CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1.. * GV treo bảng phụ ghi sẵn đoạn 1 * Giáo viên đọc diễn cảm đoạn: - Học sinh tìm thêm những từ ngữchưa hiểu tro
Trang 1LỊCH BÁO GIẢNG
LỊCH BÁO GIẢNG - LỚP 5B
( Từ ngày 18/3/2013 đến ngày 22/3/2013 )
Thứ,
Hai
18/3
Tập đọc Nghĩa thầy trò Tranh, ảnh về đền Hùng
Ba
19/3
Toán Chia số đo thời gian Bảng phụ, bảng con
Tập đọc Hội thổi cơm thi ở Đồng Văn Bảng con
Chính tả Nghe – viết: Lịch sử Ngày Quốc tế
Lao động
VBT, bảng phụ LT& câu Mở rộng vốn từ: Truyền thống VBT, bảng phụ
Tư
20/3
Sáng
T.làm văn Tập viết đoạn đối thoại Bảng phụ, sgk
LT& câu Luyện tập thay thế từ ngữ để liênkết câu VBT, bảng phụ
Chiều Lịch sử
Chiến thắng “Điện Biên Phủ trên
Địa lí Châu Phi (tt) Bản đồ Tự nhiên Châu Phi.
Quả địa cầu
Năm
21/3
Sáng
Toán Luyện tập chung Bảng phụ, bảng con
T.làm văn Trả bài văn tả đồ vật Bảng phụ, VBT
K.chuyện Kể chuyện đã nghe, đã đọc Sách, truyện đọc,…
Ôn TV Ôn tập tả đồ vật Vở bt, bảng phụ
Sáu
22/3
Ôn Toán Nhân số đo thời gian, giải toán Bảng con, nháp, vở BT
SH tập thể Tuần 26 Sổ theo dõi của các tổ, cánsự lớp
Ngày 15 tháng 3 năm 2013 Kiểm tra, nhận xét Người lập ………
………
P HIỆU TRƯỞNG Nguyễn Thị Thanh Huế
Thứ hai ngày 18 tháng 3 năm 2013
TUẦN 26
Trang 2Tập đọc: NGHĨA THẦY TRÒ
I MỤC TIÊU:
- Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng ca ngợi, tôn kính tấm gương cụ giáo Chu.
- Hiểu ý nghĩa: Ca ngợi truyền thống tôn sư trọng đạo của nhân dân ta, nhắc nhở mọingười cần giữ gìn, phát huy truyền thống tốt đẹp đó (Trả lời các câu hỏi trong SGK)
- GDKNS: Rèn kĩ năng hợp tác nhóm, kĩ năng nhận thức (tôn trọng thầy, cô giáo)
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
Tranh minh họa bài đọc trong SGK Bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần luyện đọc
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Bài cũ: Cửa sông
- Giáo viên nhận xét, cho điểm
2 Bài mới: Nghĩa thầy trò.
Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện đọc.
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc bài
- Gọi 1 hsinh đọc các từ ngữ chú giải trong bài
- Gọi 1 HS đọc các từ ngữ chú giải
- GV giúp các em hiểu nghĩa các từ này
- GV chia bài thành 3 đoạn để hsinh luyện đọc
- Giáo viên theo dõi, uốn nắn, hướng dẫn cách
đọc các từ ngữ khó hoặc dễ lẫn đo phát âm địa
phương
- Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài, giọng nhẹ
nhàng, chậm rãi trang trọng thể hiện cảm xúc
về tình thầy trò
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.
Phương pháp: Trực quan, đàm thoại, giảng giải
Các môn sinh của cụ giáo Chu đến nhà thầy
để làm gì?
Tình cảm của cụ giáo Chu đối với người thầy
đã dạy cho cụ từ thuở học vỡ lòng như thế nào?
Tìm những chi tiết biểu hiện tình cảm đó ?
* GV nhận xét, kết luận ý kiến đúng
Câu hỏi 4 SGK trang 80
Hoạt động 3: Rèn đọc diễn cảm.
* GV hướng dẫn cách đọc toàn bài
* GV treo bảng phụ (ghi sẵn đoạn 1)
* Giáo viên đọc diễn cảm đoạn:
- Học sinh tìm thêm những từ ngữchưa hiểu trong bài (nếu có)
- Nhiều HS tiếp nối nhau luyện đọctheo từng đoạn (2 lượt)
- HS chú ý phát âm chính xác các từngữ hay lẫn lộn có âm tr, âm a, âm
gi …
- Cả lớp đọc thầm và trả lời
… để mừng thọ thầy thể hiện lòngyêu quí kính trọng thầy, người đãdạy dỗ, dìu dắt họ trưởng thành
HS thảo luận theo bàn
* Hết thời gian thảo luận, đại diệnnhóm trình bày kết quả thảo luận
* Cả lớp nhận xét
- Thảo luận và trả lời
- Nêu nội dung, ý nghĩa của bài
* HS đọc diễn cảm
* HS đọc nối tiếp
* HS nhận xét rút ra cách đọc
* HS thi đua đọc diễn cảm
- Lần lượt từng nhóm thi đọc diễncảm nx, chọn bạn đọc hay nhất
- Chuẩn bị: “Hội thổi cơm thi ởĐồng Vân.”
*****************************
Toán:
NHÂN SỐ ĐO THỜI GIAN VỚI MỘT SỐ
Trang 3MỤC TIÊU: Giúp hs biết:
- Thực hiện phép nhân số đo thời gian với một số
- Vận dụng vào giải các bài toán trong thực tế
- Cả lớp làm bài 1 HSKG làm thêm bài 2
- Giáo dục học sinh tính chính xác, khoa học
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- SGK, phấn màu, ghi sẵn ví dụ ở bảng, giấy cứng
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Bài cũ: Giáo viên nhận xét, cho điểm.
2 Bài mới:
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh thực hiện
phép nhân số đo thời gian với một số
phút 28 giây Hỏi làm 9 sản phẩm mất bao
nhiêu thời gian?
- Giáo viên chốt lại bằng bài làm đúng
+ Đặt tính
+ Thực hiện nhân riêng từng cột
+ Lưu ý: Kết quả bằng hay lớn hơn ® đổi ra
đơn vị lớn hơn liền trước
Bài tập cho em biết những gì ?
Bài toán yêu cầu em tính gì ?
Để biết bé lan ngồi trên đu quay bao lâu ta
phải làm như thế nào ?
- GV chấm bài, nhận xét, kết luận và khen
- Ôn lại quy tắc
- Chuẩn bị: Chia số đo thời gian cho một số
***************************************************************
Thứ ba ngày 19 tháng 3 năm
2013
Trang 4Toán: CHIA SỐ ĐO THỜI GIAN CHO MỘT SỐ
I MỤC TIÊU:
- Biết thực hiện phép chia số đo thời gian cho một số
- Vận dụng vào giải các bài toán có nội dung thực tế
- Cả lớp làm bài 1; HSKG làm thêm bài 2
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- Bảng phụ, bảng học nhóm
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Bài 2: * GV hướng dẫn HS thực hiện:
Người thợ làm việc từ lúc nào ?
Người thợ làm việc đến khi nào?
Muốn biết klàm 1 dụng cụ hết bao nhiêu thời
gian chúng ta phải làm như thế nào?
- GV chấm bài, nhận xét, kết luận và khen
42 phút 30 giây : 3 = ?
- HS đặt tính và thực hiện, kết luận:
42 phút 30 giây : 3 = 14 phút 10giây
Trang 5HỘI THỔI CƠM THI Ở ĐỒNG VÂN
I MỤC TIÊU:
- Biết đọc diễn cảm bài văn phù hợp với nội dung miêu tả
- Hiểu nội dung và ý nghĩa: Lễ hội thổi cơm thi ở Đồng Vân là nét đẹp văn hóa củadân tộc (Trả lời các câu hỏi trong SGK)
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK Tranh ảnh lễ hội dân gian.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Bài cũ: Nghĩa thầy trò.
- GV gọi 2 HS đọc bài và trả lời câu hỏi
- GV nhận xét, cho điểm
2 Bài mới:
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh luyện
đọc
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc bài
- Giáo viên chia bài thành các đoạn để
hướng dẫn học sinh luyện đọc
Đoạn 1: “Từ đầu … đáy xưa”
Đoạn 2: “Hội thi … thổi cơm”
Đoạn 3: “Mỗi người … xem hội”
Đoạn 4: Đoạn còn lại.
- Giáo viên chú ý rèn học sinh những từ ngữ
các em còn đọc sai, chưa chính xác
- Yêu cầu HS đọc từ ngữ chú giải
- Giáo viên giúp các em hiểu các từ ngữ vừa
nêu
- Giáo viên đọc diễn cảm bài văn
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
- Giáo viên tổ chức cho học sinh thảo luận,
tìm hiểu nội dung bài bằng cách trả lời các
câu hỏi ở SGK
- Giáo viên chốt ý đúng
Hoạt động 3: Rèn đọc diễn cảm
- Giáo viên hướng dẫn học sinh xác lập kĩ
thuật đọc diễn cảm bài văn
- Giáo viên đọc mẫu một đoạn
- Cho học sinh thi đua diễn cảm
3.
Củng cố, dặn dò:
- Giáo viên yêu cầu học sinh trao đổi nhóm
để tìm nội dung chính của bài
- 1 học sinh đọc – cả lớp đọc thầm
- HS có thể nêu thêm những từ ngữ màcác em chưa hiểu (nếu có)
- HS đọc bài, trao đổi trong nhóm và trảlời câu hỏi ở SGK
- Vài HS trả lời trước lớp, cả lớp nhậnxét bổ sung
- Nhiều học sinh rèn đọc diễn cảm đoạnvăn, bài văn
- HS các tổ nhóm thi đua đọc diễn cảm
- HS trao đổi nhóm để tìm nội dung
chính của bài: “Lễ hội thổi cơm thi ở Đồng Vân là nét đẹp văn hoá của dân tộc.”
**************************************
LUYỆN TỪ VÀ CÂU:
Trang 6MỞ RỘNG VỐN TỪ : TRUYỀN THỐNG
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Biết một số từ liên quan đến truyền thống dân tộc
- Hiểu nghĩa của từ ghép Hán Việt: Tuyên thống gồm từ truyền và từ thống
2 Kĩ năng: Tích cực hoá vốn từ về truyền thống dân tộc bằng cách sử dụng được chúng
để đặt câu
Giảm tải: Không làm bài tập 1
II Chuẩn bị: Giấy A2 kẻ sẵn bảng để học sinh làm BT2 – BT3 Từ điển TV: VBT, SGKIII Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ: Liên kết các câu trong bài
văn bằng phép thế Giáo viên nhận xét
3 Bài mới: Mở rộng vốn từ - truyền thống
Hoạt động 1: Hdẫn học sinh làm bài tập
Bài 1 ( Không làm)
Bài 2: 1 học sinh đọc yêu cầu bài tập.
- Giáo viên phát giấy cho các nhóm trao đổi
làm bài
- Nhóm nào làm xong dán kết quả làm bài lên
bảng lớp
Giáo viên nhận xét, chốt lời giải đúng
Bài 3: Gọi 1 học sinh đọc toàn văn yêu cầu
bài tập
- Giáo viên nhắc nhở học sinh tìm đúng các từ
ngữ chỉ người và vật gợi nhớ truyền thống
lịch sử dân tộc
- Gọi học sinh phát biểu ý kiến
- Giáo viên nhận xét, chốt lời giải đúng
Hoạt động 2: Củng cố
- Hãy nêu các từ ngữ thuộc chủ đề “truyền
thống” và đặt câu với các từ tìm được
Giáo viên nhận xét + tuyên dương
- Chuẩn bị “Luyện tập thay thế từ ngữ để liên
Đại diện mỗi nhóm đọc kết quả.+ Truyền có nghĩa là trao lại chongười khác: truyền nghề, truyềnngôi, truyềng thống
+ Truyền có nghĩa là lan rộng:truyền bá, truyền hình, truyền tin.+ Truyền là nhập, đưa vào cơ thể:truyền máu, truyền nhiễm
* Cả lớp đọc thầm, suy nghĩ cá nhândùng bút chì gạch dưới các từ ngữchỉ người, vật gợi nhớ lịch sử vàtruyền thống dân tộc
- Từ ngữ chỉ người gợi nhớ lịch sử
và truyền thống dân tộc: các vua Hùng, cậu bé làng Gióng, Hoàng Diệu, Phan Thanh Giản.
- Các từ chỉ sự vật là: di tích của tổ tiên để lại, di vật.
Hai dãy thi đua tìm từ ® đặt câu
******************************************
Chính tả (Nghe - viết):
Trang 7LỊCH SỬ NGÀY QUỐC TẾ LAO ĐỘNG
I MỤC TIÊU:
- Nghe-viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức bài văn
- Tìm được các tên riêng theo yêu cầu của BT2 và nắm vững qui tắc viết hoa tên riêngnước ngoài, tên ngày lễ
- Giáo dục học sinh ý thức rèn chữ, giữ vở
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- Giấy khổ to viết sẵm quy tắc viết hoa tên người tên địa lý ngoài
- Giấy khổ to để học sinh làm bài tập 2
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Bài cũ:
- Giáo viên nhận xét
2 Bài mới:
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS nghe, viết.
- Giáo viên đọc toàn bài chính tả
- GV gọi 2 HS lên viết bảng, đọc cho HS
viết các tên riêng trong bài chính tả như:
Chicagô, Mĩ, Niu Yooc, Bantimo, Pit
-sbơ-nơ…
- GV nhận xét, sửa chữa yêu cầu cả lớp tự
kiểm tra và sửa bài
- GV gọi 2 HS nhắc lại quy tắc, viết hoa tên
người, tên địa lý nước ngoài
- Giáo viên dán giấy đã viết sẵn quy tắc
- Giáo viên đọc từng câu hoặc từng bộ phận
trong câu học sinh viết
- Giáo viên đọc lại toàn bài chính tả
- GV chấm 7 – 10 bài rồi nhận xét, sửa lỗi
phổ biến
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài tập.
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc bài
- Giáo viên nhận xét, chỉnh lại
- Giải thích thêm: Quốc tế ca thuộc nhóm
tên tác phẩm, viết hoa chữ cái đầu tiên
3 Củng cố, dặn dò:
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương
- Chuẩn bị: “Nhớ – viết: Cửa sông”
- 1 HS nêu quy tắc viết hoa tên người,tên địa lí nước ngoài
- Học sinh lắng nghe
- HS cả lớp đọc thầm bài chính tả, chú
ý đến những tiếng mình viết còn lẫnlộn, cách viết tên người, tên địa lýnước
Trang 8Toán: LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU: Nhân, chia số đo thời gian.
- Vận dụng tính giá trị biểu thức và giải các bài toán có nội dung thực tế
- Cả lớp làm bài 1c, d; 2 a, b; 3, 4
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Bài cũ: Giáo viên nhận xét, cho điểm.
2 Bài mới: Luyện tập.
Hoạt động 1: Củng cố cách nhân, chia số
đo thời gian
- GV cho HS thi đua nêu cách thực hiện
phép nhân, phép chia số đo thời gian
® Giáo viên nhận xét
Hoạt động 2: Luyện tập.
Bài 1c,d: Tính Yêu cầu HS làm bài.
- Chữa bài Học sinh nêu cách nhân?
Bài 2a,b: Nêu cách tính giá trị biểu thức?
- Nhận xét, khen những HS làm đúng
Bài 3: Gọi HS đọc đề
- GV yêu cầu HS tóm tắt bài toán
- GV yêu cầu HS nêu cách làm
- Giáo viên chốt cách giải
+ Đối với HS khá giỏi, yêu cầu tìm thêm
x 2
14 phút 52 giâyd) 14 phút 28 giây 7
0 28 giây 2 phút 4 giây 0
- HS đọc đề
- Học sinh làm bài vào vở
- Thi đua sửa bài bảng lớp
a) (3 giơ 40 phút + 2 giờ 25 phút) x 3
= 6 giờ 5 phút x 3 = 18 giờ 15 phút
b) 3 giơ 40 phút + 2 giờ 25 phút x 3
= 3 giơ 40 phút + 7 giờ 15 phút = 10 giờ 55 phút
- Học sinh sửa bài
1 giờ 8 phút x 5 = 15 giờ 120 phút = 17
(giờ)Đáp số: 17 giờ Học sinh nêu cách giải bài
- Học sinh làm bài vào vở
- 1 em làm bảng.HS nhận xét bài làm ®sửa bài Học sinh đọc yêu cầu
- Học sinh nêu và làm bài, 3 em lên bảng
Trang 9- Nhắc lại cách nhân, chia số đo thời gian.
- Chuẩn bị: Luyện tập chung
2 Kĩ năng: Biết phân vai đọc lại hoặc diễn lại màn kịch đó
GDKNS: Thể hiện sự tự tin(đối thoại tự nhiên, hoạt bát, đúng mục đích, đúng đối tượng
và hoàn cảnh giao tiếp).Kĩ năng hợp tác (hợp tác để hoàn chỉnh màn kịch)
3 Thái độ: Tự hào về truyền thống tốt đẹp của dân tộc: tryền thống yêu nước, đoàn kếtChuẩn bị:
Tranh minh hoạ chuyện kể “Thái sư Trần Thủ Độ”
III Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA G HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
“Tập viết đoạn đối thoại (tiết 1)” GV nhận xét
3 B ài mới:
* Giới thiêu bài:
Hoạt động 1 : Đọc sgk và thực hiện yêu cầu
sau:
+ Yêu cầu học sinh ngồi cạnh nhau thảo luận
+ 2 học sinh trình bày nội dung câu chuyện
Giáo viên nhận xét
® Giáo viên chuyển: Hai bạn đã giúp chúng ta
nhớ lại nội dung cốt truyện rất chi tiết
- Để chuyển câu chuyện này thành các màn kịch
ta cần phải nắm những gì?
- Mỗi 2 học sinh đọc gợi ý về nhân vật, cảnh trí,
thời gian, lời đối thoại; đoạn đối thoại giữa Trần
Thủ Độ và phu nhân
Giáo viên: dựa vào những gợi ý ở SGK các nhóm
- 1 HS đọc màn kịch “Xin Thái sưtha cho !”
- 4 HS phân vai đọc lại hoặc diễnthử màn kịch trên
Hoạt động nhóm, lớp
Học sinh đọc thầm đoạn trích trongtruyện “Thái sư Trần Thủ Độ” Hai học sinh cạnh nhau thảo luận kểlại tóm tắt nội dung câu chuyện.Học sinh kể lại tóm tắt nội dung củamột đoạn theo tranh minh hoạ Họcsinh đọc gợi ý/ T85
Từng học sinh đọc, học sinh nhắc lạicác bước chuyển câu chuyện thànhmàn kịch
Học sinh di chuyển theo ý thích của
Trang 10thảo luận điền tiếp các lời thoại cho hoàn chỉnh
một màn kịch Dán tranh minh hoạ cho từng màn
ở bảng phụ
Mỗi đoạn một nhóm trình bày ® Nhóm nào
nhanh nhất đính lên bảng nhóm còn lại nhận xét,
bổ sung
Giáo viên dùng phấn gạch dưới những điểm khác
biệt rồi đưa ra nhận xét
® Giáo viên chốt: Ở câu chuyện này diễn biến là
một chính kịch nên mang tính chất nhanh gấp dứt
khoát Do đó, lời thoại của từng nhân vật phải
ngắn gọn, rõ ràng, dứt khoát, không rườm rà
Yêu cầu các nhóm sửa lại trên phiếu giao việc
Giáo viên chuyển: Chúng ta vừa hoàn chỉnh lời
thoại cho cả hai màn kịch Từ những lời thoại các
nhóm sẽ phân vai thể hiện lại theo vai diễn của
từng nhân vật
Hoạt động 2: Cho học sinh chọn hoa
HDHS lựa chọn ngẫu nhiên hoa theo màu nhuỵ
để học sinh trình bày Giáo viên nhận xét
Tập dựng lại một màn kịch
Chuẩn bị: Trả bài văn tả đồ vật
Nhận xét tiết học
mình tạo thành nhóm (4hs) để thảoluận nội dung mình chọn, viết vàobảng nhóm
mà kịch mà mình chọn để sắm vai cho từng nhân vật
Nhóm được chọn trình bày (2nhóm)
Lớp theo dõi bổ sung
- Giáo dục học sinh ý thức sử dụng biện pháp thay thế từ ngữ để liên kết câu
Giảm tải bài tập 3
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- Giấy khổ to ghi 2 ví dụ của BT1 (phần nhận xét)
- Viết sẵn nội dung của bài tập 1 (phần luyện tập), viết đoạn a – b – c (BT2)
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Bài cũ: MRVT: Liên kết các câu trong
- Cả lớp theo dõi, nhận xét bài làm trênbảng
- 1 HS đọc nd bài tập
Trang 11+Xác định những từ ngữ lặp lại.
+Thay thế những từ ngữ đó bằng đại từ
hoặc từ cùng nghĩa
-GV nhận xét, chốt ý làm đúng
Bài 3: (Không dạy )
- GV nhận xét, chấm điểm những đoạn văn
HS viết tốt
3 Củng cố, dặn dò:
- Dặn những HS viết đoạn văn BT3 chưa
tốt thì về nhà viết lại cho tốt hơn
- Nhận xét tiết học
- HS làm bài theo nhóm vào giấy nháp
- Các nhóm phát biểu ý kiến Cả lớpcùng nhận xét bổ sung
- 1 HS đọc yc bài tập
- Vài HS giới thiệu người hiếu học màmình chọn viết
- HS viết đoạn văn vào vở
- HS nối tiếp nhau đọc đoạn văn, nói rõ
từ ngữ thay thế các em sử dụng để liênkết câu
- HS nhắc lại nd bài
*****************************
Lịch sử CHIẾN THẮNG “ĐIỆN BIÊN PHỦ TRÊN KHÔNG”
I MỤC TIÊU:
- Biết cuối năm 1972, Mĩ dùng máy bay B52 ném bom hòng hủy diệt Hà Nội và cáctỉnh thành phố ở miền Bắc, âm mưu khuất phục nhân dân ta
- Quân dân ta đã lập nên chiến thắng oanh liệt “Điện Biên Phủ trên không”
- Giáo dục học sinh tinh thần tự hào dân tộc, biết ơn các anh hùng đã hi sinh
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- Ảnh SGK, bản đồ thành phố Hà Nội, tư liệu lịch sử
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Bài cũ: Sấm sét đêm giao thừa.
- Kể lại cuộc tấn công toà sứ quán Mĩ của quân
giải phóng Miền Nam?
- Nêu ý nghĩa lịch sử?
- GV nhận xét
2 Bài mới:
Hoạt động 1: Nguyên nhân Mĩ ném bom HN.
- Tại sao Mĩ ném bom HN?
- GV tổ chức cho HS đọc SGK, ghi kết quả
làm việc vào phiếu học tập
® Giáo viên nhận xét + chốt ý đúng
- Em hãy nêu chi tiết chứng tỏ sự tàn bạo của
đế quốc Mĩ đối với HN?
- Giáo viên nhận xét
Hoạt động 2: Sự đối phó của quân dân ta.
- Giáo viên tổ chức cho học sinh đọc SGK
đoạn “Trước sự tàn bạo, tiêu biểu nhất” và tìm
hiểu trả lời câu hỏi
- Quân dân ta đã đối phó lại như thế nào?
- Giáo viên nhận xét
Hoạt động 3: Ý nghĩa lịch sử của chiến thắng
- 2 học sinh nêu
- Học sinh đọc sách ® ghi các ýchính vào phiếu
- 1 vài em phát biểu ý kiến
- Học sinh đọc SGK, gạch bút chìdưới các chi tiết đó 1 vài em phátbiểu
- Học sinh đọc SGK + thảo luậntheo nhóm 4 kể lại trận chiến đấuđêm 26/ 12/ 1972 trên bầu trời HN
- 1 vài nhóm trình bày
Trang 12- Tổ chức học sinh đọc SGK và thảo luận nội
dung sau:
+ Trong 12 ngày đêm chiến thắng không quân
Mĩ, ta đã thu được những kết quả gì?
+ Ý nghĩa của chiến thắng “Điện Biên Phủ trên
không”?
® Giáo viên nhận xét
3 Củng cố , dặn dò:
- Tại sao Mĩ ném bom Hà Nội?
- Nêu ý nghĩa lịch sử của chiến thắng đêm 26/
Địa lí: ÔN TẬP CHÂU ÂU - CHÂU PHI
I.MỤC TIÊU: Củng cố để HS nắm được vị trí và giới hạn lãnh thổ châu Âu: Nằm ở
phía tây châu Á, có ba phía giáp biển và đại dương
- Nêu được một số đặc điểm về địa hình, khí hậu, dân cư và hoạt động sản xuất của châu Âu: Sử dụng quả địa cầu, bản đồ, lược đồ để nhận biết vị trí địa lí, giới hạn lãnh thổ châu Âu Đọc tên và chỉ vị trí một số dãy núi, cao nguyên, đồng bằng, sông lớn của châu Âu trên bản đồ (lược đồ)
Giảm tải: Bài tự chọn
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bản đồ Thế giới hoặc quả Địa cầu Bản đồ Tự nhiên châu
Âu Bản đồ Các nước châu Âu.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra bài Châu Phi
- Nhận xét, ghi điểm
2 Bài mới: Giới thiệu bài:
Hoạt động: a) Vị trí địa lí, giới hạn
ØHĐ 1: (Làm việc cá nhân)
-Bước 1: Cho biết châu Âu tiếp giáp với châu
lục, biển và đại dương nào?
+ Dựa vào bảng số liệu ở bài 17 trong SGK,
cho biết diện tích của châu Âu, so sánh với
châu Á Bước 2: GV yêu cầu HS xác định
được châu Âu nằm ở bán cầu Bắc HS nêu
được giới hạn của châu Âu
b) Đặc điểm tự nhiên
ØHĐ2: (làm việc theo nhóm nhỏ)
-Bước1: Các nhóm HS đọc cho nhau nghe tên
các dãy núi, đồng bằng lớn của châu Âu, trao
đổi để đưa ra nhận xét về vị trí của núi (ở các
phía bắc, nam, đông), đồng bằng ở Tây Âu và
Đông Âu, sau đó, cho HS tìm vị trí của các
ảnh ở hình 2 theo kí hiệu a,b,c,d trên lược đồ
- HS trả lời HS nghe
+ Phía Bắc giáp với Bắc BăngDương; phía Tây giáp Đại TâyDương; phía Nam giáp biển ĐịaTrung Hải; phía Đông và Đông Namgiáp với châu Á
+ Diện tích của châu Âu là 10 triẹâu
km2 so với châu Á thì châu Âu gầnbằng 41 diện tích của châu Á
- HS chỉ lãnh thổ châu Âu trên bản đồ(quả Địa cầu) và nêu giới hạn củachâu Âu
- Các nhóm HS quan sát trao đổi rồiđưa ra nhận xét về vị trí của núi, đồngbằng ở Tây Âu và Đông Âu Sau đótìm vị trí của các ảnh ở hình 2 theo kíhiệu trên lược đồ
- HS mô tả cho nhau nghe về quangcảnh của mỗi địa điểm