- Giáo viên giới thiệu H 2.1 sgk - Thực vật: Cây mít, cây bèo… - Động vật: Con voi, con ruồi… - Học sinh quan sát hình vẽ - Đọc phần thônh tin rút ra kết luận: Sinh vật trong tự nhiên rấ
Trang 1I Mục tiêu bài học
- Nêu đặc điểm chủ yếu của cơ thể sống
- Phân biệt vật sống và vật không sống
- Rèn luyện kỹ năng tìm hiểu đời sống, hoạt động của sinh vật
- Giáo dục lòng yêu thiên nhiên, yêu thích môn học
II Đồ dùng dạy học
Tranh vẽ thể hiện một vài nhóm sinh vật
III Hoạt động dạy học.
*Mở bài:
*Phát triển bài
Hoạt động1
Nhận dạng vật sống và vật không sống
- Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát mt
xung quanh từ đó nêu tên một vài cây, con
vật, đồ vật mà em biết
- Yêu cầu chọn mỗi loại 1 ví dụ để trao
đổi, thảo luận
- Giáo viên chốt lại kiến thức(ghi lại kết
? hòn đá, cái bàn có cần những điều kiện…
nh con gà cây đậu để tồn tại không?
?Sau một tháng đợc chăm sóc con gà, cây
đậu, hòn đá có gì khác nhau?
- Gv chữa bài bằng cách gọi trả lời
- Cho học sinh tìm hiểu thêm một số vấn
- Bằng kinh nghiệm sống, khả năng quan sát, học sinh tự tìm ví dụ lên bảng-Khi trao đổi, nhận xét học sinh rút ra đ-
ợc kết luậnCây đậuCon gà vật sốngHòn đá
Trang 2Hoạt động2.
Đặc điểm của cơ thể sống
- Giáo viên cho học sinh quan sát bảng,
sách giáo giải thích tiêu đề cột 6 và 7 (xác
định chất cần thiết và chất thải)
- Giáo viên chữa bài nhận xét
? Qua bảng S2 hãy cho biết đặc điểm của
cơ thể sống?
- Học sinh lên bảng đánh dấu thích hợp vào các cột trên bảng phụ
- Một học sinh khác nhận kết quả bổ sung
IV.Kiểm tra, đánh giá:
Học sinh tự trả lời câu hỏi sách giáo khoa
V Dặn dò
- Học bài: Trả lời câu hỏi và bài tập (sgk)
- Lấy ví dụ chứng minh: Cơ thể sống luôn tđc với môi trờng để tồn tại và lớn lên
- Chuẩn bị một số tranh ảnh về sinh vật trong tự nhiên
Trang 3Nhiệm vụ của học sinh
I.Mục tiêu bài học
- Nêu đợc một số ví dụ để thấy sự đa dạng của sinh vật cùng với những mặt lợi hại của chúng
- Biết đợc 4 nhóm sinh vật chính: Động vật, thực vật, vi khuẩn, lấm
- Hiểu đợc nhiệm vụ của sinh học và thực vật học
- Rèn luyện đợc kỹ năng quan sát, so sánh
- Thấy yêu thiên nhiên và môn học
II Đồ dùng dạy học
- Tranh to về quang cảnh tự nhiên có 1 số động vật, sinh vật khác nhau
- Tranh vẽ đại diện 4 nhóm sinh vật chính
III hoạt động dạy học
*Mở bài: sgk
*Phát triển bài
Hoạt động1
Sinh vật trong tự nhiên
a Sự đa dạng của thế giới sinh vật
- Giáo viên yêu cầu học sinh điền vào cột
chống trong bảng theo mẫu sgk
- Giáo viên uốn nắn nhận xét đánh giá về
kết quả của học sinh
- 1 học sinh lên bảng điền vào ô chống trong bảng chuẩn bị sẵn(bảng phụ)
-1 học sinh khác lên điềm tiếp đến số thứ tự 10
- 1 học nhận xét kết quả điền bảng của bạn
- Học sinh rút ra nhận xét chung: Thế giới sinh vật rất đa dạng và coa vai trò quan trọng đối với đời sống con ngời
Trang 4b Các nhóm sinh vật trong tự nhiên
? Nhìn vào bảng trên hãy xếp sinh vật vào
từng nhóm?
? Những sinh vật nào không thuộc động
vật hay thực vật.Vậy chúng là gì?
- Giáo viên giới thiệu H 2.1 (sgk)
- Thực vật: Cây mít, cây bèo…
- Động vật: Con voi, con ruồi…
- Học sinh quan sát hình vẽ
- Đọc phần thônh tin rút ra kết luận: Sinh vật trong tự nhiên rất đa dạng, chúng đợc phân thành 4 nhóm lớn là: Vi khuẩn, nấm, thực vật, động vật
Hoạt động2
Nhiệm vụ của học sinh
(Trình bày nh sgk)
*Củng cố: Cho học sinh đọc phần tổng kết trong khung,
IV.Kiểm tra, đánh giá:
Học sinh trả lời câu hỏi sách giáo khoa
V Dặn dò
- Trả lời câu hỏi và làm bài tập trong sgk
- Hãy nêu tên 5 sinh vật vừa có ích, vừa có hại, gt những lợi ích và tác hại đó
Trang 5đặc điểm chung của thực vật
I Mục tiêu bài học
- Học sinh nắm đợc đặc điểm chunh của thực vật
- Tìm hiểu sự đa dạng, phong phú của thực vật
- Rèn luyện ký năng quan sát, so sánh kỹ năng hoạt động cá nhân, nhóm
- Giáo dục lòng yêu tự nhiên, bảo vệ tự nhiên
II Hoạt động dạy học.
*Mở bài: sgk
*Phát triển bài
Hoạt động1
Sự đa dạng phong phú của thực vật
- Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát hình
từ 3.1- 3.4 (sgk)
- Giáo viên nhận xét, tổng kết:
- Học sinh trao đổi, thảo luận theo nhóm
- 1 học sinh trình bày trớc lớp+ Thực vật sống ở mọi nơi trên trái đất,
ở mọi miền khí hậu nhng phong phú nhất là ở nhiệt đới; mọi địa hình ( đồi núi, trung du, đồng bằng, xa mạc ) đều…
có thực vật+ Mt sống: trên đất, trong nớc, trên mặt nớc( ngọt, mặn)
- Học sinh đọc thêm thông tin về số lợng loài thực vật trên trái đất và ỏ VN
Hoạt động2
Trang 6Đặc điểm chung của thực vật.
- Giáo viên hớng dẫn học sinh kẻ bảng
(SGK)
- Giáo viên đa ra một số hiện tợng yêu cầu
học sinh nhận xét về sự hoạt động sinh vật:
+ Con Gà; Mèo bị đánh -> chạy đi
+ Cây trồng vào chậu đặt ở cửa sổ sau 1t
trong k2, không có khả năng di chuyển, phản ứng chậm với kỹ thuật của mt
*Củng cố: Học sinh đọc to phần kết luận đóng khung.
IV.Kiểm tra, đánh giá:
Học sinh trả lời câu hỏi sách giáo khoa
V Dặn dò
- Học bài làm bài tập sgk
- Chuẩn bị một số cây có hoa( hồng, vải )…
- Cây dơng xỉ, cỏ bợ…
Trang 7Tuần: 2 ; Tiết: 4
Ngày soạn:………
Ngày dạy:…………
Bài 4 :
có phải tất cả thực vật đều có hoa
I Mục tiêu bài học
- Học sinh biết quan sát, so sánh để phân biệt đợc có hoa và cây không có hoa dựa vào đặc điểm của sinh vật ( hoa, quả)
- Phân biệt cây 1 năm và cây lâu năm
- Rèn luyện kỹ năng quan sát, so sánh
- Giáo dục ý thức bảo vệ, chăm sóc thực vật
II Hoạt động dạy học
*Mở bài: sgk
*Phát triển bài
Hoạt động1
Thực vật có hoa và thực vật không có hoa
- Yêu cầu học sinh tìm hiểu các cơ quan
của cây cải
? Cây cải có những loại cơ quan nào,
chức năng của từng loại cơ quan đó?
- Có hai loại cơ quan:
+ Dinh dỡng + Sinh sản-> Là cơ quan dinh dỡng
-> Là cơ quan sinh sản-> Nuôi dỡng cây-> Để duy chì nòi giống
- học sinh quan sát mẫu kết hợp hình 4.2 sgk rồi hoàn thành bảng
-> Kết luận: Thực vật có 2 nhóm: thực vật
có hoa và thực vật không có hoa:
- Học sinh đọc thông tih sgk -> phân biệt thực vật có hoa và không có hoa
Trang 8Hoạt động2.
Cây một năm và cây lâu năm
- Giáo viên viết lên bảng 1số cây
+ Cây lúa, ngô, mớp -> là cây 1năm
+ Cây hồng xiêm, mí, vải->là cây lâu
năm
? Tại sao lại nói nh vậy?
? Sau khi thảo luận hãy phân biệt cây 1
năm và cây lâu năm rút ra kết luận?
+ Lúa sống ngắn ngày, hu hoạch 1lần cả cây
+ Hồng Xiêm, cây to, cho nhiều lứa quả
- Học sinh tiếp tục thảo luận ở các cây khác cho quả bao nhiêu lần trong đời.Kết luận: + Cây 1năm ra hoa kết quả 1 lần trong đời
+ Cây lâu năm ra hoa kết quả nhiều lần trong đời
*Củng cố: Học sinh đọc to phần kết luận đóng khung.
IV.Kiểm tra, đánh giá:
Học sinh trả lời câu hỏi sách giáo khoa
Trang 9I Mục tiêu bài học.
- Học sinh nhận biết các bộ phận của kính lúp và kính hiển vi
- Biết cách sử dụng kính lúp, các bớc sử dụng kính hiển vi
II Đồ dùngd dạy học.
- Giáo viên: kính lúp cầm tay, kính hiển vi
Mộu vật: một vài bông hoa, rễ nhỏ
- Học sinh: một đám rêu, rễ hành
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc thông tin
( SGK) cho biết kính lúp có cấu tạo nh thế
*Củng cố: Học sinh đọc to phần kết luận đóng khung.
IV.Kiểm tra, đánh giá:
Học sinh trả lời câu hỏi sách giáo khoa
V Dặn dò
- Đọc mục “Em có biết”
- Học bài
- Mỗi nhóm(tổ) mang một củ hành tây 1 củ cà chua chín
Trang 10Ngày soạn:………
Ngày dạy:…………
quan sát tế bào thực vật
mục tiêu bài học
- Học sinh phải tự làm đợc 1 biên bản TB TV
- Giáo viên: + Bảng vảy hànhvà thịt quả cà chua chín
+ Trang phóng to củ hành và TB vẩy hàn, quả cà chua chín và trung bìnhthực cà chua
+ Kính hiển vi
- Học sinh: Xem lại bài kính hiển vi
III Hoạt động dạy học.
*Mở bài: ( thay cho mở bài, giáo viên kiểm tra, nên yêu cầu của tiết thực hành, phát dụng cụ cho học sinh)
* Kiểm tra: + Chuẩn bị của học sinh theo nhóm đã phân công
Quan sát Tế bào dới kính hiển vi
- Giáo viên yêu cầu các nhóm đọc cách
tiến hành lấy mẫu và quan sát mẫu trên
Trang 11- Giáo viên đi tới các nhóm giúp đỡ, nhắc
nhở, giải đáp thắc mắc
(Khi làm chú ý: ở TB vảy hành cần lấy một lớp thật mỏng trải phẳng, không bị gập; ở Tb thịt quả cà chua chỉ quyện 1 lớp mỏng)
Sau khi đã quan sát đợc cố gắng vẽ thật giống mẫu
Hoạt động2
Vẽ hình đ quan sát đã ợcGiáo viên theo tranh phóng to giới thiệu
+Củ hành và TB b2 vảy hành
+ Quả cà chua và TB thịt quả
- Hớng dẫn học sinh vừa quan sát, vừa vẽ
*Củng cố: Học sinh đọc phần kết luận chung.
IV.Kiểm tra, đánh giá:
- Đánh giá chung buổi thực hành
Trang 12Tuần: 4 ; Tiết:7
Ngày soạn:………
Ngày dạy:…………
Bài 7 :
cấu tạo tế bào thực vật
I Mục tiêu bài học.
- Xác định đợc các cơ quan của thực vật đều cấu tạo bằng tế bào
- Các thành phần cấu tạo chủ yếu của tế bào
- Khái niệm về mô
- Rèn kỹ năng quan xát hình vẽ, nhận biết kiến thức
- Yêu thích môn học
II Đồ dùng dạy học
- giáo viên: tranh phóng to hình 7.1 -> 7.5( SGK)
- Học sinh: tranh ảnh tế bào thựck vật đã su tầm đợc
III Hoạt động dạy học
*Mở bài: sgk
*Phát triển bài
Hoạt động1
Hình dạng, kích thứơc tế bào
- Giáo viên treo tranh
? tìm hiểu giống nhau cơ bản trong
cấu tạo rễ, thân, lá?
? hãy nhận xét hình dạng tế bào?
- Yêu cầu học sinh quan sát kỹ hình 7.1
cho biết: trong cùng một cơ quan các tế
bào có giống nhau không?
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc thông
tin SGK tìm hiểu kính thứơc tế bào
- Giáo viên nhận xét ý kiến của học
sinh, đa ra kết luận,
- Giáo viên thông báo thêm kính thứơc
Trang 13bằng tế bào Các tế bào có hình dạng và kính thức khác nhau.
Hoạt động2
Cấu tạo tế bào
- Giáo viên yêu cầuhọc sinh nghiên cứu
độc lập nội dung sgk
- Treo tranh câm tb thực vật
- Gọi học sinh lên điền tranh( Giáo viên
lu ý: lục lạp trong chất tế bào có chứa
làm cho cây có màu xanh và góp
phầnvào quang hợp)
- Giáo viên tóm tắt rút ra kết luận
- Học sinh đọc thông tin SGK kết hợp quan sát hình7.4
- Học sinh điền tranh, nêu chức năng từng
bộ phận
-Kết luận: tế bào gồm+ Vách tế bào
+ Màng sinh chất+ Chất tế bào+ Nhân
Hoạt động3
Mô
- Giáo viên treo tranh các loại mô, yêu
cầu học sinhquan sát trả lời câu hỏi
? Nhận sét cấu tạo hình dạng các tế bào
của cùng 1loại mô, các loại mô khác
nhau ( bổ sung: chức năng các tế bào
trong 1 mô nhất là mô nhất là mô phân
sinh làm cho các cơ quan của tế bào lớn
- Học sinh đọc phần kết luận cuối bài
- Chơi trò chơi giải ô chữ
IV.Kiểm tra, đánh giá:
Dùng câu hỏi cuối bài
V Dặn dò
- Đọc mục “ em có biết”
Trang 14- Ôn lại kinh nghiệm trao đổi chất ở cây xanh.
Tuần: 4 ; Tiết:8
Ngày soạn:………
Ngày dạy:…………
Bài 8 :
sự lớn lên và phân chia của tế bào
I Mục tiêu bài học
- Học sinh trả lời đợc: Tế bào lớn lên và phân chia nh thế nào?
- Hiểu đợc ý nghĩa của sự lớn lên và phân chia tế bào ở thực vật chỉ có những tế bào mô phân sinh mới có khả năng phân chia
- Rèn luyện kỹ năng quan sát hình vẽ, tìm tòi kiến thức
- Có thái độ yêu thích môn học
II Đồ dùng dạy học
- Giáo viên: Tranh phóng to hình 8.1; 8.2( SGK)
- Học sinh: Ôn lại KN trao đổi chất ở cây xanh
III Hoạt động dạy học
->Tăng kính thớc, vách tế bào lớn lên chất
tế bào nhiều lên, không bào to ra
- Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác bổ sung
- Kết luận: Tế bào non có kích thớc nhỏ, lớn dần thành tế bào trởng thành, nhờ quá trìnhTĐC
Trang 15
Hoạt động2.
Sự phân chia của tế bàoYêu cầu học sinh nghiên cứu sgk
? Sự lớn lên và phân chia của tế bào có
quan hệ với nhau nh thế nào?
Lớn dần
Tế bào non tế bào trởng
thành phân chia tế bào mới
- Giáo viên yêu cầu thảo luận nhóm
theo 3 câu hỏi:
? Tế bào phân chia nh thế nào?
? Các tế bào ở bộ phận nào có khả năng
phân chia?
? Các cơ quan của thực vật nh rễ, thân, lá
lớn lên bằng cách nào?
? Sự lớn lên và phân chia của tế bào có ý
nghĩa gì đối với thực vật
- Học sinh đọc thông tin (sgk) kết hợp quang sát hình vẽ 8.2 -> nắm đợc quy trình phân chia của tế bào
- Học sinh thảo luận, ghi vào giấy
+ Quá trình phân chia( SGK)+ Tế bào ở mô phân sinh có khả năng phân chia
+ Các cơ quan của thực vật lớn lênnhờ hai quá trình: lớn lên và phân chia của tế bào.-> Giúp thực vật lớn lên ( sinh trởng và phát triển)
*Củng cố: Học sinh đọc phần kết luận chung.
IV.Kiểm tra, đánh giá:
- Dùng câu hỏi cuối bài
- Sử dụng bài tập1,2 ( trang 31) sách thiết kế bài giảng
V Dặn dò
Chuẩn bị một số cây có rễ ( rửa sạch): cây cải, cây cam, nhãn, rau rền, hành, cỏ…
Trang 16Các loại rễ, các miền của rễ
I Mục tiêu bài học
- Học sinh nhận biết và phân biệt đợc hai loại rễ chính: rễ cọc, chùm
- Phân biệt đợc cấu tạo và chức năng các miền của rễ
- Rèn kỹ năng quan sat, so sánh, kỹ năng hoạt động nhóm
- Giáo dục ý thức bảo vệ thực vật
II Đồ dùng dạy học.
- Giáo viên: + Một số cây có rễ: rau cải, nhân, rau rền, hành, tỏi…
+ Miếng bìa ghi sẵn các miền của rễ, các chức năng của rễ, phiếu học tập mẫu
- Học sinh: 1 số cây có rễ( đã rặn ở các tiết trớc)
III Hoạt động dạy học.
- Giáo viên hớng dẫn ghi phiếu học sinh
yêu cầu từng học sinh viết những đặc
điểm đã dùng để phân loại rễ thành hai
nhóm-> đặc điểm rễ cọc, rễ chùm
- Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát
hình9.2 ghi tên cây có rễ cọ, rễ chùm
- Học sinh đặt tất cả cây có rễ của nhóm trên bàn
- Kiểm tra, quan sát kỹ tìm những rễ giống nhau đặt vào một nhóm
- Trao đổi thống nhất tên cây của nhóm, ghi phiếu ht
- Rễ cọc gồm rễ cái và các rễ con
- Rễ chùm gồm những rễ con mọc từ gốc thân
Trang 17Hoạt động1.
Các miền của rễ
- Yêu cầu học sinh tự nghiên cứu( sgk)
- Giáo viên theo tranh câm “ các miền của
rễ”-> Học sinh điền
Hai rễ có mấy miền kể tên
? Chức năng chính của từng miền
Học sinh đọc nội dung trong khung kết hợp với quan sát trang và chú thích-> ghi nhớ
Học sinh lên bảng điền tranh câm “ các miền của rễ”
Học sinh khác theo dõi, nhận sét, sửa đổi( nếu có)
Rễ có bốn miền:
+ Miền trởng thành
+ Miền hút
+ Miền sinh trởng+ Miền chóp rễ
- Học sinh trả lời câu hỏi về chức năng các miền của rễ
Kết luận: sgk
*Củng cố: Học sinh đọc phần kết luận chung.
IV.Kiểm tra, đánh giá:
Làm bài tập trắc nghiệm (trang 35-sách thiết kế bài giảng)
V Dặn dò
- Đọc mục “ em có biết “
- Học bài, trả lời câu hỏi sgk
Trang 18Tuần: 5 ; Tiết:10
Ngày soạn:………
Ngày dạy:…………
Bài 10 :
Cấu tạo miền hút của rễ.
I Mục tiêu bài học
- Học sinh hiểu đợc cấu tạo và chức năng các bộ phận miền hút của rễ
- Bằng quan sát nhận xét thấy đợc đặc điểm cấu tạo của các bộ phận phù hợp
với chức năng của chung
- Biết sử dụng kiến thức đã học gt một số hiện tợng thực tế có liên quan đến rễ cây
- Rèn kỹ năng quan sát trang, mẫu
- Giáo dục ý thức bảo vệ cây
II Đồ dùng dạy học.
- Giáo viên: tranh phóng to hình10.1; 10.2; 7.1(sgk)
- Học sinh ôn lại kiến thức cấu tạo, chức năng các miền của rễ
III Hoạt động dạy học.
Cấu tạo miền hút của rễ
- Giáo viên treo tranh phóng to hình: “lắp
cắt qua miền hút của rễ và tế bào lông hút
“giới thiệu”
+ Miền hút gồm 2 phần: vỏ và trụ giữa (chỉ
trên danh giới hạn các phần)
- Giáo viên gọi 1 học sinh nhắc lại
- giáo viên ghi lại sơ đồ lên bảng, cho học
sinh điền tiếp
- Học sinh theo dõi tranh, ghi nhớ đợc 2 phần là vỏ và thụ giữa
- Học sinh xem chú thích hình 10.1 ghi
ra giấy các bộ phận của phần vỏ và trụ giữa
- Học sinh lên bảng điền nốt sơ đồ
Sơ đồ của các bộ phận miền hút Biểu bì
Vỏ Thịt vỏ
Trang 19Miền hút
Trụ giữa Bó mạch Mạch rây
Ruột Mạch gỗ
- Yêu cầu học sinh sgk (cột 2 trong khung
- Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát lại
hình 10.2 trao đổi, trả lời câu hỏi:
? Vì sao lông hút là một tế bào
- Học sinh đọc nộng dung cột 2 “ Cấu tạo từng bộ phận “ miền hút ghi nhớ nội dung chi tiết cấu tạo của biểu bì, thiọt vỏp, mạch rây, mạch gõ, ruột
- 1 học sinh đọc lại nội dung trên để cả lớp cùng nghe
Hoạt động2
Chức năng miền hút
-Giáo viên hớng dẫn học sinh nghiên cứu
bảng “ cấu tạo, chức năng miền hút” quan
sát hình 7.4; thảo luận:
? Cấu tạo miền hút phù hợp với chức năng
thế hiện nh thế nào?
? Lông hút có tồn tại mãi không?
? Tìm sự giống, khác nhau giữa tế bào
thực vật với tế bào lông hút? (tế bào lông
hút có không bào lớn, kéo dài để tìm
nguồn thức ăn)
? Trên thực tế bộ rễ thờng ăn sâu, nan
rộng, nhiều rễ con hãy giải thích?
- Biểu bì: các tế bào xếp sát nhau-> bảo vệ
-> Lông hút là tế baò biểu bì kéo dài-> hút
- Lông hút không tồn tại mãi, già sẽ rụng
Trang 20Học bài, làm bài tập chuẩn bị cho bài sau
Tuần: 6 ; Tiết:11
Ngày soạn:………
Ngày dạy:…………
Bài 11 :
Sự hút nớc và muối khoáng của rễ
I Mục tiêu bài học
- Học sinh biết quan sát, nghiên cứu kết quả thí nghiệm để tự xác định đợc vai trò của nớc và 1 số loại MK chính đối với cây
- Xác định đợc con đờng rễ cây hút nớc và MK hòa tan
- Hiểu đợc nhu cầu nớc và MK phụ thuộc điều kiện nào
- Tập thiết kế thí nghiệm đơn giản Cm cho mục đích nghiên cứu
- Rèn kỹ năng thao tác, các bớc tiến hành thí nghiệm
- Biết vận dụng kiến thức đã học để bớc đầu giả thiết một số hiện tợng trong thiên nhiên
- Có thái độ yêu thích môn học
II Đồ dùng học sinh
- Giáo viên: Tranh 11.1;11.2 (sgk)
- Học sinh: Kết quả các mẫu thí nghiệm ở nhà
III Hoạt động dạy học
Trang 21- Hớng dấn học sinh thảo luận theo 2 câu
hỏi:
? Bạn Minh làm thí nghiệm trên nhằm mục
đích gì?
? Dự đoán kết quả thí nghiệm, giải thích?
- Giáo viên trình bày kết quả
kiện thí nghiệm, cách tiến hành thí nghiệm
-> Tìm hiểu cây cần nớc nh thế nào?-> Cây héo dần vì thiếu nớc
- Đại diện nhóm trình bày klết quả, các nhóm khác bổ sung
* Thí nghiệm 2
- Giáo viên cho các nhóm báo cáo kết quả
thí nghiệm cân rau quả ở nhà
- Giáo viên yêu cầu học sinh thảo luận theo
hai câu hỏi:
? Dựa vào kết quả thí nghiệm, em có nhận
xét gì về nhu cầu nớc của cây?
? Kể tên cây cần nhiều nớc, cây cần ít nớc?
( Lu ý: tránh nhầm lẫn ở học sinh-> cây ở
nớc cần nhiều nớc, cây ở cạn cần ít nớc)
- Yêu cầu học sinh rút ra kết luận
- Các nhóm báo cáo->nhận xét chung khối lợng rau quả sau khi khô bị
- Học sinh đọc thông tin sgk
- Nớc rất cần cho cây nhng cần nhiều hay ít còn phụ thuộc vào từng loại cây, các gđ sống, các bộ phận khác của cây
- Giáo viên hớng dẫn học sinh thiết kế thí
nghiệm theo nhóm Thí nghiệm gồm các
b-ớc:
- Học sinh đọc sgk kết hợp quan sát tranh và bảng số liệu
-> Xem nhu cầu muối đạm của cây
Trang 22+ Mục đích thí nghiệm
+ Đối tợng thí nghiệm
+ Nội dung thí nghiệm và cách tiến hành
thí nghiệm
- Cho học sinh nghiên cứu thông tin sgk
- Yêu cầu học sinh rút ra kết luận
- Học sinh từng nhóm thiết kế thí nghiệm theo hớng dẫn
- Vài nhóm trình bày thí nghiệm
- Học sinh đọc thông tin, trả lời câu hỏi ghi vào vở
- Kết luận: Rễ cây chỉ hấp thụ MK hòa tan Cây cân f 3 loại Mk chính: Đạm, Lân, Kali
*Củng cố: Học sinh đọc phần kết luận chung.
IV.Kiểm tra, đánh giá:
- Dùng câu hỏi sgk
V Dặn dò
- Đọc mục “ em có biết”
- Học bài, trả lời câu hỏi sgk
- Xem lại bài “Cấu tạo miền hút”
Trang 23Rễ cây hút nớc và muối khoáng
- Giáo viên cho học sinh nghiên cứu sgk
làm bài tập( trang 37)
- Giáo viên viết nhanh bài tập lên bảng
Treo tranh phóng to hình11.2
Giáo viên sửa, hoàn thiện bài tập
- Giáo viên cho học sinh đọc thông tin
trả lời câu hỏi:
? Bộ phận nào của rễ chủ yếu làm nhiệm
vụ hút nớc và MK hòa tan
? Tại sai sự hút nớc và muói khoáng của
rễ không thể tách rời nhau?
- Học sinh Quan sât hình 11.2, chú ý đờng
đi của mũi tên, đọc phần chú thích
- Học sinh chọn từ phù hợp điền vào chỗ trống
- Học sinh chữa bài tập trên bảng cả lớp theo dõi để nhận xét
-> Lông hút là bộ phận chủ yếu của rễ hút nớc và Mk hòa tan
-> Vì rễ cây chỉ hút đợc Mk hòa tan trong nớc
Kết luận: Rễ cây hút nớc và muối khoáng hòa tan nhờ lông hút
Hoạt động2
Những điều kiện bên ngoài
ảnh hởng đến sự hút nớc và muối khoáng của cây
a Các loại đất trồng khác nhau
- Giáo viên yêu cầu học sinh nghiên cứu
sgk
- Học sinh đọc thông tin sgk tìm đợc những ví dụ cụ thể về đất trồng ảnh hởng
đến sự hút nớ và MK của cây
Trang 24
b Thời tiết, khí hậu.
- Giáo viên yêu cầu học sinh nghiên cứu
sgk Trả lời câu hỏi:
? Thời tiết, khí hậu ảnh hởng nh thế nào
đến sự hút nớc và MK của cây( Khi xo<
O0c nớc đóng băng, Mk không hòa tan,
rễ cây không hút đợc)
- Học sinh đọc thông tin sgk, trao đổi trong nhóm về ảnh hởng của băng giá khi ngập úng lâu ngày sự hút nớc Mk bị ngừng
- Kết luận: Đất trồng thời tiết, khí hậu ảnh hởng tới sự hút nớc và MK của cây
*Củng cố: Học sinh đọc phần kết luận chung.
IV.Kiểm tra, đánh giá:
- Câu hỏi 1 sgk
- Trả lời một ssố câu hỏi thực tế:
? Vì sao phải bón đủ phân, đúng lúc, đúng loại?
? Tại sao khi trời nắng, nhiệt độ cao cần tới nớc cho cây?
? Cây, cuôc, xới đất có lợi gì?
V Dặn dò
- Đọc mục “em có biết”
- Giải ô chữ
- Chuẩn bị mẫu cho bài sau: củ sắn, củ cà rốt, cành trầu không,
vạn thiên thanh, tậm gởi, tơ hồng …
Tranh các loại: bụt mọc, cây mắm, cây đớc…
Trang 25Tuần: 7 ; Tiết:13.
Ngày soạn:………
Ngày dạy:…………
Bài 12 :
biến dạng của rễ
I Mục tiêu bài học
- Phân biệt 4 loại rễ biến dạng: Hiểu đợc đặc điểm từng loại rễ biến dạng phù hợp với chức năng
- Có khả năng nhận dạng một số loại rễ biến dạng đơn giản thờng gặp
- Giải thích đợc vì sao phải thu hoàch cây có rễ củ trớc khi ra hoa
- Rèn kỹ năng quan sát, phân tích mẫu tranh
- Giáo dục ý thức bảo vệ thực vật
II Đồ dùng dạy học
- Giáo Viên: Bảng phụ kẻ bảng đặc điểm các loại rễ biến dạng
Tranh, mâu xmột số loại rễ đặc biệt
- Học sinh: Chuẩn bị theo nhóm các mẫu vật đã đợc phân công
III Hoạt động dạy học
*Mở bài: sgk
*Phát triển bài
Hoạt động1
Đặc điểm hình thành của rễ biến dạng
- Giáo Viên yêu cầu học sinh hoạt động theo
nhóm Đặt mẫu lên bàn quan sát-> phân chia
rễ thành từng nhóm
? Có mấy loại rễ biến dạng
Đặc điểm từng loại rễ biến dạng?
- Học sinh trong nhóm đặt tất cả mẫu
và tranh lên bàn cùng quan sát
- Dựa vào hình thái màu sắc và cách mọc rễ để phân chia rễ theo từng nhóm+ Rễ dới mặt đất: rễ củ, rễ thớ
+ Rễ thân, cành: rễ móc+Rễ trên thân chủ: giác mút-> cột 4(sgk)
Hoạt động2
Chức năng của rễ biến dạng
- Yêu cầu học sinh nghiên cứu sgk
- Yêu cầu học sinh quan sát hình 12.1
->rút ra kết luận chức năng rễ biến dạng
- Hoàn thành bảng (trang 40) vào vở-Học sinh làm bài tập điền từ (trang 41)
- Kết luận: Nh nội dung bảng trang 40
Trang 26
*Củng cố: Học sinh đọc phần kết luận chung.
IV.Kiểm tra, đánh giá:
Trang 27cấu tạo ngoài của thân
I Mục tiêu bài học
- Học sinh nắm đợc các bộ phận cấu tạo ngoài của thân
- Phân biệt đợc hai loại chồi nách (chồi lá, chồi hoa)
- Nhận biết phân biệt đợc các loại thân
- Rèn kỹ năng quan sát tranh, mẫu, so sánh
- Giáo dục lòng yêu thiên nhiên, bảo vệ thiên nhiên
II Đồ dùng dạy học
- Giáo Viên: + Tranh phóng to hình 1.3.1; 13.3
+ Ngọn bí đỏ, ngồng cải
+ Bảng phân loại thân cây
- Học sinh: + Một số mẫu cây đã dặn
+ Tranh một số loại rau má, cây cỏ, lúp cầm tay
III Hoạt động dạy học
*Mở bài: sgk
Trang 28*Phát triển bài
Hoạt động1
Cấu tạo ngoài của thân
a Các bộ phận ngoài của thân, vị chí chồi ngọn, chồi nách
- Giáo Viên yêu cầu:
- Giáo Viên dùng tranh 13.1 nhắc lại
cácbộ phận hoặc chỉ ngay trên mẫu để
ở kẽ lá là chồi nách
b Cấu tạo của chồi hoa và chồi lá
- Giáo Viên cho Học sinh quan sát chồi
lá(bí ngô) chồi hoa ( hoa hồng)
? tìm sự giống khác nhau về cấu tạo giữa
chồi hoa và chồi lá?
? Chồi hoa, chồi lá sẽ phát triển thành
các bộ phận nào của cây?
- Giáo Viên cho Học sinh nhắc lại các
bộ phận của thân->kết luận
-Học sinh nghiên cứu thông tin để ghi nhớ
2 loại chồi lá và chồi hoa
- Xem hình 13.2 trả lời các câu hỏi
+ Giống nhâu: có mầm lá bao bọc+ Khác nhau: Chồi lá có mô
phân sinh ngọn: Chồi hoa có mầm hoa.+ Chồi hoa-> Cành mang hoa
hoặc hoa+ Chồi lá-> cành mang lá
Kết luận: Đầu thân, cành có chồi ngọn, dọc thân và cành có chồi nách gồm2 loại: chồi hoa và chồi lá.
Hoạt động2
Phân biệt các loại thân
- Giáo Viên treo tranh hình13.3, yêu -Học sinh quan sát tranh, đối chiếu vật mẫu
Trang 29cầu học sinh đặt mẫu lên bàn quan sát,
chia nhóm(chia theo vị chí thân trên mặt
đất, độ cứng của cây, sự phân cành )…
- Giáo Viên đa bảng phụ
- Giáo Viên chữa bảng phụ
? Có mấy loại thân cho ví dụ
để chia nhóm Đọc thông tin (sgk) hoàn thành bảng(trang 45 sgk)
- 1 học sinh lên điền vào bảng phụ các học sinh khác theo dõi bổ sung
- Kết luận: Có ba loại thân là thân đứng, thân leo, thân bò
*Củng cố: Học sinh đọc phần kết luận chung.
IV.Kiểm tra, đánh giá:
- Dùng câu hỏi sgk
- Phát phiếu học tập(câu hỏi trang 85 sách gv)
V Dặn dò
Trả lời câu hỏi, làm bài tập cuối bài
Ghi lại kết quả thí nghiệm đã giao(trang 46)
I Mục tiêu bài học
- Qua thí nghiệm học sinh tự rút ra đợc: Thân dài ra do phần ngọn
- Biết vận dụng cơ sở khoa học của bấm ngọn, tỉa cành để gt một số hiện t]ợng trong thực tế xản xuất
- Rèn kỹ năng tiến hành thí nghiệm, quan sát, so sánh
- Giáo dục lòng yêu thích và bảo vệ thực vật
II Đồ dùng dạy học:
Giáo Viên :Tranh phóng to hình 14.1; 13.1
- Học sinh các mẫu thí nghiệm, bản báo cáo thí nghiệm
III Hoạt động dạy học
*Mở bài: sgk
*Phát triển bài
Hoạt động1
Sự dài ra của thân
Trang 30- Giáo Viên cho học sinh báo cáo kết
quả thí nghiệm
- Ghi nhanh kết quả lên bảng
- Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm theo
? Vì sao thân dài ra đợc? (ở ngọn cây
có mô phân sinh ngọn khi bấm ngọn,
cây không cao đợc)
? Có cây lào ngọn gãy vẫn cao đợc
không?( cây tre có mô phân sinh->
dóng dài)
- Đại diện một số nhóm báo cáo kết quả thí nghiệm
- Nhóm thảo luận đa ra một số nhận xét
+ Cây ngắn ngọn thấp hơn cây không ngắn ngọn
+Thân dài ra do phần ngọn+ Do sự phân chia của tế bào mô phân sinh ngọn
Kết luận: Thân dài ra do sự phân chia tế bào ở mô phân sinh ngọn.
Hoạt động2
Giải thích những hiện tợng thực tế
- Giáo Viên yêu cầu học sinh hoạt động
theo nhóm
- yêu cầu thảo luận theo sgk
- Từng nhóm thảo luận 2 câu hỏi sgk
- Sau thảo luận yêu cầu đa ra nhận xét:
+ Cây đậu, bông, cà pê là cây lấy quả-> cần nhiều cành lên ngời ta cắt ngọn (chồi lá chồi hoa phát triển)
+ Cây lấy gỗ với sự tỉa cành sâu, sấu mà không bấm ngọn vì cần thân, sợi dài
Kết luận: Bấm những loại cây lấy quả, hạy, thân để ăn còn để tỉa cành với những cây lấy gỗ lấy sợi.
*Củng cố: Học sinh đọc phần kết luận chung.
IV.Kiểm tra, đánh giá:
Dùng câu hỏi sgk
V Dặn dò
Làm bài tập, giải ô chữ, đọc mục ‘em có biết”
Trang 31Ôn lại bài “cấu tạo miền hút của rễ”.
Tuần:8 ; Tiết:16.
Ngày soạn:………
Ngày dạy:…………
Bài 15 :
cấu tạo trong của thân non
I Mục tiêu bài học
- Học sinh nắm đợc đặc điểm cấu tạo trong của thân non, so sánh với sự cấu tạo trong của rễ(miền hút)
- Nêu những đặc điểm cấu tạo của vỏ, trụ giữa phù hợp với chức năng của chúng
- Rèn kỹ năng so sánh, quan sát
- Giáo dục lòng yêu thiên nhiên bảo vệ cây
II Đồ dùng dạy học
- Giáo Viên: Tranh phóng to hình 15.1; 10.1
Bảng phụ “cấu tạo trong thân non”
- Học sinh: ôn lại bài “ cấu tạo miền hút của rễ”kẻ bảng cáu tạo trong và chức năng của thân nonvào vở bài tập
III Hoạt động dạy học
*Mở bài: sgk
*Phát triển bài
Hoạt động1
Cấu tạo trong của thân non
Giáo Viên cho Học sinh quan sát hình
15.1
- Gọi Học sinh lên bảng chỉ tranh và trình
bày cấu tạo của thân non
? Chức năng của mỗi phần ? cấu tạo vỏ,
trụ giữa phù hợp với chức năng nào?
gợi ý:
+ Biểu bì: bảo vệ bộ phận trong.
+ Thịt vỏ: Dự trữ.
-Học sinh quan sát hình15.1 đọc phần chú thích xác định cấu tạo chi tiết 1 phần của thân non Biẻu bi
Vỏ < Thịtvỏ
- Gồm 2 phần Trụ giữa <RuộtBo Mạch
- Các nhóm trao đổi, thống nhất ý kiến để hoàn thành bảng sgk ( chú ýcấu tạo phù hợp với chức năng )
- 1 Học sinh lên viết vào bảng phụ
Trang 32Tham gia quang hợp
+ Bó mạnh
Mạch rây: vận chuyển chất hữu cơ
Mạch gỗ: V/c vô cơ nớc Mk.
+ Ruột: chứa chất dự trữ.
- 1Học sinh đọc to toàn bộ cấu tạo và chức năng các bộ phận của thân non
- Kết luận: Nh nội dung trong bảng đã hoàn thành.
Hoạt động2
so sánh cấu tạo trong của thân non và miền hút của rễ
- Giáo Viên treo tranh 15.1 và 10.1 gọi
2 Học sinh lên chỉ các bộ phận cấu tạo
thân non và rễ
- Yêu cầu Học sinh lài bài tập ( trả lời
câu hỏi trang 50)
? Sau cấu tạo trong của rễ(miền hút) và
thân non Chúng có điểm gì giống nhau?
Mạch gỗ, rây xếp xen kẽ
+ Thân: một vòng bó mạch( mạch gỗ ở trong, mạch rây ngoài)
*Củng cố: Học sinh đọc phần kết luận chung.
IV.Kiểm tra, đánh giá:
Trang 33I Mục tiêu bài học
- Học sinh trả lời câu hỏi: thân to ra do đâu?
- Phân biệt đợc rác và rong: tập xác định tuổi cây qua việc đếm vòng gỗ hàng năm
- Rèn kỹ năng quang sát, so sánh, nhận biết kiến thức
- Có ý kiến bảo vệ thực vật
II Đồ dùng dạy học.
- Giáo Viên : đoạn thân, gỗ già ca ngang ( thớt gỗ tròn)
Tranh phóng to hình15.1, 16.1, 16.2
- Học sinh: Chuẩn bị 1 thớt cành cây bằng lăng dao nhỏ, giấy lazu.…
III Hoạt động dạy học
- Giáo Viên treo tranh: cấu tạo trong
? Cờu tạo trong của thân cây trởng thành
khác cấu cấu tạo trong thân non nh thế
nào?
? Theo em nhớ bộ phận nào mà thân cây
to ra đợc? (vỏ, trụ, giữa, cả vỏ và trụ
- Thân trởng thành có tầng sinh vỏ và tầng sinh trụ
(1 Học sinh lên bảng chỉ tranh trả lời)
- Học sinh đọc thông tin(sgk) trao đổi nhóm, thống nhất ý kiến theo các câu hỏi
Trang 34- Học sinh chữa bài, rút ra kết luận:
Kết luận: Cây to ra nhờ tầng sinh vỏ
và tàng sinh trụ.
Hoạt động2
Vòng gỗ hàng năm
- Giáo Viên cho Học sinh đọc sgk, quan
sát hình, tập đếm vòn gỗ thảo luận theo2
câu hỏi
? Vòng gỗ hàng năm là gì?
Tại sao có vòng gỗ sẫm và vòng gỗ sáng?
? Làm thế nào để đếm đợc tuổi cây
- Học sinhđọc thông tin sgk ; mục “ em
có biết” quan sát hình16.3 trao đổi theo nhóm
- Học sinh đếm số vòng gỗ tren thớt gỗ của nhóm, trình bày trớc lớp, các nhóm bổ sung
- Kết luận: hàng năm cây sinh ra các vòng
gỗ, đếm số vòng gỗ-> xác định đợc tuổi cây
Hoạt động3
Dác và dong
- Giáo Viên yêu cầu Học sinh hoạt động
đọc cập trả lời câu hỏi
- Là rong Tìm sự khác nhau giữa rác và
rong Tìm sự khác nhau giữa dác và rộng?
? Khi làm cột nhà, trụ cầu ng… ời ta sẽ sử
dụng phần nào của gỗ?
- Học sinh đọc thông tin sgk -> Ca ngang 2 thân cây gỗ già thấy rõ 2 miền gỗ kkhác nhau:
- Dác: Lớp gỗ màu sáng phía ngòi gồm các tế bào mạch gỗ sống có chức năng vận chuyển nớc, MK
- Rông: lớp gỗ màu thẫm rắn, chắc hơn dác nầmngòi trong gồm các tế bào chết, vách dây->chức năng nâng đỡ cây
- Kết luận: Thsân cây gỗ già códác và ròng
*Củng cố: Học sinh đọc phần kết luận chung.
IV.Kiểm tra, đánh giá:
Dùng câu hỏi sgk
V Dặn dò:
Trang 35Làm bài tập, đọc mục “em có biết”
I Mục tiêu bài học.
- Học sinh tự tiến hành thực vật để nghiên cứu; nớc và muói khoáng từ rễ lên thân nhờ mạch gỗ; các chất sinh hu cơ trong cây đợc vận chuyển nhờ mạch rây
- Học sinh: làm thực vật theo nhóm ghi kết qẩu
III Hoạt động dạy học
*Mở bài:
- Giáo Viên kiểm tra chuẩn bị của Học sinh (các nhóm báo cáo)
- Ôn lại kiến thức cũ bằng câu 2 hỏi?
Mạch gỗ có cấu tạo và chức năng gì?
*Phát triển bài
Hoạt động1
Vận chuyển nớc và muối khoáng hòa tan
- Giáo Viên yêu cầu các nhóm trình bầy
thực vật ở nhà
- Giáo Viên quan sát kết quả các nhóm,
so sánh sgk, thông báo nhóm có kết quả
tốt
- Giáo Viên cho cả lớp xem thực vật
của mình (có thể tiến hành ngay tại lớp
với màu đặc chỉ sau 10-15 là có khả
- ĐAị diện nhóm:
+ trình bày các bớc tiến hành thực vật cho cả lớp quan sátkết quả của các nhóm
+ Nhóm khác nhận xét,bổ sung
Trang 36quan )
nhằm chứng minh sự cận chuyển các
chất trong thân lên hoa, lá
- Giáo Viên hớng dẫn học sinh cắt
ngang qua phần cành đã thực hành quan
sát phần bị nhuộm
? Tại sao chỉ có 1 vòng xung quanh đợc
nhuộm màu? Phần ở giữa ( có mầu
trắng) là phần nào, tại sao lại không bị
nhuộm màu?
-Học sinh cắt qua phần cành đsã thực hành quan sát, nhận xét, thảo luận
- Đại diện1,2 nhóm trìnhbày nhóm khác
bổ sung ( phần không bị nhuộm màu là phần ruột không có mạch dẫn)
Kết luận: Nớc và muối khoáng đợc vận chuyểntừ rễ lên thân nhờ mạch gỗ.
(Giáo Viên lu ý để học sinh nhớ lại kiến
thức cũ khi bóc vỏ cây mạch nào bị mất
theo?)
? Giả thiết vì sao mép vỏ ở góc dới
không phình to?
? Mạch rây có chức năng gì?
? Làm thế nào để nhân giốngcây ăn quả
nhanh: Cam, Bởi, vải,nhãn, hồng
-Học sinh thảo luận theo 3 câu hỏi
- Khi bóc vỏ bóc luôn cả mạch rây vì vậy chất hữu cơ chuyển qua mạch rây bị ứ lại ở mép trên lâu ngày làm cho mép trên phình to
- Dùng phân chiết cành
Kết luận: Chất hữu cơ vận chuyển nhờ mạch rây
*Củng cố: Học sinh đọc phần kết luận chung.
IV.Kiểm tra, đánh giá:
Dùng câu hỏi sgk
V Dặn dò:
Làm bài tập, đọc mục “em có biết”
Chuẩn bị: củ khoai tây có mầm, củ su hào, củ gừng, củ dong ta, 1 đoạn thân xơng rông, que nhọn, giấy thấm
Trang 37I Mục tiêu bài học.
- Nhận xét đợc những điều chue yếu về hình thái phù hợp với chức năng của một số thân biến dạng qua quan sát mẫu tranh, ảnh
- Nhận dạng đợc một số thân biến dạng trong thiên nhiên
- Rèn kỹ năng quan sát mẫ vật, nhận biết kiến thức qua quan sát, so sánh
- Giáo dục lòng xay mê môn học, yêu và bảo vệ thiên nhiên
II Đồ dùng dạy học.
- Giáo Viên: Tranh phóng to hình 18.1; 18.2
Một số mẫu vật
-Học sinh chuẩn bị một số loại củ ở giờ trớc
III Hoạt động dạy học
*Mở bài: sgk
*Phát triển bài
Hoạt động1
Quan sát một số thân biến dạng
a Quan sát các loại củ, tìm đặc điểm chứng tỏ chúng là thân.
- Giáo Viên yêu cầu học sinh quan sát
các loại củ tìm xem chúng có đặc điểm
gì chứng tỏ là thân
- Giáo Viên cho học sinh phân loại củ
thành nhóm dựa trên vị chí so với mặt
đất, hình dạnh củ, chức năng
- Giáo Viên yêu cầu học sinh tìm hiểu
những đặc điểm giống, khác nhau giữa
Trang 38- Yêu cầu học sinh đọc thông tin sgk, trả
lời câu hỏi và thảo luận
b Quan sát thân cây sơng rồng.
- Giáo Viên hớng dấn học sinh quan sát
cây sơng rồng, thảo luận theo câu hỏi:
? Thân cây sơng rồng chứa nhiều nớc có
tác dụng gì?
? Trong điều kiện nào lá biến thành gai?
? Cây xơng rồng thờn sống ở đâu?
? Kể tên một số cây mọng nớc?
? Rút ra kết luận từ thân biến dạng?
-Học sinh quan sát thân, gai, chồi ngọn của cây xơng rồng Dùng que nhọn chọc vào thân->quan sát hiện tợng thảo luận nhóm.-> Thân mọng nớc
- Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác bổ sung
- Học sinh đọc thông tin sgkđể sửa chữa kết quả
- Kết luận: Thân biến dạng gồm các loại: Thân c, thân rễ, thân mọng nớc…
Hoạt động2
Đặc điểm, chức năng của một số loại thân biến dạng
- Yêu cầu học sinh hoạt động độc lập
theo sgk
- Giáo Viên theo bảng đã hoàn thành
kiến thức để học sinh theo rõi và sửa bài
cho nhau
-Học sinh hoàn thành bảng ở vở bài tập-Học sinh đổi vở bài tập cho bạn theo dõi bảng của giáo viên -> chữa chéo cho nhau
- Một học sinh đọc to kết quả trong bảng của giáo viên cho cả lớp nghe để ghi nhớ kiến thức
*Củng cố: Học sinh đọc phần kết luận chung.
IV.Kiểm tra, đánh giá:
Dùng câu hỏi kiểm tra trang 76 (sgv)
V Dặn dò:
- Học bài, làm bài tập theo câu hỏi sgk - Đọc mục “ em có biết”
Trang 39Tuần:10 ; Tiết:20.
Ngày soạn:………
Ngày dạy:…………
Bài : ôn tập
I Mục tiêu bài học.
- Hệ thống lại kiến thức đã học một cách toàn diện và khắc sâu đợc kiến thức cơ bản
- Giúp học sinh ôn lại kiến thức và làm quen với cách trả lời cho câu hỏi” truyền thống” Ngoài ra các câu hỏi trác nghiệm học sinh có thể trả lời nhanh và tự kiểm tra kiến thức của mình
II Đồ dùng dạy học
III Hoạt động dạy học
*Mở bài:
*Phát triển bài
<I > câu hỏi ôn tập.
1 Đặc điểm chung của thực vật là gì Dựa vào những đặc điểm nào để nhận biết
những thực vật có hoa và thực vật không có hoa?
2 Đánh dấu (x) vào đầu câu trả lời đúng.
Trong những nhóm cây sau đây, những nhóm nào gồm toàn cây một năm
a Cây xoài, cây bởi, cây đậu, cây lạc
b Cây lúa, cây ngô, cây hành, cây bí xanh
c Cây táo, cây mít, cây đậu xanh, cây cao su
d Cây su hào, cây cải, cây cà chua, cây da chuột
3 Tế bào thực vật gồm những thành phần chủ yếu nào? tính chất sống của tế bào thể
hiện ở những điểm nào?
4 Chọn ý trả lời đúng: Sự lớn lên và phân chia của tế bào có ý nghĩa gì đối với thực
vật
a Làm cho thực vật duy trì và phát triển nòi giống
b Làm cho thực vật lớn lên
c Làm cho thực vật to ra
d Làm cho thực vật sinh trởng và phát triển
5 Rễ gồm mấy miền Chức năng chính của từng miền Vì sao nói miền hút là miền
quan trọng nhất của rẽ
6 CHọn ý trả lời đúng nhất: miềm hút là miền quan trọng nhất của rễ vì:
Trang 40a Gồm hai phần: vỏ và trụ giữa
b có mạch gỗ và có mạch rây vận chuyển các chất
c Có nhiều lông hút thực hiện chức năng hút nớc và mạch rây
d Có ruột chứa chất dự trữ
7 Thân cây gồm những bộ phận nào? phân biệt chồi ngọn, chòi hoa, chồi lá Phân
biệt các tác dụng của thân
8 Thân lá dài và to ra là do đâu?
<II> Hớng dẫn tự trả lời
1 Nêu đợc 3 đặc điểm chung của thực vật:
- Tự tổng hợp đợc chất hữu cơ từ nớc, mạch rây trong đất, co 2 trong khả năng nhờ áo và chất lục diệp
- Nhận biết thực vật có hoa chủ yếu dựa vào cấu tạo cơ quan sinh sản
-> Thực vật có hoa: cơ quan sinh sản gồm hoa, quả, hạt
-> Thực vật không có hoa: cơ quan sinh sản không phải là hoa quả
2.Câu trả lời đúng.
Câu B, D
3 Nêu đợc 2 ý.
*Các thành phần chủ yếu của tế bào:
+ Vách tế bào ở phía ngoài làm cho tế bàốc hình dạng nhất định( chỉ tế bào thực vật mới có vách)
+ Màng sinh chất bao bọc ngoài chất tế bào
+ Chất tế bào ở trong màng
+Nhân và không bào nằm trong chất tế bào, trong không bào chứa dịch tế bào *T/c quan trọng của tế bào thể hiện ở sự lớn và phân chia của tế bào giúp cây sinh trởng và phát triển
4 Các ỷ trả lời đúng B , C , D.