MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU - Giúp học sinh biết được các dạng thông tin - Tìm hiểu về cách biểu diễn thông tin qua các hệ đếm - Cách chuyển đổi giữa số thập phân và số nhị phân 2.. MỤC TIÊU -Biết
Trang 1TRƯỜNG THCS TRẦN QUỐC TOẢN -***** -
GIÁO ÁN TIN HỌC 6
Hä tªn: Lª ViÕt Dòng
Trang 2
CHƯƠNG I: LÀM QUEN VỚI TIN HỌC VÀ MÁY TÍNH ĐIỆN TỬ
Bài 1 THÔNG TIN VÀ TIN HỌC
I MỤC ĐÍCH
- Học sinh biết được khái niệm về thông tin và tin học
- Vai trò của nó trong cuộc sống Từ đó bước đầu có ý thức học tập, tìm hiểu yêu thích bộ môn
sự hiểu biết về một thực thể nào đó càng
nhiều thì những suy đoán về thực thể đó
càng chính xác
Hàng ngày chúng ta tiếp nhận thông tin
từ nhiều nguồn khác nhau
VD: Trên trời có những đám mây đen,
hiện tượng đó đem lại thông tin gì?
HS: Thông tin là trời sắp mưa
GV: Vậy thông tin có những đặc điểm
gì
GV: (chuyển vấn đề): Thông tin có vai
trò quan trọng trong cuộc sống của con
người.Chúng ta không chỉ tiếp nhận mà
còn lưu trữ, trao đổi và xử lí thông tin
GV: Trong hoạt động thông tin xử lí
thông tin đóng vai trò quan trọng nhất
→ Đem lại sự hiểu biết cho con người
trên cơ sở đó mà có những quyết định
và kết luận cần thiết
GV: Thông tin trước xử lí gọi là thông
tin vào, thông tin sau xử lí gọi là thông
tin ra Việc tiếp nhận thông tin chính là
để tạo thông tin vào cho quá trình xử lí
§ 1 THÔNG TIN VÀ TIN HỌC
1 KN thông tin
a Khái niệm
- Thông tin là tất cả những gì đem lại sự hiểu biết về thế giới xung quanh (sự vật, hiện tượng, sự kiện ) và về chính con người
VD 1 : Bạn Lan 12 tuổi,cao 1m40, đó là thông
tin về bạn Lan
VD 2 : Bản tin truyền hình cho biết tin tức về
tình hình thời sự trong nước và thế giới
b Đặc điểm
- Thông tin có thể được tạo ra, được phát sinh, truyền đi, lưu trữ và chọn lọc
- Thông tin có thể sai hoặc đúng (dữ liệu)
- Các loại thông tin: Văn bản (Text), âm thanh (sound), hình ảnh (Image), số liệu (number),
đồ họa (graphic)
2 Hoạt động thông tin của con người
- Việc tiếp nhận xử lí, lưu trữ và truyền( trao đổi ) thông tin được gọi là hoạt động thông tin
- Mô hình quá trình xử lí thông tinThông tin vào Thông tin ra
KL: Việc lưu trữ, truyền thông tin làm cho
thông tin và những hiểu biết được tích lũy và nhân rộng
3 Đơn vị đo thông tin
Xử lí
Trang 3-Đơn vị cơ bản dùng để đo thông tin gọi là bit (binary digit: chữ số nhị phân)
- Bít có thể là kí tự 0 hoặc 1
- 1 byte=8 bit, byte là đơn vị thường dùng để
đo thông tin
- Bảng chuyển đổi đơn vị đo thông tin
- Thông tin là mọi yếu tố đem lại sự hiểu biết
- Thông tin làm tăng sự hiểu biết và có tính chất trật tự, ổn định
- Nắm được đơn vị đo thông tin
5 Hướng dẫn về nhà
V RÚT KINH NGHIỆM
Trang 4Bài 1 THÔNG TIN VÀ TIN HỌC
(Tiếp)
I MỤC ĐÍCH
- Học sinh biết được khái niệm về thông tin
- Hoạt động thông tin và tin học
2 Kiểm tra bài cũ: - Nêu KN thông tin, đặc điểm thông tin
- Đơn vị đo thông tin
3 Bài mới
GV: Tìm hiểu về tin học
GV: (Chuyển vấn đề): Hoạt động thông
tin của con người được biết đến trước hết
là nhờ các giác quan và bộ não Các giác
quan giúp con người trong việc tiếp nhận
b Các yếu tố cơ bản của tin học
- Tổ chức và lưu trữ
- Thuật giải, các thao tác xử lí
- MTĐT như công cụ để sủ lí thông tin
5 Hoạt động thông tin và tin học
- Bộ não thực hiện viếc xử lí biến đổi, đồng thời là nơi lưu trữ thông tin thu nhận được
- Xã hội ngày càng phát triển thì yêu cầu xử
lí thông tin càng cao đòi hỏi lớn MTĐT ra đời giúp con người xử lí thông tin tự động, hợp lí nhờ đó tiết kiệm được thời gian và công sức đem lại hiệu quả lao động caoVới sự ra đời của MTĐT, ngành tin học ngày càng phát triển mạnh mẽ
- Nhiệm vụ chính của tin học là nghiên cứu việc thực hiện các hoạt động thông tin một cách tự động nhờ sự trợ giúp của máy tính
4 Củng cố
- Tin họclà một khoa học nghiên cứu và tổ chức thông tin
- Nhờ sự phát triển của tin học, máy tính hỗ trợ con người trong nhiều lĩnh vực khác trong cuộc sống
5 Hướng dẫn về nhà
Trang 5V RÚT KINH NGHIỆM
Bài 2: THÔNG TIN VÀ BIỂU DIỄN THÔNG TIN
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
- Giúp học sinh biết được các dạng thông tin
- Tìm hiểu về cách biểu diễn thông tin qua các hệ đếm
- Cách chuyển đổi giữa số thập phân và số nhị phân
2 Kiểm tra bài cũ
3 Bài mới
GV: Xung quanh chúng ta có nhiều loại
thông tin nhưng chúng ta chỉ nghiên cứu 3
loại thông tin cơ bản
khác để biếu diễn số: Hệ đếm cơ số 2( hệ
nhị phân), hệ đếm cơ số 8(hệ octal hay hệ
bát phân), hệ đếm cơ số 10(hệ thập phân),
hệ đếm cơ số 16(hệ hecxa hay hệ decimal)
GV: Toàn bộ máy tính đc xây dựng bằng
linh kiện điện tử chỉ có 2 trạng thái đóng
hoặc mở (như công tắc bóng đèn) theo qui
định tương ứng với 2 chữ số trong hệ nhị
Trang 6GV: Khi chuyển từ hệ nhị phân sang hệ
thập phân ta phân tích thành tích các lũy
thừa của 2 với các chữ số Vậy chuyển
ngược lại ta làm như thế nào?
15 chia liên tục cho 2 đến khi thương số có
kết quả = 0 thì dừng lại Kết quả chính là
dãy số dư của phép chia trên
- Bước 1: Chia nguyên liên tiếp X cho 2 tìm dãy x,x1, x2…xn < 2 (1)
i=0,1,2…n + Nếu xi lẻ, viết dưới xi giá trị xi = 1
+ Nếu xi lẻ, viết dưới xi giá trị xi = 0
Ta thu được dãy x0, x1, …,xn (2)
- Bước 3: Viết ngược dãy (2) ta thu được số nhị phân tương ứng với X
IV CỦNG CỐ
- Hệ nhị phân chỉ sử dụng 2 số là 0 và 1 để biểu diễn số
- Cách biến đổi từ hệ thập phân sang hệ nhị phân
- Cách biến đổi từ hệ nhị phân sang hệ thập phân
V RÚT KINH NGHIỆM
Trang 7Bài 2: THÔNG TIN VÀ BIỂU DIỄN THÔNG TIN
(Tiếp)
I MỤC TIÊU
-Biết được cách biến đổi giữa hệ đếm cơ số 8 và hệ đếm cơ số 16
- Biết được các phép tính cơ bản của số nhị phân
- Biết được cách biểu diễn thông tin trong máy tính
II CHUẨN BỊ
- Giáo viên: Giáo án
- Học sinh: Học bài cũ
III NỘI DUNG
1 Ổn định lớp: - Trật tự lớp
- Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ
? 1110(2) = ?(10)
? 19(10) = ?(2)
3 Bài mới Hoạt động của GV và HS Nội dung GV: Giới thiệu cách biểu diễn hệ đếm cơ số 8 GV: Hệ đếm cơ số 8 sử dụng bao nhiêu chữ số HS: sd 8 chữ số từ 0 đến 7 GV:Chuyển 674(8) sang hệ thập phân HS: 674(8) = 6*82 + 7*81+ 4*80 = 444 GV: Hệ đếm cơ số 16 sử dụng bao nhiêu chữ số HS: 16 chữ số GV: Từ số 10 trở đi có kí hiệu riêng A biểu diễn cho số 10 B 11
C 12
D 13
E 14
F 15
GV: Tiếp theo chúng ta tìm hiểu các phép tính trong hệ nhị phân Các em hãy cho biết chúng ta thường thực hiện phép toán nào trong khối tính toán số học và logic HS: Phép cộng và nhân đặt theo hàng và tính như trong hệ thập phân VD: Tính 101011 101011
+100010 *100010
2 Biểu diễn thông tin (Tiếp) e Hệ đếm cơ số 8 (hệ octal hay hệ bát phân) - Là hệ đếm sử dụng 8 chữ số 0…7 để biểu diễn các số VD: 891(8) - mỗi một chữ số hệ 8 tương đương với số nhị phân 3 bit (8 = 2 3) VD: 8918 = 8*82 + 9* 81+ 1*80= 585 f Hệ đếm cơ số 16 (Hệ hecxa decimal) hay hệ hecxa - Là hệ đếm sử dụng các chữ số từ 0…8,9, A, B, C, D, E, F - Mỗi một chữ số hệ hecxa tương ứng với 1 số nhị phân 4 bit VD: Chuyển từ hệ hecxa sang hệ thập phân 1AC2(16) = ? (10) 0AC2(16) = 0*163 +10*162 +12*161 +2*160 = 2754 3 Các phép tính số học cơ bản trong hệ nhị phân a, Phép toán số học: Cộng, trừ, nhân, chia Bảng cộng Bảng nhân
Trang 8GV:Làm thế nào để biểu diễn thông tin
b, Phép toán logic: AND, OR, NOT Bảng OR (hoặc)
Bảng AND (và)
3 Biểu diễn thông tin trong máy tính
- Do các linh kiện và vật liệu dùng để chế tạo máy tính, bộ nhớ đều chỉ có cách thể hiện bằng 2 trạng thái : Đóng- Hở mạch điện(ON- OFF) tương ứng 0 hoặc 1
- Để biểu diễn thông tin chúng ta phải mã hóa nó.Thực chất là qui ước về cách biểu diễn
Trong máy tính người ta dùng mã có độ dài
cố định để biểu diễn, nghĩa là độ dài từ mã(số chữ số nhị phân dùng để biểu diễn)
là cố định Với độ dài từ mã là n ta có thể biểu diễn 2n trạng thái khác nhau
VD: Độ dài mã là 4 thì ta có thể biểu diễn
Trang 9IV CỦNG CỐ
V RÚT KINH NGHIỆM
Trang 10Bài 3: EM CÓ THỂ LÀM ĐƯỢC GÌ NHỜ MÁY TÍNH
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
- Biết tới khả năng, cấu trúc chung và những điều chưa thể của máy tính
- Rèn luyện tính sáng tạo, tìm hiểu
GV: Giới thiệu khả năng làm việc và ứng
dụng của MTĐT
? Em hãy cho biết máy tính có những khả
năng gì
HS: Thực hiện công việc nhanh, lưu được
nhiều thông tin
GV: Máy tính có khả năng như thế nào,
dùng nó vào việc gì
1 Một số khẳ năng của máy tính
- Khă năng tính toán nhanh
- Tính toán với độ chính xác cao
- Khả năng lưu trữ lớn
- Khả năng làm việc không mệt mỏi
2 Có thể dùng MTĐT vào những công việc gì
- Thực hiện tính toán giúp giảm bớt gán nặng tính toán cho con người
- Tự động hóa các công việc văn phòng: Soạn thảo, in ấn văn bản, thuyết trình trong hội nghị hoặc lập lịch làm việc…
- Hỗ trợ công tác quản lí: Tập hợp các thông tin liên quan đến con người,tài sản, kết quả học tập thành các cơ sở dữ liệu lưu trữ trong máy tính để sử dụng cho quản
lí và quyết định
- Công cụ học tập và giải trí: Học ngoại ngữ, học toán, thực hiện các TN vật lí, hóa học và nghe nhạc, xem phim, chơi trò chơi nhờ máy tính
- Điều khiển tự đọng và robot: Điều khiển các dây chuyền sản xuất như lắp ráp ôtô, xe máy, điều khiển vệ tinh, tàu vũ trụ…Robot
có thể thay thế con người làm công việc nặng nhọc trong môi trường độc hại
- Liên lạc, tra cứu và mua bán trực tuyến thông qua mạng internet toàn cầu, có thể liên lạc với bạn bè, người thân Tìm kiếm những thông tin bổ ích
3 Máy tính và điều chưa thể
- Tất cả séc mạnh máy tính đều phụ thuộc con người và do hiểu biết của con người quyết định Máy tính chỉ làm theo sự điều khiển của con người
- Máy tính không phân biệt được mùi vị,
Trang 11cảm giác Do vậy máy tính vẫn không thể thay thế được hoàn toàn con người đặc biệt
là chưa có khả năng tư duy của con người
Trang 12Bài 4: MÁY TÍNH VÀ PHẦN MỀM MÁY TÍNH
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
- Giúp học sinh biết được mô hình quá trình 3 bước
- Cấu trúc chung của máy tính
GV: Giới thiệu mô hình quá trình 3 bước
HS: Nghe giảng và ghi chép
GV: lấy VD về mô hình 3 bước
HS: Nấu cơm,giặt quần áo
Cấu trúc chung của máy tính điện tử
Gồm 5 phần chính
VD: Giải toán với các điều kiện đã cho
(INPUT), suy nghĩ tính toán tìm lời giải từ
đk cho trứớc (xử lí), đáp số của bài toán (OUTPUT)
2 Cấu trúc chung của máy tính điện tử
- Cấu tạo của CPU + Khối tính toán số học và logic: ALU (Arthitmetic logic unit): Thực hiện các thao
XUẤT(Output)
NHẬP
Thiết bị vào
Thiết
bị ra
Bộ nhớ trong RAM, ROM
Bộ xử lí trung tâm CPU
Bộ nhớ ngoài (đĩa cứng, đĩa mềm )
Trang 13tác phép tính Số học: Cộng, trừ, nhân, chia Quan hệ: so sánh, >, <, = Logic: and, or, not, xor + Khối điều khiển CU (control unit): Tạo ra các tín hiệu điều khiển mọi công việc
+ Thanh ghi (Register): Có tác dụng như là khối ghi chép giúp thực hiện nhanh các phép toán
b Bộ nhớ trong
- Là loại bộ nhớ chứa chương trình và số liệu gắn liền với CPU
- Đặc điểm + Tốc độ trao đổi t.tin với CPU lớn + Dung lượng bộ nhớ k cao
RAM (Random Access memory): Là bộ nhớ khi MT họat động ta có thể ghi vào, đọc
ra dễ dàng ; thông tin sẽ bị mất khi mất điện hoặc tắt máy
ROM (Random only memory): Là bộ nhớ chỉ đọc thông tin ra , không cho phép ghi vào; thông tin trên ROM tồn tại liên tục ngay cả khi mất điện hoặc tắt máy
c Bộ nhớ ngoài: Đĩa mềm, đĩa cứng, băng
từ
* Đĩa mềm (Floppy disk): Cấu tạo bằng
nhựa tổng hợp mềm, dẻo đựơc đặt trong vỏ nhựa chống bụi
* Đĩa cứng (Hard disk): Gồm 1 hay nhiều
đĩa làm bằng kim loại cứng, bề mặt phủ lớp
từ tính được gắn cố định trong máy
* Đĩa CD-ROM/ DVD
IV CỦNG CỐ
V RÚT KINH NGIỆM
Trang 14Bài 4: MÁY TÍNH VÀ PHẦN MỀM MÁY TÍNH
GV: Cho học sinh quan sát bàn phím và
phân vùng cho học sinh
GV: Hướng dẫn cho học sinh cách sử dụng
trên bàn phím
GV: Cho hs quan sát chuột
? Nêu cấu tạo của chuột
GV: Thiết bị ra gồm những gì?
3.Thiết bị vào
* Bàn phím
- Phím kí tự: Gồm các chữ số, kí hiệu, kí tự nằm ở phần chính của bàn phím
- Enter: Đưa con trỏ xuống 1 dòng
- Space bar (thanh ngang): Phím cách
- Delete (Del): Xóa kí tự bên phải con trỏ
- Back space (): Xóa kí tự bên trái con trỏ
- Insert (Ins): Bật tắt chế độ chèn/ đè
- Num lock: Sáng: Dùng nhóm phím số Tối: Dùng chức năng thứ 2 của nhóm phím số
* Chuột -Có thể có 2 hoặc 2 phím bấm xong quan
trọng nhất vẫn là phím trái
- Có hình dáng con chuột, mặt dưới có bi lăn được đặt trên mặt phẳng.Sử dụng để định vị trí các đối tương trên màn hình
4 Thiết bị ra
* Màn hình:
-Giống mà hình của máy thu hình
- Màn hình có 2 chế độ là văn bản và đồ họa
* Máy in:
- Máy in kim
Trang 15- Máy in laser
- Máy in phun mực
5 Phần cứng
- Gồm các đối tượng vật lí hữu hình như vi
mạch, bản mạch in, dây cáp nối mạch điện,
bộ nhớ, màn hình,máy in, thiết bị đầu cuối, nguồn nuôi…Phần cứng thực hiện các chức năng xử lí thông tin cơ bản ở mức độ thấp nhất tức là các tín hiệu nhị phân (0, 1)
Trang 16GV: Giúp học sinh phân biệt các bộ phận
của MT (đã được học từ bài trước)
GV: Tên các thiết bị vào/ ra cơ bản mà em
biết
HS: bàn phím, chuột…
GV: Nêu tên một số thiết bị xuất dl?
HS: Màn hình, máy in, loa, ổ ghi
GV: VD: Khi gõ 1 phím chữ cái bất kỳ từ
bàn phím, kí tự tương ứng với phím này sẽ
được gởi đến CPU và được thể hiện trên
màn hình
GV: Nêu các loại máy in?
GV: Giới thiệu các tbị lưu trữ dữ liệu
đồng thời cho hs quan sát
HS: Nghe giảng và quan sát để phân biệt
được các thiết bị
GV: Nêu các bộ phận cơ bản của MT
1 Phân biệt các bộ phận cơ bản của máy tính cá nhân
a Thiết bị nhập dữ liệu cơ bản
- Bàn phím (keyboard): là thiết bị nhập dữ liệu chính của MT
- Chuột (Mouse): Là thiết bị điều khiển nhập
dl dùng nhiều trong giao diện đồ họa của MT
b Thân máy tính
- Chứa nhiều thiết bị phức tạp bao gồm bộ VXL CPU, bộ nhớ RAM, nguồn điện, được gắn trên một bảng gọi là bo mạch chủ
c Thiết bị xuất dữ liệu
- Màn hình: là nơi hiển thị kết quả hoạt động của MT và hầu hết các giao tiếp giữa người
và MT
- Máy in: Là thiết bị dùng để đưa dl ra giấy
- Loa: tb dùng đưa âm thanh ra giấy
- Ổ ghi CD/ DVD: Là thiết bị dùng để đưa dl
ra đĩa dạng CD ROM, DVD
d Các thiết bị lưu trữ dữ liệu
- Đĩa cứng: Là thiết bị lưu trữ dữ liệu chủ
yếu của MT, có dung lượng lớn
- Đĩa mềm: Có dung lượng nhỏ hơn dùng để sao chép dữ liệu từ MT này sang MT khác
- Ngoài ra còn có một số loại tb hiện đại như: đĩa quang, USB
e Các bộ phận cấu thành máy tính hoàn chỉnh
- Màn hình, chuột, bàn phím, thân MT ngoài
ra còn có thêm máy in và ổn áp
2 Bật CPU và màn hình
Trang 17- Bật nút Power trên màn hình và trên thân MT
3.Làm quen với bàn phím và chuột
* Di chuyển chuột
4 Tắt máy tính
- Start/ turn off computer
- Quan sat quá trình kết thúc và tắt của MT
- Tắt màn hình
IV CỦNG CỐ
V RÚT KINH NGHIỆM
Trang 18CHƯƠNG II: PHẦN MỀM HỌC TẬP Bài 5: LUYỆN TẬP CHUỘT
I MỤC TIÊU
- Học sinh biết cách cầm chuột, phân biệt nút chuột phải, trái
- Luyện tập 5 thao tác cơ bản với chuột: Di chuyển, nháy chuột trái, nháy chuột phải, nháy đúp chuột, kéo thả chuột
2 Nội dung bài mới
GV: Để điều khiển chuột thì trước tiên ta
phải làm gì?
HS: Cầm chuột
GV: hướng dẫn học sinh cách cầm chuột
GV: Yêu cầu học sinh quan sát hình vẽ
tương ứng các thao tác trong SGK- T23 để
rút ra nhận xét
GV: Giới thiệu các mức làm việc của
phần mềm
HS: Vừa nghe giảng vừa theo dõi
1 Các thao tác chính với chuột
- Chuột là thiết bị vào dùng để thực hiện các lệnh điều khiển hoặc nhập các lệnh vào máy tính
a Cách cầm chuột
- Dùng bàn tay phải để giữ chuột, ngón trỏ đặt nút trái chuột, ngón giữa đặt lên nút phải chuột
b Các thao tác chính với chuột
- Di chuyển chuột: Giữ và di chuyển chuột trên mặt phẳng (không nhấn bất cứ nút chuột nào)
- Nháy chuột trái: Nhấn nhanh nút trái chuột và thả tay
- Nháy chuột phải: Nhấn nhanh nút phải chuột và thả tay
- Nháy đúp chuột: Nháy nhanh 2 lần liên tiếp nút trái chuột
- Kéo thả chuột: Nhấn và giữ nút trái chuột, di chuyển đến vị trí đích và thả tay
để kết thúc thao tác
2 Luyện tập và sử dụng chuột bằng phầm mềm Mouse Skill
- Luyện tập theo 5 mức
+ Mức 1: Luyện thao tác di chuyển chuột+ Mức 2: Luyện thao tác nháy chuột trái+ Mức 3: Luyện thao tác nháy chuột phải+ Mức 4: Luyện thao tác kích đúp chuột + Mức 5: Luyện thao tác kéo thả chuộtVới các mức từ 1 đến 4 phần mềm sẽ xuất hiện 1 hình vuông trên màn hình
Nhiệm vụ của các em là thực hiện thao tác chuột tương ứng trên hình vuông này Lúc đầu hình vuông này còn lớn, càng về sau càng nhỏ dần và thao tác càng khó
Trang 19hơnVới mức 5: Màn hình xuất hiện cửa sổ và biểu tượng nhỏ Em kéo, thả biểu tượng vào trong khung cửa sổ
* Đánh giá: Nhin màn hình cho ta biết:
- Tổng điểm(Overall score)
- Trình độ(Ovarall rating):
+ Beginner: Bắt đầu + Not bad: Tạm được + Good: Tốt
+ Expert: Rất tốt
* Nháy nút Try Again để chơi lại
* Nháy nút Quit để thoát
Trang 20Bài 6: HỌC GÕ MƯỜI NGÓN
I MỤC TIÊU
- Học sinh làm quen với bàn phím, phân biệt 1 số phím điều khiển
- Luyện tập thao tác với bàn phím và học cách gõ mười ngón
4 Nội dung bài mới
GV: Yêu cầu học sinh quan sát, nêu đặc
điểm của hàng phím từ trên xuống dưới
GV: Hướng dẫn tư thế ngồi cho hoc sinh:
GV:Hướng dẫn học sinh cách đặt tay và
các bước luyện tập với bàn phím
1 Bàn phím máy tính
- Bàn phím gồm 5 hàng phím+ Hàng phím số
+ Hàng phím trên+ Hàng phím cơ sở+ Hàng phím dưới+ Hàng phím chứa phím cách
- Các phím khác+ Spacebar+ Ctrl+ Alt+ Capslock+ Enter+ Tab+ Backspace
2 Lợi ích của việc gõ bàn phím bằng
- Bàn phím ở vị trí trung tâm, 2 tay thả lỏng trên bàn phím
4.Luyện tập
a Cách đặt tay và gõ phím
- Đặt các ngón tay lên hàng phím cơ sở
- Nhìn thẳng vào màn hình và không nhìn xuống bàn phím
- Gõ nhẹ phím nhưng dứt khoát
- Mỗi ngón tay chỉ gõ một số phím nhất định
Trang 21HS: Luyện tập theo mẫu sgk- T28
HS: Luyện tập theo mẫu sgk- T29
HS: Luyện tập theo mẫu sgk- T29
h Luyện gõ kết hợp các phím kết hợp phím shift
IV CỦNG CỐ
- Giáo viên nhắc học sinh học thuộc và luyện tấp đúng vị trícác ngón tay phụ trách trên bàn phím, tránh nhìn xuống bàn phím
V RÚT KINH NGHIỆM
Trang 22Bài 7: SỬ DỤNG PHẦN MỀM MARIO ĐỂ GÕ PHÍM
I MỤC ĐÍCH
II CHUẨN BỊ
- GV: Giáo án , phòng máy, phần mềm Mario
- HS: Xem trước bài học
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1 Ổn định tổ chức lớp
2 Kiểm tra bài cũ
- Nêu cách đặt tay trên bàn phím?
- GV: Giới thiệu màn hình chính của phần
mềm Mario sau khi khởi động
GV: Để phần mềm Mario theo dõi đánh gí
kết quả luyệ phím của hs
GV: Giải thích cho hs biết WPM (Word per
minute) là số từ đúng trung bình trong 1
* Home Row Only: Hàng cơ sở
* Add Top Row: Hàng trên
* Add Bottom Row: Hàng dưới
* Add Numbers: Hàng số
* Add Symbols: Phím kí hiệu
* All keyboard: Kết hợp cả bàn phím
2 Luyện tập
a Đăng kí người luyện tập
- Khởi động: Chạy tệp Mario.exe hoặc nháy
đúp chuột vào biểu tượng trên nền màn hình
- Nhập tên (không dấu): Gõ phím W hoặc chọn New student Name, nháy Done
b Nạp tên người luyện tập
- Chon người dẫn đường
- Nháy chuột tại vị trí số dòng của WPM và
sửa giá trị này, nhấn Enter
Trang 24Bài 8: QUAN SÁT TRÁI ĐẤT VÀ CÁC VÌ SAO TRONG HỆ MẶT TRỜI
I MỤC ĐÍCH
trong hệ Mặt trời, giải thích các hiện tượng: Ngày đêm, nhật thực, nguyệt thực
II CHUẨN BỊ
- GV: Giáo án, phòng máy, phần mềm Solar System
- HS: Xem trước bài
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1 Ổn định tổ chức lớp
- Báo cáo sĩ số lớp
2 Kiểm tra bài cũ
3 Bài mới
GV: Trái đất của chúng ta quay xung quanh
mặt trời như thế nào? Vì sao lại có hiện
tượng nhật thực, nguyệt thực? Hệ mặt trời
có những hành tinh nào? Phần mềm mô
phỏng hệ mặt trời sẽ giải đáp cho ta những
thắc mắc đó
1 Màn hình khởi động của phần mềm
Đây là hệ mặt trời của chúng ta
- Mặt trời màu đỏ rực nằm ở vị trí trung tâm
- Các hành tinh quanh hệ mặt trời nằm trên các quĩ đạo khác nhau quay xung quanh mặt trời
- Mặt trăng chuyển động như vệ tinh quay xung quanh trái đất
2 Các nút lênh điều khiển
Hiện(Ẩn) quỹ đạo Chuyển động vị trí quan sát trong không gian
Phóng to, thu nhỏ khung màn hình
Tăng(giảm) vận tốc chuyển động các hành tinh
Nâng lên, hạ xuốngvị trí quan sát hiện thời so với mặt phẳng ngang của toàn hệ mặt trời
Trang 25GV: Hướng dẫn học sinh cách khởi động
phần mềm
HS: Đọc tên các hành tinh gần hệ mặt trời
Sao thuỷ, kim, hoả, mộc, thổ
GV: Giải thích hiện ngày, đêm tượng
- Do trái đất luôn tự quay quanh mình và
quay quanh mặt trời Phần trái đất được mằt
trời chiếu sáng là ngày, phần không được
chiếu sáng là ban đêm
? Vì sao mặt trăng lúc tròn, lúc khuyết
- Mặt trăng tự quay quanh mình và quay
quanh trái đất nhưng luôn hướng một phía
về mặt trời.Trái đất quay quanh mặt trời do
đó ta nhìn thấy trăng lúc tròn, lúc khuyết
? Thế nào là nhật thực
- Đó là lúc mặt trăng, mặt trời và trái đất
thẳng hàng Mặt trăng nằm giữa mặt trời và
trái đất
? Thế nào là nguyệt thực?
- Đó là lúc mặt trăng, mặt trời và trái đất
thẳng hàng nhưng theo một thứ tự khác
Trái đất ằnm giữa mặt trời và mặt trăng
Dịch chuyển toàn bộ khung nhìn lên trên xuống dưới
Sang trái, sang phải Đưa mặt trời về trung tâm màn hình
Xem thông tin chi tiết các vì sao
2 Thực hành
a Khởi động: Nháy đúp chuột vào biểu
tượng trên màn hình
b Quan sát hành tinh gần mặt trời nhất
c Quan sát chuyển động của trái đất, mặt trăng
d Quan sát hiện tượng nhật thực
e Quan sát hiện tượng nguyệt thực
4 Củng cố và hướng dẫn về nhà
+ Diameter: Đường kính
+ Orbit: Độ dài quĩ đạo
+ Obital Period: Thời gian quay hết 1 vòng quĩ đạo
+ Mean Orbital Velocity: Vận tốc TB của quĩ đạo
+ Orbital Eccentricity: Độ lệch tâm của quĩ đạo
+ Inclination to Ecliptic: Nghiêng về phía nhật thực, nguyệt thực
+ Equatorial Tilt to Orbit: Độ nghiêng quĩ đạo về phía xích đạo
+ Planet day: Thời gian tự quay hết 1 vòng quanh nó
+ Mass: Khối lượng hành tinh
Trang 26Tiết 17: BÀI TẬP
I MỤC TIÊU
thao tác với chuột
Cho các thiết bị và một số chương trình sau: Máy tính, chương trình Mario, bàn
phím, thanh RAM, màn hình, máy in, chuột, chương trình Mouse Skills, đĩa cứng, loa, bộ vi
xử lý CPU, đĩa mềm, ổ ghi DVD ,máy chiếu, chương trình tập vẽ Paint, hệ điều hành Windows XP
Hãy sắp xếp chúng vào bảng sau cho đúng
Phần cứng
Câu 4: Chọn đáp án đúng trong những câu sau
a Di chuyển chuột: Giữ và di chuyển chuột trên 1 mặt phẳng đồng thời nháy nút chuột bất kì
b Nháy đúp chuột: Nhấn liên tục nút chuột trái
c Nháy nút phải chuột: Nhấn nhanh nút phải chuột và thả tay
d Tắt máy tính: Bấm vào nút nguồn trên thân máy tính rồi tắt điện màn hình
Trang 27Câu 5: Để viết chữ in hoa các em dùng phím nào? (Lựa chọn đáp án đúng)
Câu 6: Phần mềm máy tính là gì? Có mấy loại phần mềm?
ĐÁP ÁN Câu 1: 2 điểm
Trang 28CHƯƠNG III: HỆ ĐIỀU HÀNH
Bài 9: VÌ SAO CẦN CÓ HỆ ĐIỀU HÀNH
4 Nội dung bài mới
GV: Hướng dẫn học sinh quan sát tranh vẽ
trong sgk: Xem 1 ngã tư đường phố
- Những hình ảnh thấy được ở ngã tư:
Những phương tiện giao thông khác nhau:
Ôtô, xe buyt, xe máy xe đạp, người đi bộ
? Vào giờ cao điểm, ở ngã tư thường xảy ra
hiện tượng gì?
HS: Hiện tượng ùn tắc giao thông
? Những lúc đó hệ thống đèn tín hiệu giao
thông có vai trò như thế nào?
? Thử hình dung hoạt động của trường em
sẽ như thế nào khi thời khoá biểu bị mất và
mọi người không nhớ thời khoá biểu của
mình
HS: Khi đó giáo viên không tìm được lớp
học cần dạy và học sinh không biết học môn
gì Việc học tập của lớp sẽ trở nên hỗn loạn
? Vậy thời khóa biểu có vai trò như thế nào?
? Qua 2 quan sát trên các em thấy thời khoá
biểu và đèn giao thông có vai trò gì
Khi máy tính hoạt làm việc có nhiều đối
tượng cùng tham gia hoạt động và tham gia
vào quá trình xử lí thông tin Các đối tượng
* Quan sát 2
- Thời khoá biểu có vai trò quan trọng trong việc điều khiển các hoạt động học tập của nhà trường
* Nhận xét
- Thời khoá biểu và đèn giao thông có vai trò điều khiển
2 Cái gì điều khiển máy tính
- Hệ điều hành điều khiển các hoạt động của máy tính
Trang 29tính Hoạt động của đối tượng đó cũng cần
điều khiển một cách tượng tự như các quan
sát trên Công việc này đã do hệ điều hành
máy tính đảm nhiệm
Từ khái niệm phần cứng, phần mềm dã biết
em hãy cho biết hệ điều hành điều khiển cụ
thể những gì?
GV: Hãy nêu một số thiết bị phần cứng
HS: Máy tính, máy in, ổ cứng, loa, đĩa từ
GV: Nêu một số phần mềm đã học?
HS: Luyện tập chuột (Mouse Skill), tập đánh
máy bằng 10 ngón( Mario), quan sát trái đất
và các vì sao trong hệ mặt trời (Solar
System)
- Hệ điều hành điều khiển:
+ Điều khiển các thiết bị phần cứng+ Tổ chức thực hiện các chương trình phần mềm
IV CỦNG CỐ
- Giáo viên hướng dẫn học sinh làm bài tập và trả lời câu hỏi sgk- T41
V RÚT KINH NGHIỆM
Trang 30BÀI 10: HỆ ĐIỀU HÀNH LÀM NHỮNG VIỆC GÌ
2 Kiểm tra bài cũ
? Qua bài trước em đã biết hệ điều hành đã thực hiện những công việc gì
3 Bài mới
hành là gì? Nó có phải là thiết bị lắp đặt trong máy tính? Hình thù của nó ra sao?
GV: Hệ điều hành có phải là thiết bị lắp ráp
trong máy tính không?
Tài nguyên máy tính(CPU, bộ nhớ ) chỉ
có giới hạn (giống như đường phố thì chật
hẹp)nhưng các chương phần mềm luôn
muốn hoạt động tối đa (giống như người
tham gia giao thông ai cũng muốn đi nhanh
Nếu k được điều khiển thì hiện tượng tranh
chấp tài nguyên của máy tính sẽ xáy ra hệ
đặt trong máy tính Máy tính chỉ có thể sử dụng được khi đã cài đặt tối thiểu 1 HĐH
máy tính cá nhân là HĐH Windows của hãng Microsoft
2.Nhiệm vụ chính của hệ điều hành
- Điều khiển phần cứng và thực hiện các chương trình máy tính
- Cung cấp giao diện cho người sử dụng Giao diện là môi trường giao tiếp cho phép con người trao đổi thông tin với máy tính trong quá trình làm việc
- Tổ chức và quản lí thông tin trong máy tính
V CỦNG CỐ
VI RÚT KINH NGHIỆM
Trang 31Bài 11: TỔ CHỨC THÔNG TIN TRONG MÁY TÍNH
I MỤC ĐÍCH
xác định đường dẫn đến cây thư mục hay 1 tệp tin bất kì
2 Kiếm tra bài cũ
? Nêu khái niệm và đặc điểm hệ điều hành
2 Nội dung bài mới
GV: Cho học sinh quan sát sơ đồ tổ chức
GV: Trong HĐH Windows 2000 tên tệp có
thể dài tới 250 kí tự(chứa cả dấu cách)
? JPEG Image là kiểu tệp tin nào
- Hệ điều hành tổ chức thông tin trong máy tính theo cấu trúc hình cây gồm các tệp và thư mục
- VD: My Document
My Computer Window (C:) Học tập (D:) Giải trí (E:)
* Chú ý cách đặt tên cho tệp tin:
- Tên tệp gồm phần tên và phần mở
rộng(phần đuôi) được đặt các nhau bởi dấu
Trang 32? Windows Media Audio file hình ảnh
GV: - Trước thư mục con là dấu (-) thì các
thư mục con đã được liệt kê
- Trước thư mục con là dấu (+) thì thư
mục con chưa được liệt kê ra ngoài màn hình
- Trong cùng một thư mục, các thư mục
con phải khác tên nhau
kiểu tệp tin (văn bản, âm thanh, hình ảnh) có thể có hoặc không
- VD: TRUONG KHOI 6 KHOI 7 LOP7A1 LOP7A2 TO1 TO2
thì thư mục ngoài là thư mục mẹ, thư mục bên trong là thư mục con
cùng( không có thư mục mẹ) là thư mục gốc Thư mục gốc được tạo ra
đầu tiên trong đĩa KH là :\
3 Đường dẫn
- Khái niệm: Đường dẫn là dãy tên các thư
mục lồng nhau đặt cách nhau bởi dấu \, bắt đầu từ một thư mục xuất phát nào đó và kết thúc bằng thư mục hoặc tệp để chỉ ra đường tới thư mục hoặc tệp tương ứng
VD: D:\ hoctap \ tailieu\tinhọc6.doc
4 Các thao tác chính với tệp và thư mục
- Học bài và làm bài tập trong sgk- T47
VI RÚT KINH NGHIỆM
Bài 12: HỆ ĐIỀU HÀNH WINDOWS
I MỤC TIÊU
Trang 33II CHUẨN BỊ
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
Trang 34Bài thực hành 2: LÀM QUEN VỚI WINDOWS I.MỤC TIÊU
II CHUẨN BỊ
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
Windows XP mới có tính năng bảo mật (Đặt
mật khẩu), còn Windows 98 trở về trước
không có
GV: Cho học sinh thực hành lệnh đăng nhập
Nêu quên mật khẩu thì có thể đăng nhập với
tên khác không cần mật khẩu (Guest)
GV: Cho học sinh luyện tập thao tác 1
GV: Cho HS luyện tập thoa tác 2
GV: Cho HS luyện tập thoa tác 3
1 Yêu cầu 1: Đăng nhập phiên làm việc- Log On
các bước làm của giáo viên
các bước tiến hành đăng nhập phiên làm việc
B1: Khởi động Windows, màn hình
đăng nhập xuất hiện
B2: Chọn tên đăng nhập đã đăng kí B3: Nhập tên mật khẩu (Nếu cần) B4: Nhấn phím Enter
2 Làm quen với bảng chọn Start
Trên bảng chọn Start chia làm 4 khu vực
Windows: Log off, Turn off Computer
3 Biểu tượng
* Một số thao tác cơ bản đối với biểu tượng
biểu tượng)
chuột vào biểu tượng)
Trang 35Chú ý: Để di chuyển được đối tượng : Right
Mouse/ Arrange Icon By/ Bỏ tích ở Auto
tái đồng thời kéo biểu tượng tới vị trí mới)
* Di chuyển cửa sổ: Đưa con trỏ đến thanh tiêu đề và kéo thả đến vị trí khác
5 Kết thúc phiên làm việc Log Off
Start log off log off
6 Ra khỏi hệ thống Start Turn Off Computer Turn Off
* Thay đổi mà hình nền
* Các cách khởi động một chương trình
IV CỦNG CỐ
V RUT KINH NGHIÊM
Trang 36BÀI TẬP
I MỤC TIÊU
2 Kiểm tra bài cũ
? Nêu các thành phần chính của cửa sổ
- Thuyết trình bài dạy
4 Nội dung bài dạy
Bài 3 – T43 Bài 6 – T43 Bài 5 – T47 Bài 2 - T51
IV CỦNG CỐ
- Giáo viên yêu cầu học sinh làm tất cả bài tập trong Sgk
V RÚT KINH NGHIỆM
Trang 37Bài thực hành số 3:
CÁC THAO TÁC VỚI THƯ MỤC
I MỤC TIÊU
- GV: Yêu cầu học sinh mở My Computer
- GV: Cho học sinh hiện cây thư mục của
máy tính
- GV yêu cầu HS thực hành các dạng hiển thị
nội dung ổ đĩa D
1 Sử dụng My Computer
- Mở My Computer
- Xem nội dung My Computer dưới dạng cấu trúc thư mục: Bấm chuột trái My Computer, vào Folders trên thanh công cụ
2 Xem nội dung trên đĩa
- C1: Nháy chuột vào ổ đĩa ở ngăn bên trái
- C2: Nháy đúp chuột vào tên đĩa ở ngăn bên
phải
3 Xem nội dung thư mục
- Nháy chuột vào biểu tượng hoặc tên thư
mục ở ngăn bên trái, Nháy đúp chuột vào
biểu tượng hay tên thư mục ở ngăn bên phải
- Nội dung thư mục có thể được hiển thị
và và chọn các dạnh hiển thị khác nhau
- Nếu thư mục có chứa thư mục con, bên cạnh biểu tượng thư mục con trong ngăn bên trái có chứa dấu + Nháy dấu này để hiển thị các thư mục con (Khi đó dấu + sẽ chuyển thành dấu -)
4 Tạo thư mục mới
- Mở cửa sổ thư mục sẽ chứa thư mục đó
- Nháy chuột phải/ New/ Folders rồi nháy chuột để điền tên mới/ Enter
5 Đổi tên thư mục