Chuyển Động Cơ Học - Bài Tập Vận DụngA/ Yêu cầu : - Xác định được khi nào vật chuyển động, khi nào vật đứng yên - Xác định được tính tương đối của chuyển động - Tính được một vài vận tốc
Trang 1Chuyển Động Cơ Học - Bài Tập Vận Dụng
A/ Yêu cầu :
- Xác định được khi nào vật chuyển động, khi nào vật đứng yên
- Xác định được tính tương đối của chuyển động
- Tính được một vài vận tốc đơn giản và ý nghĩa vận tốc
B/ Nội dung :
I/ Lý thuyết :
- Một vật thay đổi vị trí so với vật khác ta nói vật đó chuyển động
- Một vật chuyển động so với vật này nhưng lại đứng yên so với vật khác ta nói chuyển động và đứng yên có tính tương đối
- Công thức tính vận tốc
t
s
v= II/ Bài tập :
1/ Chiếc xe đang chạy ngoài đường , hãy chỉ vật mốc ?
2/ Có hai xe chuyển động cùng chiều, cùng vận tốc Lúc đầu xe A cách xe B 500 m Hỏi, nếu xét trong hệ chỉ có hai xe, thì hai xe có chuyển động với nhau không ?
3/ Hãy chỉ ra người lái xe chuyển động so với vật nào và đứng yên so với vật nào ?
4/ Một ô tô chuyển động trên đoạn đường 120 km trong hia giờ Hỏi vận tốc của xe ôtô ?
s = 120km Vận tốc của ô tô trên đoạn đường 120 km là :
t
s
2
120
=
=
=
5/ Một tàu hỏa có vận tốc 80 km/h.Hỏi trong hai giờ tàu hỏa đi được đoạn đường bao nhiêu kilômet ?
v = 80 km/h Quãng đường tàu hỏa đi được trong hai giờ là :
t
s
v= → = = 80 2 = 160
6/ Ôtô A chuyển động với vận tốc 30 km/h, ôtô B chuyển động với vận tốc 5m/s Hỏi ôtô nào nhanh hơn ?
Giải : Vận tốc của ôtô A theo đơn vị m/s là :
s m
3600
000
= Vậy ôtô A chuyển động nhanh hơn ôtô B
7/ Một phi cơ đi trên quãng đường 720 km, với vận tốc 360 km/h hỏi thời gian đi hết quãng đường trên ?
s = 720 km Thời gian phi cơ đi hết quãng đường trên là :
v
s t t
s
360
720 =
=
=
→
=
Trang 2Ngày soạn : 25 / 9 / 2007
Tiết 3
Chuyển Động Đều - Chuyển Động Không Đều
A/ Yêu cầu :
- Nắm được thế nào là chuyển động đều và chuyển động không đều
- Vận dụng được công thức v tb = t s , tính vận tốc của một số chuyển động
B/ Nội dung :
I/ Lý thuyết :
- Chuyển động đều là chuyển động có vận không thay đổi
- Chuyển động không đều là chuyển động mà vận tốc luôn thay đổi theo thời gian
- Công thức
2 1
2 1
t t
s s t
s
v tb
+
+
=
= II/ Bài tập :
1/ Một người đạp xe trên đoạn đường dài 6 km trong 18 phút và đoạn đường 10 km trong 30 phút Hỏi chuyển động của xe là chuyển động nào? vì sao ?
Đáp án : Vận tốc của xe trên đoạn đường đầu tiên là :
ph km t
s
18
6 1
1
Vận tốc của xe trên đoạn đường kế tiếp là :
ph km t
s
30
10 2
2
Vậy chuyển động của xe là chuyển động đều, vì vận tốc của xe không thay đổi 2/ Chuyển động của xe khách là chuyển động nào ?vì sao ?
Đáp án : Chuyển động của xe khách là chuyển động không đều, vì vận tốc của xe khách luôn thay đổi trong suốt thời gian chuyển động
3/ Một người đi bộ trên quãng đường đầu dài 3 km với vận tốc 2 m/s.Ở quãng đường sau dài 1,9 km người đó đi mất 5h Tính vận tốc trung bình của người đó trên cả đoạn đường ?
Đáp án : Thời gian đi hết đoạn đường đầu là :
s v
s t t
s
2
3000 1
1 1 1
1
Vận tốc trung bình của người đi bộ là :
s m t
t
s s
18000 1500
1900 3000 2
1
2
+
+
= +
+
= 4/ Một người đi xe đạp trên nửa quãng đường đầu với vận tốc v1=12 km/h Nửa còn lại với vận tốc v2. Biết vận tốc cả đoạn đường là 8km/h tính vận tốc v2
Đáp án : Vận tốc trên đoạn đường thứ 2 là :
h km s
v s s s
2
= +
5/ SBT
Trang 3Cách biểu diễn lực
A/ Yêu cầu :
- Biểu diễn được các lực theo mọi phương
- Biểu diễn đúng tỉ xích cho trước và tùy chọn
B/ Nội dung :
I/ Lý thuyết :
Các yếu tố của lực :
- Điểm đặt lực
- Hướng
- Độ lớn
II/ Bài tập :
1/ Khi có lực tác dụng lên vật sẽ làm cho vật như thế nào ?
Đáp án : Khi có lực tác dụng lên vật sẽ làm cho vật biến dạng hoặc biến đổi chuyển động 2/ Khi biểu diễn lực cần phải biết bao nhiêu yếu tố ?
Đáp án : Khi biểu diễn lực cần phải biết 3 yếu tố : Điểm đặt lực, hướng và độ lớn
3/ Biểu diễn các lực sau :
- Lực kéo của đầu tàu 18.000N
- Trọng lượng của vật 200kg
- Lực tạo với phương ngang một góc 30 độ
- Lực tạo với phương ngang một góc 90 độ, chiều đi lên
Đáp án :
- Lực của đầu tàu theo phương ngang - Trọng lượng của vật 200 kg
- Lực tạo với phương ngang một góc 30 độ
- Lực tạo với phương ngang một góc 900, chiều đi lên
F = 18.000 N F
P
P = 2000 N
F
⁾30 0
F
Trang 4Ngày soạn : 23 / 10 / 2007
Tiết 5
Bài Toán Về Lực Cân Bằng - Ma Sát
A/ Yêu cầu :
- Biểu diễn được hai lực cân bằng cùng đặt lên một vật
- Nắm được sự xuất hiện của lực ma sát trong từng trường hợp
B/ Nội dung :
I/ Lý thuyết :
- Hai lực cân bằng là hai lực có độ lớn bằng nhau cùng đặt lên một vật, có cùng phương nhưng ngược chiều
- Lực ma sát có được khi :
+ Vật trượt trên vật khác + Vật lăn trên vật khác + Vật đứng yên
II/ Bài tập :
1/ Vật sẽ như thế nào khi chịu tác dụng của hai lực cân bằng ?
Đáp án : - Vật đang đứng yên sẽ đứng yên
- Vật đang chuyển động sẽ chuyển động thẳng đều mãi mãi 2/ Quả cầu nặng 0.2 kg được treo vào sợi dây cố định Hãy biểu diễn các vét tơ lực tác dụng lên quả cầu
Đáp án :
3/ Một ô tô chuyển động thẳng đều khi lực kéo của động cơ ô tô là 12.000N
a/ Tính độ lớn của lực ma sát khi tác dụng lên các bánh xe của ôtô ?
Đáp án : Khi ô tô chuyển động thẳng đều có nghĩa là lực kéo của động cơ cân bằng với lực ma sát của bánh xe Vậy độ lớn của lực ma sát là 12.000 N
b/ Khi lực kéo của ôtô tăng lên , thì chuyển động của ôtô se như thế nào ?
Đáp án : Khi lực kéo của ôtô tăng lên , thì chuyển động của ôtô sẽ nhanh dần lên vì lực kéo của ôtô lúc này lớn hơn lực ma sát của bánh xe
c/ Khi lực kéo của ôtô nhỏ hơn lực ma sát thì chuyển động của ôtô sẽ như thế nào ?
Đáp án : Khi lực kéo của ôtô nhỏ hơn lực ma sát thì chuyển động của ôtô lúc này sẽ chậm dần 4/ SBT
P T
Trang 5Bài Toán Về Aùp Suất
A/ Yêu cầu :
- Giải được các bài toán về áp suất chất lỏng và chất rắn
- Giải thích được các ứng dụng về áp suất
B/ Nội dung :
I/ Lý thuyết :
- Aùp suất chất rắn phụ thuộc vào 2 yếu tố
+ Aùp lực + Diện tích bị ép, Công thức
S
F
p=
- Aùp suất chất lỏng phụ thuộc vào 2 yếu tố
+ Trọng lượng riêng của chất lỏng + Độ cao cột chất lỏng, công thức p=d.h
II/ Bài tập :
1/ Một người tác dụng lên mặt sàn một áp suất 1,7.104N/m2 diện tích bàn chân tiếp xúc mặt sàn là 0,03m2
.Hỏi trọng lượng và khối lượng của người đó ?
Đáp án : Trọng lượng của người chính là áp lực tác dụng lên mặt sàn
N S
p P S
P
p= → = = 17 000 × 0 , 03 = 510 Vậy trọng lượng của người là : p = 510 N Khối lượng của người là : P m m P 51kg
10
= 2/ Đặt một bao gạo 60 kg lên một cái ghế 4 chân, có khối lượng 4 kg diện tích tiếp xúc với mặt đất của mỗi chân ghế là 8 cm2 Tính áp suất của các chân ghế tác dụng lên mặt đất ?
Đáp án : Aùp suất của bao gạo và ghế tác dụng lên mặt sàn là :
2
/ 000 200 0032 , 0
640
m N S
P
3/ Một ô tô bị lầy, muốn làm giảm áp suất thì ta phải làm thế nào ?
Đáp án : Muốn làm giảm áp suất thì phải tăng diện tích tiếp xúc
4/ Một tàu ngầm đang di chuyển ở đáy biển, áp kế đặt ngoài vỏ tàu chỉ áp suất 2.020.000 N/m2 Một lúc sau áp kế chỉ 860.000 N/m2
a/ Tàu nổi lên hay lặn xuống ? vì sao khẳng định ?
Đáp án : Tàu nổi lên, vì áp suất giảm chứng tỏ độ sâu cũng giảm
b/ Tính độ sâu của tàu ngầm ở hai thời điểm trên Trọng lượng riêng của nước biển là :10.300 N/m2
Đáp án : Độ sâu ở thời điểm thứ nhất là :
m d
p h h d
300 10
000 020 2
1 1
Độ sâu ở thời điểm thứ hai là :
p 860.000
=
=
=
→
=
Trang 6Ngày soạn :
Tiết 8
Bài Toán Về Aùp Suất
A/ Yêu cầu : Nắm được các công thức tính áp suất và vận dụng vào bài tập một cách thành thạo
B/ Nội dung :
I/ Lý thuyết :
h d p S
F
p= , = II/ Bài tập :
1/ Một căn phòng rộng 4m, dài 6m, cao 3m
a/ Tính khối lượng của không khí trong phòng, biết khối lượng riêng của không khí là 1,29 kg/m3
Đáp án : Thể tích của khối khí trong phòng là :
3
72 3 6
Khối lượng của không khí trong phòng là :
kg V
D m V
m
D= → = = 1 , 29 72 = 92 , 88 b/ Tính trọng lượng của không khí trong phòng ?
Đáp án : Trọng lượng của không khí là :P = 10 m= 928 , 8N
2/ Một bình thông nhau chứa nước biển Người ta đổ thêm xăng vào một nhánh, hai mặt thoáng ở hai nhánh chênh lệch nhau 18 mm
Tính độ cao cột xăng, cho biết trọng lượng riêng của nước biển là 10,300N/m3 , của xăng là 7000N/m3
Đáp án : Gọi áp suất của cột xăng có chiều cao h1 là: pa
Gọi áp suất của cột nước biển có chiều cao h2 là: pb
Ta có pa = pb
Mà p a =d1.h1,p b =d2.h2 →d1.h1 =d2h2( )1
Từ hình vẽ ta có : h2 =h1−h( )2
Thay (2) vào (1) ta có :d1.h1 =d2(h1−h)=d2h1−d2h
mm d
d
h d h h d d d
1 2
2 1 2 1 2
−
=
→
=
−
→ 3/ đổi 76 cmHg ra đơn vị N/m2
Đáp án : p = d.h = 136000.0,76 = 103360N/m2
4/ Vì sao giếng nước khi sử dụng bơm tay thì độ sâu mực nước không được vượt quá 10,34m ?
Đáp án : Khi bơm nước, nước lên được là nhờ áp suất khí quyển, nếu thay thủy ngân trong thí nghiệm Tôrixeli bằng nước thì ống thí nghiệm phải đạt 10,34m
m d
p h h d
10000
103360
=
Vậy nếu vượt quá 10.34m thì không bơm được nước
Ngày soạn :
h1
h2 h