1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án tự chọn lí 9

21 580 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo Án Tự Chọn Lí 9
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Vật Lý
Thể loại Giáo án
Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 362 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Gọi HS lên bảng trình bày bài làm, GV hướng dẫnlớp thảo luận phương án giải và bài làm của bạn.. Tiết 2: BÀI TẬP ĐIỆN TRỞ CỦA DÂY DẪN – ĐỊNH LUẬT ÔM.I.Mục tiêu: -Kiến thức: +Củng cố khái

Trang 1

Ngày dạy:…… /… /………… CHỦ ĐIỂM: ĐỊNH LUẬT ÔM.

Tiết 1:BÀI TẬP SỰ PHỤ THUỘC CỦA CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN VÀO HIỆU ĐIỆN THẾ

I.Mục tiêu

-Kiến thức:+Vẽ và sử dụng được đồ thị biểu diễn mối quan hệ I, U từ số liệu đã có sẵn

+Củng cố dược kết luận về sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đậu dây dẫn

-Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng vẽ đồ thị, xác định được cường độ dòng điện khi biết giá trị h.đ.thế trên đò thị

-Thái độ: Giáo dục HS tính cẩn thận, trung thực, ham thích học tập

II.Chuẩn bị

GV: +Một số dạng BT định lượng về sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn

+Bảng phụ kẽ sẵn hình 1.2 SGK

HS: Bài giải các bài tập 1.1; 1.2;1.3;1.4 ở sách BTVL9

III.Kiểm tra bài cũ (3 phút)

Nêu kết luận về sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu vật dẫn?

IV.Tiến trình dạy học

Nội dung chính Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

BÀI TẬP

Bài 1.1/4(Sách BTVL9) Bài giải

Cho biết Lập tỉ số: 3

12

361

2 = =

U U

U1=12V Suy ra: U2=3U1

U2=36V Vậy h.đ.thế tăng lên gấp 3 lần nếu đặt giữa hai

I1=0,5A đầu dây dẫn đó h.đ.thế U2 =36V

I2 =? Do đó c.đ.d.điện chạy qua dây dẫn đó cũng

tăng lên gấp 3 lần: I2= 3I1= 3 0,5 = 1,5 (A)

Bài 1.2 (Sách BTVL9) Bài giải

Với I1= 1,5A Khi dòng điện chạy qua dây dẫn tăng thêm 0,5A, thì

c.đ.d.điện I2 trong dây dẫn lúc này sẽ tăng thêm 1

GV treo bảng phụ có sẵn các số liệu như sau:

Lần đo 1: U1=3V ; I1=0,5ALần đo 2: U2=1,5V ; I2=0,25ALần đo 3: U3=4,5V ; I3=0,75AYêu cầu HS vẽ đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc I vàoU

Thu một số bài chấn tại lớp

Y/cầu HS xác định c.đ.d.điện tại điểm D có U= 6,0Vvà E có U=9,0V

Gọi HS nhận xét, GV theo dõi sửa sai

*Hoạt động 2: Củng cố kết luận của bài học (30 ph)Gọi HS trình bày phương án giải bài tập 1.1 sáchBTVL9

GV gợi ý: Dựa vào kết luận của bài học 1 để giải

Gọi HS lên bảng trình bày bài làm, GV hướng dẫnlớp thảo luận phương án giải và bài làm của bạn

Làm việc cá nhân:

-Ghi kết quả đo vào vở

+Vẽ đồ thị căn cứ vào kết quả đo

+Lên bảng vẽ đồ thị theo yêu cầu của GV

Làm việc cá nhân:

-Tóm tắt đề

12

361

2 = =

U U

-Suy ra :U2= 3U1  h.đ thế tăng thêm 3 lầnTừ đó  I2= 3I1= 3 0,5 = 1,5 (A)

Trang 2

(Với U1= 12V) : U 4 ( ) V

3

12 3

Vậy h.đ.thế phải đặt vào hai đầu dây dẫn là:U2=12+4= 16 (V)

Bài 1.3 (Sách BTVL9) Bài giải

Hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn khi giảm đi 2V

U2=U1 – 2 = 4(V)

Với U1= 6V thì cường độ dòng điện chạy qua dây là I1=0,3A

U2= 6V thì cường độ dòng điện chạy qua dây là I2

U

U I

6

4 3 , 0

1

2 1

Vậy bạn nói 1,5A là sai

-Gọi HS trình bày phương án giải BT 1.2 sáchBTVL9

Hướng dẫn HS thảo luận ở lớp chú ý đối tượng HSyếu, kém

-Y/cầu HS lên bảng giải, hướng dẫn HS thảo luậnkết quả

-Yêu Cầu HS trình bày cách giải khác GV theo dõisửa sai, giúp đỡ HS

Gọi HS trình bày phương án giải bài tập 1.3 sáchBTVL9

GV hướng dẫn HS thảo luận ở lớp tìm phương phápgiải tốt nhất

Yêu cầu HS lên bảng giải, GV hướng dẫn HS thảoluận kết quả

Nếu còn thời gian yêu cầu HS làm BT theo cách giảikhác

Làm việc cá nhân:

-Tóm tắt đề

-Xác định I2 tăng thêm 1 ⇒

3

1

I U2 tăng thêm

13

1

U

-Tính h.đ.thế phải đặt là U2=12 + 4 = 16 (V)-Tìm cách giải khác dưới sự hướng dẫn của GV.Làm việc theo nhóm

-Tóm tắt đề-Thảo luận tìm cách giải tối ưu

-Lên bảng giải theo yêu cầu của GV

-Tham gia thảo luận về kết quả giải

V.Hướng dẫn tự học (5 phút)

1.Bài vừa học:

-Tự giải lại các bài tập đã giải ở lớp

-Hoàn thành các bài tập 1.2; 1.3 sách BTVL9 theo cách giải khác đã thảo luận ở lớp

2.Bài sắp học:”Bài tâp về điện trở dây dẫn – định luật Oâm”

-Giải các bài tập 2.1; 2.2; 2.3; 2.4 ở sách BTVL9

V Bổ sung

Trang 3

Ngày dạy:………./………./……… Tiết 2: BÀI TẬP ĐIỆN TRỞ CỦA DÂY DẪN – ĐỊNH LUẬT ÔM.

I.Mục tiêu:

-Kiến thức: +Củng cố khái niệm điện trở, định luật Oâm

-Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng vận dụng công thức đ/trở, đ/lÔm và cách biến đổi để tìm các đ/lượng trong c/thức,k/năng vẽ đ/thị

-Thái độ: Giáo dục HS tính trung thực, cẩn thận, học tập có phương pháp, ham thích học tập

II.Chuẩn bị:

GV: Bảng phụ có kẽ sẵn bảng 2.1 ở sách BTVL9 Đáp án các bài tập 2.1 2.2; 2.3; 2.4 ở sách BTVL9

HS: Bài giải các bài tập 2.1 2.2; 2.3; 2.4 ở sách BTVL9

III.Kiểm tra bài cũ (5 phút)

-Nêu khái niệm điện trở dây dẫn?

-Phát biểu và viết công thức biểu thị định luật Oâm? Cho biết đơn vị các đại lượng trong công thức?

IV.Tiến trình dạy học:

Nội dung chính Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

31

31

31

1

I

U

b/ Ba cách xác định đ/trở lớn nhất, nhỏ nhất:

*Cách1: Từ kết quả đã tính ở trên, ta thấy d/dẫn 3 có đ/trở lớn

nhất, d/dẫn 1 có đ/trở nhỏ nhất

*Cách 2: Nhìn vào đ/thị, không cần tính toán, ở cùng một h đ thế,

d/dẫn nào có d/điện chạy qua có c/độ nhỏ nhất nhất thì dây đó có

điện trở lớn nhất

*Cách 3: Nhìn vào đ/thị, khi d/điện chạy qua ba đ/trở có c/độ như

nhau thì giá trị h.đ.thế giữa hai đậu đ/trở nào lớn nhất, đ/trở đó có

giá trị lớn nhất

Bài 2.2 (Sách BTVL9) Bài giải

*Hoạt động 1: Rèn luyện kỹ năng sử dụng đồ thị vàcông thức tính R=

I

U

(15 phút)

GV treo bảng phụ đã vẽ sẵn hình 2.1 sách BTVL9

Yêu cầu HS trình bày phương án giải GV hướngdẫn HS thảo luận tìm cách giải

Gọi hs lên bảng giải, h/dẫn HS thảo luận kết quả

GV theo dõi, sửa sai, giúp đỡ những HS yếu

*Hoạt động 2: Rèn luyện kỹ năng vận dụng côngthức R=U/I và công thức định luật Oâm (25 phút)

Làm việc cá nhân-Làm BT 2.1 ở sách BTVL9 theo h/dẫn của GV-Lên bảng giải theo chỉ định của GV

-Vẽ được đồ thị một cách chính xác

-Tham gia thảo luận trên lớp

Làm việc cá nhân

Trang 4

Cho biết a/Cường độ d/điện chạy qua đ/trở

I=? chạy qua d/dẫn lúc này là:

b/ U’=? I’= I+3 =0,4+0,3= 0,7(A)

Hiệu điện thế khi đó là:

U’=I’.R = 0,7 15 = 10,5 (V)

Bài 2.4 (sách BTVL9) Bài giải

Cho biết a/ Cường độ d/điện I1 chạy qua đ/trở R1là

R1=10Ω I1= 1 , 2

10

121

122

GV hướng dẫn HS thảo luận tìm cách giải

Gọi HS lên bảng giải,GV hướng dẫn HS thảo luậnkết quả và giúp đỡ HS yếu

Gọi HS trình bày phương án giải bài tập 2.4 sáchBTVL9

GV hướng dẫn HS thảo luận tìm cách giải

Gọi HS lên bảng giải,GV hướng dẫn HS thảo luậnkết quả và giúp đỡ HS yếu

GV lưu ý khắc sâu kiến thức cho HS: cách biến đổicông thức, phương pháp giải

-Làm BT 2.2 ở sách BTVL9 theo h/dẫn của GV-Vận dụng và biến đổi c/thức đ/luật Oâm để giải.-Xác định được giá tri c.đ.d.điện tăng lên thêm.-Lên bảng giải theo chỉ định của GV

-Tham gia thảo luận trên lớp

Làm việc cá nhân-Làm BT 2.1 ở sách BTVL9 theo h/dẫn của GV-Lên bảng giải theo chỉ định của GV

-Tham gia thảo luận trên lớp-Trả lời các câu hỏi củng cố của GV nêu ra

V.Hướng dẫn tự học(5 phút)

1.Bài vừa học:

-Tự giải lại các bài tập đã giải ở lớp

-Hoàn thành bài tập 2.3 ở sách BTVL9

2.Bài sắp học:”Bài tập về điện trở dây dẫn – định luật Oâm”

-Giải các bài tập được ghi ở phần bổ sung

V Bổ sung: Bài tập

1.Với một h.đ.thế không đổi lần lượt đặt vào 2 đầu d/dẫn M1N1, M2N2 Không vào điện kế không? Vì sao?

tính toán , hãy giải thích: 3.Một bóng đèn xe máy có đ/trở lúc thắp sáng bằng 12Ω Biết d/điện qua đên có c/độ a/Biết rầng ampe kế chỉ 0,60A đối với dây M1N1 và 1,20 đối với dây M2N2 0,5A Tính hiệu điện thế giữa hai đầu dây tóc bóng đèn

so sánh điện trở của hai dây đó 4.Để đo điện trở của một dây dẫn mảnh có nhiều vòng người ta đặt một hiệu điện thế2.Một điện kế có đ/trở 10Ωchỉ chịu được d/điện có c/độ lớn nhất bằng 10mA bằng 3,2V vào hai đầu dây và đo cường độ được dòng điện trong mạch bằng 1.2A Tính Nếu h.đ.thế giữa 2 cực của một acquy là 20V thì ta có thể măc trực tiếp acquy điện trở của cuộn dây

Trang 5

Ngày dạy:………./………./……… Tiết 3: BÀI TẬP ĐIỆN TRỞ CỦA DÂY DẪN – ĐỊNH LUẬT ÔM (t.t)

I.Mục tiêu:

-Kiến thức: +Củng cố khái niệm điện trở, định luật Oâm

-Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng vận dụng công thức đ/trở, đ/lÔm và cách biến đổi để tìm các đ/lượng trong c/thức,k/năng vẽ đ/thị

-Thái độ: Giáo dục HS tính trung thực, cẩn thận, học tập có phương pháp, ham thích học tập

II.Chuẩn bị:

GV: Đáp án các bài tập đã ghi ở phần bổ sung cuối tiết học trước

HS: Bài giải các bài tập đã ghi ở phần bổ sung cuối tiết học trước

III.Kiểm tra bài cũ (5 phút)

Dựa vào công thức R=U/I có em phát biể như sau: “ Điện trở của dây dẫn tỉ lệ thuận với h.đ.thế giữa hai đầu dây và tỉ lệ nghịch với c.đ.d.điện qua dây”

Phát biểu như vậy đúng hay sai?

IV.Tiến trình dạy học:

Nội dung chính Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Bài tập

(Giải bài tập bổ sung)

Bài giải

Bài 1.a/Vì rằng với h.đ.thế không đổi, c.đ.d.điện tỉ lệ nghịch với

đ/trở của d/dẫn,nên ta suy ra đ/trở của dây M1N1 lớn gấp 2 lần dây

M2N2

b/Theo đầu bài, ta muốn c.đ.d.điện trong d/dẫn M2N2 bằng 0,6A,

tức là giảm đi 2 lần so với trường hợp a/, vậy ta phải giảm h.đ.thế

giữa 2 đầu dây M2N2 xuống 2 lần, tức chỉ bằng 3V/2=1,5V

Bài 2 Bài giải

Cho biết Nếu mắc trực tiếp acquy vào điện kế thì cường độ

R= 10Ω dòng điện qua điện kế sẽ bằng:

mắc trực tiếp có cường độ lớn nhất bằng 10mA.Vậy không

đ/kế được không? thể mắc trực tiếp vào đ/kế, nó sẽ hỏng

Bài 3 Bài giải

*Hoạt động 1: Củng cố kiến thức định luật Oâm(20ph)Yêu cầu HS trình bày phương án giải BT bổ sung1

GV gợi ý: Dựa vào sự phị thuộc cường độ dòng điệnvào điện trở và hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn

Gọi HS trả lời, HS khác nhận xét GV hướng dẫn HSthảo luận trên lớp để tìm kết quả đúng

Yêu cầu HS trình bày phương án giải BT bổ sung 2

GV gợi ý:

-Cường độ d/điện lớn nhất mà đ/kế chịu được là baonhiêu?

-Khi nào điện kế sẽ bị hỏng?

-Tính c.đ.d.điện khi h.đ.thế giữa hai đầu dây dẫnbằng 2V.So sánh kết quả tính được với Imax

GV hướng dẫn HS thảo luận trên lớp

*Hoạt động 2: Củng cố việc vận dụng công thức định

Làm việc cá nhân giải bài tập 1a/Dựa vào sự phụ thuộc của c.đ.d.điện vào điệntrở vật dẫn

b/Dựa vào sự phụ thuộc của c.đ.d.điện vào hiệuđiện thế giữa hai đầu dây dẫn

Làm việc cá nhân giải bài tập 2-Xác định c.đ.d.điện định mức Imax-Viết công thức tính I=

R

U

, với U=2V-So sánh I với Imax

Làm việc cá nhân giải bài tập 3

Trang 6

Cho biết Hiệu điện thế giữa hai đầu dây tóc bóng đèn:

R=12 Ω U=RI

I=0,5A U=12 0,5

U=? U=6(V)

Bài 4 Bài giải

Cho biết Điện trở của dây dẫn được tính bằng công

luật Oâm và công thức tính điện trở (20 phút)

GV lưu ý: Cần rèn luyện đối tượng HS yếu kém

Gọi HS trình bày phương án giải BT bổ sung 3

Gọi HS lên bảng giải, HS khác nhận xét GV sửa sai

Gọi HS trình bày phương án giải BT bổ sung 4

Gọi HS lên bảng giải, HS khác nhận xét GV sửa sai,củng cố,khắc sâu kiến thức cho HS

-Tóm tắt đề-Viết công thức định luật Ôm U= I.R-Thay các trị số vào giải

Làm việc cá nhân làm bài tập 4-Tóm tắt đề

-Viết công thức tính điện trở R=

I U

-Thay các trị số vào tính toán

V.Hướng dẫn tự học(5 phút)

1.Bài vừa học:

-Tự giải lại các bài tập đã giải ở lớp

-Nắm chắc lại kiến thức của đoạn mạch nối tiếp

2.Bài sắp học:”Bài tập về đoạn mạch nối tiếp”

-Giải các bài tập 4.14.6 ở sách BTVL9

V Bổ sung:

Ngày dạy:………./………./……… Tiết 4: BÀI TẬP ĐOẠN MẠCH NỐI TIẾP

I.Mục tiêu:

Trang 7

-Kiến thức: +Củng cố kiến thức về I,U,R đối với đoạn mạch nối tiếp; vẽ sơ đồ mạch điện

-Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng vẽ sơ đồ mạch điện, vận dụng kiến thức về đoạn mạch nối tiếp để tính I,U,R của mỗi diện trở và cả đoạn mạch

-Thái độ: Giáo dục HS tính trung thực, cẩn thận, học tập có phương pháp, ham thích học tập

II.Chuẩn bị:

GV:Bảng phụ vẽ sẵn các hình4.1; 4.2 ở sách BTVL9 Đáp án các bài tập 4.14.5 sách BTVL9

HS: Bài giải các bài tập 4.14.5 sách BTVL9

III.Kiểm tra bài cũ (5 phút)

Viết công thức tính h.đ.thế U, điện trở Rtđ đối với đoạn mạch gồm hai điện trở mắc nối tiếp

IV.Tiến trình dạy học

Nội dung chính Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Bài tập

Bài 4.1(Sách BTVL9 Bài giải

a/Sơ đồ mạch điện như hình vẽ bên:

b/Cách 1: Hiệu điện thế giữa hai đầu R1 là: U1=IR1= 0,2.5=1,0 (V)

Hiệu điện thế giữa hai đầu R2 là: U2=IR2= 0,2.10=2,0 (V)

Hiệu điện thế giữa hai đầu đ/mạch AB: UAB=U1+U2=1,0+2,0=3,0(V)

Cách 2: Điện trở tương đương của đ/mạch AB: Rtđ=R1+R2= 15 (Ω)

Hiệu điện thế giữa hai đầu đ/mạch AB: UAB=I.Rtđ=0,2.15=3 (V)

Bài 4.2(Sách BTVL9) Bài giải

Cho biết a/ Cường độ dòng điện chạy qua điện trở

a/I=? đ/mạch, khi đó đ/trở của ampe kế không ảnh hưởng

b/Đ/kiện để đến đ/trở của đ/mạch Dòng điện chạy qua ampe kể

ampe kế đo ? chính là dòng điện chạy qua đ/mạch đang xét

Bài 4.4 (sách BTVL9) Bài giải

Cho biết a/Theo h.vẽ, vôn kế chỉ 3V nên h.đ.thế giữa 2 đầu

R1=5Ω R2 là U2=3V

R2=15Ω C.đ.d.điện quaR2: I2=

15

32

2 =

R

U

=0,2 (a)

U 2= 3V Vì R1,R2 mắc nối tiếp nên c.đ.d.điện qua R1, R2 và

a/I=? mạch chính(ampe kế) bằng nhau: I=I1=I2=0,2 (A)

*Hoạt động 1: Rèn luyện kỹ năng vẽ s/đồ m/điện,vận dụng c/thức tính Rtđ, cách sử dụng các dụng cụđiện đúng giá trị định mức (15 phút)

Y/cầu HS trình bày p/án giải BT4.1 ở sách BTVL9

GV hướng dẫn HS tìm p/án giải;

-Vẽ sơ đồ m/điện

-Tìm được hai cách giải để tính UAB.Gọi HS lên bảng giải, GV theo dõi, sửa sai

Y/cầu HS trình bày p/án giải bài 4.2 ở sách BTVL9

GV gợi ý:

a/Viết công thức đ/luật Oâm, thay các trị số vào tính

b/So sánh đ/trở của am pe kế vớiđ/trở của m/điện

Giải thích?

Y/cầu HS q/sát hình 4.2 sách BTVL9 Trình bàyp/án giải BT4.2 GV gợi ý:

a/+Số chỉ của vôn kế cho ta biết gì?

+So sánh c.đ.d.điện qua ampe kế va c.đ.d.điệntrong mạch chính

+Phải tính đại lượng nào?

Làm việc cá nhân giải BT 4.1+Lập p/án giải

+Giải theo cách 1, tìm U1U2 Tính U=U1+U2+Giải theo cách 2, tìm Rtđ Tính U=I.Rtđ

Làm việc cá nhân giải BT 4.2 theo y/cầu củaGV

a/Viết c/thức : I=U/R thay các trị số vào tính.b/Điện trở của ampe kế rất nhỏ so với đ/mạch

+Đặc điểm của c.đ.d.điện trong đ/mạch nối tiếp I=I1=I2

Trang 8

b/UAB=? b/Điện trở tương đương của đ/mạch AB

Rtđ= R1+R2=5+15=20(Ω )

Hiệu điện thế giữa 2 đầu đ/mạch AB: UAB=IRtđ=0,2 20 =4(V)

Bài 4.5 (sách BTVL9) Bài giải

Cho biết Điện trở tương đương của đoạn mạch là

U=12V Rtđ= =012,4

I

U

= 30(Ω ) I=0,4A Có hai cách mắc:

Các đ/trở *Cách 1: Trong mạch chỉ có một đ/trở R=30Ω

10Ω,20Ω,30Ω

Vẽ sơ đồ cách *Cách 2: Trong mạch chỉ có 2đ/trở 10Ω,20Ω

mắc các đ/trở mắc nối tiếp với nhau:

Bài 4.7 (Sách BTVL9) Bài giải

Cho biết a/điện trở tương đương của đ/mạch:

R1=5Ω Rtđ=R1+R2 +R3=5+10+15 = 30(Ω)

R2=10Ω b/ Cường độ d/điện qua mỗi điện trở

R3=15Ω I=I1=I2=I3= =3012

tđ R

U

= 0,4(A)U=12V H.đ.thế giữa 2 đầu R1: U1=I.R1=0,4 5= 2(V)

a/Rtđ=? H.đ.thế giữa 2 đầu R2: U2=I.R2=0,4 10= 4(V)

b/U1,U2,U3=? H.đ.thế giữa 2 đầu R3: U3=I.R3=0,4 15= 6(V)

b/+Muốn tính UAB ta phải biết đại lượng nào?

+Nêu p/án giải

*Hoạt động 2: Bài tập mở rộng và nâng cao (20ph)Y/cầu HS nêu p/án giải BT 4.5 ở sách BTVL9

+Vẽ sơ đồ từng cách mắc

Gọi HS lên bảng giải, GV hướng dẫn HS thảo luậntrên lớp để tìm cách giải và kết quả đúng

Yêu cầu HS nêu p/án giải BT 4.7 ở sách BTVL9

+Tính đ/trở t/đương: Rtđ=U/I có hai cách mắc:Mắc 1đ/trở 30Ω hoặc mắc hai đ/trở 10Ω và

20Ω nối tiếp

+Vẽ sơ đồ mạch điện cho từng cách mắc

Làm việc cá nhân giải BT 4.7 ở sách BTVL9theo h/dẫn của GV:

a/+Viết c/thức tính đ/trở t/đương:Rtđ=R1+R2+R3b/+Tính c.đ.d.điện trong mạch chính: I=U/R

I1,I2,I3 +Viết c/thức tính h.đ.thế giữa hai đầu từngđ/trở U1,U2, U3 Thay các trị số vào tính

V.Hướng dẫn tự học(5 phút)

1.Bài vừa học:

-Tự giải lại các bài tập đã giải ở lớp Hoàn thành BT 4.6 ở sách BTVL9

-Nắm chắc lại kiến thức của đoạn mạch nối tiếp

2.Bài sắp học:”Bài tập về đoạn mạch song song”

-Nắm chắc kiến thức của đ/mạch song song

-Giải các bài tập 5.15.6 ở sách BTVL9

V Bổ sung:

Ngày dạy:………./………./……… Tiết 5: BÀI TẬP ĐOẠN MẠCH SONG SONG

I.Mục tiêu:

Trang 9

-Kiến thức: +Củng cố kiến thức về I,U,R đối với đoạn mạch song song;vẽ sơ đồmạch điện

-Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng vẽ sơ đồ mạch điện, vận dụng kiến thức về đoạn mạch song song để tính I,U,R của mỗi diện trở và cả đoạn mạch

-Thái độ: Giáo dục HS tính trung thực, cẩn thận, học tập có phương pháp, ham thích học tập

II.Chuẩn bị:

GV:Bảng phụ vẽ sẵn các hình 5.3; 5.5 ở sách BTVL9 Đáp án các bài tập 5.15.6 sách BTVL9

HS: Bài giải các bài tập 5.15.6 sách BTVL9

III.Kiểm tra bài cũ (5 phút)

Viết công thức tính cường độ dòng điện I, điện trở Rtđ đối với đoạn mạch gồm hai điện trở mắc song song

IV.Tiến trình dạy học

Nội dung chính Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Bài tập

Bài 5.1(Sách BTVL9) Bài giải

Cho biết a/Điện trở tương đương của đ/mạch

R1=15Ω

2 1

111

R R

R tđ = +

R2= 10Ω Suy ra :

10 15

10 152 1

2 1

+

= +

=

R R

R R

UAB=12V b/Cường độ dòng điện trong mạch chính

a/RAB=? I=UAB/RAB= 12/6 =2(A)

b/I1=? Vì R1 mắc s/song với nhau trên đ/mạch AB, ta có

I2=?; I=? U1=U2=UAB=12V

C.đ.d.điện qua đ/trở R1 là: I1=UAB/R1=12/15=0,8(A)

C.đ.d.điện qua đ/trở R2 là: I2=UAB/R2=12/10=1,2(A)

Vậy ampe kế A chỉ 2.0A, ampe kếA1 chỉ 0,8A, ampe kế A2chỉ 1,2A

Bài 5.2(Sách BTVL9) Bài giải

Cho biết a/ Vì R1,R2 mắc s/song, ta có: UAB=U1=U2

R1=5Ω H.đ.thế giữa 2 đầu đ/mạch AB: UAB=I1R1=0,6.5=3(V)

R2=10Ω b/ Điện trở tương đương của đ/mạch AB

I1=0,6A RAB=

3

10 10 5

10 52 1

2

+

= + R R

R R

(Ω)a/UAB=? C.đ.d.điện trong mạch chính

*Hoạt động 1: Giải bài tập 5.1 ở scáh BTVL9 (15phYêu cầu một HS lên bảng vẽ sơ đồ m/điện hình 5.1

GV gợi ý:

-Viết c/thức tính đ/trở t/đương của đ/mạch AB

thay các trị số vào tính-C.đ.d.điện trong mạch chính được tính bằng c/thứcnào? Số chỉ của ampe kế

-H.đ.thế của đ/mạch s/song và các đ/mạch rẽ cóđặc điểm gì?

-Viết c/thức tính I, I2 thay các trị số vào tínhsốchỉ của ampe kếA1, A2

GV hướng dẫn HS thảo luận trên lớp để tìm I2 khibiết I và I1

*Hoạt động 2: Giải bài tập 5.1 ở scáh BTVL9 (10phYêu cầu HS lên bảng vẽ s/đồ m/điện hình 5.2Gọi HS nêu p/án giải BT 5.2

GV hướng dẫn HS thảo luận trên lớp tìm cách giảiđúng

Gọi HS lên bảng giải, GV hướng dẫn HS thảo luậnkết quả GV theo dõi, sửa sai giúp đỡ HS yếu

Đề nghị HS tìm cách giải khác để tìm IAB

Làm việc cá nhân giải bài 5.1 theo gợi ý của GV-Vẽ sơ đồ mạch điện AB

2 1

111

R R

R1, R2.-Từ đặc điểm: UAB= U1=U2 Tính I=UAB/Rtđ.-Tính :

2

2 1

R

U I R

U

I = AB = AB -Làm việc theo nhóm, thảo luận tìm cách giảikhác đối với I2 khi biết I,I1 là: I2=I – I1

Làm việc cá nhân giải bài tập 5.2 sách BTVL9-Vẽ sơ đồ mạch điện 5.2

-Tính UAB=I1.R1-Tính: Rtđ=

2 1

2 1

R R

R R

+

-Tính IAB=UAB/Rtđ-Thảo luận nhóm tìm cách giải khác tìm IAB

IAB=UAB/R2 Tìm IAB=I1+I2

Trang 10

b/ IAB=? 0 , 9

3 10

R

U I

(A)

Bài 5.6(Sách BTVL9) Bài giải

Cho biết a/Điện trở t/đương của đoạn mạch

R1=10Ω

20

420

120

110

11111

3 2 1

=++

=++

=

R R R

R tđ

R2=R3=20Ω Suy ra Rtđ= 5(Ω)

U=12V b/Cường độ dòng điện trong mạch chính

a/Rtđ=? I=U/Rtđ= 12/5 = 2,4 (A)

b/I,I1,I2,I3=? Cường độ dòng điện qua điện trở R1

Gọi HS nêu p/án giải BT 5.6

GV hướng dẫn HS thảo luận trên lớp tìm cách giảiđúng

Gọi HS lên bảng giải, GV hướng dẫn HS thảo luậnkết quả GV theo dõi, sửa sai giúp đỡ HS yếu

Đề nghị HS tìm cách giải khác để tìm I2,I3 khi biết

1111

R R R

R tđ = + + .-Tính c.đ.d.điện trong mạch chính:

I=

tđ R

U

(Vì U=U1=U2=U3)-Suy luậnI2=I3= U/R2=U/R3

-Thảo luận tìm cách giải khác để tính I2,I3 khibiết I,I1

2I2=2I3=I – I1

2

1 3

2

I I I

V.Hướng dẫn tự học(5 phút)

1.Bài vừa học:

-Tự giải lại các bài tập đã giải ở lớp

-Nắm chắc lại kiến thức của đoạn mạch nối tiếp, đoạn mạch song song

2.Bài sắp học:”Bài tập về đoạn mạch nối tiếp, đoạn mạch song song”

-Nắm chắc kiến thức của đ/mạch nối tiếp, doạn mạch song song

-Giải các bài tập 4.3;5.3;5.4;5.5 ở sách BTVL9

Ngày đăng: 14/09/2013, 17:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ từng cách mắc. - giáo án tự chọn lí 9
Sơ đồ t ừng cách mắc (Trang 13)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w