1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

giáo án ngữ văn 9 tuần 6

15 99 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 168 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Những giá trị nội dung, nghệ thuật chủ yếu của tác phẩm Truyện Kiều.. - Cảm hứng nhân đạo của Nguyễn Du: ngợi ca vẻ đẹp, tài năng của con người qua một đoạn trích cụ thể.. Để miêu tả v

Trang 1

BÀI 5,6

Văn bản

I Mục tiêu cần đạt:

1 Kiến thức

- Cuộc đời và sự nghiệp sáng tác của Nguyễn Du

- Nhân vật, sự kiện, cốt truyện của nguyễn Du

- Thể thơ lục bát truyền thống của dân tộc trong một tác phẩm văn học trung đại

- Những giá trị nội dung, nghệ thuật chủ yếu của tác phẩm Truyện Kiều

2 Kĩ năng bài học

- Đọc – hiểu một tác phẩm truyện thơ Nôm trong văn học trung đại

- Nhận ra những đặc điểm nổi bật về cuộc đời và sáng tác của một tác giả văn học trung đại

3 Thái độ: Trân trọng những giá trị tinh thần của đại thi hào Nguyễn Du

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

1/ Giáo viên:

a/ Các PP/ KTDH sử dụng

- PP vấn đáp, thảo luận để tìm hiểu về cuộc đời, tác phẩm

“Truyện Kiều” của Nguyễn Du

- KT động não tìm hiểu giá trị của truyện Kiều

b/ Phương tiện dạy học : SGK, SCKT, bộ tranh về truyẹân Kiều

c/ Giáo án : thiết kế giáo án trên word

2/ Học sinh: Soạn bài

III Tổ chức hoạt động dạy và học

1 Oån định: Kiểm diện HS:

- Lớp 9/1, vắng:

- Lớp 9/2, vắng:

2 Kiểm tra bài cũ

- Phân tích những phẩm chất đẹp của anh hùng Nguyễn Huệ

- Sự thất bại của quân tướng nhà Thanh và vua tôi nhà Lê được miêu tả như thế nào?

3 Tổ chức bài mới:

a Giới thiệu bài mới

b Tổ chức hoạt động

Hoạt động của thầy và trò Nội dung

Hoạt động 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu

về tác giả Nguyễn Du

PP: vấn đáp.

- Gọi HS đọc mục 1- SGK

? Em hãy nêu những điểm cần lưu ý

về tác giả Nguyễn Du?

 cuộc đời và sáng tác

? Xuất thân của tác giả Nguyễn Du?

? Thời đại XH mà Nguyễn Du sống là

vào khoảng thời gian nào? Đặc điểm

1 Tác giả Nguyễn Du

a/ Cuộc đời Nguyễn Du :

- Chịu ảnh hưởng của truyền thống gia đình đại quý tộc

- Chứng kiến những biến động dữ dội nhất trong lịch sử phong

Tuần 6

ND: /9- 9/1 T /9 - 9/2 T

Trang 2

XH lúc ấy?

? Nó có ảnh hưởng đến cuộc đời

và sự nghiệp văn học của ông hay

không?

 Nguyễn Du hiểu sâu sắc nhiều vấn

đề của đời sống xã hội; tâm hồn

Nguyễn Du tràn đầy cảm thông, yêu

thương con người

- Gọi HS đọc mục I2, 3- SGK

? Sự nghiệp sáng tác của ông có

những điểm gì nổi bật? Các tác

phẩm được viết bằng chữ gì?

 Chữ Hán , chữ Nôm

? Sự nghiệp sáng tác của ông có

tác dụng gì với văn học dân tộc?

 đóng góp to lớn cho kho tàng văn

học dân tộc, nhất là ở thể loại

truyện thơ

- GV giới thiệu chân dung Nguyễn Du

Chuyển ý: ? Tác phẩm tiêu biểu

của Nguyễn Du?

Hoạt động 2:Hướng dẫn HS tìm

hiểu tác phẩm Truyện Kiều.

PP/KT: vấn đáp, thảo luận.

? Em hiểu thế nào là Đoạn trường

tân thanh?

? Truyện Kiều dựa trên cốt truyện

nào?

 Dựa vào cốt truyện từ cuốn Kim

Vân Kiều truyện của Thanh Tâm Tài

Nhân

? Thể thơ được sử dụng trong tác

phẩm?

- Gọi HS đọc phần tóm tắt tác phẩm

? Tác phẩm gồm mấy phần? Nội

dung của từng phần?

 Gồm có ba phần

? Nhận xét về giá trị nội dung của

truyện?

- HS thảo luận nhóm, trình bày

+ Tác phẩm phản ánh thực trạng gì?

+ Tình cảm của tác giả qua tác

phẩm?

 có giá trị hiện thực và nhân đạo

lớn

? Hãy nêu giá trị nghệ thuật của

tác phẩm?

kiến Việt Nam, Nguyễn Du hiểu sâu sắc nhiều vấn đề của đời sống xã hội

- Những thăng trầm trong cuộc sống riêng tư làm cho tâm hồn Nguyễn Du tràn đầy cảm thông, yêu thương con người

b/ Sáng tác :

- Các tác phẩm được viết bằng chữ Hán và chữ Nôm

- Đóng góp to lớn cho kho tàng văn học dân tộc, nhất là ở thể loại truyện thơ

2 Tác phẩm Truyện Kiều

a/ Truyện Kiều

- Dựa vào cốt truyện từ cuốn Kim Vân Kiều truyện của Thanh Tâm Tài Nhân nhưng phần sáng tạo của Nguyễn Du rất lớn

- Tác phẩm gồm có ba phần: Gặp gỡ, và đính ước – Gia biến và lưu lạc - Đoàn tụ

b/ Giá trị của Truyện Kiều:

- Về nội dung:

+ Giá trị hiện thực: lên án các thế lực tàn bạo chà đạp lên quyền sống của con người + Giá trị nhân đạo: Đề cao tình yêu tự do, khát vọng công

lí, cảm thương sâu sắc trước những thương cảm của con người

- Về hình thức: có nhiều sáng tạo trong nghệ thuật kể chuyện, sử dụng ngôn ngữ, miêu tả thiên nhiên, khắc họa hình tượng nhân vật,

IV Củng cố - hướng dẫn học sinh tự học ở nhà

1.Củng cố

- Đặc điểm về cuộc đời và sự nghiệp của Nguyễn Du?

Trang 3

- Tóm tắt tác phẩm + giá trị nội dung và giá trị nghệ thuật?

2.Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà

- Tóm tắt tác phẩm

- Chuẩn bị bài: Chị em Thúy Kiều

+ Vị trí đoạn trích

+ Nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa của văn bản

(Trích Truyện Kiều)

Nguyễn Du

I Mục tiêu cần đạt:

1 Kiến thức:

- Bút pháp nghệ thuật tượng trưng, ước lệ của Nguyễn Du trong miêu tả nhân vật

- Cảm hứng nhân đạo của Nguyễn Du: ngợi ca vẻ đẹp, tài năng của con người qua một đoạn trích cụ thể

2 Kĩ năng bài học:

- Đọc – hiểu một văn bản truyện thơ trong văn học trung đại

- Theo dõi diễn biến sự việc trong tác phẩm truyện

- Có ý thức liên hệ với văn bản liên quan để tìm hiểu về nhân vật

- Phân tích được một số tiết nghệ thuật tiêu biểu cho bút pháp nghệ thuật cổ điển của Nguyễn Du trong văn bản

3 Thái độ: Trân trong vẻ đẹp và tài năng của ngươi phụ nữ

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

1/ Giáo viên:

a/ Các PP/ KTDH sử dụng:

- PP vấn đáp, thảo luận để tìm hiểu về về đoạn trích

- PP đọc diễn cảm văn bản

- PP/KT vấn đáp, thảo luận, động não , cặp đôi chia sẻ, trình bày một phút tìm hiểu giá nội dung , nghệ thuật và ý nghĩa của đoạn trích

b/ Phương tiện dạy học : SGK, SCKT, bộ tranh về truyện Kiều

c/ Giáo án : thiết kế giáo án trên word

2/ Học sinh: Soạn bài

III Tổ chức hoạt động dạy và học

1 Oån định: Kiểm diện HS:

- Lớp 9/1, vắng:

- Lớp 9/2, vắng:

2 Kiểm tra bài cũ

HS 1: - Giới thiệu đôi nét về thân thế và sự nghiệp sáng tác của tác giả Nguyễn Du?

HS2: - Giá trị nội dung và giá trị nghệ thuật trong tphẩm Truyện Kiều

của Nguyễn Du là gì?

3 Tổ chức bài mới:

a Giới thiệu bài mới: Giới thiệu chân dung hai chị em Kiều.

b Tổ chức hoạt động

Hoạt động của thầy và trò Nội dung

NS: 14/9/2015

ND: /9- 9/1 T /9 - 9/2 T

Tuần 6

Tiết 27

Trang 4

Hoạt động 1: Hướng dẫn hs đọc,

tìm hiểu chú thích.

PP: vấn đáp.

- Nhắc lại: Nội dung Truyện Kiều gồm

mấy phần?

? Đoạn trích Chị em Thúy Kiều thuộc

phần nào của tác phẩm?

? Nghệ thuật nổi bật được sử dụng

trong đoạn trích này là gì?

- Miêu tả nhân vật

- Lưu ý các chú thích khó:

1,3,6,9,10,11,12

Hoạt động 2: Hướng dẫn HS đọc

-tìm hiểu văn bản.

* Nhiệm vụ 1: HD HS đọc văn bản.

PP: Đọc diễn cảm.

- Hướng dẫn đọc: nhịp nhàng, diễn

cảm

- Gv đọc trước một lần sau đó 2-3 HS

đọc tiếp

? Đoạn trích có thể chia thành mấy

phần? Nội dung chính của đoạn trích?

 4 phần: 4 câu đầu, bốn câu tiếp, 12

câu tiếp, bốn câu cuối

* Nhiệm vụ 2: Hướng dẫn HS tìm hiểu

nội dung của văn bản

PP/KT: vấn đáp, động não, thảo luận.

- Gọi HS đọc lại 4 câu đầu

? Em hiểu “hai ả tố nga” là gì? “Tố

nga” dùng để chỉ đối tượng nào?

? Câu thơ nào miêu tả chung vẻ đẹp

của 2 chị em? Em hiểu nghĩa câu thơ

đó như thế nào?

- HS động não trả lời.

“Mai cốt cách” cốt cách như mai ->

vóc dáng thanh tao

“Tuyết tinh thần”: tâm hồn trong

trắng như tuyết

? Nhận xét gì về vẻ đẹp chung của 2

chị em Kiều và Vân?

 Vẻ đẹp hoàn hảo, thanh tao

? Để miêu tả vẻ đẹp ấy, tác giả đã

sử dụng các biện pháp nghệ thuật

nào? Tác dụng của biện pháp nghệ

thuật đó? Thành ngữ nào được sử

dụng?

 Hình ảnh ước lệ, gợi tả, tượng trưng,

phép ẩn dụ gồm 2 vế tiểu đối

- Thành ngữ “mười phân vẹn mười”.

Bình giảng: Câu thơ cho ta cảm nhận

được vẻ đẹp hoàn hảo, thanh tao của 2

I Tìm hiểu chung:

– Vị trí đoạn trích: nằm ở phần thứ nhất của truyện

- Nghệ thuật miêu tả nhân vật của Nguyễn Du trong Truyện Kiều

II Đọc – hiểu văn bản

1 Nội dung

a/ Vẻ đẹp chung của 2 chị

em Kiều:

 Thái độ trân trọng ngợi ca vẻ đẹp, tài năng của Thúy Vân, Thúy Kiều

b/ Chân dung Thúy Vân và Tài sắc của Thúy Kiều

Trang 5

chị em Kiều nhưng vẻ đẹp của họ lại

không hoàn toàn giống nhau mà “mỗi

người một vẻ”.

? Thái độ của tác giả khi miêu tả

vẻ đẹp của 2 chị em Kiều?

- HS động não phát biểu Gv nhận xét

chốt lại

- Gọi HS đọc 4 câu kế

? Nguyễn Du đã miêu tả vẻ đẹp của

Vân về những điểm nào? Phân tích

vẻ đẹp đó?

 “Khuôn trăng .”: khuôn mặt đầy

đặn, phúc hậu

- “Hoa cười ”: điệu cười, giọng nói

đoan trang

- “Mây thua .”: tóc óng ả như

mây

- “Tuyết nhường màu da”: làn da

trắng như tuyết

? Nhận xét về vẻ đẹp của Vân?

Dự đoán cuộc sống tương lai của Vân?

-> “Thua, nhường”: vẻ đẹp trang trọng,

phúc hậu => dự báo cuộc sống yên

vui, hạnh phúc

? Nhận xét gì về hình ảnh, từ ngữ

được sử dụng trong những câu thơ

trên?

 Hình ảnh ước lệ, từ ngữ gợi tả

- Gọi HS đọc 12 câu kế

? Những câu nào miêu tả nhan sắc

của Thúy Kiều?

? Nguyễn Du đã khái quát vẻ đẹp

của Thúy Kiều như thế nào?

 Sắc sảo hơn, mặn mà hơn

? Nhận xét sự khác nhau trong miêu

tả nhan sắc của Kiều và Vân?

 Nhận xét: Vân: Tập trung miêu tả

hình dáng chung; Kiều chủ yếu tả

khuôn mặt đặc biệt là đôi mắt

? Phân tích vẻ đẹp của Kiều?

? So sánh, đối chiếu thái độ của

thiên nhiên đối với vẻ đẹp thùy mị

của Vân và vẻ đẹp sắc sảo của

Kiều? => Dự báo tương lai của Kiều

như thế nào?

Dự báo số phận đầy sóng gió của

Thúy Kiều

? Tại sao Nguyễn Du lại miêu tả vẻ

đẹp của Vân trước, của Kiều sau?

- HS thảo luận nhóm.

* Thúy Vân:

Vẻ đẹp trang trọng, phúc hậu

 Dự cảm cuộc sống yên vui, hạnh phúc

* Thúy Kiều:

- Kiều là một tuyệt thế giai nhân

- Thông minh, đa tài: Làm thơ, vẽ tranh, ca xướng, đánh đàn, soạn nhạc

 Dự cảm cuộc đời đầy sóng gió

Trang 6

 Làm nền nổi bật lên chân dung của

Kiều  thủ pháp nghệ thuật đòn bẩy

? Đọc các câu thơ miêu tả tài năng

của Thúy Kiều?

? Tài năng của Kiều được giới thiệu

như thế nào?

? Câu thơ nào đề cập đến tài đàn

của nàng? Chứng tỏ Kiều có tâm

hồn như thế nào?

? Em có nhận xét gì về từ ngữ tác

giả miêu tả cái tài của Thúy Kiều?

 Biểu thị giá trị tuyệt đối: vốn sẵn,

pha nghề, đủ mùi, làu bậc, ăn đứt.

? Tại sao đang sống êm âm mà Kiều

lại soạn khúc nhạc buồn, ảo mão

“Bạc mệnh”? Tác giả có dụng ý gì?

 Dự báo số phận đau khổ, bất hạnh

- Gọi HS đọc 4 câu cuối

? Thế nào là “hồng quần”?

? Câu: “Xuân xanh cập kê” muốn

nói lên điều gì ở hai chị em?

? Nhận xét về thanh điệu và cách sử

dụng phụ âm của câu thơ đó?

Ýùnghĩa của câu thơ?

 Độc đáo Âm điệu nhẹ nhàng, êm

đềm của cuộc sống yên vui của

thiếu nữ phòng khuê

? Nội dung của câu “Tường đông ai”?

? “Ong bướm” ở đây chỉ ai?

? Cho biết đoạn thơ này kể về cuộc

sống của hai chị em như thế nào?

 Cuộc sống gia giáo, nề nếp

* Nhiệm vụ 3: HD HS tìm hiểu nghệ

thuật văn bản

KT: Cặp đôi chia sẻ

? Biện pháp nghệ thuật chính được sử

dụng trong đoạn trích?

* Nhiệm vụ 4: HD HS tìm hiểu ý nghĩa

văn bản

KT: trình bày một phút.

? Ý nghĩa của văn bản?

Hoạt động 3 : Hướng dẫn HS tổng

kết bài học.

KT: trình bày.

? Nội dung và nghệ thuật của đoạn

trích?

- HS đọc ghi nhớ Sgk/83

2 Nghệ thuật

- Sử dụng những hình ảnh tượng trưng, ước lệ

- Sử dụng nghệ thuật đòn bẩy

- Lựa chọn và sử dụng ngôn ngữ miêu tả tài tình

3 Ý nghĩa văn bản:

Chị em Thúy Kiều thể hiện

tài năng nghệ thuật và cảm hứng nhân văn ngợi ca vẻ đẹp và tài năng của con người của tác giả Nguyễn Du

III Tổng kết:

* Ghi nhớ : SGK trang 83.

IV Củng cố - hướng dẫn học sinh tự học ở nhà

1.Củng cố:

Trang 7

- Đọc diễn cảm bài thơ.

- Nhận xét nghệ thuật tả người của Nguyễn Du ,chứng minh qua một số câu thơ khác.?

- Theo em tác giả muốn nói gì với chúng ta qua hai bức chân dung xinh đẹp ấy?

2.Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà

- Tham khảo đoạn văn tương ứng trong Kim Vân Kiều truyện của Thanh Tâm Tài Nhân

- Đọc diễn cảm, học thuộc lòng đoạn trích

- Nắm chắc bút pháp nghệ thuật cổ điển và cảm hứng nhân văn của Nguyễn Du thể hiện qua đoạn trích

- Hiểu và dùng được một số từ Hán Việt thông dụng được sử dụng trong văn bản

- Chuẩn bị bài:Cảnh ngày xuân

+ Vẻ đẹp của thiên nhiên

+ Tâm tư của 2 chị em Kiều

+ Nghệ thuật và ý nghĩa của đoạn trích

BÀI 3 Văn bản

(Trích Truyện Kiều)

Nguyễn Du

I Mục tiêu cần đạt:

1 Kiến thức:

- Nghệ thuật miêu tả thiên nhiên của thi hào dân tộc Nguyễn Du

- Sự đồng cảm của Nguyễn Du với những tâm hồn trẻ tuổi

2 Kĩ năng bài học:

- Bổ sung kiến thức đọc –hiểu văn bản truyện thơ trung đại, phát hiện, phân tích được các chi tiết miêu tả cảnh thiên nhiên trong đoạn trích

- Cảm nhận được tâm hồn trẻ trung của nhân vật qua cái nhìn cảnh vật trong ngày xuân

- Vận dụng bài học để viết văn miêu tả, biểu cảm

3 Thái độ: Cĩ ý thức tìm hiểu nghĩa của từ và trau dồi vốn từ, sử dụng từ chính xác, giàu sức biểu cảm

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

1/ Giáo viên:

a/ Các PP/ KTDH sử dụng:

- PP vấn đáp tìm hiểu vị trí đoạn trích

NS: 14/9/2015

ND: /9- 9/1 T /9 - 9/2 T

Tuần 6

Tiết 28

Trang 8

- PP/KT: vấn đáp, cặp đôi chia sẻ, giảng bình, thảo luận nhomù, trình bày một phút nội dung, nghệ thuật và ý nghĩa văn bản; PP đọc diễn cảm văn bản

b/ Phương tiện dạy học : SGK, SCKT

c/ Giáo án : thiết kế giáo án trên word

2/ Học sinh: Soạn bài.

III Tổ chức hoạt động dạy và học

1 Oån định: Kiểm diện HS:

- Lớp 9/1, vắng:

- Lớp 9/2, vắng:

2 Kiểm tra bài cũ:

Câu 1: Đọc thuộc lòng đoạn trích “Chị em Thúy Kiều”?

Câu 2: Khi giới thiệu tài năng của Kiều, Nguyễn Du nhấn mạnh đến tài năng nào? Vì sao?

3 Tổ chức bài mới:

a Giới thiệu bài mới

b Tổ chức hoạt động

Hoạt động của thầy và trò Nội dung

Hoạt động 1: Hướng dẫn tìm hiểu

chung về văn bản.

PP: vấn đáp.

?so với đoạn trích Chị em Thuý Kiều

đoạn này nằm ở vị trí nào?

 Sau đoạn tả tài sắc chị em Thúy

Kiều

? Theo em nội dung chính của đoạn trích

là gì?

- Hs Phát biểu nội dung, Gv điều chỉnh :

tả cảnh ngày xuân trong tiết Thanh

minh và cảnh du xuân của chị em Kiều

? Các sự việc trong truyện được kể theo

trình tự nào?

? Đoạn trích có thể chia làm mấy

phần?

 3 phần: 4-8-6

- HD HS tìm hiểu các chú thích 2, 3, 4

Hoạt động 2: Hướng dẫn đọc, phân

tích văn bản.

* Nhiệm vụ 1: HD HS đọc văn bản.

PP: đọc diễn cảm.

- Gv : Nêu cách đọc văn bản: nhẹ

nhàng, say sưa, chú ý vào cách ngắt

nhịp cho phù hợp

-Gv: đọc mẫu 4 dòng đầu Gọi Hs đọc

tiếp

* Nhiệm vụ 2: HD HS tìm hiểu nội dung

văn bản

PP/KT: vấn đáp, cặp đôi chia sẻ, giảng

bình.

- Gọi Hs đọc 4 câu đầu

I Tìm hiểu chung.

- Vị trí đoạn trích: Sau đoạn tả tài sắc chị em Thúy Kiều

- Trình tự sự việc trong văn bản được miêu tả theo thời gian

II Đọc – hiểu văn bản

1 Nội dung

a/ Bức tranh thiên nhiên mùa xuân:

Trang 9

? Cảnh ngày xuân được Nguyễn Du gợi

tả bằng những hình ảnh nào?

 + Chim én đưa thoi

+ Thiều quang: ánh sáng

+ Cỏ non xanh tận trân trời

? Những hình ảnh đó gợi ấn tượng gì về

mùa xuân?

- Cặp đôi chia sẻ: =>không gian khoáng

đạt trong trẻo, tinh khôi, giàu sức sống

? Những câu thơ nào gợi bức họa sâu

sắc ấn tượng nhất? Cảm nhận

Bức hoạ mùa xuân:

Màu sắc cỏ non trải rộng làm nền,

hoa lê trắng điểm xuyết gợi sự hài

hoà=> vẻ thanh khiết , mới mẻ, sống

động có hồn

? Theo em, vẻ đẹp của thiên nhiên trong

đoạn trích hiện lên dưới cái nhìn của ai:

tác giả hay chị em Kiều? Vì sao?

- Gv bình vào cách miêu tả, cách dùng

từ điển , so sánh với miêu tả của

Nguyễn Trãi cỏ non như khói… liên hệ

giáo dục môi trường.ä

* Gọi Hs đọc tiếp 8 câu thơ sau:

? Những hoạt động lễ hội nào được

nhắc tới trong đoạn thơ?

 Hs chỉ ra 2 hoạt động và diễn giải

nghĩa từ hán việt: Lễ tảo mộ, hội đạp

thanh

? Hệ thống từ ghép sử dụng phong

phú , hãy phân chia theo từ loại và

nêu ý nghĩa của từng loại?

 Các từ ghép: + Gần xa, nô nức( tính

từ), yến anh, tài tử, giai nhân (danh từ)

Sắm sửa, dập dùi (động từ)

=> Không khí tấp nập nhộn nhịp , vui

vẻ , ríu rít…

- GV chốt lại quang cảnh tiết thanh minh

* Hs đọc 6 câu cuối

? Cảnh vật, không khí mùa xuân trong 6

câu này có gì khác 4 câu đầu?

- Bóng ngả về tây=> thời gian không

gian thay đổi

?:-Các từ láy có ý nghĩa biểu đạt như

thế nào ?

Nêu cảm nhận của em về khung cảnh

thiên nhiên và tâm trạng con người

trong 6 câu thơ cuối?

 Từ láy :Tà tà, thanh thanh, nao nao, thơ

thẩn

 Vẻ đẹp thiên nhiên mùa xuân được khắc họa qua cái nhìn nhân vật trước ngưỡng cửa tình yêu hiện

ra mới mẻ, tinh khôi, sống động

b/ Cảnh trong tiết thanh minh:

 Quang cảnh hội mùa xuân rộn ràng, náo nức, vui tươi và cùng với những nghi thức trang nghiêm mang tính chất truyền thống của người Việt tưởng nhớ những người đã khuất

c/ Cảnh chị em Thuý Kiều du xuân trở về:

Tâm trạng lưu luyến của chị em Kiều khi từ lễ hội trở về

2 Nghệ thuật:

- Sử dụng ngôn ngữ miêu tả giàu hình ảnh, giàu nhịp điệu, diễn tả tinh tế tâm trạng nhân vật

- Miêu tả theo trình tự thời gian cuộc du xuân của chị

em Thúy Kiều

Trang 10

. diễn tả khung cảnh thiên nhiên và

tâm trạng con người: bâng khuâng xao

xuyến về một ngày xuân nhộn nhịp

đã hết, linh cảm điều gì sắp xảy ra.

* Nhiệm vụ 3: HD HS tìm hiểu nghệ

thuật văn bản

PP: thảo luận nhóm.

? Nghệ thuật nổi bật của của đoạn

trích?

? Cảm nhận sâu sắc của em về cảnh

trong đoạn trích?

 Hs phát hiện cảnh và không khí lặng

dần không nhộn nhịp, rộn ràng…

* Nhiệm vụ 4: HD HS tìm hiểu ý nghĩa

văn bản

KT: Trình bày một phút

? Ý nghĩa của đoạn trích?

Hoạt động 3: Hướng dẫn tổng kết.

PP: trình bày

- Hs khái quát những nét tiêu biểu về

bút pháp tả cảnh, về cách sử dụng

từ…

- Ghi nhớ

Hoạt động 4 : Hướng dẫn luyện tập.

Hs làm việc theo nhóm Đại diện nhóm

trình bày Các nhóm bổ sung Gv nhận

xét, định hướng gợi ý cho Hs suy nghĩ

tiếp

Thảo luận

[?] So sánh cảnh thiên nhiên trong 2 câu

thơ cổ và 2 câu thơ Kiều

3 Ý nghĩa văn bản Cảnh ngày xuân là đoạn trích miêu tả bức tranh mùa xuân tươi đẹp qua ngôn ngữ và bút pháp nghệ thuật giàu chất tạo hình của Nguyễn Du

III TỔNG KẾT

* Ghi nhớ: Sgk/87

IV LUYỆN TẬP

- Sự tiếp thu: thi liệu cổ điển (cỏ, chân trời, cành lê…)

- Sự sáng tạo: Xanh tận chân trời không gian bao

la, rộng

Cành lê trắng điểm…

bút pháp đặc tả, điểm nhãn , gợi sự thanh tao, tinh khiết

IV Củng cố - hướng dẫn học sinh tự học ở nhà

1.Củng cố: Nội dung và nghệ thuật được sử dụng trong đoạn trích có

gì nổi bật ?

2.Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà

- Đọc diễn cảm, học thuộc long đoạn trích

- Hiểu và dùng được một số từ Hán Việt thông dụng được sử dụng trong văn bản

- Chuẩn bị bài: Thuật ngữ

+ Tìm hiểu ví dụ, khái niệm về thuật ngữ

+ Đặc điểm của thuật ngữ

+ Xem trước bài tập

I Mục tiêu cần đạt:

1 Kiến thức

NS: 14/9/2015

ND: /9- 9/1 T /9 - 9/2 T

Tuần 6

Tiết 29

Ngày đăng: 31/08/2017, 11:48

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w