Luận văn thạc sĩ đại học Ngoại thương. Nâng cao năng lực cạnh tranh của dịch vụ tên miền “ vn” tại trung tâm internet việt nam .Nâng cao năng lực cạnh tranh của dịch vụ tên miền “ vn” tại trung tâm internet việt nam
Trang 1LUẬN VĂN THẠC SĨ
NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA
DỊCH VỤ TÊN MIỀN “.VN” TẠI TRUNG TÂM INTERNET VIỆT NAM
Chuyên ngành: Quản trị Kinh doanh
HỮU THỊ HÀ THU
Hà Nội - 2018
Trang 2LUẬN VĂN THẠC SĨ
NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA
DỊCH VỤ TÊN MIỀN “.VN” TẠI TRUNG TÂM INTERNET VIỆT NAM
Họ và tên học viên: Hữu Thị Hà Thu
Người hướng dẫn: TS Nguyễn Thúy Anh
Hà Nội - 2018
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi tên là Hữu Thị Hà Thu, học viên lớp cao học CH23A, Chuyên ngành Quản trị Kinh doanh, Đại học Ngoại Thương Tôi xin cam đoan đề tài: “Nâng cao năng lực cạnh tranh của dịch vụ tên miền “.vn” tại Trung tâm Internet Việt Nam” là công trình nghiên cứu độc lập của riêng tôi, được thực hiện dưới sự hướng dẫn của
TS Nguyễn Thúy Anh Các thông tin, số liệu, kết quả trong luận văn được tổng hợp
từ những nguồn đáng tin cậy, được trích dẫn đầy đủ và đúng quy định
Trang 4Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Lãnh đạo và đồng nghiệp tại Trung tâm Internet Việt Nam đã tạo điều kiện thuận lợi và cung cấp những tài liệu cần thiết liên quan tới luận văn giúp tôi hoàn thành tốt công việc nghiên cứu của mình
Cuối cùng, tôi thực sự biết ơn gia đình và tất cả bạn bè của tôi đã động viên và giúp đỡ tôi rất nhiều trong suốt quá trình học tập và hoàn thành tốt luận văn của mình Trong quá trình thực hiện luận văn, mặc dù đã cố gắng hoàn thiện đề tài qua việc tham khảo tài liệu, lắng nghe ý kiến đóng góp của giảng viên hướng dẫn và đồng nghiệp nhưng có thể vẫn không tránh khỏi những sai sót do hạn chế về kiến thức cũng như giới hạn về thời gian và nguồn lực Vì vậy tôi kính mong nhận được
sự đóng góp của quý thầy cô để luận văn được hoàn thiện hơn
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Người thực hiện luận văn
Hữu Thị Hà Thu
Trang 5MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT i
DANH MỤC HÌNH ẢNH, BẢNG BIỂU, BIỂU ĐỒ ii
TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU LUẬN VĂN iii
LỜI NÓI ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CẠNH TRANH VÀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH 7
1.1 Một số vấn đề lý luận về cạnh tranh 7
1.1.1 Khái niệm về cạnh tranh 7
1.1.2 Vai trò của cạnh tranh 8
1.1.3 Phân loại cạnh tranh 10
1.2 Năng lực cạnh tranh 14
1.2.1 Khái niệm về năng lực cạnh tranh 14
1.2.2 Cấp độ năng lực cạnh tranh 16
1.3 Các tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh của sản phẩm, dịch vụ 18
1.3.1 Khả năng duy trì và mở rộng thị phần 18
1.3.2 Giá cả sản phẩm, dịch vụ 19
1.3.3 Chất lượng sản phẩm, dịch vụ 19
1.3.4 Hiệu quả kinh doanh 20
1.3.5 Uy tín của doanh nghiệp và thương hiệu của sản phẩm, dịch vụ 21
1.3.6 Khả năng liên kết, hợp tác với doanh nghiệp khác và hội nhập kinh tế quốc tế 22
1.4 Các nhóm yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh 22
1.4.1 Môi trường vĩ mô 22
1.4.2 Môi trường vi mô 26
1.4.3 Môi trường nội bộ 29
1.5 Mô hình đánh giá năng lực cạnh tranh của sản phẩm, dịch vụ 32
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA DỊCH VỤ TÊN MIỀN “.VN” TẠI TRUNG TÂM INTERNET VIỆT NAM 36
2.1 Giới thiệu chung về Trung Tâm Internet Việt Nam 36
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Trung Tâm Internet Việt Nam 36
2.1.2 Chức năng nhiệm vụ của Trung Tâm Internet Việt Nam 37
Trang 62.1.3 Cơ cấu tổ chức của Trung Tâm Internet Việt Nam 38
2.2 Một số quy định pháp luật về tên miền và dịch vụ tên miền tại Việt Nam 39 2.2.1 Tên miền 39
2.2.2 Tên miền “.vn” 40
2.2.3 Dịch vụ tên miền “.vn” 41
2.3 Phân tích các tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh của dịch vụ tên miền “.vn tại Trung Tâm Internet Việt Nam 43
2.3.1 Khả năng duy trì và mở rộng thị phần của dịch vụ tên miền “.vn” 44
2.3.2 Giá cung cấp dịch vụ tên miền “.vn” 45
2.3.3 Chất lượng cung cấp dịch vụ tên miền “.vn” 47
2.3.4 Hiệu quả kinh doanh dịch vụ tên miền “.vn” 49
2.3.5 Uy tín của Trung tâm Internet Việt Nam 54
2.3.6 Mức độ nhận diện thương hiệu của dịch vụ tên miền “.vn” 54
2.3.7 Khả năng liên kết và hợp tác với doanh nghiệp khác và hội nhập quốc tế 55
2.4 Phân tích các nhóm yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của dịch vụ tên miền “.vn” tại Trung Tâm Internet Việt Nam 57
2.4.1 Phân tích môi trường vĩ mô 57
2.4.2 Phân tích môi trường vi mô 61
2.4.3 Phân tích môi trường nội bộ 68
2.5 Đánh giá năng lực cạnh tranh của dịch vụ tên miền “.vn” tại Trung Tâm Internet Việt Nam bằng mô hình SWOT 74
2.5.1 Điểm mạnh 74
2.5.2 Điểm yếu 77
2.5.3 Cơ hội 81
2.5.4 Thách thức 83
CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA DỊCH VỤ TÊN MIỀN “.VN” TẠI TRUNG TÂM INTERNET VIỆT NAM 87
3.1 Định hướng phát triển của VNNIC đến năm 2023 87
3.1.1 Định hướng về phát triển dịch vụ và chất lượng dịch vụ 87
3.1.2 Định hướng về tốc độ phát triển cung cấp dịch vụ tên miền 88
3.1.3 Định hướng về đối tượng khách hàng 88
Trang 73.1.4 Định hướng năng lực cung cấp dịch vụ của hệ thống Nhà đăng ký 90
3.1.5 Định hướng hội nhập quốc tế 90
3.1.6 Định hướng công tác quản lý tên miền “.vn” 91
3.2 Giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của dịch vụ tên miền “.vn” tại VNNIC thông qua mô hình SWOT 92
3.2.1 Giải pháp về mở rộng thị trường cung cấp dịch vụ tên miền “.vn” 93
3.2.2 Giải pháp về hợp tác liên kết thúc đẩy phát triển dịch vụ 94
3.2.3 Giải pháp về thông tin, tuyên truyền, nâng cao nhận thức của người tiêu dùng 96
3.2.4 Giải pháp về nâng cao chất lượng dịch vụ tên miền “.vn” 97
3.2.5 Giải pháp về nâng cao năng lực cung cấp dịch vụ của Nhà đăng ký tên miền “.vn” 98
3.2.6 Giải pháp về hoàn thiện công tác quản lý, cơ chế chính sách tài nguyên tên miền “.vn” 100
3.3 Kiến nghị, đề xuất 101
3.3.1 Đối với hệ thống Nhà đăng ký tên miền “.vn” 101
3.3.2 Đối với các đại lý cung cấp dịch vụ 102
3.3.3 Đối với các cơ quan nhà nước 103
KẾT LUẬN 104
TÀI LIỆU THAM KHẢO 105
PHỤ LỤC iii
PHỤ LỤC 01 TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG CUNG CẤP DỊCH VỤ TÊN MIỀN TẠI HỆ THỐNG NĐK TÊN MIỀN “.VN” iii
PHỤ LỤC 02 KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG CHĂM SÓC KHÁCH HÀNG CỦA NĐK TÊN MIỀN VN x
Trang 8DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT STT Từ viết tắt Nghĩa tiếng Anh Nghĩa tiếng Việt
3 ccTLD country-code Top Level
Domain
Tên miền quốc gia cấp cao nhất
5 DNS Domain Name System Hệ thống phân giải tên miền
6 gTLD generic Top Level Domain Tên miền chung cấp cao nhất
Internet Corporation for Assigned Names and Numbers
Tổ chức quản lý tên miền và
số quốc tế
10 NIR National Internet Registry Cơ quan đăng ký địa chỉ
Internet cấp quốc gia
13 VNNIC Vietnam Internet Network
Information Center Trung tâm Internet Việt Nam
Trang 9DANH MỤC HÌNH ẢNH, BẢNG BIỂU, BIỂU ĐỒ Hình:
Hình 1.1: Mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Michael E Porter 29
Hình 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của VNNIC 38
Hình 2.2: So sánh biểu phí thu phí, lệ phí dịch vụ tên miền ".vn" 46
Hình 2.3: Mức độ nhận biết đuôi tên miền tại Việt Nam 55
Hình 2.4: Thị phần hoạt động của Nhà đăng ký tên miền “.vn” 2017 56
Hình 2.5: Tình hình tăng trưởng theo cơ cấu ngành nghề của Việt Nam 57
Hình 2.6: Tỷ lệ sử dụng tên miền phân bố theo ngành nghề 64
Hình 2.7: Ưu điểm dịch vụ tên miền “.vn” 75
Hình 2.8: Tốc độ hình thành doanh nghiệp ở Việt Nam 82
Hình 3.1: Hình ảnh ".vn" trên tem APEC 95
Hình 3.2: Logo tên miền ".vn" 97
Bảng: Bảng 2.1: Thị phần của các loại tên miền tại Việt Nam 44
Bảng 2.2: Kết quả đánh giá chất lượng cung cấp dịch vụ tên miền “.vn” 48
Bảng 2.3: Doanh thu của Trung tâm Internet Việt Nam 53
Bảng 2.4: Tên miền đăng ký mới phân bổ theo vùng địa lý năm 2012-2017 65
Bảng 2.5: So sánh giá cung cấp dịch vụ tên miền tại thị trường Việt Nam 78
Biểu đồ: Biểu đồ 2.1: Số lượng tên miền “.vn” duy trì trên hệ thống 49
Biểu đồ 2.2: Số liệu tên miền “.vn” đăng ký mới hàng năm 49
Biểu đồ 2.3: Tỷ lệ hủy của tên miền ".vn" hàng năm 50
Biểu đồ 2.4: Tên miền đăng ký mới năm 2017 phân bổ theo loại hình chủ thể 63
Trang 10TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU LUẬN VĂN
Luận văn được kết cấu làm 3 chương trong đó trình bày các vấn đề lớn nhằm đạt được mục tiêu nghiên cứu của đề tài, cụ thể như sau:
1 Chương 1: Cơ sở lý luận về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh
Chương 1 của luận văn đã tập trung nghiên cứu và hệ thống hóa các lý luận cơ bản về cạnh tranh, năng lực cạnh tranh Trên cơ sở các lý luận chung và tham khảo các nguồn thông tin, tác giả đã trình bày các tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh của sản phẩm, dịch vụ tại doanh nghiệp và các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh của sản phẩm, dịch
vụ bao gồm 6 tiêu chí: Khả năng duy trì và mở rộng thị phần; Giá cả sản phẩm, dịch vụ; Chất lượng sản phẩm, dịch vụ; Hiệu quả kinh doanh; Uy tín của doanh nghiệp
và thương hiệu của sản phẩm, dịch vụ; Khả năng liên kết, hợp tác với doanh nghiệp khác và hội nhập kinh tế quốc tế
Bên cạnh đó, các yếu tố ảnh hưởng nến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp bao gồm môi trường bên ngoài (vi mô, vĩ mô) và môi trường nội bộ của doanh nghiệp Ngoài ra, trong chương này, tác giả cũng trình bày cơ sở lý luận của Mô hình đánh giá năng lực cạnh tranh của sản phẩm, dịch vụ - Mô hình SWOT
Từ đó, cơ sở lí luận là cơ sở tiền đề để áp dụng vào phân tích thực trạng năng lực cạnh tranh của dịch vụ tên miền “.vn” tại Trung tâm Internet Việt Nam
2 Chương 2: Thực trạng về năng lực cạnh tranh của dịch vụ tên miền “.vn” tại
Trung tâm Internet Việt Nam
Chương 2 của luận văn đã phân tích thực trạng của các chỉ tiêu đánh giá năng lực cạnh tranh của dịch vụ tên miền “.vn” tại Trung tâm Internet Việt Nam thông qua một số chỉ tiêu như thị phần doanh nghiệp, hiệu quả kinh doanh, tốc độ tăng trưởng tên miền “.vn”, chất lượng cung cấp dịch vụ được đánh giá qua mảng chăm sóc khách hàng, uy tín của doanh nghiệp và mức độ nhận diện tên miền “.vn”; phân tích thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của dịch vụ tên miền
“.vn” như yếu tố thuộc môi trường vĩ mô, vi mô và môi trường nội bộ tại Trung tâm
Trang 11Internet Việt Nam Từ việc phân tích thực trạng tìm ra điểm mạnh, điểm yếu cũng như cơ hội, thách thức trong việc thúc đẩy phát triển dịch vụ tên miền “.vn”
Điểm mạnh của dịch vụ tên miền “.vn”
- Lợi thế về môi trường pháp lý khi sử dụng dịch vụ tên miền “.vn”
- Lợi thế về hỗ trợ kỹ thuật, an toàn bảo mật khi sử dụng dịch vụ tên miền “.vn”
- Dịch vụ tên miền “.vn” được cung cấp tại hệ thống NĐK có uy tín
Điểm yếu của dịch vụ tên miền “.vn”
- Chi phí đăng ký và duy trì dịch vụ tên miền “.vn” cao
- Thủ tục sử dụng dịch vụ tên miền “.vn” phức tạp
- Chất lượng cung cấp dịch vụ tên miền “.vn” chưa đồng đều
- Nhận thức của khách hàng về dịch vụ tên miền “.vn” chưa đầy đủ
Cơ hội cho việc phát triển dịch vụ tên miền “.vn”
- Thị trường sử dụng dịch vụ tên miền “.vn” tiềm năng
- Toàn cầu hóa tạo điều kiện cho phát triển dịch vụ tên miền “.vn”
Thách thức cho việc phát triển dịch vụ tên miền “.vn”
- Mức độ cạnh tranh dịch vụ tên miền trong thời kỳ mới
- Pháp lý kinh doanh chưa đầy đủ không đảm bảo tính công bằng của thị trường
- Cơ chế kinh tế chưa cho phép cơ chế cung cấp dịch vụ linh hoạt
- Năng lực các Nhà đăng ký chưa đồng đều
3 Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của dịch vụ tên
miền “.vn” tại Trung tâm Internet Việt Nam
Mục này trình bày một số nội dung và phương hướng phát triển dịch vụ tên miền “.vn” trong thời gian tới Từ đó, căn cứ vào mục tiêu phát triển và các kết luận, đặc biệt là các điểm hạn chế ở chương 2, chương 3 đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện khả năng cung cấp dịch vụ tên miền “.vn” như sau:
- Mở rộng thị trường cung cấp dịch vụ tên miền “.vn”:
Cụ thể, Trung tâm Internet Việt Nam cần cần xác định đúng thị trường mục tiêu, tập trung vào những dịch vụ đáp ứng nhu cầu sử dụng lớn của khách hàng
và có khả năng sử dụng trong tương lai
Trang 12- Nâng cao nhận thức của người tiêu dùng, giải pháp về thông tin, truyền thông: nâng cao nhận thức của khách hàng về tên miền, các loại tên miền và độ tin cậy của khách hàng về ngành công nghiệp tên miền, đặc biệt là nhận thức của các doanh nghiệp hoạt động ở lĩnh vực thương mại điện tử, Internet
- Giải pháp về hợp tác, liên kết các đơn vị trong việc thúc đẩy phát triển dịch vụ tên miền “.vn”: Phối hợp cùng các đơn vị, ngành liên quan trong công tác đẩy mạnh chương trình đào tạo, phát triển và cải thiện môi trường phát triển tên miền “.vn”
- Nâng cao chất lượng dịch vụ tên miền “.vn”: cần hoàn thiện hệ thống cơ sở
hạ tầng, các yêu cầu kỹ thuật cần thiết phục vụ cho hoạt động tên miền nghiên cứu phát triển, đa dạng hóa các dịch vụ gia tăng trên tên miền “.vn” mở rộng về số lượng và nâng cao chất lượng mà các tổ chức tên miền trên thế giới đang ứng dụng
- Nâng cao năng lực cung cấp dịch vụ của Nhà đăng ký tên miền “.vn”
- Hoàn thiện môi trường pháp lý, cơ chế chính sách tài nguyên tên miền “.vn”: xây dựng và hoàn thiện các quy trình, quy định, tiêu chuẩn và tham gia góp ý các kế hoạch xây dựng văn bản pháp lý liên quan đến tên miền “.vn”
Mặc dù còn có một số hạn chế, đề tài cũng đã đạt được mục tiêu cơ bản là tạo
ra một cơ sở để tiếp tục nghiên cứu hoàn thiện từng nội dung về nâng cao năng lực cạnh tranh Trong quá trình ứng dụng cần tiếp tục dựa vào hoàn cảnh thực tiễn để có các điều chỉnh thích hợp để phát triển dịch vụ tên miền “.vn”
Trang 13LỜI NÓI ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Internet ở Việt Nam được hình thành và phát triển từ năm 1997, từ đó đến nay, Việt Nam luôn được thế giới đánh giá là một trong những quốc gia có tốc độ phát triển Internet nhanh nhất trong khu vực Với vai trò là nhân tố hỗ trợ gắn chặt với các hoạt động Internet, tên miền “.vn” tham gia phát triển kinh tế xã hội khác và nhằm đảm bảo nhu cầu thông tin thiết yếu của mọi người dân Mặt khác, tài nguyên tên miền “.vn” là công cụ phục vụ điều phối năng lực hạ tầng nội dung trên Internet,
có quan hệ mật thiết với các lĩnh vực an ninh, quốc phòng thông tin
Trong giai đoạn vài năm trở lại đây, thị trường tên miền ngày càng mang tính cạnh tranh cao hơn và có những thay đổi lớn về gia tăng loại hình tên miền, phương pháp quản lý quyền sở hữu lọai hình tên miền, biến động nguyên tắc tổ chức điều hành tổ chức tên miền quốc tế, hoạt động cung ứng và thói quen tiêu dùng tên miền thay đổi thường xuyên, chất lượng dịch vụ ngày càng được nâng cao, giá, phí tên miền ngày càng hạ và có nhiều biến động
Theo thống kê của Trung tâm Internet Việt Nam tính đến tháng 10 năm 2017,
số lượng tên miền “.vn” đạt hơn 420.000 tên miền trong khi Việt Nam có khoảng 75% doanh nghiệp trên 1 triệu doanh nghiệp đăng ký hoạt động kinh doanh và hơn 2 triệu hộ kinh doanh đang hoạt động thực tế Như vậy, số lượng tên miền bao phủ vẫn còn ít so với qui mô thị trường Điều này cho thấy Trung tâm Internet Việt Nam cần phải ra sức thúc đẩy sử dụng tên miền hơn nữa Để đảm báo sự phát triển mạnh mẽ của tên miền “.vn”, Trung tâm Internet Việt Nam cần có những nghiên cứu thật sự chuyên sâu và những định hướng, kế hoạch dài hạn trong việc phát triển thị trường Song, việc mở rộng thị trường một mặt đem lại rất nhiều cơ hội cho tên miền
“.vn” nhưng cũng đặt ra rất nhiều thách thức Dưới góc độ thị trường tên miền tại Việt Nam hiện nay, tên miền mã quốc gia “.vn” đang bước vào giai đoạn cạnh tranh rất khốc liệt và chuyển biến khó lường với sự ra đời của các tên miền cấp cao thế hệ mới cũng như sự phát triển ổn định của tên miền dùng chung truyền thống như com, net Ngoài ra, hệ thống văn bản pháp lý liên quan đến tài nguyên Internet nói
Trang 14chung và tên miền “.vn” nói riêng chưa hoàn thiện cũng như nhận thức xã hội về tầm quan trọng của tên miền trong thời đại Công nghệ 4.0 chưa đầy đủ
Do đó, vấn đề nâng cao năng lực cạnh tranh của dịch vụ tên miền “.vn” là nhiệm vụ hàng đầu để hướng tới phát triển bền vững tên miền quốc gia “.vn” Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn cũng như tính cấp bách của vấn đề, tôi xin chọn đề tài:
“Nâng cao năng lực cạnh tranh của dịch vụ tên miền “.vn” tại Trung tâm
Internet Việt Nam” làm đề tài nghiên cứu cho luận văn tốt nghiệp của mình
2 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước có liên quan đến đề tài
Theo kết quả nghiên cứu tổng hợp, các công trình nghiên cứu về cạnh tranh tại nước ngoài đã được công bố bao gồm:
- An analysis of Factors Influencing the Telecommunication Industry Growth -
A case study of China and India, Luận văn Thạc sĩ của tác giả Rahul Venkatram, Xue Zhu, Viện Công nghệ Blekinge, năm 2012;
- Bài báo “ Factors for Increasing the Competitiveness of Small and Medium- Sized Enterprises (SMEs) in Bulgaria” của tác giả Sibel Ahmedova trên Tạp chí Procedia - Social and Behavioral Sciences số 195, năm 2015, tr.1104 - tr.1112;
- Luận văn thạc sĩ “Assessing the challenges and opportunities for small and medium enterprises (SMEs) in the Vietnamese apparel retail market”, Jong Geun Lee, Trường đại học Iowa State, 2014
Trong những năm gần đây, nhiều nhà nghiên cứu và các học giả tại Việt Nam cũng rất quan tâm đến các công trình nghiên cứu về năng lực cạnh tranh của doanh nghiêp Một số công trình nghiên cứu đã được công bố như:
- Nâng cao sức cạnh tranh của các doanh nghiệp thương mại Việt Nam trong hội nhập kinh tế quốc tế, TS Nguyễn Vĩnh Thanh, NXB Lao động xã hội Hà Nội, 2005;
- Nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia - Viện nghiên cứu quản lý kinh tế Trung ương và cơ quan Phát triển Liên hợp quốc - NXB Giao thông vận tải Hà Nội; Liên quan đến lĩnh vực viễn thông, có luận án Tiến sĩ “Nâng cao năng lực cạnh tranh của ngành viễn thông Việt Nam” Tác giả Lê Thị Hằng (2013) đã trình
Trang 15bày cơ sở lý luận về năng lực cạnh tranh tại các doanh nghiệp cung ứng dịch vụ thông tin di động Tác giả cũng vận dụng các tiêu chí chung trong đánh giá năng lực cạnh tranh để xác định tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp cung ứng dịch vụ thông tin di động bao gồm các yếu tố như: chất lượng dịch vụ, giá cước dịch vụ, sự khác biệt hóa dịch vụ, hệ thống kênh phân phối dịch vụ, thông tin và xúc tiến thương mại, thương hiệu và uy tín dịch vụ
Tác giả Nguyễn Mạnh Hùng (2013) trong luận án Tiến sĩ “Nâng cao năng lực cạnh tranh của ngành viễn thông Việt Nam” đã đã làm rõ quan niệm về ngành viễn thông, từ đó cụ thể hóa nội dung về năng lực cạnh tranh của ngành viễn thông - một ngành có tính đặc thù so với các ngành sản xuất khác Tác giả xác định được các tiêu chí phản ánh năng lực cạnh tranh cho ngành viễn thông bao gồm: số thuê bao, doanh thu, chất lượng dịch vụ cung cấp, năng suất lao động Mỗi tiêu chí đều có các chỉ tiêu cụ thể đo lường
Liên quan đến lĩnh vực Internet có luận văn Thạc sĩ “Nâng cao năng lực cạnh tranh trong kinh doanh dịch vụ Internet băng thông rộng của Tập đoàn Bưu chính
Viễn thông Việt Nam” Tác giả Bùi Thị Thu Hằng đã hệ thống hóa về dịch vụ
Internet băng thông rộng và xác định các tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh của dịch vụ Các tiêu chí bao gồm: tiêu chí về số thuê bao, doanh thu, thị phần dịch vụ của VNPT so với đối thủ cạnh tranh; tiêu chí về chất lượng dịch vụ, khả năng đáp ứng nhu cầu khách hàng, thương hiệu, uy tín của VNPT so với đối thủ cạnh tranh; qua đó nhận diện điểm yếu, điểm mạnh trong kinh doanh dịch vụ Internet băng thông rộng của VNPT hiện nay so với các đối thủ cạnh tranh
Tổng quan các nghiên cứu cho thấy các tác giả đã đề cập tới các nhân tố tác động đến năng lực cạnh tranh và đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh của các đối tượng nghiên cứu Tuy nhiên, cho đến nay chưa có đề tài nào nghiên cứu về thực trạng năng lực cạnh tranh của dịch vụ tên miền “.vn” tại Trung tâm Internet Việt Nam Đây là đề tài đầu tiên nghiên cứu về vấn đề này
3 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là trên cơ sở lý luận về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp và đánh giá hiện trạng năng lực cạnh tranh của dịch vụ tên miền “.vn”, từ đó đề xuất các giải pháp phù hợp với Trung tâm Internet Việt
Trang 16Nam để nâng cao năng lực cạnh tranh của dịch vụ tên miền “.vn” Để thực hiện mục đích trên, luận văn có nhiệm vụ nghiên cứu những vấn đề sau:
- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận về năng lực cạnh tranh doanh nghiệp và năng lực cạnh tranh của sản phẩm, dịch vụ
- Phân tích và đánh giá năng lực cạnh tranh của dịch vụ tên miền “.vn” tại Trung tâm Internet Việt Nam
- Đề xuất giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của dịch vụ tên miền “.vn” tại Trung tâm Internet Việt Nam
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
- Đối tượng nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu của luận văn là năng lực cạnh
tranh của dịch vụ tên miền “.vn” tại Trung tâm Internet Việt Nam
- Phạm vi nghiên cứu: Trong phạm vi thực hiện, mục tiêu của đề tài sẽ tập
trung nghiên cứu, đánh giá hiện trạng hoạt động quản lý, phát triển, vận hành thị trường tài nguyên tên miền tại Việt Nam; tổng hợp thông tin, xác định tương quan
và tiềm năng phát triển dịch vụ của tài nguyên tên miền “.vn” không dấu, không đề cập đến tên miền tiếng Việt (tên miền có dấu) trên cơ sở so sánh, đánh giá với việc cung cấp dịch vụ tên miền quốc tế tại Việt Nam; đưa ra các đề xuất mục tiêu và định hướng phát triển dịch vụ tên miền “.vn” đồng thời xây dựng, đề xuất phương
án phát triển dịch vụ tên miền “.vn” đến năm 2023
Thị trường trường tên miền “.vn” bao gồm việc cung cấp dịch vụ đăng ký, sử dụng tên miền “.vn” trong và ngoài nước, các dịch vụ hỗ trợ phát triển tên miền
“.vn” được cung cấp bởi Trung tâm Internet Việt Nam, tương quan kinh doanh dịch
vụ tên miền quốc tế, chất lượng cung cấp dịch vụ, đối tượng sử dụng dịch vụ, địa bàn triển khai dịch vụ, hệ thống mô hình kinh doanh cung cấp dịch vụ, đơn vị tham gia cung cấp dịch vụ Trong phạm vi luận văn sẽ không đề cập đến cơ sở hạ tầng trang thiết bị kỹ thuật cho quản lý và cung cấp tên miền “.vn”, đường truyền dẫn, mạng viễn thông và công trình viễn thông (bao gồm hạ tầng kỹ thuật nhà trạm)
Trang 175 Phương pháp nghiên cứu
Trên cơ sở tổng hợp, phân tích thị trường tên miền quốc tế và tên miền cấp cao
mã quốc gia cũng như tham khảo kinh nghiệm đất nước có ngành dịch vụ tên miền phát triển lớn mạnh kết hợp phương pháp quan sát thực tế, phân tích thống kê, tổng hợp so sánh, tác giả sẽ đưa ra các đánh giá, nhận định về tình hình Internet và tên miền “.vn” tại Việt Nam và trên thế giới Các nguồn dữ liệu thứ cấp được cập nhật
từ các báo cáo bao gồm Báo cáo tài nguyên Internet Việt Nam hàng năm (từ năm
2012 đến 2017), kết hợp với tham khảo thông tin từ sách, báo, phương tiện truyền thông và phương pháp xử lý dữ liệu thu được thông qua việc đánh giá các chỉ tiêu, phương pháp thống kê, phương pháp so sánh, dự báo
Để đánh giá chất lượng NĐK tên miền “.vn” qua tiêu chí chăm sóc khách hàng, tác giả cũng tham khảo Báo cáo tổng hợp từ Phòng Hỗ trợ Dịch vụ Chuyên viên của Phòng Phòng Hỗ trợ Dịch vụ đã trực tiếp thu thập ý kiến đánh giá của khách hàng sử dụng dịch vụ tại NĐK và ý kiến do chính hệ thống Nhà đăng ký tên miền “.vn” tự đánh giá thông qua bảng câu hỏi trong khoảng thời gian từ tháng 9/2017 đến 10/2017 Việc đánh giá chất lượng cung cấp dịch vụ của NĐK tên miền
“.vn” để nhận biết được điểm mạnh cũng như hạn chế trong công tác CSKH của từng NĐK, từ đó thông tin lại cho các NĐK để họ phát huy những điểm tích cực và cải thiện những điểm còn thiếu sót và nâng cao chất lượng dịch vụ tên miền “.vn” theo góc nhìn của cộng đồng Các tiêu chí, cách thức đánh giá và mẫu bảng câu hỏi khảo sát sẽ được trình bày lần lượt tại Phụ lục 1 và Phụ lục 2
Bên cạnh đó, tác giả còn sử dụng phương pháp lấy ý kiến chuyên gia là Ban Lãnh đạo Trung tâm Internet Việt Nam về tầm quan trọng của tên miền trong việc phát triển nền kinh tế, với những ảnh hưởng tới ngành thương mại điện tử và những định hướng phát triển lâu dài cho hệ thống tên miền “.vn”
Sau khi phân tích các nhân tố tác động đến năng lực cạnh tranh của dịch vụ tên miền “.vn”, tác giả sử dụng mô hình SWOT để đánh giá điểm mạnh, điểm yếu cũng như xác định cơ hội, thách thức trong việc phát triển dịch vụ tên miền “.vn”, từ đó
Trang 18đưa ra định hướng và biện pháp nâng cao năng lực cạnh tranh dịch vụ tên miền
“.vn” của Trung tâm Internet Việt Nam
6 Đóng góp của luận văn
Luận văn sử dụng các mô hình kinh tế của các nhà kinh tế nổi tiếng như mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Michael E Porter, mô hình SWOT kết hợp với tình hình thực tế của thị trường tên miền trong và ngoài nước, cùng với thực trạng tại Trung tâm Internet Việt Nam để phân tích, đánh giá nhằm mục đích đưa ra các hướng giải pháp nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ, định vị được vị thế của tên miền “.vn” trong việc góp phần bảo vệ, nâng tầm thương hiệu Việt từ đó nâng cao năng lực cạnh tranh của tài nguyên tên miền “.vn” so với tên miền quốc tế
Đóng góp của luận văn là cơ sở để Trung tâm Internet Việt Nam xác định và triển khai hệ thống Nhà đăng ký tên miền “.vn” đủ về số lượng, đạt về trình độ, tiêu chuẩn Nhà đăng ký tên miền “.vn” đáp ứng năng lực và đưa ra định hướng cho các Nhà đăng ký tên miền “.vn” xây dựng các kế hoạch phát triển phù hợp với năng lực của mình
7 Kết cấu luận văn
Ngoài phần lời nói đầu, phần kết luận và phần phụ lục, tài liệu tham khảo, luận văn được chia làm ba chương như sau:
- Chương 1: Cơ sở lý luận về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh
- Chương 2: Thực trạng về năng lực cạnh tranh của dịch vụ tên miền “.vn” tại
Trung tâm Internet Việt Nam
- Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của dịch vụ
tên miền “.vn” tại Trung tâm Internet Việt Nam
Trang 19CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CẠNH TRANH VÀ NĂNG LỰC
CẠNH TRANH
1.1 Một số vấn đề lý luận về cạnh tranh
1.1.1 Khái niệm về cạnh tranh
Cạnh tranh là một quy luật kinh tế của sản xuất hàng hóa Trong sản xuất hàng hóa, sự khác biệt giữa những những người sản xuất, phân công lao động đã dẫn đến
sự cạnh tranh để có được những điều kiện thuận lợi hơn như nguồn nhiên liệu, nguồn nhân công giá rẻ, địa điểm gần thị trường tiêu thụ, khoa học kỹ thuật hiện đại, cơ sở
hạ tầng phát triển Cạnh tranh là sản phẩm tất yếu của sự phát triển nền kinh tế xã hội Tuy cạnh tranh là vấn đề phổ biến và được nghiên cứu từ rất lâu, nhưng cho đến nay trên thế giới vẫn chưa có khái niệm thống nhất về cạnh tranh trong các lĩnh vực kinh
tế và xã hội Do vậy, để đưa ra khái niệm này một cách có căn cứ, cần điểm lại một
số lý thuyết về cạnh tranh trên thế giới và trong nước như sau:
- Karl Marx (1962) đã định nghĩa cạnh tranh như sau: “Cạnh tranh có nghĩa là
sự đấu tranh, ganh đua, thi đua giữa các đối tượng cùng phẩm chất, cùng loại, đồng giá trị nhằm đạt được những ưu thế lợi ích, mục tiêu xác định”
- Theo từ điển Bách khoa toàn thư Việt Nam: “Cạnh tranh là hoạt động tranh
đua giữa những người sản xuất hàng hoá, giữa các thương nhân, các nhà kinh doanh trong nền kinh tế thị trường, bị chi phối bởi quan hệ cung - cầu, nhằm giành các điều kiện sản xuất, tiêu thụ và thị trường có lợi nhất”
- Theo Tôn Thất Nguyễn Thiêm (2004) thì cạnh tranh trong thương trường là mang lại cho khách hàng các giá trị gia tăng cao hơn hoặc mới và lạ hơn để khách hàng có nhiều sự lựa chọn trong các sản phẩm dịch vụ của mình hơn chứ không phải lựa chọn đối thủ cạnh tranh của mình Cạnh tranh cũng không phải là diệt trừ đối thủ của mình
- “Cạnh tranh là quan hệ kinh tế mà ở đó các chủ thể kinh tế ganh đua nhau tìm mọi biện pháp để đạt được mục tiêu kinh tế của mình thông thường là chiếm lĩnh thị trường, giảnh lấy khách hàng cũng như các điều kiện sản xuất, thị trường có
Trang 20lợi nhất Mục đích cuối cùng của các chủ thể kinh tế trong quá trình cạnh tranh là tối đa hóa lợi ích, đối với người sản xuất kinh doanh là lợi nhuận, đối với người tiêu dùng là lợi ích tiêu dùng và sự tiện lợi” (Nguyễn Vĩnh Thanh, 2005, tr.15-16)
- Trong báo cáo về cạnh tranh toàn cầu năm 2003 tại diễn đàn Liên hợp quốc thì cho rằng cạnh tranh đối với một quốc gia là "Khả năng của nước đó đạt được những thành quả nhanh và bền vững về mức sống, nghĩa là đạt đựơc các tỷ lệ tăng trưởng kinh tế cao được xác định bằng các thay đổi của tổng sản phẩm quốc nội (GDP) tính trên đầu người theo thời gian”
Từ những định nghĩa trên, cạnh tranh là một quá trình nỗ lực vượt qua đối thủ
để đạt được một mục tiêu nhất định Tại đó, các chủ thể kinh tế ganh đua nhau để chiếm lĩnh thị trường, giành lấy khách hàng cũng như các điều kiện kinh tế có lợi nhất với mục đích tối đa hóa lợi ích Các doanh nghiệp luôn luôn phải chấp nhận cạnh tranh, không ngừng phát triển đổi mới để giành được ưu thế so với đối thủ của mình Ngày nay, hầu hết các nước trên thế giới đều thừa nhận cạnh tranh và coi cạnh tranh
là một trong những đặc trưng cơ bản và là động lực của sự phát triển kinh tế xã hội Đất nước ta trong quá trình đổi mới nền kinh tế đã có sự thay đổi tư duy, quan niệm
và cách thức đối xử với cạnh tranh Trong văn kiện Đại hội Đảng VIII của Đảng đã chỉ rõ: “Cơ chế thị trường đòi hỏi phải hình thành một môi trường cạnh tranh lành mạnh, hợp pháp và văn minh Cạnh tranh vì lợi ích phát triển đất nước chứ không phải làm phá sản hàng loạt, lãng phí các nguồn lực, thôn tính lẫn nhau”
1.1.2 Vai trò của cạnh tranh
Trong nền kinh tế thị trường, cạnh tranh có vai trò vô cùng quan trọng Cạnh tranh được coi là là động lực phát triển của mỗi cá nhân, doanh nghiệp mà của cả nền kinh tế
- Vai trò của cạnh tranh đối với doanh nghiệp:
Cạnh tranh là quy luật khách quan của nền kinh tế thị trường Cạnh tranh là môi trường, là động lực thúc đẩy sự phát triển của mọi thành phần trong nền kinh tế Cạnh tranh góp phần xóa bỏ những độc quyền, bất bình đẳng trong kinh doanh Cạnh tranh thúc đẩy các doanh nghiệp phải thay đổi để nâng cao hiệu quả sản xuất
Trang 21kinh doanh cũng như nâng cao chất lượng hoạt động dịch vụ, công tác quảng bá thương hiệu sản phẩm Để làm được điều đó, doanh nghiệp cần phải áp dụng những thành tựu khoa học mới vào quá trình sản xuất, phân bổ nguồn lực, tăng cường công tác quản lý và nâng cao trình độ nguồn nhân lực Cạnh tranh còn thúc đẩy sự đa dạng hóa sản phẩm để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của xã hội, kích thích những nhu cầu mới, góp phần nâng cao đời sống xã hội và phát triển nền kinh tế
Tuy vậy, bên cạnh những tác động tích cực mà cạnh tranh mang lại, một số hiện tượng tiêu cực như làm hàng giả hàng nhái, buôn lậu, trốn thuế cũng gây ảnh hưởng nặng nề tới nền kinh tế Vì vậy, nhà nước và các doanh nghiệp cần phát huy những mặt tích cực của cạnh tranh và hạn chế những mặt tiêu cực để đảm bảo ổn định cho nền kinh tế
- Vai trò của cạnh tranh đối với người tiêu dùng
Có cạnh tranh, các doanh nghiệp sẽ có những chiến lược khác nhau, tạo ra nhiều sản phẩm phù hợp với nhu cầu người tiêu dùng bởi cạnh tranh khiến cho hàng hóa sẽ có chất lượng tốt hơn, đa dạng về mẫu mã và giá cả Cạnh tranh mang lại nhiều điều kiện thuận lợi cho người tiêu dùng như: họ có thể thoải mái lựa chọn bởi
sự đa dạng về mặt chủng loại sản phẩm, sản phẩm có chất lượng tốt hơn mà giá lại
rẻ hơn, dịch vụ thuận tiện hơn Vì thế, để thu hút được nhiều khách hàng mới và giữ chân các khách hàng cũ, các doanh nghiệp cần áp dụng các công nghệ hiện đại, sử dụng hiệu quả các nguồn lực để có thể đứng vững trên thị trường và có được lợi nhuận cao hơn
Ngoài ra, với các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ, mảng chăm sóc khách hàng chiếm vai trò quan trọng trong thời kì cạnh tranh Đây cũng là vấn đề sống còn của mọi doanh nghiệp Chăm sóc khách hàng là phục vụ khách hàng theo cách mà họ mong đợi Cùng với sự đáng tin cậy của sản phẩm, dịch vụ, dịch vụ khách hàng mang lại cho khách hàng sự hài lòng và thỏa mãn ngang bằng, thậm chí là cao hơn mức độ họ mong đợi Xu hướng khách hàng thường ngại sự thay đổi nhà cung cấp sản phẩm dịch vụ do mất thời gian tìm hiểu thông tin về nhà cung cấp mới và gánh chịu rủi do nếu chất lượng sản phẩm dịch vụ mới không được như cũ Vì vậy, các
Trang 22doanh nghiệp cũng cần chú trọng mảng Chăm sóc khách hàng phát triển sản phẩm dịch vụ của mình
- Vai trò của cạnh tranh đối với nền kinh tế
Cạnh tranh là động lực làm cho nền kinh tế tăng trưởng và phát triển vì cạnh tranh loại bỏ những doanh nghiệp kinh doanh kém hiệu quả đồng thời khẳng định
sự tồn tại và phát triển của các doanh nghiệp có vị trí trên thị trường Các doanh nghiệp sản xuất cùng một loại hay một số loại hàng hóa khác nhau sẽ cạnh tranh nhau về giá bán, hình thức, chất lượng sản phẩm Trong quá trình cạnh tranh, doanh nghiệp nào có điều kiện sản xuất tốt hơn, tận dụng được các nguồn lực thì doanh thu và lợi nhuận sẽ cao hơn do việc giảm được có chi phí Cạnh tranh còn điều tiết cung cầu, kích thích việc ứng dụng khoa học công nghệ tiên tiến vào sản xuất hàng hóa để làm ra nhiều hoàng hóa đa dạng hơn, xóa bỏ sự độc quyền và kích thích các nhu cầu mới
Ngoài ra, cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường không chỉ là cạnh tranh giữa những doanh nghiệp với nhau mà còn là cạnh tranh giữa những người lao động Họ cạnh tranh để có một nơi làm việc tốt, công việc phù hợp với năng lực và một mức lương xứng đáng Điều đó khiến người lao động luôn phải thay đổi, học tập, rèn luyện, tiếp thu kiến thức mới, nâng cao tay nghề lao động để có thể tồn tại Vì thế, cạnh tranh giúp con người tự hoàn thiện mình, trở nên năng động, sáng tạo hơn
1.1.3 Phân loại cạnh tranh
Cạnh tranh được phân loại theo các hình thức như sau:
- Căn cứ vào chủ thể tham gia cạnh tranh
Cạnh tranh giữa người bán với người mua: Là cuộc cạnh tranh diễn ra theo
luật mua rẻ bán đắt Người bán luôn có mong muốn bán được hàng với giá cao nhất, nhưng ngược lại, người mua luôn mong muốn mua được hàng giá rẻ và có giá trị sử dụng cao Sự cạnh tranh này được thể hiện trong quá trình “mặc cả” và giá cả được hình thành sau quá trình đó
Trang 23Cạnh tranh giữa những người mua với người mua: Là cuộc cạnh tranh xảy ra
khi trên thị trường mức cung nhỏ hơn mức cầu của một lọai hàng hóa Số lượng hàng hóa trên thị trường khan hiếm nên giá cả của sản phẩm và dịch vụ sẽ tăng thêm Vì vậy, người mua phải chấp nhận trả một mức giá cao hơn cho sản phẩm, dịch vụ đó và mức độ cạnh tranh giữa những người mua sẽ trở nên gay gắt hơn Người có lợi ở đây sẽ là người bán bởi mức độ cạnh tranh càng gay gắt thì giá cả sẽ càng cao
Cạnh tranh giữa những người bán với người bán: Là cuộc cạnh tranh chính trên
thị trường và cũng là cuộc cạnh tranh khốc liệt nhất Trong cuộc cạnh tranh này, doanh nghiệp nào yếu thế hơn, không chịu được sức ép sẽ phải rút lui khỏi thị trường
Có thể thấy, tất cả các doanh nghiệp đều muốn chiếm lĩnh thị phần của đối thủ để mở rộng thị phần của mình Các doanh nghiệp thường cạnh tranh ở các khía cạnh như: chất lượng sản phẩm dịch vụ, giá cả hàng hóa, cách thức tổ chức bán hàng, công tác chăm sóc khách hàng, chế độ hậu mãi, khuyến mại, hình thức hàng hóa, sự đa dạng
về dịch vụ Trong nền kinh tế thị trường, cạnh tranh là hiện tượng tự nhiên, bởi thế khi bước vào kinh doanh thì phải chấp nhận đối mặt với cạnh tranh
Thực tế cho thấy, khi sản xuất hàng hoá càng phát triển, số người bán càng tăng lên thì cạnh tranh càng quyết liệt Trong quá trình ấy, một mặt sản xuất hàng hoá với quy luật cạnh tranh sẽ lần lượt gạt ra khỏi thị trường những doanh nghiệp không có chiến lược cạnh tranh thích hợp Nhưng mặt khác, nó lại mở đường cho những doanh nghiệp nắm chắc “ vũ khí” cạnh tranh thị trường và dám chấp nhận
“luật chơi” phát triển
- Căn cứ theo tính chất và mức độ cạnh tranh:
Cạnh tranh hoàn hảo: Là hình thức cạnh tranh trong một mô hình kinh tế
được coi là mẫu kinh tế thị trường lý tưởng Tại đó, người sản xuất và người tiêu dùng không có quyền hay khả năng khống chế thị trường làm ảnh hưởng đến giá cả Giá cả thị trường được quyết định bởi quan hệ cung cầu Cạnh tranh hoàn hảo được cho là sẽ mang đến hiệu quả kinh tế cao, tuy nhiên hình thức này rất khó tìm thấy
Trang 24hiện nay Các điều kiện để mô hình cạnh tranh hoàn hảo có thể được thành lập bao gồm (Phí Mạnh Hồng, 2009, tr.171 - tr.174):
Số lượng doanh nghiệp tham gia thị trường và số lượng khách hàng đủ lớn
Tất cả các hàng hóa trao đổi đều giống nhau về mặt chất lượng và số lượng Người mua không phải quan tâm đến đơn vị cung cấp hàng hóa đó Sản phẩm khác nhau có thể tạo ra quyền lực cho từng doanh nghiệp ở mức độ nhất định
Thông tin liên quan đến việc mua bán hàng hóa đều được biết bởi tất cả người bán và người mua Thông tin trên thị trường là hoàn hảo thì người mua và người bán không có cơ hội để ép giá và lừa dối nhau
Việc gia nhập hay rút khỏi thị trường kinh doanh của người sản xuất hay người tiêu dùng sẽ không bị cản trở bởi bất kỳ yếu tố nào
Có sự cân bằng của các yếu tố đầu vào như nguyên vật liệu, lao động để đảm bảo doanh nghiệp có vị thế ngang nhau và cơ hội ngang nhau
Để chiến thắng trong cuộc cạnh tranh các doanh nghiệp buộc phải tìm cách giảm chi phí, hạ giá thành hoặc làm khác biệt hoá sản phẩm của mình so với các đối thủ cạnh tranh
Cạnh tranh không hoàn hảo: là hình thức cạnh tranh chiếm ưu thế trong các
ngành sản xuất Cạnh tranh không hoàn hảo ra đời do khuyết đi một trong những yếu tố để tạo nên sự hoàn hảo của thị trường Trong thực tế, việc hội tụ đủ các điều kiện để có một thị trường cạnh tranh hoàn hảo là rất khó khăn và đây cũng là hình thức cạnh tranh phổ biến trên thị trường, ở nhiều lĩnh vực, nhiều ngành của nền kinh
tế Cạnh tranh không hoàn hảo là khi các doanh nghiệp có đủ sức mạnh và vị thế để chi phối giá cả, sản phẩm của mình trên thị trường Cạnh tranh không hoàn hảo có hai loại: Độc quyền nhóm và cạnh tranh mang tính độc quyền
Độc quyền nhóm: Tồn tại trong các ngành sản xuất mà ở đó chỉ có một ít người sản xuất, mỗi người đều nhận thức được rằng giá cả các sản phẩm của mình không chỉ phụ thuộc vào hoạt động của mình mà còn phụ thuộc vào hoạt động của những kẻ cạnh tranh quan trọng trong ngành đó
Trang 25 Cạnh tranh mang tính độc quyền là hình thức cạnh tranh mà trong đó các doanh nghiệp cạnh tranh với nhau bằng việc bán các sản phẩm phân biệt (đã được làm cho khác sản phẩm của các doanh nghiệp khác), các sản phẩm này có thể thay thế cho nhau ở mức độ cao nhưng không phải là thay thế hoàn hảo Người bán có thể thu hút khách hàng bằng các cách hữu hiệu như quảng cáo, khuyến mại, dịch vụ hậu mãi Loại hình cạnh tranh này rất phổ biến hiện nay
- Căn cứ vào phạm vi kinh tế:
Cạnh tranh trong nội bộ ngành: là sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong
cùng một ngành, cùng sản xuất, tiêu thụ một loại hàng hóa hoặc dịch vụ nào đó Các đối thủ trong cùng một ngành luôn tìm cách chiếm lĩnh thị trường, thôn tính lẫn nhau và tranh giành khách hàng Càng ngày các công nghệ khoa học kỹ thuật càng hiện đại đồng nghĩa với việc sự xuất hiện của các sản phẩm thay thế, khách hàng có nhiều sự lựa chọn hơn Đây chính là thách thức đối với doanh nghệ để tồn tại và phát triển bền vững Giải pháp cạnh tranh chủ yếu của hình thức này là cải tiến, cập nhật tiến bộ khoa học kỹ thuật, nâng cao năng suất lao động và giảm chi phí Doanh nghiệp cũng cần có hiểu biết về hàng hóa, đối thủ cạnh tranh, những điểm mạnh của doanh nghiệp, đổi mới công nghệ kỹ thuật, nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ Kết quả cạnh tranh trong nội bộ ngành là kỹ thuật phát triển, điều kiện sản xuất trong một ngành thay đổi, một số doanh nghiệp có tiềm lực sẽ thành công và một số khác không đủ năng lực sẽ phá sản hoặc sáp nhập với doanh nghiệp khác
Cạnh tranh giữa các ngành: Là sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp hay đồng
minh các doanh nghiệp giữa những ngành kinh tế khác nhau, nhằm giành lấy lợi nhuận lớn nhất Trong quá trình cạnh tranh này, mục tiêu của các doanh nghiệp luôn
là có lợi nhuận cao nhất Vì thế, doanh nghiệp có xu hướng chuyển vốn đầu tư từ ngành ít lợi nhuận sang ngành có lợi nhuận cao hơn Sự điều chuyển này hình thành nên sự phân phối vốn hợp lý giữa các ngành sản xuất, để rồi kết quả cuối cùng là, các doanh nghiệp đầu tư ở các ngành khác nhau với số vốn bằng nhau chỉ thu được lợi nhuận như nhau, tức là hình thành tỷ suất lợi nhuận bình quân cho tất cả các ngành
Trang 26- Căn cứ theo phạm vi lãnh thổ
Cạnh tranh trong nước diễn ra giữa các doanh nghiệp trong cùng một quốc gia Còn cạnh tranh quốc tế là các doanh nghiệp phải tận dụng tối đa lợi thế cạnh tranh, sự liên danh, liên kết để giành thị phần, tạo uy tín, thương hiệu trên thị trường quốc tế Trong bối cảnh hội nhập ngày nay thì cạnh tranh quốc tế ngày càng trở nên gay gắt, cạnh tranh quốc tế đòi hỏi các chủ thể phải tuân thủ các tiêu chuẩn quốc tế, thông lệ quốc tế
1.2 Năng lực cạnh tranh
1.2.1 Khái niệm về năng lực cạnh tranh
Năng lực cạnh tranh, khả năng cạnh tranh hay sức cạnh tranh là những thuật ngữ
có cùng nội dung Thuật ngữ này có liên quan mật thiết với cạnh tranh và ngày càng được sử dụng rộng rãi nhưng đến nay vẫn là một khái niệm còn nhiều tranh cãi giữa các nhà hoạch định chính sách, các nhà kinh tế, các nhà nghiên cứu ở nhiều nước Theo Aldington Report (1985): "Doanh nghiệp có năng lực cạnh tranh là doanh nghiệp có thể sản xuất sản phẩm và dịch vụ với chất lượng vượt trội và giá cả thấp hơn các đối thủ cạnh tranh trong nước và quốc tế Khả năng cạnh tranh đồng nghĩa với việc đạt được lợi ích lâu dài của doanh nghiệp và khả năng bảo đảm thu nhập cho người lao động và chủ doanh nghiệp "
Định nghĩa này cũng được nhắc lại trong Sách trắng về năng lực cạnh tranh của nước Anh (1994) Năm 1998, Bộ Thương mại và Công nghiệp (Anh) đưa ra định nghĩa: "Đối với doanh nghiệp, năng lực cạnh tranh là khả năng sản xuất đúng sản phẩm, xác định đúng giá cả và vào đúng thời điểm Điều đó có nghĩa là đáp ứng nhu cầu khách hàng với hiệu suất và hiệu quả hơn các doanh nghiệp khác"
Tuy nhiên, khái niệm năng lực cạnh tranh, đến nay vẫn chưa được hiểu một cách thống nhất, một số khái niệm chủ yếu đề cập dưới góc độ năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp nhằm làm rõ hơn về vấn đề này như sau:
- Trên góc độ tổng quát lấy con người làm trung tâm, khái niệm năng lực cạnh tranh, được Diễn đàn Kinh tế thế giới (WEF) quan niệm: “Đối với doanh nghiệp,
Trang 27khả năng cạnh tranh có nghĩa là tạo ra những lựa chọn tăng trưởng mới, mang lại giá trị cho các cổ đông Đối với xã hội, nâng cao khả năng cạnh tranh là tạo ra việc làm mới và điều kiện sống tốt hơn” (Nguyễn Viết Lâm, 2014, tr.47)
- Tổ chức Hợp tác và và Phát triển Kinh tế (OECD) định nghĩa năng lực cạnh tranh là “Khả năng của các công ty, các ngành, các vùng, các quốc gia hoặc khu vực siêu quốc gia trong việc tạo ra việc làm và thu nhập cao hơn trong điều kiện cạnh tranh quốc tế trên cơ sở bền vững” (Nguyễn Viết Lâm, 2014, tr.47)
- Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là khả năng duy trì, mở rộng thị phần
và đạt lợi nhuận cao của doanh nghiệp (Michael E Porter, 2008) Đây là quan niệm khá phổ biến hiện nay
Khái niệm của Porter không chỉ đề cập đến vấn đề năng lực cạnh tranh mà còn bao hàm cả việc doanh nghiệp phải liên tục duy trì lợi thế cạnh tranh của mình Nói cách khác, doanh nghiệp phải liên tục duy trì mức lợi nhuận trên cơ sở bám sát với nhịp độ phát triển của thị trường Việc hạ thấp giá thành sản phẩm để nâng cao năng lực cạnh tranh theo quan niệm mang tính dài hạn này của Porter cũng như đại đa số các nhà nghiên cứu khác không bao gồm việc hạ thấp giá thành bằng những biện pháp có tính tiêu cực như cắt giảm lương nhân viên, cắt giảm chí phí bảo hộ lao động, cắt giảm chi phí phúc lợi, chi phí môi trường Năng lực cạnh tranh phải gắn liền với khái niệm phát triển bền vững, sử dụng hiệu quả các nguồn lực xã hội Một số tác giả trong nước dựa trên quan điểm của Porter để đưa ra định nghĩa trong nghiên cứu về năng lực cạnh tranh của mình như: “Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là sức sản xuất ra thu nhập tương đối cao trên cơ sở sử dụng các yếu
tố sản xuất có hiệu quả làm cho doanh nghiệp phát triển bền vững trong điều kiện cạnh tranh quốc tế” (Bạch Thụ Cường, 2002, tr.132)
Ngoài ra còn có khái niệm năng lực cạnh tranh khác như: “Năng lực cạnh của doanh nghiệp là khả năng tạo ra lợi thế cạnh tranh, có khả năng tạo ra năng suất và chất lượng cao hơn đối thủ cạnh tranh, chiếm lĩnh thị phần lớn, tạo ra thu nhập cao
và phát triển bền vững” (Trần Sửu, 2005, tr.27)
Trang 28Theo Ngô Kim Thanh (2012, tr.144): “Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
là toàn bộ những khả năng, tiềm lực, mà doanh nghiệp có thể duy trì vị trí của nó trên thị trường cạnh tranh một cách lâu dài”
Như vậy, khái niệm năng lực cạnh tranh có thể hiểu là khả năng doanh nghiệp
sử dụng những nguồn lực để tạo ra những sản phẩm, dịch vụ có chất lượng cao hơn
và hấp dẫn người tiêu dùng hơn so với đối thủ cạnh tranh Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp còn được thể hiện ở thực lực của doanh nghiệp so với đối thủ cạnh tranh trong việc thỏa mãn tốt nhất các nhu cầu, mong muốn của khách hàng để thu được lợi nhuận ngày càng cao
Do vậy, để đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp, không chỉ dựa trên các tiêu chí về công nghệ, tài chính, nhân lực của doanh nhiệp mà phải so sánh, đánh giá với các đối thủ cạnh tranh hoạt động trên cùng một lĩnh vực, cùng một thị trường Trên thực tế, không một doanh nghiệp nào có đủ khả năng để làm hài lòng tất cả những mong muốn của khách hàng bởi mỗi doanh nghiệp đều có lợi thế và hạn chế riêng Điều quan trọng là doanh nghiệp cần phát huy tốt những điểm mạnh của mình để đáp ứng nhu cầu của khách hàng
1.2.2 Cấp độ năng lực cạnh tranh
Năng lực cạnh tranh nói chung được định nghĩa trên ba cấp độ khác nhau Các cấp độ năng lực cạnh tranh bao gồm:
- Năng lực cạnh tranh cấp độ Quốc gia
Mỗi quốc gia đều xác định riêng cho mình một chính sách cạnh tranh Năng lực cạnh tranh của quốc gia được xác định là năng lực của nền kinh tế quốc dân nhằm đạt được và duy trì mức tăng trưởng cao, thu hút đầu tư tốt, dảm bảo ổn định kinh tế xã hội, uy tín – thương hiệu quốc gia và nâng cao đời sống của nhân dân trên cơ sở các chính sách, thể chế bền vững Bao gồm các nguyên tắc và quan điểm dài hạn về một môi trường cạnh tranh của nền kinh tế thông qua việc phân bổ có hiệu quả các nguồn tài nguyên hữu hạn Chính sách cạnh tranh thường tập trung vào các vấn đề cơ bản sau:
Trang 29 Duy trì cạnh tranh và chống độc quyền
Bảo vệ quyền lợi của người tiêu dùng thông qua việc cấm các hành vi cạnh tranh không lành mạnh, mang tính lừa dối
Bảo vệ các doanh nghiệp nhỏ, hoạt động độc lập trước sức ép cạnh tranh của các doanh nghiệp lớn
Giải quyết các vấn đề kinh tế gắn liền với chính trị và xã hội
- Năng lực cạnh tranh cấp độ doanh nghiệp
Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là khả năng doanh nghiệp tạo ra được lợi thế cạnh tranh, có khả năng tạo ra năng suất và chất lượng cao hơn đối thủ cạnh tranh, chiếm lĩnh thị phần lớn, tạo ra thu nhập cao và phát triển bền vững Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp thể hiện thực lực và lợi thế của doanh nghiệp so với đối thủ cạnh tranh trong việc thoả mãn tốt hơn các đòi hỏi của khách hàng để thu lợi ngày càng cao
- Năng lực cạnh tranh cấp độ sản phẩm
Theo Nguyễn Văn Thanh (2004), “năng lực cạnh tranh cấp sản phẩm được hiểu là khả năng sản phẩm có được nhằm duy trì được vị thế của nó một cách lâu dài trên thị trường cạnh tranh” Năng lực cạnh tranh của sản phẩm được thể hiện ở mức độ đáp ứng nhu cầu của khách hàng trên các khía cạnh như: chất lượng, giá cả, tính năng, sự khác biệt, thương hiệu hoặc nhận diện hơn hẳn những sản phẩm hàng hóa cùng loại Muốn sản phẩm tiêu thụ được, doanh nghiệp phải nghiên cứu thị trường, thị hiếu khách hàng để đưa ra chiến lược sản phẩm Năng lực cạnh tranh của sản phẩm có được dựa trên năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
Nhận xét chung: Cả ba cấp độ cạnh tranh tuy độc lập nhưng đều có mối quan hệ chặt chẽ biện chứng với nhau, tăng cường hỗ trợ cho nhau Năng lực cạnh tranh sản phẩm là yếu tố cơ bản, cốt lõi tạo nên năng lực cạnh tranh cấp độ doanh nghiệp từ đó nâng cao năng lực cạnh tranh cấp quốc gia Ngược lại, năng lực cạnh tranh cấp quốc gia sẽ tạo điều kiện nâng cao năng lực cạnh tranh trong ngành và chính năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp khi được nâng cao sẽ tạo nên sức hút của người tiêu dùng với sản phẩm, dịch vụ Từ đó sẽ tạo ra năng lực cạnh tranh của sản phẩm
Trang 301.3 Các tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh của sản phẩm, dịch vụ
Cũng như khái niệm năng lực cạnh tranh, việc đo lường và xác định các tiêu chí đo lường năng lực cạnh tranh là những vấn đề chưa được hiểu một cách thống nhất Có khá nhiều các nghiên cứu dưới góc độ lý thuyết để xác định phương pháp
đo lường năng lực cạnh tranh
Nhìn chung, do năng lực cạnh tranh được phân tích dưới nhiều quan điểm khác nhau nên các tiêu chí để đánh giá năng lực cạnh tranh cũng khác nhau Các tiêu chí đánh giá còn phụ thuộc vào mục đích đánh giá, cơ cấu chức năng của doanh nghiệp, lĩnh vực hoạt động, sản phẩm, dịch vụ doanh nghiệp cung cấp và các số liệu
có sẵn của doanh nghiệp Qua việc tham khảo các nghiên cứu, tác giả phân tích các tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh như của sản phẩm, dịch vụ như sau:
1.3.1 Khả năng duy trì và mở rộng thị phần
Thị phần là một trong những tiêu chí hay được sử dụng để đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Thị phần được hiểu là phần thị trường mà doanh nghiệp chiếm giữ trong tổng dung lượng thị trường Tiêu chí này càng lớn nói lên
sự chiếm lĩnh của thị trường doanh nghiệp càng cao Để đánh giá được khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp so với đối thủ, ta dùng tiêu chí thị phần tương đối là tỷ
lệ so sánh về doanh thu, số lượng hàng bán của doanh nghiệp trên thị trường trên tổng doanh số hoặc sản phẩm, dịch vụ tiêu thụ của thị trường để từ đó có thể thấy được tình trạng của doanh nghiệp Ưu điểm của chỉ tiêu này là đơn giản, dễ hiểu tuy nhiên rất khó để nắm bắt chính xác được số liệu cụ thể, chính xác của đối thủ Nếu doanh nghiệp có thị phần lớn, điều này tạo điều kiện cho doanh nghiệp hạ thấp chi phí sản xuất do có lợi thế về quy mô Thị phần có thể gia tăng bằng nhiều cách khác nhau như thay đổi hoặc nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ, xác định giá cả phù hợp, phương pháp quảng bá, gia tăng ngân sách tiếp thị hay cải thiện hệ
thống phân phối hay đi theo thị trường ngách tiên phong trong thị trường
Tuy nhiên, trong một thời điểm nhất định, thị phần chưa thể hiện hết được năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp mà cần phải tổng hợp sự biến đổi trong các
thời kỳ khác nhau để đánh giá đúng năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
Trang 311.3.2 Giá cả sản phẩm, dịch vụ
Trong cạnh tranh, giá cả có vai trò rất quan trọng trong việc quyết định năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Đối với người mua, giá cả của hàng hóa giữa hai doanh nghiệp có sự chênh lệnh ở cùng một mặt hàng thì họ sẽ luôn chọn doanh nghiệp đưa ra giá thấp hơn Bên cạnh đó giá cả cũng thể hiện được lợi thế về chi phí
và khả năng hạ giá thành của sản phẩm của doanh nghiệp
Đối với người bán hàng, giá cả của một hàng hóa, dịch vụ là khoản thu nhập
họ nhận được từ việc tiêu thụ hàng hóa đó Còn đối với người mua hàng, giá cả của một sản phẩm hoặc dịch vụ là khoản tiền họ phải trả cho người bán để có được quyền sử dụng sản phẩm hoặc dịch vụ hoặc quyền sở hữu sản phẩm đó Chính vì vậy, giá cả vừa quan trọng cho cả người mua và người bán hàng
1.3.3 Chất lượng sản phẩm, dịch vụ
Chất lượng sản phẩm, dịch vụ được hình thành từ quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm hoặc cung cấp dịch vụ Đối với các doanh nghiệp sản xuất thì đầu vào trong quá trình sản xuất là rất quan trọng Bao gồm các dịch vụ về công nghệ kỹ thuật, dịch vụ thiết kế mẫu mã, dịch vụ quản lý… Chất lượng các dịch vụ này tốt sẽ
là điều kiện tốt cho sản xuất sản phẩm đạt yêu cầu chất lượng, đảm bảo yêu cầu kỹ thuật Khi việc sản xuất hàng hóa hay cung cấp dịch vụ phát triển, hàng hóa và dịch
vụ ngày càng nhiều thì nhu cầu người tiê dùng cũng tăng theo Họ không chỉ đòi hỏi hàng hóa, dịch vụ tốt, giá cả hợp lý mà còn đòi hỏi chất lượng phục vụ hay dịch vụ khách hàng tốt Các dịch vụ trong và sau khi bán ra là một đòi hỏi tất yếu Các dịch
vụ này có thể là các dịch vụ vận chuyển, lắp ráp, vận hành thử, dịch vụ bảo hành hoặc cung cấp nguyên vật liệu trong quá trình sử dụng
Chính vì vậy, doanh nghiệp cần phải liên tục nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ cũng như quá trình cung cấp sản phẩm, dịch vụ tới khách hàng Việc nâng cao chất lượng giúp doanh nghiệp không chỉ giúp doanh nghiệp tăng tốc độ tiêu thụ sản phẩm hay cung cấp dịch vụ mà còn tăng uy tín, thương hiệu của doanh nghiệp,
mở rộng thị trường, từ đó làm tăng doanh thu lợi nhuận của doanh nghiệp
Có thể liệt kê một số chỉ tiêu để đánh giá chất lượng dịch vụ như sự tin cậy, tinh thần trách nhiệm, sự đảm bảo, sự đồng cảm và tính hữu hình
Trang 32- Sự tin cậy: Chính là khả năng cung cấp dịch vụ như đã hứa một cách tin cậy
và chính xác, nó còn bao gồm sự nhất quán mà ngay từ lần đầu tiên cung ứng dịch
vụ công ty phải thực hiện Đảm bảo dịch vụ tin cậy là một trong những trông đợi cơ bản của khách hàng
- Tinh thần trách nhiệm: Là sự sẵn sàng giúp đỡ khách hàng một cách tích cực
và cung cấp dịch vụ một cách hăng hái Trong trường hợp dịch vụ sai hỏng, khả năng khôi phục nhanh chóng có thể tạo ra cảm nhận tích cực về chất lượng
- Sự đảm bảo: là việc thực hiện dịch vụ một cách lịch sự và kính trọng khách hàng, giao tiếp có kết quả với khách hàng, thực sự quan tâm và giữ bí mật cho họ
- Sự đồng cảm: thể hiện việc chăm sóc chu đáo, chú ý tới cá nhân khách hàng Sự đồng cảm bao gồm khả năng tiếp cận và nỗ lực tìm hiểu nhu cầu của khách hàng
- Tính hữu hình: là hiện diện của điều kiện làm việc, trang thiết bị, con người
và các phương tiện thông tin
1.3.4 Hiệu quả kinh doanh
Hiệu quả kinh doanh là biểu hiện cơ bản nhất thể hiện năng lực cạnh tranh của sản phẩm, dịch vụ tại doanh nghiệp Hiệu quả kinh doanh thể hiện trình độ tổ chức sản xuất và quản lý của doanh nghiệp nhằm phát huy tối đa hiệu quả sử dụng các yếu tố vật chất cũng như phi vật chất của doanh nghiệp Nếu hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp cao thì doanh nghiệp có khả năng tái sản xuất mở rộng, mở rộng phần thị trường tiềm năng, nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp nhờ vào quy mô sản xuất ngày càng được mở rộng, tạo lợi thế vượt trội so với đối thủ cạnh tranh Doanh thu, tỷ suất lợi nhuận, tỷ trọng chi phí, doanh lợi vốn, doanh lợi vốn chủ sở hữu là một trong những chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tính hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
Với một số doanh nghiệp đặc thù, hiệu quả kinh doanh còn được thể hiện ở số lượng hàng hóa hoặc dịch vụ họ cung cấp được tới nhiều đối tượng khách hàng Cho nên, mỗi doanh nghiệp khác nhau sẽ có nhiều tiêu chí khác nhau để đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp mình
Trang 331.3.5 Uy tín của doanh nghiệp và thương hiệu của sản phẩm, dịch vụ
- Uy tín của doanh nghiệp là một trong những chỉ tiêu quan trọng để đánh giá
năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Doanh nghiệp nào có uy tín sẽ có nhiều bạn hàng, nhiều đối tác làm ăn và nhất là có một lượng khách hàng rất lớn
Mục tiêu chủ yếu của các doanh nghiệp là doanh thu, thị phần và lợi nhuận
Để đạt được các mục tiêu đó doanh nghiệp phải tạo được uy tín trên thị trường và vị thế trong mắt khách hàng Cơ sở, tiền đề để tạo được uy tín của doanh nghiệp đó là doanh nghiệp phải có một nguồn vốn đảm bảo để duy trì và phát triển hoạt động kinh doanh, có một hệ thống máy móc, cơ sở hạ tầng đáp ứng đầy đủ yêu cầu của hoạt động kinh doanh Yếu tố quan trọng nhất để tạo nên uy tín của doanh nghiệp
đó là “con người trong doanh nghiệp” tức doanh nghiệp đó phải có một đội ngũ cán
bộ có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cao, đội ngũ nhân viên giỏi về tay nghề và kỹ năng làm việc, họ là những con người có trách nhiệm và nhiệt tình trong công việc, biết khơi dậy nhu cầu của khách hàng
Khác với các tiêu chí định lượng, để đo lường được chỉ tiêu này đòi hỏi người phân tích cần phải thu thập được nhiều thông tin phản hồi từ khách hàng, xem xem
sự đánh giá của họ đối với các nhãn hiệu sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp như thế nào Nếu một doanh nghiệp có uy tín cao thì các sản phẩm, dịch vụ của nó cũng được khách hàng tín nhiệm và đánh giá cao và do đó các sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp đó sẽ có khả năng cạnh tranh cao trên thị trường
- Thương hiệu: Khi xây dựng một sản phẩm, các nhà quản trị sẽ lưu tâm đến
rất nhiều đến nhãn hiệu sản phẩm, một nhãn hiệu sản phẩm hay và ấn tượng góp phần không nhỏ vào sự thành công của sản phẩm, nó giúp phân biệt sản phẩm của doanh nghiệp với đối thủ cạnh tranh khác và là cộng cụ để doanh nghiệp định vị sản phẩm trên thị trường mục tiêu Khi thiết kế nhãn hiệu doanh nghiệp phải xem xét đến các thành phần gồm: đặt tên sản phẩm, xây dựng biểu tượng (logo), khẩu hiệu
và hình ảnh cho nhãn đồng thời phải có chiến lược về nhãn hiệu đối với sản phẩm của doanh nghiệp
Trang 341.3.6 Khả năng liên kết, hợp tác với doanh nghiệp khác và hội nhập kinh tế quốc tế
Khả năng liên kết và hợp tác của doanh nghiệp thể hiện ở việc nhận biết các
cơ hội kinh doanh mới, chọn đúng đối tác để liên minh và vận hành hoạt động của liên minh một cách hiệu quả, đạt được mục tiêu đặt ra Nếu doanh nghiệp không thể hoặc ít có khả năng liên minh hợp tác với các đối tác khác thì không những bỏ lỡ nhiều cơ hội kinh doanh mà còn có mối đe dọa nếu đối thủ cạnh tranh nắm bắt cơ hội ấy
1.4 Các nhóm yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh
Năng lực cạnh tranh của sản phẩm, dịch vụ mà doanh nghiệp cung cấp phần nào phản ảnh năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Vì vây, để đánh giá được năng lực cạnh tranh của sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp, việc hiểu rõ tác động của môi trường xung quanh cũng như các yếu tố trong nội bộ doanh nghiệp là rất cần thiết
1.4.1 Môi trường vĩ mô
Môi trường vĩ mô của doanh nghiệp là tổng hợp các nhân tố kinh tế, chính trị
- pháp luật, văn hoá - xã hội, tự nhiên, công nghệ Các nhân tố có thể tác động trực tiếp hoặc gián tiếp tới doanh nghiệp và doanh nghiệp không thể thay đổi nó mà cần phải biết thích nghi một cách sáng tạo
- Môi trường kinh tế:
Mức tăng trưởng kinh tế hàng năm được đánh giá thông qua mức tăng GDP và mức tăng thu nhập bình quân đầu người/năm Mức tăng trưởng kinh tế ảnh hưởng trực tiếp đến quy mô và đặc trưng của các cơ hội cũng như thách thức đối với doanh nghiệp Tăng trưởng kinh tế sẽ kéo theo tăng khả năng tiêu thụ sản phẩm hàng hoá, khai thác dịch vụ trong toàn bộ nền kinh tế quốc dân, từ đó tạo ra triển vọng phát triển cho các doanh nghiệp và làm giảm bớt đi áp lực cạnh tranh trong phạm vi của những ngành riêng biệt Ngược lại, khi nền kinh tế sa sút, suy thoái sẽ làm giảm nhu cầu tiêu thụ sản phẩm hàng hoá, dịch vụ khai thác, đồng thời làm tăng các lực lượng cạnh tranh Sự giảm sút của nền kinh tế cũng làm cho cuộc chiến về giá sẽ trở nên khốc liệt hơn trong các ngành đang nằm trong thời kỳ trưởng thành
Trang 35Mức lãi suất, các chính sách tiền tệ, tỷ giá hối đoái cũng có thể tạo ra một vận hội mới cho doanh nghiệp nhưng cũng có thể là những nguy cơ đối với sự phát triển của doanh nghiệp
Mức độ lạm phát và những vấn đề chống lạm phát cũng là một nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến doanh nghiệp Thực tế, nếu tỷ lệ lạm phát quá cao có thể làm mất ổn định nền kinh tế, hạn chế nhịp độ phát triển kinh tế, thúc đẩy việc nâng cao tỷ lệ phần trăm cho vay vốn và tăng sự giao động về giá trao đổi ngoại tệ Lạm phát tăng lên, dự án để tiến hành đầu tư trở nên mạo hiểm hơn, doanh nghiệp sẽ phải cắt giảm đầu tư phát triển sản xuất
Hệ thống thuế và mức thuế suất là những căn cứ cơ sở để Nhà nước điều khiển mối quan hệ cung cầu các sản phẩm hàng hoá khác nhau trong nền kinh tế
Nó có ảnh hưởng lớn và trực tiếp đến thu nhập của các doanh nghiệp, hay tổ chức tạo ra những nguy cơ hay triển vọng phát triển của doanh nghiệp
Ngoài những nhân tố trên có những tác động trực tiếp và quan trọng đến doanh nghiệp, nó còn có các nhân tố khác nữa như các phương pháp hoạt động của thị trường, thị trường vốn, vòng quay và các chỉ số chứng khoán, cấu trúc về nền kinh tế
- Môi trường chính trị - pháp luật:
Thể chế chính trị giữ vai trò định hướng và chi phối toàn bộ hoạt động của xã hội trong đó có hoạt động kinh doanh Các nhân tố chính trị, pháp luật có tác động trực tiếp đến các doanh nghiệp theo các hướng khách nhau Môi trường chính trị - pháp luật có thể tạo ra cơ hội cũng có thể là rủi ro cho doanh nghiệp Một nền chính trị ổn định, nhất quán về quan điểm chính sách luôn là môi trường lý tưởng để đầu
tư Hệ thống pháp luật được xây dựng và hoàn thiện là cơ sở để doanh nghiệp kinh doanh ổn định và cạnh tranh lành mạnh trên thị trường
- Môi trường khoa học công nghệ:
Môi trường khoa học công nghệ kỹ thuật đóng vai trò quan trọng, mang tính chất quyết định đối với khả năng cạnh tranh và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Đây là nhân tố có ảnh hưởng lớn đến nhiều lĩnh vực, ngành nghề Vì thế để
Trang 36phát triển và tồn tại, doanh nghiệp cần phải quan tâm sâu sắc đến vấn đề đầu tư thay đổi công nghệ Trong xu thế toàn cầu hóa nền kinh tế hiện nay, sự phát triển nhanh chóng của khoa học, kỹ thuật – công nghệ ở mọi lĩnh vực đều tác động trực tiếp đến hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp có liên quan Với trình độ khoa học công nghệ như hiện nay ở nước ta thì hiệu quả của các hoạt động ứng dụng, chuyển giao công nghệ đã, đang và sẽ ảnh hưởng trực tiếp và mạnh mẽ tới các doanh nghiệp Xu thế hội nhập buộc các doanh nghiệp ở nước ta phải tìm mọi biện pháp
để tăng khả năng cạnh tranh là giá cả, doanh nghiệp đạt được điều này nhờ việc giảm chi phí trong đó yếu tố công nghệ đóng vai trò rất quan trọng Vì vậy, các doanh nghiệp phải chú ý nâng cao nhanh chóng khả năng nghiên cứu và phát triển, không chỉ chuyên giao, làm chủ công nghệ ngoai nhập mà phải có khả năng sáng tạo được kỹ thuật công nghệ tiên tiến Sự phát triển của công nghệ hiện nay gắn chặt với sự phát triển của công nghệ thông tin Việc ứng dụng công nghệ thông tin vào lĩnh vực quản lý sẽ góp phần nâng cao khả năng tiếp cận và cập nhật thông tin, đặc biệt là những thông tin về thị trường Xóa bỏ các hạn chế về không gian, tăng năng suất lao động
- Môi trường văn hoá - xã hội:
Đối với chiến lược trung và dài hạn có thể nói đây là loại nhân tố thay đổi nhanh chóng theo hướng du nhập những lối sống mới Đây cũng là cơ hội cho các nhà sản xuất, đồng thời cũng đặt ra những khó khăn cho doanh nghiệp trong việc nhìn nhận, đánh giá và xác định xu hướng tiêu dùng mới, căn cứ theo độ tuổi, sở thích, địa vị công việc của người tiêu dùng để nâng cao chất lượng sản phẩm cũng như có những chiến lược cạnh tranh hợp lý trong từng thời điểm
Dân số: dân số và mức gia tăng dân số ở mỗi thị trường, ở mỗi quốc gia luôn luôn là lực lượng có ảnh hưởng rất lớn đến tất cả mọi hoạt động về quản trị sản xuất và quản trị kinh doanh ở mỗi doanh nghiệp
Văn hóa: Dưới ảnh hưởng của mỗi nền văn hoá, nhân cách, đạo đức, niềm tin, thái độ, hệ thống các giá trị ở mỗi người được hình thành và phát triển Như vậy văn hóa quản trị nói chung và phong cách cùng phương pháp quản trị ở mỗi doanh nghiệp nói riêng sẽ bị ảnh hưởng trực tiếp bởi những nền văn hóa mà những nhà
Trang 37quản trị của họ thuộc về các nền văn hóa đó Qua nghiên cứu, người ta cũng thấy rằng, văn hóa là một trong những yếu tố chủ yếu tác động, chi phối hành vi ứng xứ của người tiêu dùng, chi phối hành vi mua hàng của khách hàng Thêm vào đó, tình cảm gia đình, sự hiểu biết xã hội, trình độ học vấn vẫn là điều xuất phát khi mua sắm hàng hóa, dịch vụ, nghĩa là chi phối việc soạn thảo chiến lược và sách lược kinh doanh ở mỗi doanh nghiệp cụ thể
Phong cách và lối sống: Mỗi phong cách và lối sống lại có những đặc trưng riêng của mình về cách mỗi cá thể suy nghĩ, hành động và thể hiện ra thế giới bên ngoài Chính điều này đến lượt nó lại chi phối rất mạnh đến việc hình thành những nhu cầu về chủng loại, chất lượng, số lượng, hình dáng, mẫu mã của hàng hóa, dịch
vụ đặc trưng cho các phong cách và lối sống đó Như vậy muốn kinh doanh có hiệu quả, các nhà quản trị không thể không điều chỉnh các hoạt động của mình phong cách và lối sống của xã hội đương thời và xã hội tương lai sắp đến
- Môi trường tự nhiên:
Các nhân tố tự nhiên bao gồm nguồn lực tài nguyên thiên nhiên có thể khai thác, các điều kiện về địa lý như địa hình, đất đai, thời tiết, khí hậu ở trong nước cũng như ở từng khu vực Các điều kiện tự nhiên có thể ảnh hưởng đến hoạt động của từng loại doanh nghiệp khác nhau: tài nguyên thiên nhiên tác động rất lớn đến doanh nghiệp thuộc lĩnh vực khai thác; đất đai, thời tiết, khí hậu ảnh hưởng đến doanh nghiệp trong ngành nông, lâm, thủy, hải sản từ đó tác động đến các doanh nghiệp chế biến Địa hình và sự phát triển cơ sở hạ tầng tác động đến việc lựa chọn địa điểm của mọi doanh nghiệp, khí hậu, độ ẩm sẽ ảnh hưởng đến việc bảo quản, nguyên vật liệu, thành phẩm và điều kiện sản xuất của doanh nghiệp
Điều này tác động đến các doanh nghiệp theo hướng làm cho doanh nghiệp phải chú ý tới các điều kiện tự nhiên Điều kiện tự nhiên ảnh hưởng ở mức độ khác nhau, cường độ khác nhau đối với từng loại doanh nghiệp ở các địa điểm khác nhau
và nó cũng tác động theo cả hai xu hướng cả tiêu cực và tích cực
- Môi trường quốc tế:
Toàn cầu hóa đang là xu hướng tất yếu trong xã hội ngày nay Môi trường quốc tế và toàn cầu hóa tạo ra những thay đổi trong hoạt động kinh tế Cơ hội thị trường quốc tế ngày càng mở rộng cho các doanh nghiệp Xu thế khu vực hóa và
Trang 38toàn cầu hóa tạo điều kiện cho các doanh nghiệp phát triển, có cơ hội tiếp cận thị trường mới, đầu tư sản xuất kinh doanh Các hàng rào thương mại như thuế quan, thủ tục xuất khẩu, hạn chế mậu dịch sẽ được giảm bớt, giúp quá trình lưu thông hàng hóa giữa các nước ngày càng đơn giản hơn Tuy nhiên môi trường quốc tế và toàn cầu hóa sẽ khiến nền kinh tế phức tạp hơn, cạnh tranh ngày càng khốc liệt hơn bởi những quan điểm xã hội văn hóa, chính trị pháp luật, cấu trúc thể chế và các thị hiếu khác nhau trên toàn thế giới Bên cạnh đó, các điều kiện cạnh tranh như tiêu chuẩn kỹ thuật, sự khác biệt về văn hóa ngôn ngữ, các đối thủ cạnh tranh mạnh hơn trong khi không có bảo hộ của nhà nước cũng là một yếu tố ảnh hưởng tới sức cạn tranh của doanh nghiệp Giải pháp để vượt qua những thách thức này là các doanh nghiệp cần phải chủ động và tích cực hội nhập quốc tế, thay đổi để thích nghi với những thay đổi về mặt kỹ thuật công nghệ, bồi dưỡng và rèn luyện kỹ năng của đội ngũ lao động nhằm nâng cao năng suất lao động
1.4.2 Môi trường vi mô
So với môi trường vĩ mô, môi trường vi mô có tác động trực tiếp tới năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trong ngành Theo Michael E Porter (2009) thì có 5 lực lượng chính có ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp, đó là:
Đối thủ cạnh tranh trực tiếp: Là những doanh nghiệp cùng tạo ra hoặc cung ứng
một loại sản phẩm dịch vụ trên thị trường giống doanh nghiệp Cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong cùng một ngành thường là gay gắt nhất và cũng là vấn đề cốt lõi của việc phân tích năng lực cạnh tranh Các doanh nghiệp cạnh tranh trong một ngành thường bao gồm các nội dung chủ yếu như: giá cả, sự khác biệt về sản phẩm hoặc sự đổi mới sản phẩm giữa các hang hiện đang cùng tồn tại trong thị trường Các doanh nghiệp có khả năng cạnh tranh khi bắt kịp các xu hướng và có thể mất lợi thế khi họ thiếu sự thận trọng Vì vậy, doanh nghiệp cần phải linh hoạt, nhạy bén điều chỉnh các hoạt động kinh doanh để phù hợp với nhu cầu thị trường, đưa ra thị trường những sản phẩm dịch vụ có chất lượng tốt, giá cả phù hợp và mẫu mã đa dạng
Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn: Là các doanh nghiệp hiện chưa cùng cạnh tranh trong
cùng một ngành sản xuất nhưng có thể ảnh hưởng tới ngành trong tương lai Đối thủ tiềm ẩn nhiều hay ít, áp lực của họ tới ngành mạnh hay yếu sẽ phụ thuộc vào:
Trang 39 Sức hấp dẫn của ngành: Yếu tố này được thể hiện qua các chỉ tiêu như tỉ suất sinh lợi, số lượng khách hàng, số lượng doanh nghiệp trong ngành
Những rào cản gia nhập ngành: là những yếu tố làm cho việc gia nhập vào một ngành khó khăn và tốn kém hơn như kỹ thuật, vốn, các yếu tố thương mại (hệ thống phân phối, thương hiệu, hệ thống khách hàng)
Các yếu tố khác: Nguyên vật liệu, phát minh sáng chế, nhân lực, bảo hộ của chính phủ
Để hạn chế mối đe doạ này, các nhà quản lý thường dựng nên các hàng rào như: Mở rộng khối lượng sản xuất của doanh nghiệp để giảm chi phí, khác biệt hoá sản phẩm, đổi mới công nghệ, đổi mới hệ thống phân phối, phát triển các dịch vụ bổ sung Ngoài ra có thể lựa chọn địa điểm thích hợp nhằm khai thác sự hỗ trợ của Chính phủ và lựa chọn đúng đắn thị trường nguyên liệu, thị trường sản phẩm
Những nhà cung cấp: Nhà cung cấp là chỉ những cá nhân hay tổ chức cung
ứng các loại yếu tố đầu vào cho doanh nghiệp như: nguyên liệu, vật liệu, bán thành phẩm, lao động, máy móc thiết bị kỹ thuật, tiền vốn Giữa các nhà cung cấp và doanh nghiệp thường diễn ra các cuộc thương lượng về giá cả, chất lượng và thời hạn giao hàng Các nhà cung cấp có thể được coi là áp lực đe dọa với doanh nghiệp khi họ có khả năng tăng giá bán đầu vào hoặc giảm chất lượng sản phẩm, dịch vụ
mà họ cung cấp Sức mạnh của nhà cung cấp được thể hiệu bởi:
đến áp lực cạnh tranh, quyền lực đàm phán của họ đối với ngành, doanh nghiệp Nếu trên thị trường chỉ có một vài nhà cung cấp có quy mô lớn sẽ tạo áp lực cạnh tranh, ảnh hưởng tới toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của ngành
Khả năng thay thế sản phẩm của nhà cung cấp: Khả năng thay thế những nguyên liệu đầu vào do các nhà cung cấp và chi phí chuyển đổi nhà cung cấp
Thông tin về nhà cung cấp: Trong thời đại hiện tại thông tin luôn là nhân tố
thúc đẩy sự phát triển của thương mại, thông tin về nhà cung cấp có ảnh hưởng lớn tới việc lựa chọn nhà cung cấp đầu vào cho doanh nghiệp
Trang 40Để đảm bảo lợi nhuận cho doanh nghiệp trước khả năng tăng cao chi phí đầu vào, đảm bảo sức cạnh tranh của sản phẩm, doanh nghiệp phải biến được quyền lực thương lượng của người cung ứng thành quyền lực của mình
Khách hàng: Khách hàng bao gồm: người tiêu dùng trực tiếp, các trung gian
phân phối (các nhà bán sỉ, bán lẻ và các đại lý), khách hàng công nghiệp, khách hàng cơ quan Khách hàng có thể được coi như là một sự đe dọa cạnh tranh,
có quyền đòi hỏi doanh nghiệp giảm giá hoặc có nhu cầu chất lượng cao và dịch vụ tốt Tức là khách hàng có quyền nêu những nguyện vọng cũng như mong muốn có lợi cho mình đến các doanh nghiệp, vì suy cho cùng, các sản phẩm sản xuất ra nhằm phục vụ khách hàng và đây cũng chính là lực lượng phản ánh năng lực cạnh tranh của mỗi doanh nghiệp Áp lực của khách hàng thường được thể hiện khi: khách hàng mua số lượng lớn - họ có thể dùng ưu thế của mình để mặc cả giảm giá, ngành cung cấp phụ thuộc vào khách hàng với tỷ trọng lớn, khách hàng có thể vận dụng liên kết dọc có xu hướng khép kín sản xuất, khách hàng có đầy đủ thông tin về thị trường của các nhà cung cấp thì áp lực mặc cả càng lớn Sức mạnh của khách hàng thể hiện ở: Vị thế mặc cả, số lượng người mua, thông tin mà người mua có được, tính đặc trưng của nhãn hiệu hàng hóa, tính nhạy cảm đối với giá, sự khác biệt hóa sản phẩm, mức độ tập trung của khách hàng trong ngành, mức độ sẵn có của hàng hóa thay thế, động cơ của khách hàng
Sản phẩm thay thế: Sản phẩm thay thế là sản phẩm của các doanh nghiệp
trong những ngành khác nhưng thoả mãn nhu cầu của người tiêu dùng giống như sản phẩm của các doanh nghiệp trong ngành Những sản phẩm thay thế này cũng là một trong những yếu tố tạo nên sức ép cạnh tranh lớn đối với các doanh nghiệp trong ngành Sự sẵn có của các sản phẩm thay thế trên thị trường là mối đe dọa trực tiếp đến khả năng phát triển, khả năng cạnh tranh và mức lợi nhuận của các doanh nghiệp Việc phải đối mặt với các sản phẩm thay thế trở thành vấn đề chung của toàn ngành Khi giá cả mặt hàng mà doanh nghiệp cung ứng cao thì khách hàng có xu hướng sử dụng các sản phẩm thay thế Nó có thể làm giảm thị phần và làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp, và ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Các nguy cơ thay thế thể hiện ở: chi phí chuyển đổi trong