1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bình luận về hợp đồng cung ứng dịch vụ logistics

13 360 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 118,26 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Theo khoản 9 điều 3 Luật Thương mại Việt Nam 2005: “Hợp đồng dịch vụ là thỏa thuận, theo đó một bên (bên cung ứng dịch vụ) có nghĩa vụ thực hiện dịch vụ cho một bên khác và nhận thanh toán; bên sử dụng dịch vụ (sau đây gọi là khách hàng) có nghĩa vụ thanh toán cho bên cung ứng dịch vụ và sử dụng dịch vụ theo thỏa thuận”. 1.1.2. Khái niệm về dịch vụ logistics Luật Thương mại cũng đưa ra khái niệm về dịch vụ logistics tại Điều 233, theo đó “Dịch vụ logistics là hoạt động thương mại, theo đó thương nhân tổ chức thực hiện một hoặc nhiều công việc bao gồm nhận hàng, vận chuyển, lưu kho, lưu bãi, làm thủ tục hải quan, các thủ tục giấy tờ khác, tư vấn khách hàng, đóng gói bao bì, ghi ký mã hiệu, giao hàng hoặc các dịch vụ khác có liên quan đến hàng hóa theo thỏa thuận với khách hàng để hưởng thù lao”. 1.1.3. Khái niệm về hợp đồng cung ứng dịch vụ logistics Từ các khái niệm được quy định trong Luật Thương mại Việt Nam 2005, có thể đưa ra khái niệm về hợp đồng cung ứng dịch vụ logistics như sau: Hợp đồng dịch vụ logistics là một thỏa thuận, theo đó bên cung ứng dịch vụ cam kết thực hiện một hay một số dịch vụ logistics nhất định cho khách hàng với giá cả nhất định, trong một khoảng thời gian nhất định.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG

KHOA LUẬT

-*** -TIỂU LUẬN

Môn: Pháp luật Kinh doanh quốc tế

Người thực hiện:

Giảng viên hướng dẫn: ThS Đặng Thị Minh Ngọc

Hà Nội, tháng 9 năm 2018

Trang 2

MỤC LỤC

Chương 1: Tổng quan về hợp đồng cung ứng dịch vụ Logistics 1

1.1 Khái niệm về hợp đồng cung ứng dịch vụ Logistics 1

1.1.1 Khái niệm về hợp đồng cung ứng dịch vụ 1

1.1.2 Khái niệm về dịch vụ logistics 1

1.1.3 Khái niệm về hợp đồng cung ứng dịch vụ logistics 1

1.2 Chủ thể, khách thể, nội dung của hợp đồng cung ứng dịch vụ Logistics 1

1.2.1 Chủ thể 1

1.2.2 Khách thể 2

1.2.3 Nội dung 2

1.3 So sánh hợp đồng cung ứng dịch vụ với hợp đồng mua bán hàng hóa 2

1.4 Nguồn luật điều chỉnh hợp đồng cung ứng dịch vụ Logistics có yếu tố nước ngoài 3

Chương 2: Bình luận về một hợp đồng cung ứng dịch vụ Logistics 5

2.1 Một số nội dung cơ bản cần thiết chưa được đề cập đến trong hợp đồng đang phân tích 5

2.1.1 Về chất lượng dịch vụ cung ứng 5

2.1.2 Về việc sử dụng nhà thầu độc lập và miễn trách khi có nhà thầu phụ 5

2.1.3 Về việc chấm dứt hợp đồng và quyền, nghĩa vụ của các bên khi hợp đồng chấm dứt 5

2.1.4 Về các trường hợp bất khả kháng 5

2.1.5 Về việc giải quyết tranh chấp 5

2.2 Một số điều khoản có thể gây rủi ro cho các bên trong hợp đồng đang phân tích 6

2.2.1 Điều khoản Vị trí và hiệu lực (Điều 1 trong hợp đồng) 6

2.2.2 Điều khoản Giá vận tải (Điều 2 trong hợp đồng) 6

Chương 3: Đề xuất sửa đổi, bổ sung các điều khoản trong hợp đồng phân tích 7 3.1 Lý do đề xuất sửa đổi, bổ sung 7

3.2 Đề xuất bổ sung 7

3.2.1 Điều khoản chất lượng dịch vụ cung ứng 7

3.2.2 Điều khoản nhà thầu độc lập 7

3.2.3 Điều khoản đơn phương chấm dứt hợp đồng 8

3.2.4 Về các trường hợp bất khả kháng 8

3.2.5 Về việc giải quyết tranh chấp 9

3.3 Đề xuất sửa đổi 9

3.3.1 Điều khoản Vị trí và hiệu lực (Điều 1 trong hợp đồng) 9

3.3.2 Điều khoản Giá vận tải (Điều 2 trong hợp đồng) 9

Trang 3

Chương 1: Tổng quan về hợp đồng cung ứng dịch vụ Logistics

1.1 Khái niệm về hợp đồng cung ứng dịch vụ Logistics

1.1.1 Khái niệm về hợp đồng cung ứng dịch vụ

Theo khoản 9 điều 3 Luật Thương mại Việt Nam 2005: “Hợp đồng dịch vụ là thỏa thuận, theo đó một bên (bên cung ứng dịch vụ) có nghĩa vụ thực hiện dịch vụ cho một bên khác và nhận thanh toán; bên sử dụng dịch vụ (sau đây gọi là khách hàng) có nghĩa vụ thanh toán cho bên cung ứng dịch vụ và sử dụng dịch vụ theo thỏa thuận”

1.1.2 Khái niệm về dịch vụ logistics

Luật Thương mại cũng đưa ra khái niệm về dịch vụ logistics tại Điều 233, theo

đó “Dịch vụ logistics là hoạt động thương mại, theo đó thương nhân tổ chức thực hiện một hoặc nhiều công việc bao gồm nhận hàng, vận chuyển, lưu kho, lưu bãi, làm thủ tục hải quan, các thủ tục giấy tờ khác, tư vấn khách hàng, đóng gói bao bì, ghi ký mã hiệu, giao hàng hoặc các dịch vụ khác có liên quan đến hàng hóa theo thỏa thuận với khách hàng để hưởng thù lao”

1.1.3 Khái niệm về hợp đồng cung ứng dịch vụ logistics

Từ các khái niệm được quy định trong Luật Thương mại Việt Nam 2005, có thể đưa ra khái niệm về hợp đồng cung ứng dịch vụ logistics như sau:

Hợp đồng dịch vụ logistics là một thỏa thuận, theo đó bên cung ứng dịch vụ cam kết thực hiện một hay một số dịch vụ logistics nhất định cho khách hàng với giá cả nhất định, trong một khoảng thời gian nhất định

1.2 Chủ thể, khách thể, nội dung của hợp đồng cung ứng dịch vụ Logistics 1.2.1 Chủ thể

Chủ thể của hợp đồng cung ứng dịch vụ logistics bao gồm Người mua dịch vụ logistics (Khách hàng) và Người cung cấp dịch vụ logistics

Người mua dịch vụ logistics (Khách hàng) có thể là thương nhân hoặc không phải là thương nhân, có thể là chủ sở hữu hàng hóa hoặc không phải người sở hữu hàng hóa: người gửi hàng, người nhận hàng hoặc bất kỳ cá nhân, tổ chức nào có nhu cầu về dịch vụ logistics

Người cung cấp dịch vụ logistics là thương nhân, có đăng ký kinh doanh để thực hiện dịch vụ logistics Bằng chứng của việc đăng ký kinh doanh là thương

Trang 4

nhân này được cơ quan đăng ký kinh doanh cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, trong đó ghi rõ ngành nghề kinh doanh là dịch vụ logistics Người cung cấp dịch vụ logistics được phân thành một số nhóm sau:

 Người cung cấp dịch vụ logistics bên thứ hai (2PL)

 Người cung cấp dịch vụ logistics bên thứ ba (3PL)

 Người cung cấp dịch vụ logistics bên thứ tư (4PL)

 Nhà cung cấp dịch vụ logistics khác: người giao nhận và gom hàng

1.2.2 Khách thể

Khách thể trong hợp đồng cung ứng dịch vụ logistics là một hay một số dịch

vụ logistics nhất định được hai bên thỏa thuận trong hợp đồng

1.2.3 Nội dung

Nội dung của hợp đồng cung ứng dịch vụ là quyền và nghĩa vụ của hai bên, trong đó bên cung ứng dịch vụ có nghĩa vụ chủ yếu là thực hiện dịch vụ cho bên kia, còn bên sử dụng dịch vụ có nghĩa vụ chủ yếu là thanh toán phí sử dụng dịch vụ Quyền và nghĩa vụ của các chủ thể trong hợp đồng cung ứng dịch vụ logistics được quy định rất rõ trong Luật Thương mại Việt Nam 2005 tại các Điều 235 và Điều 236

1.3 So sánh hợp đồng cung ứng dịch vụ với hợp đồng mua bán hàng hóa

Thứ nhất, căn cứ vào kết quả của việc thực hiện hợp đồng thì có thể phân hợp đồng dịch vụ thành hai loại là hợp đồng theo kết quả công việc và hợp đồng theo nỗ lực cao nhất Trong khi đó, người ta không thể làm công việc tương tự đối với hợp đồng mua bán hàng hoá

Thứ hai, trong một số trường hợp một dịch vụ được cung ứng dựa trên việc cùng tiến hành hoặc phối hợp giữa các nhà cung ứng dịch vụ khác nhau thì có thể xảy ra tình trạng người cung ứng dịch vụ này gây cản trở hoặc làm chậm tiến độ của người cung ứng dịch vụ khác Vì vậy, cần phải quy định về nghĩa vụ hợp tác giữa các nhà cung ứng dịch vụ, nghĩa là trong quá trình thực hiện dịch vụ các nhà cung ứng dịch vụ phải tìm hiểu tiến độ công việc và nhu cầu của nhau để đảm bảo thực hiện đúng hợp đồng với khách hàng Vấn đề này cũng phát sinh nghĩa vụ của người nhận cung ứng dịch vụ là phải tạo các điều kiện thuận lợi, cung cấp thông tin và điều phối các hoạt động giữa các nhà cung ứng dịch vụ để đảm bảo trên cơ sở đó các nhà cung ứng dịch vụ có thể hợp tác với nhau một cách tốt nhất

Trang 5

Thứ ba, theo lẽ thông thường, trong hợp đồng mua bán hàng hoá nếu thời hạn giao hàng theo thoả thuận hoặc theo quy định của pháp luật đã hết thì người mua không cần phải biểu lộ việc có tiếp tục nhận hàng hay không và đương nhiên có quyền không nhận hàng hoặc nhận hàng đồng thời yêu cầu người bán bồi thường thiệt hại Tuy nhiên, một đặc thù của hợp đồng dịch vụ là việc thực hiện dịch vụ thường kéo dài trong một khoảng thời gian nhất định Từ đặc thù này đặt ra trường hợp tại thời điểm phải hoàn thành dịch vụ người cung ứng dịch vụ chưa hoàn thành việc cung ứng dịch vụ và người cung ứng dịch vụ vẫn tiếp tục thực hiện dịch vụ mà khách hành biết hoặc không thể không biết đồng thời không phản đối việc tiếp tục thực hiện dịch vụ thì có thể suy đoán việc chưa hoàn thành hợp đồng đúng hạn của người cung ứng dịch vụ không ảnh hưởng đến quyền lợi của khách hàng

Thứ tư, như trên đã đề cập, việc thực hiện đa số các dịch vụ đều yêu cầu một khoảng thời gian nhất định nên cần phải cân nhắc để quy định theo hướng coi việc hợp tác của khách hàng trong việc cung cấp các kế hoạch, chỉ dẫn, và các vấn đề khác trong quá trình thực hiện hợp đồng để tạo điều kiện thuận lợi cho việc cung ứng dịch vụ không bị trì hoãn hay gián đoạn là một nghĩa vụ của khách hàng

1.4 Nguồn luật điều chỉnh hợp đồng cung ứng dịch vụ Logistics có yếu tố

nước ngoài

Nguổn luật điều chỉnh có thể là:

- Luật liên quan của nước người sử dụng dịch vụ

- Luật liên quan của nước người cung ứng dịch vụ

- Công ước quốc tế có liên quan đến các phương thức vận tải trong quá trình logistics: Hamburg (chặng đường biển), FIATA (dịch vụ giao nhận),

- Các nguồn luật khác: Điều kiện Logistics chung của công ty BELOTRA/Logistics Cell of FEBETRA và Royal Federation of Managers of Flows and Goods …

Theo Pháp luật Việt Nam hiện hành, các luật, văn bản pháp luật điều chỉnh hoạt động logistics gồm Bộ luật Dân sự 2015, Luật Thương mại 2005 và Nghị định 140/2007/NĐ-CP, ngoài ra còn có những quy định pháp luật chuyên ngành về từng lĩnh vực vận tải cụ thể như Bộ luật Hàng hải, Luật Hàng không dân dụng, …

Có thể khẳng định, nguồn luật điều chỉnh hợp đồng logistics rất rộng, đặc biệt khi hoạt động logistics có yếu tố nước ngoài đang ngày càng phát triển Khi các bên tham gia ký kết hợp đồng logistics có yếu tố nước ngoài, ngoài việc tìm hiểu luật

Trang 6

quốc gia thì cũng cần biết về các Công ước quốc tế, các nguồn luật khác về logistics

để tránh các rủi ro pháp lý sau này, cũng như xác định cách giải quyết tranh chấp liên quan đến hợp đồng

1.5 Các nội dung cơ bản cần có của hợp đồng cung ứng dịch vụ logistics

Để tránh những tranh chấp xảy ra trong quá trình thực hiện hợp đồng, hợp đồng cung ứng dịch vụ logistics nên đảm bảo các nội dung cơ bản sau:

Ngày ký hợp đồng Miễn trách

Bên bán, bên mua Thời hạn và chấm dứt hợp đồng

Định nghĩa các thuật ngữ sử dụng trong

hợp đồng

Cách thức thông báo

Phạm vi dịch vụ cung ứng Thỏa thuận về tính độc quyền dịch vụ

logistics cung cấp Chất lượng dịch vụ Bất khả kháng

Quy định gặp mặt giữa bên bán và bên

mua

Thỏa thuận về hiệu lực của hợp đồng

Quan hệ nhà thầu độc lập Bảo mật thông tin

Giá cả dịch vụ Sở hữu trí tuệ

Thanh toán Giải quyết tranh chấp

Bảo hiểm Phụ lục

Trang 7

Chương 2: Bình luận về một hợp đồng cung ứng dịch vụ Logistics

2.1 Một số nội dung cơ bản cần thiết chưa được đề cập đến trong hợp đồng

đang phân tích

2.1.1 Về chất lượng dịch vụ cung ứng

Điều khoản về chất lượng dịch vụ cung ứng giúp các bên có căn cứ để xác định mức độ hoàn thành cung ứng dịch vụ, cơ sở để xem xét việc thực hiện tốt hợp đồng và căn cứ giải quyết tranh chấp trong việc thực hiện hợp đồng Việc thưởng khi hoàn thành vượt tiêu chuẩn chất lượng hay phạt khi bên cung ứng không đáp ứng được tiêu chuẩn yêu cầu cũng được tính theo điều khoản chất lượng dịch vụ của hợp đồng

2.1.2 Về việc sử dụng nhà thầu độc lập và miễn trách khi có nhà thầu phụ

Trong hoạt động cung ứng dịch vụ vận tải, bên cung ứng dịch vụ có thể sẽ sử dụng đến nhà thầu phụ Quy định về việc có cho phép sử dụng nhà thầu phụ hay không, mối quan hệ giữa khách hàng với nhà cung cấp dịch vụ cũng như với nhà thầu phụ của người cung cấp như thế nào, trách nhiệm khi có tổn thất, khiếu nại của nhà thầu phụ, … cần được đưa vào hợp đồng

2.1.3 Về việc chấm dứt hợp đồng và quyền, nghĩa vụ của các bên khi hợp

đồng chấm dứt

Hợp đồng chưa chỉ ra các trường hợp theo đó hợp đồng sẽ chấm dứt hiệu lực (ví dụ như vi phạm hợp đồng, không có biện pháp sửa chữa khi có vi phạm, khi một bên chấm dứt hợp đồng và thông báo trước trong thời gian hợp lý, một bên mất khả năng thanh toán …) và nghĩa vụ của các bên trong trường hợp chấm dứt hợp đồng

2.1.4 Về các trường hợp bất khả kháng

Trong quá trình thực hiện hợp đồng, có rất nhiều lý do khiến cho một bên không thể thực hiện được đầy đủ những nghĩa vụ của mình, một trong những lý do

mà các bên thường viện dẫn để được miễn trách nhiệm là bất khả kháng Để xác định liệu lý do mà các bên đưa ra có thuộc vào trường hợp bất khả kháng hay không, các bên nên thỏa thuận quy định trong hợp đồng

2.1.5 Về việc giải quyết tranh chấp

Hợp đồng mới chỉ quy định luật áp dụng là Luật Việt Nam, tuy nhiên chưa chỉ

ra phương thức giải quyết tranh chấp cũng như cơ quan giải quyết tranh chấp Điều này có thể là rủi ro khi xảy ra tranh chấp, các bên không thống nhất được vấn đề

Trang 8

này

2.2 Một số điều khoản có thể gây rủi ro cho các bên trong hợp đồng đang

phân tích

2.2.1 Điều khoản Vị trí và hiệu lực (Điều 1 trong hợp đồng)

Điều 1: Vị trí và hiệu lực

Hợp đồng này dành cho tất cả các địa điểm của thành phố Hà Nội và Hồ Chí

Minh trong thời hạn 01 năm kể từ ngày 01/08/2018, sau khi hai bên ký hợp

đồng Sau thời hạn 01 năm, hợp đồng sẽ được tự động gia hạn cho năm kế tiếp với cùng các điều kiện và điều khoản, nếu một trong hai bên không đưa ra văn bản thông báo chính thức nào

Điều khoản này có thể gây rủi ro khi một bên không muốn tiếp tục gia hạn hợp đồng nhưng lại sơ suất không đưa ra văn bản thông báo chính thức cho bên kia (quên mất thời hạn, gửi thông báo bằng văn bản nhưng bên kia không nhận được,

…) Ngoài ra, việc quy định hợp đồng áp dụng cho “tất cả các địa điểm của thành phố Hà Nội và Hồ Chí Minh” cũng chưa thực sự rõ ràng, có thể gây hiểu lầm giữa các bên

2.2.2 Điều khoản Giá vận tải (Điều 2 trong hợp đồng)

Điều 2: Giá vận tải

Giá vận tải cung cấp bởi Bên A theo từng điểm đến sẽ được đưa ra bởi Bên A Đối với các điểm đến chưa được đề cập đến, giá thị trường hoặc giá đặc biệt sẽ được áp dụng

Bên A có thể xem xét lại giá cả sau một thời gian dựa trên tình hình thị tr ường

và sẽ thông báo cho Bên B bằng văn bản nếu có bất kỳ thay đổi nào

Điều khoản này có thể gây rủi ro cho người sử dụng dịch vụ khi giá cả không được quy định theo một khoản tiền cụ thể mà hợp đồng chỉ đưa ra cách tính giá vận tải Giá vận tải đưa ra trong từng thời điểm phụ thuộc hoàn toàn vào bên cung ứng dịch vụ, điều này gây bất lợi cho khách hàng nếu giá người cung ứng dịch vụ đưa ra quá cao, không hợp lý so với giá thị trường Đồng thời, hợp đồng cũng không quy định cách xử lý khi người sử dụng dịch vụ không đồng ý với giá vận tải mà bên

Trang 9

cung ứng dịch vụ đưa ra.

Chương 3: Đề xuất sửa đổi, bổ sung các điều khoản trong hợp đồng phân tích 3.1 Lý do đề xuất sửa đổi, bổ sung

Việc xây dựng hợp đồng chặt chẽ sẽ đảm bảo và duy trì thành công của các kế hoạch kinh doanh Cụ thể, một hợp đồng chặt chẽ giúp việc thực hiện hợp đồng được dễ dàng, hạn chế tranh chấp xảy ra giữa các bên Mặt khác khi có tranh chấp, kiện tụng xảy ra thì điều khỏan này giúp cho những người xét xử hiểu rõ những nội dung các bên đã thỏa thuận và ra phán quyết chính xác

Theo như những phân tích ở trên, trong hợp đồng đang phân tích còn tồn tại một số điều khoản không rõ ràng, có thể gây rủi ro cho các bên trong quá trình thực hiện hợp đồng; cũng như hợp đồng vẫn còn một số vấn đề còn bỏ ngỏ, chưa được quy định Do vậy việc chỉnh sửa, bổ sung hợp đồng là hoàn toàn cần thiết và nên làm

3.2 Đề xuất bổ sung

3.2.1 Điều khoản chất lượng dịch vụ cung ứng

Trong trường hợp Người cung ứng dịch vụ giao chậm trễ, không đúng tiến độ, không đảm bảo đúng số lượng, làm hư rách do lỗi chủ quan của mình thì có trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho Khách hàng, cụ thể như sau:

 Giao chậm trễ 01 ngày quy định đã thỏa thuận: phạt 5%/tổng giá trị hóa đơn

 Giao chậm trễ từ ngày thứ hai trở đi: phạt 10%/tổng giá trị hóa đơn

 Không giao đủ số kiện đã nhận bàn giao hoặc kiện hàng bị hư hại: bồi thường giá trị hàng giao thiếu hoặc bị tổn thất

 Tỷ lệ đơn hàng giao chậm trễ, không đúng tiến độ, không đảm bảo đúng số lượng hay hư hỏng, tổn thất hàng do lỗi của Người cung ứng dịch vụ không quá 5% Vượt quá 5%, Khách hàng có quyền hủy hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại

3.2.2 Điều khoản nhà thầu độc lập

Đơn hàng cần vận chuyển chỉ được phép thực hiện thông qua bên thứ ba khi

có sự cho phép bằng văn bản của Bên sử dụng dịch vụ

Trong trường hợp có bất cứ khiếu nại, tổn thất nào do nhà thầu phụ gây ra,

Trang 10

Bên cung ứng dịch vụ phải chịu trách nhiệm trước Khách hàng Bên sử dụng dịch

vụ được miễn trách nhiệm đối với tất cả các khiếu nại của nhà thầu phụ trong trường hợp bên này đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thanh toán

Người sử dụng dịch vụ có trách nhiệm đảm bảo an toàn lao động cho nhân viên của người cung cấp dịch vụ

3.2.3 Điều khoản đơn phương chấm dứt hợp đồng

Người sử dụng dịch vụ được đơn phương chấm dứt hợp đồng khi:

 Tỷ lệ đơn hàng giao chậm trễ, không đúng tiến độ, không đảm bảo đúng số lượng hay hư hỏng, tổn thất hàng do lỗi của Người cung ứng dịch vụ vượt quá 5%

 Bên cung ứng dịch vụ từ chối bồi thường những thiệt hại do mình gây ra

Người cung ứng dịch vụ được đơn phương chấm dứt hợp đồng khi

 Người sử dụng dịch vụ không cung cấp các giấy tờ cần thiết, không tạo điều kiện để nhân viên của Người cung ứng dịch vụ lấy hàng, vận chuyển hàng

 Người sử dụng dịch vụ không thực hiện nghĩa vụ thanh toán theo Điều

4 của Hợp đồng này

 Người sử dụng dịch vụ mất khả năng thanh toán

Trong trường hợp chấm dứt hợp đồng, Bên cung ứng dịch vụ phải hoàn trả tất

cả tài sản thuộc quyền sở hữu của Bên sử dụng dịch vụ; Bên sử dụng dịch vụ phải thanh toán tất cả các khoản còn nợ Các bên có quyền yêu cầu bên kia đền bù các tổn thất, thiệt hại

3.2.4 Về các trường hợp bất khả kháng

Trong việc thực hiện hợp đồng này, trường hợp bất khả kháng được hiểu là

sự kiện xảy ra một cách khách quan mà bên vi phạm không thể kiểm soát được, không thể lường trước được và không thể tránh được, mặc dù đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết trong khả năng cho phép Bất khả kháng bao gồm nhưng không bị giới hạn bởi bão, lốc, lũ lụt, sấm sét, hạn hán, động đất, sóng thần, núi lửa phun, chiến tranh, phá hoại, đình công, lệnh cấm của Chính phủ…

Bên viện ra bất khả kháng phải báo cáo không chậm trễ về sự kiện bất khả

Ngày đăng: 23/12/2019, 15:34

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w