1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

G/án tự chọn Lí 9

32 460 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án tự chọn vật lý 9
Tác giả Phạm Xuân Hiệp
Trường học Trường THCS Mường Luân
Chuyên ngành Vật lý
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2009-2010
Thành phố Mường Luân
Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 592 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kĩ năng - Vận dụng được định luật Ôm để giải được một số bài tập đơn giản - Rèn tính cẩn thận chính xác cho học sinh khi vận dụng công thức tính điện trở để giải bài tập II.. 2.Kỹ năng

Trang 1

- Củng cố được kết luận về sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu

điện thế giữa hai đầu dây dẫn

- Củng cố nội dung định luật Ôm

2 Kĩ năng

- Vận dụng được định luật Ôm để giải được một số bài tập đơn giản

- Rèn tính cẩn thận chính xác cho học sinh khi vận dụng công thức tính điện

trở để giải bài tập

II CHUẨN BỊ :

GV: Bảng phụ

HS: Ôn lại lí thuyết các bài đã học

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Bài mới:

- Nêu kết luận về mối quan hệ giữa cường

độ dòng điện và hiệu điện thế?

- Đồ thị biểu diễn mối quan hệ đó có đặc

-Là một đường thẳng đi qua gốc tọa độ

-Yêu cầu HS lên bảng làm

- Bài tập áp dụng kiến thức nào?

Trang 2

- Giá trị của I sau khi tăng là bao nhiêu ,so

với ban đầu đã tăng bao nhiêu lần ?

-Từ đó U phải là bao nhiêu ?

- Bài tập áp dụng kiến thức nào?

Bài 1.3

-Yêu cầu học sinh đọc đầu bài?

- Bài tập này cho biết gì Yêu cầu gì?

-Yêu cầu HS lên bảng làm

-Yêu cầu HS đọc đầu bài

-Yêu cầu lên bảng tóm tắt

-Yêu cầu HS tính và trả lời

I2 = 1,5 + 0,5 = 2 (A)Khi đó I đã tăng : 2 : 1,5 = 4

3( lần )nên U cũng phải tăng lên là :

12 4

3 = 16 (V)Bài 1.3(SBT)

Nếu I = 0,15A là sai vì đã nhầm là hiệu điện thế giảm đi hai lần Theo đầu bài, hiệu điện thế giảm đi 2V tức là còn 4V Khi đó cường

độ dòng điện là 0,2A

Bài 1.4(SBT)

Học sinh chọn đáp án đúng

Đáp án đúng là: D Bài 2.2

Học sinh lên bảng làm:

a)R =15Ω ; U =6V ADCT định luật Ôm I =U

R = 0,4Ab)Cường độ dòng điện tăng thêm 0,3A tức là

I = 0,7A.Khi đó U = I.R = 0,7.15 = 10,5(V)Bài 2.4

- Gv chốt lại các kiến thức đã học trong bài

- Ôn trước bài tiếp theo

Hoạt động 3(2’): Ra nhiệm vụ về nhà cho HS

4 Rút kinh nghiệm

Trang 3

- Củng cố, khắc sâu cho học sinh các tính chất của đoạn mạch mắc nối tiếp

- Hình thành cho học sinh phương pháp giải các bài tập về đoạn mạch nối tiếp 2.Kỹ năng

-Vận dụng công thức tính điện trở tương đương của đoạn mạchgồm 2 điện trở mắc nối tiếp Rtđ = R1 + R2 và hệ thức 1

H/S: Ôn lại những kiến thức đã học

III.TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

Trang 4

? Phát biểu kết luận bài Đoạn mạch mắc

nối tiếp?

? Phát biểu nội dung và hệ thức của định

luật Ôm?

G/V: Chốt lại các kiến thức trọng tâm

Hoạt động 1(10’): Ôn lại kiến thức cũ

H/S trả lời câu hỏi:

IAB = I1 = I2

UAB = U1+U2

RAB = R1+R2

G/V: Yêu cầu học sinh đọc đầu bài

Bài 1: Hai bóng đèn có hiệu điện thế định

mức 24V và giống nhau được mắc nối tiếp

vào 2 điểm có hiệu điện thế 12V Tính

hiệu điện thế trên mỗi bóng đèn

? Bài tập cho biết gì, yêu cầu gì?

? yêu cầu học sinh tóm tắt đầu bài

? Nêu phương án giải

? Yêu cầu học sinh lên giải bài tập

? Nhận xét bài làm

Bài 2:

Hai điện trở R 1 và R 2 mắc nối tiếp với

nhau Biết R 1 = 5 , hiệu điện thế giữa A

và B là 24V, cường độ dòng điện là 0,5A.

Do hai đèn giống nhau nên điện trở của chúng bằng nhau R1 = R2 = R

Điện trở tương đươngcủa R1 và R2 mắc nối tiếp: Rtm = R1 + R2 = 2R

Hiệu điện thế hai đầu điện trở R1:

1 HS đọc bài và tóm tắt đầu bàiTóm tắt: R1 nt R2

Trang 5

Giáo án Tự chọn Vật lí 9 – Năm học 2009-2010

? Để tính Rtđ của đoạn mạch ta áp ụng

công thức nào

? Biết Rtđ và R1, để tính R2 ta áp dụng công

thức nào?

GV : gọi 1 HS lên bảng trình bày còn HS

dưới lớp làm ra nháp

? Nhận xét bài làm?

? Trong bài đã áp dụng những kiến thức

gì để giải

? Ngoài ra còn cách giải nào khác?

GV hướng dẫn học sinh về nhà làm bài

Tìm U1=I.R1 →U2=U-U1

R 2 =U2

R

Itd

R1=5Ω

UAB=6V I=0.5A

a R=?

b R2=?

HS lên bảng

Giải

a Điện trở tương đương của đoạn mạch là

Rtđ=U

I =

6 12

b Do R1 nt R2 nên Rtđ =R1+R2

R2 = Rtd – R1=12-5=7(Ω) ĐS:12Ω Ω,7

HS Nhận xét lời giải +trong bài đã vận dụng các kiến thức là Định luật ôm

Công thức tính Rtđ của đoạn mạch nt

- Giáo viên chốt lại các kiến thức

- Yêu cầu học sinh ôn lại các kiến thức

Hoạt động 3(4’)Hướng dẫn về nhà

HS lắng nghe, ghi nhớ nhiệm vụ về nhà

4 Rút kinh nghiệm

Ngày soạn: 26/9/2010

Ngày giảng: 29/9/2010

Tiết 3 Chủ đề 3

BÀI TẬP VỀ ĐOẠN MẠCH SONG SONG

Trang 6

- Vận dụng công thức đã học để tính điện trở tương đương của đoạn mạch gồm

2 điện trở mắc song song 1

-Rèn kỹ năng để giải bài tập vật lý cho học sinh

3 Thái độ

- Nghiêm túc, yêu thích bộ môn

II Chuẩn bị

G/V: Bảng phụ, thước

H/S: Ôn lại những kiến thức đã học

III.Tổ chức hoạt động của học sinh

9A4:

2.Kiểm tra bài cũ(trong các hoạt động)

3.Bài mới:

? Phát biểu định luật Ôm? viết biểu thức?

? Phát biểu các tính chất của đoạn mạch mắc

song song?

G/V: Chốt lại các kiến thức trọng tâm

Hoạt động 1(5') Ôn lại kiến thức cũ

H/S trả lời câu hỏi:

Trang 7

Giáo án Tự chọn Vật lí 9 – Năm học 2009-2010

R2

K A B

- Tóm tắt nội dung của đầu bài

- Một học sinh lên bảng giải?

- Nhận xét bài làm?

- Bài tập áp dụng kiến thức nào?

Bài 3: Cho 2 điện trở R1= R2 = 20Ω.được

mắc vào 2điểm A,B

a Tính điện trở của đoạn mạch AB(RAB) khi

R1mắc nối tiếp với R2 RAB lớn hơn hay nhỏ

hơn mỗi điện trở thành phần?

b Nếu mắc R1 song song với R2 thì điện trở

R’AB của đoạn mạch khi đó là bao nhiêu? R’AB

lớn hơn hay nhỏ hơn mỗi điện trở thành

R2, suy ra R2 = 20 Ω

- H/S nhận xét bài làm của bạn

- H/S nêu những kiến thức đã sử dụng trong bài

R

R = 4

- H/S nhận xét bài làm của bạn

- Giáo viên chốt lại các kiến thức

- Yêu cầu học sinh ôn lại các kiến thức

HOẠT ĐỘNG 3(3’) Hướng dẫn về nhà

4 Rút kinh nghiệm

Ký duyệt

Trang 8

- Ôn tập sự phụ thuộc của điện trở vào chiều dài dây dẫn

- Ôn tập sự phụ thuộc của điện trở vào tiết diện của dây dẫn

- Ôn tập điện trở suất của vật liệu làm dây dẫn

- Ôn tập sự phụ thuộc của điện trở vào vật liệu làm dây dẫn

? Nêu sự phụ thuộc của điện trở vào

chiều dài dây dẫn

? Nêu sự phụ thuộc của điện trở vào tiết

diện của dây dẫn

? Nêu điện trở suất của vật liệu làm dây

HS trả lời các câu hỏi

Bài 1:Mắc một bóng đèn vào 2 cực của

1 viên pin bằng dây dẫn ngắn thì đền

sáng bình thường, nhưng nếu thay bằng

dây dẫn khá dài thì dèn sáng yếu hơn

Hãy giải thích tại sao?

-Khi dây nối ngắn thì điện trở của dây nối không đáng kể, điện trở của mạch bằng điện trở của đèn, cường độ dòng điện qua đèn bằng cường độ dòng điệnđịnh mức nên đèn sáng bình thường -Khi dây nối dài thì điện trở của dây nối là đáng kể, điện trở của mạch bằng tổng điện trở của đèn, và điện trở của dây nối nên lớn hơn điện trở của đèn,

Trang 9

Giáo án Tự chọn Vật lí 9 – Năm học 2009-2010

Bài 2:

Một dây dẫn bằng đồng có điện trở

12Ωvới lõi gồm 25 sợi đồng mảnh

Tính điện trở của mỗi sợi dây đồng

mảnh này, cho rằng chúng có tiết diện

như nhau

-H/S Đọc đầu bài

- H/S Nêu cách làm

- H/S Lên bảng làm

H/S Khác nhận xét

Bài 3: Hai dây dẫn có cùng chiều dài,

làm bằng cùng một chất, dây thứ nhất có

tiết diện S1= 0,3mm2,dây thứ 2 có tiết

diện S2= 1,5mm2.so sánh điện trở của 2

dây này

-H/S Đọc đầu bài

- H/S Nêu cách làm

- H/S Lên bảng làm

H/S Khác nhận xét

Bài 4: tra bảng điện trở suất của một số

chất ta thấy con stantan có điện trở suất

p= 0,5.10-6 Ω.m

a con số 0,5.10-6 Ω.m cho ta biết điều

gì?

b.Tính điện trở của đoạn dây dẫn con

stantan dài l = 3m và có tiết diện đều S =

1mm2

- H/S Đọc đầu bài

- H/S Nêu cách làm

- H/S Lên bảng làm

H/S Khác nhạn xét

theo định luật ôm, cường độ dòng điện qua đèn và dây nối sẽ giảm, nên đèn sáng yếu hơn bình thường

Bài 2: - gọi điện trở của mõi sợi dây

đồng mảnh, coi dây dẫn bằng đồng có điện trở 12Ωđược tạo thành nhờ 25 sợi đồng mảnh mắc song song với nhau.ta

có điện trở tương đương

Rtđ=

25

R

suy ra R= 25Rtđ= 25.12

= 300Ω

Bài 3: Điện trở của các dây dẫn cùng

chiều dài và được làm từ cùng một loại vật liệu thì tỉ lệ nghịch với tiết diện của chúng

Ta có: R1= p

1

l

S ; R2= p

2

l S

hay 1

2

R

R = 2

1

S

S mặt khác 2

1

S

S = 1,50,3= 5 nên 1

2

R

R = 5suy ra R2= 1

5

R

áp dụng: với R1= 45Ω,R2

45

Bài 4: a Điện trở suất

= 0,5.10-6 Ω.m có nghĩa là một dây dẫn làm băng con stantan có chiều dài l= 1m, tiết diện= 1m2 thì có điện trở là R = 0,5.10-6 Ω b.áp dụng công thức R= p l S thay số, 3

ta được R= 0,5.10-6 = 1,5Ω 10-6 -GV chốt lại các kiến thức -Y/C HS ôn lại các kiến thức Hoạt động 3 (4’) : Củng cố hướng dẫn về nhà 4 Rút kinh nghiệm

Phê duyệt của BGH

Trang 10

Ngày soạn :

Ngày giảng:

Tiết 5 :

ÔN TẬP VỀ BIẾN TRỞ ĐIỆN TRỞ DÙNG TRONG KỸ THUẬT

I Mục tiêu:

1 Kiến thức

Ôn tập các kiến thức cơ bản sau

- biến trở: Biến trở là điện trở có thể thay đổi được trị số và có thể sử dụng để điều chỉnh cường độ dòng điện trong mạch

- các loại biến trở thường dùng.Trong đời sống và kĩ thuật người ta thường dùngbiến trở có con chạy,biến trở có tay quay và biến trở than(chiết áp)

2 Kĩ năng

- Tính toán các đại lượng có liên quan tới biến trở

II Chuẩn bị

GV: Giáo án

HS: Ôn lại kiến thức

III.Tổ chức hoạt động của học sinh

Hoạt động 1(10’) : Ôn tập lí thuyết.

1 biến trở: Biến trở là điện trở có thể thay đổi dược trị số và có thể sử dụng để điều chỉnh cường độ dòng điện trong mạch.2.các loại biến trở thường dùng.Trong đời sống và kĩ thuật người ta thường dùng biến trở có con chạy,biến trở có tay quay và biến trở than(chiết áp)

Bài 1: Một biến trở con chạy có điện

trở lớn nhất là 22Ω.Dây điện trở của

biến trở là 1 dây hợp kim ni crôm có

tiết diện 0,25mm2 và được quấn đều

xung quanh 1 lõi sứ tròn có đường

kính 2cm.Tính số vòng dây của biến

trở này

-Hướng dẫn : Từ R = p l

S suy ra chiều dài của dây l = RS p =

Trang 11

Giáo án Tự chọn Vật lí 9 – Năm học 2009-2010

2m

Số vòng dây quấn trên lõi sứ: n =

'

l l

5

Bài 2: Trên 1 biến trở con chạy có

ghi 50Ω-2,5A

a) Con số 50Ω-2,5A cho ta biết điều

gì?

b) Tính hiệu điện thế lớn nhất được

phép dặt vào 2 đầu dây cố định của

biến trở

c) Biến trở được làm bằng dây dẫn

hợp kim nikêlin có điện trở suất

0,4.106 Ω.m và có chiều dài

25m.Tính tiết diện của dây dẫn dùng

để làm biến trở

Bài 3: Trên vỏ 1 điện trở dùng trong

kỹ thuật có 3 vòng màu theo thứ tự:

Da cam,nâu và vàng.Xác định giá trị

của điện trở nói trên

-Hs đọc đầu bài

a) số 50Ω cho biết giá trị điện trở lớn nhất của biến trở Số 2,5A cho biết cường độ dòng điện lớn nhất mà dây dẫn làm biến trở còn có thể chịu được(không bị hỏng) b) Hiệu điện thế lớn nhất : U = I R = 2,5.50 = 125V c.Từ công thức R = p l S suy ra S= pl R = 6 0, 4.10 25 50 − = 0,2.10 -6(m2)=0,2mm2 HS đọc đầu bài HS trả lời Vòng màu thứ nhất : da cam ứng với số 3 Vòng màu thứ 2: Nâu ứng với số 1 Vòng màu thứ 3: vàng ứng với số x104 Vậy giá trị của điện trở là R = 31.104 Ω HS nhận xét Về nhà ôn lại các kiến thức đã học Làm các bài tập về biến trở trong SBT Hoạt động 3 (3’) : Củng cố hướng dẫn về nhà. 4 Rút kinh nghiệm

Phê duyệt của BGH Soạn :08/12/07 Giảng : 10/12/07

Tiết 6 ÔN TẬP VỀ CÔNG SUẤT ĐIỆN - ĐIỆN NĂNG I Mục tiêu :

Trang 12

Ôn tập Kiến thức cơ bản: Công suất định mức của dụng cụ dùng điện số oát(W)ghi trên 1 dụng cụ dùng điện cho biết công suất định mức của dụng cụ đó,nghĩa là công suất điện của dụng cụ này khi nó hoạt động bình thường

-công thức tính công suất điện : Công suất điện của một đoạn mạch bằng tích của hiệu điện thế giữa 2 đầu đoạn mạch và cường độ dòng điện qua nó:

P = UI Điện năng: Dòng điện có năng lượng vì nó có thể thực hiện công và cung cấp nhiệt lượng.năng lượng của dòng điện được gọi là điện năng

- Công của dòng điện sản ra 1 đoạn mạch là số đo lượng điện năngchuyển hóa thành các dạng năng lượng khác trong đoạn mạch đó.công thức :A=Pt=UIt.Đơn vị của công là Jun.công của dòng điện thường dùng đơn vị KWh:

1kWh = 3600000J.Trên thực tế lượng điện năng sử dụng được đo bằng công tơ điện

II

Chuẩn bị :

GV bảng phụ, thước

Hs ôn lại kiến thức đã học

III Tổ chức hoạt động của học sinh

1 : Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra

3 Bài mới

Bài 1: Đơn vị nào dưới đây không phải là

đơn vị điện năng?

a Jun (J) b Niu tơn (N)

c Ki lô oát giờ (kW h)

d Số đếm của công tơ điện

a Thời gian sử dụng điện của gia đình

b Công suất điện mà gia đình sử dụng

c Điện năng mà gia đình đã sử dụng

d Số dụng cụ và thiết bị đang được sử

là đơn vị điện năng chú ý: số đếm của công tơ điện là 1 con số,bản thân

nó không phải là đơn vị điện năng ,nhưng nếu kèm theo đơn vị kWh thì

nó cho biết lượng điện năng tiêu thụ

Hs nhận xét

Bài 1:Trên 1 bóng đền xe máy có ghi

12V-6W và đèn này được sử dụng với đúng hiệu

điện thế định mức trong 1 giờ Hãy tính:

a.Điện trở của đèn khi đó

b.Điện năng mà đèn sử dụng trong thời

Hoạt động 2( ):Bài tập tự luận

Bài 1:

Trang 13

Bài 2: Một bàn là được sử dụng với đúng

hiệu điện thế định mức là 220V trong 15

phút thì tieu thụ 1 lượng điện năng là

720kJ.Hãy tính:

a.Công suất điện của bàn là

b.Cường độ dòng điện chạy qua bàn là và

điện trở của nó khi đó

HS đọc đầu bài

Hs trả lời

Hs nhận xét

Bài 3: Trong 30 ngày chỉ số của công tơ

điện của 1 gia đình tăng thêm 90 số.Biết

rằng thời gian sử dụng điện trung bình

trong mỗi ngày là 4 giờ.Tính công suất tiêu

thụ điện năng trung bình của gia đình này

Hs nhận xétBài 2:

Hs đọc đầu bài

HS trả lờia)Công suất điện của bàn là:

P= A

b)Điện trở của bàn là R= U2

Ôn lại các kiến thức đã học

Hoạt động 3: Củng cố hướng dẫn về

nhà

4 Rút kinh nghiệm

Trang 14

Phê duyệt của BGH

- Ôn tập và hệ thống hóa những kiến thức về nam châm , tờ trường , lực từ ,

động cơ điện , dòng điện cảm ứng , dòng điện xoay chiều , máy phát điện

xoay chiều , máy biến thế

- Luyện tập thêm về vận dụng các kiến thức vào một số trường hợp cụ thể

II/ CHUẨN BỊ :

- HS ôn tập các kiến thức trong chương II

- GV Bảng phụ ghi đầu bài

III/ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

trong các câu sau đây :

1.chiều qui ước của đường sức từ là chiều

……… của kim nam châm đặt tại một

điểm trên đường sức từ đó

2 Quy tắc bàn tay trái dùng để xác định

……….đặt trong từ trường

3 Dòng điện cảm ứng chỉ xuất hiện khi có sự

biến thiên ………của cuộn dây dây kín

4 Vôn kế xoay chiều đo giá trị

………của hiệu điện thế xoay

chiều

Hoạt động 1:bài tập trắc nghiệm

HS: Lên bảng điền 1.từ nam đến bắc

2.chiều của lực điện từ tác dụng lên dây dẫn thẳng

3 số đường sức từ xuyên qua tiết diện S

4 hiệu dụng

Trang 15

Giáo án Tự chọn Vật lí 9 – Năm học 2009-2010

5 Để xác định chiều của đường sức từ ở bên

trong một cuộn dây dẫn có dòng điện một chiều

không đổi chạy qua , ta dùng qui tắc

………

………

6 Khi số dường sức tờ xuyên qua tiết diện S của

một cuộn dây dẫn kín luân phiên tăng giảm thì

trong cuộn dây xuất hiện ………

B Chọn câu đúng trong các câu dưới đây :

7 Một cuộn dây dẫn sẽ hút chặt một kim nam

châm khi:

A, có dòng điện một chiều chạy qua cuộn dây

B Có dòng điện xoay chiều chạy qua cuộn dây

C Không có dòng điện nào chạy qua cuộn dây

dẫn kín

D Nối hai đầu cuộn dây với hai cực của thanh

nam châm

8 Muốn cho một cái đinh thép trở thành một

nam châm , ta làm như sau:

A hơ lên lửa

B Lấy búa đập mạnh một phát vào đinh

C Dùng len cọ xát mạnh , nhiều lần vào đinh

D Quệt mạnh một đầu đinh vào một cực của nam

châm

9 Theo qui tắc bàn tay trái để tìm chiều của lực

điện từ tác dụng lên một dòng điện thẳng đặt

trong từ trường thì ngón tay giữa hướng theo :

A Chiều của đường sức từ

B Chiều của lực điện từ

C Chiều của dòng điện

D không hướng theo hướng nào trong 3hướng

trên

10 Trong một máy phát điện xoay chiều bắt buộc

phải có các bộ phận chính bố trí như sau:

A Nam châm vĩnh cửu và cuộn dây dẫn nối hai

cực của nam châm

B Nam châm điện và dây dẫn nối hai cực của

nam châm điện

C Một nam châm có thể quay quan một trục

vuông góc với trục của cuộn dây dẫn

D Một cuộn dây dẫn kín có thể quay quanh trục

của nó trước một nam châm

11 Nếu tăng hiệu điện thế ở hai dầu đường dây

tải điện lên một 100 lần thì công suất hao phí vì

tỏa nhiệt trên đường dây dẫn sẽ:

A Tăng lên 100 lần

B Giảm đi 100 lần

5 qui tắc nắm tay phải

6 dòng điện cảm ứng xoay chiều

Trang 16

C Tăng lên 200 lần

D giảm đi 10 000 lần

12 Khung dây dẫn của động cơ điện một chiều

quay được là vì :

A Khung dây bị nam châm hút

B Khung dây bị nam châm đẩy

C Hai cạnh đối diện của khung dây bị hai lực

điện từ ngược chiều tác dụng

D Hai cạnh đối diện của khung dây bị hai lực

C Giá trị nhỏ nhất của dòng điện một chiều

D Giá trị hiệu dụng của cường độ dòng điện

xoay chiều

12 C

13 D

Bài tập 1 Hẵy ghép nội dung bên trái với nội

dung bên phải để được câu đúng

a động cơ điện hoạt

động dựa vào

1 sự nhiễm từ của sắt thép

b Nam châm điện

hoạt động dựa vào

2 Năng lượng của nhiên liệu bị đốt cháy chuyển thành cơ năng

c nam châm vĩnh cửu

được chế tạo dựa vào

3 tác dụng của từ trường lên dòng điện đặt trong từ trường

d Động cơ điện là

động cơ trong đó

4 tác dụng từ của dòng điện

e Động cơ nhiệt là

động trong đó

5 khả năng giữ được

từ tính lâu dài của sắt thép sau khi bị nhiễm

Xem lại các bài tập đã chữa và các bài tập trong

Ngày đăng: 21/10/2013, 17:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

G/V: Bảng phụ, thước - G/án tự chọn Lí 9
Bảng ph ụ, thước (Trang 6)
-Một học sinh lên bảng giải? - Nhận xét bài làm? - G/án tự chọn Lí 9
t học sinh lên bảng giải? - Nhận xét bài làm? (Trang 7)
Hs lên bảng làm từng phần - G/án tự chọn Lí 9
s lên bảng làm từng phần (Trang 13)
? Lên bảng biểu diễn trên hình? Và giải thích cách làm  - G/án tự chọn Lí 9
n bảng biểu diễn trên hình? Và giải thích cách làm (Trang 20)
- Hai HS lên bảng vẽ - G/án tự chọn Lí 9
ai HS lên bảng vẽ (Trang 21)
b) Gọi O A= d; OA/= d/ ; - G/án tự chọn Lí 9
b Gọi O A= d; OA/= d/ ; (Trang 22)
Xét trường hợp hình a) - G/án tự chọn Lí 9
t trường hợp hình a) (Trang 22)
-YCHS lên bảng vẽ hình -YCHS Trả lời. - G/án tự chọn Lí 9
l ên bảng vẽ hình -YCHS Trả lời (Trang 24)
-YCHS lên bảng vẽ hình -YCHS Trả lời. - G/án tự chọn Lí 9
l ên bảng vẽ hình -YCHS Trả lời (Trang 26)
-YCHS lên bảng vẽ hình -YCHS Trả lời. - G/án tự chọn Lí 9
l ên bảng vẽ hình -YCHS Trả lời (Trang 27)
Tiết17: ÔN TẬP BÀI TẬP QUANG HÌNH HỌC - G/án tự chọn Lí 9
i ết17: ÔN TẬP BÀI TẬP QUANG HÌNH HỌC (Trang 32)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w