Tiết 33: HỆ HAI PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT HAI ẨN1.. Nếu hai phương trình đã cho không có nghiệm chung thì ta nói hệ I vô nghiệm.. Giải hệ phương trình là tìm tất cả các nghiệm tìm tập nghiệm
Trang 1NHIÊT LIỆT CHÀO MỪNG CÁC THẦY CƠ GIÁO
VỀ DỰ HỘI THAO GIẢNG NĂM HỌC 2008 - 2009
Trang 2Kiểm tra bài cũ:
1.Cho hai phương trình bậc nhất hai ẩn: 2x + y = 3 (1)
và x – 2y = 4 (2)
Kiểm tra rằng cặp số (x;y) = (2; - 1) vừa là nghiệm của phương trình thứ nhất, vừa là nghiệm của phương trình thứ hai
2.Nêu dạng tổng quát của phương trình bậc nhất hai ẩn x và y
Phương trình bậc nhất hai ẩn x, y là hệ thức dạng ax + by = c trong
đó a, b, c là các số đã biết (a ≠ 0 hoặc b ≠ 0)
3.Cặp số (x0 ; y0) được gọi là một nghiệm của phương trình bậc nhất hai ẩn khi nào?
Nếu giá trị của vế trái tại x = x0 và y = y0 bằng vế phải thì cặp số
(x0 ; y0) được gọi là một nghiệm của PT bậc nhất hai ẩn.
Thay x = 2; y = - 1 vào vế trái của phương trình 2x + y = 3 ta được 2.2 + ( -1) = 3 = vế phải
Thay x = 2; y = -1 vào vế trái của phương trình x – 2y = 4 ta được
2 – 2(-1) = 4 = vế phải
Vậy cặp số (2; -1) vừa là nghiệm của PT(1) vừa là nghiệm của PT(2)
Trang 3Tiết 33: HỆ HAI PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT HAI ẨN
1 Khái niệm về hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn
Cho hai phương trình bậc nhất hai ẩn:
2x + y = 3 (1)
x – 2y = 4 (2) Kiểm tra rằng cặp số (x;y) = (2; - 1) vừa là nghiệm của phương trình thứ nhất, vừa là nghiệm của phương trình thứ hai.
Thay x = 2; y = - 1 vào vế trái của phương trình 2x + y = 3 ta được
2.2 + ( -1) = 3 = vế phải Thay x = 2; y = -1 vào vế trái của phương trình x – 2y = 4 ta được
2 – 2(-1) = 4 = vế phải Vậy cặp số (2; -1) vừa là nghiệm của PT(1) vừa là nghiệm của PT(2)
*Tổng quát : Cho hai phương trình
bậc nhất hai ẩn ax + by = c và
a’x + b’y= c’ Khi đó, ta có hệ hai
phương trình bậc nhất hai ẩn:
(I) ax + by = c
a’x + b’y = c’
Nếu hai phương trình ấy có nghiệm
chung (x0; y0) thì (x0; y0) được gọi là
một nghiệm của hệ (I)
Nếu hai phương trình đã cho không
có nghiệm chung thì ta nói hệ (I) vô
nghiệm
Giải hệ phương trình là tìm tất cả các
nghiệm (tìm tập nghiệm) của nó
và
Câu 1:
PT nào sau đây có thể kêt hợp với PT: 3x – 2y = 1 để được một hệ hai
PT bậc nhất hai ẩn
A, x – t = 0; B, x2 – 2y = 2;
C, 0x + 0y = 2; D, 0x + y = 2 Câu 2: a, Cặp số nào sau đây là
nghiệm của hệ PT:
A (1;1), B (0;2), C(0,5;0)
1 2
2
y x
y x
b, Cặp số nào sau đây là nghiệm của hệ
1
1
y x
y x
A(2;1), B(0;-1), C cả A và B
Trang 4Tiết 33: HỆ HAI PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT HAI ẨN
1 Khái niệm về hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn
*Tổng quát :
Cho hai phương trình bậc nhất hai ẩn
ax + by = c và a , x + b , y = c ,.
Khi đó, ta có hệ hai phương trình
bậc nhất hai ẩn:
(I) ax + by = c
a’x + b’y = c’
2 Minh họa hình học tập nghiệm của
hệ phương trình bậc nhất hai ẩn
?2: Tìm từ thích hợp để điền vào chỗ trống ( ) trong câu sau:
Nếu điểm M thuộc đường thẳng
ax + by = c thì tọa độ ( x0 ; y0) của điểm
M là một của PT ax + by = cnghiệm
- Tập nghiệm của hệ PT (I) được
biểu diễn bởi tập hợp các điểm
chung của ( d ) và ( d’ )
(d) (d’)
Trang 5
) ( 0 2
) ( 3
2
1
d y
x
d y
x
2
1
3 2
3
) ( 6 2
3
d y
x
d y
) 2 ( 3 2
1 3 2
y x
y x
(x;y) = (2;1)
Có vô số điểm chung
Hai đt cắt nhau vì
có hệ số góc khác nhau
Bước1: Xác định
vị trí tương đối hai
đt biểu diễn tập
nghiệm của hai
PT của hệ
Bước 2: Xác định số
điểm chung của 2 đt
=> số nghiệm của
hệ.
Bước 3: Minh họa
hình học.
Bước 4:
Kết luận
x+y =3 y = -x+3
x - 2y = 0y = 0,5x
Có 1 điểm chung
=> hệ có một nghiệm
Vậy hệ PT đã cho
có một nghiệm duy nhất
3x – 2y = -6
=> y = 1,5x + 3 3x – 2y = 3
=> y = 1,5x + 3 Hai đt song song vì có
hệ số góc bằng nhau tung độ gốc khác nhau.
Không có điểm
chung
=> hệ vô nghiệm
2x – y = 3
=> y = 2x - 3 -2x + y = -3
= > y = 2x – 3 Hai đt trùng nhau vì có
hệ số góc và tung độ gốc bằng nhau
2 3
0
-2 3
y
x
(d)1
(d)2
2
0
Y
x
M 3 1 2 3
(d 2 ): x – 2
y = 0
(d
1 ): x + y = 3
-3
2 (1) (2
)
y
x 0
Vậy PT đã cho
Các bước
Các bước
Trang 6Tiết 33: HỆ HAI PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT HAI ẨN
1 Khái niệm về hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn
2 Minh họa hình học tập nghiệm của hệ phương trình bậc nhất hai ẩn
Tổng quát: đối với hệ PT
(I) ax + by = c
a’x + b’y = c
•Chú ý:
•Từ kết quả trên ta thấy, có thể đoán nhận số nghiệm của hệ PT bậc
nhất hai ẩn (I) bằng cách xét vị trí tương đối của các đường thẳng ax +
by = c và a’x + b ’ y =c ’
(d’) (d)
+ Nếu (d) cắt (d’) thì hệ (I) có một nghiệm duy nhất
+ Nếu (d) song song (d’) thì hệ (I) vô nghiệm
+ Nếu (d) trùng (d’) thì hệ có vô số nghiệm
b, Cặp số nào sau đây là nghiệm của hệ
1
1
y x
y x
A(2;1), B(0;-1), C cả A và B
Trang 7Bài tập: không cần vẽ hình, hãy cho biết số nghiệm của mỗi hệ PT sau đây và
giải thích vì sao
1 3
2
3 ,
1
x y
x y
1 2
1
3 2
1
,
2
x y
x y
3 2
6 2
4
,
3
y x
y
x
Vô số nghiệm
1
Vô nghiệm
Vì hai đường thẳng cho bởi 2
pt của hệ cắt nhau (hệ số góc khác nhau)
Vì hai đường thẳng cho bởi 2
pt của hệ song song( có hệ
số góc bằng nhau và tung độ gốc khác nhau)
Hai đường thẳng cho bởi 2
pt của hệ trùng nhau (có hệ
số góc bằng nhau và tung độ gốc bằng nhau)
4x - 2y = - 6 => y =2x + 3 -2x + y = 3 => y = 2x + 3
Trang 8Tiết 33: HỆ HAI PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT HAI ẨN
1 Khái niệm về hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn
2 Minh họa hình học tập nghiệm của
hệ phương trình bậc nhất hai ẩn
Tổng quát: đối với hệ PT
ax + by = c (d)
(I) a’x + b’y = c (d’)
Định nghĩa: hai hệ PT được gọi là tương đương với nhau nếu chúng có cùng tập nghiệm
3 Hệ phương trình tương đương
Bài tập : đúng hay sai
a, Hai hệ PT bậc nhất hai ẩn vô nghiệm thì tương đương
b, Hai hệ PT bậc nhất hai ẩn cùng có vô số nghiệm thì tương đương
b, Sai Vì tuy cùng vô số nghiệm nhưng nghiệm của hệ này chưa chắc là nghiệm của hệ kia
VD: và
x y
y
x y
y
a, Đúng Vì tập nghiệm của hai hệ PT đều là tập rỗng
Nếu (I) tương đương (II) ta ký hiệu (I) (II)
Chú ý: Hai hệ PT bậc nhất hai ẩn vô nghiệm thì tương đương
Hai hệ PT bậc nhất hai ẩn cùng có vô số nghiệm thì chưa chắc đã tương
đương với nhau
Trang 9HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
+ Học thuộc khái niệm hệ hai PT bậc nhất hai ẩn
+ Nắm vững số nghiệm của hệ hai PT ứng với vị trí tương đối
của hai đường thẳng
+ BTVN: 5,6,7 (SGK 11;12) + SBT : 8; 9 ; 10 ; 11 (SBT 5)
BT(11SBT5) Dựa vào vị trí tương đối giữa hai đường thẳng dưới đây, hãy tìm mối liên hệ giữa các hằng số a, b, c và các hằng số a,, b,, c, để hệ PT
(I) ax+by = c
a,x+ b,y = c,
a,Có nghiệm duy nhất;
b, Vô nghiệm;
c, Có vô số nghiệm
Hướng dẫn: Đưa mỗi pt của hệ về dạng
+ Xét các trường hợp + Trường hợp a,b,a,,b, đều khác không + Trường hợp a = 0 ≠ a,
+ Trường hợp a≠ 0 = a,
+ Trường hợp a = 0 = a,
+ Tương tự xét các trường hợp với b
Kết luận:
Hệ (I) có nghiệm duy nhất khi : Hệ(I) vô nghiệm khi:
Hệ(I) có vô số nghiệm khi:
, ,
b
b a
a
, ,
,
c
c b
b a
a
, ,
,
c
c b
b a
a
b
c x
b
a y
b
c x
b a y
Trang 10CÁM ƠN CÁC THẦY CÔ GIÁO CÙNG CÁC EM
ĐÃ NHIỆT TÌNH THAM GIA TIẾT HỌC