iáo án soạn theo 5 hoạt động soạn theo năng lực phẩm chất của học sinh giáo án soạn theo 5 hoạt động soạn theo năng lực phẩm chất của học sinh
Trang 1- Năng lực chung: Năng lực tự học; năng lực hợp tỏc; năng lực tớnh toỏn; năng lực giải quyết vấn đề
và sỏng tạo; năng lực giao tiếp
- Năng lực chuyờn biệt: Tư duy và suy luận; giao tiếp; kĩ thuật và cỏc phộp toỏn
- Trỏch nhiệm, tự chủ, tự tin
B CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
- GV: Bảng phụ ghi cỏc bài tập;
- HS: ễn lại cỏch giải hệ phương trỡnh bằng cỏc phương phỏp Bảng nhúm
C PHƯƠNG PHÁP – KĨ THUẬT DẠY HỌC:
- Phương phỏp giải quyết vấn đề, hoạt động nhúm Kỹ thuật chia nhóm, kỹ thuật giaonhiệm vụ, kỹ thuật trình bày một phút
D KẾ HOẠCH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Ổn định lớp - kiểm tra ss ( 1’)
I Hoạt động khởi động:
Phương phỏp, kĩ thuật: đàm thoại, gợi mở, vấn đỏp
Năng lực: Tự học, giao tiếp
Phẩm chất:chăm học, tự lập, tự tin, tự chủ,
Hỡnh thức: hđ cỏ nhõn
Dự kiến thời gian: 8 ph
2 Kiểm tra bài cũ: (7 phỳt)
=
−
23 2
5
5 3
y x
y x
Giải hệ phương trỡnh bằng phương phỏp thế
3 Giới thiệu bài mới:
II Hoạt động hỡnh thành kiến thức:
Phương phỏp, kĩ thuật: đàm thoại, gợi mở, vấn đỏp
Năng lực: Tự học, giải quyết vấn đề, sỏng tạo, hợp tỏc, giao tiếp
Phẩm chất:chăm học, tự lập, tự tin, tự chủ,
Hỡnh thức: hđ cỏ nhõn, hđ cặp đụi.
Dự kiến thời gian: 34 ph.
Hoạt động 1: Bài tập 15 (15’)
GV: Đưa bảng phụ cú ghi bài tập 15
Bài 15 /SGK-15
a) với a= - 1 ta đợc hệ pt sau
Trang 2GV: Yờu cầu học sinh họat động nhúm
GV: Kiểm tra hoạt động của cỏc nhúm
Đại diện cỏc nhúm bỏo cỏo kết quả
=+
312
31
130
6)13(
130
6
13
y x
y
y x y
y
y x y
x
y x
Vây với a= 0 hệ pt có một nghiệm duy nhất (2 ;
3
1
− ) b) với a= 1 ta đợc hệ pt sau
Hoạt động 2: Bài tập 16 (12’)
GV: Đưa bảng phụ cú ghi bài tập 16 tr 16 sgk:
Gọi một học sinh đọc đề bài
b) Hệ pt có một nghiệm duy nhất (x,y) = (-5;-2)
=
01032
y x y
y x
10
23
6
4
DKXD y
x
Vậy nghiệm của hệ phương trỡnh là
(4,6) Hoạt động 3: Bài tập 18 ( 7’)
HS đọc đề bài
?Nêu cách làm
Bài 18 SGK
a)Để hệ Pt có nghiệm (1,-2 ) khi và chỉ khi
Trang 3GV: Yêu cầu học sinh họat động nhóm giải tiếp bài
tập :
GV: Kiểm tra hoạt động của các nhóm
Đại diện các nhóm báo cáo kết quả
43
5)2.(
1
4)2.(
1.2
a b
a b b
VËy víi a=-4 vµ b= 3 th× HPT trªn cã nghiÖm (1;-2)
III Hoạt động luyện tập- vân dụng: (1 phút)
Năng lực: Tự học, giao tiếp
Phẩm chất:chăm học, tự lập, tự tin, tự chủ,
Hình thức: hđ cá nhân
Dự kiến thời gian: 1 ph
Các bước giải hệ phương trình bằng phương pháp thế?
Khi nào một hệ phương trình vô nghiệm, vô số nghiệm?
IV Hoạt động tìm tòi mở rộng: (2 phút)
Năng lực: Tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo
Phẩm chất:chăm học, tự lập, tự tin, tự chủ,
Hình thức: hđ cá nhân
Dự kiến thời gian: 2 ph.
- Ôn lại các phương pháp giải hệ phương trình
0 7
n m
22-
- Năng lực chung: Năng lực tự học; năng lực hợp tác; năng lực tính toán; năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo; năng lực giao tiếp
- Năng lực chuyên biệt: Tư duy và suy luận; giao tiếp; kĩ thuật và các phép toán
Trang 4C PHƯƠNG PHÁP – KĨ THUẬT DẠY HỌC:
- Phương pháp giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm Kü thuËt chia nhãm, kü thuËt giaonhiÖm vô, kü thuËt tr×nh bµy mét phót
D KẾ HOẠCH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Ổn định lớp - kiểm tra ss ( 1’)
I Hoạt động khởi động:
Phương pháp, kĩ thuật: đàm thoại, gợi mở, vấn đáp
Năng lực: Tự học, giao tiếp
Phẩm chất:chăm học, tự lập, tự tin, tự chủ,
Hình thức: hđ cá nhân
Dự kiến thời gian: 6 ph
2 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
Học sinh1: Nêu cách giải hệ phương trình bằng phương pháp thế
=
− 3 5
5 3
y x
y x
Học sinh khác nhận xét kết quả của bạn
3 Giới thiệu bài mới: (1 phút)
GV: Ngoài cách giải hệ phương trình bằng phương pháp thế ta còn có cách khác để giải hệ phương trình
II Hoạt động hình thành kiến thức:
Phương pháp, kĩ thuật: đàm thoại, gợi mở, vấn đáp
Năng lực: Tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, hợp tác, giao tiếp
Phẩm chất:chăm học, tự lập, tự tin, tự chủ,
Hình thức: hđ cá nhân, hđ cặp đôi.
Dự kiến thời gian: 33 ph.
Hoạt động 1: Quy tắc cộng đại số (7’)
GV: Treo bảng phụ có ghi quy tắc
Gọi học sinh đọc quy tắc
GV: Nêu ví dụ
?Cộng từng vế của hệ phương trình để
được phương trình mới?
? Dùng phương trình mới thay thế cho
phương trình thứ nhất hoặc phương trình
thứ hai của hệ phương trình ta được hệ
như thế nào?
GV : Đưa bảng phụ có ghi bài tập ?1
GV: Yêu cầu học sinh họat động nhóm
kiểm tra hoạt động của các nhóm Đại diện
các nhóm báo cáo kết quả
GV: Nhận xét
1 Quy tắc cộng đại số (sgk)
Ví dụ 1 : Xét hệ phương trình (I)
= +
=
− 2
1 2
y x
y x
= 2
3 3
y x x
1 2
x
y x
Hoạt động 2: Áp dụng (15’)
GV: Sau đây ta sẽ tìm cách sử dụng quy
2 Áp dụng
*Trường hợp thứ nhất
Trang 5tắc cộng đại số để giải hệ phương trình
Gọi học sinh giải tiếp hệ phương trình
Học sinh khác nhận xét bài làm của bạn?
?Em có nhận xét gì về các hệ số ẩn x
trong hệ phương trình?
?Làm thế nào để mất ẩn x chỉ còn ẩn y?
Học sinh thực hiện
Gọi học sinh giải tiếp hệ phương trình
Học sinh khác nhận xét bài làm của bạn?
? Hãy biến đổi hệ phương trình (IV) sao
cho các phương trình mới có hệ số của ẩn
x bằng nhau?
Học sinh trả lời
GV: Gọi một học sinh lên bảng làm tiếp?
Học sinh khác nhận xét kết quả của bạn
GV: Nhận xét
GV: Yêu cầu các nhóm tìm cách khác để
đưa hệ phương trình (IV) về trường hợp
thứ nhất
Đại diện các nhóm báo cáo kết quả
Học sinh nhóm khác nhận xét kết quả của
bạn
? Qua các ví dụ và bài tập trên ta tóm tắt
cách giải hệ phương trình bằng phương
pháp cộng đại số như sau:
GV: Đưa bảng phụ có ghi nội dung tóm
tắt cách giải hệ phương trình bằng phương
3 2
y x
y x
9 3
y x x
3
y x
Vậy hệ phương trình có nghiệm duy nhất là
3
y x
*Trường hợp thứ hai
Ví dụ 3: Xét hệ phương trình(III)
9 2 2
y x
y x
9 2 2
y
y x
=
9 2 2
7
y x
Vậy hệ phương trình có nghiệm duy nhất là (
= +
=
+
3 3 2
7 2 3
y x
y x
=
+
9 9 6
14 4
6
y x
y x
7 2 3
y
y x
−
=
7 1 2 3
1 ) (
x y
3
y x
Vậy hệ phương trình có nghiệm duy nhất là:
(3; -1 )
Tóm tắt cách giải hệ phương trình bằng phương phápcộng đại số
Hoạt động 3: Luyện tập (11’)
GV: Đưa bảng phụ có ghi bài tập 20 :
Gọi một học sinh lên bảng giải hệ phương
3 3
y x
10 5
y x x
Trang 6GV: Yêu cầu học sinh hoạt động nhóm :
nửa lớp làm bài b; nửa lớp làm bài c
GV: Kiểm tra hoạt động của các nhóm
Đại diện các nhóm báo cáo kết quả
Học sinh nhóm khác nhận xét kết quả của
2
y x
Vậy hệ phương trình có nghiệm duy nhất (2; -3)b/
= +
=
+
4 2
6 3 4
y x
=
+
12 3
6
6 3 4
y x
y x
=
−
4 2
6 2
y x
=
4 3
3
y x
Vậy hệ phương trình có nghiệm duy nhất (3; -2)c/
3 5 0 3 0
, ,
, ,
y x
y x
15 5
2 5 1
, ,
, ,
y x
y x
5 13 5
4
, ,
, ,
y x
3
y
x
Vậy hệ phương trình có nghiệm duy nhất (3; 5)
III Hoạt động luyện tập- vân dụng: (3 phút)
Năng lực: Tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo
Phẩm chất:chăm học, tự lập, tự tin, tự chủ,
Hình thức: hđ cá nhân
Dự kiến thời gian: 3 ph.
? Bài 20/19: Giải hệ phương trình bằng phương pháp cộng
(gọi 2 Hs lên bảng làm, dưới lớp làm vào vở sau đó nhận xét)
? Hãy nhắc lại quy tắc cộng đại số
? Nêu các bước giải hệ pt bằng phương pháp cộng đại số
IV Hoạt động tìm tòi mở rộng: (2 phút)
Năng lực: Tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo
Phẩm chất:chăm học, tự lập, tự tin, tự chủ,
Hình thức: hđ cá nhân
Dự kiến thời gian: 2 ph.
-Học kỹ quy tắc cộng đại số, biết áp dụng vào giải hệ pt
-Xem lại các VD, bài tập đã làm
-BTVN: 20b, 21, 22/19-Sgk
-Chuẩn bị tiết sau luyện tập
Trang 7TUẦN 21
Tiết 39 LUYỆN TẬP
Ngày soạn: 09/1/2018
A MỤC TIÊU:
1 Kiến thức : Học sinh tiếp tục được củng cố cách giải hệ phương trình bằng phương pháp cộng đại
số, phương pháp thế và phương pháp đặt ẩn phụ Kiểm tra 15 phút các kiến thức về giải hệ phươngtrình
2 Kĩ năng : Rèn kỹ năng giải hệ phương trình, kỹ năng tính toán.
3 Thái độ : Rèn tính cẩn thận, chính xác.
4 Năng lực phẩm chất cần HS đạt được:
- Năng lực chung: Năng lực tự học; năng lực hợp tác; năng lực tính toán; năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo; năng lực giao tiếp
- Năng lực chuyên biệt: Tư duy và suy luận; giao tiếp; kĩ thuật và các phép toán
- Trách nhiệm, tự chủ, tự tin
B CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
- GV : Bảng phụ ghi các bài tập Đề kiểm tra 15 phút
-HS : Ôn lại cách giải hệ phương trình
C PHƯƠNG PHÁP – KĨ THUẬT DẠY HỌC:
- Phương pháp giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm Kü thuËt chia nhãm, kü thuËt giaonhiÖm vô, kü thuËt tr×nh bµy mét phót
D KẾ HOẠCH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Ổn định lớp - kiểm tra ss ( 1’)
I Hoạt động khởi động:
Phương pháp, kĩ thuật: đàm thoại, gợi mở, vấn đáp
Năng lực: Tự học, giao tiếp
Phẩm chất:chăm học, tự lập, tự tin, tự chủ,
Hình thức: hđ cá nhân
Dự kiến thời gian: 6 ph
2 Kiểm tra bài cũ: (6 phút)
HS1: Làm bài tập 20c HS2: Làm BT 22a SGK
Học sinh khác nhận xét kết quả của bạn
GV : Nhận xét bổ sung
3 Giới thiệu bài mới:
II Hoạt động hình thành kiến thức- luỵên tập:
Phương pháp, kĩ thuật: đàm thoại, gợi mở, vấn đáp
Năng lực: Tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, hợp tác, giao tiếp
Phẩm chất:chăm học, tự lập, tự tin, tự chủ,
Hình thức: hđ cá nhân, hđ cặp đôi.
Dự kiến thời gian: 20 ph.
Hoạt động 1:Chữa bài tập (10’)
GV: Đưa bảng phụ có ghi bài tập 22(b,c) tr
−
=
−
5 6 4
11 3
2
y x
y x
−
=
−
5 6 4
22 6
4
y x
y x
⇔
Trang 8Học sinh khác nhận xét kết quả của bạn
GV: Nhận xét bổ sung
? Khi nào một hệ phương trình vô nghiệm?
GV: Khi giải một hệ phương trình mà dẫn
đến một trong hai phương trình trong đó các
hệ số của cả hai ẩn đều bằng 0 : (0 x + 0y
=m) thì hệ sẽ vô nghiệm nếu m ≠0 và vô
−
=
+
5 6 4
27 0
0
y x
y x
Phương trình 0 x + 0y = 27 vô nghiệm Vậy hệ phương trình vô nghiệm
10 2
3
y x
y x
3
10 2
3
y x
y x
3
0 0 0
y x
y x
3
x y
R x
Vậy hệ phương trình có vô số nghiệm (x;y) với x ∈R và y =
HS: Cần phá ngoặc, thu gọn rồi giải
GV: Yêu cầu một HS lên bảng làm bài
HS: Một em lên bảng làm, dưới lớp làm bài
vào vở
-Nhận xét k.quả
?Còn cách nào khác để giải hệ pt trên không
-Ngoài cách giải trên còn có thể giải bằng
cách sau > giới thiệu cách đặt ẩn phụ
x y
?Với u?Hãy giải hệ pt với ẩn u, v
, v vừa tìm được ta có hệ pt nào với ẩn x, y
GV : -Yêu cầu một Hs giải tiếp
2 2
13 6
2
x x
Trang 9Bài số 27(sgk/20):
GV: Đưa bảng phụ có ghi bài tập 27 tr 20
sgk:
GV: Yêu cầu học sinh họat động nhóm : nửa
lớp làm bài a; nửa lớp làm bài b
GV: Kiểm tra hoạt động của các nhóm
Đại diện các nhóm báo cáo kết quả
Học sinh khác nhận xét kết quả của bạn
y x
4 3
1 1 1
v u
4 3
=
−
5 4 3
4 4 4
v u
v u
u v
2 1 7
9 1
7
y
x
9 7
Vậy nghiệm của hệ phương trình là (
2
7 9
21
121
y x
y x
1
v u
v u
32
633
v u
v u
2
u
v u
u v
3115
721
Vậy nghiệm của hệ phương trình là (
3
8 7 19
; )
Trang 10=+
−
x y
x
x y
x
3125273
3215
)(
)(
)(
)(
24
14512
y x
y x
24
2810
24
y x
y x
12
390
0
y x
y x
Phương trình 0 x + 0y = 36 vô nghiệm Vậy hệ phương trình vô nghiệm
=
+ 10
5
y x
=
+
4 2
6 3 4
y x
y x
23
y x
y x
2231
y x
y x
IV Hoạt động tìm tòi mở rộng: (3 phút)
Năng lực: Tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo
+
+
=+
+
+
(2) )(
)
(
(1) )(
)
(
3212
1
5212
1
y x
y x
Trừ từng vế hai phương trình của hệ ta được phương trình
Trang 11- Năng lực chung: Năng lực tự học; năng lực hợp tác; năng lực tính toán; năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo; năng lực giao tiếp
- Năng lực chuyên biệt: Tư duy và suy luận; giao tiếp; kĩ thuật và các phép toán
- Trách nhiệm, tự chủ, tự tin
B CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
-GV: Bảng phụ ghi các bài toán;
- HS: Ôn lại các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình?
Bảng phụ nhóm
C PHƯƠNG PHÁP – KĨ THUẬT DẠY HỌC:
- Phương pháp giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm Kü thuËt chia nhãm, kü thuËt giaonhiÖm vô, kü thuËt tr×nh bµy mét phót
D KẾ HOẠCH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Ổn định lớp - kiểm tra ss ( 1’)
I Hoạt động khởi động:
Phương pháp, kĩ thuật: đàm thoại, gợi mở, vấn đáp
Năng lực: Tự học, giao tiếp
Phẩm chất:chăm học, tự lập, tự tin, tự chủ,
Hình thức: hđ cá nhân
Dự kiến thời gian: 6 ph
2 Kiểm tra bài cũ: (6 phút)
−
3
1 2
y x
y x
*HS2: Nhắc lại các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình
3 Giới thiệu bài mới:
II Hoạt động hình thành kiến thức:
Phương pháp, kĩ thuật: đàm thoại, gợi mở, vấn đáp
Năng lực: Tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, hợp tác, giao tiếp
Phẩm chất:chăm học, tự lập, tự tin, tự chủ,
Hình thức: hđ cá nhân, hđ cặp đôi.
Dự kiến thời gian: 24 ph.
Trang 12? Ví dụ trên thuộc dạng toán nào?
?Hãy nhắc lại cách viết một số tự nhiên dưới
dạng tổng các luỹ thừa của 10?
HS trả lời
? Bài toán có những đại lượng nào chưa biết?
GV: Ta chọn hai đại lượng đó làm ẩn
? Nêu điều kiện của ẩn?
−
3
1 2
y x
y x
Sử dụng kết quả bài( kiểm tra ) Ta có
4
x y
Gọi học sinh trả lời bài toán
HS trả lời
số hàng đơn vị là y (điều kiện: x,y thuộc N, 0 < x ≤9, 0< y ≤9)
theo bài ra hai lần chữ số hàng đơn vị lớn hơnchữ số hàng chục là 1 đơn vị nên ta có phươngtrình:
2y - x = 1 hay -x + 2y = 1 (1)
Số có hai chữ số cần tìm là 10x + yKhi viết hai chữ số theo thứ tự ngược lại tađược số mới là10y + x
Theo bài ra số mới bé hơn số cũ 27 đơn vị nên
−
3
1 2
y x
y x
4
x
y
(TMĐK)Vậy số phải tìm là 74
Hoạt động 2: Ví dụ 2 (15’)
GV: Đưa bảng phụ có ghi ví dụ 2 tr 21 sgk:
Gọi học sinh đọc đề bài toán
GV: Vẽ sơ đồ bài toán
Học sinh vẽ sơ đồ vào vở
?Khi hai xe gặp nhau thời gian xe khách đã đi
là bao lâu?
?Tương tự thời gian xe tải đã đi là mấy giờ?
? Bài toán yêu cầu ta tính đại lượng nào?
? Chọn ẩn và đặt điều kiện cho ẩn?
GV: Ghi bổ xung vào sơ đồ
GV: Yêu cầu học sinh các nhóm làm bài tập ?
3; ?4 và ?5
GV: Kiểm tra hoạt động của các nhóm
Đại diện các nhóm báo cáo kết quả
Ví dụ 2: (sgk/21)
Đổi 1 giờ 48 phút =
5
9giờGọi vận tốc của xe tải là x (km/h;
x > 0) và vận tốc của xe khách là y (km/h; y >0)
Vì mỗi giờ xe khách đi nhanh hơn xe tải là 13km/h nên ta có phương trình
y - x = 13 Khi hai xe gặp nhau xe khách đã đi được
Trang 13Đại diện một nhóm lên bảng trình bày
GV: Kiểm tra thêm kết quả của một vài nhóm
và
GV: nhận xét bổ sung
Qua 2 ví dụ trên muốn giải bài toán bằng cách
lập hệ phương trình ta làm như thế nào ?
quãng đường là
5
9
y (km)Khi hai xe gặp nhau xe tải đã đi được quãngđường là x +
5
9
x = 5
14
x (km)
Vì quãng đường từ TP HCM đến Thành PhốCần Thơ dài 189 km nên ta có phương trình5
14
x + 5
= +
−
189 5
9 5
14
13
y x
y x
= +
−
945 9
14
13
y x
y x
- Đối chiếu ĐK trả lời
III Hoạt động luyện tập- vận dụng: (12 phút)
Năng lực: Tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo
Phẩm chất:chăm học, tự lập, tự tin, tự chủ,
Hình thức: hđ cá nhân
Dự kiến thời gian: 12 ph.
Nhắc lại các bước giải bài toán bằng cách lập
hệ phương trình ?
So sánh với giải bài toán bằng cách lập
phương trình ?
GV: Đưa bảng phụ có ghi bài tập 28 tr 22 sgk:
Gọi học sinh đọc đề bài
? Nhắc lại công thức liên hệ giữa số bị chia ,
số chia, thương và số dư
Trang 14GV: Yêu cầu học sinh làm theo nhóm
Gọi một học sinh lên bảng trình bày bước 1
(lập hệ phương trình)
Gọi học sinh khác lên giải hệ phương trình và
kết luận
GV: Đưa bảng phụ có ghi bài tập 30 tr 22 sgk:
Gọi học sinh đọc bài toán
GV: Yêu cầu học sinh làm theo nhóm
Gọi một học sinh lên bảng trình bày bước 1
x = 2 y +124 hay x - 2y = 124 (2)
1006
y x
y x
Theo bài ra ta có phương trình:
) (
1 50
2 35
y x
y x
70 35
y x
y x
IV Hoạt động tìm tòi mở rộng: (2 phút)
Năng lực: Tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo
Phẩm chất:chăm học, tự lập, tự tin, tự chủ,
Hình thức: hđ cá nhân
Dự kiến thời gian: 2 ph.
- Học lại 3 bước giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình
- Học bài và làm bài tập: 29 trong sgk tr 22;Bài 4 vở BT/ 20
Trang 152 Kĩ năng : Học sinh có kỹ năng phân tích và giải các loại toán dạng làm chung, làm riêng, vòi
nước chảy
3 Thái độ : Rèn thái độ tự giác trong học tập.
4 Năng lực phẩm chất cần HS đạt được:
- Năng lực chung: Năng lực tự học; năng lực hợp tác; năng lực tính toán; năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo; năng lực giao tiếp
- Năng lực chuyên biệt: Tư duy và suy luận; giao tiếp; kĩ thuật và các phép toán
- Trách nhiệm, tự chủ, tự tin
B CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
-GV: Bảng phụ ghi các bài toán;
- HS : Ôn lại các bước giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình
- Bảng phụ nhóm
C PHƯƠNG PHÁP – KĨ THUẬT DẠY HỌC:
- Phương pháp giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm Kü thuËt chia nhãm, kü thuËt giaonhiÖm vô, kü thuËt tr×nh bµy mét phót
D KẾ HOẠCH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Ổn định lớp - kiểm tra ss ( 1’)
I Hoạt động khởi động:
Phương pháp, kĩ thuật: đàm thoại, gợi mở, vấn đáp
Năng lực: Tự học, giao tiếp
Phẩm chất:chăm học, tự lập, tự tin, tự chủ,
Hình thức: hđ cá nhân
Dự kiến thời gian: 6 ph
2 Kiểm tra bài cũ: (6 phút)
HS1: Nhắc lại các bước giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình
Làm bài tập 35 tr 9 SBT
HS khác nhận xét kết quả của bạn
3 Giới thiệu bài mới:
II Hoạt động hình thành kiến thức :
Phương pháp, kĩ thuật: đàm thoại, gợi mở, vấn đáp
Năng lực: Tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, hợp tác, giao tiếp
Phẩm chất:chăm học, tự lập, tự tin, tự chủ,
Hình thức: hđ cá nhân, hđ cặp đôi.
Dự kiến thời gian: 33 ph.
Hoạt động 1: Ví dụ 3 (18’)
GV: Đưa bảng phụ có ghi ví dụ 3 tr 21 sgk:
Gọi học sinh đọc đề bài ví dụ
? Ví dụ trên thuộc dạng toán nào?
? Bài toán có những đại lượng nào?
?Cùng một khối lượng công việc, giữa thời
gian hoàn thành và năng suất là hai đại lượng
có quan hệ như thế nào?
GV: Đưa bảng phân tích và yêu cầu học sinh
Trong một ngày đội B làm được
y
1 (công việc)
Trang 16Thời gian Năng suất
HTCV 1ngày
Hai đội
Đội A
Đội B
Nêu cách chọn ẩn và đặt Điều kiện cho ẩn
Lập phương trình biểu thị năng suất một ngày
đội A làm gấp rưỡi đội B ?
? Tính công việc đội A làm trong một ngày, đội
B làm trong một ngày và có hai đội làm trong
một ngày và lập phương trình?
GV: Yêu cầu học sinh làm ?6 theo nhóm
GV: Kiểm tra hoạt động của các nhóm
Đại diện các nhóm báo cáo kết quả
Học sinh nhóm khác nhận xét kết quả của
=
−
24
1 1 1
0
1 2
3 1
y x
Thay y = 60 vào (2) ta được x = 40
GV : Đưa bảng phụ có ghi bài tập ?7 tr 22 sgk:
GV : Yêu cầu học sinh họat động nhóm :
GV- kiểm tra hoạt động của các nhóm
Năng suất một ngày đội A làm gấp rưỡi đội B nên
ta có phương trình:
x
1 = 2
3
y
1 (1)Hai đội làm chung 24 ngày thì HTCV, nên mộtngày hai đội làm được
24
1 (công việc)Vậy ta có phương trình:
x
1 +
y
1
= 24
1 (2)
=
24
1 1 1
1 2
3 1
y x
=
−
24
1 1 1
0
1 2
3 1
y x
=
− 24 1
0 2
3
v u
1 ⇒ x = 40 (TMĐK)
y
1 = 60
1 ⇒ x = 60 (TMĐK)Trả lời: Đội A làm riêng thì HTCV trong 40 ngày;Đội B làm riêng thì HTCV trong 60 ngày
?7Gọi năng suất một ngày của đội A là x (CV/ngày;
x > 0)
Và năng suất một ngày của đội B là y (CV/ngày ;
y > 0)Năng suất một ngày đội A làm gấp rưỡi đội B nên
ta có phương trình:
Trang 17Đại diện các nhóm báo cáo kết quả
Học sinh khác nhận xét kết quả của bạn
GV- nhận xét bổ sung
? Em có nhận xét gì về cách giải này?
GV: Nhấn mạnh khi lập phương trình dạng toán
làm chung làm chung làm riêng không được
cộng thời gian mà chỉ được cộng năng suất;
năng suất và thời gian là hai đại lượng nghịch
đảo nhau
x =
2
3 y (1)Hai đội làm chung 24 ngày thì HTCV, nên mộtngày hai đội làm được
24
1 (công việc)Vậy ta có phương trình:
x +y=
24
1 (2)
=
24 1 2 3
y x
=
−
24 1
0 2
3
y x
GV- đưa bảng phụ có ghi bài tập 32 tr 23 sgk:
Gọi học sinh đọc bài toán
Lập bảng phân tích đại lượng
Gọi một học sinh lên bảng lập hệ phương trình
Học sinh khác nhận xét kết quả của bạn
GV: Nhận xét bổ sung
Bài 32 (sgk/23)
Gọi thời gian vòi I chảy một mình đầy bể là x giờ
và thời gian vòi II chảy một mình đầy bể là y giờ( x, y >
5
24)
Trong một giờ vòi I chảy được
x
1 (bể)
Trong một giờ vòi II chảy được
y
1 (bể)
Trong một giờ cả hai vòi chảy được
24
5 (bể)Theo bài ra ta có phương trình
x
1+
y
1 =24
5 (1)
Mặt khác Vòi I chảy 9h và vòi II chảy
5
6
h đầy bểnên ta có phương trình:
Trang 18GV: Yêu cầu học sinh họat động nhóm giải hệ
phương trình:
GV: Kiểm tra hoạt động của các nhóm
Đại diện các nhóm báo cáo kết quả
Học sinh nhóm khác nhận xét kết quả của
5.5
= +
24
5 1 1
1 5
6 24
5 9
y x
=
24
5 1 1 12
y x x
12
y x
Vậy nếu từ giờ đầu tiên chỉ mở vòi thứ hai thì sau
8 giờ đầy bể
III Hoạt động vận dụng- luyện tập: (3 phút)
Năng lực: Tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo
Phẩm chất:chăm học, tự lập, tự tin, tự chủ,
Hình thức: hđ cá nhân
Dự kiến thời gian: 3 ph.
Nêu các bước giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình? Hệ thống các dạng bài tập đã chữa?
IV Hoạt động tìm tòi mở rộng: (2 phút)
Năng lực: Tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo
Phẩm chất:chăm học, tự lập, tự tin, tự chủ,
Hình thức: hđ cá nhân
Dự kiến thời gian: 2 ph.
Học bài và làm bài tập: 31,33,34 trong sgk tr 23, 24 Bài 37, 38 SBT
Trang 19TUẦN 22
Tiết 42 LUYỆN TẬP
Ngày soạn: 19/01/2019
A MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Rèn kỹ năng giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình, tập trung vào dạng toán viết
số, quan hệ số, dạng toán chuyển động
2 Kĩ năng: Học sinh biết cách phân tích các đại lượng trong bài bằng cách thích hợp, lập được hệ
phương trình và biết cách trình bày bài toán
3 Thái độ: Cung cấp cho học sinh kiến thức thực tế và thấy được ứng dụng của toán học vào đời
sống
4 Năng lực phẩm chất cần HS đạt được:
- Năng lực chung: Năng lực tự học; năng lực hợp tác; năng lực tính toán; năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo; năng lực giao tiếp
- Năng lực chuyên biệt: Tư duy và suy luận; giao tiếp; kĩ thuật và các phép toán
- Trách nhiệm, tự chủ, tự tin
B CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
-GV: Bảng phụ ghi các bài toán Thước thẳng, phấn màu, máy tính bỏ túi
- HS : Ôn lại các bước giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình
- Bảng phụ nhóm, thước thẳng, máy tính bỏ túi
C PHƯƠNG PHÁP – KĨ THUẬT DẠY HỌC:
- Phương pháp giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm Kü thuËt chia nhãm, kü thuËt giaonhiÖm vô, kü thuËt tr×nh bµy mét phót
D KẾ HOẠCH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Ổn định lớp - kiểm tra ss ( 1’)
I Hoạt động khởi động:
Phương pháp, kĩ thuật: đàm thoại, gợi mở, vấn đáp
Năng lực: Tự học, giao tiếp
Phẩm chất:chăm học, tự lập, tự tin, tự chủ,
Hình thức: hđ cá nhân
Dự kiến thời gian: 6 ph
2 Kiểm tra bài cũ: (6 phút)
HS1: Chữa bài tập 31 SGK (x=9;y=12)
HS2: Chữa BT 33 SGK (x=24; y=48)
HS khác nhận xét kết quả của bạn
3 Giới thiệu bài mới:
II Hoạt động hình thành kiến thức - luyện tập:
Phương pháp, kĩ thuật: đàm thoại, gợi mở, vấn đáp
Năng lực: Tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, hợp tác, giao tiếp
Phẩm chất:chăm học, tự lập, tự tin, tự chủ,
Hình thức: hđ cá nhân, hđ cặp đôi.
Dự kiến thời gian: 30 ph.
Hoạt động 1: Bài tập 34 SGK (10’)
GV cho HS nghiên cứu bài tập 34 SGK
Bài 34/24sgk
Gọi số luống là x ( x ∈ Z ; x > 0 )
Trang 20GV :Yêu cầu HS đọc đề toán
(x-4)(y+2)
?Yêu cầu HS lên bảng lập hệ phương trình
? Yêu cầu HS khác lên bảng giải hpt
GV: Yêu cầu HS trả lời
Gọi số cây trong mỗi luống là y (y∈Z ; y>0)
x = 50 ; y = 15 thỏa mãn điều kiện bài toán
Số cây trồng trong vườn là : 50.15 =750 (cây)
=+
10
391
77
1078
9
y
x y
x
y x
x=3 ; y=10 thỏa mãn điều kiện bài toánThanh yên giá 3 rupy /1quả
Táo rừng giá 10 rupy/1quả
Hoạt động 3: Bài tập 47 SBT (12’)
GV: Đưa bảng phụ có ghi bài tập 47 tr 10 SBT:
Gọi học sinh đọc nội dung bài toán
?Chọn ẩn và đặt điều kiện cho ẩn?
?Biểu thị các số liệu cần thiết để lập phương
Quãng đường cô Ngần đi là 2y (km)Theo bài ra ta có phương trình:
1,5 x + 2y = 38 Lần sau quãng đường hai người đi là (x + y )
4
5 (km)
Ta có phương trình :
Trang 21Một học sinh lên bảng lập hệ phương trình
Học sinh khác nhận xét kết quả của bạn
GV: Yêu cầu học sinh họat động nhóm giải hệ
=
+ 22
38 2
5 1
y x
y x
=
+
44 2
2
38 2
5 1
y x
y x
Dự kiến thời gian: 3 ph.
Chú ý khi giải bài toán bằng cách lập hệ pt phải thực hiện 3 bước
IV Hoạt động tìm tòi mở rộng: (5 phút)
Năng lực: Tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo
Phẩm chất:chăm học, tự lập, tự tin, tự chủ,
Hình thức: hđ cá nhân
Dự kiến thời gian:5 ph.
Học bài và làm bài tập: 37, 38, 39 trong sgk tr 24, 25
;44, 45 trong SBT tr 10
H
D : BT 37 sgk
Gọi vận tốc của vật chuyển động nhanh là x(cm/s)
Và vận tốc của vật chuyển động chậm là y(cm/s) Đk: x > y > 0
Khi chuyển động cùng chiều, cứ 20 giây chúng
lại gặp nhau, nghĩa là quãng đường mà vật đi nhanh đi được
trong 20 giây hơn quãng đường mà vật đi chậm đi
được trong 20 giây đúng 1 vòng hay 20 π cm
=
+
π
π 20 4
4
20 20
20
y x
y x
Giải hệ phương trình trên ta được kết quả vận tốc của các vật
x
yA
Trang 22TUẦN 23
Tiết 43 LUYỆN TẬP
Ngày soạn: 22/01/2019
A MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Rèn kỹ năng giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình, tập trung vào dạng toán làm
chung, làm riêng, vòi nước chảy
2 Kĩ năng: Học sinh biết cách phân tích các đại lượng trong bài bằng cách thích hợp, lập được hệ
phương trình và biết cách trình bày bài toán
3 Thái độ: Cung cấp cho học sinh kiến thức thực tế và thấy được ứng dụng của toán học vào đời
sống
4 Năng lực phẩm chất cần HS đạt được:
- Năng lực chung: Năng lực tự học; năng lực hợp tác; năng lực tính toán; năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo; năng lực giao tiếp
- Năng lực chuyên biệt: Tư duy và suy luận; giao tiếp; kĩ thuật và các phép toán
B CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
-GV: Bảng phụ ghi các bài toán;
- HS : Ôn lại các bước giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình
- Bảng phụ nhóm
C PHƯƠNG PHÁP – KĨ THUẬT DẠY HỌC:
- Phương pháp giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm Kü thuËt chia nhãm, kü thuËt giaonhiÖm vô, kü thuËt tr×nh bµy mét phót
D KẾ HOẠCH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Ổn định lớp - kiểm tra ss ( 1’)
I Hoạt động khởi động:
Phương pháp, kĩ thuật: đàm thoại, gợi mở, vấn đáp
Năng lực: Tự học, giao tiếp
Phẩm chất:chăm học, tự lập, tự tin, tự chủ,
Hình thức: hđ cá nhân
Dự kiến thời gian: 8 ph
2 Kiểm tra bài cũ: (8 phút)
HS1: Nhắc lại các bước giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình
15
2 bểHỏi nếu chỉ mở riêng mỗi vòi sau bao lâu đầy bể?
Giải:
Đổi 10 phút =
6
1giờ; 12 phút =
5
1 giờGọi thời gian vòi I chảy một mình đầy bể là x giờ và thời gian vòi II chảy một mình đầy bể là y giờ( x, y >
3
4
)
Trang 23Trong một giờ vòi I chảy được
x
1 (bể)
Trong một giờ vòi II chảy được
y
1 (bể)
Trong một giờ cả hai vòi chảy được
4
3 (bể) nên ta có:
x
1+
y
1 =4
3 (1)
y
5
1
= 15
2 (2)
2
y x
Vậy thời gian vòi I chảy một mình đầy bể là 2 giờ và thời gian vòi II chảy một mình đầy bể là 4 giờHọc sinh khác nhận xét kết quả của bạn
GV: Nhận xét bổ sung và cho điểm
3 Giới thiệu bài mới:
II Hoạt động hình thành kiến thức - luyện tập:
Phương pháp, kĩ thuật: đàm thoại, gợi mở, vấn đáp
Năng lực: Tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, hợp tác, giao tiếp
Phẩm chất:chăm học, tự lập, tự tin, tự chủ,
Hình thức: hđ cá nhân, hđ cặp đôi.
Dự kiến thời gian: 30 ph.
Trang 24Đại số 9
GV: Hà Thị Quế - THCS Thanh Long
Hoạt động 1: Bài số 45 (SBT /10) (15’)
GV: Đưa bảng phụ có ghi bài tập 45 tr 10 SBT:
Gọi học sinh đọc đề bài
? Bài trên thuộc dạng toán nào?
? Bài toán có những đại lượng nào?
?Cùng một khối lượng công việc, giữa thời
gian hoàn thành và năng suất là hai đại lượng
có quan hệ như thế nào?
GV: đưa bảng phân tích và yêu cầu học sinh
Nêu cách chọn ẩn và đặt Điều kiện cho ẩn
? Tính công việc Người thứ nhất làm trong một
ngày, Người thứ nhất làm trong một ngày và có
hai người làm trong một ngày và lập phương
trình?
? Tìm dữ kiện lập phương trình thứ hai?
GV: Yêu cầu học sinh làm theo nhóm
GV: Kiểm tra hoạt động của các nhóm
Đại diện các nhóm báo cáo kết quả
Học sinh nhóm khác nhận xét kết quả của
Một ngày người thứ hai làm được
y
1 (cv)Hai người làm chung 4 ngày thì HTCV, nên mộtngày hai người làm được
4
1 (công việc)Vậy ta có phương trình:
x
1 +
y
1
= 4
1 (1)Theo bài ra ta có phương trình
x
9 +4
1 = 1 (2)
= +
1 4
1 9
4
1 1 1
1 1 12 1
x y
12
y
x
(TMĐK)
Trả lời: Đội thứ nhất làm riêng thì HTCV trong
12 ngày; Đội thứ hai làm riêng thì HTCV trong
6 ngày
Hoạt động 2: Bài tập 39 SGK (15’)
GV: Đưa bảng phụ có ghi bài tập 39 tr 25 sgk:
Gọi học sinh đọc bài toán
? Tóm tắt bài toán?
GV: Đây là loại toán nói về thuế VAT, nếu một
loại hàn có mức thuế VAT 10%, em hiểu điều
đó như thế nào?
? Chọn ẩn và đk cho ẩn
Gọi một học sinh lên bảng lập hệ phương trình
Học sinh khác nhận xét kết quả của bạn
100
110
x ( triệu đồng)Vậy loại hàng thứ hai, với mức thuế 8% phải trả100
108
y = 2, 17
⇔ 110 x + 108 y = 217 (1)
Trang 25III Hoạt động Vận dụng: (3 phút)
Năng lực: Tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo
Phẩm chất:chăm học, tự lập, tự tin, tự chủ,
Hình thức: hđ cá nhân
Dự kiến thời gian: 3 ph.
Nêu các bước giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình
Các dạng bài tập đã làm và phương pháp giải ?
IV Hoạt động tìm tòi mở rộng: (3 phút)
Năng lực: Tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo
Phẩm chất:chăm học, tự lập, tự tin, tự chủ,
Hình thức: hđ cá nhân
Dự kiến thời gian: 3 ph.
Học bài ôn tập chương
1 Kiến thức: Củng cố các kiến thức đã học trong chương, đặc biệt chú ý: Khái niệm nghiệm và
tập nghiệm của phương trình và hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn số cùng với minh hoạ hình họccủa chúng Các phương pháp giải hệ phương trình bậc nhất hai ẩn số: phương pháp thế và phươngpháp cộng đại số
2 Kỹ năng: Củng cố nâng cao kỹ năng giải phương trình và hệ phương trình bậc nhất hai ẩn
3 Thái độ: Nghiêm túc ôn tập
4 Năng lực phẩm chất cần HS đạt được:
- Năng lực chung: Năng lực tự học; năng lực hợp tác; năng lực tính toán; năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo; năng lực giao tiếp
- Năng lực chuyên biệt: Tư duy và suy luận; giao tiếp; kĩ thuật và các phép toán
- Trách nhiệm, tự chủ, tự tin
B CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
- GV: Bảng phụ ghi các bài toán;
- HS : Ôn lại các bước giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình
- Bảng phụ nhóm
C PHƯƠNG PHÁP – KĨ THUẬT DẠY HỌC:
- Phương pháp giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm Kü thuËt chia nhãm, kü thuËt giaonhiÖm vô, kü thuËt tr×nh bµy mét phót
D KẾ HOẠCH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Ổn định lớp - kiểm tra ss ( 1’)
I Hoạt động khởi động:
Phương pháp, kĩ thuật: đàm thoại, gợi mở, vấn đáp
Năng lực: Tự học, giao tiếp
Phẩm chất:chăm học, tự lập, tự tin, tự chủ,
Hình thức: hđ cá nhân
Dự kiến thời gian: 6 ph
2 Kiểm tra bài cũ: