1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng bài giải hệ phương trình bằng phương pháp thế đại số 9 (7)

13 264 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 1,37 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 1: Một hệ phương trình bậc nhất hai ẩn có thể có bao nhiêu nghiệm?. Kiểm tra bài cũ Một hệ phương trình bậc nhất hai ẩn có thể có: + Một nghiệm duy nhất nếu 2 đường thẳng biểu diễn

Trang 1

Bài giảng môn Toán 9

Trang 2

Câu 1: Một hệ phương trình bậc nhất hai ẩn có thể có bao nhiêu nghiệm? Mỗi trường hợp ứng với vị trí tương đối nào của hai đường thẳng?

Kiểm tra bài cũ

Một hệ phương trình bậc nhất hai ẩn có thể có:

+ Một nghiệm duy nhất nếu 2 đường thẳng biểu diễn tập nghiệm 2 phương trình của hệ cắt nhau

+ Vô nghiệm nếu hai đường thẳng đó song song

+ Vô số nghiệm nếu hai đường thẳng đó trùng nhau Câu 2: Không cần vẽ hình hãy dự đoán số nghiệm

của hệ phương trình sau:

Hệ trên có một nghiệm duy nhất vì 2 đường thẳng

biểu diễn tập nghiệm của hệ cắt nhau

 

Trang 3

TIẾT 32: GIẢI HỆ PHƯƠNG TRÌNH BẰNG

PHƯƠNG PHÁP THẾ

1 Quy tắc thế

Quy tắc thế dùng để biến đổi một hệ phương trình thành hệ phương trình tương đương Quy tắc thế gồm hai bước sau:

Bước 1: Từ một phương trình của hệ đã cho ( coi là

phương trình thứ nhất) ta biểu diễn một ẩn theo ẩn kia rồi thế vào phương trình thứ hai để được phương trình mới

(chỉ còn một ẩn)

Bước 2: Dùng phương trình mới ấy để thay thế cho phương

trình thứ hai trong hệ ( phương trình thứ nhất cũng

thường được thay thế bởi hệ thức biểu diễn một ẩn theo

ẩn kia có được ở bước 1)

Trang 4

   

 

x y I

x y

  

 



Ví dụ: Xét hệ phương trình

B1:Từ PT(1) biểu diễn y theo x

 

 

7 x     3( 4 x 2) 5 2'

B2: Ta có hệ PT(II) tương

đương hệ PT(I)

 

4 2 1'

7 3( 4 2) 5 2 '

II

   

   



Giải hệ PT(II).Khi đó nghiệm của hệ PT(II) chính

là nghiệm của hệ PT(I)

 

 

11 9

4 2 1'

x II

 

   

Từ PT (2’) ta có :

 

11 19 6 19

x II

y

 

  

 

Vậy hệ PT(I) đã cho có nghiệm là:

Thế y từ PT (1’) vào PT (2)

GIẢI HỆ PHƯƠNG TRÌNH BẰNG PHƯƠNG PHÁP THẾ

Thay Vào PT(1’)

ta có :

11 19

x

11 19

x

6 19

11 6

;

19 19

Trang 5

GIẢI HỆ PHƯƠNG TRÌNH BẰNG PHƯƠNG PHÁP THẾ

2 Áp dụng

Ví dụ 2: Giải hệ phương trình

( )

2 4

x y II

x y



 

 

Giải

 

4 )

3 2

( 2

3 2

x x

x

y II

2

x

  

4 6

5

3 2

x

x y

1

2

y

x

Vậy hệ (II)có nghiệm duy nhất

là (2; 1 )

Cách 1

Cách 2

x y II

 

    

    

y

1 2

y x

Trong hệ phương trình nếu ẩn nào của phương trình có hệ số bằng 1 hoặc -1 ta nên biểu diễn ẩn đó theo ẩn còn

lại

Vậy hệ (II)có nghiệm duy nhất là (2; 1)

Trang 6

Giải hệ phương trình sau bằng phương pháp thế (biểu diễn y theo x từ phương trình thứ hai của hệ

  



16 3

77 11

x y

x



16 3

3 16

3 5 4

x y

x x

Giải

Vậy hệ phương trình có nghiệm duy nhất là (7 ; 5 )

?1

5

7

y x

GIẢI HỆ PHƯƠNG TRÌNH BẰNG PHƯƠNG PHÁP THẾ

Trang 7

GIẢI HỆ PHƯƠNG TRÌNH BẰNG PHƯƠNG PHÁP THẾ

1 Quy tắc thế

Chú ý :

2 Áp dụng

Nếu trong quá trình giải hệ phương trình bằng

phương pháp thế, ta thấy xuất hiện phương trình có các hệ số của cả hai ẩn đều bằng 0 thì hệ phương

trình đã cho có thể có vô số nghiệm hoặc vô nghiệm

Trang 8

Ví dụ 3

  4 2 6

III

x y

  

  

3 2

6 )

3 2

( 2 4

x y

x x



3 2

0 0

x y

x

Giải hệ phương trình

Giải

3

2 x

y

R x

x

y

0

3

5

1

?2 Minh hoạ hình học

Vậy HPT(III) vô số nghiệm

Do d 1 trùng với d 2 nên hệ

có vô số nghiệm GIẢI HỆ PHƯƠNG TRÌNH BẰNG PHƯƠNG PHÁP THẾ

Trang 9

?3

Minh họa hình học

Giải hệ phương trình bằng

phương pháp thế

( )

x y IV

x y

 

  

4 2

8 2( 4 2) 1

y x

x x

  

4 2

y x x

  

(1’) (2’)

Phương trình (2’) vô nghiệm nên hệ đã cho vô nghiệm

x

y

O

2

1

1 2

1 8

Cho hệ phương trình

x y IV

x y

 

Bằng minh hoạ hình học và bằng phương pháp thế ,chứng tỏ rằng hệ (IV) vô nghiệm

1 2

Hai đường thẳng trên song

song nên hệ đã cho vô nghiệm

Trang 10

Ta có

Đặc điểm

PT một

ẩn

S ố

nghệm

của hệ

HPT đã cho

có một nghiệm duy

nhất

HPT đã cho

vô nghiệm

HPT đã cho

có vô số nghiệm

Đặc

điểm

Ví dụ

GIẢI HỆ PHƯƠNG TRÌNH BẰNG PHƯƠNG PHÁP THẾ

3y = 3

1 nghiệm duy

nhất

 

y

x

y

y

I

2

3

2

0y = 9

Vô nghiệm

0y = 0

vô số nghiệm

3 ( )

2 0

x y I

x y





 

  ( )II x x 22y y 36





 

  (III) 2x x 24y y 12





 

 

2 6 ( )

2 6 2 3

x y II

y y





 

x y III

y y





 

  

2

y

  

1 2

y x

  

2 6

0 9

y

 

2 1

0 0

y

Trang 11

1)Dùng quy tắc thế biến đổi hệ đã cho thành

hệ mới, trong đó có một phương trình một ẩn

2)Giải phương trình một ẩn vừa có, rồi suy ra nghiệm của hệ đã cho

*Tóm tắt cách giải hệ phương trình bằng phương pháp thế :

GIẢI HỆ PHƯƠNG TRÌNH BẰNG PHƯƠNG PHÁP THẾ

Qua các bài tập trên em hãy cho biết để

giải hệ phương trình bằng phương pháp thế ta thực hiên qua mấy bước cơ bản?

Đó là những bước nào?

Trang 12

Hướng dẫn về nhà

- Ôn lại các kiến thức từ đầu năm Tiết sau kiểm tra học kì I

- Nắm vững hai bước giải hệ phương trình bằng phương pháp thế

- Nhận biết được số nghiệm của hệ phương trình dựa vào số nghiệm của phương trình một ẩn

- Làm các bài tập:13, 14, 15 (SGK - 15)

- Học thuộc quy tắc ,xem lại cách giải hệ

phương trình bằng phương pháp thế

Trang 13

XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN

CÁC THẦY GIÁO CÔ GIÁO VÀ CÁC EM HỌC SINH

Ngày đăng: 01/01/2016, 11:18

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w