Nghị luận trung đại cĩ nét khác so với nghị luận hiện đại là lời văn cổ, mang nhiều nét tượng trưng ước lệ cịn hiện đại lời văn giản dị gần gũi với cuộc sống.. - Hịch tướng sĩ: sau khi n
Trang 1Trường THCS Huỳnh Hữu Nghĩa Giáo án Ngữ Văn 8
================================================================================================
TỔNG KẾT PHẦN VĂN
(Tiếp theo)
I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
Giúp HS củng cố, hệ thống hĩa kiến thức văn học của cụm văn bản nghị luận ở lớp 8
để HS nắm chắc đặc trưng thể loại, đồng thời thấy được nét riêng độc đáo về nội dung tư tưởng và giá trị nghệ thuật của mỗi văn bản
II/ CHUẨN BỊ:
1 GV: Giáo án, SGK, SGV …
2 HS: SGK, bài soạn ở nhà
III/ LÊN LỚP:
1 Ổn định: (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (3’)
GV kiểm tra bài soạn
3 Bài mới:
Hoạt động của GV và HS Nội dung
Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới (1’)
GV giới thiệu yêu cầu tiết học
Hoạt động 2: Tìm hiểu câu hỏi 3 6 (43’)
Đầu tiên GV cho HS đọc câu hỏi 3
(?) (Câu hỏi thảo luận): Qua các văn bản trong
bài 22, 23, 25 và 26 cho biết thế nào là văn nghị
luận? Các đặc điểm nổi bật của văn nghị luận
trung đại so với hiện đại
- HS thảo luận 4’ Đại diện trả lời
- Nhĩm khác nhận xét GV nhận xét sửa sai
Tiếp tục GV đọc câu hỏi 4
(?) Hãy chứng minh các văn bản nghị luận (trong
bài 22, 23, 24, 25, 26) kể trên đều được viết cĩ lí,
cĩ tình, cĩ chứng cứ nên đều cĩ sức thuyết phục
cao
- HS suy nghĩ trả lời
- GV bổ sung, kết luận
3.
Văn nghị luận được viết bằng chữ
Hán
Nghị luận trung đại cĩ nét khác so với nghị luận hiện đại là lời văn cổ, mang nhiều nét tượng trưng ước lệ cịn hiện đại lời văn giản dị gần gũi với cuộc sống
4
- Chiếu đời đơ: Lí Thái Tổ nêu sử sách làm chỗ dựa cho lí lẽ Từ đĩ soi sáng vào hai triều đại trước để đi đến kết luận “Đại La là nơi tốt nhất để chọn làm kinh đơ”
- Hịch tướng sĩ: sau khi nêu gương
sử sách để khích lệ ý chí lập cơng danh hi sinh vì nước, tác giả quay trở
về với thực tế, tả tội ác và sự ngang ngược của giặc để thuyết phục
- Nước Đại Việt ta với cách lập luận chặt chẽ và chứng cứ hùng hồn đoạn văn này cĩ ý nghĩa như là một tuyên ngơn độc lập
================================================================================================ Nguyễn Ngự Hàn Trang : 1
Trang 2Trường THCS Huỳnh Hữu Nghĩa Giáo án Ngữ Văn 8 ======================================================================================
Tiếp tục GV cho HS đọc câu 5
(?) Nêu những nét giống và khác nhau cơ bản về
nd, tư tưởng và hình thức thể loại?
- GV gợi ý trong từng phần để HS trả lời
Tiếp tục GV cho HS đọc câu hỏi 6 và trả lời
- HS suy nghĩ trả lời GV nhận xét
(?) Vì sao Bình Ngơ đại cáo được coi là bản tuyên
ngơn độc lập của dân tộc VN khi đĩ?
(?) So với bài Sơng núi nước Nam được coi là bản
tuyên ngơn độc lập thứ nhất của nước ta, ý thức về
nên độc lập dân tộc thể hiện trong văn bản Nước
Đại Việt ta cĩ gì mới?
5
* Giống nhau:
- Cả 3 vb đều bao trùm 1 tinh thần
dt sâu sắc Từ ngữ cổ, cách diễn đạt
cổ, nhiều hình ảnh, giàu tính ước lệ, câu văn biền ngẫu, sĩng đơi nhịp nhàng
- Nội dung tư tưởng: đều thấm nhuần tư tưởng yêu nước
* Khác nhau:
- Về hình thức thể loại Chiếu, Hịch, Cáo
6.
- Vì bài cáo đã khẳng định dứt khốt
rằng VN là một nước độc lập, đĩ là chân lí hiển nhiên
Từ bài văn đến tinh thần cả đoạn văn đều mang tính chất “tuyên ngơn” (lời tuyên bố) về nên độc lập của dân tộc
- Ý thức về nên độc lập dân tộc thể
hiện trong bài thơ Sơng núi nước
Nam được xác định ở 2 phương diện: lãnh thổ và chủ quyền.
- Đến Bình Ngơ đại cáo, ý thức dân
tộc đã phát triển cao sâu sắc và tồn
diện hơn Ngồi yếu tố lãnh thổ và
chủ quyền, ý thức về độc lập cịn
được mở rộng, đầy ý nghĩa: đĩ là
nền văn hiến lâu đời , phong tục tập quán riêng, truyền thống lịch sử.
Hoạt động 3: Tìm hiểu câu hỏi 7, 8. (30’)
GV cho HS tìm hiểu câu hỏi 7, GV vừa hỏi, HS trả lời, vừa ghi bài
7 Lập bảng thống kê các vb văn học nước ngồi lớp 8.
Cơ bé bán
diêm
An-đéc-xen Đan
Mạch
XI X
T.ngắn - Lịng thương sâu sắc với 1 em
bé bất hạnh
- Kể chuyện hấp dẫn hiện thực đan xem hiện thực
Đánh nhau Xec–van-tex Tây XV Tiểu - Sự tương phản 2 nv Đơn
Ki-======================================================================================
Trang : 2
Trang 3Trường THCS Huỳnh Hữu Nghĩa Giáo án Ngữ Văn 8
================================================================================================
với cối xay
giĩ
Ban Nha
I thuyết hơ-tê và Xan-chơ Pan-xa
- Xd nv sâu sắc
Chiếc lá
cuối cùng
O Hen-ri Mĩ 20 T ngắn - Tình thương giữa những người
nghèo
- Đảo ngược tình huống 2 lần Hai cây
phong
Ai-ma-tốp Liên
Xơ cũ
20 truyện - Hai cây phong gắn với những
kỉ niệm
- Miêu tả sinh động qua cách nhìn của người kể chuyện
Đi bộ ngao
du
luận
- Muốn đi dạo chơi cần đi bộ
- Cách lập luận chặt chẽ
Ơng
Giuốc-đanh mặc
lễ phục
Mơ-li-e Pháp 17 Kịch - Tích cách lố lăng của 1 tay
trưởng giả học địi làm sang
- Sinh động, khắc họa tài tình tc nv
Tiếp tục GV hướng dẫn HS chọn học thuộc lịng 2 vb khác nhau mỗi đoạn khoảng
10 dịng
Tiếp tục GV cho HS tìm hiểu câu 8
(?) Nêu 3 chủ đề ở vb nhật dụng lớp 8 và chỉ
ra phương thức
HS trả lời GV kết luận
8 Chủ đề 3 vb nhật dụng.
1 Thơng tin về Ngày trái đất năm
2000: Vấn đề bảo vệ mơi trường.
2.Ơn dịch, thuốc lá: Tác hại của thuốc
lá
3 Bài tốn dân số: Cần hạn chế gia
tăng dân số
* Phương thức: thuyết minh
4 Củng cố: (5’)
GV nhấn mạnh lại các nội dung quan trọng
5 Dặn dị: (2’)
- Xem kĩ lại bài
- Học lại tất các các phần Văn, TV, TLV cho tốt để chuẩn bị cho thi HKII
Ngày soạn:
Ngày dạy: 8A4:
8A5:
8A6:
================================================================================================ Nguyễn Ngự Hàn Trang : 3
Trang 4Trường THCS Huỳnh Hữu Nghĩa Giáo án Ngữ Văn 8 ======================================================================================
KIỂM TRA TỔNG HỢP CUƠI` NĂM
I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
Giúp HS:
- Khả năng vận dụng linh hoạt theo hướng tích hợp các kiến thức và kĩ năng cả 3 phần: Văn, TV, TLV của mơn Ngữ văn trong một bài kiểm tra
- Năng lực vận dụng các phương pháp tự sự kết hợp với miêu tả, biểu cảm; phương thức thuyết minh và lập luận trong bài văn Nhưng trọng tâm của HKII là nội dung văn thuyết minh và văn lập luận cùng các kĩ năng TLV nĩi chung để tạo lập một bài văn
II/ CHUẨN BỊ:
1 GV: Đề thi, đáp án
2 HS: Giấy, viết, học bài ở nhà
III/ LÊN LỚP:
1 Ổn định: (1’)
Kiểm diện sỉ số HS
2 Kiểm tra: (3’)
GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS
3 Phát đề: (3’)
GV phát đề cho HS
Trong quá trình làm, GV quan sát,nhắc nhở HS làm bài trật tự, tập trung
Giải thích thắc mắc khi cần thiết trong phạm vi cho phép
======================================================================================
Trang : 4