- Nguyễn Du viết Truyện Kiều dựa theo cốt truyện Kim Vân Kiều Truyện của Thanh Tâm Tài Nhân, xuất hiện đời Khang Hy nhà Thanh1662- 1723.Tuy nhiên, ở truyện Kiều có nhiều sáng tạo từ nghệ
Trang 1Tuần 6 - Tiết 26 Ngày soạn:
Văn bản
Truyện kiều của nguyễn du
A Mục tiêu.
- Giúp học sinh nắm đợc những nét chủ yếu về cuộc đời, con ngời, sự
nghiệp văn học của Nguyễn Du Nắm đợc cốt truyện, những giá trị cơ bản
về nội dung và nghệ thuật của Truyện Kiều Từ đó thấy đợc Truyện Kiều là
kiệt tác của văn học dân tộc
- Rèn kĩ năng khái quát và trình bày nội dung dựa vào sgk, kể tóm tắt
Truyện Kiều
- Giáo dục học sinh lòng tự hào dân tộc với sản phẩm văn học tinh
thần mà Nguyễn Du để lại
B Chuẩn bị.
- GV: Sgk, sgv, giáo án, tài liệu
- HS : Đọc văn bản và trả lời câu hỏi sgk
C Tiến trình dạy- học.
- Tổ chức lớp
- KTBC: ? Hình ảnh ngời anh hùng N Huệ gợi cho em cảm xúc gì?
? Nêu những nhận xét của em về vua tôi L C Thống?
- Bài mới:
- Đọc chú thích sao sgk
? Em hãy cho biết những nét
chính về tình hình lịch sử VN
giai đoạn từ TH 18 - TH 19?
? Hãy nêu những nét chính về
bản thân và hoàn cảnh gia
đình của tác giả N Du?
I Giới thiệu tác giả
1 Thời đại Nguyễn Du sống.
- Nguyễn Du sinh trởng trong một thời đại có nhiều biến động Cuối thế kỉ XVIII nửa đầu thế kỉ XIX, đời sống nhân dân bần cùng, xã hội loạn lạc, giai cấp phong kiến chém giết lẫn nhau
- Thời đại bùng nổ những cuộc khởi nghĩa nông dân, khởi nghĩa Tây Sơn dẹp tan quân Thanh thành lập nhà Nguyễn Huệ (1789), rồi Nguyễn ánh thành lập nhà Nguyễn (1802)
2 Cuộc đời Nguyễn Du
- Nguyễn Du ( 1765 - 1820) tên chữ là Tố Nh, hiệu là Thanh Hiên Quê làng Tiên Điền, huyện Nghi Xuân,
Hà Tĩnh
- Sinh trởng trong gia đình đại quý tộc, cha và anh giữ chức tể tớng
- Nguyễn Du là ngời hiểu biết sâu rộng Sống trong xã hội phong kiến suy tàn, thối nát nên ông có tâm trạng phức tạp: “ phù Lê” chống “Tây Sơn” theo Nguyễn ánh nhng không thành
- Ông đã từng đi xứ Trung Quốc, qua nhiều vùng đất rộng lớn, tiếp xúc với nền văn hoá rực rỡ…
- N/ Du là con ngời có trái tim yêu thơng sâu sắc.Ông
đã từng viết trong Truyện Kiều:
“ Chữ tâm kia mới bằng ba chữ tài”
Trong lời tựa Truyện Kiều, Mộng Liên Đờng đã đề cao tấm lòng ND đối với con ngời và cuộc đời: “ Lời văn tả ra hình nh máu chảy ở đầu ngọn bút, nớc mắt thấm trên tờ giấy, khiến ai đọc đến cũng phải thấm
Trang 2? Nêu những hiểu biết của em
về sự nghiệp văn học của
Nguyễn Du?
? Em hãy cho biết nguồn gốc
xuất xứ của Truyện Kiều?
?Thể loại của Truyện Kiều?
? Hãy tóm tắt tác phẩm
Truyện Kiều theo sgk
- GV tóm tắt tác phẩm có đan
xen những câu thơ Kiều phù
hợp với nội dung cốt truyện
? T Kiều có những giá trị
nào?
? Em hãy cho biết giá trị hiện
thực của tác phẩm?
thía, ngậm ngùi đau đến đứt ruột Tố Nh tử dụng tâm
đã khổ, tự sự đã khéo, tả cảnh đã hệt, đàm tính đã thiết Nếu không phải có con mắt trông thấu cả sáu cõi, tấm lòng nghĩ suốt cả nghìn đời thì tài nào có cái bút lực ấy”
3 Sự nghiệp văn học.
- Nguyễn Du để lại nhiều tác phẩm nổi tiếng bằng chữ Hán và chữ Nôm
+ Chữ Hán: có 3 tập thơ, tổng số 243 bài
- Thanh Hiên thi tập
- Nam trung tạp ngâm
- Bắc hành tạp lục
+ Chữ Nôm có: - Truyện Kiều
- Văn chiêu hồn
- Thác lời trai phờng nón
- Văn tế sống hai cô gái Trờng Lu
- Nguyễn Du là nhà thơ lớn của dân tộc là danh nhân văn hoá thế giới
II Giới thiệu tác phẩm Truyện Kiều “ ”
1 Nguồn gốc.
- Nguyễn Du viết Truyện Kiều dựa theo cốt truyện
Kim Vân Kiều Truyện của Thanh Tâm Tài Nhân, xuất
hiện đời Khang Hy nhà Thanh(1662- 1723).Tuy nhiên, ở truyện Kiều có nhiều sáng tạo từ nghệ thuật
tự sự, xây dựng nhân vật, miêu tả thiên nhiên…
- Nguyễn Du viết Truyện Kiều vào đầu TK XI X Lúc
đầu có tên là Đoạn trờng Tân Thanh.( Tiếng kêu mới
đứt ruột)
2 Thể loại.
- Truyện thơ Nôm viết bằng thể loại Lục bát: gồm có
3254 câu thơ là sáng tác đích thực của Nguyễn Du … tên tuổi của Nguyễn Du toả sáng trên văn đàn
3 Tóm tắt Truyện Kiều
- HS tóm tắt tác phẩm theo 3 phần :
a Gặp gỡ và đính ớc
b Gia biến và lu lạc
c Đoàn tụ
4 Giá trị nội dung và nghệ thuật
a Giá trị nội dung:
a1 Giá trị hiện thực:
- Lên án, tố cáo chế độ phong kiến đã chà đạp lên quyền sống và phẩm chất của con ngời
- Vạch trần bộ mặt bọn quan lại tham tàn, ti tiện, bỉ ổi, xấu xa
- Sự tàn phá, huỷ diệt của đồng tiền với phẩm giá con ngời
- Tiếng nói đòi quyền sống, khát vọng về tình yêu, công lí, lên án xã hội phong kiến
Trang 3? Giá trị nhân đạo thể hiện ở
những mặt nào?
? Truyện Kiều có giá trị nghệ
thuật gì?
? Em có nhận xét gì về ngôn
ngữ của tác phẩm?
? Giá trị của Truyện Kiều đối
với đời sống con ngời
a2 Giá trị nhân đạo:
- Đề cao tình yêu tự do hồn nhiên, trong sáng và thuỷ chung
- Thể hiện khát vọng tự do công lí, dân chủ
- Ca ngợi vẻ đẹp, phẩm chất tài năng của con ngời
- Tiếng nói thơng cảm sâu sắc, lên án các thế lực xấu xa
b Giá trị nghệ thuật:
- Truyện Kiều là một kiệt tác với bút pháp hiện thực của một nghệ sĩ tài ba
- Ngôn ngữ văn học dân tộc và thể thơ lục bát trang nhã, giàu hình ảnh, nhạc điệu
+ Ngôn ngữ kể chuyện có cả ba hình thức: trực tiếp( lời nhân vật), gián tiếp( lời tác giả), nửa trực tiếp( lời tác giả mang giọng điệu nhân vật)
- Xây dựng nhân vật đặc sắc( miêu tả ngoại hình đến nội tâm) qua 2 tuyến nhân vật
+ Nhân vật chính diện đợc xây dựng theo lối lí tởng hoá( biện pháp ớc lệ tợng trng)
+ Nhân vật phản diện xây dựng theo lối hiện thực hoá)
- Miêu tả: tả cảnh thiên nhiên, tả cảnh ngụ tình, tả nội tâm nhân vật
* Bạn đọc đông đảo trong và ngoài nớc đón nhận Tạo
ra những sinh hoạt văn hoá đa dạng trong đời sống: Vịnh Kiều, lẩy Kiều, bói Kiều,…
III Tổng kết
- HS đọc Sgk/80
D Củng cố - Hớng dẫn.
? Tình hình xã hội có ảnh hởng gì đến sáng tác văn học của Nguyễn
Du
? Nêu giá trị ND và NT của tác phẩm
- Nắm chắc nội dung và nghệ thuật chính của tác phẩm
- Tóm tắt và kể lại truyện
- Soạn bài: “ Chị em Thuý Kiều”
_
Tuần 6 - Tiết 27 Ngày soạn:
Văn bản
Chị em thuý kiều ( Trích Truyện Kiều - Nguyễn Du )
A Mục tiêu.
- Giúp học sinh thấy đợc tài năng nghệ thuật miêu tả nhân vật của
Nguyễn Du khắc hoạ
- Những nét riêng về nhan sắc, tài năng, tính cách, số phận Thuý
Vân, Thuý Kiều bằng bút pháp nghệ thuật ớc lệ, cổ điển Qua đó, thấy đợc
cảm hứng nhân đạo trong Truyện Kiều : trân trọng, ca ngợi vẻ đẹp của côn
ngời
Trang 4- Rèn kĩ năng phân tích nhân vật thông qua hình anht thơ Biết vận
dụng bài học để miêu tả nhân vật
- Giáo dục học sinh tinh thần yêu mến, nâng niu, trân trọng cái đẹp tự
nhiên, nhân cách, tài năng con ngời
B Chuẩn bị.
- GV: Sgk, sgv, giáo án, tài liệu
- HS : Đọc văn bản và trả lời câu hỏi sgk
C Tiến trình dạy- học.
- Tổ chức lớp
- KTBC: ? Nêu giá trị nội dung Truyện Kiều?
- Bài mới:
- Đọc chú thích sao sgk
? Hãy xác định vị trí của đoạn
trích?
? Vì sao có thể tách đoạn này
thành một văn bản độc lập?
? Văn bản cần đọc với giọng nh
thế nào?
- Gv đọc một lần- Hs đọc lại
? Ta có thể chia văn bản này thành
mấy đoạn ? Nêu nội dung chính
từng phần?
? Hãy cho biết đại ý của văn bản ?
* Học sinh đọc 4 câu thơ đầu
? Hãy tìm những từ ngữ, hình ảnh,
chi tiết giới thiệu chung về 2 chị
em Thuý Kiều?
? Em hiểu thế nào về các cụm từ:
“ả tố nga”, “mai cốt cách”, “tuyết
tinh thần”?
? Tác giả đã sử dụng biện pháp
nghệ thuật gì?
? Cảm nhận chung của em về hình
I Giới thiệu đoạn trích.
- Gồm 24 câu thơ ( từ câu 15 - câu 38)nằm ở
phần đầu của tác phẩm phần “ Gặp gỡ và đính
-ớc ”
- Đoạn trích miêu tả tài sắc của hai chị em Thuý Kiều
II Đọc - Hiểu văn bản.
1 Đọc - chú thích
- Giọng vui tơi, trân trọng, trong sáng, nhịp nhàng
- Chú ý các câu có nhịp 4/4, 3/3
2 Bố cục.
- P1: 4 câu đầu: Giới thiệu khái quát 2 chị em Kiều
- P2: 4 câu tiếp: Vẻ đẹp Thuý Vân
- P3: 12 câu tiếp: Vẻ đẹp Thuý Kiều
- P4: 4 câu cuối: Đức hạnh của 2 chị em Kiều
3 Đại ý.
- Văn bản mtả 2 bức chân dung xinh đẹp của Thuý Vân, Thuý Kiều; đặc biệt là Thuý Kiều nhân vật trung tâm của tác phẩm Dự báo tơng lai của hai chị em
4 Phân tích.
a Giới thiệu chị em Thuý Kiều.
- Đầu lòng 2 ả tố nga
- Thuý Kiều…chị
- Thuý Vân …em
- Mai cốt cách, tuyết tinh thần
- Mỗi ngời 1vẻ……vẹn mời
- “ ả tố nga”: ngời con gái đẹp
- “ mai cốt cách”: cốt cách của cây mai mảnh
dẻ, thanh cao
- “ tuyết tinh thần”: tinh thần của tuyết trắng và trong sạch
-> Cả câu: cả hai chị em đều duyên dáng, thanh cao, trong trắng
- Nghệ thuật : ớc lệ, ẩn dụ, tiểu đối
=>Hai ngời con gái đều xinh đẹp, tâm hồn thanh
Trang 5ảnh hai chị em Thuý kiều?
? Trong 4 câu thơ đầu tác giả đã sử
dụng phơng thức biểu đạt nào?
* Học sinh đọc 4 câu thơ tiếp theo
? Câu thơ nào giới thiệu khái quát
vẻ đẹp của Thuý Vân?
? Thế nào là vẻ đẹp trang“
trọng ?”
? Vẻ đẹp này đợc so sánh với
những hình tợng nghệ thuật nào?
? Em có nhận xét gì về cách miêu
tả của tác giả?
? Tác giả sử dụng biện pháp nghệ
thuật gì? Tác dụng của biện pháp
nghệ thuật ấy?
? Em có suy nghĩ gì khi miêu tả
Thuý Vân tác giả để cho mây thua,
tuyết nhờng?
? Nguyễn Du ngầm dự báo tơng lai
của Thuý Vân ntn?
? Vẻ đẹp bao trùm bức chân dung
Thuý Vân là gì?
- Hs đọc 12 câu thơ tiếp theo
? Vẻ đẹp của Thuý Kiều có gì khác
so với T Vân?
? Tác giả tả Kiều có cụ thể nh tả
Vân không? Vậy tác giả tả ở mức
độ nào? Tại sao lại nh vậy?
( Học sinh trao đổi , thảo luận.)
? Để khắc hoạ rõ chân dung Thuý
Kiều tác giả tập trung tả ở chi tiết
nào?
? Khi miêu tả sắc đẹp của Kiều,
tác giả đã sử dụng biện pháp NT
nào?
? Tại sao tác giả chỉ tả đôi mắt của
Kiều?
? Từ vẻ đẹp của đôi mắt, gợi cho ta
liên tởng đến vẻ đẹp nào của TK?
? Khi tả sắc đẹp của Kiều, ND có
sử dụng từ ghen, hờn Điều đó gợi
cho em cảm nhận gì về số phận
nàng Kiều?
? Bên cạnh vẻ đẹp về hình thức, tác
giả còn chú ý nhấn mạnh vẻ đẹp
nào của Kiều?
cao, trong trắng, đạt đến độ hoàn mĩ, lí tởng
- Phơng thức biểu đạt: tự sự, miêu tả, biểu cảm
b Vẻ đẹp của Thuý Vân
- Vân xem trang trọng khác vời.->vừa giới thiệu, vừa khái quát nhân vật
- Vẻ đẹp cao sang, quý phái
- Khuôn trăng….nét ngài…
- Hoa cời, ngọc thốt
- Mây thua … tuyết nhờng
-> Tả chi tiết, cụ thể
- Ước lệ, ẩn dụ, so sánh, tợng trng -> Khắc hoạ tinh tế, cụ thể từng chi tiết tạo nên vẻ đẹp của Thuý Vân
- Sự hoà hợp, êm đềm giữa con ngời và thiên nhiên
- Một tiền đồ tơi sáng, một tơng lai tốt đẹp, một cuộc sống yên ổn sau này
=> Vẻ đẹp cân đối, hài hoà, phúc hậu, quý phái,
đầy sức sống
c Vẻ đẹp của Thuý Kiều.
- T Kiều: sắc sảo, mặn mà Tài sắc đều hơn
- Không Mức độ khái quát hơn để ngời đọc tự liên tởng đến vẻ đẹp của Thuý Kiều
* Sắc đẹp:
- Làn thu thuỷ nét xuân sơn.
- Hoa ghen, liễu hờn
- ớc lệ tợng trng, nhân hoá, so sánh
- Đôi mắt là cửa sổ tâm hồn, là phần nhạy cảm
và tinh anh nhất của con ngời
- Đôi mặt gợi vẻ đẹp của một giai nhân tuyệt sắc:cái sắc sảo của trí tuệ, cái mặn mà của tâm hồn
- Hs thảo luận phát biểu
- Gv chốt: Vẻ đẹp của Kiều khiến cho tạo hoá cũng phải ghen ghét, đố kị Điều đó nh dự báo
về một tơng lai bất ổn, đầy sóng gió, lành ít, dữ nhiều
* Tài năng :
- Thông minh
- Đa tài: thơ, vẽ, đàn -> Là ngời đa tài đạt đến độ lí tởng
- Tài đàn: là sở trờng, năng khiếu( nghề riêng)
Trang 6? Tài năng nào nổi bật nhất ở nàng
Kiều?
? Em hiểu biết gì về tài đàn của
nàng?
? Những vẻ đẹp ấy cho thấy Kiều
là ngời ntn?
- Sắc đẹp của Thuý Vân là “Mây
thua nớc tóc, tuyết nhờng màu da”,
còn sắc đẹp Thuý Kiều “ Hoa ghen
thua thắm, liễu hờn kém xanh” là
dự báo số phận của hai ngời Theo
em điều đó có đúng không? Tại
sao?
- HS thảo luận
? Trong 2 bức chân dung TV và
TK em thấy bức chân dung nào nổi
bật hơn? Vì sao?
* Học sinh đọc 4 câu thơ cuối
? Cuộc sống của chị em Thuý Kiều
đợc miêu tả qua chi tiết nào?
? Qua đó thể hiện điều gì?
? Câu thơ cuối trong đoạn trích có
ý nghĩa gì?
? ND nổi tiếng là nhà văn nhân
đạo Em có nhận xét gì về thái độ
của tác giả khi miêu tả vẻ đẹp của
chị em Thuý Kiều?
- HS thảo luận nhóm
? Em hãy nêu những nét đặc sắc
nhất về nghệ thuật và nội dung
chính của đoạn trích?
- Đọc diễn cảm lại đoạn thơ
- Đọc thêm: Đoạn trích “ Kim Vân
Kiều truyện” của Thanh Tâm Tài
Nhân( TQ)
vợt lên trên mọi ngời(ăn đứt)
- Tác giả cực tả tài đàn của Kiều là để ca ngợi cái tâm đặc biệt của nàng Cung đàn bạc mệnh
mà Kiều tự sáng tác chính là sự ghi lại tiếng lòng của một trái tim đa cảm, đa sầu
> Con ngời Kiều là sự kết hợp của: Sắc Tài -Tình; là mẫu ngời hoàn hảo “ nghiêng nớc, nghiêng thành”
- Hoàn toàn đúng Vì:
+ Chân dung TV và TK là chân dung mang tính cách, số phận
Vẻ đẹp của Vân tạo sự hoà hợp, êm đềm nên nàng sẽ có một cuộc đời bình lặng, suôn sẻ
Vẻ đẹp của Kiều làm cho tạo hoá phải ghen ghét, đố kị nên số phận của nàng sẽ éo le, đau khổ
* HS bộc lộ:
- Vẻ đẹp của TV chủ yếu là ngoại hình, còn vẻ
đẹp của TK là cả nhan sắc, tài năng và tâm hồn
- Thuý Vân đợc miêu tả trớc để làm nền bật lên chân dung Thúy Kiều( nt đòn bẩy)
d Cuộc sống của hai chị em.
- Phong lu rất mực hồng quần
- Xuân xanh - trớng rủ - màn che
-> Nếp sống êm đềm, phong lu, quí phái, vừa
đoan trang, vừa kín đáo
- Hoàn chỉnh bức chân dung thánh thiện của 2 thiếu nữ đức hạnh, khuê các, mẫu mực
- Cảm hứng nhân đạo ở TK là sự đề cao những giá trị của con ngời: nhân phẩm, tài năng, khát vọng, ý thức về thân phận cá nhân
- Gợi tả tài sắc chị em TK- ND trân trọng vẻ đẹp của ngời con gái “ mời phân vẹn mời”
- Nghệ thuật lý tởng hoá nhân vật phù hợp với cảm hứng ngỡng mộ, ngợi ca con ngời
III Tổng kết.
1 Nghệ thuật: - Miêu tả vẻ đẹp nhân vật chính diện bằng thủ pháp ớc lệ( lý tởng hoá nhân vật)
- Ngôn ngữ sáng tạo, gợi tả
2 Nội dung:
- Dựa vào phần ghi nhớ sgk tr 83
IV Luyện tập:
- HS đọc cho cả lớp nghe- nhận xét cách đọc
D Củng cố - Hớng dẫn.
Trang 7? Nêu những nhận xét của em về nghệ thuật miêu tả nhân vật của
Nguyễn Du ?
? Trong hai bức chân dung Thuý Vân và Thuý Kiều, em thấy bức
chân dung nào nổi bật hơn? Vì sao?
- Học thuộc bài, nắm chắc nội dung
- Soạn bài : Cảnh ngày xuân.
Tuần 6 - Tiết 28 Ngày soạn:
Văn bản
Cảnh ngày xuân ( Trích Truyện Kiều - Nguyễn Du )
A Mục tiêu.
- Giúp học sinh thấy đợc nghệ thuật miêu tả thiên nhiên của Nguyễn
Du : kết hợp bút pháp tả và gợi, sử dụng từ ngữ giàu chất tạo hình để miêu tả
cảnh ngày xuân với những đặc điểm riêng Tác giả miêu tả cảnh mà nói lên
đợc tâm trạng của nhân vật
- Rèn kĩ năng quan sát và tởng tợng trong khi làm văn miêu tả, phân
tích hình ảnh giàu chất tạo hình để tả cảnh thiên nhiên
- Giáo dục học sinh tình yêu thiên nhiên, trân trọng những nét đẹp văn
hoá truyền thống dân tộc
B Chuẩn bị.
- GV: Sgk, sgv, giáo án, tài liệu
- HS : Đọc văn bản và trả lời câu hỏi sgk
C Tiến trình dạy- học.
- Tổ chức lớp
- KTBC: ? Đọc thuộc lòng văn bản Chị em Thuý Kiều , bút pháp chủ
yếu của
Nguyễn Du sử dụng để tả chân dung hai chị em Thuý Kiều
là gì?
- Bài mới:
- Đọc chú thích sao sgk
? Nêu vị trí của đoạn trích?
? Văn bản cần đọc với giọng nh thế
nào?
? Văn bản này có thể chia làm mấy
phần? Nội dung của từng phần?
? Phơng thức biểu đạt chính của
văn bản ?
? Nêu đại ý của đoạn trích?
I Giới thiệu vị trí
- Đoạn trích gồm 18 câu thơ ( từ 39 - 56) thuộc phần đầu của tác phẩm
II Đọc - Hiểu văn bản.
1 Đọc - chú thích.
- Giọng chậm rãi, khoan thai, tình cảm trong sáng
2 Bố cục
- P1: 4 câu đầu: Khung cảnh ngày xuân
- P2: 8 câu giữa: Khung cảnh lễ hội
- P3: 6 câu cuối: Chị em Kiều du xuân trở về
- Miêu tả
3 Đại ý.
- Văn bản tả cảnh xuân, cảnh lễ hội và cảnh du
?5
Trang 8* Học sinh đọc 4 câu thơ đầu.
? Hai câu thơ đầu gợi tả điều gì?
? Hình ảnh con én đa thoi gợi cho
em cảm xúc gì?
? Từ đó, cảnh mùa xuân đợc giới
thiệu vào thời điểm nào?
? Vẻ đẹp riêng của mùa xuân tháng
ba đợc đặc tả qua chi tiết điển hình
nào?
? Em có nhận xét gì về bức tranh
xuân ấy?
? Hai câu thơ trên là một trong số
những câu thơ hay nhất của Truyện
Kiều Theo em, vì sao lại nh vậy?
? Dựa vào năng lực nào mà nhà thơ
vẽ đợc một bức tranh mùa xuân
tuyệt đẹp nh vậy?
? Qua 4 câu thơ đầu khung cảnh
mùa xuân đợc vẽ lên ntn?
* Học sinh đọc 8 câu thơ tiếp theo
? Hai câu thơ đầu đã giới thiệu nội
dung lễ và hội trong tiết thanh
minh ntn?
? Cảnh lễ hội đó đã đợc gợi tả qua
4 dòng thơ giàu hình ảnh và nhạc
điệu Em hãy thống kê những từ
ghép là tính từ, động từ, danh
từ….nêu rõ tác dụng của những từ
đó trong cảnh lễ hội ntn?
? Tác giả đã sử dụng biện pháp Nt
gì để miêu tả cảnh lễ hội? Tác
dụng?
? Cho biết cách ngắt nhịp trong
đoạn thơ này?
? Thông qua buổi du xuân của chị
em Thuý Kiều, tác giả khắc hoạ
hình ảnh một lễ hội truyền thống
xa xa Hãy nêu những cảm nhận
xuân của chị em Thuý Kiều
4 Phân tích
a Khung cảnh ngày xuân.
- Gợi tả: + Thời gian - tháng 3
+ Không gian - cánh én bay liệng
- Thời gian không gian khoáng đạt của mùa xuân Con én đa thoi-> nhân hoá, ẩn dụ-> gợi thời gian trôi qua nhanh cùng cảm giác nuối tiếc
* Mùa xuân:
- Cỏ non xanh ( nền) Cành lê trắng (điểm)
-> Bức hoạ tuyệt đẹp về mùa xuân: trong sáng, trẻ trung, nhẹ nhàng, thanh khiết ( chữ “điểm” làm cho cảnh vật sinh động, có hồn)
- Tác giả sử dụng ngôn ngữ thuần Việt, giàu hình ảnh, nhạc điệu, mới mẻ, tinh khôi, giàu sức sống…
* Thảo luận nhóm:
- Tài quan sát, chọn lọc chi tiết
- Dùng thể thơ dân tộc
- Có tâm hồn nhạy cảm, tha thiết với vẻ đẹp thiên nhiên
=> Mùa xuân mang vẻ đẹp mới mẻ, tinh khôi giàu sức sống, cảnh vật trở nên sinh động có hồn
b Khung cảnh lễ hội.
* Thanh minh:- lễ: tảo mộ ( viếng, sửa sang,
đắp lại mộ).
- Hội đạp thanh ( đi chơi xuân ở chốn đồng
quê)
=> Lễ đi liền với hội
- Gần xa, nô nức- tính từ( tâm trạng của ngời đi
hội)
- Sắm sửa, dập dìu - động từ( sự rộn ràng náo
nhiệt của ngày hội)
- Yến anh, chị em, tài tử, giai nhân - danh từ (
đông vui, nhiều ngời cùng đến hội).
- NT: ẩn dụ, so sánh, dùng nhiều DT, ĐT, TT -> Không khí lễ hội đông vui, rộn ràng, náo nức mang sắc thái điển hình của lễ hội tháng ba
- Nhịp thơ 4/4( câu bát) và 4/2, 2/4( câu lục) gợi tả vẻ sinh động của số đông ngời đi hội
* HS theo dõi chú thích để trả lời:
- Tác giả khắc hoạ một nét đẹp của truyền thống văn hoá lễ hội xa xa: đông vui, náo nhiệt, mang sắc thái điển hình của lễ hội tháng ba( Tiết thanh minh mọi ngời sắm sửa lễ vật để đi tảo
mộ, sắm sửa áo quần để vui hội đạp thanh, rắc
Trang 9của em lễ hội truyền thống ấy?
Học sinh thảo luận
? Theo em khi làm sống lại một
không gian lễ hội tng bừng nh thế
nhà thơ đã thể hiện một tình cảm
dân tộc nh thễ nào?
* Đọc 6 câu thơ còn lại
? Cảnh vật mùa xuân ở 6 câu thơ
cuối đợc miêu tả ntn?
? Em hình dung một cảnh tợng ntn
qua những chi tiết trên? Cảnh này
tơng phản ntn với cảnh ngày xuân
đợc miêu tả trớc đó?
? Những từ tà tà, thanh thanh, nao
nao chỉ có tác dụng miêu tả sắc
thái hay còn gợi tả điều gì?
? Qua đó đã nói lên một tâm trạng
con ngời trong cảnh ntn?
? Tâm trạng ấy đã hé mở vẻ đẹp
nào trong tâm hồn những thiếu nữ
nh chị em Thuý Kiều?
? Từ đó ta đọc đợc tình cảm nào
của tác giả dành cho họ?
? Phân tích những thành công về
nghệ thuật miêu tả thiên nhiên của
Nguyễn Du trong đoạn trích?
Học sinh thảo luận
? Em ghi nhớ điều gì?
? Phân tích, so sánh cảnh ngày
xuân trong câu thơ cổ Trung Quốc
với cảnh mùa xuân trong câu thơ
của Nguyễn Du :
Cỏ non xanh tận chân trời
Cành lê trắng điểm một vài bông
hoa
những thoi vàng vó, đốt tiền giấy, hàng mã để t-ởng nhớ đến những ngời thân đã khuất)
-HS thảo luận nhóm:
Yêu quý, trân trọng vẻ đẹp và giá trị truyền thống văn hoá dân tộc
c Cảnh chị em Kiều du xuân trở về.
- Tà tà …-> -> T/ gian chiều tối
-Tiểu khê, thanh thanh, dòng nớc uốn quanh, cầu nho nhỏ -> Không gian nhỏ hẹp
- Cảnh và ngời ít, tha vắng…
- Không còn bát ngát trong sáng, đông vui, náo nhiệt…
- Gợi tả tâm trạng con ngời, ở đây là tâm trạng của chị em Kiều
- “ Nao nao” đã nhuốm màu tâm trạng lên cảnh vật Cảm giác bâng khuâng, xao xuyến về một ngày vui xuân đang còn mà linh cảm về điều sắp xảy ra đã xuất hiện Nó nh báo trớc ngay sau lúc này Kiều sẽ gặp nấm mồ đạm tiên, sẽ gặp Kim Trọng
- Luyến tiếc, lặng buồn
- Tha thiết với niềm vui cuộc sống
- Nhạy cảm và sâu lắng
- Thấu hiểu và đồng cảm với nỗi buồn, niềm vui của những ngời trẻ tuổi
III Tổng kết.
1 Nghệ thuật:
- Kết cấu hợp lý theo trình tự thời gian
- Sử dụng nhiều từ ghép, từ láy giàu chất tạo hình
- Tả cảnh gắn với tả tình
- Tình và cảnh tơng hợp
2.Nội dung:
Ghi nhớ sgk tr 87
IV Luyện tập
- So với 2 câu thơ: Phơng thảo hoa thì rõ ràng
2 câu thơ của ND đã trở thành bức hoạ Màu xanh là nền cho bức tranh, điểm vài bông lê trắng Màu sắc của bức tranh hài hoà tới mức tuyệt diệu-> cảnh sinh động có hồn
D Củng cố - Hớng dẫn.
Trang 10? Có ý kiến cho rằng bức tranh thơ Cảnh ngày xuân của Nguyễn Du
rất dễ chuyển thành bức tranh của đờng nét và màu sắc trong hội hoạ Em có
đồng ý với nhận xét này không? Vì sao?
- Học thuộc lòng văn bản
- Nắm chắc nội dung và nghệ thuật của văn bản
- Soạn bài : + Kiều ở lầu Ngng Bích.
+ Mã Giám Sinh mua Kiều.
- Chuẩn bị: Thuật ngữ.
Tuần 6 - Tiết 29 Ngày soạn:
Tiếng Việt
Thuật ngữ
A Mục tiêu.
- Giúp học sinh nắm đợc khái niệm và những đặc điểm cơ bản của
thuật ngữ.Từ đó nâng cao năng lực sử dụng từ ngữ, đặc biệt trong các
VBKH,CN
- Rèn kĩ năng giải thích nghĩa của thuật ngữ và vận dụng thuật ngữ
trong nói, viết
B Chuẩn bị.
- GV: Sgk, sgv, giáo án, tài liệu
- HS : Đọc ví dụ và trả lời câu hỏi sgk
C Tiến trình dạy- học.
- Tổ chức lớp
- KTBC: ? Cách tạo từ mới và mợn từ nớc ngoài có tác dụng gì?
? Tìm những từ ngữ mới đợc dùng phổ biến gần đây và giải
thích
nghĩa của những từ đó?
- Bài mới:
- Học sinh đọc ví dụ sgk
? Em hãy tìm hiểu 2 cách giải thích
nghĩa ở a và b và cho biết? Cách giải
thích nghĩa đó dựa vào đâu? Cách
giải thích nào thông dụng, ai cũng
có thể hiểu đợc?
? Cách giải thích nào yêu cầu phải
có kiến thức chuyên môn về hoá học
mới hiểu đợc?
- HS đọc định nghĩa Sgk/18
? Em đã học các định nghĩa này ở
những bộ môn nào?
I Thuật ngữ là gì?
1 Ví dụ.
2 Nhận xét.
a Giải thích nghĩa:
a.1.Dừng lại ở những đặc tính bên ngoài của
sự vật- giải thích hình thành trên cơ sở kinh nghiệm, có tính chất cảm tính ->là cách giải thích nghĩa của từ thông thờng ai cũng hiểu đ-ợc
a.2 Thể hiện ở đặc tính bên trong của sự vật-qua nghiên cứu bằng lý thuyết và phơng pháp khoa học, qua việc tác động vào sự vật làm cho sự vật bộc lộ đặc tính -> Giải thích nghĩa của thuật ngữ, đòi hỏi phải có kiến thức hoá học mới hiểu
b Các lĩnh vực sử dụng thuật ngữ:
- Thạch nhũ: -> Địa lí
- Ba dơ: -> Hoá học