1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

văn 9 tuần 6

15 158 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 206 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu: - Giúp HS nắm được nắm được những nét chủ yếu về cuộc đời, con người, sự nghiệp văn học của Nguyễn Du.. - Nắm được cốt truyện, những giá trị cơ bản về nội dung và nghệ thuật c

Trang 1

Ngày soạn 10/09/2016

Tuần 6

Tiết 26

Bài 6

I Mục tiêu:

- Giúp HS nắm được nắm được những nét chủ yếu về cuộc đời, con người,

sự nghiệp văn học của Nguyễn Du

- Nắm được cốt truyện, những giá trị cơ bản về nội dung và nghệ thuật của

Truyện Kiều Từ đó thấy được Truyện Kiều là kiệt tác văn học của dân tộc

II Chuẩn bị:

GV: sgk, sgv, giáo án, tài liệu liên quan

HS: sgk, tìm hiểu nội dung

III Tiến trình lên lớp:

1 Ổn chịnh lớp: kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ:

? Sự phát triển của từ vựng do đâu và phát triển trên phương thức nào

- Kiểm tra tập bài tập 2 HS

3 Bài mới:

Hoạt động của GV Hoạt động

của HS

Nội dung

HĐ 1: Giới thiệu.

HĐ 2: Tìm hiểu tác giả.

? Nêu những nét chính về tác giả

- Diễn giảng bổ sung: Gia đình ND là

một gia đình đai quý tộc, , cha đỗ tiến

sĩ từng làm tể tướng, anh cùng cha khác

mẹ từng làm quan to và là người say mê

nghệ thuật Nhưng cuộc sống êm đềm

trướng ru màn che với ND không kéo

dài được bao lâu Nhà thơ mồ côi cha

năm 9 tuổi và mồ côi mẹ năm 12 tuổi.

- Nghe

- Dựa vào sgk nêu

- Nghe

I Nguyễn Du:

1 Cuộc đời :

- Nguyễn Du (1965-1820) tên chữ là Tố Như, hiệu là Thanh Hiên

- Quê: Nghi Xuân – Hà Tĩnh

- Sinh trưởng trong một gia đình đại quý tộc, nhiều đời làm quan, có truyền thống văn học

“TRUYỆN KIỀU” CỦA NGUYỄN DU

Trang 2

Hoàn cảnh gia đình cũng có tác động

lớn tới cuộc đời ND

? Thời đại xã hội mà Nguyễn Du sống là

khoảng thời gian nào, có đặc điểm gì và

có ảnh hưởng đến cuộc đời và sự nghiệp

văn học của ông không

- Bổ sung thêm, nhấn mạnh: ND sinh

trưởng trong một thời đại có nhiều biến

động dữ dội: xã hội phong kiến VN

bước vào thời kì khủng hoảng sâu sắc,

phong trào nông dân khởi nghĩa nổ ra

liên tục mà đỉnh cao là cuộc khởi nghĩa

Tây Sơn đã “một phen thay đổi sơn

hà” Phong trào Tây Sơn thất bại, chế

độ phong kiến triều Nguyến được thiết

lập Những thay đổi kinh thiên động địa

ấy đã tác động mạnh tới tình cảm, nhận

thức của ND để ông hướng ngòi bút vào

hiện thực (“trải qua một cuộc bể dâu –

Những điều trông thấy mà đau đớn

lòng”)

? Về cuộc đời và con người nhà thơ, có

gì cần lưu ý

- Bổ sung: sgv / 80

? Những tác phẩm chính của Nguyễn

Du

HĐ 3: Giới thiệu tác phẩm Truyện Kiều.

? Truyện Kiều của Nguyễn Du bắt

nguồn từ đâu

- Nói thêm: Trong tất cả các tác phẩm

của ND, TK là kiệt tác số 1 nhưng cho

đến nay chúng ta vẫn chưa xác định

được chính xác thời điểm mà tác giả

viết TK, cũng chưa tìm thấy bản thảo

của chính tác giả Bản in TK cổ nhất là

bản từ thời Tự Đức (1875) Từ đó đến

nay, TK đã được in lại nhiều lần, đã

được phiên âm quốc ngữ, dịch ra tiếng

Pháp, phát hành rộng rãi ở nước ta và

- Lần lượt trình bày

- Nghe

- Suy nghĩ, trả lời

- Trả lời

- Trả lời sgk

- Sinh trưởng trong một thời đại có nhiều biến động dữ dội

- Có hiểu biết sâu rộng và trái tim nhân đạo, giàu lòng yêu thương

2 Sự nghiệp:

- Tác phẩm chữ Hán

- Tác phẩm chữ Nôm

II Tác phẩm “Truyện Kiều”:

1 Nguồn gốc :

sgk/78

Trang 3

nhiều nước trên thế giới.

? Truyện Kiều có phải là tác phẩm

phiên dịch hay không, giá trị của nó ở

đâu.

- Nhận xét, kết luận và nhấn mạnh: TK

không phải là 1 tác phẩm phiên dịch mà

là sáng tạo của ND Bằng thiên tài nghệ

thuật và tấm lòng nhân đạo sâu sắc,

nhà thơ ND đã thay máu đổi hồn làm

cho 1 tác phẩm trung bình trở thành 1

kiệt tác vĩ đại

- Phân nhóm, cho HS tóm tắt

? Truyện Kiều có giá trị nội dung gì

- Diễn giảng, dẫn chứng một số câu thơ

? Nêu giá trị nghệ thuật

- Nói qua về thơ, ngôn ngữ kể chuyện:

Với TK, nghệ thuật tự sự đã có bước

phát triển vượt bậc, ngôn ngữ kể chuyện

đã có cả 3 hình thức: trực tiếp (lời nhân

vật), gián tiếp (lời tức giả), nửa trực

tiếp (lời tác giả nhưng mang suy nghĩ,

giọng điệu nhân vật) Nhân vật xuất

hiện với cả con người hành động (dáng

- Trao dổi cặp

- Làm việc

cá nhân (theo nhóm)

- Trả lời

- Nêu

- Nghe

2 Tóm tắt: sgk

3 Giá trị nội dung và nghệ thuật :

a Giá trị nội dung:

- Giá trị hiện thực: phản ánh

bộ mặt xã hội tàn bạo, bất công qua số phận bi thảm của con người sống trong xã hội đó

- Giá trị nhân đạo: thể hiện tiếng nói thương cảm trước

số phận bi kịch của con người, lên án, đề cao tài năng vẻ đẹp, phẩm chất, ước mơ và khát vọng chân chính

b Giá trị nghệ thuật:

sgk/80

Trang 4

vẻ bên ngoài) và con người cảm nghĩ

(đời sống nội tâm bên trong) Nghệ

thuật miêu tả thiên nhiên đa dạng, bên

cạnh những bức tranh chân thực, sinh

động là những bức tranh tả cảnh ngụ

tình Những thành tựu nghệ thuật này sẽ

phần nào được thể hiện trong các đoạn

trích Truyện Kiều.

- Hệ thống hoá kiến thức

- Đọc ghi nhớ

 Ghi nhớ: sgk/80

4 Củng cố:

Chia nhóm và cho HS làm bài tập: lựa chọn sự kiện gắn với cuộc đời của Nguyễn Du qua các mốc thời gian.

5 Hướng dẫn:

Học bài và soạn bài “Chị em Thúy Kiều”

VI Rút kinh nghiệm:

Tiết 27, 28

Văn bản:

Nguyễn Du

I Mục tiêu: giúp HS:

- Thấy được nghệ thuật miêu tả nhân vật của Nguyễn Du: khắc họa những nét riêng về nhan sắc, tài năng, tích cách, số phận Thuý Vân, Thuý Kiều bằng biện pháp nghệ thuật cổ điển

- Thấy được cảm hứng nhân đạo trong Truyện Kiều; trân trọng, ca ngợi

vẻ đẹp của con người

II Chuẩn bị:

GV: sgk, sgv, giáo án, tài liệu liên quan

HS: sgk, tìm hiểu soạn bài

CHỊ EM THUÝ KIỀU

Trang 5

III Tiến trình lên lớp:

1 Ổn chịnh lớp: kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ:

? Giới thiệu vài nét về cuộc đời, sự nghiệp của Nguyễn Du.

? Tóm tắt tác phẩm Truyện Kiều.

? Nêu giá trị nội dung và nghệ thuật của Truyện Kiều.

3 Bài mới:

Hoạt động của GV Hoạt động

của HS

Nội dung

HĐ 1: Tìm hiểu vị trí và kết cấu đoạn

trích

- Giới thiệu vị trí đoạn trích: nằm ở

phần mở đầu Truyện Kiều.

- Hướng dẫn đọc, gọi HS đọc

? Tìm hiểu kết cấu đoạn thơ, nhận xét

kết cấu ấy có liên quan như thế nào

với trình tự miêu tả nhân vật của tác

giả

HĐ 2: Hướng dẫn tìm hiểu văn bản.

? 4 câu đầu giới thiệu chị em Thuý

Kiều như thế nào

- Gợi ý cho HS tìm hiểu bút pháp ước

lệ gợi tả vẻ đẹp duyên dáng, thanh

cao, trong trắng của người thiếu nữ.

- Khẳng định; chỉ bằng một câu thơ

mà tác giả đã khái quát được vẻ đẹp

chung và vẻ đẹp riêng của từng người.

- Nghe

- Theo dõi, đọc, giải thích từ khó

→ kết cấu đoạn trích:

+ 4 câu đầu.

+ 4 câu tiếp + 12 câu còn lại

+ 4 câu cuối

- Đọc lại 4 câu đầu

- Lần lượt trả lời theo gợi ý

- Nghe

- Đọc 4 câu tiếp

I Đọc, chú thích:

II Tìm hiểu văn bản:

1 Bốn câu đầu: giới thiệu khái quát 2 chị em Thuý Kiều.

- Cốt cách tao nhã, thanh khiết

- Tinh thần trong trắng

→ vẻ đẹp mười phân vẹn mười

2 Bốn câu tiếp: vẻ đẹp Thuý Vân:

Trang 6

? Vẻ đẹp của Thuý Vân được miêu tả

cụ thể như thế nào

→ câu mở đầu vừa giới thiệu vừa khái

quát đặc điểm nhân vật “Vân xem

vời’.

- Gợi ý: + Hai chữ trang trọng nói lên

vẻ đẹp như thế nào

+ Vẻ đẹp đó được so sánh

với những hình tượng gì của thiên

nhiên?

- Diễn giảng: Vẫn là bút pháp nghệ

thuật ước lệ với những hình tượng

quen thuộc, nhưng khi tả Vân, ngòi

bút ND lại có chiều hướng cụ thể hơn

lúc tả Kiều.

? Những hình tượng nghệ thuật nào

mang tính ước lệ khi gợi tả vẻ đẹp của

Thuý Vân

? Qua những hình tượng ấy, em cảm

nhận Thuý Vân có nét riêng về nhan

sắc và tính cách như thế nào

- Kết hợp câu hỏi 5

- Kết luận: Chân dung Thúy Vân là

chân dung mang tính cách, số phận.

Vẻ đẹp của Vân tạo sự hòa hợp, êm

đềm với xung quanh, “mây thua, tuyết

nhường” nên nàng sẽ có cuộc đời bình

lặng, suôn sẻ.

? So với Thuý Vân thì nhan sắc của

Thuý Khiều được miêu tả như thế nào,

có những điểm nào giống và khác so

với Thuý Vân

- Bổ sung: cũng như tả Vân, câu thơ

đầu khái quát đặc điểm nhân vật:

“Kiều càng sắc sảo mặn mà” Nàng

sắc sảo về trí tuệ và mặn mà về tâm

- Trả lời, dẫn chứng

→ vẻ đẹp cao sang, quý phái.

→ trăng, hoa, mây, tuyết, ngọc.

- Nghe

→ Liệt kê, so sánh, ẩn dụ.

- Nêu cảm nhận

- Nghe

- So sánh, nêu điểm giống và khác

- Nghe

- Khuôn mặt đầy đặn

- Chân mày đậm, thanh

- Miệng cười như hoa

- Giọng nói trong trẻo

- Mái tóc đen óng

- Làn da trắng mịn

→ Vẻ đẹp phúc hậu mà quý phái

→ Cuộc đời bình lặng, suôn sẻ

3 Mười hai câu tiếp: Vẻ đẹp Thuý Kiều:

Trang 7

? Nét đẹp của Thuý Kiều được tác giả

đặc tả ở câu nào Tại sao tác giả chỉ

tả Kiều ở đôi mắt.

- Lưu ý: bút pháp ước lệ, phân tích

thành ngữ điển tích “nghiêng nước,

nghiêng thành”.

? Những nét đẹp ở Kiều mà ở Vân

không có là những nét đẹp gì

- Kết hợp câu hỏi 5

? Trong 2 bức chân dung Vân và Kiêu,

bức chân dung nào nổi bật hơn Vì sao

- Gợi ý HS so sánh về:

+ Số câu

+ Những vẻ đẹp ở Kiều mà Vân

không có

+ Vị trí miêu tả 2 bức chân dung

- Kết luận: có thể coi đây là thủ pháp

nghệ thuật đón bẩy, miêu tả TV trước

để làm nền nổi bật TK ND chỉ dành 4

câu thơ để gợi tả vẻ đẹp của Vân chủ

yếu là ngoại hình còn vẻ đẹp của Kiều

là cả nhan sắc, tài năng, tâm hồn.

? Nhận xét khái quát về nếp sống sinh

hoạt của 2 chị em Kiều – Vân

? Ngữ “mặc ai” ở cuối đoạn có ý gì.

- Nhấn mạnh: tài chuyển đoạn, chuyển

mạch trong văn chương Nguyễn Du

khéo léo là ở chỗ đó.

- Phân tích cảm hứng nhân đạo của

Nguyễn Du

- Bổ sung: một trong những biểu hiện

của cảm hứng nhân đạo ở TK là sự đề

cao những giá trị con người Đó có

thể là nhân phẩm, tài năng, khát vọng,

ý thức về thân phận cá nhân, gợi tả

tài sắc chị em Thúy Kiều, ND đã trân

- Thảo luận (2/)

- Lần lượt nêu

- So sánh, giải thích

- Nhận xét

- Phân tích

- Nghe

- Sắc: đôi mắt long lanh như làn nước mùa thu

→ Thiên nhiên ganh ghét,

đố kị

- Tài: đa năng

- Tình: đa sầu, đa cảm

→ Tai ương, bất hạnh

4 Bốn câu cuối: cuộc sống của 2 chị em:

Quý phái, gia phong

Trang 8

trọng, đề cao vẻ đẹp của con người,

một vẻ đẹp toàn vẹn “mười phân vẹn

mười”.

- Nhấn mạnh và khắc sâu kiến thức - Đọc ghi nhớ  Ghi nhớ: sgk/83

4 Củng cố:

Nhấn mạnh cảm hứng nhân văn của tác giả.

5 Hướng dẫn:

- Học bài, học thuộc lòng đoạn trích.

- Soạn bài “Cảnh ngày xuân”

VI Rút kinh nghiệm:

Tiết 29

Văn bản:

Nguyễn Du

I Mục tiêu: giúp HS:

- Thấy được nghệ thuật miêu tả thiên nhiên của Nguyễn Du kết hợp bút pháp tả và gợi, sử dụng từ ngữ giàu chất tạo hình để miêu tả cảnh ngày xuân với những đặc điểm riêng Tác giả miêu tả cảnh mà nói lên được tâm trạng của nhân vật

- Vận dụng bài học để viết văn tả cảnh

II Chuẩn bị:

GV: sgk, sgv, giáo án

HS: sgk, tìm hiểu, soạn bài

III Tiến trình lên lớp:

1 Ổn chịnh lớp: kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ:

? Đọc thuộc lòng đoạn trích “chị em Thuý Kiều” Biện pháp chủ yếu của Nguyễn Du sử dụng để tả chân dung 2 chị em Thuý Kiều là gì.

? Qua 2 bức chân dung có thể đoán được số phận tương lai cuộc đời của 2 người như thế nào không.

3 Bài mới:

CẢNH NGÀY XUÂN

Trang 9

Hoạt động của GV Hoạt động của

HS

Nội dung

HĐ 1:

- Giới thiệu giá trị đoạn trích

HĐ 2: Hướng dẫn đọc, tìm hiểu văn

bản

- Hướng dẫn đọc, đọc mẫu, gọi HS

đọc, nhận xét

- Cùng HS giải thích từ khó

? Kết cấu đoạn trích

HĐ 3: Phân tích.

? Những chi tiết nào gợi nên đặc điểm

riêng của mùa xuân

? Hình ảnh “con én đưa thoi” gợi cho

ta liên tưởng gì về thời gian và cảm

xúc

- Bổ sung: ngày xuân thấm thoát trôi

mau, tiết trời đã bước sang tháng ba.

Trong tháng cuối cùng của mùa xuân,

những cánh chim én vẫn rộn ràng bay

liệng như thoi đưa giữa bầu trời trong

sáng.

? Nhận xét về cách dùng từ ngữ và bút

- Nghe

- Theo dõi, đọc

- Giải thích từ khó

→ đoạn thơ kết cấu theo trình tự thời gian của cuộc

du xuân

- Đọc lại 4 câu đầu

→ 2 câu đầu vừa nói thời gian vừa gợi không gian

- Dựa vào chú thích (1) trả lời

- Nghe

- Nhận xét

I Chú thích:

II Đọc, hiểu văn bản:

1 Bốn câu đầu: khung cảnh mùa xuân.

- Hình ảnh:

+ Con én đưa thoi → thời

gian, không gian trôi mau

+ Cỏ non → tinh khôi,

giàu sức sống

+ “Cành lê trắng điểm một vài bông hoa” → nhẹ

nhàng, thanh khiết

- Màu sắc: “Xanh tận chân trời”→ khoáng đạt,

trong trẻo

Trang 10

pháp nghệ thuật của Nguyễn Du khi

gợi tả mùa xuận

- Diễn giảng bổ sung

- Có thể yêu cầu học sinh diễn xuôi 4

câu thơ thành một đoạn văn tả cảnh

thiên nhiên mùa xuân

- Chia nhóm, nêu yêu cầu

? Trong ngày thanh minh, có mấy hoạt

động diễn ra Đó là những hoạt động

nào

? Thống kê những từ ghép là tính từ,

danh từ, động từ Những từ ấy gợi

lên không khí và hoạt động của lễ

hội như thế nào.

- Yêu cầu HS đọc các chú thích và

đoạn thơ để nêu cảm nhận về lễ hội

truyền thống ấy

- Nhấn mạnh lại: Đó là một truyền

thống văn hoá tâm linh của các dân

tộc phương Đông – một trong những

phong tục cổ truyền lâu đời không

hoàn toàn mang tính chất mê tín, lạc

hậu.

- Nghe

- Thực hiện theo yêu cầu của GV

- Đọc 8 câu thơ tiếp

→ lễ tảo mộ:

tưởng nhớ người thân đã khuất.

Hội đạp thanh: đi chơi xuân ở chốn đồng quê tươi đẹp

- Thảo luận (3/)

- Đọc, nêu cảm nhận

- Nghe

→ Bức tranh thiên nhiên hài hoà, sinh động, tươi đẹp

2 Tám câu tiếp: khung cảnh lễ hội trong tết thanh minh.

- Lễ tảo mộ

- Hội đạp thanh

→ Không khí lễ hội rộn ràng, đông vui, náo nhiệt

và những nghi thức trang nghiêm mang tính chất truyền thống của người Việt

3 Sáu câu cuối: chị em Thuý Kiều du xuân trở về:

Trang 11

? Cảnh vật, không khí mùa xuân trong

6 câu thơ cuối có gì khác với 4 câu thơ

đầu Vì sao

→ Cảnh vẫn mang cái thanh, cái dịu

của mùa xuân, mọi chuyển động đều

nhẹ nhàng Tuy nhiên, cái không khí

nhộn nhpj, rộn ràng của lễ hội không

còn nữa, tất cả đang nhạt dần, lặng

dần.

- Diễn giảng bổ sung: cảnh mùa xuân

ở câu cuối và bốn câu đầu bên cạnh

những nét giống nhau còn có sự khác

nhu là bởi thời gian, không gian thay

đổi (sáng khác chiều tà, lúc vào hội

khác lúc tan hội)

? Những từ ngữ: tà tà, thanh thanh,

nao nao chỉ có tác dụng miêu tả sắc

thái cảnh vật hay còn bộc lộ tâm trạng

con người Vì sao

? Từ nào gợi tả tâm trạng rõ nhất

? Cảm nhận của em về khung cảnh

thiên nhiên và tâm trạng con người

trong 6 câu thơ cuối

- Chốt lại: Cảm giác bâng khuâng xao

xuyến về một ngày vui xuân đang còn

mà sự linh cảm về điều sắp xảy ra đã

xuất hiện Dòng nước uốn quanh “nao

nao” như báo trước ngay sau lúc này

thôi Kiều sẽ gặp nấm mồ Đạm Tiên, sẽ

gặp chàng thư sinh “phong tư tài mạo

tót vời” Kim Trọng.

- Tìm chi tiết,

so sánh, giải thích

- Nghe

→ Những từ ngữ: tà tà, thanh thanh, nao nao không chỉ biểu đạt sắc thái cảnh vật mà mà còn bộc lộ tâm

người.

→ Nao nao

- Lần lượt nêu cảm nhận

- Nghe

- Nắng: nhạt

- Mặt trời: từ từ ngã bóng

- Con người: thơ thẩn

- Cảnh: thanh, dịu, nhạt dần, lặng dần

→ Bâng khuâng, xao xuyến

Trang 12

? Phân tích những thành công về

nghệ thuật miêu tả thiên nhiên của

Nguyễn Du trong đoạn trích.

- Khái quát lại: Cảnh ngày xuân là

đoạn trích miêu tả bức tranh mùa

xuân tươi đẹp qua ngôn ngữ và bút

pháp nghệ thuật giàu chất tạo hình

của ND.

HĐ 4: Hướng dẫn luyện tập.

- Hướng dẫn cho HS về nhà làm

- Trao đổi bàn (2/), trình bày:

sử dụng ngôn ngữ miêu tả giàu hình ảnh, giàu nhịp điệu, diễn tả tinh tế tâm trạng nhân vật; miêu tả theo trình tự thời gian cuộc

du xuân của chị em Thúy Kiều.

- Nghe

- Đọc ghi nhớ

- Theo dõi, về nhà làm

 Ghi nhớ: sgk/87

III Luyện tập:

(HS về nhà làm)

4 Củng cố:

Theo nội dung trả lời câu hỏi 4.

5 Hướng dẫn:

- Học bài, học thuộc lòng đoạn trích.

- Nhớ lại bài viết số 1 tiết sau trả bài viết.

VI Rút kinh nghiệm:

Tiết 30

I Mục tiêu:

TRẢ BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 1

Ngày đăng: 31/08/2017, 12:05

Xem thêm

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w