1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bộ đề thi Văn 8 HKI, HKII có ma trận

15 613 6

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 189,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu: - Thu thập thông tin nhằm đánh giá mức độ đạt chuẩn kiến thức, kĩ năng phân môn văn học đối với những văn bản học sinh đã được học.. Câu 10: Trong bài “Bàn luận về phép học”, N

Trang 1

Bé §Ò KIÓM TRA M¤N ng÷ v¨n LíP 8

Häc kú II

Bµi kiÓm tra V¨n 15 phót Văn

TiÕt 93 HỊCH TƯỚNG SĨ.

I Mục tiêu:

- Thu thập thông tin nhằm đánh giá mức độ đạt chuẩn kiến thức, kĩ năng phân môn văn học đối với những văn bản học sinh đã được học

II Hình thức:

- Tự luận

III Đề:

Chép thuộc bài thơ Tức cảnh Pác Bó? Em hãy nêu giá trị nội dung và nghệ thuật của bài thơ?

IV H íng dÉn chÊm:

- Chép thuộc bài thơ.(5 đ )

- Nêu nội dung và nghệ thuật bài thơ ( 5 đ )

Trang 2

Bµi kiÓm tra V¨n 15 phót Tiếng Việt

Tiết 107 HỘI THOẠI

I Mục tiêu:

- Thu thập thông tin nhằm đánh giá kiến thức, kĩ năng Tiếng Việt của học sinh

II Hình thức:

- Tự luận

III Đề:

Câu 1: Đặt hai câu nghi vấn: một câu dùng để hỏi, một câu dùng để bộc lộ cảm xúc.

Câu 2: Đặt hai câu trần thuật: một câu dùng để yêu cầu, một câu dùng để kể

IV H íng dÉn chÊm:

Câu 1: ( 5 điểm )

- Đặt hai câu nghi vấn: một câu dùng để hỏi, một câu dùng để bộc lộ cảm xúc

- Mỗi câu đặt đúng được 2,5 điểm

Câu 2: ( 5 điểm )

- Đặt hai câu trần thuật: một câu dùng để yêu cầu, một câu dùng để kể

- Mỗi câu đặt đúng được 2,5 điểm

Trang 3

BµI KIÓM TRA 45 PHóT

TiÕt 113 KiÓm tra V¨n.

I Mục tiêu:

- Thu thập thông tin nhằm đánh giá mức độ đạt chuẩn kiến thức, kĩ năng phân môn văn học đối với những văn bản học sinh đã được học Trọng tâm đánh giá là thơ và văn học trung đại Việt Nam

II Hình thức:

- Trắc nghiệm + tự luận

III Ma trận:

Cấp độ

Tên

Chủ

đề

Cấp độ thấp Cấp độ cao

KQ

Thơ:

- Nhớ rừng

- Quê

hương

- Khi con tu

- Tức cảnh

Pác bó

- Ngắm

trăng

- Đi đường

- Hoàn cảnh sáng tác

- Nhận biết TG,TP -Thể thơ

- Chép thuộc lòng 1 bài thơ

Nêu nộ dung

- Ý nghĩa nhan đề TP

- Tâm tư TG gửi gấm trong bài thơ

- Biện pháp nghệ thuật trong câu thơ

- Phân

tích 1 khổ thơ trong TP

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ %

3 0,75 7,5%

1

4 40%

3 0,75 7,5%

1 3

30

8 8,5 85%

Văn học

Trung đại:

- Chiếu

dờiđô

- Hịch

tướng sĩ

- Nước

Đ.Việt ta

- Hoàn cảnh ra đời Hịch

- Năm sáng tác BNĐC

- Ý nghĩa văn bản

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ %

2 0,5 5,0%

1 0,25 2,5 %

3 0,75 7,5 %

- Bàn luận

về phép học

- Thuế máu

- Phương thức biểu đạt chính của

-Ý nghĩa nhan đề Thuế máu

- Hiểu quan

Trang 4

BLVPH niệm của NT

về mục đích việc học

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ %

1 0,25 2,5%

2 0,5 5,0

3 0,75 7,5 %

Tổng số câu

Tổng số

điểm

Tỉ lệ %

Số câu: 7

Số điểm: 5,5

Tỉ lệ %: 55

Số câu: 6

Số điểm: 1,5

Tỉ lệ %: 15

Số câu: 1

Số điểm: 3

Tỉ lệ %: 30

14 10

100

IV Đề:

I.Trắc nghiệm: (3 điểm)

Câu 1 : Câu thơ “Trăng nhịm khe cửa ngắm nhà thơ” sử dụng nghệ thuật gì?

A Ẩn dụ B So sánh C Hốn dụ D Nhân hĩa

Câu 2 : Tập thơ “Nhật kí trong tù” được sáng tác trong hồn cảnh nào?

A Khi Bác đang hoạt động cách mạng ở Pháp

B Khi Bác bị giam trong nhà tù của Tưởng Giới Thạch

C Khi Bác ở Việt Bắc lãnh đạo cuộc kháng chiến chống Pháp

D Khi Bác ở Hà Nội lãnh đạo cuộc kháng chiến chống Mĩ

Câu 3 : Ý nghĩa của nhan đề bài thơ Khi con tu hú là:

A Gợi ra sự việc được nĩi đến trong bài thơ B Gợi ra tư tưởng được nĩi đến trong bài thơ

C Gợi ra thời điểm được nĩi đến trong bài thơ D Gợi ra hình ảnh nhân vật trữ tình của bài thơ

Câu 4: Tâm tư của tác giả được gởi gắm trong bài thơ Nhớ rừng là:

A Niềm khát khao tự do mãnh liệt B Niềm căm phẫn trước cuộc sống tầm thường, giả dối

C Lịng yêu nước kín đáo và sâu sắc D Cả 3 ý trên

Câu 5: Hai câu thơ dưới đây trích trong văn bản nào? Tác giả là ai?

“Chiếc thuyền im bến mỏi trở về nằm Nghe chất muối thấm dần trong thớ vỏ.”

A Nhớ rừng- Thế Lữ B Quê hương- Tế Hanh

C Tức cảnh Pac Bĩ - Hồ Chí Minh D Khi tu hú- Tố Hữu

Câu 6: “Chiếu dời đơ” được sáng tác năm nào?

A.1010 B.1009 C.1011 D.1012

Câu 7: Mục đích của “việc nhân nghĩa” thể hiện trong Bình Ngơ đại cáo?

A Nhân nghĩa là lối sống cĩ đạo đức và giàu tình thương.

B Nhân nghĩa là trung quân, hết lịng phục vụ vua

C Nhân nghĩa là để yên dân, làm cho dân được sống ấm no

D Nhân nghĩa là duy trì mọi lễ giáo phong kiến

Câu 8: “Bàn luận về phép học”được trích dẫn từ đâu?

A Bài cáo của vua Quang Trung B Bài tấu của Nguyễn Thiếp

C Bài hịch của Nguyễn Thiếp D Bài tấu của Nguyễn Trãi

Câu 9: Tác giả của văn bản “ Thuế máu” là ai?

A Phan Bội Châu B Trần Quốc Tuấn C Nguyễn Trãi D Nguyễn Ái Quốc

Câu 10: Trong bài “Bàn luận về phép học”, Nguyễn Thiếp cho rằng :

“ Ngọc khơng mài khơng thành đồ vật, người khơng học khơng biết rõ đạo.” Câu văn đĩ cĩ ý nghĩa gì?

A Nêu ý nghĩa của việc học là để góp phần làm hưng thịnh đất nước

B Nêu mục đích chân chính của việc học là để có kiến thức cơ bản

Trang 5

C Nêu mục đích chân chính của việc học là để làm người, để học được lẽ đùối xử với mọi người xung quanh

Câu 11: Đoạn trích “Thuế máu” có nhiều yếu tố biểu cảm, chủ yếu là do :

A Hệ thống hình ảnh sinh động, giàu sức mạnh tố cáo B Giọng điệu trào phúng đặc sắc

C Ngôn ngữ phong phú D Số liệu chứng minh đầy đủ

Câu 12 : Người ta viết Hịch khi nào?

A Khi đất nước thanh bình B Khi đất nước có giặc ngoại xâm

C Khi đất nước phồn vinh D Khi đất nước vừa kết thúc chiến tranh

II TỰ LUẬN:( 7 điểm)

Câu 1: Chép thuộc lịng bài thơ Tức cảnh Pác Bĩ của Hồ Chí Minh Nêu nội dung bài thơ (4 đ)

Câu 2 : Cảm nhận của em về cảnh mùa hè ở 6 câu thơ đầu trong bài thơ Khi con tu hú của Tố Hữu

(3 điểm )

V Đáp án:

I Trắc nghiệm: 3 điểm

II Tự luận: 7điểm

Câu 1: - Chép đúng, đủ : 2 điểm - Sai 1 từ trừ 0,25 điểm

- Nêu nội dung ( như phần ghi nhớ SGK ) : 2 điểm

Câu 2: HS đảm bảo các ý sau: 3 điểm

Nghe thấy tiếng chim tu hú, trong tâm tưởng người chiến sĩ cách mạng đã gợi lên: ve ran, vườn

râm, lúa chim chín vàng, bầu trời cao rộng…

- Tiếng chim tu hú đánh thức dậy 1 cảnh mùa hè rộn rã âm thanh, rưc rỡ sắc màu, ngọt ngào hương vị, bầu trời khống đạt, tự do

- Sự cảm nhận tinh tế, mãnh liệt của người tù cách mạng trẻ tuổi, một con người cĩ tình yêu thiên nhiên tự do tha thiết

Trang 6

BàI KIểM TRA 45 PHúT

Tiết 130 Kiểm tra Tiếng Việt.

I Mục tiờu:

- Thu thập thụng tin nhằm đỏnh giỏ kiến thức, kĩ năng Tiếng Việt học kỡ II lớp 8 của học sinh

II Hỡnh thức:

- Trắc nghiệm + tự luận

III Ma trận:

Cấp độ

Tên chủ

đề

Nhận biết Thông hiểu

Vận dụng

Cộng Cấp độ thấp Cấp độ cao

trờng từ vựng

- Phân biệt

đ-ợc từ tượng thanh

2 1

10

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ %

2 1 10

Ngữ pháp

- Chỉ ra

đ-ợc đâu là

trợ từ, thán

từ

- Viết đoạn văn có trợ

từ, thán từ

3 3

30

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ %

2

1

10

1 2 20

Dấu câu

Công dụng của dấu ngoặc

0.5

5

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ %

1 0.5 5

Biện

pháp tu

từ

Hoàn thành biện pháp nói giảm, nói

Trang 7

1 2

20

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ %

1 2

20

Các loại

câu

Phân biệt đợc câu ghép

Viết

đoạn văn có

sử dụng câu ghép

2 3.5

35

1 0.5 5

1 3 30

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ

2

1

10%

4 2

20 %

1 2

20 %

1 2

20 %

1 3

30

Số câu: 9

Số điểm:10

Tỉ lệ:100 %

IV Đề Kiểm tra:

I Trắc nghiệm: (5 đ)

1 Khoanh trũn chữ cỏi ở đầu phương ỏn trả lời mà em cho là đỳng nhất: (3 đ)

1 Trong cõu “Ồ em thõn yờu, đú chớnh là kiệt tỏc của cụ Bơ-men” từ nào là trợ từ?

2 Trong cụm: “ Nhưng ụ kỡa! Sau trận mưa vựi dập và những cơn giú phủ phàng kộo dài suốt cả một đờm” Từ nào là thỏn từ ?

3 Từ nào dưới đõy là từ tượng thanh ?

4 Dấu ngoặc kộp trong “ Tụi đi học”được dựng để làm gỡ?

A Đỏnh dấu từ ngữ, đoạn dẫn trực tiếp

B Đỏnh dấu từ ngữ được hiểu theo nghĩa đặc biệt hay hàm ý mỉa mai

C Đỏnh dấu tờn tỏc phẩm, tờ bỏo, tập san dẫn trong cõu văn

D Cả A, B, C đỳng

5 Cỏc từ sau thuộc trường từ vựng nào: Xanh, đỏ, tớm, vàng, đỏ ?

thanh

6 Trong cỏc cõu sau, cõu nào là cõu ghộp ?

A Những vết nhăn xụ lại với nhau, ộp cho nước mắt chảy ra

B Bõy giờ thỡ tụi khụng xút xa năm quyển sỏch của tụi quỏ như trước

C Mặt lóo đột nhiờn co rỳm lại

D Cỏi đầu lóo ngoẹo về một bờn và cỏi miệng múm mộm của lóo mếu như con nớt

2 Chọn một từ ở cột A điền vào chỗ trống trong cõu ở cột B để tạo thành cỏc cõu cú sử dụng biện phỏp núi giảm núi trỏnh.(2 đ)

1 Phỳc hậu a Em đi chơi nhiều như vậy

2 Hiếu thảo b Bà ta khụng được cho lắm

Trang 8

3 Khụng nờn c Cậu nờn với bạn bố.!

4 Hũa nhó d Nú khụng phải là đứa với cha mẹ!

II Phần tự luận : ( 5 đ)

1 Đặt hai cõu cú dựng trợ từ và thỏn từ.(2 đ )

2 Viết đoạn văn ngắn trong đú cú sử dụng cõu ghộp về tỏc hại của khúi thuốc lỏ đối với con người và mụi trường? ( 3đ )

V H ớng dẫn chấm:

I Trắc nghiệm: (5 đ) Mỗi câu đúng cho 0,5 đ.

II Phần tự luận : ( 5 đ)

1 HS đặt đỳng mỗi cõu theo yờu cầu cho 1 điểm, 2 cõu 2 điểm , nếu khụng đỳng, khụng cú điểm

2 HS viết được đoạn văn theo yờu cầu về đề tài, về cỏch dựng dấu cõu, đảm bảo về hỡnh thức của một đoạn văn như đó học cho 3 điểm

Trang 9

Bµi kiÓm tra 2 tiÕt TiÕt 87, 88 ViÕt bµi TLV sè 5

I Mục tiêu:

- Ôn lại kiến thức và cách làm bài văn thuyết minh

- Có thể tự đánh giá chính xác hơn trình độ tập làm văn của bản thân để có phương hướng phấn đấu phát huy ưu điểm và sửa chữa khuyết điểm

II Hình thức:

- Tự luận

III §Ò KiÓm tra:

Hãy thuyết minh về một danh lam thắng cảnh ở quê em

IV H íng dÉn chÊm:

- Mở bài: Vị trí và ý nghĩa văn hoá, lịch sử, xã hội của danh lam đối với quê hương, đất nước

- Thân bài: Vị trí địa lý, quá trình hình thành, phát triển, định hình, tu tạo

- Kết bài: Tình cảm đối với danh lam thắng cảnh đó

Trang 10

Bµi kiÓm tra 2 tiÕt

TiÕt 103- 104: ViÕt bµi TLV sè 6

I Mục tiêu:

- Vận dụng kĩ năng trình bày luận điểm vào việc viết bài văn chứng minh (hoặc giải thích) một vấn đề xã hội hoặc văn học gần gũi với các em

- Biết vận dụng những kiến thức đã học để viết bài văn nghị luận

- Tự đánh giá chính xác hơn trình độ tập làm văn của bản thân, từ đó rút ra những kinh nghiệm cần thiết

để các bài làm văn sau đạt kết quả tốt hơn

II Hình thức:

- Tự luận

III §Ò KiÓm tra:

Em hãy khuyên các bạn trong lớp mình học hành chăm chỉ hơn

IV H íng dÉn chÊm:

1 Mở bài: Giới thiệu được lớp học của mình và vai trò của việc học.

2 Thân bài: Trình bày và phân tích hệ thống luận điểm sau:

a Đất nước đang rất cần những người tài giỏi để đưa Tổ quốc tiến lên đài vinh quang, sánh kịp với bè bạn

năm châu

b Quanh ta đang có nhiều tấm gương của các bạn học sinh phấn đấu học giỏi để đáp ứng được nhu cầu của đất nước

c Muốn học giỏi, muốn thành tài thì trước hết hãy học chăm

d Một số bạn ở lớp ta còn ham chơi, chưa chăm học, làm cho thầy, cô giáo và các bậc cha mẹ rất lo âu

e Nếu bây giờ càng chơi bời, không chịu học thì sau này càng khó gặp niềm vui trong cuộc sống

g Vậy các bạn nên bớt vui chơi, chịu khó học hành chăm chỉ, để trở nên người có ích trong cuộc sống, và nhờ đó, tìm được niềm vui chân chính, lâu bền

3 Kết bài: Khẳng định lại vấn đề.

Trang 11

Bµi kiÓm tra 2 tiÕt TiÕt 123- 124: ViÕt bµi TLV sè 7

I Mục tiêu:

- Vận dụng kĩ năng trình bày luận điểm vào việc viết bài văn chứng minh (hoặc giải thích) một vấn đề xã hội hoặc văn học gần gũi với các em

- Biết vận dụng những kiến thức đã học để viết bài văn nghị luận

- Tự đánh giá chính xác hơn trình độ tập làm văn của bản thân, từ đó rút ra những kinh nghiệm cần thiết

để các bài làm văn sau đạt kết quả tốt hơn

II Hình thức:

- Tự luận

III §Ò KiÓm tra:

Hãy làm sáng tỏ nhận định: Bảo vệ môi trường thiên nhiên chính là bảo vệ cuộc sống của con người

I V H íng dÉn chÊm:

a Mở bài:

- Giới thiệu về môi trường thiên nhiên

- Nêu khái quát về vai trò của môi trường thiên nhiên

b Thân bài:

- Bảo vệ bầu không khí trong lành:

+ Tác hại khói xả của hàng triệu chiếc xe , nhà máy

+Tác hại của khí thải làm thủng tầng ôzôn

- Bảo vệ nguồn nước sạch:

+ Tác hại của việc xả rác làm bẩn nguồn nước

+ Tác hại của việc thải chất thải công nghiệp

- Bảo vệ cây xanh:

+ Nếu rừng bị tàn phá, cây cối bị chặt phá, chim thú bị huỷ diệt

+ Nếu rừng bị tàn phá ,cây cối bị chết thì sông ngòi sẽ khô cạn dần

+ Nếu rừng bị tàn phá khí hậu trái đất sẽ ngày càng nóng lên

+ Nếu rừng bị tàn phá lũ lụt sẽ tàn phá nhà cửa, mùa màng

c Kết bài:

- Mỗi chúng ta hãy có ý thức trách nhiệm bảo vệ môi trường thiên nhiên chính là bảo vệ cuộc sống của chúng ta

Trang 12

KIÓM TRA HäC K× II TiÕt 135, 136 KiÓm tra tæng hîp HK II

I Mục tiêu:

- Vận dụng theo hướng tích hợp cả ba phần Văn, Tiếng Việt, Tập làm văn của môn Ngữ văn trong một bài kiểm tra

- Năng lực vận dụng phương thức nghị luận nói riêng và các kỹ năng tập làm văn nói chung để tạo lập

một bài viết

II Hình thức :

- Trắc nghiệm và tự luận

III Ma trËn:

A Ma trận:

Mức độ

Tên chủ

đề

Cấp độ thấp Cấp độ cao

1 Đọc hiểu

Chủ đề: Văn bản

nghị luận và thơ

- Xác định thể loại văn bản

- Nhớ tên tác giả, tên văn bản, hình ảnh trong các văn bản

- Hoàn cảnh sáng tác văn bản

- Ý nghĩa của nhân nghĩa trong văn bản

“Nước Đại Việt ta”

- Khái niệm câu phủ định

Vận dụng khái niệm để viết đoạn đối thoại

6 3,25 32,5%

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ

4 1 10%

1 0,25 2,5%

1 2 20%

2.Tiếng Việt

Chủ đề: Câu phủ

định, câu nghi

vấn, hội thoại,

hành động nói

- Xác định được câu phủ định

- Nhận

biết vai xã hội trong hội thoại

- Phân biệt được mục đích của các câu nghi vấn

- Hiểu và thực hiện được phần kết hợp giữa các hành động nói với mục đích của các hành động nói

4 1,75 17,5%

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ

2 0,5 5%

2 1,25 12,5%

Trang 13

3 Tập làm văn

Chủ đề: Văn nghị

luận

- Dùng văn nghị luận để khuyên các bạn học tập chăm chỉ hơn

1 5 50%

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ

1 5

50%

Tổng số câu

Tổng số điểm

Tỉ lệ %

Số câu: 6

Số điểm: 1,5

Tỉ lệ: 15%

Số câu: 3

Số điểm: 1,5

Tỉ lệ: 15%

Số câu: 1

Số điểm: 2

Tỉ lệ: 20%

Số câu: 1

Số điểm: 5

Tỉ lệ: 50%

11 10 100%

IV §Ò KiÓm tra:

I Trắc nghiệm:(3đ)

I.1 Đọc kỹ câu hỏi và trả lời bằng cách khoanh tròn vào chữ cái đầu câu đúng nhất.

Câu 1: Văn bản nào sau đây viết theo thể Hịch:

A Nước Đại Việt ta C Đi bộ ngao du

B Bàn luận về phép học D Hịch tướng sĩ

Câu 2: Tư tưởng nhân nghĩa trong văn bản “Nước Đại Việt ta” là gì ?

A Là trừ kẻ bạo ngược để giữ yên cuộc sống cho dân

B Tự hào về truyền thống đấu tranh vẻ vang của dân tộc

C Là lo cho dân, vì dân “nhân nghĩa cốt ở yên dân”.

D Khẳng định độc lập của dân tộc ta

Câu 3 : Câu: “Ngọc không mài không thành đồ vật; người không học không biết rõ đạo.”

thuộc kiểu câu:

A Phủ định C Nghi vấn

Câu 4 : Hai câu thơ dưới đây trích trong văn bản nào? Tác giả là ai?

“Chiếc thuyền im bến mỏi trở về nằm Nghe chất muối thấm dần trong thớ vỏ.”

A Nhớ rừng- Thế Lữ B Quê hương- Tế Hanh

C Tức cảnh Pac Bó- Hồ Chí Minh D Khi tu hú- Tố Hữu

Câu 5: Trong những câu nghi vấn sau, câu nào dùng để cầu khiến ?

A Chị khất tiền sưu đến chiều mai phải không? B Người thuê viết nay đâu ?

C Nhưng lại đằng này đã, về làm gì vội? D Chú mình muốn đùa vui cùng tớ không?

Câu 6: Tập thơ “Nhật kí trong tù”được sáng tác trong hoàn cảnh nào?

A Khi Bác đang hoạt động cách mạng ở Pháp.

B Khi Bác bị giam trong nhà tù của Tưởng Giới Thạch.

C Khi Bác ở Việt Bắc lãnh đạo cuộc kháng chiến chống Pháp.

D Khi Bác ở Hà Nội lãnh đạo cuộc kháng chiến chống Mĩ.

Câu 7: Bài thơ “ “Tức cảnh Pác Bó” thuộc thể thơ gì ?

Ngày đăng: 28/01/2015, 23:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w