- GV giới thiệu mẫu đính khuy hai lỗ, hớng dẫn HS quan sát mẫu kết hợp với quan sát hình 1b SGK và đặt câu hỏi yêu cầu HS nêu nhận xét về đờng chỉ đính khuy, khoảng cách giữa các khuy đí
Trang 1- Biết đính khuy hai lỗ.
- Đính đợc khuy hai lỗ đúng quy định, đúng kĩ thuật
- Rèn luyện tính cẩn thận
II Đồ dùng dạy học
- Mẫu đính khuy hai lỗ
- Một số sản phẩm may mặc đợc đính khuy hai lỗ
- Vật liệu và dụng cụ cần thiết:
+ Một số khuy hai lỗ đợc làm bằng các vật liệu khác nhau (nh vỏ con trai,nhựa, gỗ…)với nhiều màu sắc, kích cỡ, hình dạng khác nhau
+ 2-3 chiếc khuy hai lỗ có kích thớc lớn (có trong bộ dụng cụ khâu, thêu lớp
5 của GV)
+ Một mảnh vải có kích thớc 20 cm x 30cm
+ Chỉ khâu, len hoặc sợi
+Kim khâu len và kim khâu thờng
+ Phấn vạch, thớc(có vạch chia thành từng xăng-ti-met), kéo
III- Các hoạt động dạy học – học chủ yếu
Giới thiệu bài
GV giới thiệu bài và nêu mục đích bài học
Hoạt động 1 Quan sát, nhận xét mẫu
- HS quan sát một số mẫu khuy hai lỗ và hình 1a (SGK) GV đặt câu hỏi
định hớng quan sát và yêu cầu HS rút ra nhận xét về đặc điểm hình dạng, kích
th-ớc, màu sắc của khuy hai lỗ
- GV giới thiệu mẫu đính khuy hai lỗ, hớng dẫn HS quan sát mẫu kết hợp với quan sát hình 1b (SGK) và đặt câu hỏi yêu cầu HS nêu nhận xét về đờng chỉ
đính khuy, khoảng cách giữa các khuy đính trên sản phẩm
- Tổ chức cho HS quan sát khuy đính trên sản phẩm may mặc nh áo, vỏ gối,
… và đặt câu hỏi để HS nêu nhận xét về khoảng cách giữa các khuy, so sánh vị trí của các khuy và lỗ khuyết trên hai nẹp áo
- Tóm tắt nội dung chính của hoạt động 1: Khuy (hay còn gọi là cúc hoặc nút) đợc làm bằng nhiều vạt liệu khác nhau nh nhựa, trai, gỗ,… với nhiều màu sắc, kích thớc, hình dạng khác nhau Khuy đợc đính vào vải bằng các đờng khâu qua hai lỗ khuy để noói khuy với vải (dới khuy) Trên 2 nẹp áo, vị trí của khuy ngang bằng với vị trí của lỗ khuyết Khuy đợc cài qua khuyết để gài 2 nẹp của sản phẩm vào nhau
Hoạt động 2 Hớng dẫn thao tác kĩ thuật.
- GV hớng dẫn HS đọc lớt các nội dung mục II (SGK) và đặt câu hỏi yêucầu HS nêu tên các bớc trong quy trình đính khuy (vạch dấu các điểm đính khuy
và đính khuy vào các điểm vạch dấu)
Trang 2- Hớng dẫn HS đọc nội dung mục 1 và quan sát hình 2(SGK) và đặt câu hỏi
để HS nêu cách vạch dấu các điểm đính khuy hai lỗ
- Gọi 1-2 HS lên bảng thực hiện các thao tác trong bớc 1 (vì HS đã đợc họccách thực hiện các thao tác này ở lớp 4) GV quan sát, uốn nắn và hớng dẫn nhanhlại một lợt các thao tác trong bớc 1
- Đặt câu hỏi để HS nêu cách chuẩn bị đính khuy trong mục 2a và hình 3
GV sử dụng đính khuy có kích thớc lớn (trong bộ dụng khâu, thêu lớp 5) hớng dẫncách chuẩn bị đính khuy Vì đây là bài học đầu tiên về đính khuy nên GV cần h-ớng dẫn kĩ HS cách đặt khuy vào điểm vạch dấu (đặt tâm khuy đúng vào điểmvạch dấu, hai lỗ khuy thẳng hàng với đờng vạch dấu) và cách giữ cố định khuytrên điểm vạch dấu khi chuẩn bị đính khuy Lu ý HS xâu chỉ đôi và không xâu chỉquá dài (vì nếu chỉ quá dài sẽ khó khâu và dễ bị rối chỉ khi khâu)
- Hớng dẫn HS đọc mục 2b và quan sát hình 4(SGK) để nêu cách đínhkhuy GV dùng khuy to và kim khâu len để hớng dẫn cách đính khuy theo hình4(SGK)
Lu ý HS: Khi đính khuy, mũi kim phải đâm xuyên qua lỗ khuy và phần vải
dới lỗ khuy Mỗi khuy phải đính 3-4 lần cho chắc chắn
GV hớng dẫn lần khâu đính thứ nhất(lên kim qua lỗ khuy thứ nhất, xuống kim qua
lỗ khuy thứ hai) Các lần khâu đính còn lại, GV nên gọi HS lên bảng thực hiệnthao tác
- Hớng dẫn HS quan sát hình 5, hình 6 (SGK) Đặt câu hỏi để HS nêu cáchquấn chỉ quanh chân khuy và kết thúc đính khuy
- Nhận xét và hớng dẫn HS thực hiện thao tác quấn chỉ quanh chân khuy
L-u ý hớng dẫn kĩ HS cách lên kim nhng không qL-ua lỗ khL-uy và cách qL-uấn chỉ dúm.Sau đó, yêu cầu HS kết hợp quan sát khuy đợc đính trên sản phẩm (áo) và hình 5(SGK) để trả lời câu hỏi trong SGK
- GV gợi ý cho HS nhớ lại cách kết thúc đờng khâu đã học ở lớp 4, sau đóyêu cầu HS lên bảng thực hiện thao tác
- Hớng dẫn nhanh lần thứ hai các bớc đính khuy
- GV gọi 1-2 HS nhắc lại và thực hiện thao tác đính khuy hai lỗ
- GV tổ chức cho HS thực hành gấp nẹp, khâu lợc nẹp, vạch dấu các điểm
đính khuy
IV Dặn dò
Cất đồ dùng học tập cẩn thận để tiết sau thực hành
Trang 3- Biết đính khuy hai lỗ.
- Đính đợc khuy hai lỗ đúng quy định, đúng kĩ thuật
- Rèn luyện tính cẩn thận
II Đồ dùng dạy học
+ Một mảnh vải có kích thớc 20 cm x 30cm
+ Chỉ khâu, len hoặc sợi, kim, khuy 2 lỗ
III Các hoạt động dạy học
Hoạt động 1: Ôn lại cách đánh khuy 2 lỗ,
- HS nhắc lại cách đính khuy hai lỗ
- GV nhận xét và nhắc lại một số điểm cần lu ý khi đính khuy hai lỗ
- GV kiểm tra kết quả thực hành ở tiết 1 (vạch dấu các điểm đính khuy) và
sự chuẩn bị dụng cụ, vật liệu thực hành đính khuy hai lỗ của HS
- GV quan sát, uốn nắn cho những HS thực hiện cha đúng thao tác kĩ
thuật hoặc hớng dẫn thêm cho những HS còn lúng túng
Hoạt động 3 Đánh giá sản phẩm.
- Cho học sinh nhận xét, đánh giá sản phẩm của bạn
- Giáo viên nhận xét chung về u và nhợc điểm phần thực hành của học sinh IV- nhận xét – dặn dò
- GV nhận xét sự chuẩn bị, tinh thần thái độ học tập và kết quả thực hành của HS
- Dặn dò HS chuẩn bị vải, khuy bốn lỗ, kim, chỉ khâu để tiết sau thực hành tiếp
Trang 4- Biết đính khuy hai lỗ.
- Đính đợc khuy hai lỗ đúng quy định, đúng kĩ thuật
- Rèn luyện tính cẩn thận
II Đồ dùng dạy học
+ Một mảnh vải có kích thớc 20 cm x 30cm
+ Chỉ khâu, len hoặc sợi, kim, khuy 2 lỗ,
III Các hoạt động dạy học
Hoạt động 1: Ôn lại cách đánh khuy 2 lỗ,
- HS nhắc lại cách đính khuy hai lỗ
- GV nhận xét và nhắc lại một số điểm cần lu ý khi đính khuy hai lỗ
- GV kiểm tra kết quả thực hành ở tiết 1 (vạch dấu các điểm đính khuy) và
sự chuẩn bị dụng cụ, vật liệu thực hành đính khuy hai lỗ của HS
- Gọi HS nêu các yêu cầu của sản phẩm (ghi ở phần đánh giá trong SGK)
GV ghi các yêu cầu của sản phẩm lên bảng để HS dựa vào đó đánh giá sản phẩm
- Cử 2-3 HS đánh giá sản phẩm của bạn theo các yêu cầu đã nêu
- GV nhận xét sự chuẩn bị, tinh thần thái độ học tập và kết quả thực hành của HS
IV dặn dò
- Dặn dò HS chuẩn bị vải, khuy bốn lỗ, kim, chỉ khâu để học bài “Đính khuy bốn lỗ”
Trang 5- Biết cách đính khuy bốn lỗ theo hai cách.
- Đính đợc khuy bốn lỗ đúng quy trình, đúng kĩ thuật
- Rèn luyện tính cẩn thận
II- Đồ dùng dạy học
- Mẫu đính khuy bốn lỗ đợc đính theo hai cách
- Một số sản phẩm may mặc có đính khuy bốn lỗ
- Vật liệu và dụng cụ cần thiết:
+ Một số khuy bốn lỗ đợc làm bằng các vật liệu khác nhau (nh nhựa, vỏ contrai, gỗ,…) với nhiều màu sắc, kích cỡ, hình dạng khác nhau
+ Một mảnh vải có kích thớc 20 cm x 30 cm
+ 2-3 chiếc khuy bốn lỗ có kích thớc lớn (trong bộ dụng cụ khâu, thêu lớp 5của GV)
+ Chỉ khâu, len hoặc sợi
+ Kim khâu len, kim khâu cỡ nhỏ, phấn vạch, thớc, kéo
III – Các hoạt động dạy – học chủ yếu
Giới thiệu bài
GV giới thiệu bài bà nêu mục đích bài học
Hoạt động 1 Quan sát, nhận xét mẫu.
- GV giới thiệu một số mẫu khuy bốn lỗ, hớng dẫn HS quan sát mẫu kết hợpvới quan sát hình 1a(SGK) để nêu đặc điểm của khuy bốn lỗ và trả lời các câu hỏi trong SGK
- Giới thiệu một số sản phẩm may mặc đợc đính khuy bốn lỗ và yêu cầu HS nêu tác dụng của việc đính khuy bốn lỗ
- Tóm tắt các ý trả lời của HS và kết luận hoạt động 1:
+ Khuy bốn lỗ có nhiều màu sắc, hình dạng và kích thớc khác nhau giống
nh khuy hai lỗ, chỉ khác là có bốn lỗ giữa mặt khuy
+ Khuy bốn lỗ đợc đính vào vải bằng các đờng khâu qua bốn lỗ khuy để nốikhuy với vải (dới khuy) Các đờng chỉ đính khuy tạo thành 2 đờng song song hoặcchéo nhau ở giữa mặt khuy Phía dới khuy bốn lỗ cũng có các vòng chỉ quấnquanh chân khuy giống nh đính khuy hai lỗ
Hoạt động 2 Hớng dẫn thao tác kĩ thuật.
- GV nêu vấn đề: Khuy bốn lỗ gần giống khuy hai lỗ, chỉ khác là có bốn lỗtrên mặt khuy Vậy, cách đính khuy bốn lỗ có giống nh cách đính khuy hai lỗkhông?
- Hớng dẫn HS đọc lớt các nội dung SGK để trả lời câu hỏi: Cách đính khuyhai lỗ với cách đính khuy bốn lỗ có gì giống và khác nhau GV nhận xét và nêu:Cách đính khuy bốn lỗ gần giống nh cách đính khuy hai lỗ, chỉ khác là số đờngkhâu nhiều gấp đôi
-HS lên bảng thực hiện thao tác mẫu trong Thời gian ngắn (khoảng 10-20phút)
Trang 6- HS nhắc lại và lên bảng thực hiện các thao tác vạch dấu các điểm đínhkhuy GV quan sát và uốn nắn để HS cả lớp thực hiện đúng.
- Hớng dẫn HS đọc nội dung và quan sát hình 2(SGK) để nêu cách đínhkhuy bốn lỗ theo cách tạo hai đờng chỉ khâu song song trên mặt khuy
- Yêu cầu 1- 2 HS lên bảng thực hiện thao tác đính khuy bốn lỗ theo cáchtạo hai đờng chỉ khâu song song HS thực hiện thao tác mẫu bằng kim khâu lên vàkhuy bốn lỗ loại to để HS cả lớp quan sát đợc HS khác quan sát, nhận xét
- Tổ chức cho HS thực hành vạch dấu các điểm đính khuy và đính khuy bốn
lỗ Trớc khi HS thực hành, GV hớng dẫn HS đọc yêu cầu đánh giá ở cuối bài để
HS cố gắng thực hành đạt các yêu cầu
IV Dặn dò
Chuẩn bị dụng cụ để tiết sau thực hành
Trang 7
- Biết cách đính khuy bốn lỗ theo hai cách.
- Đính đợc khuy bốn lỗ đúng quy trình, đúng kĩ thuật
- Rèn luyện tính cẩn thận
II- Đồ dùng dạy học
+ Một số khuy bốn lỗ
+ Một mảnh vải có kích thớc 20 cm x 30 cm
+ Kim khâu , chỉ, phấn vạch, thớc, kéo
III – Các hoạt động dạy – học chủ yếu
Hoạt động 1: Ôn lại cách đánh khuy 4 lỗ,
- HS nhắc lại cách đính khuy 4 lỗ
- GV nhận xét và nhắc lại một số điểm cần lu ý khi đính khuy 4 lỗ
- GV kiểm tra kết quả thực hành ở tiết 1 (vạch dấu các điểm đính khuy) và
sự chuẩn bị dụng cụ, vật liệu thực hành đính khuy 4 lỗ của HS
- Cho học sinh nhận xét, đánh giá sản phẩm của bạn
- Giáo viên nhận xét chung về u và nhợc điểm phần thực hành của học sinh
- GV tổ chức cho HS trng bày sản phẩm :chỉ định một số HS hoặc một vài nhóm trng bày sản phẩm
- Gọi HS nêu các yêu cầu của sản phẩm (ghi ở phần đánh giá trong SGK) GVghi các yêu cầu của sản phẩm lên bảng để HS dựa vào đó đánh giá sản phẩm
- Cử 2-3 HS đánh giá sản phẩm của bạn theo các yêu cầu đã nêu
- GV đánh giá, nhận xét kết quả thực hành của HS theo 2 mức: hoàn thành(A) và cha hoàn thành (B) Những HS hoàn thành sớm, đính khuy đúng kĩ thuật,chắc chắn và vợt mức quy định đợc đánh giá ở mức hoàn thành tốt (A+)
Trang 8Kỹ thuật: Đính khuy bấm
(Tiết 1)
I- Mục tiêu
HS cần phải:
- Biết cách đính khuy bấm
- Đính đợc khuy bấm đúng quy trình, đúng kĩ thuật
- Rèn luyện tính tự lập, kiên trì, cẩn thận
II- Đồ dùng dạy học
- Mẫu đính khuy bấm
- Một số sản phẩm may mặc đợc đính khuy bấm nh áo bà ba, áo dài, áo sơsinh
- Vật liệu và dụng cụ cần thiết:
+ Một số khuy bấm với kích cỡ, màu sắc khác nhau
+ 3-4 khuy bấm loại to (để hớng dẫn thao tác kĩ thuật)
+ Hai mảnh vải có kích thớc 20 cm x 30 cm
+ Kim khâu len, kim khâu cỡ nhỏ
+ Len hoặc sợi, chỉ khâu, phấn vạch, thớc, kéo
III- các hoạt động dạy - học chủ yếu
Giới thiệu bài
GV giới thiệu bài và nêu mục đích bài học
Hoạt động 1 Quan sát, nhận xét mẫu
- GV giới thiệu một số mẫu khuy bấm, hớng dẫn HS quan sát mẫu kết hợpvới quan sát hình 1a(SGK) để trả lời câu hỏi về đặc điểm hình dạng của khuy bấm
- HS quan sát mẫu đính khuy bấm và hình 1b (SGK) GV đặt câu hỏi để yêucầu HS nêu nhận xét về các đờng đính khuy, cách đính khuy và khoảng cách giữacác khuy trên hai nẹp vải
- GV giới thiệu các khuy bấm đợc đính trên sản phẩm may mặc và đặt câuhỏi để HS nêu vị trí đính phần mặt lồi, phần mặt lõm của khuy
- Tóm tắt nội dung chính của hoạt động 1:
+ Khuy bấm đợc làm bằng kim loại hoặc nhựa, có hai phần là phần mặt lồi
và phần mặt lõm đợc cài khớp vào nhau Mỗi phần của khuy bấm có 4 lỗ hình bầudục ở sát mép khuy và cách đều nhau
+ Khuy bấm đợc đính vào vải bằng các đờng khâu nối từng lỗ khuy với vải(ở ngay mép ngoài lỗ khuy) Mỗi phần của khuy bấm đợc đính vào một nẹp củasản phẩm may mặc Vị trí đính phần mặt lỗ ngang bằng với vị trí đính phần mặtlõm ở nẹp bên kia
Hoạt động 2 Hớng dẫn thao tác kĩ thuật
- Đặt các câu hỏi và yêu cầu HS đọc nội dung mục 1; 2 (SGK) kết hợp vớiquan sát các hình để nêu các bớc đính khuy bấm
- HS dựa vào kiến thức đã học kết hợp với quan sát hình 2(SGK) để trả lờicác câu hỏi trong SGK Gọi 2 HS lên bảng thực hiện các thao tác vạch dấu các
điểm đính khuy bấm GV quan sát, uốn nắn
- HS nhắc lại cách chuẩn bị đính khuy hai lỗ( câu hỏi trong SGK )
- Hớng dẫn HS đọc mục 2a và quan sát hình 4 (SGK )để nêu cách thực hiệncác thao tác đính phần mặt lõm của khuy bấm GV hớng dẫn cách đính khuy thứ
Trang 9nhất, thứ hai Chỉ định HS lên bảng thực hiện các thao tác đính lỗ khuy thứ ba, thứ
t và nút chỉ Lu ý HS cách đặt khuy cho đúng (mặt lõmg của khuy quay lên trên )
- Hớng dẫn HS đọc mục 2b kết hợp với quan sát hình 5 (SGK) để nêu cách
đính phần mặt lồi của khuy bấm
- GV nhận xét và hớng dẫn thao tác đính phần mặt lồi của khuy bấm Hớngdẫn kĩ HS cách luồn chỉ vào giữa nẹp để giấu nút chỉ khi vắt đầu đính khuy; cáchluồn mũi kim vào giữa hai lợt vải của nẹp để lên kim qua lỗ khuy; cách chuyểnkim sang đính lỗ tiếp theo và cách nút chỉ GV hớng dẫn cách đính 2 lỗ khuy đầu.Yêu cầu HS lên bang đính 2 lỗ khuy còn lại
- Hớng dẫn nhanh lại toàn bộ các thao tác đính phần mặt lồi của khuy bấm
- Gọi HS nhắc lại cách đính khuy bấm
- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS và tổ chức cho HS tập đính khuy bấm
IV Dặn dò: Chuẩn bị đầy đủ để tiết sau thực hành
Trang 10- Biết cách đính khuy bấm.
- Đính đợc khuy bấm đúng quy trình, đúng kĩ thuật
- Rèn luyện tính tự lập, kiên trì, cẩn thận
II- Đồ dùng dạy học
+ Kim khâu len, kim khâu cỡ nhỏ, vải, khuy bấm
+ Kim, chỉ khâu, phấn vạch, thớc, kéo
III- các hoạt động dạy - học chủ yếu
Hoạt động 1: Ôn lại cách đánh khuy bấm
- HS nhắc lại cách đính khuy bấm
- GV nhận xét và nhắc lại một số điểm cần lu ý khi đính khuy bấm
- GV kiểm tra sự chuẩn bị dụng cụ, vật liệu thực hành đính khuy bấm củaHS
Hoạt động 2: Học sinh thực hành.
- GV nêu yêu cầu và Thời gian thực hành Hớng dẫn HS đọc yêu cầu cần
đạt của sản phẩm ở cuối bài để các em theo đó thực hiện cho đúng
- Cho học sinh nhận xét, đánh giá sản phẩm của bạn
- Giáo viên nhận xét chung về u và nhợc điểm phần thực hành của học sinh
- Biết cách đính khuy bấm
- Đính đợc khuy bấm đúng quy trình, đúng kĩ thuật
Trang 11- Rèn luyện tính tự lập, kiên trì, cẩn thận.
II- Đồ dùng dạy học
+ Kim khâu len, kim khâu cỡ nhỏ, vải, khuy bấm
+ Kim, chỉ khâu, phấn vạch, thớc, kéo
III- các hoạt động dạy - học chủ yếu
Hoạt động 1: Ôn lại cách đánh khuy bấm
- HS nhắc lại cách đính khuy bấm
- GV nhận xét và nhắc lại một số điểm cần lu ý khi đính khuy bấm
- GV kiểm tra sự chuẩn bị dụng cụ, vật liệu thực hành đính khuy bấm củaHS
Hoạt động 2: Học sinh thực hành.
- GV nêu yêu cầu và Thời gian thực hành Hớng dẫn HS đọc yêu cầu cần
đạt của sản phẩm ở cuối bài để các em theo đó thực hiện cho đúng
- Cho học sinh nhận xét, đánh giá sản phẩm của bạn
- Giáo viên nhận xét chung về u và nhợc điểm phần thực hành của học sinh
- GV tổ chức cho HS trng bày sản phẩm :chỉ định một số HS hoặc một vàinhóm trng bày sản phẩm
- Gọi HS nêu các yêu cầu của sản phẩm (ghi ở phần đánh giá trong SGK)
GV ghi các yêu cầu của sản phẩm lên bảng để HS dựa vào đó đánh giá sảnphẩm
- Cử 2-3 HS đánh giá sản phẩm của bạn theo các yêu cầu đã nêu
- GV đánh giá, nhận xét kết quả thực hành của HS
- Biết cách thêu chữ V và ứng dụng của thêu chữ V
- Thêu đợc các mũi thêu chữ V đúng kĩ thuật, đúng quy trình
- Rèn luyện đôi tay khéo léo và tính cẩn thận
II Đồ dùng dạy học
Trang 12- Mẫu thêu chữ V (đợc thêu bằng len hoặc sợi trên vải hoặc tờ bìa khác màu Kích thớc mũi thêu lớn gấp 3-4 lần kích thớc mũi thêu trong SGK).
- Một số sản phẩm thêu trang trí bằng mũi thêu chữ V(váy, áo, khăn tay,…)
- Vật liệu và dụng cụ cần thiết:
+Một mảnh vải trắng hoặc màu, kích thớc 35 cm x 35 cm
+Kim khâu len
+ Len (hoặc sợi) khác màu vải
+ Phấn màu, thớc kẻ, kéo, khung thêu có đờng kính 20-25cm
III- Các hoạt động dạy học – học chủ yếu
Giới thiệu bài
- Cho HS nhắc lại những kiểu thêu đã đợc học ở lớp 4
- GV giới thiệu bài và nêu mục đích bài học
Hoạt động 1 Quan sát, nhận xét mẫu
- GV giới thiệu mẫu thêu chữ V, hớng dẫn HS quan sát mẫu kết hợp vớiquan sát hình 1(SGK) trả lời câu hỏi và nêu nhận xét đặc điểm mũi thêu chữ V ởmặt phải và mặt trái của đờng thêu
- Giới thiệu một số sản phẩm may mặc có thêu trang trí bằng mũi thêu chữ
V và yêu cầu HS nếu ứng dụng của mũi thêu chữ V
- Tóm tắt nội dung chính của hoạt động 1: Thêu chữ V (hay còn gọi là cáchthêu tạo thành các chữ V nối nhau liên tiếp giữa 2 đờng thẳng song song ở mặtphải đờng thêu) Mặt trái đờng thêu là hai đờng khâu với các mũi khâu dài bằngnhau và cách đều nhau Thêu chữ V đợc ứng dụng để thêu trang trí viền mép cổ
áo, nẹp áo, khăn tay,…
Hoạt động 2 Hớng dẫn thao tác kĩ thuật.
- Hớng dẫn HS nội dung mục II (SGK) để nêu các bớc thêu chữ V
- Hớng dẫn HS đọc nội dung mục 1 kết hợp với quan sát hình 2(SGK) và đặtcâu hỏi yêu cầu HS nêu cách vạch dấu đờng thêu chữ V yêu cầu HS so sánh cáchvạch dấu đờng thêu chữ V với cách vạch dấu đờng thêu móc xích, thêu lớt vặn đãhọc ở lớp 4
- Hớng dẫn HS cách vạch dấu đờng thêu chữ V theo SGK GV hớng dẫn HStạo đờng dấu bằng cách: dùng mũi kim gẩy 1 sợi vải lên và rút bỏ sợi vải đó Gẩy
và rút tiếp một sợi vải khác cách sợi vải vừa rút bằng 1cm Sau đó chấm các điểmtrên 2 đờng dấu Lu ý HS ghi kí hiệu các điểm vạch dấu theo trình tự từ trái sangphải
- HS quan sát hình 3, hình 4 (SGK) để nêu cách bắt đầu thêu và cách thêucác mũi thêu chữ V GV hớng dẫn các thao tác bắt đầu thêu, thêu mũi thứ nhất,thứ 2 theo cách HS nêu Sau đó gọi 2-3 HS lên lên bảng thêu các mũi tiếp theo GVquan sát, uốn nắn
GV nên căng vải vào khung thêu để hớng dẫn các thao tác thêu và cách thêucác mũi thêu chữ V GV hớng dẫn các thao tác thêu dễ dàng, mũi thêu phẳng giúp
HS dễ dàng quan sát đợc các thao tác thêu Trong quá trình hớng dẫn, GV lu ý HSmột số điểm sau:
+ Thêu theo chiều từ trái sang phải
+ Các mũi thêu đợc luân phiên thực hiện trên 2 đờng dấu song song
+ Xuống kim đúng vào vị trí vạch dấu Mũi kim hớng về phía trái đờng dấu
để lên kim cách vị trí xuống kim 2 mm
Trang 13+ Sau khi lên kim cần rút chỉ từ từ, chặt vừa phải để mũi thêu không bị dúm.
- Yêu cầu HS nêu và thực hiện các thao tác kết thúc đờng thêu GV hớngdẫn thêm thao tác xuống kim và luồn chỉ vào mũi thêu cuối để HS hiểu rõ cáchthực hiện
- Hớng dẫn nhanh lần thứ hai các thao tác thêu chữ V
- Yêu cầu HS nhắc lại cách thêu chữ V và nhận xét
- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS và tổ chức cho HS tập thêu chữ V trên giấy
- Biết cách thêu chữ V và ứng dụng của thêu chữ V
- Thêu đợc các mũi thêu chữ V đúng kĩ thuật, đúng quy trình
- Rèn luyện đôi tay khéo léo và tính cẩn thận
II Đồ dùng dạy học
Trang 14+ Phấn màu, thớc kẻ, kéo, khung thêu
+ Vải, chỉ màu, kim
III- Các hoạt động dạy học – học chủ yếu
Hoạt động 1: Ôn lại cách thêu chữ V
- HS nhắc lại cách thêu chữ V
- GV nhận xét và nhắc lại một số điểm cần lu ý khi thêu chữ V(chiều thêu,
vị trí lên kim và xuống kim, khoảng cách giữa các mũi thêu, cách nút chỉ)
- GV kiểm tra sự chuẩn bị dụng cụ, vật liệu thực hành thêu chữ V của HS
Hoạt động 2: Học sinh thực hành.
- GV nêu yêu cầu và Thời gian thực hành Hớng dẫn HS đọc yêu cầu cần
đạt của sản phẩm ở cuối bài để các em theo đó thực hiện cho đúng
- Cho học sinh nhận xét, đánh giá sản phẩm của bạn
- Giáo viên nhận xét chung về u và nhợc điểm phần thực hành của học sinh
- Biết cách thêu chữ V và ứng dụng của thêu chữ V
- Thêu đợc các mũi thêu chữ V đúng kĩ thuật, đúng quy trình
- Rèn luyện đôi tay khéo léo và tính cẩn thận
II Đồ dùng dạy học
+ Phấn màu, thớc kẻ, kéo, khung thêu
Trang 15+ Vải, chỉ màu, kim
III- Các hoạt động dạy học – học chủ yếu
Hoạt động 1: Ôn lại cách thêu chữ V
- HS nhắc lại cách thêu chữ V
- GV nhận xét và nhắc lại một số điểm cần lu ý khi thêu chữ V(chiều thêu,
vị trí lên kim và xuống kim, khoảng cách giữa các mũi thêu, cách nút chỉ)
- GV kiểm tra sự chuẩn bị dụng cụ, vật liệu thực hành thêu chữ V của HS
Hoạt động 2: Học sinh thực hành.
- GV nêu yêu cầu và Thời gian thực hành Hớng dẫn HS đọc yêu cầu cần
đạt của sản phẩm ở cuối bài để các em theo đó thực hiện cho đúng
- Cho học sinh nhận xét, đánh giá sản phẩm của bạn
- Cử 2, 3 học sinh lên đánh giá sản phẩm của bạn theo các yêu cầu nêu ở mục III trong sách giáo khoa
- Giáo viên nhận xét, đánh giá kết quả thực hành của học sinh theo các mức
- Biết cách thêu dấu nhân
- Thêu đợc các mũi thêudấu nhân đúng kĩ thuật, đúng quy trình
- Yêu thích và tự hào với sản phẩm làm đợc
II Đồ dùng dạy học
- Mẫu thêu dấu nhân (đợc thêu bằng len, sợi trên vải hoặc tờ bìa khác màu Kích thớc mũi thêu khoảng 3-4 cm)
Trang 16- Một số sản phẩm may mặc thêu trang trí bằng mũi thêu dấu nhân.
- Vật liệu và dụng cụ cần thiết:
+ Một mảnh vải trắng hoặc màu, kích thớc 35 cm x 35 cm
+ Kim khâu len
+ Len (hoặc sợi) khác màu vải
+ Phấn màu,bút màu, thớc kẻ, kéo, khung thêu
III- Các hoạt động dạy học – học chủ yếu
Hoạt động 1 Quan sát, nhận xét mẫu
- GV giới thiệu mẫu thêu dấu nhân và đặt các câu hỏi đinh hớng quan sát để
HS nêu nhận xét đặc điểm của đờng thêu dấu nhân ở mặt phải và mặt trái của đờngthêu
- HS quan sát, so sánh đặc điểm mẫu thêu dấu nhân với mẫu thêu chữ V (ởmặt phải và mặt trái đờng thêu)
- Giới thiệu một số sản phẩm may mặc có thêu trang trí bằng mũi thêu dấunhân và đặt câu hỏi để HS nếu ứng dụng của mũi thêu dấu nhân
- Tóm tắt nội dung chính của hoạt động 1: Thêu dấu nhân là cách thêu đểtạo thành các mũi thêu giống nh dấu nhân nối nhau liên tiếp giữa 2 đờng thẳngsong song ở mặt phải đờng thêu Thêu dấu nhân đợc ứng dụng để thêu trang tríhoặc thêu chữ trên các sản phẩm may mặc nh váy, áo, vỏ gối, khăn ăn, khăn trảibàn,…
Hoạt động 2 Hớng dẫn thao tác kĩ thuật.
- Hớng dẫn HS nội dung mục II (SGK) để nêu thêm các bớc thêu dấu nhân
- Đặt câu hỏi yêu cầu HS dựa vào nội dung của mục 1 và quan sát hình 2(SGK) để nêu cách vạch dấu đờng thêu dấu nhân yêu cầu HS so sánh cách vạchdấu đờng thêu dấu nhân với cách vạch dấu đờng thêu chữ V (giống nhau: vạch 2
đờng dấu song song cách nhau 1cm Khác nhau: Thêu chữ V vạch dấu các điểmtheo trình tự từ trái sang phải, còn vạch dấu các điểm thêu dấu nhân theo chiều từphải sang trái; các điểm vạch dấu để thêu chữ V nằm so le nhau trên 2 đờng vạchdấu, còn các điểm vạch dấu để thêu dấu nhân nằm thẳng hàng với nhau trên 2 đ-ờng vạch dấu
- Gọi HS lên bảng thực hiện các thao tác vạch dấu đờng thêu dấu nhân GV
và HS khác quan sát, nhận xét
- Hớng dẫn HS đọc mục 2a và quan sát hình 3 (SGK)để nêu cách bắt đầuthêu GV căng vải đã vạch dấu lên khung thêu và hớng dẫn cách bắt đầu thêu theohình 3
Lu ý HS: Lên kim để bắt đầu thêu tại điểm vạch dấu thứ hai phía bên phải
đờng dấu
- Gọi HS đọc mục 2b, mục 2c và quan sát hình 4a, 4b, 4c, 4d (SGK) để nêucách thêu mũi thêu dấu nhân thứ nhất, thứ hai GV hớng dẫn chậm các thao tácthêu mũi thêu dấu nhân thứ nhất, thứ 2 Khi hớng dẫn, GV lu ý HS một số điểmsau:
+ Các mũi thêu đợc luân phiên thực hiện trên 2 đờng kẻ cách đều
+ Khoảng cách xuống kim và lên kim ở đờng dấu thứ hai dài gấp đôikhoảng cách xuống kim và lên kim ở đờng dấu thứ nhất
+ Sau khi lên kim cần rút chỉ từ từ, chặt vừa phải để mũi thêu không bị dúm
Trang 17-Yêu cầu HS lên lên bảng thực hiện các các mũi thêu tiếp theo GV quansát, uốn nắn những thao tác cha đúng.
- Hớng dẫn HS quan sát hình 5 (SGK) và nêu cách kết thúc đờng thêu dấunhân Sau đó gọi HS lên bảng thực hiện thao tác kết thúc đờng thêu dấu nhân GVquan sát, uốn nắn
- Hớng dẫn nhanh lần thứ hai toàn bộ các thao tác thêu dấu nhân (thêu 2-3mũi thêu)
- Yêu cầu HS nhắc lại cách thêu dấu nhân và nhận xét
- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS và tổ chức cho HS tập thêu dấu nhân trêngiấy kẻ ô li
- Biết cách thêu dấu nhân
- Thêu đợc các mũi thêudấu nhân đúng kĩ thuật, đúng quy trình
- Yêu thích và tự hào với sản phẩm làm đợc
II Đồ dùng dạy học
+ Phấn màu,bút màu, thớc kẻ, kéo, khung thêu
+ Kim , chỉ thêu , vải
III- Các hoạt động dạy học – học chủ yếu
Trang 18Hoạt động 1: Ôn lại cách thêu chữ V
- HS nhắc lại cách thêu dấu nhân Có thể hớng dẫn nhanh một số thao tác trong những điểm cần chú ý khi thêu dấu nhân
- GV nhận xét và nhắc lại một số điểm cần lu ý khi thêu dấu nhân (chiềuthêu, vị trí lên kim và xuống kim, khoảng cách giữa các mũi thêu , kích thơc củacác mũi thêu , cách nút chỉ)
- GV kiểm tra sự chuẩn bị dụng cụ, vật liệu thực hành thêu dấu nhân củaHS
Hoạt động 2: Học sinh thực hành.
- GV nêu yêu cầu và Thời gian thực hành Hớng dẫn HS đọc yêu cầu cần
đạt của sản phẩm ở cuối bài để các em theo đó thực hiện cho đúng
- Cho học sinh nhận xét, đánh giá sản phẩm của bạn
- Giáo viên nhận xét chung về u và nhợc điểm phần thực hành của học sinh
- Biết cách thêu dấu nhân
- Thêu đợc các mũi thêudấu nhân đúng kĩ thuật, đúng quy trình
- Yêu thích và tự hào với sản phẩm làm đợc
II Đồ dùng dạy học
+ Phấn màu,bút màu, thớc kẻ, kéo, khung thêu
+ Kim , chỉ thêu , vải
III- Các hoạt động dạy học – học chủ yếu
Trang 19Hoạt động 1: Ôn lại cách thêu chữ V
- HS nhắc lại cách thêu dấu nhân Có thể yêu cầu HS thực hiện thao tác thêu 2 mũi dấu nhân
- GV nhận xét và nhắc lại một số điểm cần lu ý khi thêu dấu nhân (chiềuthêu, vị trí lên kim và xuống kim, khoảng cách giữa các mũi thêu, cách nút chỉkích thớc của các mũi dấu nhân )
- GV kiểm tra sự chuẩn bị dụng cụ, vật liệu thực hành thêu dấu nhân củaHS
Hoạt động 2: Học sinh thực hành.
- GV nêu yêu cầu và Thời gian thực hành Hớng dẫn HS đọc yêu cầu cần
đạt của sản phẩm ở cuối bài để các em theo đó thực hiện cho đúng
GV tổ chức cho các nhóm hoặc chỉ định một số HS trng bày sản phẩm
- GV nêu yêu cầu đánh giá (ghi trong SGK)
- Cử 2-3 HS lên đánh giá sản phẩm đợc trng bày
- GV đánh giá, nhận xét kết quả thực hành của HS theo 2 mức: hoàn thành(A) và cha hoàn thành (B) Những HS hoàn thành sớm, đính khuy đúng kĩ thuật,chắc chắn và vợt mức quy định đợc đánh giá ở mức hoàn thành tốt (A+)
- Biết cách cắt, khâu, thêu trang trí túi xách tay đơn giản
- Cắt, khâu, thêu trang trí túi xách tay đơn giản
- Rèn luyện sự khéo léo của đôi tay và khả năng sáng tạo HS yêu thích, tựhào với sản phẩm mình làm đợc
II Đồ dùng dạy học
- Mẫu túi xách tay bằng vải có hình thêu trang trí ở mặt túi
Trang 20- Một số mẫu thêu đơn giản
- Một mảnh vải màu hoặc trắng có kích thớc 50 cm x 70 cm
- Khung thêu cầm tay
- Kim khâu, kim thêu
- Chỉ khâu, chỉ thêu các màu
III- Các hoạt động dạy học – học chủ yếu
Hoạt động 1 Quan sát, nhận xét mẫu
- Giới thiệu mẫu túi xách tay(sử dụng túi xách tay có thêu trang trí của HS ởnhững lớp trớc) và đặt các câu hỏi để yêu cầu HS nêu nhận xét đặc điểm hình dạngcủa túi xách tay
- Đặt câu hỏi để yêu cầu HS nêu tác dụng của túi xách tay
- Nhận xét và nêu tóm tắt đặc điểm của túi xách tay:
+ Túi hình chữ nhật, bao gồm thân túi và quai túi Quai túi đợc đính vào hai bên miệng túi
+ Túi đợc khâu bằng mũi khâu thờng (hoặc khâu đột)
+ Một mặt của thân túi có hình thêu trang trí
Hoạt động 2 Hớng dẫn thao tác kĩ thuật.
-HS đọc nội dung SGK và quan sát các hình trong SGK để nêu các bớc cắt,khâu, thêu trang trí túi xách tay Sau đó yêu cầu HS nêu cách thực hiện từng bớc
- Nêu và giải thích – minh hoạ một số điểm cần lu ý khi HS thực hành cắt,khâu, thêu túi xách tay
+ Thêu trang trí trớc khi khâu túi Chú ý bố trí hình thêu cho cân đối trênmột nửa mảnh vải dùng để khâu túi
+ Khâu miệng túi trớc rồi mới khâu thân túi
+ Đính quai túi ở mặt trái của túi Nên khâu nhiều đờng (4-6 đờng) để quaitúi đợc đính chắc chắn vào miệng túi
-Kiểm tra sự chuẩn bị của HS và nêu các yêu cầu, thời gian thực hành
Hoạt động 3 : Học sinh thực hành đo cắt vải
- Tổ chức cho HS thực hành đo, cắt vải theo nhóm hoặc theo cặp
- Biết cách cắt, khâu, thêu trang trí túi xách tay đơn giản
- Cắt, khâu, thêu trang trí túi xách tay đơn giản
- Rèn luyện sự khéo léo của đôi tay và khả năng sáng tạo HS yêu thích, tựhào với sản phẩm mình làm đợc
II Đồ dùng dạy học
- Mẫu túi xách tay bằng vải có hình thêu trang trí ở mặt túi
- Một số mẫu thêu đơn giản
Trang 21- Một mảnh vải màu hoặc trắng có kích thớc 50 cm x 70 cm.
- Khung thêu cầm tay
- Kim khâu, kim thêu
- Chỉ khâu, chỉ thêu các màu
III- Các hoạt động dạy học – học chủ yếu
Hoạt động 1 : In mẫu thêu
- GV kiểm tra sản phẩm HS đo, cắt ở giờ học trớc
- GV nhận xét và nêu Thời gian, yêu cầu đánh giá sản phẩm
- thực hành vẽ mẫu thêu hoăc in mẫu thêu trong SGK lên vải GV gợi
ý để HS vẽ hình thêu theo ý thích của các em
Hoạt động 2 : Thực hành thêu trang trí
- HS thực hành thêu trang trí,
- GV tổ chức cho HS thực hành theo nhóm Trong quá trình HS thực
hành, GV quan sát, uốn nắn, chỉ dẫn thêm cho những HS làm cha
đúng hoặc còn lúng túng
Hoạt động 4 Đánh giá sản phẩm.
- Tổ chức cho HS trng bày sản phẩm theo nhóm hoặc chỉ định một số
- Nhắc lại các yêu cầu của sản phẩm để HS dựa vào đó đánh giá
- Cử 2-3 HS lên đánh giá sản phẩm của các nhóm và cá nhân đợc trng bày
- GV đánh giá, nhận xét kết quả thực hành của HS
- Biết cách cắt, khâu, thêu trang trí túi xách tay đơn giản
- Cắt, khâu, thêu trang trí túi xách tay đơn giản
- Rèn luyện sự khéo léo của đôi tay và khả năng sáng tạo HS yêu thích, tựhào với sản phẩm mình làm đợc
II Đồ dùng dạy học
- Kim khâu, vải , chỉ
III- Các hoạt động dạy học – học chủ yếu
Trang 22
Hoạt động 1 : Cách khâu túi
- GV kiểm tra sản phẩm thêu ở giờ học trớc
- GV nhận xét và nêu thời gian, yêu cầu đánh giá sản phẩm
- GV hớng dẫn lại cách khâu túi
- Học sinh nhắc lại cách khâu túi Khâu miệng túi , thân túi , quai túi
Hoạt động 2 : Thực hành khâu túi
- HS thực hành khâu túi
- GV tổ chức cho HS thực hành theo nhóm Trong quá trình HS thực hành,
GV quan sát, uốn nắn, chỉ dẫn thêm cho những HS làm cha đúng hoặc cònlúng túng
Hoạt động 4 Đánh giá sản phẩm.
- Tổ chức cho HS trng bày sản phẩm theo nhóm hoặc chỉ định một số
- Nhắc lại các yêu cầu của sản phẩm để HS dựa vào đó đánh giá
- Cử 2-3 HS lên đánh giá sản phẩm của các nhóm và cá nhân đợc trng bày
- GV đánh giá, nhận xét kết quả thực hành của HS
- Hoàn thiện sản phẩm khâu , thêu túi xách tay đơn giản
- Rèn luyện sự khéo léo của đôi tay và khả năng sáng tạo HS yêu thích, tựhào với sản phẩm mình làm đợc
II Đồ dùng dạy học
- Kim khâu, vải , chỉ
III- Các hoạt động dạy học – học chủ yếu
Hoạt động 1 : Hoàn thiện sản phẩm
- GV kiểm tra sản phẩm thực hành của 2 tiết trớc
Trang 23- GV hớng dẫn HS hoàn thiện túi ( nếu học sinh cha xong )
- Học sinh nhắc lại cách khâu túi Khâu miệng túi , thân túi , quai túi
- GV tổ chức cho HS thực hành theo nhóm Trong quá trình HS thực hành,
GV quan sát, uốn nắn, chỉ dẫn thêm cho những HS cha hoàn thiện
Hoạt động 2 Đánh giá sản phẩm.
- Tổ chức cho HS trng bày sản phẩm theo nhóm hoặc chỉ định một số
- Nhắc lại các yêu cầu của sản phẩm để HS dựa vào đó đánh giá
- Cử 2-3 HS lên đánh giá sản phẩm của các nhóm và cá nhân đợc trng bày
- GV đánh giá, nhận xét kết quả thực hành của HS theo 2 mức: hoàn thành(A) và cha hoàn thành (B) Những HS hoàn thành sớm, khâu túi đúng kỹ thuật
đúng kĩ thuật, chắc chắn và vợt mức quy định đợc đánh giá ở mức hoàn thành tốt(A+)
IV- nhận xét – dặn dò
GV nhận xét sự chuẩn bị, tinh thần thái độ học tập và kết quả thực hành của HS
- Hớng dẫn HS đọc trớc bài “Một số dụng cụ nấu ăn và ăn uống trong gia đình
- Có ý thức bảo quản, giữ gìn vệ sinh, an toàn trong quá trình sử dụng dụng
cụ đun, nấu, ăn uống
II - Đồ dùng dạy học
- Một số dụng cụ đun, nấu, ăn uống thờng dùng trong gia đình (nếu có)
- Tranh một số dụng cụ nấu ăn và ăn uống
- Một số loại phiếu học tập
III – Các hoạt động dạy – học chủ yếu
Trang 24Giới thiệu bài
Hoạt động 1 Xác định các dụng cụ đun, nấu, ăn uống thông thờng trong gia
đình.
- HS kể tên các dụng cu thờng dùng để đun, nấu, ăn uống trong gia đình
GV ghi tên các dụng cụ đun, nấu lên bảng theo từng nhóm (theo SGK)
- Nhận xét và nhắc lại tên các dụng cụ đun, nấu, ăn uống trong gia đình
Hoạt động 2 Tìm hiểu đặc điểm, cách sử dụng, bảo quản một số dụng cụ
đun, nấu, ăn uống trong gia đình.
- GV nêu cách thức thực hiện hoạt động 2: HS thảo luận nhóm về đặc điểm, cách sử dụng,bảo quản một số dụng cụ đun, nấu, ăn uống trong gia đình
- Hoạt động theo phiếu BT ( Nh SGV trang 32 )
- Các nhóm báo cáo kết quả
- GV và các học sinh khác nhận xét
- Gv kết luận
Hoạt động 3 Đánh giá kết quả học tập
- GV sử dụng câu hỏi ở cuối bài (SGK)để đánh giá kết quả học tập của HS
- GV xây dựng câu hỏi trắc nghiệm để đánh giá HS _ theo SGV trang33 )
- GV nêu đáp án của bài tập HS đối chiếu kết quả làm bài tập với đáp án để tự
đánh giá kết quả học tập của mình
- HS báo cáo kết quả tự đánh giá GV nhận xét, đánh giá kết quả học tập của HS
IV dặn dò
- Dặn dò HS su tầm tranh ảnh về các thực phẩm thờng đợc dùng trong nấu ăn
để học bài “Chuẩn bị nấu ăn” và tìm hiểu cách thực hiện một số công việc chuẩn
bị trớc khi nấu ăn ở gia đình
Tiết 20
kỹ thuật: Chuẩn bị nấu ăn
I- Mục tiêu
- Nêu đợc những công việc chuẩn bị nấu ăn
- Biết cách thực hiện một số công việc chuân bị nấu ăn
- Có ý thức vận dụng kiến thức đã học để giúp đỡ gia đình
II - Đồ dùng dạy học
- Tranh, ảnh một số loại thực phẩm thông thờng, bao gồm một số loại rauxanh, củ, quả, thịt, trứng, cá,…
- Một số loại rau xanh, củ, quả còn tơi
-Dao thái, dao gọt
- Phiếu đánh giá kết quả học tập
III- Các hoạt động dạy – học chủ yếu.
Giới thiệu bài
GV giới thiệu bài và nêu mục đích bài học…
Trang 25Hoạt động 1 Xác định một số công việc chuẩn bị nấu ăn.
- Hớng dẫn HS đọc nội dung SGK và đặt câu hỏi để yêu cầu HS nêu tên cáccôngviệc cần thực hiện khi chuẩn bị nấu ăn
- Nhận xét và tóm tắt nội dung chính của hoạt dộng 1: Tất cả các nguyên liệu
đợc sử dụng trong nấu ăn nh rau, củ, quả, thịt, trứng, tôm, cá,… đợc gọi chung làthực phẩm Trớc khi tiến hành nấu ăn cần tiến hành các công việc chuẩn bị nhchọn thực phẩm, sơ chế thực phẩm,… nhằm có đợc những thực phẩm tơi, ngon,sạch dùng để chế biến các món ăn đã dự định
Hoạt động 2 Tìm hiểu cách thực hiện một số công việc chuẩn bị nấu ăn
a) Tìm hiểu cách chọn thực phẩm
- GV hớng dẫn HS đọc nội dung mục 1 và quan sát hình 1(SGK) để trả lời cáccâu hỏi về:
+ Mục đích, yêu cầu của việc chọn thực phẩm dùng cho bữa ăn
+ Cách chọn thực phẩm nhằm đảm bảo đủ lợng, đủ chất dinh dỡng trongbữa ăn
- Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi trong mục 1(SGK) Ngoài ra GV đặt thêm một
số câu hỏi liên hệ thực tế để khai thác hiểu biết của HS về cách lựa chọn thựcphẩm
- Nhận xét và tóm tắt nội dung chính về chọn thực phẩm(theo nội dung SGK)
- Hớng dẫn HS cách chọn một số loại thực phẩm thông thờng nh rau muống,rau cải, bắp cải, su hào, tôm, cá, thịt,… chuẩn bị đợc một số loại ra xanh, củ, quảtơi GV sử dụng để minh hoạ cách chọn thực phẩm
b) Tìm hiểu cách sơ chế thực phẩm
- Hớng dẫn HS đọc nội dung mục 2(SGK)
- Yêu cầu HS nêu những công việc thờng làm trớc khi nấu một món ăn nào
đó(nh luộc rau muống, nấu canh ra ngót, rang tôm, kho thịt,…)
Tóm tắt các ý trả lời của HS
Nêu mục đích của việc sơ chế thực phẩm(SGK)
- Đặt các câu hỏi để HS nêu cách sơ chế một số loại thực phẩm thông thờng
GV nhận xét và tóm tắt cách sơ chế thực phẩm theo nội dung SGK
Nếu chuẩn bị đợc một số thực phẩm nh rau muống, rau ngót, rau mồng tơi, raucải, tôm…, GV có thể hớng dẫn hoặc gọi HS lên bảng thực hiện một số thao tác sơchế thực phẩm để HS hiểu rõ cách sơ chế một số thực phẩm thông thờng
- Tóm tắt nội dung chính của hoạt động 2: Muốn có đợc bữa ăn ngon, đủ lợng,
đủ chất, đảm bảo vệ sinh, cần biết cách chọn thực phẩm tơi, ngon và sơ chế thựcphẩm Cách lựa chọn, sơ chế thực phẩm tuỳ thuộc vào loại thực phẩm và yêu cầucủa việc chế biến món ăn
- Hớng dẫn HS về nhà giúp gia đình chuẩn bị nấu ăn
Hoạt động 3 Đánh giá kết quả học tập
- Gọi HS trả lời câu hỏi cuối bài kết hợp sử dụng câu hỏi cuối bài với thiết kế một số câu hỏi trắc nghiệm để đánh giá kết quả học tập của HS ( Nh SGV trang
36 )
- GV nêu đáp án của bài tập HS đối chiếu kết quả làm bài tập với đáp án để tự
đánh giá kết quả học tập của mình
Trang 26- HS báo cáo kết quả tự đánh giá GV nhận xét, đánh giá kết quả học tập của HS.
- Gạo tẻ , Nồi nấu cơm thờng
- Bếp dầu hoặc bếp ga du lịch ,dụng cụ đong gạo , vo gạo
- Đũa dùng để nấu cơm - Xô chứa nớc sạch - Phiếu học tập
- Phiếu học tập
III – Các hoạt động dạy - học chủ yếu
Giới thiệu bài
GV giới thiệu bài và nêu mục đích bài học
Trang 27Hoạt động 1 Tìm hiểu các cách nấu cơm ở gia đình
- Đặt câu hỏi để yêu cầu HS nêu các cách nấu cơm ở gia đình
- Tóm tắt các ý trả lời của HS: Có hai cách nấu cơm chủ yếu là nấu cơm bằngsoong hoặc nồi trên bếp (bếp củi, bếp ga, bếp điện hoặc bếp than) và nấu cơmbằng nồi cơm điện Hiện nay, nhiều gia đình ở thành phố, thị xã, khu công nghiệpthờng nấu cơm bằng nồi cơm điện; nhiều gia đình ở nông thôn thờng nấu cơmbằng soong, nồi trên bếp đun
- Nêu vấn đề: Nấu cơm bằng soong, nồi trên bếp đun và nấu cơm bằng nồicơm điện nh thế nào đẻ cơm chín đều, dẻo? Hai cách nấu cơm này có những u nh-
ợc điểm gì và có những điểm nào giống, khác nhau?
Hoạt động 2 Tìm hiểu cách nấu bằng soong, nồi trên bếp (gọi tắt là nấu cơm bằng bếp đun)
- Nêu cách thực hiện hoạt động 2: Thảo luận nhóm về cách nấu cơm bếp đuntheo nội dung phiếu học tập
- Giới thiệu nội dung phiếu học tập, hớng dẫn HS cách trả lời phiếu học tập vàcách tìm thông tin để hoàn thiện nhiệm vụ thảo luận nhóm (yêu cầu HS đọc nộidung mục 1 kết hợp với quan sát hình 1, 2, 3 (SGK) và liên hệ thực tiễn nấu cơm ởgia đình)
- Chia nhóm thảo luận và nêu yêu cầu, Thời gian thảo luận (15phút)
- Đại diện từng nhóm trình bầy kết quả thảo luận
- Gọi 1-2 HS lên bảng thực hiện các thao tác chuẩn bị nấu cơm bằng bếp đun
GV quan sát, uốn nắn
- Nhận xét và hớng dẫn HS cách nấu cơm bằng bếp đun
Lu ý HS một số điểm để có thể nấu đợc một nồi cơm ngon ( Chọn nồi , lợng nớc ,
bỏ gạo khi nớc sôi , cách dùng lửa )
Nếu có điều kiện, GV nên thực hiện các thao tác nấu cơm bằng bếp đun để HS hiểu rõ cách nấu cơm và có thể thực hiện đợc tại gia đình
- HS nhắc lại cách nấu cơm bằng bếp đun
- Hớng dẫn HS về nhà giúp gia đình nấu cơm
- Gạo tẻ , Nồi nấu cơm điện
- Dung cụ đong gạo , vo gạo
- Đũa dùng để nấu cơm - Xô chứa nớc sạch - Phiếu học tập
III – Các hoạt động dạy - học chủ yếu
Hoạt động 1 Tìm hiểu cách nấu cơm bằng nồi cơm điện
- Yêu cầu HS nhắc lại những nội dung đã học ở tiết 1
Trang 28- Hớng dẫn HS đọc nội dung mục 2 và quan sát hình 4 (SGK ).
- Yêu cầu HS so sánh những nguyên liệu và dụng cụ cần chuẩn bị để nấucơm bằng nồi cơm điện với nấu cơm bằng bếp đung (giống nhau: cùng phải chuẩn
bị gạo, nớc sạch, rá và chậu để vo gạo Khác nhau về dụng cụ và nguồn cung cấpnhiệt khi nấu cơm.)
- Đặt câu hỏi để yêu cầu HS nêu cách nấu cơm bằng nồi cơm điện và sosánh với cách nấu cơm bằng bếp đun
- Nếu GV chuẩn bị đợc đồ dùng dạy học thì gọi 1-2 HS lên bảng thực hiệncác thao tác chuẩn bị và các bớc nấu cơm bằng nồi cơm điện (dựa theo cách tổchức giờ học ở tiết 1) Sau đó, tóm tắt cách nấu cơm bằng nồi cơm điện và lu ý HScách xác định lợng nớc để cho vào nồi nấu cơm; cách san đều mặt gạo trong nòi;cách lau khô đáy nồi trớc khi nấu
- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi trong mục 2(SGK) và hớng dẫn HS về nhà giúpgia đình nấu cơm bằng nồi cơm điện
Hoạt động 2 Đánh giá kết quả học tập
- Sử dụng câu hỏi cuối bài để đánh giá kết quả học tập của HS
- GV có thể dựa vào mục tiêu, nội dung chính của bài để thiết kế một số câuhỏu trắc nghiệm kết hợp với sử dụng câu hỏi cuối bài để đánh giá kết quả học tậpcủa HS
- GV nêu đáp án của bài tập HS đối chiếu kết quả làm bài tập với đáp án để
tự đánh giá kết quả học tập của mình
- HS báo cáo kết quả tự đánh giá GV nhận xét, đánh giá kết quả học tạpcủa HS
- Biết cách thực hiện các công việc chuẩn bị vàcác bớc luộc rau
- Có ý thức vận dụng kiến thức đã học để giúp gia đình nấu ăn
Trang 29- Hai cái rổ, chậu nhựa hoặc chậu nhôm , đũa nấu
- Phiếu đánh giá kết quả học tập của HS
III- Các hoạt động dạy – học chủ yếu
Giới thiệu bài
GV giới thiệu bài và nêu mục đích bài học
Hoạt động 1 Tìm hiểu cách thực hiện các công việc chuẩn bị luộc rau
- Đặt câu hỏi để yêu cầu HS nêu những công việc đợc thực hiện khi luộcrau (thông qua nhiệm vụ GV giao ở giờ học trớc, tìm hiểu công việc luộc rau ởgia đình)
- Hớng dẫn HS quan sát hình 1 (SGK) và đặt câu hỏi để yêu cầu HS nêu têncác nguyên liệu và dụng cụ cần chuẩn bị để luộc rau
- Đặt câu hỏi để yêu cầu HS nhắc lại cách sơ chế rau đã học ở bài 8
- HS quan sát hình 2 và đọc nội dung mục 1b (SGK) để nêu cách sơ chế rautrớc khi luộc, trong đó có loại rau mà GV đã chuẩn bị
- Gọi HS lên bảng thực hiện các thao tác sơ chế rau GV nhận xét và uốnnắn thao tác cha đúng hớng dẫn thêm một số thao tác nh ngắt cuộng rau muống,cắt rau cải thành những đoạn ngắn; tớc xơ ở vỏ qủa đậu cô ve,…
Lu ý HS đối với một số loại rau khác
Hoạt động 2 Tìm hiểu cách luộc rau
- Hớng dẫn HS đọc nội dung mục 2 kết hợp với quan sát hình 3 (SGK) vànhớ lại cách luộc rau ở gia đình để nêu cách luộc rau
- Nhận xét và hớng dẫn HS cách luộc rau Khi hớng dẫn, GV lu ý HS một số
điểm để có sản phẩm rau luộc ngon ( Theo SGV trang 42 )
Khi nêu những lu ý đó , GV kết hợp sử dụng vật thật và thực hiện từng thao tác với giải thich, hớng dẫn để HS hiểu rõ cách luộc rau
Ngoài cách tổ chức giờ học nh trên, GV có thể tổ chức giờ học theo cách:
- Tổ chức cho HS thảo luận nhóm về những công việc chuẩn bị và cách luộcrau
- Đại diện từng nhóm trình bày kết quả thảo luận
- Hớng dẫn các thao tác chuẩn bị và luộc rau
Hoạt động 3 Đánh giá kết quả học tập
- Sử dụng câu hỏi cuối bài để đánh giá kết quả học tập của HS
- Dựa vào mục tiêu, nội dung chính của bài kết hợp với sử dụng câu hỏicuối bài đánh giá kết quả học tập của HS
- GV nêu đáp án của bài tập HS đối chiếu kết quả làm bài tập với đáp án để
tự đánh gía kết quả học tập của mình
Trang 30- HS báo cáo kết quả tự đánh giá GV nhận xét, đánh giá kết quả học tậpcủa HS.
- Biết cách chuẩn bị và các bớc rán đậu phụ
- Có ý thức vận dụng kiến thức đã học để giúp gia đình nấu ăn
II - Đồ dùng dạy học
- 3-4 bìa đậu phụ , dầu (hoặc mỡ) rán
- Chảo rán, đĩa , bếp ga du lịch , đũa nấu
III- Các hoạt động dạy – học chủ yếu
Giới thiệu bài
- GV nêu tác dụng của việc sử dụng đậu phụ làm thức ăn và một số cáchchế biến món ăn từ đậu phụ (có thể đặt câu hỏi để HS nêu các cách chế biến món
ăn từ đậu phụ ở gia đình nh đậu luộc, rán, sốt cà chua,…)
Hoạt động 1 Tìm hiểu cách chuẩn bị rán đậu phụ
Trang 31- GV nêu câu hỏi để HS nhớ lại và nêu cách chuẩn bị rán đậu phụ ở gia đìnhcác em (thông qua nhiệm vụ GV giao ở giờ học trớc).
- Hớng dẫn HS quan sát hình 1(SGK) kết hợp với quan sát thực tế nấu ăn ởgia đình để kể tên những nguyên liệu, dụng cụ cần chuẩn bị để rán đậu
- Nhận xét và nhắc lại những nguyên liệu, dụng cụ dùng để rán đậu phụ
- Hớng dẫn HS quan sát hình 2 và đọc nội dung mục 1b(SGK) để nêu cáchsơ chế đậu phụ.GV nhận xét và tóm tắt cách sơ chế đậu phụ theo nội dung SGK
Lu ý HS một số điểm về chọn đậu , rửa đậu , cắt đậu
Hoạt động 2 Tìm hiểu cách rán đậu phụ
- Gợi ý HS nhớ lại cách rán đậu mà em đã quan sát đợc ở gia đình để nêucách rán đậu
- Hớng dẫn HS quan sát hình 3 và đọc nội dung mục 2(SGK) GV đặt câuhỏi để yêu cầu HS nêu cách rán đậu phụ
- Nhận xét và hớng dẫn HS cách rán đậu theo nội dung SGK
Lu ý HS một số điểm trong quá trình rán đậu ( chảo , lửa , dầu rán , cách rán )
GV nên sử dụng vật thật và thực hiện từng thao tác kết hợp với giải thích, hớngdẫn để HS hiểu rõ cách rán đậu
GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm về cách rán đậu thông qua các câu hỏi sau
đó đại diện từng nhóm trình bầy kết quả thảo luận
- Hớng dẫn HS về nhà thực hành “rán đậu phụ”để giúp đỡ gia đình
Hoạt động 3 Đánh giá kết quả học tập
- Sử dụng câu hỏi cuối bài để đánh gía kết quả học tập của HS
GV nhận xét, đánh giá kết quả học tập của HS
- Biết cách bày, dọn bữa ăn ở gia đình
- Có ý thức giúp gia đình bày, dọn trớc và sau bữa ăn
II - Đồ dùng dạy học
- Tranh ảnh một số kiểu bày món ăn trên mâm hoặc trên bàn ở các gia đình thành phố và nông thôn
III- Các hoạt động dạy – học chủ yếu
Giới thiệu bài
GV giới thiệu bài và nêu mục đích bài học
Hoạt động 1 Tìm hiểu cách bày món ăn và dụng cụ ăn uống trớc bữa ăn
- Hớng dẫn HS quan sát hình 1, đọc nội dung mục 1a (SGK)và đặt câu hỏiyêu cầu HS nêu mục đích của việc bày món ăn, dụng cụ ăn uống trớc bữa ăn
GV tóm tắt các ý trả lời của HS và giải thích, minh hoạ mục đích, tác dụngcủa việc bày món ăn, dụng cụ ăn uống trớc bữa ăn
Trang 32- Gợi ý để HS nêu cách sắp xếp các món ăn, dụng cụ ăn uống trớc bữa ăn ở gia đình các em.
Nhận xét và tóm tắt một số cách trình bày bàn ăn phổ biến ở nông thôn, thành phố GV giới thiệu tranh, ảnh một số cách bày món ăn, dụng cụ ăn uống để minh hoạ
- Nêu yêu cầu của việc bày dọn trớc bữa ăn: Dụng cụ ăn uống và dụng cụ bày món ăn phải khô ráo, vệ sinh Các món ăn đợc sắp xếp hợp lý, thuân tiện
- Đặt câu hỏi, yêu cầu HS nêu các công việc cần thực hiện khi bày món ăn
và dụng cụ ăn uống trớc bữa ăn nhằm đảm bảo các yêu cầu trên
Hoạt động 2 Tìm hiểu cách thu dọn sau bữa ăn
- HS trình bày cách thu dọn sau bữa ăn ở gia đình các em
-HS nêu mục đích, cách thu dọn sau bữa ăn ở gia đình, liên hệ thực tế để sosánh cách thu dọn sau bữa ăn ở gia đình các em với cách thu dọn sau bữa ăn nêutrong SGK
- Nhận xét và tóm tắt những ý HS vừa trình bày
- Hớng dẫn cách thu dọn sau bữa ăn theo nội dung SGK
Lu ý HS: Công việc thu dọn sau bữa ăn đợc thực hiện ngay sau khi mọi ngời trong
gia đình đã ăn xong Không thu dọn khi có ngời còn đang ăn hoặc cũng không để qua bữa quá lâu mới thu dọn
- Hớng dẫn HS về nhà giúp đỡ gia đình bày, dọn bữa ăn , cất thức ăn cònthừa vào tủ lạnh
Hoạt động 3 Đánh giá kết quả học tập
-Dựa vào mục tiêu, nội dung chính của bài kết hợp với sử dụng câu hỏi cuốibài đánh giá kết quả học tập của HS
IV– dặn dò : Đọc trớc bài “ Rửa dụng cụ nấu ăn và ăn uống”
- Một số bát, đũa và dụng cụ, nớc rửa bát (chén)
- Tranh ảnh minh hoạ theo nội dung SGK
III- Các hoạt động dạy – học chủ yếu
Giới thiệu bài
GV giới thiệu bài dựa vào câu ” Nhà sạch thì mát, bát sạch ngon cơm”
Hoạt động 1 Tìm hiểu mục đích, tác dụng của việc rửa dụng cụ nấu ăn và ăn uống
- HS nêu tên các dụng cụ nấu ăn và ăn uống thừng dùng (đã học ở bài 7)
- Hớng dẫn HS đọc nội dung mục 1(SGK) và đặt câu hỏi để HS nêu tácdụng của việc rửa dụng cụ nấu, bát, đũa sau bữa ăn GV nêu vấn đề: Nếu nh dụng
cụ nấu ăn, bát, đũa không đợc rửa sạch sau bữa ăn thì sẽ nh thế nào?
Trang 33- Nhận xét và tóm tắt nội dung của hoạt động 1: Bát, đũa, thìa, đĩa sau khi
đợc sử dụng để ăn uóng nhất thiết phải đợc cọ rửa sạch sẽ, không để lu cữu quabữa sau hoặc qua đêm Rửa dụng cụ nấu ăn và ăn uống không những làm cho cácdụng cụ đó sạch sẽ, khô ráo, ngăn chặn đợc vi trùng gây bệnh mà còn có tác dụngbảo quản, giữ cho các dụng cụ không bị hoen rỉ
Hoạt động 2 Tìm hiểu cách rửa sạch dụng nấu ăn và ăn uông.
- HS mô tả cách rửa dụng cụ nấu ăn và ăn uống sau bữa ăn ở gia đình
- Hớng dẫn HS quan sát hình, đọc nội dung mục 2(SGK) và đặt câu hỏi đểyêu cầu HS so sánh cách rửa bát ở gia đình với cách rửa bát đợc trình bày trongSGK
- Nhận xét và hớng dẫn HS các bớc rửa dụng cụ nấu ăn và ăn uống theo nộidung SGK GV lu ý HS một số điểm sau khi rửa dụng cụ nấu ăn và ăn uống
GV thực hiện một số thao tác minh hoạ cho HS hiểu rõ hơn cách thực hiện
- Hớng dẫn HS về nhà giúp đỡ gia đình rửa bát
Hoạt động 3 Đánh giá kết quả học tập
- Sử dụng câu hỏi cuối bài để đánh gía kết quả học tập của HS
- GV nêu đáp án của bài tập HS đối chiếu kết quả làm bài tập với đáp án để
tự đánh giá kết quả học tập của mình
- HS báo cáo kết quả tự đánh giá GV nhận xét, đánh giá kết quả học tậpcủa HS
IV dặn dò
GV động viên HS tham gia giúp đỡ gia đình rửa bát sau bữa ăn
Về ôn kiến thức của chơng 1 , chuẩn bị một số tranh ảnh có liên quan ỏ
ôn lại những nội dung đã học trong chơng 1( HS làm việc theo nhóm )
Đặt câu hỏi yêu cầu HS nhăc lại những nội dung chính trong đã học trong chông 1
Trang 34-Cách rửa bát , chén
Có thể cho HS thảo luận nhóm theo từng ND trên
Hoạt động 2 : Các nhóm báo cáo kết quả
Lần lợt các nhóm lên báo cáo kết quả ôn của nhóm mình
Các nhóm khác lắng nghe và bổ sung
GV chốt lại và nhắc nhở mọt số lu ý trong nội dung chơng 1
GV cho học sinh xem một số tranh ảnh về khâu thêu , nấu ăn , bày bàn ăn , trangtrí phòng ăn
HS cần phải: Luộc đợc rau
II - Đồ dùng dạy học chuẩn bị theo nhóm
- Rau muống, rau cải củ hoặc bắp cải, đậu quả… (tuỳ mùa rau) còn tơi,non; nớc sạch
- Nồi, soong cỡ vừa, đĩa , bếp ga du lịch
- Hai cái rổ, chậu nhựa hoặc chậu nhôm , đũa nấu
III- Các hoạt động dạy – học chủ yếu
Giới thiệu bài
GV giới thiệu bài và nêu mục đích bài học
Hoạt động 1 Ôn lại cách luộc rau
- Đặt câu hỏi để yêu cầu HS nêu lại những công việc đợc thực hiện khi luộcrau
- HS hoat động theo nhóm , các em tự ôn lại và nêu các công đoạn của luộcrau
+ Sơ chế rau
+ Chuẩn bị dụng cụ
+ Tiến hành luộc rau
- GV hỏi để HS trinh bày cụ thể bớc sơ chế rau vì mỗi nhóm có một loai raukhác nhau
Trang 35GV tổ chức cho HS thi trình bày món ăn theo nhóm
Hoạt động 3 Đánh giá kết quả học tập
GV cho HS cử một số bạn làm trọng tải để cùng với GV đánh giá chất lợngrau luộc và cách trình bày của các nhóm
.III- Các hoạt động dạy – học
Hoạt động 1 : Tổ chức nấu ăn theo nhóm , trình bày món ăn
- GV cho HS nêu món ăn mà nhóm mình sẽ nấu
- GV kiểm tra thực phẩm và dụng cụ nấu ăn của từng nhóm
- Các nhóm thực hành nấu ăn
- GV quan sát , giúp đỡ các em
- Nhăc nhở HS giữ trật tự và an toàn trong khi nấu
- Các nhóm tự trình bày món ăn của nhóm mình nấu
Trang 36IV Dặn dò
Về nhà giúp gia đình nấu ăn
Chuẩn bị đồ dùng để tiết sau khâu , thêu tự chọn
- Khung thêu cầm tay
- Kim khâu, kim thêu
- Chỉ khâu, chỉ thêu các màu
- Vải
III – Các hoat động dạy học
Hoat động 1 : Kiểm tra đồ dùng học tập của học sinh
- GV cho học sinh nêu tên sản phẩm mình sẽ khâu hoặc thêu
- GV kiểm tra đồ dùng học tập của học sinh
Hoạt động 2 : Ôn lại một số kiến thức trong phần khâu thêu
- HS nhắc lại một ssố kiến thức trong phần khâu thêu
-Mỗi HS sẽ hoàn thành một sản phẩm (đo, cắt vải và khâu thành sản phẩm Có thể
đính khuy hoặc thêu trang trí sản phẩm)
Trang 37- Học sinh có thể làm việc theo nhóm hoăc làm cá nhân
- HS thực hành nội dung tự chọn
- GV đến từng nhóm quan sát HS thực hành và có thể hớng dẫn thêm nếu HS cònlúng túng
Hoạt động 4 Đánh giá kết quả thực hành
- Tổ chức cho các nhóm đánh giá chéo theo gợi ý đánh giá trong SGK
- HS báo cáo kết quả đánh giá
-GV nhận xét, đánh giá kết quả thực hành của các nhóm, cá nhân
- Phiếu học tập;
- Giấy hoặc bảng có kích thớc tơng đơng khổ A3, bút dạ ( chia cho cácnhóm để ghi kết quả thảo luận)
- Phiếu đánh giá kết quả học tập
III- Các hoạt động dạy – học chủ yếu
Giới thiệu bài
GV giới thiệu bài và nêu mục đích của bài học
Hoạt động 1 Tìm hiểu lợi ích của việc nuôi gà
- Nêu cách thực hiện hoạt động 1 : Thảo luận nhóm về lợi ích của việc nuôigà
- Giới thiệu nội dung phiếu học tập và cách thức ghi kết quả thảo luận
Trang 38- Hớng dẫn HS tìm thông tin : Đọc SGK, quan sát các hình ảnh trong bàihọc và liên hệ với thực tiễn nuôi gà ở gia đình, địa phơng.
- Chia nhóm thảo luận và giao nhiệm vụ cho các nhóm: Nhóm trởng diềukhiển thảo luận, th kí của nhóm ghi chép lại ý kiến của các bạn vào giấy
- Nêu Thời gian thảo luận (15 phút)
- Các nhóm về vị trí đơc phân công và thảo luận nhóm GV đến các nhómquan sát và hớng dẫn, gợi ý thêm để HS thảo luận đạt kết quả
- Đại diện từng nhóm lần lợt lên bảng trình bày kết quả thảo luận của nhóm.Các HS khác nhận xét và bổ sung ý kiến
- GV bổ sung và giải thích, minh hoạ một số lợi ích chủ yếu của việc nuôi gà theo nội dung trong SGK
Hoạt động 2 Đánh giá kết quả học tập
-GV dựa vào câu hỏi cuối bài kết hợp với sử dụng một số câu hỏi trắcnghiệm ( Theo SGV trang53 )để đánh giá kết quả học tập của HS
- HS làm bài tập
- GV nêu đáp án để HS đối chiếu,
- GV ghi tên sản phẩm các nhóm đã chọn và kết luận hoạt động 2
- Biết cách sử dụng một số dụng cụ cho gà ăn, uống
- Có ý thức giữ gìn vệ sinh dụng cụ và môi trờng nuôi gà
II - Đồ dùng dạy học
- Tranh ảnh minh hoạ chuồng nuôi và dụng cụ nuôi gà
- Một số dụng cụ cho gà ăn, uống phổ biến ở địa phơng (máng bằng ống tre,ống bơng, máng ăn, máng uống hình trụ tròn bằng nhựa,…)
- Phiếu đánh giá kết quả học tập
III- Các hoạt động dạy – học
Giới thiệu bài
GV giới thiệu bài và nêu mục đích bài học
Hoạt động 1 Tìm hiểu tác dụng, đặc điểm của chuồng nuôi gà
- Hớng dẫn HS đọc nội dung mục 1 trong SGK
- Đặt câu hỏi để HS nêu tác dụng của chuồng nuôi gà
Trang 39- Nhận xét các câu trả lời của HS và nêu tóm tắt tác dụng của chuồng nuôitheo nội dung trong SGK GV nhấn mạnh: Đối với gà, không có chuồng nuôi thìcũng không khác gì con ngời không có nhà ở Do vậy, cha chuẩn bị đợc chuồngnuôi thì cha nên nuôi gà.
- Hớng dẫn HS quan sát hình 1 và đọc nội dung mục 1(SGK) để nêu đặc
điểm của chuồng nuôi gà (câu hỏi trong SGK) và những vật liệu thờng đợc sửdụng để làm chuồng gà
- Hớng dẫn HS quan sát hình 1 và đọc nội dung mục 1(SGK) để nêu đặc
điểm của chuồng nuôi gà (câu hỏi trong SGK)và những vật liệu thờng đợc sử dụng
để làm chuồng gà
- Nhận xét câu trả lời của HS và mở rộng thêm về các loại chuồng nuôi gà
- Tóm tắt nội dung chính của hoạt động 1: Chuồng nuôi là nơi ở và sinh sống của gà Chuồng nuôi có tác dụng bảo vệ gà và hạn chế những tác động xấu của môi trờng (nh gió lạnh, nắng, nóng)đối với cơ thể gà Chuồng nuôi gà có nhiều kiểu và đợc làm bằng nhiều loại vật liệu khác nhau Chuồng nuôi gà phải
đảm bảo vệ sinh, an toàn bvà thoảng mát
Hoạt động 2 Tìm hiểu tác dụng, đặc điểm, cách sử dụng một số dụng cụ ờng dùng trong nuôi gà.
th HS đọc nội dung mục 2 và quan sát hình 2(SGK)
- HS kể tên các dụng cụ cho gà ăn, uống và nêu tác dụng của việc sử dụngdụng cụ đó GV ghi tên các dụng cụ cho gà ăn, uống lên bảng
- Hớng dẫn HS đọc mục 2a kết hợp với quan sát hình 2 (SGK) và nêu câuhỏi để yêu cầu HS nêu nhận xét về đặc điểm của dụng cụ cho gà ăn, uống và cách
sử dụng các dụng cụ đó
- Nhận xét các câu trả lời của HS và giải thích, bổ sung một số ý về dụng cụthờng dùng trong nuôi gà
-Yêu cầu HS nêu tên và tác dụng của một số dụng cụ làm vệ sinh chuồng nuôi
-GV chốt lại
Hoạt động 3 Đánh giá kết quả học tập
- GV dựa vào câu hỏi cuối bài kết hợp với sử dụng một số câu hỏi trắcnghiệm để đánh giá kết quả học tập của HS
- HS làm bài tập
- GV nêu đáp án để HS đối chiếu và tự đánh giá kết quả làm bài tập
- HS báo cáo kết quả tự đánh giá GV nhận xét, đánh giá kết quả học tậpcủa HS
Trang 40IV – nhận xét – dặn dò
- Nhận xét tinh thần thái độ, ý thức xây dựng bài của HS
- Dặn dò HS đọc trớc nội dung bài “Một số giống gà đợc nuôi nhiều ở nớc ta”
Tiết 33
kỹ thuật một số giống gà đợc nuôi nhiều ỏ nớc ta
I - Mục tiêu
HS cần phải:
- Kể đợc tên một số giống gà và nêu đợc đặc điểm chủ yếu của một số giống gà
đ-ợc nuôi nhiều ở nớc ta
- Có ý thức nuôi gà
II - Đồ dùng dạy học
- Tranh ảnh minh hoạ đặc điểm hình dạng của một số giống gà tốt
-Phiếu học tập hoặc câu hỏi thảo luận
- Phiếu đánh giá kết quả học tập
III- Các hoạt động dạy – học chủ yếu
Giới thiệu bài
GV giới thiệu bài và nêu mục đích bài học
Hoạt động 1 Kể tên một số giống gà đợc nuôi nhiều ở nớc ta và địa phơng.
- GV nêu: Hiện nay ở nớc ta nuôi rất nhiều giống gà khác nhau Em nào có thể kểtên những giống gà mà em biết (qua xem truyền hình, đọc sách, quan sát thực tế)
- HS kể tên các giống gà GV ghi tên các giống gà lên bảng theo 3 nhóm: Gà nội,
gà nhập nội, gà lai
- Kết luận
Hoạt động 2 Tìm hiểu đặc điểm của một số giống gà đợc nuôi nhiều ở nớc ta.
- GV nêu cách thức tiến hành hoạt động 2: Thảo luận nhóm về đặc điểm củamột số giống gà đợc nuôi nhiều ở nớc ta
- Nêu nhiệm vụ hoạt động nhóm: Các nhóm thảo luận để hoàn thành cáccâu hỏi trong phiếu học tập ( Theo SGV trang 58 )