Giáo án Ngữ văn 9 tuần 6 đến tuần 14 hay nhất, soạn theo chuẩn kiến thức kỹ năng, soạn theo chương trình giảm tải của Bộ GD. Được cập nhật mới nhất, đã chỉnh sửa mới nhất vào cuối năm học này. Rất kỹ, rất hay. Giáo án Ngữ văn 9 tuần 6 đến tuần 14 được soạn theo hướng dễ dạy cho giáo viên và dễ học cho học sinh.
Trang 1Ngày soạn : 12/9/2015 Tuần: 6 Tiết 26,27:
TRUYỆN KIỀU CỦA NGUYỄN DU
I Mục tiêu:
1.Kiến thức:
- Nắm được những nét chính về cuộc đời,con người và sự nghiệp văn chương của Nguyễn Du
- Nắm được nhân vật, sự kiện, cốt truyện của Truyện Kiều
- Thể thơ lục bát truyền thống của dân tộc trong một tác phẩm văn học trung đại
- Những giá trị nội dung, nghệ thuật chủ yếu của tác phẩm Truyện Kiều
2.Kĩ năng:
- Đọc-hiểu một tác phẩm truyện thơ Nôm trong văn học trung đại
- Nhận ra những đặc điểm nổi bật về cuộc đời và sáng tác của một tác giả văn học trung đại
3 Thái độ:
- Bồi dưỡng học sinh lòng tự hào về những thành tựu của văn hoá dân tộc, danh nhân văn hoá, cảm thông trước số phận của người phụ nữ dưới chế độ phong kiến, lên án tố cáo xã hôi phong kiến đương thời
II Chuẩn bị:
GV: Tác phẩm Truyện Kiều, tranh chân dung nhà văn Nguyeãn Du
HS: Đọc văn bản, tóm tắt Soạn bài
III Tiến trình tổ chức các hoạt động.
1 Ổn định tổ chức:
Kiểm tra sĩ số, vệ sinh
2 Kiểm tra bài cũ: (5')
Hỏi: - Nêu những nét chính về tác giả và hoàn cảnh ra đời của Hoàng Lê nhất thống chí?
- Nêu những nét đặc sắc về nội dung và nghệ thuật trong hồi thứ 14?
3 Dạy học bài mới:
Trang 2HĐ của Thầy HĐ của Trò Nội dung chính
Trang 3HĐ1 Khởi động
- Giới thiệu cuộc sống khổ cực bất
công, đau khổ, bị chà đạp của
người nông dân nói chung, đặc
biệt là phụ nữ dưới chế độ
phong kiến
Hỏi: Cho biết những tác phẩm đã
học viết về người phụ nữ dưới
chế độ phong kiến?
- Dẫn vào bài: Thế kỉ 18- đầu19, xã
hội phong kiến Việt Nam nhiều
biến động Nguyễn Du sống vào
thời kì này nên đã từng trải và
có nhiều cảm thông trước nổi
khổ của nhân dân Bằng sáng
tạo của mình dựa trên cốt truyện
Kim Vân Kiều Truyện , Nguyễn
Du đã cho ra đời tác phẩm tiêu
biểu của Truyện Nôm: Truyện
Kiều
HĐ2 Tìm hiểu tác giả
- Yêu cầu hs đọc chú thích SGK
Hỏi: Cho biết những nét chính về tác
giả về cuộc đời và sự nghiệp văn
học?
- Giới thiệu chân dung nhà văn
(tranh) và tượng đài Nguyễn Du
ở Hà Tĩnh
- Nhắc lại bối cảnh xã hội phong
kiến Việt Nam đương thời và
thời đại Nguyễn Du sống
- Yêu cầu hs tìm hiểu SGK
Hỏi: Cho biết nguồn gốc của tác
và hoàn cảnh ra đời tác phẩm
- Nghe giảng
- Ghi nhớ kiến thức bài học
- Nghe giới thiệu
- Nêu nguôn gốc
- So sánh với Kim Vân Kiều truyện
- Tóm tắt từng phần
- Tập tóm tắt
- Quan sát tranh, các bản dịch để hiểu
- Ông đã từng sống lưu lạc nhiều nơi, tiếp xúc nhiều cảnh đời
- Về sự ngiệp văn học:
+ 243 bài thơ chữ Hán(3 tập) + Chữ Nôm: Truyện Kiều và Văn chiêu hồn
II.Tác phẩm Truyện Kiều.
1 Nguồn gốc tác phẩm.
- Thể loại truyện Nôm
- Dựa theo cốt truyện Kim Vân Kiều truyện của Thanh Tâm Tài Nhân (TQ)
2 Tóm tắt tác phẩm.
(SGK)
3 Giá trị tác phẩm.
a Giá trị nội dung:
- Giá trị hiện thưc
+ Phản ánh bộ mặt tàn bạo của xã
Trang 44.Củng cố:
- Yêu cầu hs kể tóm tắt tác phẩm theo 3 phần
5.HDHB:
-Nắm được nội dung cốt truyện
- Soạn bài Chị em Thuý Kiều
IV.Rút kinh nghiệm:
Ngày soạn:12/9/2015
Tiết 28,29:
CHỊ EM THUÝ KIỀU
(Trích Truyện Kiều-Nguyễn Du)
I Mục tiêu:
1.Kiến thức:
- Bút pháp nghệ thuật tượng trưng, ước lệ của Nguyễn Du trong miêu tả nhân vật
- Cảm hứng nhân đạo của Nguyễn Du: ngợi ca vẻ đẹp, tài năng của con người qua một đoạn trích
cụ thể
2.Kĩ năng:
- Đọc-hiểu một văn bản truyện thơ trong văn học trung đại
- Theo dõi diễn biến sự việc trong tác phẩm truyện
- Phân tích được một số chi tiết nghệ thuật tiêu biểu cho bút pháp nghệ thuật cổ điển của Nguyễn
Du trong văn bản
3.Thái độ:
- Bồi dưỡng hs biết trân trọng, đề cao vẻ đẹp con người
II Chuẩn bị:
GV: Tranh hai chị em Thuý Kiều
HS: Soạn bài Giải thích các từ Hán việt, điển tích
III Tiến trình tổ chức các hoạt động.
1 Ổn định tổ chức: kiểm tra sĩ số.
2 Kiểm tra bài cũ:
Hỏi: Tóm tắt nội dung chính của Truyện Kiều theo bố cục 3 phần
Nêu những giá trị về nội dung và nghệ thuật của tác phẩm?
Trang 5HĐ của Thầy HĐ của Trò Nội dung chính
Trang 6HĐ1 Khởi động
- Giới thiệu tranh 2 chị em Thuý Kiều
Hỏi: Tranh này miêu tả hai chị em Thuý
Kiều trong hoàn cảnh nào?
Dẫn: Tác giả rất thành công khi miêu tả
nhân vật trong tác phẩm Đặc biệt
qua bức tranh và đoạn trích Chị em
Thuý Kiều giúp ta hình dung vẻ đẹp
tuyệt đỉnh của hai chị em Kiều
HĐ2 Tìm hiểu vị trí đoạn trích
- Yêu cầu hs đọc chú thích SGK
Hỏi: Cho biết đoạn trích thuộc phần nào
trong tác phẩm?
- Giới thiệu gia cảnh của Kiều, những
người trong gia đình Kiều,
Hỏi: Tác giả miêu tả vẻ đẹp chung của 2
- Nghe giới thiệu
- Ghi nhớ kiến thức bài học
- Nghe hứơng dẫn đọc
- Đọc lại
- Tìm hiểu phần giải thích từ
- Nêu bố cục
- Ghi nhớ bố cục đoạn trích
- 4 câu cuối: Nhận xét chung
III Tìm hiểu văn bản.
1 Vẻ đẹp chung của hai chị
em Kiều.
- Mai cốt cách, tuyết tinh thần Miêu tả ước lệ
Trang 74.Củng cố:
-Yêu cầu HS đọc bài đọc thêm SGK Trao đổi và trả lời câu hỏi
5.HDHB:
- Học thuộc lòng đoạn trích
- Soạn bài Cảnh ngày xuân
IV.Rút kinh nghiệm: ………
………
………
………
Ngày soạn:12/9/2015
Tiết 30: TRẢ BÀI VIẾT SỐ 1
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
Tổng hợp, củng cố kiến thức đã học về văn thuyết minh Nắm các ưu khuyết điểm đối với bài làm, sửa chữa các lỗi về liên kết, bố cục, diễn đạt trong bài văn thuyết minh
2 Kĩ năng:
Rèn kĩ năng viết bài thuyết minh hoàn chỉnh
3 Thái độ:
- Làm bài nghiêm túc
- Giáo dục hs tính cẩn thận trong khi làm bài
II Chuẩn bị:
GV: - Bài viết của Hs đã nhận xét, ghi điểm
- Một số đoạn, bài văn mẫu
HS: - Ôn tập văn thuyết minh
III Tiến trình bài dạy:
1 Ổn định tổ chức: kiểm tra sĩ số,vệ sinh.
2 Kiểm tra bài cũ:
- Nêu dàn ý chung của bài thuyết minh? Yêu cầu cách sử dụng từ ngữ, lời văn thuyết minh?
3 Trả bài:
Trang 8HĐ của thầy HĐ của TRò Nội dung ghi bảng
Trang 9- Chốt yêu cầu của đề.
-Yêu cầu HS thảo luận xây dựng
dàn ý chung cho đề bài
-Nhận xét, sửa chữa Nêu dàn ý
hồn chỉnh (bảng phụ)
HĐ 2: Nhận xét, đánh giá
- Nhận xét chung:
+ Ưu điểm: Hiểu yêu cầu và nội
dung của đề, các bài viết đều
nêu được đặc điểm, vai trị của
cây dừa đối với đời sống con
- Yêu cầu Hs tự nhận xét về bài
làm của mình ( dựa vào lời
phê)
- Nhận xét cụ thể, chỉ ra những bài
viết:
+ Nhiều ưu điểm, sáng tạo.(vd)
+ Cịn nhiều tồn tại yếu kém về nội
- Viết bài thuyết minh kết hợp với miêu tả và sử dụng một
- Kết bài: Thái đợ, tình cảm của con vật đới với con người xung quanh nó và thái độ, tình cảm của người viết đối với con vật
3.Nhận xét chung:
- Ưu điểm: Hiểu yêu cầu và
nội dung của đề, các bài viết đều nêu được đặc điểm, vai trị của cái bút, cây dừa đối với đời sống con người
- Tồn tại: Một số bài làm sơ
sài, nghiêng về kể chuyện hoặc miêu tả, bố cục chưa
rõ ràng, diễn đạt cịn lủng củng, mắc lỗi chính tả Một
số bài chưa cĩ sử dụng yếu
tố miêu tả và biện pháp nghệ thuật
Trang 104 Củng cố:
- Lưu ý những ưu điểm, tồn tại đối với bài làm
5 Hướng dẫn về nhà:
- Ôn tập văn tự sự Chuẩn bị Bài viết số 2
IV Rút kinh nghiệm:
HT ký duyệt: 14/9/2015
Phạm Thanh Thúy
Trang 11- Khái niệm thuật ngữ
- Những đặc điểm cơ bản của thuật ngữ
2.Kĩ năng:
- Tìm hiểu ý nghĩa của thuật ngữ trong từ điển
- Sử dụng thuật ngữ trong quá trình đọc-hiểu và tạo lập văn bản khoa học, công nghệ
III Tiến trình tổ chức các hoạt động.
1 Ổn định tổ chức: kiểm tra sĩ số,vệ sinh.
2 Kiểm tra bài cũ:
- Nêu các cách phát triển từ vựng? Cho vd?
3.Bài mới:
Trang 12HĐ1: Khởi động
- Giới hiệu các từ ngữ: định luật,
đường thẳng, nguyên tố, bão
hoà
Hỏi: Cho biết các từ ngữ sau
thường được dùng trong lĩnh
vưc nào?
- Giải thích, chỉ ra các ngành khoa
học sử dụng nghĩa câu a là
nghĩa gốc, câu b là nghĩa phát
sinh Dẫn vào bài
HĐ2.Hình thành kiến thức mới
1.Tìm hiểu Thuật ngữ là gì?
- Yêu cầu hs đọc mục 1,2 Sgk,
thảo luận trả lời câu hỏi:
a So sánh nghĩa của từ nước và
muối cho biết cách giải thích
nào cần có kiến thức về hoá
học?
b Cho biết các thuật ngữ in đậm
thuộc các bộ môn khoa học
nào? Nó được dùng chủ yếu
trong loại văn bản nào?
- Nhận xét, giải thích
Hỏi: Vậy thuật ngữ là gì?
- Giải thích, chốt nội dung khái
niệm
2 Tìm hiểu đặc điểm của thuật
- Trả lời
- Nghe giải thích nghĩa của từ
- Ghi đề bài
- Thảo luận 5', trả lời
- Nhận xét, bổ sung
- Nghe giải thích
- Cá nhân suy nghĩ trả lời, rút ra nội dung bài học
VD: Trường từ vựng, nhân hoá
2 Đặc điểm của thuật ngữ.
Trang 134 Củng cố:
- Yêu cầu hs tìm một số thuật ngữ trong môn văn học
5.HDHB:
-Hoàn thành các BT còn lại
- Soạn: Miêu tả trong văn bản tự sự
IV Rút kinh nghi ệ m:
HT ký duyệt: 24/9/2012
Trang 14Ngày soạn: 18/9/2015 Tuần: 7
- Nghệ thuật miêu tả thiên nhiên của thi hào dân tộc Nguyễn Du
- Sự đồng cảm của Nguyễn Du với những tâm hồn trẻ tuổi
2.Kĩ năng:
- Bổ sung kiến thức đọc – hiểu văn bản truyện thơ trung đại, phát hiện , phân tích được các chi tiết miêu tả cảnh thiên nhiên trong đoạn trích
- Cảm nhận được tâm hồn trẻ trung của nhân vật qua cái nhìn cảnh vật trong ngày xuân
- Vận dụng bài học để viết văn miêu tả, biểu cảm
3 Thái độ:
- Bồi dưỡng hs lòng yêu thiên nhiên, yêu con người
II Chuẩn bị:
GV: Tranh hai chị em Thuý Kiều đi chơi xuân Một số lời bình về đoạn trích
HS: Soạn bài Giải thích các từ Hán việt, điển tích
III Tiến trình tổ chức các hoạt động.
1 Ổn định tổ chức: kiểm tra sĩ số, vệ sinh.
2 Kiểm tra bài cũ:
Hỏi: So sánh vẻ đẹp của Thuý Kiều và Thuý Vân qua đoạn trích Chị em Thuý Kiều?
3 Dạy học bài mới:
Trang 15HĐ của Thầy HĐ của Trò Nội dung chính
Trang 16HĐ1 Khởi động
Hỏi: Em có nhận xét gì về nghệ thuật tả
người của Nguyễn Du qua đoạn
trích Chị em Thuý Kiều?
Dẫn: Với truyện Kiều tác giả không
những thành công trong việc tả
người mà còn rất xuất sắc khi miêu
tả thiên nhiên Đoạn trích Cảnh
ngày xuân là một trong những đoạn
trích tiêu biểu thể hiện bút pháp tả
cảnh độc đáo của tác giả
- HD đọc: Giọng tự nhiên, vui tươi, chú
ý 6 câu cuối với giọng trầm lắng
- Đọc đoạn trích
- Nhận xét HS đọc
- Giải thích một số từ ngữ: thiều quang,
thanh minh, tảo mộ
Hỏi: Đoạn trích có thể chia làm mấy
phần? Nội dung từng phần?
- Nhận xét, chốt bố cục
HĐ4 Tìm hiểu văn bản
1.Hd HS tìm hiểu phần 1 Cảnh thiên
nhiên mùa xuân
- Nghe giới thiệu
- Ghi nhớ kiến thức bài học
- Nghe hướng dẫn đọc
- Đọc lại
- Tìm hiểu phần giải thích từ
- Nêu bố cục
- Ghi nhớ bố cục đoạn trích
III Tìm hiểu văn bản
1.Cảnh thiên nhiên mùa xuân.
- Con én đưa thoi Hình ảnh
Trang 174.Củng cố:
Yêu cầu HS đọc bài đọc thêm SGK Trao đổi và trả lời câu hỏi
5.HDHB:
-Học thuộc lòng đoạn trích Nắm được nội dung nghệ thuật của đoạn trích
- Soạn bài Thuật ngữ: Đọc và làm các BT ở phần I và II Rút ra khái niệm và đặc điểm của thuật ngữ
IV.Rút kinh
nghiệm:
Ngày soạn: 18/9/2015
Tiết 33: THUẬT NGỮ
I Mục tiêu:
1.Kiến thức:
- Khái niệm thuật ngữ
- Những đặc điểm cơ bản của thuật ngữ
2.Kĩ năng:
- Tìm hiểu ý nghĩa của thuật ngữ trong từ điển
- Sử dụng thuật ngữ trong quá trình đọc-hiểu và tạo lập văn bản khoa học, công nghệ
3.Thái độ:
- Nhận diện thuật ngữ và sử dụng chúng đúng cách
II Chuẩn bị :
GV: Một số thuật ngữ thường sử dụng
Từ điển Tiếng Việt Bảng phụ ghi nội dung bài tập
HS: Soạn bài
III Tiến trình tổ chức các hoạt động.
1 Ổn định tổ chức: kiểm tra sĩ số,vệ sinh.
2 Kiểm tra bài cũ:
- Nêu các cách phát triển từ vựng? Cho vd?
3.Bài mới:
Trang 18HĐ của Thầy HĐ của Trò Nội dung chính
Trang 19HĐ1: Khởi động
- Giới hiệu các từ ngữ: định luật,
đường thẳng, nguyên tố, bão
hoà
Hỏi: Cho biết các từ ngữ sau
thường được dùng trong lĩnh
vưc nào?
- Giải thích, chỉ ra các ngành khoa
học sử dụng nghĩa câu a là
nghĩa gốc, câu b là nghĩa phát
sinh Dẫn vào bài
HĐ2.Hình thành kiến thức mới
1.Tìm hiểu Thuật ngữ là gì?
- Yêu cầu hs đọc mục 1,2 Sgk,
thảo luận trả lời câu hỏi:
a So sánh nghĩa của từ nước và
muối cho biết cách giải thích
nào cần có kiến thức về hoá
học?
b Cho biết các thuật ngữ in đậm
thuộc các bộ môn khoa học
nào? Nó được dùng chủ yếu
trong loại văn bản nào?
- Nhận xét, giải thích
Hỏi: Vậy thuật ngữ là gì?
- Giải thích, chốt nội dung khái
niệm
2 Tìm hiểu đặc điểm của thuật
ngữ
Hỏi: Cho biết các thuật ngữ trên
còn có nghĩa nào khác nữa
- Ghi đề bài
- Thảo luận 5', trả lời
- Nhận xét, bổ sung
- Nghe giải thích
- Cá nhân suy nghĩ trả lời, rút ra nội dung bài học
-Trả lời: không
- Nêu đặc điểm
- Thảo luận 4', trả lời
(Từ muối thứ 2)
- Ghi nhớ kiến thức bài học
*Thuật ngữ là những từ ngữ biểu thị khái niệm khoa học, công nghệ, thường được dùng trong văn bản khao học công nghệ
VD: Trường từ vựng, nhân hoá
2 Đặc điểm của thuật ngữ.
- Trong một lĩnh vực khoa học công nghệ, mỗi thuật ngữ biểu thị một khái niệm và mỗi khái niệm biểu thị một thuật ngữ
- Thuật ngữ không có tính biểu cảm
*Ghi nhớ:(SGK)
II Luyện tập:
1.BT1: Điền thuật ngữ trong câu:
a.Lực là tác dụng đẩy, kéo của vật này
Trang 204 Củng cố:
- Yêu cầu hs tìm một số thuật ngữ trong môn văn học
5.HDHB:
- Hoàn thành các BT còn lại
- Soạn bài Miêu tả trong văn bản tự sự: Đọc đoạn văn và trả lời các câu hỏi phía dưới đoạn văn trong phần I Đọc trước phần ghi nhớ
IV Rút kinh
nghiệm:
Ngày soạn: 18/9/2015 Tiết 34,35:
MIÊU TẢ TRONG VĂN BẢN TỰ SỰ
I Mục tiêu:
1.Kiến thức:
- Sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong một văn bản
- Vai trò, tác dụng của miêu tả trong văn bản tự sự
2.Kĩ năng:
- Phát hiện và phân tích được tác dụng của miêu tatrong văn bản tự sự
- Kết hợp kể truyện với miêu tả khi làm một bài văn tự sự
3.Thái độ:
Biết sử dụng yếu tố miêu tả đưa vào bài văn tự sự
II Chuẩn bị:
GV: Bảng phụ, các đoạn vd
HS: Ôn tập văn tự sự Soạn bài
III Tiến trình tổ chức các hoạt động:
1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số, vệ sinh.
2 Kiểm tra bài cũ:
Thế nào là tóm tắt văn bản tự sự? Tóm tắt vănbản tự sự nhằm mục đích gì?
3.Bài mới:
Trang 21HĐ của Thầy HĐ của trò Nội dung ghi bảng
Trang 22HĐ 1 Khởi động.
- Đọc 4 câu thơ đầu trong đoạn
trích Chị em Thuý Kiều
Hỏi: Tóm tắt nội dung sự việc
trong 4 câu thơ trên?
- Để 2 nhân vật được nổi bật,
Vua Quang Trung làm gì, xuất
hiện như thế nào?
b Chỉ ra yếu tố miêu tả, cho biết
yếu tố miêu tả nhằm thể hiện
đối tượng nào?
yếu tố miêu tả So sánh đoạn
văn với các sự việc
Hỏi: Sử dụng yếu tố miêu tả trong
- Đọc văn bản
- Thảo luận nhóm (6'), trình bày (bảng phụ)
- Nhận xét, bổ sung
- Trả lời, rút ra nội dung bài học
- Ghi nhớ kiến thức bài học
2 Vai trò của yếu tố miêu tả trong văn tự sự.
Miêu tả cụ thể, chi tiết về cảnh vật, nhân vật và sự việc nhằm làm cho câu chuyện hấp dẫn, gợi cảm, sinh động
* Ghi nhớ:
(SGK)
Trang 234 Củng cố:
Hỏi: Sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản tự sự có tác dụng gì?
5 HDHB:
Yêu cầu hs ôn tập văn tự sự: ôn lại lý thuyết và đọc các đoạn văn tự sự có sử dụng yếu tố miêu tả
để tham khảo làm bài cho tốt Xem trước các đề trong SGK để chuẩn bị Viết bài viết số 2
IV Rút kinh nghiệm:.
Trang 24Ngày soạn: 25/9/2015 Tuần: 8
Tiết 36, 37: Văn bản: KIỀU Ở LẦU NGƯNG BÍCH
( Trích Truyện Kiều-Nguyễn Du)
- Bổ sung kiến thức đọc – hiểu văn bản truyện thơ trung đại
- Nhận ra và thấy được tác dụng của ngôn ngữ độc thoại, của nghệ thuật tả cảnh ngụ tình
- Phân tích tâm trạng nhân vật qua một đoạn trích trong tác phẩm Truyện Kiều
- Cảm nhận được sự cảm thông sâu sắc của Nguyễn Du đối với nhân vật trong truyện
3 Thái độ:
- Bồi dưỡng HS biết cảm thông trước nỗi khổ người phụ nữ dưới chế độ phong kiến
II Chuẩn bị:
GV: Tranh Kiều ở lầu Ngưng Bích Một số lời bình về đoạn trích
HS: Soạn bài Giải thích các từ Hán việt, điển tích
III Tiến trình tổ chức các hoạt động.
1 Ổn định tổ chức:kiểm tra sĩ số, vệ sinh.
2 Kiểm tra bài cũ: (3')
Hỏi: - Đọc thuộc đoạn trích”Mã Giám Sinh Mua Kiều”
- Nêu những nét đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của đoạn trích?
3 Dạy học bài mới:
Trang 25HĐ1 Khởi động
- Giới thiệu tranh Kiều ở lầu Ngưng
Bích
Hỏi: Em có nhận xét gì về hình ảnh
nhân vật Kiều trong tranh này?
Dẫn: Tác giả rất thành công khi miêu tả
nội tâm nhân vật trong tác phẩm
Đặc biệt qua bức tranh và đoạn
trích Kiều ở lầu Ngưng Bích giúp
ta thấu hiểu nội tâm của nàng
HĐ2.Tìm hiểu vị trí đoạn trích
- Yêu cầu hs đọc chú thích SGK
Hỏi: Tóm tắt tác phẩm từ đầu đến đoạn
trích Kiều ở lầu Ngưng Bích?
- Nêu vị trí đoạn trích, dẫn vào bài
Hỏi: Cảnh thiên nhiên trước lầu Ngưng
Bích được tác giả miêu tả thông qua
- Ghi nhớ nội dung
- Nghe hướng dẫn đọc
- Đọc lại
- Tìm hiểu phần giải thích từ
- Nêu bố cục
- Ghi nhớ bố cục đoạn trích
- Đọc 6 câu đầu
- Nghe giải thích
- Suy nghĩ, trả lời cá nhân, nêu hình ảnh, nghệ thuật
- Nêu nêu nhận xét
I Vị trí đoạn trích.
Đoạn trích thuộc phần thứ 2, Kiều bán mình bị lừa rơi vào lầu xanh rồi giam lỏng
- 8 câu tiếp: Nỗi nhớ của Kiều
- 8 câu cuối: Tâm trạng của Kiều
III Tìm hiểu văn bản
1.Hoàn cảnh của Kiều.
- Kiều đang bị giam lỏng
- Cảnh trước lầu Ngưng Bích: non xa, trăng gần, cát vàng, bụi hồng gợi sự trơ trọi, mênh mông, trống vắng
* Kiều đang rơi vào hoàn cảnh
Trang 271 Ổn định tổ chức: kiểm tra sĩ số,vệ sinh.
2 Kiểm tra:
Đề : Tưởng tượng 20 năm sau, vào một ngày hè, em về thăm lại trường cũ Hãy viết thư cho
một bạn học hồi ấy kể lại buổi thăm trường đầy xúc động đó
- GV giao đề đến HS, yêu cầu HS làm bài hoàn chỉnh trong 90'
- HS tiến hành làm bài đến khi kết thúc
ĐÁP ÁN
1 Yêu cầu chung:
-Kiểu bài: Tự sự kết hợp với miêu tả cảnh vật, hành động, con người
-Hình thức: Kể lại dưới dạng một bức thư, tình huống: Tưởng tượng 20 năm sau, vào một ngày
hè, em về thăm lại trường cũ rồi viết thư kể lại chon bạn nghe
2 Yêu cầu cụ thể:
a Nội dung: Cần nêu được các ý:
- Lý do trở lại thăm trường
- Thăm trường vào buổi nào? Đi với ai?
- Đến trường gặp ai và trò chuyện những gì?( Miêu tả hình ảnh, cử chỉ của người mà em gặp )
- Quang cảnh trường như thế nào? Nhớ lại cảnh trường ngày xưa mình học ra sao? Ngôi trường ngày nay có gì khác trước, những gì vẫn còn như xưa, những gì gợi lại cho mình những kỉ niệm buồn vui của tuổi học trò, trong giờ phút đó bạn bè hiện lên như thế nào?
b Hình thức:
- Bài nghị luận có bố cục 3 phần rõ ràng
- Văn viết mạch lạc, giàu cảm xúc
- Kết hợp nhuần nhuyễn, đan xen tự sự với miêu tả, chú trọng tả hành động, tâm trạng nhân vật
- Diễn đạt ngắn gọn, mạch lạc, dễ hiểu
- Không mắc các lỗi chính tả thông thường
* Cách đánh giá, biểu điểm.
- Điểm 9-10: Bài viết đảm bảo các yêu cầu về nội dung và hình thức Văn viết mạch lạc, giàu cảm xúc, gây xúc động người đọc.Có nhiều ý sáng tạo Mắc 1 vài lỗi chính tả hoặc diễn đạt
- Điểm 7-8: Bài viết đảm bảo các yêu cầu về nội dung và hình thức Mắc 3-5 lỗi chính tả hoặc diễn đạt
- Điểm 5-6: Bài viết đủ các yêu cầu chính về nội dung và hình thức Bố cục rõ ràng, văn viết còn vụng về Mắc 6-10 lỗi chính tả hoặc diễn đạt
- Điểm 3-4: Bài viết chưa đảm bảo các yêu cầu cơ bản về nội dung và hình thức Mắc nhiều lỗi chính tả và diễn đạt
- Điểm 1-2: Chưa hiểu đề và yêu cầu của đề Lúng túng về nội dung và phương pháp Mắc nhiều lỗi
- Điêm 0: Lạc đề hoặc bỏ giấy trắng
* Khuyến khích cộng thêm điểm đối với những bài làm có ý sáng tạo
* Kết quả:
9A(… )
9B(……)
Trang 283 Thu bài:
- GV thu bài theo thứ tự
4 Dặn dò:
Soạn bài “Kiều ở lầu Ngưng Bích”: Đọc bài thơ ít nhất 3 lần, xem trước phần chú thích, xác định
vị trí đoạn trích và trả lời các câu hỏi ở phần đọc-hiểu văn bản
IV.Rút kinh nghiệm:
Từ điển Tiếng Việt
HS: Ôn từ và nghĩa của từ
III Tiến trình tổ chức các hoạt động.
1 Ổn định tổ chức: kiểm tra sĩ số,vệ sinh.
2 Kiểm tra bài cũ:
- Thuật ngữ là gì? Tìm 4 thuật ngữ thường sử dụng trong Tiếng Việt? Nêu đặc điểm của thuật ngữ
3 Bài mới:
Trang 29HĐ1: Khởi động
Hỏi: Giải thích nghĩa của các từ
sau: đồng dao, đồng môn,
- Yêu cầu hs đọc ý kiến của
Phạm Văn Đồng trong bài giữ
gìn sự trong sáng của Tiếng
Việt
Hỏi: Trong ý kiến trên, em hiểu
tác giả muốn nói gì?
- Giải thích, chỉ ra 2 ý quan trọng:
+ TV là 1 ngôn ngữ có khả năng
rất lớn để đáp ứng nhu cầu
dieãn đạt của người Việt
+ Muốn phát huy tốt khả năng
TV, mỗi người không ngừng
trau dồi vốn từ
- Yêu cầu hs xác định lỗi sai trong
các câu a,b, c, cách chữa lại?
- Yêu cầu hs đọc đoạn trích SGK
Hỏi: Em hiểu ý kiến trên như thế
nào?
- Nhận xét, giải thích : Cách trau
dồi vốn từ của Nguyễn Du là
học lời ăn tiếng nói hằng ngày
của nhân dân
Hỏi: Vậy làm thế nào để làm tăng
- Ghi đề bài
- Đọc đoạn trích
- Trao đổi, trả lời
- Nhận xét, bổ sung
- Nghe giải thích, rút ra nội dung bài học
- Thảo luận 4', trả lời, nêu cách chữa
- Trả lời
- Ghi nhớ kiến thức bài học
- Muốn phát huy tốt khả năng TV, moãi người không ngừng trau dồi vốn từ
- Trau dồi vốn từ bằng cách nắm đầy
đủ, chính xác nghĩa của từ và cách dùng từ
2 Rèn luyện để làm tăng vốn từ.
Rèn luyện để biết thêm những từ chưa biết là cách nhằm làm tăng vốn từ
*Ghi nhớ SGK
Trang 304 Củng cố:
Hỏi: Nêu các cách trau dồi vốn từ?
5 HDHB:
-Yêu cầu hs về nhà ôn nghĩa của từ
- Soạn: Lục văn tiên cứu Kiều Nguyệt Nga : Đọc đoạn thơ ít nhất 3 lần, xem trước phần chú
thích, xác định vị trí đoạn trích và trả lời các câu hỏi ở phần đọc-hiểu văn bản
IV Rút kinh nghiệm:
Trang 31Ngày soạn: 02/10/ 2015 Tuần 9
Tiết 41,42: Văn bản LỤC VĂN TIÊN CỨU KIỀU NGUYỆT NGA.
(Trích truyện Lục Vân Tiên)
I Mục tiêu:
1.Kiến thức:
- Những hiểu biết bước đầu về tác giả Nguyễn Đình Chiểu và tác phẩm Truyện Lục Vân Tiên
- Thể loại thơ lục bát truyền thống của dân tộc qua tác phẩm Truyện Lục Vân Tiên
- Những hiểu biết bước đầu về nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm Truyện Lục Vân Tiên
- Khát vọng cứu người, giúp đời của tác giả và phẩm chất của hai nhân vật Lục Vân Tiên và Kiều Nguyệt Nga
2 Kĩ năng:
- Đọc- hiểu một đoạn trích truyện thơ
- Nhận diện và hiểu được tác dụng của các từ địa phương Nam Bộ được sử dụng trong đoạn trích
- Cảm nhận được vẻ đẹp của hình tượng nhân vật lí tưổngthe quan niệm đạo đức mà Nguyễn Đình Chiểu đã khắc họa trong đoạn trích
3 Thái độ:
- Bồi dưỡng hs lòng nhân đạo, đạo lí làm người, coi trọng nghĩa khí
II Chuẩn bị:
GV: Những hiểu biết về tác giả, tư liệu và lời bình,GA
HS: Soạn bi, tĩm tắt cốt truyện
III Tiến trình tổ chức cc hoạt động.
1 Ổn định tổ chức: kiểm tra sĩ số,vệ sinh.
2 Kiểm tra bài cũ:
Trang 32HĐ của Thầy HĐ của Trò Nội dung chính
Trang 33HĐ1 Khởi động.
Hỏi: Cho biết kết cấu, mô típ quen
thuộc ta thường gặp trong các
truyện cổ Việt Nam?
- Giải thích kết cấu truyện cổ Việt Nam
theo kiểu ước lệ, khuôn mẫu: Người
tốt gặp nạn, gian truân vất vả nhưng
cuối cùng được cứu thoát, kẻ xấu sẽ
bị trừng trị thích đáng Mục đích
Giới thiệu truyện Lục Vân Tiên là một
truyện Nôm được viết theo mô típ
quen thuộc đó Đoạn trích
những cống hiến của tác giả
- Hỏi: Nêu xuất xứ và đặc điểm của tác
Hỏi: Truyện viết ra nhằm mục đích gì?
- Giải thích, nêu dẫn chứng trong tác
phẩm
- Chốt giá trị của tác phẩm
HĐ3 Đọc, tìm hiểu chung đoạn trích
- HD đọc: Giọng vui tươi, chú ý lời lẽ
của từng nhân vật qua đoạn đối
- Trả lời
- Nghe giải thích, dẫn vào bài
- Ông là người giàu lòng yêu nước và tinh thần bất khuất chống giặc ngoại xâm
2 Tác phẩm:
- Loại truyện Nôm, viết vào đầu thế kỉ XIX, gồm
2082 câu lục bát, kết cấu truyền thống theo lối chương hồi
- Truyện viết ra nhằm răn dạy đạo lí làm người:
+ Xem trọng tình nghĩa con người: cha con, vợ chồng, bạn bè
+ Đề cao tinh thần nghĩa hiệp, sẵn sàng cứu khốn phò nguy
- Thể hiện khát vọng của nhân dân nhằm hướng tới
lẽ công bằng và những điều tốt đẹp trong cuộc sống
II Đọc, tìm hiểu chung
Trang 344 Củng cố:
Hỏi: Hãy phân biệt sắc thái riêng từng lời thoại của mỗi nhân vật trong đoạn trích.( HS:G-Khá) -Yêu cầu HS đọc bài đọc thêm “Kiều Nguyệt Nga đi cống giặc Ô Qua” SGK ( HS: TB, Yếu) 5 HDHB:
- Soạn bài Miêu tả nội tâm trong văn bản tự sự: Đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi ở phần I
IV Rút kinh nghiệm:
Ngày soạn: 02/10/2015 Tuần 9
Tiết 43: MIÊU TẢ NỘI TÂM TRONG VĂN BẢN TỰ SỰ
I Mục tiêu cần đạt:
1.Kiến thức:
- Nội tâm nhân vật và miêu tả nội tâm nhân vật trong tác phẩm tự sự
- Tác dụng của miêu tả nội tâm và mối quan hệ giữa nội tâm với ngoại hình trong khi kể chuyện
2.Kĩ năng:
- Phát hiện và phân tích được tác dụng của miêu tả nội tâm trong văn bản tự sự
- Kết hợp kể chuyện với miêu tả nội tâm nhân vật khi làm bài văn tự sự
-Rèn kĩ năng vận dụng các phương thức biểu đạt trong một văn bản
II Chuẩn bị:
GV: Bảng phụ, ghi một vài ví dụ về miêu tả cảnh, miêu tả nội tâm
HS: Ôn lại kiến thức lớp 8: Miêu tả trong văn bản tự sự
III.Tiến trình dạy học
1.Ổn định tổ chức: kiểm tra sĩ số,vệ sinh.
2.Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra việc chuẩn bị bài của hs
3.Bài mới:
Trang 35HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA
Trang 36Để tái hiện những suy nghĩ, cảm xúc,
diễn biến tâm trạng nhân vật trong
bài văn tự sự ta cần phải đưa yếu tố
nào vào bài văn?
Đó là yếu tố miêu tả nội tâm Bài học
hôm nay, giúp các em hiểu rõ vai
trò, tác dụng của miêu tả nội tâm
trong văn bản tự sự
-Ghi đầu bài
HĐ2- HD tìm hiểu yếu tố nội tâm trong
văn bản tự sự:
-Yêu cầu HS đọc đoạn trích Kiều ở lầu
Ngưng Bích
?Tìm câu thơ tả cảnh và câu thơ tả tâm
trạng Thuý Kiều (chuẩn bị ở bảng
? Những câu thơ tả cảnh có quan hệ ntn
với miêu tả nội tâm và ngược lại?
(từ việc miêu tả hòan cảnh, ngoại hình
cho ta thấy được tâm trạng bên
trong của nhân vật và ngược lại từ
việc miêu tả tâm trạng, người đọc
hiểu được hình thức bên ngoài
? Vậy thế nào là miêu tả nội tâm?
-Nhận xét, bổ sung, hoàn chỉnh khái
-Trả lời
-Lắng nghe
-Ghi đầu bài
-Đọc đoạn trích Kiều ở lầu Ngưng Bích
-Trao đổi tìm , nêu và
bổ sung
-Thảo luận nhóm (3’)-Trình bày miệng
-Nhận xét, bổ sung-Dựa vào ghi nhớ để trả lời
-Đọc đoạn văn (2)-Chỉ ra những chi tiết miêu tả và tác dụng của nó
2-Các cách miêu tả nội tâm nhân vật:
-Trực tiếp-Gián tiếp
Trang 374 Củng cố:
- Viết một đoạn văn từ 5 đến 7 câu có sử dụng yếu tố miêu tả nội tâm ( HS:G- Khá).
- Cho hs làm một bài trắc nghiệm nhỏ: (bảng phụ)( ( HS:TB-Yếu)
ý nào là đối tượng của mt nội tâm ?
a-Suy nghĩ của nhân vật
-Nắm vững nội dung bài học
-Soạn bài Chương trình địa phương: Tìm hiểu và sưu tầm các nhà văn, nhà thơ người địa phương
Cà Mau và Bạc Liêu Sưu tầm các bài văn bài thơ viết về Bạc Liêu, Cà Mau
IV Rút kinh nghiệm:
- Sự hiểu biết về các nhà văn, nhà thơ ở địa phương.
- Sự hiểu biết về tác phẩm văn thơ viết về địa phương
- Những biến chuyển của văn học địa phương sau năm 1975
2.Kĩ năng:
- Sưu tầm, tuyển chọn tài liệu văn thơ viết về địa phương
- Đọc hiểu và thẩm bình thơ văn viết về địa phương
HS: - Sưu tầm một số tác giả, tác phẩm viết về địa phương.
III Tiến trình bài dạy:
1.Ổn định tổ chức:kiểm tra sĩ số,vệ sinh
2.Kiểm tra bài cũ: - Kiểm tra việc chuẩn bị bi mới của HS
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Lập bảng thống kê ( Giới thiệu thêm các nhà văn và tác phẩm trong sách
Ngữ văn địa phương).
Trang 38Hoạt động 2: Luyện tập.
- Giới thiệu trước lớp về một nhà văn, nhà thơ người địa phương sau năm 1975
- Đọc diễn cảm một đoạn thơ, đoạn văn hay viết về địa phương
- GV giới thiệu tác phẩm”Khóc Hương Cau” của Phan Trung Nghĩa
Hỏi: Em có nhận xét gì về các nhà văn, nhà thơ người địa phương
- GV nhận xét, bổ sung, giáo dục HS
Hoạt động 3 Viết đoạn văn phát biểu cảm nghĩ về quê hương (HS Khá-Giỏi))
- Hs tự viết đoạn văn, trình bày.
- GV nhận xét, khuyến khích
4.Củng cố:
GV: Hệ thống hóa lại kiến thức ( Dành cho HS TB yếu).
GV yêu cầu HS Phát biểu cảm nghĩ về mẹ em bằng một đoạn văn ngắn ( Dành cho HS Khá giỏi).
Trang 39Ngày soạn: 02/10/2015
Tiết 45: TỔNG KẾT TỪ VỰNG
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Hệ thống hóa kiến thức về từ vựng đã học từ lớp 6 đến lớp 9( từ đơn, từ phức…từ nhiều nghĩa)
- Một số khái niệm liên quan đến từ vựng
Soạn bài theo nội dung SGK
III Tiến trình bài dạy:
nghĩa của từ, từ nhiều
nghĩa, hiện tượng
chuyển nghĩa của từ, từ
- Nghe giới thiệu, ghi đề bài
- Nhắc lại các khái niệm về
từ loại
I Từ đơn và từ phức
1 Khái niệm: