bài tập điền chú thích.. Kiến thức: -HS phân biệt đượ
Trang 1TUẦN : 01 Ngày soạn: ……/……/200… TIẾT : 01 Ngày dạy : ……/……/200…
§.THẾ GIỚI ĐỘNG VẬT DA DẠNG PHONG PHÚ
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: - HS chứng minh được sự đa dạng phong phú của động vật thể hiện ở số loài và môi trường sống
2 Kỹ năng: - Rèn kỹ năng quan sát, so sánh và hoạt động nhóm
3 Thái độ: - Giáo dục ý thức học tập và yêu thích bộ môn
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh ảnh về động vật và môi trường sống của chúng
III KIỂM TRA BÀI CŨ:
- Sách vở dụng cụ học tập bộ môn của HS
IV – BÀI MỚI:
Hoạt động 1: SỰ ĐA DẠNG VỀ LOÀI VÀ PHONG PHÚ VỀ SỐ LƯỢNG
-Gv: Cho HS nghiên cứu SGK, quan sát H1.1,
và H1.2 tr.5,6
?: Sự đa dạng về loài thể hiện như thế nào?
-Gv: Ghi tóm tắt ý kiến của HS
-Gv: Yêu cầu HS trả lời:
?:Hãy kể tên động vật trong:
+ Một mẻ kéo lưới?
+ Tát một ao cá?
+ Chặn dòng nước suối nông?
?: Ban đêm động vật nào trên cánh đồng phát
ra tiếng kêu?
?: Em có nhận xét gì về số lượng cá thể có
trong một bầy ong?,đàn kiến?
-Gv: Yêu cầu HS rút ra kết luận về sự đa dạng
của động vật
-Gv: thông báo thêm: Trong đời sống con
người đã thuần hoá một số động vật thành vật
nuôi, lai tạo ra nhiều giống loài phù hợp với
đời sống con người
HS: Cá nhân đọc SGK, quan sát hình, trả lời câu hỏi Gv nêu:
+ Số lượng loài hiện nay lớn hơn 1,5 triệu người
+ Kích thước khác nhau
- HS: thảo luận những thông tin đọc được hoặc xem trong thực tế
Yêu cầu đạt: Ao, sông, suối đều có nhiều động vật sinh sống
- Ban đêm mùa hè những động vật phát
ra tiếng kêu: cóc, ếch, dế, sâu bọ… -Đại diện nhóm trình bày, HS khác bổ sung
Tiểu kết: - Thế giới động vật rất
đa dạng về loài, và phong phú về số lượng cá thể trong loài
Hoạt đôïng 2: - ĐA DẠNG VỀ MÔI TRƯỜNG SỐNG
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỤA HỌC SINH
-Gv: Yêu cầu HS quan sát H1.4, hoàn thành
bài tập điền chú thích
-Gv: Cho HS chữa nhanh bài tập này
-HS: Cá nhân tự nghiên cứu hoàn thành bài tập Yêu cầu nêu được ở mỗi môi trường có những động vật nào?
Trang 2- Gv cho HS thảo luận trả lời câu hỏi:
?: Đăc điểm gì giúp chim cánh cụt thích nghi
điều kiện khí hậu lạnh giá vùng cực?
?: Nguyên nhân nào giúp động vật ở
vùngnhiệt đới phong phú, đa dạng hơn động
vật ở vùng ôn đới, nam cực?
?: Cho biết sự đa dạng và phong phú về động
vật ở nước ta? Tại sao?
-Gv: Hỏi thêm: Cho ví dụ để chứng minh sự
phong phú về môi trường sống của động vật
- Gv: Cho HS thảo luận toàn lớp rút ra kết
luận
- HS: Thảo luận nhóm: Yêu cầu nêu được:
+ Chim cánh cụt có bộ lông dày, xốp, mỡ dày giữ nhiệt
+ Nhiệt đới thì nóng ẩm, thực vật phát triển quanh năm thức ăn nhiều, nhiệt độ phù hợp sinh sản mạnh
+ Động vật ở nước ta phong phú vì khí hậu nước ta nằm ở miền nhiệt đới
-HS: Nêu được các môi trường có động vật nào: Bắc cực có gấu trắng, Đà điểu: (Sa mạc), lươn:( bùn.)
-HS: Trao đổi bổ sung
Tiểu kết: Động vật có ở khắp mọi nơi trên trái đất do chúng thích nghi được với mọi môi trường sống Kết luận chung: SGK
V CỦNG CỐ:
Hãy đánh dấu nhân vào câu trả lời đúng:
1 Động vật có ở khắp mọi nơi do: c Do con người tác động
a Chúng có khả năng thích nghi cao
b Sự phân bố có sẵn từ xa xưa
Đáp án: Câu a
2, Động vật đa dạng, phong phú do:
a Số cá thể nhiều b Sinh sản nhanh
c Số loài nhiều d Động vật sống ở khắp mọi nơi trên trái đất
e Con người lai tạo ra giống mới g Động vật di cư từ nơi khác đến
Đáp án: Câu a,c
VI.DẶN DÒ:
- Học bài và trả lời câu hỏi SGK
- Kẻ bảng 1 trang 9 vào vở bài tập
TUẦN : 01 Ngày soạn: ……/……/200… TIẾT : 02 Ngày dạy : ……/……/200…
§.PHÂN BIỆT ĐỘNG VẬT VỚI THỰC VẬT ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA ĐỘNG VẬT
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
-HS phân biệt được đặc điểm cơ bản của động vật khác thực vật, rút ra được đặc điểm chung của động vật, nắm đưỡc sơ lược cách phân chia giới động vật
2 Kỹ năng:
- Rèn kỹ năng quan sát, so sánh, phân tích, tổng hợp, hoạt động nhóm
Trang 33 Thái độ:
-Giáo dục ý thức học tập, yêu thích bộ môn
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh phóng to H2.1,2.2 trong SGK
III KIỂM TRA BÀI CŨ:
?: Sự đa dạng phong phú của động vật như thế nào? Chúng ta phải làm gì để thế giới động vật
mãi mãi đa dạng và phong phú?
IV.BÀI MỚI:
Hoạt động 1: ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA ĐÔNG VẬT
Vấn đề 1: So sánh động vật và thực vật.
-Gv: Yêu cầu HS quan sát H2.1 hoàn thành bảng 1
SGK trang 9
- Gv: Kẻ bảng 1 lên bảng để chữa bài
- Gv: Lưu ý: Gọi nhiều nhóm lên chữa và ghi ý
kiến bổ sung vào cạnh bảng
- Gv: Nhận xét và ghi kết quả đúng
-Gv: Yêu cầu HS thảo luận:
+ Động vật giống thực vật ở điểm nào?
+Động vật khác thực vật ở điểm nào?
Vấn đề 2: Đặc điểm chung củađộng vật.
-Gv: Yêu cầu HS làm bài tập ở mục II- tr.10
-Gv: ghi câu trả lời lên bảng và phần bổ sung
-Gv: Thông báo đáp án đúng:Các ô 1,3,4
-HS: Cá nhân quan sát hình vẽ, đọc chú thích, ghi nhớ kiến thức
- Trao đổi nhóm, tìm câu trả lời
- Đại diện các nhóm lên bảng chữa
- Các nhóm khác theo dõi và bổ sung
- HS: Theo dõi chữa bài
- Các nhóm dựa vào bảng 1 tìm ý giông
1 nhau() trao đổi, bổ sung Yêu cầu: + Giống: Cấu tạo từ tế bào, lớn lên, sinh sản
+ khác : Di chuyển, dị dưỡng, thần kinh, giác quan
-HS: Chọn 3 đặc điểm cơ bản của động vật
- HS: 1 em trả lời, HS khác bổ sung
Tiểu kết: Động vật có những đặc điểm phân biệt với t.vật: Có khả năng di chuyển; có hệ thần kinh và giác quan; chủ yếu dị dưỡng.
Hoạt động 2: SƠ LƯỢC PHÂN CHIA GIỚI ĐỘNG VẬT
- Gv: Yêu cầu 1 HS đọc to phần thông tin SGK
?: Thế giới động vật được chia thành bao nhiêu
ngành? Chương trình SH7 chúng ta nghiên cứu
chủ yếu những nganh nào ?
HS: Nghe, ghi nhận kiến thức
+ Chia thành 20 ngành.học chủ yếu 8 ngành
Tiểu kết: Có 8 ngành động vật: + Động vật không xương sống: 7 ngành.
+Động vật có xương sống: 1 ngành Hoạt động 3: VAI TRÒ CỦA ĐỘNG VẬT
Trang 4HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỤA HỌC SINH
-Gv: Yêu cầu Hs hoàn thành bảng 2: Động
vật đối với đời sống con người.
-Gv: kẻ sẵn bảng 2 ra bảng phụ để HS chữa
bài
?: Động vật có vai trò gì trong đời sống con
người?
HS: Thảo luận nhóm hoàn thành bảng 2
HS: Đại diện nhóm ghi kết quả, nhóm khác 1bổ sung
HS: Hoạt động độc lập trả lời câu hỏi:
Yêu cầu nêu lên được những mặt lợi, hại của
động vật đối với đời sống con người
Tiểu kết: Động vật mang lại lợi ích nhiều mặt cho con người, tuy nhiên một số loài có hại
Kết luận chung: SGK
V KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ:
- Cho HS trả lời câu hỏi 1 và 3 trong SGK
VI DẶN DÒ:
- Học bài và trả lời câu hỏi theo SGK
- Đọc mục:”em có biết”
- Chuẩn bị bài sau:- Tìm hiểu đời sống động vật xung quanh
- Ngâm rơm, cỏ khô vào bình trước 5 ngày
- Lấy váng nước ao hồ, rễ bèo nhật bản
Rút kinh nghiệm:
TUẦN : 02 Ngày soạn: ……/……/200… TIẾT : 03 Ngày dạy : ……/……/200…
CHƯƠNG I: NGÀNH ĐỘNG VẬT NGUYÊN SINH
THỰC HÀNH §.QUAN SÁT MỘT SỐ ĐỘNG VẬT NGUYÊN SINH
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Quan sát được đặc điểm, hình dạng ngoài của ĐVNS( 2 đại diện điển hình là trùng roi và trùng đế giày), phân biệt được hình dạng và cách di chuyển của chúng
2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng sử dụng và quan sát mẫu bằng kính hiển vi
3 Thái độ: Giáo dục thái độ nghiêm túc, tỉ mỉ, cẩn thận cho HS
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Kính hiển vi,lam kính, lamen, kim nhọn, ống hút, khăn lau
- Tranh trùng đế giày, trùng roi, trùng biến hình
- Mẫu vật: Váng nước ao, hồ,rơm ngâm trong 5 ngày, rễ bèo nhật bản
III KIỂM TRA BÀI CŨ:
1 Nêu đặc điểm chung của đông vật? Kể tên động vật và nơi cư trú của chúng mà em thường gặp ở địa phương em
2 ý nghĩa của động vật đối với đời sống con người? Nêu những đặc điểm của thực vật giống động vật?
Trang 5IV – BÀI MỚI:
Mở bài: Giống SGK
Hoạt động 1: QUAN SÁT TRÙNG GIÀY
-Gv:Hướng dẫn các thao tác
+Dùng ống hút lấy một giọt nước ngâm rơm
chỗ thành bình
+Nhỏ lên lam kính, rải vài sợi bông để cản tốc
độ, soi dưới kính hiển vi
+Điều chỉnh thị trường nhìn cho rõ
+Quan sát H3.1 trang 14 SGK , nhận biết trùng
giày
-Gv: Kiểm tra ngay trên kính của các nhóm.
-Gv: Hướng dẫn cách cố định mẫu:
+Dùng la men đây lên giọt nước(có trùng) lấy
giấy thấm bớt nước
-Gv: Yêu cầu lấy một mẫu khác HS quan sát
trùng giày di chuyển( tiến thẳng hay xoay tiến)
-Gv: Cho HS làm bài tập trang 15, chọn câu
đúng
-Gv: Thông báo kết quả đúng để HS chữa
HS: Làm việc theo nhóm đã phân công
-Các nhóm tự ghi nhớ các thao tác
- Lần lượt các thành viên trong nhóm lấy mẫu làm, soi dưới kính hiển vi, nhận biết trùng giày,vẽ sơ lược hình dạng, đối chiếu H3.1 tr.14
- Quan sát được trùng giày di chuyển trên lam kính, tếp tục theo dõi hưóng di chuyển
-HS: Dựa vào kết quả quan sát rồi hoàn
thành bài tập
-HS: Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác
bổ sung
Hoạt động 2: QUAN SÁT TRÙNG ROI
-Gv: Cho HS quan sát H3.2,3.3 SGK tr.15.
-Gv: Yêu cầu cách lấy mẫu và quan sát tương tự
như quan sát trùng giày
-Gv: Gọi đại diện 1 số nhóm lên tiến hành các
thao tác như ở hoạt động 1
-Gv: Kiểm tra ngay trên kính của các nhóm.
-Gv: Lưu ý học sinh sử dụng vật kính có độ
phóng đại khác nhau để nhìn rõ mẫu.(nếu nhóm
nào chưa tìm thấy trùng roi thì GV hỏi nguyên
nhân và cả lớp góp ý)
- Gv: Yêu cầu HS làm bài tập mục tr.16 và
thông báo đáp án: Đầu đi trước, màu sắc của hạt
diệp lục
-HS: Tự quan sát hình trong SGK để nhận biết
trùng roi
- Trong nhóm thay nhau dùng ống hút lấy mẫu để bạn quan sát
- Các nhóm lên lấy váng xanh ở nước ao hay rũ nhẹ rễ bèo để có trùng roi
-HS: Tiến hành quan sát trên kính hiển vi Thao
tác như ở hoạt đông 1
- Các nhóm dựa vào thực tế quan sát và thông tin SGK tr.16 trả lời câu hỏi mục
- Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác bổ sung: Ghi nhớ phần Gv thông báo
Trang 6Kết luận chung: SGK
V CỦNG CỐ:
- Gv yêu cẩu HS vẽ hình trùng giày và trùng roi vào vở và ghi chú thích
VI.DẶN DÒ:
- Đọc trước bài 4
- kẻ phiếu học tập”tìm hiểu trùng roi xanh vào vở bài tập”
Trùng roi xanh 1
2
3
4
Cấu tạo Di chuyển
Dinh dưỡng
Sinh sản
Tính hướng sáng
Rút kinh nghiệm:
TUẦN : 02 Ngày soạn: ……/……/200… TIẾT : 04 Ngày dạy : ……/……/200…
§.TRÙNG ROI
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- HS nêu được đặc điểm cấu tạo, dinh dưỡng, sinh sản và tính hướng sáng của trùng roi xanh qua đó thấy được bước chuyển quan trọng từ động vật đơn bào đến động vật đa bào qua đại diện tập đoàn trùng roi xanh
2 Kỹ năng:
- Rèn luyện kỹ năng thu thập kiến thức và hoạt động nhóm
3 Thái độ:
- Giáo dục ý thức học tập yêu thích bộ môn
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh phóng to H4.1,4.2,4.3
- phiếu học tập theo mẫu ghi tiết trước
III KIỂM TRA BÀI CŨ:
-1 Trình bày hình dạng, cấu tạo, cách di chuyển của trùng giày
-2 Trình bày hình dạng, cấu tạo, cách di chuyển của trùng roi
IV – BÀI MỚI:
Mở bài: Động vật nguyên sinh rất nhỏ bé, em đã quan sát ở các bài trước, tiếp tục tìm hiểu đăc điểm của chúng ở bài này
Hoạt động 1: Trùng roi xanh.
- Gv: Yêu cầu HS ngiên cứu SGK vận dụng
bài trước, quan sát H4.1,4.2; hoàn thành phiếu
học tập
- Gv: Theo dõi và giúp đỡ các nhóm.
- Gv: Kẻ phiếu lên bảng để chữa bài.
-HS: tự đọc mục tr.17,18.
- HS: Thảo luận nhóm hoàn thành phiếu
học tập
Yêu cầu:
+ Cấu tạo chi tiết của trùng roi
Trang 7Yêu cầu:
+Trình bày quá trình sinh sản của trùng roi
+ Giải thích thí nghiệm mục 4”tính hướng
sáng”
+ Làm nhanh bài tập mục thứ 2 tr.18
- Gv: Yêu cầu HS quan sát phiếu chuẩn kiến
thức và chốt lại kiến thức trong phiếu
-Gv: Biểu dương số nhóm trả lời đúng
+ Cách di chuyển nhờ roi
+Các hình thức dinh dưỡng
+Kiểu sinh sản: vô tính theo chiều dọc cơ thể
+Khả năng hướng sáng
-HS: Đại diện điền bảng, nhóm khác bổ
sung
-HS: Dựa h4.2 để trả lời Lưu ý:
+ Nhân phân chia trứơc rồi mới đến các phần khác
+ Nhờ có điểm mắt giúp trùng cảm nhận ánh sáng
- Đáp án bài tập: Roi, điểm mắt, quang hợp, có diệp lục
- Một vài nhóm nhắc lại nội dung phiếu học tập
Tiểu kết: HS xem trong phiếu học tập mà GV đã chữa.
Phiếu học tập:
Trùng roi xanh 1
2
3
4
Cấu tạo
Di chuyển
Dinh dưỡng
Sinh sản
Tính hướng sáng
- Là một tế bào(0.5mm) hình thoi, có điểm mắt, roi, hạt diệp lục, hạt dự trữ, không bào co bóp
- Roi xoáy vào nước, vừa tiến vừa xoay mình
- Tự dưỡng và dị dưỡng Hô hấp: trao đổi khí qua màng
tb Bài tiết: nhờ khong bào co bóp
- Vô tính bằng cách phân đôi theo chiều dọc
- Điểm mắt và roi giúp trùng roi di chuyển về hướng có ánh sáng
Hoạt động 2: TẬP ĐOÀN TRÙNG ROI
- Gv: Yêu cầu HS nghiên cứu SGK kết
hợp quan sát H4.3 tr.18 hoàn thành bài
tập mục tr.19- điền từ vào ô trống
- Gv: nêu câu hỏi:
?: Hình thức sinh sản của tập đoàn trùng
roi?( Trong tập đoàn: Một số cá thể ở
ngoài làm nhiệm vụ bắt mồi, di chuyển,
khi sinh sản 1 số tế bào chuyển vào
HS: Cá nhân tự thu thập kiến thức , trao đổi
nhóm, hoàn thành bài tập
-HS: Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác bổ
sung
-HS: Một vài HS đọc toàn bộ bài tập mà HS
vừa hoàn thành
-HS: Trả lời câu hỏi Gv nêu.
Trang 8trong phân chia thành tập đoàn mới).
?: Tập đoàn trùng roi cho ta suy nghĩ gì
về mối quan hệ giữa động vật đơn
bào-động vật đa bào?
-Gv: Yêu cầu HS rút ra kết luận. Tiểu kết: Tập đoàn trùng roi gồm
nhiều tế bào bước đầu có sự phân hoá về chức năng.
Kết luận chung: SGK
V CỦNG CỐ:
1 Dánh dấu x vào ý trả lời đúng trong câu sau:
Cấu tạo cơ thể trùng roi gồm
a Không bào co bóp, điểm mắt
b Chất nguyên sinh có chứa các hạt điệp lục
c Nhân, các hạt dự trữ
D Cả a, b, c, đều đúng
VI.DẶN DÒ:
- Học bài theo phiếu học tập
- Đọc mục “em có biết”
- Kẻ trước phiếu học tập và nghiên cứu bài 5 tên động vật kẻ 2 côt:+ trùng biến hình
+ trùng giày
Rút kinh nghiệm:- phân tích kỹ đặc điểm cấu tạo, cách dinh dưỡng của trùng roi
TRÙNG BIẾN HÌNH VÀ TRÙNG DÀY
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: - Học sinh nêu được đặc điểm cấu tạo, di chuyển, dinh dưỡng, sinh sản của trùng biến hình và trùng giày Qua đó th6áy được sự phân hoá chức năng các bộ phận trong tế bào của trùng giày mấm mống của động vật đa bào
2 Kỹ năng: - Rèn kỹ năng quan sát, so sánh, pâhn tích, tổng hợp và hoạt động nhóm
3 Thái độ: - Góp phần vào việc giáo dục ý thức yêu thích bộ môn
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh trùng giày và trùng biến hình, phiếu học tập đã dặn
III KIỂM TRA BÀI CŨ:
-Vẽ hình và ghi chú thích các boọ« phận của trùng roi
IV – BÀI MỚI:
Mở bài:Chúng ta tiếp tục nghiên cứu 1 số đại diện khác của động vật nguyên sinh:trùng biến hình-trùng giày.
Hoạt động : TRÙNG BIẾN HÌNH – TRÙNG GIÀY
Trang 9- Gv: Yêu cầu HS nghiên cứu SGK, trao đổi nhóm
hoàn thành phiếu học tập
- GV: Quan sát hoạt động của các nhóm để hướng
dẫn Đặc biệt nhóm yếu
- Gv: Kẻ phiếu học tập lên bảng, để cho HS lên
ghi câu trả lời ( dùng bảng phụ)
- Gv: cho Hs theo dõi và ghi vào phiếu của mình
kiến thức chuẩn( vở ghi)
-Gv: Phân tích một số vấn đề cho HS: Không bào
tiêu hoá ở ĐVNS hình thành khi lấy thức ăn
+ Trùng giày mới chỉ có sự phân hoá đơn giản tạm
gọi là rãnh miệng và hầu( không như ở cá hoặc
gà)
+ Sinh sản hữu tính chỉ là hình thức tăng sức sống,
ít xảy ra
-Gv: Cho học sinh trao đổi thêm:
?: Trình bày quá trình bắt mồi và tiêu hoá ở trùng
biến hình
?: Không bào co bóp ở trùng đế giày khác trùng
biến hình như thế nào?
?: Số lượng nhân và vai trò của nhân?(2 loại)
?: Quá trình tiêu hoáû trùng giày khác trùng biến
hình như thế nào?
HS: Cá nhân tự đọc thông tin SGK
tr20,21 Quan sát tranh H5.1,5.2,5.3 SGK
-HS: Trao đổi nhóm thống nhất câu trả
lời
-HS: Đại diện nhóm lên ghi câu trả lời,
nhóm khác nhận xét, theo dõi bổ sung
-HS: Theo dõi phiếu chuẩn, tự sửa vào vở
của mình
-HS: Chú ý nghe tự lĩnh hội khi giải thích.
-HS: trao đổi nhóm để trả lời câu hỏi mà
gv nêu ra
Yêu cầu:
+trùng biến hìn đơn giản
+Trùng giày phức tạp
+Trùng giày 1 nhân lớn: dinh dưỡng, nhân nhỏ: sinh sản và tiêu hoá(trùng biến hình: sinh sản) Trùng giày đã có emzim tiêu hoá thức ăn
Tiểu kết: Nội dung họcc sinh cần nhớ đã ghi trong phiếu học tập.
Phiếu học tâp:
1
2
-Cấu tạo
-Di
chuyển
-Gồm 1 tế bào có:
+ Chất nguyên sinh lỏng
+Nhân, không bào tiêu hoá
+không bào co bóp
- Nhờ chân giả.(Do chất nguyên sinh dồn về một phía)
- Gồm 1 tế bào:
+ Chất nguyên sinh
+2 nhân lớn và nhỏ
+ Không bào tiêu hoá, 2 không bào co bóp, rãnh miệng, hầu
+ Lông bơi xung quanh cơ thể
- Nhờ lông bơi
dưỡng
- Tiêu hoá nội bào
- Bài tiết: Chất thừa dồn vào
- Thức ăn Miệng Không bào tiêu hoá Biến đổi nhờ enzim
- Chất thải Không bào co bóp Lỗ thoát ra ngoài
Trang 10không bào co bóp thải ra ngoài ở mọi nơi
sản
- Vô tính bằng phân đôi cơ thể - Vô tính bằng cách phân đôi cơ thể
theo chiều ngang
- Hữu tính bằng tiếp hợp
Kết luận chung: SGK
V CỦNG CỐ:
1 Đánh dấu x vào trả lời đúng:
Điều nào đúng với trùng biến hình:
a Động vật đơn bào có cấu tạo đơn giản
b.Bài tiết nhờ không bào co bóp
c.Dinh dưỡngnhờ không bào tiêu hoá
d Cả a,b,c đều đúng
2 Hãy chọn từ thích hợp trong các từ, cụm từ cho dưới đây để điền vào chỗ trống trong các câu sau:
( nhân nhỏ, hầu, đơn bào,nhân lớn, không bào co bóp)
- Trùng giày là động vật………… nhưng cấu tạo đã phan hoá nhiều bộ phận………,…… ,…… , miệng,
………,mỗi bộ phận đảm nhiệm môt chức năng sống nhất định
Đáp án: Đơn bào, nhân lớn, nhỏ, không bào co bóp, hầu.
VI.DẶN DÒ:
- Học bài theo phiếu học tâp và kết luận SGK
- Đọc mục”em có biết”
- Kẻ phiếu học tập bài sau vào vở bài tâp tr2.4
- Vẽ hình và ghi chú trùng biến hình và rùng giày
TRÙNG SỐT RÉT VÀ TRÙNG KIẾT LỊ
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: - HS nêu được đặc điểm của trùng kiết lị và trùng sốt rét phù hợp với lối sống ký sinh.- Chỉ rõ tác hại do hai loại trùng gây ra và cách phòng trừ
2 Kỹ năng:- Rèn kỹ năng thu thập kiến thức qua hình vẽ, kỹ năng phân tích tổng hợp
3 Thái độ:- Giáo dục ý thức vệ sinh, bảo vệ môi trường và cơ thể
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh trùng sốt rét, kiết lị hoặc H6.1,6.2,6.3 SGK
- Phiếu học tập theo bảng tr.4
III KIỂM TRA BÀI CŨ:
-1 Trình bày quá trình tiêu hoá bắt mồi của trùng biến hình
-2 Trình bày chức năng các bộ phận của trùng giày
IV – BÀI MỚI:
Mở bài:
Hoạt động : - TRÙNG KIẾT LỊ VÀ TRÙNG SỐT RÉT
Vấn đề 1:Cấu tạo, dinh dưỡng,và sự phát triển của trùng kiết lị và trùng sốt rét.