Tài liệu luôn hẳn là công cụ phục vụ tốt nhất cho công việc giảng dạy cũng như nghiên cứu của các nhà khoa học nhà giáo cũng như các em học sinh , sinh viên . Một con người có năng lực tốt để chưa hẳn đã thành công đôi khi một con người khác năng lực thấp hơn một chút lại có hướng đi tốt lại tìm đến thành công nhanh hơn trong khi con người có năng lực kia vẫn loay hay tìm lối đi cho chính mình . Tài liệu là một kim chỉ nang cho chúng ta một hướng đi tốt nhất đến với kết quả nhanh nhất . Tôi xin đóng góp một chút vào kho tàng tài liệu của trang , mọi người cũng có thể tham khảo đánh giá và góp ý để bản thân tôi có động lực đóng góp nhiều hơn những tài liệu mà tôi đã sưu tầm được và up lên ở trang.
Trang 1CHỦ ĐỀ 7: MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP GIẢI HỆ PHƯƠNG
TRÌNH
I HỆ ĐỐI XỨNG LOẠI 1:
a) Một hệ phương trình ẩn x, y được gọi là hệ phương trình đối xứng loại 1 nếu mỗi phương trình ta đổi vai trò của x, ycho nhau thì phương trình đó không đổi
S � quy hệ phương P
trình về 2 ẩn ,S P
Chú ý: Trong một số hệ phương trình đôi khi tính đối xứng
chỉ thể hiện trong một phương trình Ta cần dựa vào
phương trình đó để tìm quan hệ ,S P từ đó suy ra qua hệ
Trang 3P S
� Vậy hệ đã cho có nghiệm x y; 3;3
Ví dụ 2: Giải các hệ phương trình sau:
Trang 5Vậy hệ đã cho có nghiệm x y; 1;0 , 2;3 .
Trang 63 5
; 12
Trang 7TH1:
23
1; 23
5
( )2
II) HỆ ĐỐI XỨNG LOẠI 2
Một hệ phương trình 2 ẩn ,x y được gọi là đối xứng loại 2
nếu trong hệ phương trình ta đổi vai trò ,x y cho nhau thì
phương trình trở thành phương trình kia
+ Tính chất.: Nếu x y là 1 nghiệm của hệ thì 0; 0 y x cũng 0; 0
Trang 9Mặt khác khi cộng hai phương trình của hệ đã cho ta được:
31
a b ab
Trang 10Trừ hai phương trình của hệ cho nhau ta thu được:
Trang 11Phương pháp chung để giải hệ dạng này là: Từ các phươngtrình của hệ ta nhân hoặc chia cho nhau để tạo ra phương
Trang 12Vì x không là nghiệm của hệ nên ta đặt y tx0 Khi đó
14
13
Trang 13y xy
x y
Từ đó ta có lời giải như sau:
Ta thấy y không là nghiệm của hệ.0
Trang 14Ví dụ 2: Giải các hệ phương trình sau:
Trang 15b) Dễ thấy phương trình (1) của hệ là phương trình đẳng cấp
Trang 17Dễ thấy y không phải là nghiệm của hệ phương trình.1Xét y Đặt 1 x t y thay vào hệ ta có: 1
Trường hợp 2xy x 3 ta có hệ: 3
3 2
Trang 18Vế trái của các phương trình trong hệ là phương trình đẳng cấp bậc 3 đối với ,x y Dễ thấy y Ta đặt x t y0 thì thu được hệ:
Trang 19Ví dụ 5: Giải các hệ phương trình sau
a)
2 2
816
Trang 20xy
x y x
x y
Xét y Ta chia phương trình thứ hai của hệ cho y ta thu0được:
y ta thu được phương trình
Trang 21ra phương trình có nghiệm duy nhất t 1� x1
Tóm lại hệ phương trình có nghiệm x y; 1;1
Chú ý: Ta cũng có thể tìm quan hệ ,x y dựa vào phương
trình thứ hai của hệ theo cách:
Trang 22PHƯƠNG PHÁP BIẾN ĐỔI TƯƠNG ĐƯƠNG
Biến đổi tương đương là phương pháp giải hệ dựa trên những kỹ thuật cơ bản như: Thế, biến đổi các phương trình về dạng tích,cộng trừ các phương trình trong hệ để tạo ra phương trình hệ quả có dạng đặc biệt…
(1(2)
Trang 23a) Điều kiện
2
12
5 2 ( 1)
x y
t t
Trang 24- Với x t thay vào (2*) ta có phương trình 3x24x 1 0
Từ đây suy ra 2 nghiệm của hệ là ; 1;3 , 1 7;
Trang 25Vậy hệ phương trình đã cho có 2 nghiệm:
Từ hệ phương trình ban đầu ta nhẩm được nghiệm là
x y 1 nên ta sẽ có hệ này có nghiệm khi: a 2; b 1
Trang 262 7 1 3 ( 7) 1 2 7 1 3 ( 7) 1
Đặt a3 y y( ta có phương trình: 7)
Trang 273 2
101
Trang 28a) Cách 1: Lấy phương trình thứ hai trừ phương trình thứ
Trang 29+ Nếu 0 0
2
y x
Trang 30Theo Viets thì ta có 2 số a và b là nghiệm của phương
trình :
2 2
11
Trang 31Do đó x y 3 nên9 1 0 x y 3 vô nghiệm.9 0
Ta chỉ cần giải trường hợp x y Thế vào phương trình ban
2 2
2 2
1515
Trang 33c) Điều kiện 2
3
x y
�
�
��
�Phương trình (2) của hệ tương đương với:
Dấu '' '' xảy ra khi chỉ khi x4
Từ (3) suy ra x là nghiệm duy nhất Vậy hệ có nghiệm4( ; ) (4;6)x y
- Với y 2 3x2 � hệ vô nghiệm do điều kiện 2 y�3
Vậy hệ đã cho chỉ có 1 nghiệm ( ; ) (4;6)x y
d) Thế phương trình 2 vào phương trình 1 của hệ ta được phương trình :
Trang 35(3)
Trang 36Phương trình (3) tương đương với: 2
xy xy x + Nếu: xy thay vào (*) ta có:2
Phương trình này vô nghiệm nên hệ vô nghiệm
+ Nếu 2xy thay vào (*) ta có:3 x2
Trang 373 2
2 2
Trang 38Với y2x thay vào (1) ta được:2
2
5 174
5 174
Trang 39Với y2x thay vào (1) ta được:2
2
17 74
17 74
x24y2 x y 1 2xy x y 1
Trang 40Phân tích nhân tử ta được: 2 2
Trang 41Ta mong muốn không có số hạng bậc nhất trong phương trình nên điều kiện là: 1 0
2 0
a b
a b
Công việc còn lại là khá đơn giản
* Cách 2:Ta cộng phương trình (1) với k lần phương trình (2)
Trang 42Lấy 2 lần phương trình (1) trừ 3 lần phương trình (2) của
3 8 (5 10)
4 92
b) Lấy phương trình (1) trừ phương trình (2) ta thu được:
2x 2xy y 5 y xy5x 7 0�2x y 5 x y y 12 0
12
Trang 43+ Hoặc ta cộng phương trình (1) với k lần phương trình (2)
sau đó chọn k sao cho có thể biễu diễn được x theo y
Để có được quan hệ này ta cần dựa vào tính chất Phương trình ax2 biểu diễn được thành dạng:bx c
2
(Ax B ) � 0
Đối với các hệ đại số bậc 3:
Ta có thể vận dụng các hướng giải
+ Biến đổi hệ để tạo thành các hằng đẳng thức
+ Nhân các phương trình với một biểu thức đại số sau đó cộng các phương trình để tạo ra quan hệ tuyến tính
Ví dụ 8) Giải hệ phương trình với nghiệm là số thực:
Từ đó ta có lời giải như sau:
Lấy phương trình (1) cộng với 3 lần phương trình (2) của
hệ ta có:
Trang 44b) Làm tương tự như câu a
Lấy phương trình (1) cộng với 3 lần phương trình (2) thì thu được: x1 (��x1)23(y5)2�� Từ đó dễ dàng tìm 0được các nghiệm của hệ
c) Lấy phương trình (1) trừ 3 lần phương trình (2) ta thu được:
Trường hợp 1: x hệ vô nghiệm1
Trang 45Đặt ẩn phụ là việc chọn các biểu thức ( , ); ( , )f x y g x y trong
hệ phương trình để đặt thành các ẩn phụ mới làm đơn giản cấu trúc của phương trình, hệ phương trình Qua đó
Trang 46tạo thành các hệ phương trình mới đơn giản hơn, hay quy
về các dạng hệ quen thuộc như đối xứng, đẳng cấp…
Đễ tạo ra ẩn phụ người giải cần xử lý linh hoạt các
phương trình trong hệ thông qua các kỹ thuật: Nhóm nhân
tử chung, chia các phương trình theo những số hạng có sẵn, nhóm dựa vào các hằng đẳng thức, đối biến theo đặc thù phương trình…
2
x y
Trang 47Tóm lại hệ phương trình có 2 cặp nghiệm:
( )48
a b ab
L ab
Trang 502
5 136
Trang 51Ta thấy y không thỏa mãn hệ.Chia phương trình đầu 0cho 2
y , phương trình thứ 2 cho 3
y ta được:
2 2
3 2
14
Ví dụ 4: Giải các hệ phương trình sau
a) Nhận thấy x không là nghiệm của hệ.0
Chia hai vế phương trình cho x ta có:2
Trang 53Hệ thành:
2 2
3, 32
Trang 542 2
2 2
11
2
11
11
2 3
1 44
Trang 55
2 2
36
Trang 563
153
Trang 57233 23 6532
y y y
Trang 58Dễ thấy x không phải là nghiệm Khi y 0 y x thay vào 2(2) ta được:
Ví dụ 2: Giải các hệ phương trình sau
ta có phương trình: 5 5
a a y y
suy ra a y a 4a y a y3 2 2ay3 1 0� y a �x y2
4x 5 x 8 6� x1�y� Từ đó tính được 1 y �1Vậy hệ đã cho có nghiệm x y; � 1; 1
Trang 60a) Điều kiện:
54
3 2 11 0
x y
x�
Kết luận: x y; 0; 1 , 1; 2
Trang 61b) Điều kiện: y�0,x y � 0
Nhận thấy y thì hệ vô nghiệm Ta xét khi 0 y0
Từ phương trình (1) ta sử dụng phương pháp liên hợp:
Biến đổi phương trình đã cho tương đương:
KHI TRONG HỆ CÓ CHỨA PHƯƠNG TRÌNH BẬC 2
THEO ẨN x, HOẶC y
Trang 62Khi trong hệ phương trình có chứa phương trình bậc hai
theo ẩn x hoặc y ta có thể nghỉ đến các hướng xử lý như
sau:
* Nếu chẵn, ta giải x theo y rồi thế vào phương trình còn
lại của hệ để giải tiếp
* Nếu không chẵn ta thường xử lý theo cách:
+ Cộng hoặc trừ các phương trình của hệ để tạo được
phương trình bậc hai có chẵn hoặc tạo thành các hằng đẳng thức
+ Dùng điều kiện � để tìm miền giá trị của biến ,0 x y Sau
đó đánh giá phương trình còn lại trên miền giá trị ,x y vừa
Trang 631 (3 1)
2
1 (3 1)
2 12
Trang 64Giải tương tự như trên ta được x0.
Kết luận: Hệ phương trình có 2 cặp nghiệm:
Trang 65Phương trình (1) tương đương 2
Trang 66Từ phương trình dễ thấy để phương trình có nghiệm thì:
Ta viết phương trình thứ nhất dưới dạng:
2
Trang 68Vậy hệ phương trình có 1 cặp nghiệm: ; 273 257;
Bunhicopxki, các phép biến đổi trung gian giữa các bất đẳng
thức, qua đó để đánh giá tìm ra quan hệ ,x y
Trang 702
1
2 92
a) Hiển nhiên x là một nghiệm của hệ Ta xét y 0 x�0
và y� Cộng theo vế hai phương trình trong hệ ta được0
Trang 71Dấu đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi x Với y 1 xy Khả 0năng này không thể xảy ra Thật vậy, không làm mất tính tổng quát giả sử x0,y thì rõ ràng đẳng thức (1) không 0thể xảy ra Vậy hệ có hai nghiệm x y là ; 0;0 , 1;1
xy� nên (1) sẽ được chứng minh nếu ta chỉ ra được:
Trang 73Dấu bằng xảy ra khi và chỉ khi x �y 0
Thay x y vào phương trình còn lại ta có:
Trang 74Vậy hệ phương trình có nghiệm duy nhất x y; 3;3
Ví dụ 4: Giải các hệ phương trình sau
a)
2 4
Giải
a) Điều kiện: 0 32
4
x y
� �
�
��
�Cộng hai phương trình vế theo vế ta có:
4 4
32
1632
Trang 75Vậy hệ phương trình có 1 nghiệm duy nhất x y; (16;3)
Kết luận: Hệ có nghiệm duy nhất x y 1
Nhận xét: Việc nhìn ra được quan hệ x y là chìa khóa để giải quyết bài toán Đây là kỹ năng đặc biệt quan trọng
khi giải hệ bằng phương pháp đánh giá cũng như chứng
minh bất đẳng thức
MỘT SỐ BÀI TẬP RÈN LUYỆN PHẦN HỆ PHƯƠNG TRÌNH
Trang 77( Trích đề thi tuyển sinh vào
lớp 10 chuyên Phan Bội Châu – Nghệ An 2014)
� ( Trích đề thi tuyển sinh vào lớp
10 chuyên Lam Sơn Thanh Hóa 2014)
Trang 7811
Trang 803 2 2
2 3
y y
Trang 82HƯỚNG DẪN GIẢI CÁC BÀI TẬP RÈN LUYỆN
1) Ta viết lại hệ phương trình thành:
Trang 83Ta có thể giải nhanh hơn như sau: Lấy phương trình (2) trừ 6
lần phương trình (1) thì thu được:
Trang 84Cách khác: Cộng hai phương trình của hệ ta thu được:
� � � rồi thay vào để giải như trên
5) Ta viết lại hệ đã cho thành:
Trang 857) Ta viết lại hệ phương trình thành:
Trang 8713) Hệ phương tình đã cho tương đương:
12
1
t t �t �x y thay vào phươngtrình (2) ta có: 38 4 y 2y Đặt 2 2y a � �0 2y a 2 Thayvào phương trình ta có:
nghiệm của hệ là x y; 1;0 , 3;2 , 35;18
Trang 8815) Phương trình (1) của hệ có thể viết lại như sau:
2x y x y 1 �2x y x y 1�x1 Thay vào phương trình đầu tìm được nghiệm của hệ là:
Trang 90Ta thu được hệ tương đương: 2 2
Đặt u x y v x y; , sau đó giải như bài 18.
22) Nếu y suy ra 0 1 0 (loại)
Chia cả hai vế cho y3 �0,y4 � ta được:0
Trang 91xy x
Trang 92Do vậy dấu “=” phải xảy ra Khi đó x4,y 8
Kiểm tra lại, ta thấy x4,y là nghiệm duy nhất của hệ 8phương trình
29) Điều kiện: x�16,y� 9
Trang 9431) Biến đổi hệ phương trình thành:
2 2
Trang 95 2 22
+ Nếu y thì không thỏa mãn do điều kiện 0 y� �3x 12
+ Nếu y4x thay vào phương trình (2) ta thu được: 4
x x � x x
2
x x
Trang 96Dễ thấy 2 2 2
x x x x x với mọi x�4nên phương trình vô nghiệm
Tóm lại hệ có nghiệm duy nhất: x y; 5;16
Trang 97+ x 3�y 4 ta thấy không thỏa mãn.
+ x �3 y 4 thì bình phương hai vế phương trình (*)
Trang 98Ta sẽ chứng minh phương trình này vô nghiệm như sau:
Dễ thấy với mọi x thì 2
4x 28x 51 0
Trang 99Do đó phương trình(**)có nghiệm khi 3 15
Trang 101x
x y
y xy
3 3
( ; )x y 4; 2
41) Điều kiện:
2 2
phương trình này vô nghiệm
Vậy t y�x 1 y Thay x vào phương trình (2) có:1 y
Trang 103Với xy� viết lại hệ dưới dạng: 0
�
�
� là nghiệm của hệ
“Để chứng minh hàm số f x đồng biến trên miền xác định
D ta làm như sau: Xét hai giá trị x1 � � Chứng minh:x D2
Trang 104Thay vào phương trình thứ hai ta được: 4 4y 8 2y 4 6(*)Đặt t 2y thì 4 2
2y t thay vào ta có:42
Trang 1053 3 2 2
32
21 9 5
4
21 9 54
3 3
Trang 106233 23 6532
y y y
Trang 107Từ đó ta rút ra x y
Thay vào (2) ta được: 2 3512
1
y y y
( )
525
312
Trang 1082 2
2 2
11
2
11
11
1 44
Dấu bằng xảy ra khi và chỉ khi x2y�0
Thay vào phương trình còn lại ta thu được:
Trang 109Từ đó suy ra trong 3 số hạng ở tổng này phải có ít nhất 1
số hạng không âm, không mất tính tổng quát ta giả sử:
Vậy x y z; ; 4; 4; 4 là nghiệm của hệ
2 2
Trang 110Vì x y 22y 4 (y1)2 nên không thỏa mãn3 1
Thay x2y vào phương trình thứ hai ta được:
Trang 112Với t 1�x2 x 4 0 vô nghiệm
Trang 113Suy ra hệ phương trình có nghiệm duy nhất x y; 2;1Mặt khác ta thấy x2;y là một nghiệm của hệ3
Vậy x y; 2;3 là nghiệm duy nhất của hệ
a b
Trang 114Bài toán trở thành: Giải hệ phương trình:
2 2 3
59) Từ phương trình 2 của hệ ta suy ra ,x y� Xét phương 0trình:
và chỉ khi x y Thay vào phương trình (2) ta thu được: