Để có thể nâng cao sức cạnh tranh trong lĩnh vực cung ứng dịch vụ trong các hoạt động thương mại các doanh nghiệp đã sử dụng hợp đồng dịch vụ như một công cụ pháp lý nhằm bảo vệ quyền và
Trang 1ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG PHÂN HIỆU ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TẠI KON TUM
Trang 2ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG PHÂN HIỆU ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TẠI KON TUM
BÁO CÁO TỐT NGHIỆP
PHÁP LUẬT VỀ HỢP ĐỒNG CUNG ỨNG DỊCH VỤ
THỰC TIỄN TẠI CÔNG TY TNHH MTV TRUYỀN THÔNG SỰ KIỆN GIA LAI
GVHD SVTH LỚP MSSV
: CHÂU THỊ NGỌC TUYẾT : TRƯƠNG THỊ NGỌC ÁNH : K10LK1
: 16152380107007
Kon Tum, tháng 06 năm 2020
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU
Ba tháng thực tập ngắn ngủi là cơ hội cho em tổng hợp và hệ thống hóa lại những kiến thức đã học, đồng thời kết hợp với thực tế để nâng cao kiến thức chuyên môn Tuy chỉ có ba tháng thực tập, nhưng qua quá trình thực tập, em đã được mở rộng tầm nhìn và tiếp thu rất nhiều kiến thức thực tế Từ đó em nhận thấy, việc cọ sát thực tế là vô cùng quan trọng – nó giúp sinh viên xây dựng nền tảng lý thuyết được học ở trường vững chắc hơn Trong quá trình thực tập, từ chỗ còn bở ngỡ cho đến thiếu kinh nghiệm, em đã gặp phải rất nhiều khó khăn nhưng với sự giúp đỡ tận tình của quý thầy cô khoa Sư phạm và
Dự bị Đại học và sự nhiệt tình của các anh chị trong Công Ty TNHH MTV Truyền Thông – Sự Kiện Gia Lai đã giúp em có được những kinh nghiệm quý báu để hoàn thành tốt kì thực tập tốt nghiệp này cũng như viết lên bài báo cáo tốt nghiệp Do thời gian đi thực tập có giới hạn, trình độ còn nhiều hạn chế và ít khi đi thực tế còn gặp nhiều bỡ ngỡ nên bài báo cáo thực tập tốt nghiệp của em không thể tranh khỏi những thiếu sót Em rất mong được sự chỉ dẫn, góp ý của Thầy Cô để em rút kinh nghiệm và hoàn thành tốt hơn
Trang 4MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU i
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT iv
MỞ ĐẦU 1
1 Đặt vấn đề 1
2 Đối tượng, mục tiêu và phạm vi nghiên cứu 1
3 Phương pháp nghiên cứu 2
4 Kết cấu của đề tài 2
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ ĐƠN VỊ THỰC TẬP 3
1.1 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY 3
1.2 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA ĐƠN VỊ 3
1.3 ĐỊNH HƯỚNG 3
1.3.1 Tầm nhìn 3
1.3.2 Sứ mệnh 4
1.3.3 Giá trị cốt lõi 4
1.4 SƠ ĐỒ TỔ CHỨC 4
1.4.1 Cơ cấu phòng tổ chức sự kiện 4
1.4.2 Chức năng và nhiệm vụ của từng vị trí: 4
1.4.3 Chức năng của các bộ phận: 5
1.5 CÁC LOẠI DỊCH VỤ CUNG CẤP CỦA CÔNG TY 5
1.5.1 Tổ chức sự kiện 5
1.5.2 Thiết kế quảng cáo 6
1.5.3 Âm thanh, ánh sáng, màn hình led 6
1.6 CÁC CHƯƠNG TRÌNH ĐÃ THỰC HIỆN 6
1.7 KHÁCH HÀNG THÂN THIẾT CỦA CÔNG TY 7
1.8 GIỚI THIỆU ĐÔI NÉT VỀ NỘI DUNG CÔNG VIỆC SINH VIÊN HƯỚNG TỚI TRONG ĐỢT THỰC TẬP 8
KẾT CHƯƠNG 1 8
CHƯƠNG 2 QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT VỀ HỢP ĐỒNG CUNG ỨNG DỊCH VỤ 9
2.1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN LIÊN QUAN ĐẾN HỢP ĐỒNG CUNG ỨNG DỊCH VỤ TRONG HOẠT ĐỘNG THƯƠNG MẠI 9
2.1.1 Khái niệm 9
2.1.2 Đặc điểm 9
2.1.3 Hình thức 11
2.1.4 Vai trò 11
2.1.5 Phân loại 12
2.2 PHÁP LUẬT VỀ HỢP ĐỒNG CUNG ỨNG DỊCH VỤ 12
2.2.1 Pháp luật điều chỉnh về hợp đồng cung ứng dịch vụ trong hoạt động thương mại 12
2.2.2 Một số nội dung cơ bản của pháp luật về hợp đồng cung ứng dịch vụ trong hoạt động thương mại 13
Trang 52.3 TRANH CHẤP VÀ CÁC HÌNH THỨC GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP 18
2.4 MỘT SỐ CÁC NGUYÊN TẮC CỦA PHÁP LUẬT VỀ HỢP ĐỒNG CUNG ỨNG DỊCH VỤ TRONG HOẠT ĐỘNG THƯƠNG MẠI 19
2.5 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN PHÁP LUẬT ĐỐI VỚI HỢP ĐỒNG CUNG ỨNG DỊCH VỤ 21
KẾT CHƯƠNG 2 22
CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG THỰC HIỆN PHÁP LUẬT VỀ HỢP ĐỒNG CUNG ỨNG DỊCH VỤ TẠI CÔNG TY TNHH MTV TRUYỀN THÔNG 23
SỰ KIỆN GIA LAI, GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN 23
3.1 THỰC TRẠNG CỦA VIỆC THỰC HIỆN PHÁP LUẬT LIÊN QUAN ĐẾN GIAO KẾT VÀ THỰC HIỆN CÁC HỢP ĐỒNG CUNG ỨNG DỊCH VỤ PHÁP LÝ TẠI CÔNG TY TNHH MTV TRUYỀN THÔNG – SỰ KIỆN GIA LAI 23
3.1.1 Quá trình giao kết hợp đồng cung ứng dịch vụ truyền thông sự kiện tại Công Ty TNHH MTV Truyền Thông – Sự Kiện Gia Lai 23
3.1.2 Quá trình thực hiện hợp đồng cung ứng dịch vụ pháp lý tại Công Ty TNHH MTV Truyền Thông – Sự Kiện Gia Lai 24
3.1.3 Tranh chấp phát sinh trong quá trình ký kết và thực hiện hợp đồng cung ứng dịch vụ tư vấn pháp lý tại công ty, cách giải quyết và xử lý 24
3.2 MỘT SỐ NHẬN XÉT VÀ ĐÁNH GIÁ VỀ THỰC TRẠNG GIAO KẾT VÀ THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG DỊCH VỤ TẠI CÔNG TY TNHH MTV TRUYỀN THÔNG – SỰ KIỆN GIA LAI 25
3.2.1 Những thành tựu mà công ty đạt được trong quá trình giao kết và thực hiện hợp đồng cung ứng dịch vụ pháp lý 25
3.2.2 Một số bất cập trong quá trình giao kết và thực hiện hợp đồng cung ứng dịch vụ pháp lý tại công ty 26
3.3 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM TĂNG CƯỜNG HIỆU QUẢ ÁP DỤNG PHÁP LUẬT ĐIỀU CHỈNH VỀ HỢP ĐỒNG CUNG ỨNG DỊCH VỤ TRONG HOẠT ĐỘNG THƯƠNG MẠI 27
3.3.1 Về công tác soạn thảo hợp đồng cung ứng dịch vụ pháp lý tại công ty 27
3.3.2 Về công tác thực hiện hợp đồng cung ứng dịch vụ pháp lý tại công ty 28
3.3.3 Về vấn đề nhân sự 29
KẾT CHƯƠNG 3 300
KẾT LUẬN 311
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHIẾU NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
Trang 6DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
1 TNHH MTV Trách nhiệm hữu hạn một thành viên
2 GPKD Giấy phép kinh doanh
3 UBND TP Pleiku Ủy ban nhân dân Thành Phố Pleiku
6 WTO World Trade Organization (Tổ chức
thương mại thế giới)
9 GATS General Agreement on Trade in Services
(Hiệp định chung về Thương mại Dịch vụ)
Trang 7MỞ ĐẦU
1 Đặt vấn đề
Cùng với tiến trình tự do hóa thương mại và sự phát triển ngày càng đa dạng của các loại hình thị trường trong nền kinh tế thị trường, dịch vụ đóng vai trò ngày càng quan trọng trong nền kinh tế của hầu hết các nước phát triển Gia nhập tổ chức Thương mại thế giới (WTO), Việt Nam đã đạt được một bước tiến dài trong việc nâng cao tỷ trọng ngành dịch vụ Hiệp định về thương mại dịch vụ (GATS) ra đời cung cấp một cách tiếp cận mới
về dịch vụ dựa trên khái niệm thương mại dịch vụ, đã mở rộng nội dung, phạm vi hoạt động và cơ hội trong lĩnh vực này cho các doanh nghiệp Việt Nam Dịch vụ đã trở thành hàng hóa và việc trao đổi, mua bán dịch vụ ngày càng trở nên sôi động, phổ biến khi thị trường thương mại dịch vụ được mở cửa, tạo sự cạnh tranh mạnh mẽ giữa các doanh nghiệp Việt nam với nhau cũng như giữa các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Việt Nam với các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ nước ngoài Để có thể nâng cao sức cạnh tranh trong lĩnh vực cung ứng dịch vụ trong các hoạt động thương mại các doanh nghiệp đã sử dụng hợp đồng dịch vụ như một công cụ pháp lý nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình khi tham gia thị trường thương mại dịch vụ Hợp đồng cung ứng dịch vụ là một chế định nhằm tạo ra cơ sở pháp lý giúp cho các chủ thể kinh doanh dịch vụ có được môi trường kinh doanh lành mạnh và bình đẳng Tuy nhiên trong thực tiễn hoạt động kinh doanh dịch vụ vẫn còn tồn tại những khuyết điểm nhất định, môi trường chính sách dịch
vụ ở Việt Nam là một hệ thống khá phức tạp với nhiều loại luật, văn bản dưới luật… Các văn bản quy phạm pháp luật về cung ứng dịch vụ, hợp đồng dịch vụ còn nằm rải rác trong nhiều văn bản pháp luật khác nhau với hiệu lực pháp lý cao thấp cũng khác nhau, xong vẫn chưa tạo được tính thống nhất và tính hệ thống, chưa thể bắt kịp được với sự phát triển của nền kinh tế thị trường Do đó, khi áp dụng các quy phạm pháp luật về cung ứng dịch vụ vào thực tế cho thấy rất nhiều vấn đề còn tồn tại trong việc thực hiện của các doanh nghiệp, các tổ chức và trong công tác quản lý của nhà nước tạo ra những hạn chế nhất định gây kìm hãm sự phát triển của các hoạt động dịch vụ trong thương mại Xuất phát từ thực tế nêu trên và từ thực tiễn trong các hoạt động cung ứng dịch vụ pháp lý về thương mại mà em nhận thấy được trong quá trình thực tập tại Công ty TNHH MTV Truyền Thông – Sự Kiện Gia Lai Em cho rằng việc hoàn thiện các văn bản quy phạm pháp luật về hợp đồng thương mại nói chung và hợp đồng cung ứng dịch vụ trong hoạt động thương mại nói riêng là việc làm vô cùng quan trọng và cần thiết đối với sự phát triển kinh tế của một đất nước đang hội nhập kinh tế với nền kinh tế thế giới như Việt Nam ta
2 Đối tƣợng, mục tiêu và phạm vi nghiên cứu
2.1 Đối tƣợng nghiên cứu
Báo cáo thực tập được nghiên cứu một cách có hệ thống và toàn diện các quy định của pháp luật về hợp đồng cung ứng dịch vụ trong hoạt động thương mại và thực tiễn thực hiện tại Công ty TNHH MTV Truyền Thông – Sự Kiện Gia Lai
Trang 82.2 Mục tiêu nghiên cứu
Thứ nhất, nghiên cứu những vấn đề lý luận về hợp đồng cung ứng dịch vụ trong
hoạt động thương mại và nội dung pháp luật về hợp đồng cung ứng dịch vụ
Thứ hai, phân tích thực trạng áp dụng các quy định của pháp luật về hợp đồng cung
ứng dịch vụ, thực trạng thực hiện tại Công ty TNHH MTV Truyền Thông – Sự Kiện Gia Lai Từ đó đánh giá những bất cập, hạn chế trong quy định của pháp luật, của công ty
Thứ ba, trên cơ sở nghiên cứu các vấn đề lý luận và thực tiễn, báo cáo thực tậpđưa
ra một số giải pháp nhằm tăng cường hiệu quả áp dụng các quy định của pháp luật về hợp đồng cung ứng dịch vụ trong hoạt động thương mại tại Công ty TNHH MTV Truyền Thông – Sự Kiện Gia Lai
- Việc thực hiện pháp luật về hợp đồng cung ứng dịch vụ tại Công ty TNHH MTV
Truyền Thông – Sự Kiện Gia Lai
3 Phương pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng một số phương pháp nghiên cứu sau:
- Phương pháp logic
- Phương pháp phân tích, tổng hợp
- Phương pháp so sánh
- Phương pháp liên hệ thực tiễn
4 Kết cấu của đề tài
- Đề tài gồm 3 phần chính Đầu tiên là giới thiệu về đơn vị thực tập để thấy được những vấn đề trong các cấu trúc hoạt động của công ty để từ đó có cơ sở để phân tích thực trạng trong quy trình tổ chức sự kiện của công ty và đưa ra giải pháp tổng thể cho quy trình tổ chức sự kiện
Chương 1: Tổng quan về đơn vị thực tập
Chương 2: Quy định pháp luật về hợp đồng cung ứng dịch vụ
Chương 3: Thực trạng thực hiện pháp luật về hợp đồng cung ứng dịch vụ tại Công
Ty TNHH MTV Truyền thông – Sự kiện Gia Lai Giải pháp hoàn thiện
Trang 9CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ ĐƠN VỊ THỰC TẬP
1.1 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY
Ngày nay, quá trình hội nhập đã thúc đẩy nền kinh tế phát triển vượt bậc, đi cùng với sự phát triển không ngừng đó thì dịch vụ quảng cáo cũng ngày càng trở nên sôi động
và đa dạng Bắt kịp những đòi hỏi ngày càng phức tạp của nền kinh tế thị trường, Công ty Truyền thông - Sự kiện Gia Lai đang nỗ lực chuyên nghiệp hóa – hiện đại hóa tất cả mọi mặt, xứng đáng là sự lựa chọn tin cậy của quý khách hàng Là một công ty đi đầu trong lĩnh vực tổ chức sự kiện ở Gia Lai, với phương châm "Đem lại sự hoàn hảo, hoành tráng
và sang trọng nhất”; Công ty Truyền thông - Sự kiện Gia Lai đã không ngừng trang bị đầy đủ cơ sở vật chất và thiết bị nhằm đáp ứng tối đa mọi nhu cầu của quý khách hàng trong việc tổ chức các sự kiện Đặc biệt, Công ty Truyền thông - Sự kiện Gia Lai nhận thi công, lắp ghép,tổ chức các hội chợ triển lãm, các sự kiện với quy mô lớn Công ty luôn tự hào có đội ngũ công nhân viên nhiệt tình năng động, có hệ thống nhà bạt đủ để đáp ứng mọi yêu cầu khắc khe nhất của quý khách hàng
1.2 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA ĐƠN VỊ
Công ty Truyền thông - Sự kiện Gia Lai được thành lập vào ngày 01/06/2009, theo GPKD số: 39A8007943 do UBND TP Pleiku cấp ngày 13 tháng 05 năm 2009 với các chức năng kinh doanh sau: thiết kế mỹ thuật, thiết kế trang web, quảng cáo, biên kịch, đạo diễn sân khấu, mua bán thiết bị âm thanh ánh sáng, thiết kế nội ngoại thất, quảng cáo Pano - Led - Alu, tổ chức các sự kiện (khai trương, khánh thành, khởi công, hội diễn, hội thi, hội thảo,tiệc cưới, sinh nhật, thôi nôi…).Với kinh nghiệm lãnh đạo chuyên nghiệp, đội ngũ nhân viên năng động, sáng tạo, Công ty Truyền thông - Sự kiện Gia Lai đã tổ chức thành công rất nhiều sự kiện lớn trong và ngoài tỉnh
* Thông tin về Công ty Truyền thông - Sự kiện Gia Lai:
- Địa chỉ: 16 Phan Đình Phùng, TP Pleiku, Gia Lai
- Kho hàng 1: 43 Nơ Trang Long, TP Pleiku, Gia Lai
- Kho hàng 2: 483 Lê Duẩn, TP Pleiku, Gia Lai
Trang 101.3.2 Sứ mệnh
Song hành cùng các thương nhân – thương hiệu gia tăng thương hiệu và kỹ năng kinh doanh khẳng định khát vọng sống Công ty thực hiện sứ mệnh quảng bá thương hiệu với các dịch vụ toàn diện trở thành đơn vị trong lĩnh vực truyền thông, truyền hình, tổ chức sự kiện hàng đầu của Gia Lai tận dụng nguồn nhân lực là đội ngũ cán bộ có năng lực kinh nghiệm trong lĩnh vực truyền thông
1.3.3 Giá trị cốt lõi
Gia tăng giá trị kinh doanh, xây dựng cộng đồng, kết nối thế giới thương hiệu Luôn sang tạo, linh hoạt, ý tưởng dẫn đầu cung cấp dịch vụ hoàn hảo Xây dựng nguồn nhân lực mạnh, công nghệ tiên phong lấy khách hàng làm tâm điểm, cam kết phát triển bền vững
1.4 SƠ ĐỒ TỔ CHỨC
1.4.1 Cơ cấu phòng tổ chức sự kiện
1.4.2 Chức năng và nhiệm vụ của từng vị trí:
- Giám đốc: Ông Nguyễn Ngọc Bảo
+ Điều hành toàn bộ hoạt động của công ty
Phạm Minh Dũng
MÀN HÌNH LED
Trần Quốc Huy
KẾ TOÁN TRƯỞNG
Trương Thị Kim Oanh
KẾ TOÁN VIÊN
Trần Thị Diệp
THIẾT KẾ
Thân Ngọc Thành Đoàn Thị Hoàng Yến
Trang 11+ Kí và đóng dấu các giấy tờ, hợp đồng của công ty
+ Đưa ra phương hướng hoạt động kinh doanh của công ty với các phòng ban + Đưa ra các quyết định trong vấn đề giữ hay sa thải nhân viên
+Giải quyết các vấn đề trong công ty
- Phó Giám đốc: Bà Nguyễn Thị Thùy Dung
+ Quản lý toàn bộ nhân viên kinh doanh
+ Mang các chương trình về cho công ty thông qua mối quan hệ
+ Tham gia trong vấn đề soạn thảo hợp đồng cho khách hàng của phòng kinh doanh
+ Đi gặp khách hàng cùng với nhân viên kinh doanh
+ Phỏng vấn đội ngũ nhân viên kinh doanh
- Bộ phận hành chính:
+ Tìm và tuyển dụng nhân sự cho công ty
+ Đánh giá năng lực của nhân viên và đưa ra quyết định lên ban giám đốc
+ Quản lý chi tiêu của công ty
+ Quản lý nhân viên hành chính
- Marketing:
+ Lên kế hoạch cho phòng event
+ Lên kịch bản cho chương trình
+ Tìm kiếm và thiết lập khách hàng cho công ty
+ Giải quyết thắc mắc của khách hàng
+ Training chương trình cho bộ phận kinh doanh trước khi chạy chương trình + Liên hệ với Sở, các câu lạc bộ, ca sĩ, diễn viên… để chạy chương trình
+ Giải quyết các thắc mắc của các thành viên trong nhóm event
+ Đại diện phòng event để trình ý kiến lên cho giám đốc
1.4.3 Chức năng của các bộ phận:
- Bộ phận kỹ thuật: Lên kế hoạch, nội dung cho toàn bộ chương trình của khách hàng hay sự kiện của công ty tự tổ chức Chạy chương trình khi chương trình có được khách hàng Đồng thời cũng có nhiệm vụ viết chương trình để chạy chương trình
- Bộ phận hành chính: Liên hệ với khách hàng để mang chương trình về cho phòng event chạy và vận động các doanh nghiệp tài trợ cho công ty và quản lý nguồn nhân sự
đó Và tuyển dụng nhân sự cho công ty, quản lý nguồn nhân sự đó
1.5 CÁC LOẠI DỊCH VỤ CUNG CẤP CỦA CÔNG TY
1.5.1 Tổ chức sự kiện
- Tổ chức sự kiện giới thiệu sản phẩm mới Khai trương, khánh thành, động thổ
- Tổ chức các chương trình lễ hội, hội nghị, hội thảo, viết dự án xin tài trợ, tiệc chiêu đãi
- Gameshow , ca nhạc, ra mắt sản phẩm
- Dịch vụ phát triển quan hệ công chúng
Trang 12- Các hoạt động khác: phát quà, sản phẩm khuyến mại, tổ chức chương trình lưu động trên toàn quốc
1.5.2 Thiết kế quảng cáo
- Xây dựng kế hoạch và tư vấn bán hàng
- Đưa ra kế hoạch cụ thể với từng nhãn hiệu
- Thiết lập kênh phân phối và hệ thống kinh doanh
- Tư vấn về chiến lược sản phẩm và định vị hệ thống sản phẩm
- Thiết kế và lắp đặt Banner, bảng hiệu, panô, đèn led
- Thiết kế và sản xuất thiếp, thiệp mời, namecard, hộp đựng quà
1.5.3 Âm thanh, ánh sáng, màn hình led
- Cho thuê âm thanh ánh sáng
- Buôn bán thiết bị âm thanh ánh sáng màn hình led
- Màn hình LED điện tử, thiết bị trình chiếu màn chiếu, máy chiếu)
- Trang thiết bị hội thảo, tai nghe, thiết bị dịch
- Trang thiết bị khai trương, khánh thành, khởi công, động thổ
- Nhà bạt, nhà dù, giàn không gian, cổng hơi, khinh khí cầu, bàn ghế, thảm, cột inox
Lễ khai trương Vietcombank Gia Lai - PGD Phan Đình Phùng
Trang 13Khai trương trung tâm
anh ngữ Á Châu chi nhánh 24
Khánh thành sân chơi trẻ em
FPT Kon Tum
Chương trình nghệ thuật mừng xuân Canh Tý 2020
Khai trương Vincom Plaza Kon Tum
1.7 KHÁCH HÀNG THÂN THIẾT CỦA CÔNG TY
Trang 14
1.8 GIỚI THIỆU ĐÔI NÉT VỀ NỘI DUNG CÔNG VIỆC SINH VIÊN HƯỚNG TỚI TRONG ĐỢT THỰC TẬP
- Photo và in các tài liệu tại công ty Scan các tài liệu tại công ty
- Soạn thảo các văn bản
- Sắp xếp các tài liệu, hồ sơ và phân loại một số hồ sơ
- Mua sắm văn phòng phẩm và đồ dùng theo nhu cầu của các nhân viên trong công ty
- Quản lý văn phòng phẩm Tư vấn các vấn để liên quan đến giấy tờ, pháp lý
- Vận hành hệ thống lương, thưởng và các chế độ đãi ngộ khác theo đúng quy định của công ty
- Theo dõi và giải quyết chế độ BHXH, BHYT cho người lao động toàn công ty
- Tư vấn khách hàng các hạng mục phù hợp cho từng sự kiện liên quan
- Chốt sự kiện và lên hợp đồng đã chốt
- Lên kịch bản tổng thể và trao đổi với khách hàng để lên kịch bản chi tiết
- Chăm sóc khách hàng
- Tính chi phí sơ bộ cho sự kiện đã ký hợp đồng
- Book nhân sự chuẩn bị cho sự kiện
- Chuẩn bị tất cả các hạng mục cho sự kiện đã chốt
KẾT CHƯƠNG 1
Để quá trình thực tập mang lại hiệu quả cao, bản thân cần phải có một sự chuẩn bị tốt về kiến thức, ý thức và cơ sở thực tập, phát huy những mặt thuận lợi, khắc phục những khó khăn, đặc biệt là bản thân cần tự nổ lực phát huy khả năng bản thân hơn nữa Công ty TNHH MTV Truyền thông - Sự kiện Gia Lai là một trong những đơn vị tổ chức sự kiện uy tín chuyên nghiệp hàng đầu tại Việt Nam Công ty đã có hơn 10 năm hoạt động trong lĩnh vực tổ chức sự kiện chuyên nghiệp, đã thực hiện thành công hàng trăm sự kiện mang tính chất quan trọng đối với khách hàng Với phương châm “Tất cả vì
sự thành công của khách hàng”, Event Gia Lai luôn ưu tiên lợi ích mà khách hàng đạt được trong mỗi sự kiện, cung cấp cho khách hàng giải pháp tối ưu nhất, tiết kiệm nhất, đáp ứng mọi nhu cầu phát sinh nhanh chóng Khi thực tập ở đây em đã học hỏi được rất nhiều kinh nghiệm trong quá trình thực hiện công ty, luôn quan sát và nắm bắt được nhiều thông tin, kiến thức khi thực tập
Trang 15CHƯƠNG 2 QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT VỀ HỢP ĐỒNG CUNG ỨNG DỊCH VỤ
2.1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN LIÊN QUAN ĐẾN HỢP ĐỒNG CUNG ỨNG DỊCH VỤ TRONG HOẠT ĐỘNG THƯƠNG MẠI
Theo định nghĩa tại điều 513 Bộ Luật Dân Sự 2015 thì “Hợp đồng dịch vụ trong dân sự là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cung ứng dịch vụ thực hiện công việc cho bên thuê dịch vụ, bên thuê dịch vụ phải trả tiền dịch vụ cho bên cung ứng dịch vụ” Theo đó, ta có thể rút ra cách hiểu về hợp đồng cung ứng dịch vụ trong thương mại như sau: “Hợp đồng cung ứng dịch vụ trong hoạt động thương mại là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cung ứng dịch vụ có nghĩa vụ thực hiện, cung cấp dịch vụ cho bên
sử dụng dịch vụ (khách hàng), còn bên sử dụng dịch vụ phải thanh toán cho bên cung ứng dịch vụ và sử dụng dịch vụ theo thỏa thuận”
2.1.2 Đặc điểm
Thứ nhất, về chủ thể tham gia vào quan hệ cung ứng dịch vụ thương mại
- Trong hoạt động cung ứng dịch vụ thương mại có hai chủ thể: bên cung ứng dịch
vụ và bên sử dụng dịch vụ thương mại bắt buộc là thương nhân, có đăng ký kinh doanh
để cung cấp dịch vụ thương mại theo quy định của pháp luật Bên sử dụng dịch vụ thương mại có thể là thương nhân, có thể không phải là thương nhân, có nhu cầu sử dụng dịch vụ thương mại của bên cung ứng dịch vụ cho thương nhân, đại lý thương mại yêu cầu cả hai bên đều phải là thương nhân; dịch vụ ủy thác mua bán hàng hóa, môi giới thương mại chỉ yêu cầu bên nhận ủy thác, bên môi giới là thương nhân, còn bên ủy thác
và bên được môi giới có thể không là thương nhân
- Bên thuê dịch vụ còn gọi là khách hàng, đây là điểm khác biệt so với quan hệ mua bán Chủ thể của hợp đồng mua bán hàng hóa thường được gọi là bên mua và bên bán Cách gọi này thể hiện được sự chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa giữa hai bên, khi nghĩa vụ của người bán không còn đơn thuần là giao hàng mà còn gắn liền với nghĩa vụ chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa đó cho người mua Còn trong hoạt động cung ứng dịch vụ thể hiện bản chất là một bên cung cấp dịch vụ nhưng không chuyển giao quyền
sở hữu dịch vụ đó, bên kia sử dụng dịch vụ và nghĩa vụ thanh toán
Thứ hai, Về đối tượng hướng tới của các bên tham gia quan hệ cung ứng dịch vụ
- Đối tượng cụ thể là việc thực hiện công việc theo yêu cầu của bên sử dụng dịch vụ như việc đại diện cho thương nhân, ủy thác mua bán hàng hóa, đại lý thương mại,… Bên cung ứng dịch vụ bằng khả năng của mình phải thực hiện công việc mà bên sử dụng dịch
vụ yêu cầu, còn bên sử dụng dịch vụ được hưởng những lợi ích từ việc thực hiện dịch vụ
Trang 16Đối tượng của hoạt động cung ứng dịch vụ là sản phẩm vô hình không tồn tại dưới dạng vật chất, do đó rất khó xác định chất lượng dịch vụ bằng những tiêu chí được lượng hóa Bên cạnh đó, khác với hàng hóa hữu hình, dịch vụ là sản phẩm vô hình nên không thể lưu trữ được, vì vậy trong việc mua bán hay cung ứng dịch vụ người ta không cần quan tâm đến nơi chứa dịch vụ, không quan tâm đến việc cất giữ, tồn kho hay dự trữ dịch vụ Điều quan trọng nhất là các bên mua bán dịch vụ phải mô tả rất kỹ về dịch vụ, đặt ra những yêu cầu cụ thể mà mục tiêu các bên hướng tới khi mua bán dịch vụ và điều này đòi hỏi các bên phải có sự am hiểu về tính chất của dịch vụ đó
- Do vậy, đối tượng của quan hệ cung ứng dịch vụ khác với đối tượng của quan hệ mua bán hang hóa; bởi vì quan hệ mua bán hàng hóa hướng tới đối tượng là hàng hóa hữu hình có thể nhìn thấy Còn quan hệ cung ứng dịch vụ thương mại hướng tới đối tượng hàng hóa vô hình hay thực hiện, không thực hiện công việc nhất định
Thứ ba, về mục đích của các bên tham gia quan hệ cung ứng dịch vụ thương mại
- Trong hoạt động cung ứng dịch vụ thương mại thì mục đích của các bên tham gia quan hệ cung ứng không hoàn toàn giống nhau Bên sử dụng dịch vụ hướng tới mục tiêu nhằm thỏa mãn nhu cầu của mình về dịch vụ, được hưởng những lợi ích nhất định; đáp ứng các nguyện vọng khi đề xuất sử dụng dịch vụ từ việc thực hiện dịch vụ của người cung ứng dịch vụ mang lại Đối với bên cung ứng dịch vụ thương mại, mục tiêu lớn nhất của họ là khoản tiền thù lao hay lợi nhuận phát sinh từ việc thực hiện công việc cụ thể Thứ tư, về hình thức của quan hệ cung ứng dịch vụ thương mại
- Quan hệ cung ứng dịch vụ thương mại được xác lập dưới hình thức hợp đồng Luật thương mại 2005 gọi hợp đồng này không phải là hợp đồng mua bán dịch vụ mà gọi
là hợp đồng cung ứng dịch vụ Hợp đồng cung ứng dịch vụ là sự thỏa thuận theo đó một bên gọi là bên cung ứng dịch vụ có nghĩa vụ thực hiện dịch vụ cho bên khác và nhận thanh toán Bên sử dụng dịch vụ gọi là khách hàng có nghĩa vụ thanh toán cho bên cung ứng dịch vụ và sử dụng dịch vụ theo thỏa thuận Tùy thuộc vào loại hình dịch vụ thương mại được cung ứng mà hợp đồng cung ứng dịch vụ thương mại có thể được thể hiện bằng lời nói, bằng văn bản hoặc được xác lập bằng hành vi cụ thể Đối với loại hợp đồng cung ứng dịch vụ mà pháp luật quy định phải xác lập bằng văn bản thì phải tuân theo quy định
đó Dù dưới hình thức nào, hợp đồng cung ứng dịch vụ thương mại cũng thể hiện sự thỏa thuận giữa các bên về các quyền, nghĩa vụ phát sinh từ việc thực hiện một công việc cụ thể theo yêu cầu
Qua các đặc điểm trên có thể thấy hoạt động cung ứng dịch vụ ảnh hưởng rất lớn đến cả đời sống và trong kinh doanh Như vậy, dịch vụ chính là các loại hình hoạt động
có mục đích nhằm phục vụ cho các nhu cầu của dân cư, hoặc trợ giúp, hoàn thiện, tiếp tục quá trình sản xuất kinh doanh Tất nhiên mục đích của hoạt động dịch vụ là để thu lợi nhuận thông qua việc thoả mãn nhu cầu khách hàng.Vì vậy, nó giúp đẩy nhanh tốc độ lưu chuyển hàng hóa tiền tệ, kinh doanh đạt hiệu quả cao hơn xét cả ở tầm vĩ mô và vi mô Ngoài ra, đẩy nhanh hoạt động dịch vụ thương mại còn giúp doanh nghiệp tạo được rào chắn vững chắc ngăn cản sự xâm nhập của đối thủ cạnh tranh vào khu vực thị trường của
Trang 17mình, giúp việc phát triển thị trường cho các doanh nghiệp và giữ thị trường này phát triển ổn định
2.1.3 Hình thức
Căn cứ Điều 74 Luật Thương Mại 2005 quy định: Hợp đồng dịch vụ thương mại được thể hiện dưới các hình thức sau đây:
- Bằng lời nói, bằng văn bản hoặc được xác lập bằng hành vi cụ thể
- Đối với các loại hợp đồng dịch vụ mà pháp luật quy định phải được lập thành văn bản thì phải tuân theo các quy định đó
Mục đích của quy định này nhằm tạo điều kiện cho các bên tham gia giao kết hợp đồng được quyền tự do lựa chọn hình thức của hợp đồng, phù hợp với mục đích của giao dịch, hạn chế tranh chấp Ngoài ra, có một số loại hợp đồng dịch vụ mà pháp luật quy định phải được lập thành văn bản bảo đảm sự kiểm soát của Nhà nước và là cơ sở để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các bên tham gia giao kết hợp đồng Yêu cầu về hình thức hợp đồng dịch vụ như vậy tương đối phù hợp với thực tiễn kinh tế xã hội hiện nay, khi mọi hình thức giao dịch thông qua các phương tiện kỹ thuật hiện đại mang tính trung gian như internet, điện tử viễn thông đang rất phát triển Bên cạnh đó, sự phát triển ngày càng đa dạng của các quan hệ quốc gia, quốc tế trong các lĩnh dân sự, thương mại, kinh tế đòi hỏi các hình thức giao lưu phải hết sức thuận tiện, nhanh chóng, hiệu quả
Thứ ba, hợp đồng cung ứng dịch vụ là cơ sở để doanh nghiệp cung ứng dịch vụ xác định quyền và nghĩa vụ của mình Ở một chừng mực nào đó, hợp đồng cho phép các doanh nghiệp tạo ra một luật lệ riêng thông qua những điều khoản của thỏa thuận mà các bên đã giao kết, điều chỉnh mối quan hệ giữa doanh nghiệp và đối tác Bên cạnh những quyền và nghĩa vụ cơ bản mà pháp luật quy định về hợp đồng thì các bên sẽ quy định cụ thể về quyền và nghĩa vụ như cung cấp dịch vụ trong bao lâu, mức độ hài lòng được đánh giá như thế nào, tiến độ thanh toán, trách nhiệm của các bên nếu không thực hiện cam kết của mình Chính sự phát triển của nền kinh tế đất nước cũng có tác dụng thúc đẩy và quyết định đến sự phát triển của ngành dịch vụ Như vậy giữa sự phát triển của nền kinh
tế và sự phát triển của ngành dịch vụ truyền thông – sự kiện có mối quan hệ tác động qua lại chặt chẽ với nhau Các dịch vụ về truyền thông – sự kiện cơ bản và giá trị gia tăng
Trang 18thường để phục vụ các cơ quan, doanh nghiệp Đối với doanh nghiệp và người tiêu dùng, các dịch vụ cơ bản mà cung ứng dịch vụ về truyền thông – sự kiện cung cấp là liên kết thiết yếu đối với cả hai phía người tiêu dùng Trong mối quan hệ này, ngành cung ứng dịch vụ về truyền thông – sự kiện đóng vai trò khá quan trọng xã hội phát triển hiện nay, có chức năng hỗ trợ trực tiếp mọi khâu trong chu trình phát triển kinh tế:
- Tạo điều kiện cho khách hàng và doanh nghiệp xích lại gần nhau thông qua truyền thông nhằm trao đổi và nhận thông tin thương mại từ nhiều phía Cung cấp các dịch vụ giúp cho doanh nghiệp thuận lợi hơn trong việc tìm kiếm khách hàng và tác động tích cực vào quá trình quản lý với chi phí tối ưu
- Sự hội tụ giữa truyền thông – sự kiện đã tạo điều kiện cho ngành cung ứng dịch vụ
về truyền thông – sự kiện ngày càng nhiều giải pháp và ứng dụng trong đời sống kinh tế
xã hội, nâng cao trình độ dân trí cho người dân Mang đến tiện ích cho khách hàng khi sử dụng sản phẩm dịch vụ để tiếp cận với thị trường
- Thúc đẩy các doanh nghiệp tăng khả năng cạnh tranh trong điều kiện kinh doanh ngày càng biến động, tạo điều kiện thuận lợi xây dựng mối quan hệ, phát triển thị trường, Truyền thông – sự kiện phát triển sẽ tạo điều kiện thúc đẩy quá trình hội nhập quốc tế, tăng cường sự hiểu biết lẫn nhau giữa các quốc gia trên thế giới
- Căn cứ vào dịch vụ quy định trong Luật Thương mại 2005 gồm có: Hợp đồng dịch
vụ khuyến mại (Điều 90), hợp đồng dịch vụ quảng cáo thương mại (Điều 110), hợp đồng dịch vụ trưng bày, giới thiệu hàng hóa dịch vụ (Điều 124), hợp đồng dịch vụ tổ chức đấu giá hàng hóa (Điều 193); hợp đồng dịch vụ quá cảnh (Điều 251), hợp đồng nhượng quyền thương mại (Điều 285)
vụ là một hoạt động thương mại mà một bên có nghĩa vụ thực hiện dịch vụ cho một bên khác và nhận thanh toán cho bên cung ứng dịch vụ và sử dụng dịch vụ theo thỏa thuận Hoạt động cung ứng dịch vụ là một hoạt động thương mại do đó chịu sự điều chỉnh của Luật Thương mại 2005 và pháp luật có liên quan Tùy từng lĩnh vực cụ thể như dịch
vụ tư vấn, dịch vụ thiết kế, dịch vụ giám định… chịu sự điều chỉnh của các quy định cụ thể khác nhau Các hợp đồng cung ứng dịch vụ trong hoạt động thương mại cụ thể chịu
sự điều chỉnh của Luật Thương mại 2005 Trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã
Trang 19hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định áp dụng pháp luật nước ngoài, tập quán thương mại quốc tế hoặc có quy định khác với quy định của Luật Thương mại thì áp dụng quy định của Điều ước quốc tế Các bên trong giao dịch nước ngoài được thỏa thuận áp dụng pháp luật nước ngoài, tập quán quốc tế nếu pháp luật nước ngoài, tập quán thương mại quốc tế đó không trái với các nguyên tắc cơ bản của pháp luật Việt Nam Như vậy, hợp đồng cung ứng dịch vụ trong hoạt động thương mại chịu sự điều chỉnh của Luật Thương mại 2005, Điều ước quốc tế và tập quán thương mại quốc tế có liên quan
2.2.2 Một số nội dung cơ bản của pháp luật về hợp đồng cung ứng dịch vụ trong hoạt động thương mại
a Vấn đề về giao kết hợp đồng cung ứng dịch vụ
Việc ký kết hợp đồng phải được xem xét trên các khía cạnh: nguyên tắc giao kết, căn cứ giao kết, chủ thể của hợp đồng, đối tượng của hợp đồng, nội dung và hình thức của hợp đồng, nội dung Cụ thể:
- Nguyên tắc giao kết hợp đồng: Nguyên tắc giao kết hợp đồng đó là những tư
tưởng chỉ đạo được quán triệt trong những quy phạm pháp luật về hợp đồng, có tính chất bắt buộc đối với các chủ thể trong khi tiến hành ký kết hợp đồng Trong nền kinh tế thị trường, việc giao kết hợp đồng, về nguyên tắc không còn là kỷ luật của nhà nước, là nhiệm vụ của các tổ chức, cơ quan và các đơn vị kinh tế nữa Đó là quyền tự do hợp đồng, một trong những nội dung quan trọng của quyền tự do kinh doanh
- Căn cứ giao kết hợp đồng: Căn cứ để giao kết hợp đồng đó là: theo định hướng kế
hoạch của nhà nước, các chính sách chế độ, các chuẩn mực kinh tế kỹ thuật hiện hành; căn cứ theo nhu cầu thị trường, đơn đặt hàng, đơn chào hàng của bạn hàng; căn cứ vào khả năng phát triển sản xuất kinh doanh, chức năng hoạt động kinh tế của đơn vị mình; căn cứ vào tính hợp pháp của hoạt động sản xuất kinh doanh và khả năng bảo đảm về tài sản của các bên cùng ký kết hợp đồng
- Chủ thể của hợp đồng: Chủ thể của hợp đồng là các bên tham gia quan hệ hợp
đồng bình đẳng, tự nguyện thỏa thuận để xác định những quyền và nghĩa vụ với nhau Chủ thể của hợp đồng dịch vụ là các thương nhân Theo điều 6, Luật Thương mại 2005 thì thương nhân gồm tổ chức kinh tế được thành lập hợp pháp, cá nhân hoạt động thương mại một cách độc lập, thường xuyên và có đăng ký kinh doanh Để trở thành thương nhân các cá nhân từ đủ 18 tuổi trở lên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, pháp nhân, tổ hợp tác, hộ gia đình có đủ điều kiện để kinh doanh thương mại theo quy định của pháp luật nếu có yêu cầu hoạt động thương mại thì cơ quan nhà nước có toàn quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và trở thành thương nhân
Ngoài ra, chủ thể của hợp đồng dịch vụ có thể là chi nhánh của thương nhân nước ngoài Theo Khoản 3, Điều 19, Luật Thương mại 2005 thì chi nhánh của thương nhân nước ngoài có quyền giao kết hợp đồng tại Việt Nam phù hợp với nội dung hoạt động quy định trong giấy phép thành lập chi nhánh và theo quy định của pháp luật
Trang 20- Đối tượng của hợp đồng: Đối tượng của hợp đồng dịch vụ là công việc có thể thực
hiện được, không bị pháp luật cấm, không trái với đạo đức xã hội Theo điều 75, Luật Thương mại 2005, thương nhân có quyền cung ứng các dịch vụ sau: cung ứng dịch vụ cho người cư trú tại Việt Nam sử dụng trên lãnh thổ Việt Nam; cung ứng dịch vụ cho người không cư trú tại Việt Nam sử dụng trên lãnh thổ Việt Nam; cung ứng dịch vụ cho người cư trú tại Việt Nam và sử dụng trên lãnh thổ nước ngoài; cung ứng dịch vụ cho người không cư trú tại Việt nam sử dụng trên lãnh thổ nước ngoài
- Hình thức của hợp đồng (Điều 74 Luật Thương mại 2005)
+ Hợp đồng dịch vụ được thể hiện bằng lời nói, văn bản hoặc được xác lập bằng hành vi cụ thể
+ Đối với các loại hợp đồng dịch vụ mà pháp luật quy định phải được lập thành văn bản thì phải tuân theo các quy định đó
- Nội dung của hợp đồng: Nội dung của hợp đồng dịch vụ đó là những thỏa thuận
của các bên Các bên có thể thỏa thuận về các nội dung chủ yếu như:
+ Đối tượng của hợp đồng là tài sản phải giao, công việc phải làm hoặc không được làm;
+ Số lượng, chất lượng;
+ Giá, phương thức thanh toán;
+ Thời hạn, địa điểm, phương thức thực hiện hợp đồng;
+ Quyền, nghĩa vụ của các bên;
b Vấn đề về thực hiện hợp đồng cung ứng dịch vụ
Nguyên tắc thực hiện: Những thỏa thuận trong hợp đồng cung ứng dịch vụ có hiệu
lực sẽ có giá trị ràng buộc các bên Các bên phải thực hiện nghĩa vụ đã thỏa thuận theo đúng hợp đồng Để đảm bảo việc thực hiện hợp đồng thì pháp luật quy định những nguyên tắc bắt buộc các chủ thể phải tuân theo trong quá trình thực hiện hợp đồng Đó là: Thực hiện đúng hợp đồng, đúng đối tượng, thời hạn, phương thức và các thỏa thuận khác do các bên chủ thể thỏa thuận;
Thực hiện một cách trung thực, theo tinh thần hợp tác và có lợi nhất cho các bên, đảm bảo tin cậy lẫn nhau;
Không được xâm phạm đến lợi ích của Nhà nước, lợi ích công cộng, quyền và lợi ích hợp pháp của người khác
Thực hiện quyền và nghĩa vụ của các bên:
Thứ nhất, quyền và nghĩa vụ của bên cung ứng dịch vụ: