1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo an kỳ 2

35 389 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Trách Nhiệm Của Thanh Niên Trong Sự Nghiệp Công Nghiệp Hoá, Hiện Đại Hoá Đất Nước
Tác giả Ngô Thị Thanh Giang
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Giáo Dục Công Dân
Thể loại bài giảng
Năm xuất bản 2007
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 307,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động 2; Hớng dẫn tìm hiểu nội -Phát huy sức mạnh dân tộc , tiếp tục đổi mới, đầy mạnh CNH,HĐH-Vì mục tiêu “dân giàu nớc mạnh ....” -Thanh niênđảm đơng trách nhiệm của lịch sử -Là l

Trang 1

Ngày 3 tháng 1 năm 2007 Tiết 19;20 : Bài 11:

trách nhệm của thanh niên trong sự nghiệp công nghiệp hoá ,hiện đại hoá đất nớc

A Mục tiêu cần đạt

1 Kiến thức :Hiểu đợc định hớng cơ bản của thời kì CNH, HĐH đất nớc; vị trí trách nhiệm của thế hệ thanh niên trong giai đoạn cách mạng hiện nay

2.Kĩ năng: Có thể tự lập trong một số lĩnh vực ,hoạt động, chuẩn bị hành trang

để tham gia vào các công việc lao động xã hội ,lập thân, lập nghiệp

3.Thái độ: Xác định rõ vai trò vị trí của bản thân trong gia đình và ngoài xã hội

B Chuẩn bị : SGK,SGV GDCD9

C Tổ chức dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ:

?Lí tởng sống của thanh niên là gì?Lí tởng sống của thanh niên ngày nay?HS phải rèn luyện ntn?

2 Dạy bài mới:

Nhóm 2: Hãy nêu vai trò, vị trí của

thanh niên trong sự nghiệp CNH,HĐH

qua bài phát biểu của đồng chí Tổng bí

th?

Nhóm 3: Em có suy nghĩ gì khi thảo

luận về nội dung bức th mà đồng chí

Tổng bí th gủi thanh niên?

Hoạt động 2; Hớng dẫn tìm hiểu nội

-Phát huy sức mạnh dân tộc , tiếp tục

đổi mới, đầy mạnh CNH,HĐH-Vì mục tiêu “dân giàu nớc mạnh ”

-Thanh niênđảm đơng trách nhiệm của lịch sử

-Là lực lợng nòng cốt khơi dậy hào khí

VN, là lòng tự hào dân tộc-Quyết tâm xoá tình trạng nớc nghèo vàkém phát triển

->Vai trò của thanh niên trong sự nhiệp CNH,HĐH đất nớc

-Hiểu đợc nhiệm vụ xây dựng đất nớc trong giai đoạn hiện nay

-Việc làm cụ thể của thanh niên nói chung và hS nói riêng

II Nội dung bài học

1 Ra sức học tập văn hoá, khoa học kĩ thuật, tu dỡng đạo đức,t tởng chính trị,

có lối sống lành mạnh

Trang 2

?Mục tiêu của CNH,HĐH đất nớc là gì?

?ý nghĩa của sự nghiệp CNH,HĐH đất

nớc?

?Em hãy nêu môt vài tấm guơng về

thanh niên đã phấn đấu vì sự nghiệp xây

dựng và bảo vệ tổ quốc trớc đây cũng

nh hiện nay ?Em học đợc những gì ở họ

?

?Em có nhận xét gì về một số biểu hiện

ở một số thanh niên hiện nay nh: đua xe

máy ,lời học ,nghiện ma tuý, đua đòi ăn

chơi

?Nhiệm vụ của thanh, niên học sinh

trong sự nghiệp CNH,HĐH đất nớc?

Hoạt động3: Hớng dẫn làm bài tập

GV goị HS đọc bài tập 4.6 và làm theo

yêu cầu

GV giao bài tập sắm vai cho HS, chia 2

nhóm cho HS thảo luận (5phút)

GV nhận xét chung.Kết luận vấn đề

-Là quá trình chuyển từ nền văn minh nông nghiệp sang nền văn minh hậu công nghiệp , xây dựng phát triển nền kinh tế tri thức

-ứng dụng nền công nghê mới, công nghệ hiện đại vào mỗi lĩnh vực cuộc sống, xã hội

-Nâng cao năng suất lao động

->Là nhiệm vụ trung tâm của cả thời kì quá độ

-Tạo tiền đề về mọi mặt-Để thực hiện lí tởng”Dân giàu nớc mạnh ”

-HS nêu ví dụ cụ thể

-Tích cực tham gia hoạt động tập thể, xã hội

-Xây dựng tập thể lớp vững mạnh, về học tập phải rèn luyện ,tu,dỡng

-Thờng xuyên tổ chức tham gia, trao

đổi về lí tởng trách nhiệm của thanh niên trong sự nghiệp CNH,HĐH

III Bài tập

Bài 4: HS nêu lên suy nghĩ của mình và giải thích

Bài 6 :Biểu hiện có trách nhiệm a, b,d ,đ, g, h Biểu hiện thiếu trách nhiệm c, e, i, k

* Bài tập sắm vai:

-Nhóm 1:Tình huống 1: Biểu hiện của một số thanh niên lời học

-Nhóm 2: tình huống 2: Tấm gơng về

Trang 3

một HS ngoan ,học giỏi-HS Tự phân vai,viết lời thoại ,thể hiện, góp ý

D.Hớng dẫn học ở nhà:Học bài ,chuẩn bị bài “12”

E.Rút kinh nghiệm:

Ngày soạn: 5/1/07

-ý nghĩa của hôn nhân đúng pháp luật

-Những tác hại của hôn nhân đúng pháp luật

2 Kĩ năng:

-Biết phân biệt hôn nhân đúng pháp luật và hôn nhân trái pháp luật

-Tuyên truyền, vận động mọi ngời thực hiện luật hôn nhân gia đình

3 Thái độ:

-Tôn trọng quy định của pháp luật về hôn nhân

-ủng hộ những việc làm đúng và phản đối những hành vi vi phạm quyền và nghĩa

vụ của công dân trong hôn nhân

B Ph ơng pháp:

-Đàm thoại, thảo luận

-Nêu và giải quyết vấn đề

ổ n định lớp –kiểm tra bài cũ:

? Em hãy nêu một vài tấm gơng thanh niên đã phấn đấu vì sự nghiệp bảo vệ và xâydựng tổ quốc trớc đây cũng nh hiện nay?

2 Day bài mới:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

Trang 4

?Trong câu chuyện này K là ngời ntn?

? Kết quả của cuộc hôn nhân này là gì?

?Theo em cuộc hôn nhân này có đợc

?Việc M sợ H giận mình vì không yêu

H nên đã cho quan hệ tình dục trớc khi

cới là đúng hay sai? Vì sao?

?Việc quan hệ tình dục của M và H để

lại hậu quả gì?

?Khi M có thai thì H đã có những hành

động gì?

? Qua đây em có nhận xèt gì về tình yêu

giữa M và H?

GV: cho HS thảo luân nhóm:

Nhóm 1: Từ hai câu chuyện trên em

quan niệm ntn về tình yêu, về tuổi kết

hôn, về trách nhiệm của vợ, chồng trong

* Anh A là ngời theo đạo thiên chúa,

yêu và muốn kết hôn với chị C là ngời

bên lơng

trò giỏi”

-K là ngời lời biếng ,ham chơi-Kết quả: Không hạnh phúc, không hoà thuận,T buồn phiền, gầy yếu, xanh xao,

K bỏ nhà đi chơi-Nhà nớc không thừa nhận vì không đủ tuổi để kết hôn -> trái PL

II Nội dung bài học

1, Hôn nhân là sự liên kết đặc biệt giữa một nam và một nữ trên nguyên tắc, tự nguyện đợc Nhà nớc thừa nhận

-Hành động của M là sai vì tình yêu là

sự chân thành, tin cậy lẫn nhau, không thể chứng minh tình yêu của mình bằng cách quan hệ tình dục trớc hôn nhân

“con dại cái mang”

-Hậu quả :M có thai-Hành động của H: dao động, trốn tránhtrách nhiệm

-Đó là tình yêu không lành mạnh, không bền vững, vụ ,lợi, thiếu trách nhiêm, tình yêu không chân chính

-Tình yêu chân chính: xuất phát từ sự

đồng cảm sâu sắc giữa 2 ngời, là sự chân thành, tin cậy ,tôn trọng nhau-Tình yêu không lành mạnh là thứ tình cảm không bền vững, thiếu trách nhiệm trong tình yêu

-Hôn nhân không dựa trên cơ sở tình yêu không chân chính nh: vì tiền, ép buộc thì dẫn đến GĐ bất hạnh, tan vỡ

-Xác định đúng vị trí của mình hiện nay là HS THCS

-Không yêu, lấy chồng quá sớm-Phải có tình yêu chân chính, hôn nhân

đúng PL quy định

2 Những quy định của PL nớc ta về hônnhân

a,Những nguyên tắc cơ bản c ủa chế độ hôn nhân ở VN hiện nay

Trang 5

? Cuộc hôn nhân đó có đợc PL thừa

nhận không?

* Anh B và chị C lấy nhau đã 5 năm

sinh đợc 2 con gái nay anh B bắt chị C

sinh cho mình một cậu con trai dể nối

dõi

?Việc làm của anh B có đợc chấp nhân

không?

?Vậy chế độ hôn nhân ở VN hiện nay

dựa trên nguyên tắc nào?

?Em hiểu tự nguyện là gì?

? Muốn kết hôn phải có những điều

kiện nào?

? Cấm kết hôn trong những trờng hợp

nào?

?Có ngời nói “Trong GĐ ngời chồng là

trụ cột GĐ nên ngời chồng có quyền

quyết định mọi việc”.Theo em nói nh

vậy đúng hay sai?

?PL quy dịnh ntn về quan hệ giữa vợ

những quy đinh của PL, quyền và nghĩa

vụ của CD trong hôn nhân và phải biết

bảo vệ quyền của mình

-Hôn nhân tự nguyên ,tiến bộ, một vợ, một chồng, bình đẳng

->Tự nguyên là do 2 bên nam nữ tìm hiểu, tự quyết định, không bên nào ép buộc bên nào

-Hôn nhân giữa công dân VN thuộc các dân tộc, các tôn giáo

-Vợ chồng có nghĩa vụ thực hiện chính sách dân số và kế hoạch hoá GĐ

b,Quyền và nghĩa vụ cơ bản của CD trong hôn nhân:

-Kết hôn tự nguyện-Đủ độ tuổi

-Có hôn thú (Đăng kí kết hôn)-Ngời đang có vợ hoăc chồng

-Vợ chồng bình đẳng với nhau ” của chồng, công vợ”

3 -Thân trọng, nghiêm túc trong tình yêu và hôn nhân

III.Bài tập:

Bài 1 ý kiến đúng:d,đ,g,hBài 3 -Hậu quả

-Sức khoẻ-Dân cBài 4,5 HS giải quyết các tình huống và giải thích lí do

IV.Hớng dẫn học ỏ nhà: -Học bài, làm BT2, 6,7

-Chuẩn bị bài 13

V Rút kinh nghiệm giờ dạy :

Trang 6

-Thế nào là quyền tự do kinh doanh

-thuế là gi? ý nghĩa, t/d của thuế?

-Quyền và nghĩa vụ của CD trong kinh doanh và thực hiện PL về thuế

1 ởnđịnh lớp –kiểm tra bài cũ:

?PL quy đinh quyền và nghiã vụ cơ bản của cong dân trong hôn nhân ntn?

2 Dạy bài mới:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

Hoạt động1: Hớng dẫn tìm hiểu phần

Đặt vấn đề

GV:Gọi HS đọc phần ĐVĐ (SGK)

-Chia nhóm cho HS thảo luận

Nhóm 1: hành vi ,vi phạm của X thuộc

lĩnh vực gì? hanh vi, vi phạm đó là gì?

Nhóm 2: Em có nhận xét gì về mức

thuế của các mặt hàng trên? mc thuế

chênh lệch có liên quan dén sự cần thiết

của các mặt hàng với đời sống của ND

?Ngoài hoạt động sản xuất, buôn bán

mà chúng ta vừa tìm hiểu ở câu chuyện

tren em hãy kể thêm tên các hoạt động,

sx,dich vụ và trao đổi hàng hoá mà em

-Mức thuế cao là để hạn ché nghành mặt hàng xa xỉ, không cần thiết đối với

đời sống nd, mức thuế thấp, khuyến khích sx, kinh doanh mặt hàng cần thiết

đối với đ/s nd-Hiêủ những quy định của Nhà nớc về kinh doanh thuế-> liên quan đến trách nhiệm của cd đợc Nhà nớc quy định

II Nội dung bài học-HS trình bày

- Sản xuất bánh kẹo, lúa gạo, nuôi gà, lợn

-Dich vụ du lịch, vui chơi ,gội đầu ,căt tóc

Trang 7

?Qua nọi dung thảo luân trên ,em hiểu

kinh doanh là gì, và thế nào là quyền tự

do kinh doanh?

GV: cho HS đọc phần t liệu tham khảo

trang 41(Hiến pháp)

GV gọi HS nhóm 2 trình bày

?Em hiểu thuế là gì? thuế có t/d ntn?

?Em hãy nêu một số ví dụ vê các loại

?Từ đó em hiểu gì về trach nhệm của cd

với tự do kinh doanh và thuế?

-Trao đổi bán lúa gạo ,thịt cá

1.Kinh doanh là hoạt đông sản xuất, dich vụ và trao dổi hàng hoá

- Quyền tự do kinh doanh là quyền của

cd đợc lựa chọn tổ chức kinh tế, ngành nghề và quy mô kinh doanh

-HS trình bày

2 Thuế là một phần thu nhập mà công dân ,tổ chức kinh tế có nghĩa vụ nộp vàongân sách Nhà nớc để chi tiêu cho những công việc chung

-Thuế có tác dụng : ổn định thị trờng -Thuế nông nghịêp ,thuế môn bài, thuế thu nhập, thuế nhà đất

Bài tập 3: ý kiến đúng c,d,e ý kién a,b,dkhông đúng với quyền tự do kinh doanh-HS trình bày

-Chỉ ra các mặt hàng rởm-Nói rõ tình trạng nhập lậu xe qua biên giới

3.Sử dụng đúng đắn về quyền tự do kinhdoanh và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ

đóng thuế

.III Luyện tậpBài 1: Các hoạt động kinh doanh:

-Sản xuất hàng hoá: ô tô, xe máy -Dịch vụ: các cửa hàng mua bán các loại hàng hoá

Bài 2: Hành vi của bác H vi phạm quy

định về kinh doanh, vi phạm quyền tự

Của công dân

A - Mục tiêu cần đạt

1 - Kiến thức: Học sinh hiểu đợc

-ý nghĩa quan trọng của lao động đối với con ngời và xã hội

-Nội dung quyền, nghĩa vụ lao động của công dân; các nguyên tắc cơ bản của hợp

đồng lao động

2 - Kỹ năng:

Trang 8

-Biết đợc hợp đồng các loại lao động; một số quyền và nghĩa vụ cơ bản của cácbên tham gia hợp đồng lao động.

3 - Thái độ

-Có lòng yêu lao động, tôn trọng ngời lao động

-Tích cực chủ động tham gia các công việc chung của trờng, lớp

1 ổn định lớp – kiểm tra bài cũ:? Kinh doanh và quyền tự do kinh doanh là gì ?

- Giới thiệu bài:

? Theo em khi tham gia vào các

hoạt động lao động trên con

ngời nhằm mục đích gì ?

? Lao động có phải là hoạt động

có mục đích không ? Vì sao ?

Các nhóm trình bày trao đổi nhận

xét giáo viên kết luận

I Đặt vấn đề:

- Hoạt động lao động của nông dân

- Hoạt động lao động của công nhân

- Hoạt động học tập của học sinh

- Hoạt động quản lý của nhà quản lý

- Tạo ra các giá trị vật chất và tinh thần cho xãhội

- Lao động là hoạt động có mục đích

Hoạt động

2:

? Vậy em hiểu lao động là gì

? Lao động có ý nghĩa nh thế nào

đối với con ngời và xã hội

? Em thử tởng tợng ra một cuộc

sống không có lao động

Quyền lao động của công dân đợc

biểu hiện nh thế nào ?

II - Nội dung bài học

1 - Lao động: Là hoạt động có mục đích của

con ngời nhằm tạo ra của cải vật chất và các giátrị tinh thần cho xã hội

- ý nghĩa: Lao động là hoạt động chủ yếu,quan trọng nhất của con ngời, là nhân tố quyết

định sự tồn tại, phát triển của đất nớc và nhânloại

- Không có lao động không có xã hội loài ngờingày nay

2 - lao động là quyền và nghĩa vụ của công dân

- Quyền lao động của công dân:

+ Quyền làm việc, quyền tạo ra việc làm+ Quyền tự do sử dụng sức lao động

* Công dân có quyền làm việc, quyền tự do sửdụng sức lao động đem lại thu nhập cho bảnthân và có ích cho xã hội

Trang 9

- Giáo viên đọc cho học sinh nghe

điều 5 bộ luật lao động

- Học sinh đọc mục 1 phần đọc

vấn đề

? Suy nghĩ về việc làm của ông

An Việc làm của ông An có lợi

? Quyền làm việc của công dân

đ-ợc thể hiện nh thế nào Ví dụ

- Học sinh làm bài tập 2 sách giáo

khoa

? Hà có thể tự do lựa chọn trong 2

cách để đem lại thu nhập cho bản

thân và gia đình Vậy theo em thế

nào là quyền tự do sử dụng sức lao

? Tại sao lao động vừa là quyền

vừa là nghĩa vụ của công dân

- Học sinh chuẩn bị đề bài: TN với

quyền và nghĩa vụ lao động

Bài tập 2: Hà mới 16 tuổi, do đó em chỉ có thể

tìm việc làm theo cách b, c

* Quyền tự do sử dụng sức lao động của côngdân ( sách giáo khoa )

* Lao động là nghĩa vụ của công dân

- Mọi ngời đều phải tham gia lao động để nuôisống bản thân và gia đình

- Mọi ngời đều phải tham gia lao động gópphần tạo ra của cải vật chất và tinh thần để

đóng góp cho xã hội, duy trì phát triển đất nớc

à Lao động là nghĩa vụ đối với bản thân, gia

đình, xã hội, đất nớc của công dân

+ Chị Ba tự ý thôi việc không báo trớc là viphạm hợp đồng

* Hợp đồng lao động là sự thoả thuận giữa ngờilao động và ngời sử dụng lao động về việc làm

có trả công, điều kiện lao động, quyền và nghĩa

vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động

- Nguyên tắc ký kết: Tự nguyện, bình đẳng hợptác, tôn trọng quyền và lợi ích hợp pháp củanhau

Trang 10

GV giới thiệu các điều 5, 6, 14,

16, 26 trong bộ luật lao động

? Nhà nớc quy định nh thế nào về

luật lao động đối với lao động cha

thành niên (Lao động trẻ em)

Hoạt động 5: III Bài tập

- GV tổ chức cho học sinh làm bài tập 1, 3, 6 (Theo hình thức cá nhân, tậpthể lớp)

- HS làm bài tập 4 theo nhóm

Bài tập 1: ý kiến đúng b, đ, c.

Bài tập 3: Quyền lao động là các quyền: b, d, e.

Trang 11

Bài tập 6: Hành vi vi phạm của ngời sử dụng lao động: 1, 3, 4, 8, 9, 10.

Bài tập 4: GV chia lớp làm 2 nhóm thảo luận - Hai đội đợc phép tranh luận để bảo

vệ quyết định của mình

- Các đội rút ra trách nhiệm công dân trong vấn đề lao động

- GV kết luận nhấn mạnh thái độ đúng đắn trong lao động và sự kiên quyết

đấu tranh với những thái độ sai trái trong lao động

Hoạt động 6: Hớng dẫn học ở nhà

- Làm bài tập còn lại

- Tìm hiểu những quy định của pháp luật về lao động

- Ôn tập - Chuẩn bị kiểm tra

Câu 1: Luật hôn nhân và gia đình quy định lứa tuổi kết hôn của Nam, Nữ là

bao nhiêu? Em hãy khoanh tròn vào ý đúng

Trang 12

A - Nam, nữ đủ 18 tuổi trở lên

B - Nam từ 20 tuổi, nữ từ 18 tuổi trở lên

C - Nam, nữ đủ 20 tuổi trở lên

D - Nam từ 20 tuổi, nữ từ 19 tuổi trở lên

Câu 2: Điền đúng (A), sai (S) vào trong các ô trống ( )

Công dân có quyền tự do kinh doanh bất cứ nghề gì, hàng gì

Kinh doanh là quyền tự do của mỗi ngời, không ai có quyền can thiệp.Kinh doanh phải đóng thuế, đúng quy định của pháp luật

Buôn bán nhỏ thì không cần phải kê khai

Câu 3: Theo em trong các quyền sau, quyền nào là quyền lao động Em hãy

khoanh tròn vào ý đúng

A - Quyền sở hữu tài sản

B - Quyền được thành lập công ty, doanh nghiệp

C - Quyền sử dụng đất

D - Quyền tự do kinh doanh

E - Quyền được thuê, mớn lao động

Câu 4: Em hãy xác định các hành vi sau đây, ngời phạm luật lao động

thuộc người lao động hay ngời sử dụng lao động Đánh dấu vào ô em cho làphù hợp

Hành vi vi phạm Người lao động Người sử dụng lao động

Không sử dụng, trang bị bảo hộ

lao động khi làm việc

Kéo dài thời gian thử việc

Tự ý bỏ việc không báo trước

Thuê trẻ em 14 tuổi làm thợ

may công nghiệp

PhẦNB - Tự luận: (7 điểm )

Câu 1: Hãy nêu những hậu quả do nạn tảo hôn gây ra

Câu 2: Hợp đồng lao động là gì? Có mấy loại hợp đồng lao động

Câu 3: Để trở thành ngời lao động tốt, công dân có ích cho xã hội, ngay từ

bây giờ em cần phải làm gì?

II đáp án - biểu chấm:

Trang 13

A - Trắc nghiệm: (3 điểm)

Câu 1: B (0,5 điểm)

Câu 2: S - S - Đ - S (0,5 điểm)

Câu 3: B - D (1 điểm)

Câu 4: Ngời lao động: 1 - 3 1 điểm

Ngời sử dụng lao động: 2 - 4

B - Tự luận: (7 điểm)

Câu 1: Nêu hậu quả: Vật chất, tinh thần, sức khoẻ (2 điểm)

Câu 2: Nêu khái niệm về hợp đồng lao động, 3 loại hợp đồng (2 điểm)

+ Hợp đồng lao động không xác định thời gian

+ Hợp đồng lao động xác định thời gian

+ Hợp đồng lao động theo mùa vụ

Câu 3: Nêu hớng phấn đấu để trở thành ngời lao động tốt, công dân có ích

Trang 14

A - mục tiêu cần đạt:

1 - Kiến thức:

- Học sinh hiểu đợc thế nào là vi phạm pháp luật, các loại vi phạm phápluật, khái niệm trách nhiệm pháp lý và ý nghĩa của việc áp dụng trách nhiệm pháplý

2 - Kỹ năng:

- Biết ứng xử phù hợp với quy định của pháp luật

- Phân biệt đợc hành vi tôn trọng pháp luật và vi phạm pháp luật để có thái

độ và cách xử sự phù hợp

3 - Thái độ:

- Hình thành ý thức tôn trọng pháp luật, nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật

- Tích cực ngăn ngừa và đấu tranh với các hành vi vi phạm pháp luật

? Bài cũ: Hợp đồng lao động là gì; Có mấy loại hình thức hợp đồng

- Giới thiệu bài:

+ Một ngời uống rợu say, đi xe máy,

gây tai nạn giao thông

* Hành vi của ông An: Sai+ Vi phạm quy tắc về quản lý an toàncông trình đô thị - hậu quả

+ Vi phạm: Pháp luật hành chính

Trang 15

cho biết ngời thực hiện từng hành vi

mắc lỗi gì?

? Những hành vi đó đã gây hậu quả

gì?

? Theo em, ngời thực hiện những hành

vi trên sẽ phải chịu trách nhiệm gì đối

với hậu quả gây ra

- Học sinh trả lời - Bổ sung - Giáo

viên kết luận về từng hành vi

+ Trách nhiệm: Xử phạt hành chính

* Hành vi của Lê - bạn: Sai+ Vi phạm các quy tắc đảm bảo trật tự

an toàn giao thông

+ Vi phạm pháp luật hành chính

* Hanh vi 3: Bệnh nhân tâm thần - Sai+ Xâm phạm tài sản nhà nớc

+ Làm thiệt hại tài sản nhà nớc+ Hành vi trái pháp luật nhng không bịcoi là vi phạm pháp luật

+ Trách nhiệm: Không phải chịu tráchnhiệm pháp lý

* Hành vi 4: Nam cớp giật - Sai+ Cỡng đoạt tài sản công dân+ Vi phạm pháp luật hình sự+ Chịu trách nhiệm hình sự

* Hành vi 5: Bà T vay tiền - Không trả

- Sai

+ Xâm phạm tài sản công dân (Tranhchấp dân sự)

+ Vi phạm pháp luật dân sự+ Chịu trách nhiệm dân sự

* Hành vi 6: Anh Sa chặt cây không

đặt biển báo - Sai+ Vi phạm quy tắc an toàn trong khuvực thi công

+ Vi phạm pháp luật hành chính+ Chịu trách nhiệm hành chính (Kỷluật)

? Qua việc tìm hiểu các ví dụ, em cho

biết hành vi nào là vi phạm pháp luật

? Vậy em hiểu vi phạm pháp luật là

? Có mấy loại vi phạm pháp luật

? Nội dung của các loại vi phạm pháp

luật

- Hành vi vi phạm pháp luật: 1, 2, 4, 5,6

Vi phạm pháp luật là cơ sở để xác

định trách nhiệm pháp lý

Hành vi vi phạm pháp luật: Có lỗi, do ngời có năng lực trách nhiệm pháp lý thực hiện; xâm hại đến các quan hệ xã hội đợc pháp luật bảo vệ

- Ngời có năng lực trách nhiệm pháp

lý là ngời có nghĩa vụ nhận thức và

điều khiển đợc việc mình làm và chịu trách nhiệm về hành vi của mình

? Em hãy phân loại những hành vi vi

phạm ở phần đặt vấn đề

- Cho học sinh lấy ví dụ từng loại vi

- Các loại vi phạm pháp luật+ Vi phạm pháp luật hình sự ( tội phạm )

Trang 16

? Quan hệ pháp luật là gì?

VD: Quan hệ giữa cha mẹ con chịu sự

điều chỉnh trong chơng IV luật hôn

nhân và gia đình àquan hệ pháp luật

GV: gọi HS đọc bài tập 1 (SGK)

à Hành vi 4 ( Trộm cắp, đánh ngời)+ Vi phạm pháp luật hành chính à Hành vi 1, 2 ( vi phạm trật tự an toàn giao thông)

+ Vi phạm pháp luật dân sự à Hành

vi 5

+ Vi phạm kỹ luật à Hành vi 6

- Là các quan hệ xã hội đợc pháp luật

điều chỉnh các bên tham gia quan hệ

đó có quyền và nghĩa vụ do pháp luật quy định

Bài tập 1:

- Hành vi 12 : Vi phạm pháp luật dân sự

- Hành vi 3: Vi phạm pháp luật hình sự

- Hành vi 4, 7: Vi phạm pháp luật hànhchính

- Học sinh đọc khái niệm

Giáo viên diễn giải: Trách nhiệm pháp

lý là sự áp dụng các biện pháp cỡng

chế của nhà nớc: Ngời vi phạm pháp

luật buộc phải thực hiện những yêu

cầu mà pháp luật qui định, nếu không

? Ai là ngời có quyền áp dụng trách

nhiệm pháp lý với ngời vi phạm pháp

luật

? Có mấy loại trách nhiệm pháp lý:

2 - Trách nhiệm pháp lý

- Cơ sở của trách nhiệm pháp lý: Là vi phạm pháp luật Không có vi phạm pháp luật thì không có trách nhiệm pháp lý

- Trách nhiệm pháp lý ( sách giáo khoa)

- Trách nhiệm pháp lý chỉ áp dụng đối với ngời thực hiện hành vi vi phạm pháp luật có năng lực trách nhiệm pháp lý, có khái niệm pháp lý, có khái niệm nhận thức và có điều kiện lựa chọn cách ứng xử sự của hành vi

- Cơ quan nhà nớc có thẩm quyền ( toà

án, cơ quan quản lý nhà nớc )mới đợc quyền áp dụng trách nhiệm pháp lý với ngời vi phạm pháp luật

- Các loại trách nhiệm pháp lý (4 loại )

Trang 17

Nội dung của mỗi loại.

- Học sinh lấy ví dụ

- Giáo viên đa ra ví dụ để học sinh

hiểu từng loại trách nhiệm pháp lý

- Giáo viên đọc cho học sinh nghe

điều 15 nghị định số 15/ 2003/ NĐ

-CP qui định về xử lý phạt hành chính

về giao thông đờng bộ

? Những quy định trên đợc ban hành

nhằm mục đích gì? Vì sao nhà nớc lại

quy định nh vậy (Việc áp dụng trách

nhiệm pháp lý có ý nghĩa gì)

? Từ ý nghĩa trên, hãy cho biết trách

nhiệm của công dân phải làm gì để

tránh các hành vi vi phạm pháp luật

- HS đọc nội dung bài học

+ Trách nhiệm hình sự (sách giáo khoa)VD: Điều 118 bộ luật hình sự 1999 tội

cố ý truyền HIV: Phạt tù từ 3 à 15 năm+ Trách nhiệm hành chính ( sách giáo khoa )

VD: Cảnh cáo, phạt tiền đối với nhữngngời vi phạm pháp luật

+ Trách nhiệm dân sự ( sách giáo khoa)

+ Trách nhiệm kỷ luật ( SGK)

* ý nghĩa:

- Trừng phạt, ngăn ngừa, cải tạo

ng-ời vi phạm pháp luật, giáo dục họ ýthức tôn trọng và chấp hành nghiêmchỉnh pháp luật

- Răn đe mọi ngời không đợc vi phạmpháp luật

- Hình thành, bồi dỡng lòng tin vàopháp luật và sự công bằng khi sử sựtheo pháp luật trong nhân dân

Bài tập 2: GV cho học sinh làm việc theo nhóm (2 nhóm)

- Trờng hợp b: Em bé không phải chịu trách nhiệm pháp lý về hành vi của mình

- Vì em bé 5 tuổi là ngời cha đủ khả năng nhận thức, điều khiển hành vi của mình

- Hành vi của Tú là trái pháp luật, vi phạm pháp luật

+ Cha đủ tuổi sử dụng xe máy

+ Vợt đèn đỏ

+ Gây tai nạn làm ông Ba bị thơng

- Trách nhiệm pháp lý: Bị sử lý từng hành vi vi phạm theo quy định của pháp luật;

cụ thể là theo quy định trong luật giao thông đờng bộ

Hoạt động 5: Hớng dẫn học sinh học ở nhà

Ngày đăng: 17/09/2013, 04:10

Xem thêm

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w